TRƯỜNG ĐẠI HC KIN TRÚC THÀNH PH H CHÍ MINH
KHOA LÝ LUN CHÍNH TR
TÀI LIU HC TP
LCH S ĐẢNG CNG SN VIT NAM
CH BIÊN:
1. Th.S. Lê Th Thanh Bình
2. Th.S. Nguyn Th Duyên
ThS Lê Thị Thanh Bình ThS Nguyễn Thị Duyên
1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ LỊCH SỬ THƯỜNG DÙNG
- Chiến lược: chương trình, kế hoạch hành động được xây dựng để đạt được mục
tiêu, là tổ hợp các mục tiêu dài hạn và các biện pháp, cách thức, con đường đạt đến mục
tiêu đó.
- Chiến lược quân sự: bộ phận chủ đạo của nghệ thuật quân sự bao gồm
luận và thực tiễn chuẩn bị mọi mặt và lực lượng vũ trang cho chiến tranh, lập kế hoạch
và tiến hành đấu tranh vũ trang và các hoạt động tác chiến chiến lược.
- Chiến lược diễn biến hoà bình: là chiến lược tổng hợp của chủ nghĩa đế quốc
các thế lực thù địch dùng biện pháp “phi vũ trang” chủ yếu tác động vào kinh tế,
chính trị, tưởng, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại để chống phá, tiến
tới lật đổ chế độ chính trị ở các nước XHCN.
- Chiến thuật quân sự: là các biện pháp tổ chức và sử dụng lực lượng chiến đấu
nhằm đánh bại quân đội đối thủ trên chiến trường. Chiến thuật quân sự được sáng tạo
và áp dụng trong chiến tranh bởi nhu cầu thực tiễn của hoạt động chiến đấu, và đáp ứng
sự thay đổi liên tục của thực tiễn đó.
- Công nghiệp hoá: quá trình biến toàn bộ nền sản xuất hội chủ yếu dựa
trên phương thức sản xuất nông nghiệp theo lối truyền thống, sang phương thức sản xuất
công nghiệp hiện đại, trên cơ sở thay thế lao động thủ công bằng máy móc.
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá: nhấn mạnh yêu cầu về mức độ hiện đại của
công nghệ - kỹ thuật sản xuất theo lối công nghiệp của những nước tiến hành công
nghiệp hoá sau, thường được sử dụng như cặp đôi với khái niệmcông nghiệp hoá”.
- Cục diện thế giới: tình hình mọi mặt của thế giới, bức tranh toàn cảnh,
phản ánh tương quan lực lượng và quan hệ giữa các chủ thể chính của quan hệ quốc tế,
trước hết là các cường quốc, các trung tâm quyền lực lớn trong một phạm vi không gian
và ở một khung thời gian nhất định.
- Trật tự thế giới: gắn với tư duy quyền lực, thể hiện vị trí của nước ảnh hưởng
lớn nhất trong quá trình xây dựng và thực hành “luật chơi”- nguyên tắc xử sự giữa các
chủ thể của quan hệ quốc tế.
- Cương lĩnh: văn bản trình bày những nội dung bản về mục tiêu, đường
lối, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng trong một giai đoạn nhất định
ThS Lê Thị Thanh Bình ThS Nguyễn Thị Duyên
2
- Sách lược: đường lối, biện pháp, cách thức cụ thể của việc tổ chức, đấu tranh
được tiến hành trong khoảng thời gian nhất định giai đoạn cụ thể để đạt được mục
tiêu ngắn hạn
- Nghị quyết: hình thức văn bản quyết định về những vấn đề bản sau khi
được hội nghị bàn bạc, thông qua bằng biểu quyết theo đa số trong các hội nghị Ban
chấp hành Trung ương.
- Hệ thống chính trị: tổng thể các tổ chức thực hiện quyền lãnh đạo, quản lý,
thực hiện quyền lực chính trị được hội pháp luật thừa nhận. Việt Nam, đó
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam (và các đoàn thể chính trị - hội trực thuộc).
- Thể chế: những nguyên tắc xác định mối quan hệ xã hội; định hình cách thức
ứng xử của các thành viên trong hội điều chỉnh sự vận hành hội. Một cách cụ
thể thì nội hàm thể chế bao gồm 3 yếu tố chính: Hệ thống pháp luật, các quy tắc xã hội
điều chỉnh các mối quan hệ và các hành vi được pháp luật thừa nhận của một quốc gia;
Các chủ thể thực hiện và quản lý sự vận hành xã hội (bao gồm nhà nước, cộng đồng cư
dân, các tổ chức hội dân sự); Các chế, phương pháp, thủ tục thực hiện hoạt động
xã hội, quản lý và điều hành sự vận hành xã hội.
- Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: là nền kinh tế vận hành đầy
đủ, đồng bộ theo các quy luật của nền kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng
XHCN phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Đó là nền kinh tế thị trường
hiện đại và hội nhập quốc tế, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng
Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh”.1
- Kinh tế tri thức: nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra công nghệ, phổ cập
sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra nhiều của
cải, nâng cao chất lượng cuộc sống (OECD).
- Toàn cầu hoá: bước phát triển cao của quá trình quốc tế hoá, là giai đoạn
chuyển biến về chất của quốc tế hoá. Xu thế toàn cầu hoá ngày càng gia tăng cả về bề
rộng và chiều sâu do sự tác động của ba nhân tố: (1) sự tác động trực tiếp của cách mạng
1 Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb. Chính trị quốc gia – Sự
thật, tr.102.
ThS Lê Thị Thanh Bình ThS Nguyễn Thị Duyên
3
khoa học - công nghệ; (2) sự chi phối mạnh mẽ của các công ty xuyên quốc gia; (3) c
tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế đóng vai trò thúc đẩy tiến trình toàn cầu
hoá (IMF, WB, WTO…)
ThS Lê Thị Thanh Bình ThS Nguyễn Thị Duyên
4
PHẦN MỞ ĐU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện các nghị quyết của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
đào tạo đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngày 28 -
3 - 2014, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Kết luận số 94-KL/TW “Vtiếp tục
đổi mới học tập lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân”. Ngày 19 - 7 - 2019,
Bộ Giáo dục Đào tạo đã ban hành công văn số 3056/BGDĐT-GDĐT về việc “Hướng
dẫn thực hiện chương trình, giáo trình các môn luận chính trị của Bộ Giáo dục
Đào tạo”, k từ năm học 2019 - 2020, môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản
Việt Nam được chuyển đổi thành môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Năm 2021,
Bộ Giáo dục Đào tạo chính thức ban hành Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt
Nam (dành cho bậc đại học hệ chuyên và không chuyên lý luận chính trị).
Chương trình môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam gồm 3 chương nội dung,
quy định 30 tiết lên lớp. Bên cạnh những ưu điểm của việc chuyển đổi môn nhằm tập
trung nghiên cứu lịch sử Đảng, chương trình còn một số hạn chế: khối lượng kiến thức
môn học rất rộng trong khi thời lượng lên lớp ít, nội dung giáo trình mới còn một số
điểm thiếu khoa học và dài Mặt khác, do chương trình mới ban hành nên hiện chưa
tài liệu hướng dẫn học tập, tài liệu tham khảo hạn chế. Chính vậy, việc tiếp cận
dạy - học hiệu quả đối với cả giảng viên và sinh viên hiện nay khá khó khăn.
Thực tiễn dạy học các môn học luận chính trị những năm qua tại trường Đại
học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy sinh viên ít đọc giáo trình do dàn trải,
khó nắm bắt trọng tâm nên thường sử dụng tài liệu truyền tay nhau ới dạng hỏi, đáp
hoặc những tài liệu tìm được trên mạng. Những tài liệu này thường khó kiểm soát được
tính khoa học chính xác. Để nâng cao chất ợng dạy học, trong những năm qua,
Khoa/Bộ môn đã thực hiện các đề tài nghiên cứu theo hướng Tài liệu hướng dẫn học tập
cho sinh viên và nhận thấy đã phát huy c dụng tích cực. Sinh viên nắm được trọng tâm
do được trang bị tài liệu, hệ thống câu hỏi ôn tập tài liệu tham khảo giúp sinh viên
tiếp cận vấn đề dễ hơn, cái nhìn bao quát sở để trao đổi kỹ càng hơn với
giảng viên.
Nhằm đáp ứng nhu cầu dạy - học môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam theo
chương trình mới ban hành, nhóm tác giả quyết định lựa chọn biên soạn tài liệu hướng