Giáo trình thm định giá máy móc thiết b
(phn 3)
VII. CÁC PHƯƠNG PHÁP THM ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC, THIT B
Vic la chn phương pháp thm định giá là mt vn đề quan trng
trong thc hành thm định giá máy, thiết b . Để la chn được phương pháp
thm định giá phù hp, phi căn c vào các yếu t sau:
- Loi tài sn là máy, thiết b cn thm định giá
- Ngun thông tin liên quan thu thp được cũng như mc độ tin cy
ca các thông tin và kh năng s dng các tài liu trên th trường vào công
vic thm định gía
- Mc đích ca công vic thm định giá: để mua bán, cho thuê, tính
thuế, để bo him hay để đầu tư mi,...
Các phương pháp thm định giá là máy, thiết b được gii thiu trong
chuyên đề này bao gm:
- Phương pháp so sánh trc tiếp
- Phương pháp chi phí
- Phương pháp thu nhp
Ni dung c th ca tng phương pháp được trình bày như sau:
1. Phương pháp so sánh trc tiếp
1.1. Khái nim:
Phương pháp so sánh trc tiếp là phương pháp ước tính giá tr th
trường ca tài sn da trên cơ s phân tích mc giá ca các tài sn tương t
dùng để so sánh vi tài sn cn thm định giá đã giao dch thành công hoc
đang mua, bán thc tế trên th trường vào thi đim thm định giá để ước
tính giá tr th trường ca tài sn cn thm định giá
Tài sn tương t vi tài sn cn thm định giá có đặc đim cơ bn sau:
- đặc đim vt cht ging nhau.
- Có các thông s kinh tế, k thut cơ bn tương đồng.
- Có cùng chc năng, mc đích s dng.
- Có cht lượng tương đương nhau.
th thay thế cho nhau trong s dng.
1.2. Phm vi áp dng:
Phương pháp này thường được s dng để thm định giá các tài sn
có giao dch ph biến trên th trường.
1.3 Cơ s để thm định giá máy móc, thiết b
a. Phương pháp so sánh trc tiếp da trên cơ s giá tr th trường ca
tài sn cn thm định có quan h mt thiết vi giá tr ca các tài sn tương t
đã hoc đang được mua bán trên th trường.
b. Đặc đim:
- Phương pháp này ch da vào các giao dch mua bán các tài sn
tương t trên th trường để cung cp s liu thc tế so sánh vi tài sn cn
thm định.
- Mc đích ca vic đánh giá các giao dch mua bán tài sn trên th
trường phi da vào nguyên tc tho mãn lý thuyết "người bán t nguyn và
người mua t nguyn" và càng có kh năng so sánh vi tài sn mc tiêu cn
thm định thì s cho kết qu thm định càng chính xác hơn.
c. Yêu cu:
- Phi có nhng thông tin liên quan ca các tài sn tương t được mua
bán trên th trường thì phương pháp này mi s dng được. Nếu không có
thông tin th trường v vic mua bán các tài sn tương t thì không có cơ s
để so sánh vi tài sn mc tiêu cn thm định.
- Thông tin thu thp được trên thc tế phi so sánh được vi tài sn
mc tiêu cn thm định, nghĩa là phi có s tương quan v mt k thut:
kích c, công sut, kiu dáng và các điu kin k thut khác,...
- Cht lượng ca thông tin cn phi cao tc là phi tương đối phù hp
v cu to, kp thi, chính xác, có th kim tra được, đầy đủ và thu thp t
các ngun thông tin đáng tin cy, chng hn như: tp chí, bn tin giá c th
trường hàng ngày; các công ty chuyên doanh thiết b, máy móc;... Ngun
thông tin này đáng tin cy vì có th đối chiếu, kim tra khi có yêu cu.
- Th trường phi n định: nếu th trường có biến động mnh thì
phương pháp này khó chính xác, mc dù các đối tượng so sánh có các tính
cht ging nhau nhiu mt.
- Người thm định giá cn phi có kinh nghim và kiến thc thc tế
v th trường mi có th vn dng phương pháp thm định giá thích hp để
đưa ra mc giá đề ngh hp lý và được công nhn.
d. Ni dung:
Khi tiến hành thm định giá theo phương pháp trc tiếp cn phi tuân
theo các bước sau:
- Tìm kiếm các thông tin v nhng tài sn được bán trong thi gian
gn nht trên th trường có th so sánh được vi tài sn đối tượng cn thm
định v mt cu to, c th: kích c, công sut, kiu dáng và cá chi tiết k
thut khác,...
- Kim tra các thông tin v tài sn có th so sánh được để xác định giá
tr th trường ca nó làm cơ s để so sánh vi tài sn mc tiêu cn thm định.
Thông thường, nên la chn mt s tài sn thích hp nht v mt cu to có
th so sánh được vi tài sn mc tiêu cn thm định.
- Phân tích các giá bán, xác định nhng s khác nhau v đặc đim k
thut như: kích c, kiu loi, tui th và các điu kin khác (tt hơn hoc
xu hơn) ca mi tài sn so vi tài sn cn thm định; sau đó điu chnh giá
bán tài sn này (có th tăng lên hoc gim xung) so vi tài sn cn thm
định.
Quá trình điu chnh để đi đến xác định giá tr ca tài sn đối tượng
thm định giá được tiến hành như sau:
Ly tài sn thm định giá làm chun, nếu tài sn so sánh tt hơn thì
điu chnh giá tr giao dch ca tài sn so sánh xung và ngược li.
- Ước tính giá tr ca tài sn đối tượng cn thm định giá trên cơ s
các giá bán có th so sánh được sau khi đã điu chnh.
1.4. Các yếu t tác động đến giá tr tài sn
- Thi gian bán tài sn: ngày giao dch có nh hưởng quan trng đối
vi giá th trường ca tài sn.
- Bán tài sn trong điu kin cưỡng ép: nghĩa là hoc người bán không
t nguyn hoc người mua không t nguyn thì s nh hưởng đến giá tr
mua bán ca tài sn trên th trường.
1.5. Ưu nhược đim:
Ưu đim:
- Được áp dng ph biến rng rãi và được s dng nhiu nht trong
thc tế vì nó là mt phương pháp không có nhng khó khăn v k thut.
- Có cơ s vng chc để được công nhn vì nó da vào giá tr th
trường để so sánh, đánh giá.