Thí nghim Công ngh thc phm
93
CHƯƠNG 4 : ĐƯỜNG - BÁNH - KO
BÀI 1: XÁC ĐỊNH NNG ĐỘ CHT KHÔ TRONG
DUNG DCH
A. MC ĐÍCH:
Xác định nng độ cht khô trong sn xut đường để kim tra nng độ
cht khô trong dung dch và bán thành phm, tìm độ m sn phm. Ngoài ra,
nó còn là thông s quan trng để tính độ tinh khiết ca dung dch nước mía và
sn phm đường.
B. CƠ S LÝ LUN:
I. Khái nim:
Nng độ cht khô được biu din bng % hay còn gi là nng độ Bx.
Độ Bx (Brix) biu th t l % khi lượng các cht hoà tan so vi khi lượng
nước mía hay dung dch đường.
Đối vi sn phm đường, nng độ cht khô gm đường và các cht
không đường. Các cht không đường khác nhau nh hưởng đến khi lượng
riêng ca sacaroza khác nhau.
II. Các phương pháp xác định nng độ hoà tan:
1. Phương pháp t trng:
a. Nguyên tc: T trng ca dung dch nước thường tăng khi tăng
nng độ cht khô hoà tan (nếu cht đó nng hơn nước). Vì vy, da vào t
trng có th biết được cht hoà tan trong nó.
b. Dng c:
- Các loi t trng kế
- Bình t trng
- Bx kế: Nếu dung dch đường tinh khiết Bx kế ch trc tiếp % khi
lượng đường trong dung dch. Nếu dung dch đường không tinh khiết nó ch
hàm lượng cht khô biu kiến theo khi lượng.
1
0Bx = 100
1 khi lượng
- Baumê kế: Cũng là dng c đo nng độ cht khô
1 Be = 1,840Bx
Thí nghim Công ngh thc phm
94
c. Hiu chnh nhit độ trong phương pháp t trng:
Nếu nhit độ xác định không 200C thì hiu chnh, vì nhit độ thp
hơn 200C s gây hai hin tượng:
- Nhit độ gim, nng độ dung dch đường tăng lên, do đó t trng kế
trong dung dch b nâng lên mt đon, to ra sai s ch yếu;
- Nhit độ gim, ng thu tinh ca t trng kế co li, do đó làm t trng
kế chìm xung, sai s này không phi ch yếu.
Do đó s liu đo dung dch có nhit độ thp ln hơn đo dung dch
nhit độ cao. Vì vy phi hiu chnh Bx quan sát được. (Xem ph lc)
Nếu nhit độ quan sát thp hơn 200C: Bx hiu chnh theo nhit độ 200C
= Bx quan sát được - s hiu chnh nhit độ.
Nếu nhit độ quan sát cao hơn 200C: Bx hiu chnh theo 200C = Bx
quan sát + s hiu chnh nhit độ.
d. Phương pháp pha loãng:
Để xác định nng độ ca mt s sn phm đặc như mt nguyên, đường
vàng, mt rđộ nht ln không đo trc tiếp được, phi pha loãng. Dùng
phương pháp loãng d gây sai s ln nên cn hn chế.
Có th dùng phương pháp pha loãng gp đôi. Ví d: Cân 150 gam
nguyên liu pha trong nước sôi, làm ngui, rót thêm nước đủ đến khi lượng
300 gam, cân ri đem đo cht khô. Kết qu nhn được nhân 2. Nhược đim là
phi cân nhiu ln.
Ph biến nht là dùng phương pháp pha loãng đến khi lượng tiêu
chun (26g) trong 100ml. Dùng phương pháp này va để xác định thành phn
đường va để xác định nng độ cht khô. Tin hơn thì dùng 3 x 26g = 78 gam
pha trong bình 300ml.
Cách tính: 26 gam trong 100ml tc là 100 x d20g
d 20 : Trng lượng riêng ca dung dch 200C, do đó:
Bx sn phm = 26
b.d.100 20
b: Bx đọc được sau khi đã hiu chnh nhit độ.
Hoc tra bng 9.2 (Xem ph lc)
Thí nghim Công ngh thc phm
95
2. Phương pháp chiết quang:
a. Nguyên tc: Da vào chiết sut để suy ra nng độ dung dch, khi
nng độ dung dch tăng, chiết sut tăng.
b. Cơ s lý thuyết: Nếu có mt tia sáng E t không trung đập lên mt
vt th nào đó thì mt phn b phn x (tia R), mt phn đi vào bên trong vt
th và b khúc x (tia G). Góc ti α1 ln hơn góc khúc x α2.
Chiết sut n =
2
1
sin
sin
α
α
Nếu tia sáng đi t môi trường có
chiết sut n1 ch không phi t không
trung đến, môi trường có chiết sut n2
thì ta có t s:
2
1
sin
sin
α
α =
2
1
n
n
Cho ánh sáng đi t môi trường có
chiết sut ln sang môi trường có
chiết sut nh (1) có tia khúc x
(1'), tia (2) có tia khúc x (2'). Khi
tia ti đạt đến v trí σ thì tia khúc x
σ' vi b mt thng đứng mt góc
900 nghĩa là nm ngang theo mt
OS. Tia sáng không th đi qua môi
trường na mà phn x hoàn toàn
(tia u' sáng nht).
Nếu nhng tia sáng đi theo chiu ngược li (tc là đi t môi trường có
chiết sut nh sang môi trường có chiết sut ln) thì tia σ' nm dc theo b mt
SO sau khi khúc x có v trí là tia Oσ. Bên phi tia Oσ s ti, còn bên trái thì
sáng. Do đó ta s d dàng tìm được góc "khúc x hoàn toàn" tương ng vi góc
ti = 900 (sinα1 = 1).
α1
α2
E R
G
1
2
S
1'
2'
σ'
u' 2
1
σ
Thí nghim Công ngh thc phm
96
Ta có:
21
2
sin
1
n
n
α
=
Như vy, bng cách nhìn, s xác định được góc khúc x gii hn α2,
biết được chiết sut môi trường kia (tc là biết nng độ dung dch). Các loi
chiết quang kế v cu to đều da trên cơ s đó. Trong ng nhìn ca chiết
quang kế s tìm thy ranh gii gia vùng ti và sáng.
Có hai phương pháp tìm góc ti hn phn x hoàn toàn:
1. Ánh sáng đi t dung dch nghiên cu vào tm kính có h s khúc x
ln.
2. Ánh sáng phn x t mt kính đến dung dch.
c. Tiến hành thí nghim:
1. Chun b dng c và hoá cht:
Bx kế Cân
B mê kế Nhit kế
ng đong 250, 500, 200cc Khay hay chu
Các loi chiết quang kế Đường cát
C c thu tinh có np R đường
Đũa thu tinh Phu lc
2. Tiến hành thí nghim:
Ly 78g đường cát (r đường) cho vào 1 cc, cho nước ct vào, dùng
đũa thu tinh khuy cho tan hết. Cho vào bình dung tích 300ml (dùng nước
ct ra que thu tinh0. Cho nước vào ra, thêm nước ct vào cho đủ 300ml.
Đậy nút, đồng thi lc đều. Sau đó cho qua phu lc để loi các tp cht
không hoà tan.
* Đo bng Bx kế
Dùng ng đong 250 cc đã được ra qua 2 ln dung dch mu. Đổ dung
dch vào đầy tràn. Để yên vài phút cho bt tan và dung dch mu trong ng đo
n định.
Dùng Bx kế đã được lau khô hay ra bng dung dch mu t t b vào
ng đo (Nếu như trên mt nước có bt thì đồng thi vi vic b Bx kế vào
thi cho bt tràn ra ngoài).
Thí nghim Công ngh thc phm
97
Chú ý: Khi b Bx kế vào ng đo không được chm Bx kế vào thành
ng đo, s gây sai s.
Sau khi b Bx kế vào ng đo vài phút, khi Bx kế n định thì xem trên
khc độ Bx kế đọc ch s nng độ Bx ca dung dch theo mt phng nm
ngang ca dung dch mu.
Ghi li kết qu ch s Bx ca dung dch và nhit độ ca dung dch lúc
quan sát.
Nhng điu cn lưu ý:
1. Không cm phía trên ca bu nh nht có khc độ nm ngang.
2. Khi s dng phi gi gìn Bx kế không để các cht bn dính theo,
có th dùng dung dch kim để ra và ra bng nước lnh.
3. Không để Bx kế chm mnh vào ng đo.
4. Trên mt dung dch phi không có bt ni vì bt có th làm cho
ta xem mt chính xác.
* Đo bng chiết quang kế:
Dùng đũa thu tinh cho 1 - 2 git dung dch vào gia 2 lp lăng kính,
đậy cht li cho cn thn. Hiu chnh gương phn chiếu để ánh sáng trong
vùng quan sát sáng đều. Quay c điu chnh để tìm ranh gii vùng ti và vùng
sáng tu loi máy. Nh dùng c kh màu điu chnh đến khi ranh gii gia
hai vùng đen đậm không có ánh sáng khác (để tránh sai s). Đọc chiết sut
hoc phn trăm cht khô trên thước đo. Nếu không khng chế nhit độ 200C
thì phi tra bng hiu chnh.
Ghi s đọc phn trăm cht khô và nhit độ.
Chú ý: Trước và sau khi đo chiết sut phi dùng bông tm rượu hoc
ete lau lăng kính đựng dung dch tht sch. Thường xuyên kim tra đim "O"
ca chiết quang kế bng cách ly 2 - 3 git nước ct cho vào máy đo n =
1,333 và thước đo ch nng độ O. Nếu thy sai s phi điu chnh li.
3. Tính toán:
Dùng bng hiu chnh để tính Bx hiu chnh t Bx quan sát được
nhit độ (Xem ph lc 1).
Đối vi nhng sn phm đã pha loãng 26g trong 100ml thì tính