a/ Phân tích ni dung lý thuyết ca Harry Toshima. Nhn xét v lý thuyết này.
b/ Nn kinh tế nước ta nước ta có phi là nn kinh tế “nh nguyên” không? Vì sao?
c/ Ý nghĩa rút ra cho s hoch định chính sách kinh tế t s nghiên cu lý thuyết này?
a/ Phân tích ni dung lý thuyết ca Harry Toshima. Nhn xét:
Ông là nhà kinh tế Nht Bn, đưa ra lý thuyết tăng trưởng ca các nước kinh tế gió mùa.
Theo ông, mô hình tăng trưởng ca Lewis không có ý nghĩa thc tế vi tình trng dư tha
lao động trong nông nghip gió mùa. Bi vì nn nông nghip lúa nước vn thiếu lao động
trong các đỉnh cao thi v và ch tha lao động trong mùa nhàn ri. Trong mô hình này, s
phát trin được bt đầu bng vic vn gi li lao động trong nông nghip và ch to thêm
nhng hot động mi trong nhng tháng nhàn ri như: tăng v, đa dng hóa cây trng, đẩy
mnh chăn nuôi...
Lý thuyết này cũng gii thích tình trng nghèo kh ca nhng nước Châu Á gió mùa: Nn
kinh tế các nước Châu Á gió mùa ch yếu là nn kinh tế nông nghip lúa nước chu nh
hưởng sâu sc ca điu kin khí hu gió mùa. Khí hu gió mùa chia mt năm thành hai
mùa rõ rt là mùa mưa (mùa canh tác) và mùa khô (mùa nhàn ri). Như vy lao động
trong nông nghip không được s dng mt cách đầy đủ: thiếu lao động trong các đỉnh
cao thi v và tha lao động trong mùa nhàn ri. Vì vy, hiu qu s dng lao động thp
Æ năng sut lao động thp Æ thu nhp thp.
Gii pháp kinh tế ca lý thuyết này là: tăng v, đa dng hóa cây trng, phát trin chăn
nuôi, đánh cá, quan tâm phát trin ngành công nghip chế biến và ngành công nghip có
th s dng nhiu lao động nông thôn. Khi lao động nông nghip s dng mt cách đầy
đủ làm cho mc thu nhp ca h hng năm tăng lên. Nhu cu tiêu dùng tăng, t đó m
rng th trường cho các ngành công nghip và dch v. Như vy lc lượng nông nghip s
được s dng hết.
Mt khác, khi th trường lao động b thu hp thì tin lương thc tế tăng nhanh. Hu hết các
nông tri phi chuyn sang cơ gii và vic thay thế lao động th công bng các loi máy
móc nh s làm tăng năng sut lao động, tăng GNP tính theo đầu người.
Nhn xét:
Chúng ta có nhng câu hi đặt ra là:
1. Th 1: Có phi nn kinh tế ca các nước đang phát trin đều là kinh tế nh nguyên
không? Câu tr li là ch đúng vi mt s nước, trên thc tế mt s nước đang phát
trin th khu vc kinh tế hin đại, năng động li là khu vc dch v.
2. Th 2: Có thc s tha lao động trong khu vc truyn thng không? Vì thc tế cho
thy rng: Khi thi v xy ra, sn xut nông nghip vn còn có nhu cu v lao động.
3. Th 3: S chuyn giao lao động t khu vc sn xut truyn thng sang khu vc sn
xut hin đại hay không? Vì khu vc này có bo đảm va tăng lao động va tăng li
nhun được không? Trên thc tế có xu hướng vic ng dng các k thut sn xut hin
đại li gn lin vi vic tăng t xut vn đầu tư và ít s dng công nhân không có tay
ngh. Mt khác các nước đang phát trin khu vc kinh tế hin đại kém có kh năng
tích lũy do k thut sn xut lc hu và năng sut lao động thp.
b/ Nn kinh tế nước ta nước ta có phi là nn kinh tế “nh nguyên” không? Vì sao?
Nn kinh tế Vit nam hin nay không phi là nn kinh tế nh nguyên mà là nn kinh tế
chuyn sang kinh tế th trường có s qun lý ca Nhà nước theo định hướng XHCN.
Chúng ta không h t b lĩnh vc truyn thng là sn xut nông nghip để đi đến sn xut
công nghip hin đại mà phát trin nông nghip mt cách có kế hoch, cân đối vi cơ cu
nn kinh tế quc dân. Nông nghip vn là mt trn ch lc ca chúng ta. Chúng ta cn có
nông nghip để xut khu lúa go, ly tin đem v nguyên vt liu, máy móc để phát trin
nông nghip... to tin đề tăng trưởng cho kinh tế Vit Nam.
c/ Ý nghĩa rút ra cho s hoch định chính sách kinh tế t s nghiên cu lý thuyết trên:
- Nông nghip hóa là con đường tt nht để bt đầu mt cuc chiến lược phát trin
Châu Á gió mùa, tiến ti mt XH có cơ cu kinh tế công – nông – dch v.
- Lý thuyết này gi cho ta rng: trước hết phi tp trung vào phát trin nông nghip và
s dng lao động nông nghip hp lý, có hiu qu. Mt khác, phi phát trin mt nn
nông nghip đa dng, to ra th trường ca nông nghip và dch v nông nghip.