QUN LÝ DÁN XÂY DỰNG
Biên soạn : Ths. Nguyễn Thế Thịnh
GIÁO TRÌNH
2
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Danh mục từ viết tt
Bài 1. Những vấn đề chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng………………………….. 7
Bài 2. Trình tự, thủ tục lập và thực hiện dự án đầu tư xây dựng ……………………… .41
Bài 3.Quy định điều kiện các chủ thể tham gia dự án ĐTXD và quản lý việc lựa chọn nhà
thầu ……………………………………………………………………………………. ..67
Bài 4. Quản lý khối lượng dự án đầu tư xây dựng ……………………………………. 109
Bài 5. Quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng ………………………………………... 133
i 6. Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng ……………………………………. 162
Bài 7. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng …………………………………………216
Bài 8. Quản lý an toàn lao động, môi trường và rủi ro của dự án ĐTXD ……………...256
Tài liệu tham khảo
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ
ADB
FDI
NCKT
NCTKT
ODA
QLDA
TMĐT
UBND
VĐT
CĐT
Vốn BT
Vốn BOT
Vốn BTO
IMF
WB
An toàn lao động
Asian Development Bank = Ngân hàng phát triển Châu Á
Foreign Direct Investment = Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam
Nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu tiền khả thi
Official Development Assistance = Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Quản lý dự án
Tổng mức đầu tư
y ban nhân dân
Vốn đầu tư
Chủ đầu tư
Build - Transfer = Vốn Xây dựng - Chuyển giao
Build - Operate - Transfer = Vốn Xây dưng - Kinh doanh - Chuyển giao
Build - Transfer - Operate = Vốn Xây dựng - Chuyến giao -Kinh doanh
International Monetary Fund = Quỹ tiền tệ quốc tế
World Bank = Ngân hàng Thế giới của Liên hợp quốc
4
BÀI 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này,sinh viên cần thực hiện các công việc sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ tham gia thảo
luận trên diễn đàn.
Học viên trao đổi với nhau và với giảng viên trên diễn đàn hoặc qua tin nhắn câu hỏi;
Theo dõi trang web môn học.
Nội dung
1.1 Các khái niệm, phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2 Mục tiêu, yêu cầu, nguyên tắc và nhiệm vụ của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.4 Các hình thức và hệ thống quản lý điều hành dự án đầu tư xây dựng công trình
Mục tiêu bài học
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung về dự án nói chung, dự án xây dựng nói riêng
và tổng quan về cách thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Tình huống dẫn nhập
Sự phát triển của nền kinh tế hội luôn song hành cùng sở hạ tầng phát triển, hình thành
các dự án xây dựng. Để các dự án xây dựng triển khai đạt được hiệu quả cần sự quản chặt
chẽ và khoa học.
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc bỏ vốn để xây
dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì,
nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là sự điều hành các công việc xây dựng theo một
kế hoạch đã định, kể cả các công việc phát sinh trong các quá trình hoạt động xây dựng, với các
điều kiện ràng buộc nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối ưu.
Bài học này giúp chúng ta hiểu những khái niệm bản về dán, dự án đầu tư, dự án đầu
tư xây dựng công trình; nội dung cần quản lý của một dự án đầu tư xây dựng công trình.
1. D án là gì? D án đầu tư là gì? Dự án đầu tư xây dựng công
trình là gì?
2. Mc tiêu, nhim v ca qun lý d án đầu tư xây dựng là gì?
3. Công việc để qun lý d án đầu tư xây dựng gm nhng ni
dung gì?
5
1.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1.1. Khái niệm về dự án, quản lý và quản lý dự án
1.1.1.1. Khái niệm, đặc trưng và vòng đời của dự án
a) Khái nim v d án
Theo Đại bách khoa toàn thư, t “D án (Project) được hiểu điu ý định làm” hay “Đặt
kế hoch cho mt ý đồ, quá trình hành động”.
Như vậy, d án có khái nim vừa là ý tưởng, ý đồ, nhu cu vừa có ý năng động, chuyển động
hành động. Chính vì l đó mà có khá nhiu khái nim v thut ng này, c th như:
Theo T chức điều hành d án - VIM: D án vic thc hin mt mục đích hay nhim v công
việc nào đó dưới s ràng buc v yêu cu ngun lực đã định. Thông qua vic thc hin d án
để cuối cùng đạt được mc tiêu nht định đã đề ra kết qu ca nó th mt sn phm hay
mt dch vbn mong mun.
Theo trường Đại hc Qun lý Henley: D án một quá trình mang đặc thù riêng bao gm mt
lot các hoạt động được phi hp và kim soát, định ngày khởi đầu và kết thúc, được thc hin
vi nhng hn chế v thi gian, chi phí và ngun lc nhm đạt được mc tiêu phù hp vi nhng
yêu cu c th.
Theo nghĩa hiểu thông thường: D án là “điều mà người ta có d định làm”.
Theo cm nang các kiến thức cơ ban về QLDA ca Vin nghiên cu QLDA quc tế thì: “Dự án
là mt n lc tm thời được thc hiện để to ra mt sn phm hoc dch v độc nhất”.
Theo Vin qun lý d án Hoa K -PMI thì: D án là mt n lc tm thời được thc hiện để to
ra mt sn phm, dch v hoc kết qu duy nht.
Theo tiêu chun ISO 21500 thì: D án mt tp hp các quá trình bao gm các hoạt động
được phi hp kim soát, thời điểm bắt đầu thời điểm kết thúc, đưc thc hiện để đạt
được các mc tiêu ca d án.
Theo khoản 7 Điu 4 Luật Đấu thu: D án là tp hợp các đề xut để thc hin mt phn hay
toàn b công vic nhm đạt được mc tiêu hay yêu cu nào đó trong một thi gian nhất định da
trên ngun vốn xác định.
V mt thuyết, d án được hiu mt công vic vi các đặc tính sau: Cn ti ngun lc
(con người, máy móc, vt tư và tiền vn); có mc tiêu c th; phải được hoàn thành vi thi gian
và chất lượng định trước; có thi điểm khởi đầu và kết thúc ràng; có khối lượng công vic cn
thc hin c th; có ngân sách hn chế và s kết ni hp lý ca nhiu phn vic li vi nhau.
Tóm li: D án mt nhim v mang tính cht mt ln, mc tiêu ràng (trong đó bao
gm chức năng, s ng tiêu chun cht ng), yêu cu phi được hoàn thành trong mt
khong thi gian quy định, d toán tài chính t trước nói chung không được vượt qua d