Giới thiệu các nhóm quy trình qun lý d
án chuẩn PMI
Khi nói đến dự án chính là nói đến sự nlực để hoàn thành công việc trong
một thi gian nhất định, có điểm khi đầu và kết tc để tạo ra sản phm,
dch vụ, hoặc kết qumong muốn. Có rất nhiều dự án thuộc nhiều lĩnh vực
khác nhau như: y tế, xây dựng, công nghệ thông tin, môi trường, dầu k, cơ
khí, viễn thông, giáo dục, chính trị, quân sự,… vi những quy mô và yêu cu
phức tạp khác nhau. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để quản lý các dự án để
đạt được mục tiêu?
Mỗi dự án tùy theo lĩnh vực, quy mô có thể có vòng đời dự án (project life
cycle) khác nhau. Tuy nhiên, các nhóm quy trình quản lý dự án là thống nhất
cho tất cả các dự án dù là dự án công nghệ thông tin, xây dựng, môi trường,
dầu khí, năng lượng,… Các nhóm quy trình qun lý dự án này bao gm:
nhóm qun thiết lập dự án, nhóm qun lý lập kế hoạch dự án, nhóm quản
lý thực thi dự án, và nhóm qun kim soát và kết tc dự án. Vòng đời dự
án nói lên phương thức (methodologies) để thực hiệnng việc trong dự án,
còn nhóm quy trình qun dự án được xác lập nhằm qun vic thực hiện
các phương thức ấy.
Nm quy trình thiết lập dự án
Có 2 quy trình trong phn thiết lập mục tiêu dự án đó là xây dựng bản tuyên
bố dự án (project charter) và xác đnh nhng người liên quan đến dự án
(Identify Stakeholder). Trong đó bản tuyên bố dự án thhin mục tiêu dự án,
các ràng buộc, tổ chức dự án, quyền hạn, vai trò trách nhim những vị trí
quan trng, các giả định, các rủi ro ở mức độ tổng quát. Bản tuyên bdán
đóng một vai trò hết sức quan trọng cho toàn bquá trình dự án. Đó là mục
tiêu cn đạt được, là định hướng hoạt động, là cơ sở để công nhận kết quả
cuối cùng ca dự án. Tất cả các dự án đều phải có bản tuyên bố dự án. Nó
còn công nhnsở pháp lý, bổ nhiệm và công nhn quyền hn ca giám
đốc dự án.
Lập kế hoạch dự án
Trong giai đoạn lập kế hoạch, giám đốc dự án phải mở rộng quan đim toàn
diện để lập kế hoạch dựa trên 9 phương diện đó là: yêu cu, thi gian, chi
phí, chất lượng, nhân sự, truyền thông, rủi ro, mua sắm/đấu thầu, và tích
hợp. Kế hoạch giúp hướng dẫn thực thi và kim soát dự án như thế nào. Một
kế hoạch tốt phải hội đủ 4 yếu tố: tích hợp chuyên gia (bought-in), thhiện
chính thức bằng văn bản tất cả 9 lĩnh vực kiến thức (formal), được chấp
nhận bởi hội đồng xét duyệt kế hoạch (approval), và thực tế (realistic).
Chính 4 yếu tố này khẳng định năng lực và phân biệt sự khác nhau giữa các
giám đốc dự án, giữa giám đốc dự án có kinh nghiệm người ít kinh
nghim hơn. Vai trò nhiều người tham gia thể hiện khả năng tổng hợp yếu tố
chuyên gia trong dự án, điều này rất cần thiết để tạo nên chất lượng các ước
tính, các hng mục công vic, rủi ro, chất lượng,.. của dự án. Vai trò giám
đốc dự án thhin ở đây chính là vai trò tổng hợp, hay tích hợp. Các thống
kê cho thy, giám đốc dự án dành 90% thời gian vào nhiệm vụ truyền thông
và tích hợp. Yếu tố chính thức được thể hiện ở việc tổ chức các tài liệu như
thế nào, tổ chức cho viết ra các tài liu một cách rõ ràng, chính thức hay
không? Điều này nói lên sự bài bn và chuyên nghip trong cách tổ chức
công việc dự án. Một tổ chức chuyên nghiệp sẽ thể hiện các quy trình, tài
liu, kế hoạch một cách rõ ràng để hướng dẫn thực thi, kiểm soát dự án.
Chấp nhận nghĩa là các kế hoạch phi được trình duyt, phải được đồng ý từ
các bên liên quan như ch đầu tư, giám đốc chức năng, ban giám đốc, khách
hàng,… trước khi thực hin. Điều này thể hiện sự cam kết trong quá trình
thực hin dự án. Nếu thiếu yếu tố chấp thuận sẽ dễ dẫn đến những thay đổi
tác động tiêu cực đến dự án và phi làm lại. Yếu tố cuối cùng của bản kế
hoạch chính là thực tế. Sự thực tế được nêu ở đây là vic lập kế hoạch có
gần phù hợp với khả năng thực hiện dự án hay không? Việc ước tính thời
gian, chi phí có gn với thực tế hay không? Rủi ro hoàn thành mục tiêu d
án có cao hay không? Để thực hiện mt kế hoạch mang tích thực tế, giám
đốc dự án phi tích hợp các quy trình qun rủi ro vào trong bản kế hoạch.
Việc áp dụng rủi ro sẽm gia tănghội đạt mc tiêu dự án, đồng thời hn
chế hoặc loi bỏ những yếu tố tác động tiêu cực đến dự án. Việc lập kế
hoạch dự án là một công việc mang tính lặp và ngày càng chi tiết. Chính
điều này làm cho kế hoạch dự án ngàyng thực tế và khả năng đạt mục tiêu
cao hơn. Khi dữ liệu ngày càng thu thập đầy đủ, khi áp dụng việc quản rủi
ro, tác động vào các yếu tố thành công cho dự án đồng thi loại bỏ các yếu
tố bất lợi cho dự án, kế hoạch sẽ ngày càng hn chỉnh và thực tế.
Kiểm soát dự án
Kim soát dự án chính là việc đối chiếu giữa kế hoạch và thực tế thực hiện,
đồng thời điu chỉnh nếu cần thiết. Tại quá trình kim soát, các thay đổi
thể xảy ra. Việc thay đổi này có thể dẫn đến quá trình thực thi, có thể phải
lập kế hoạch li, hoặc cũng có thể quay lại giai đoạn thiết lập dự án. Thay
đổi thường không thể tránh khỏi trong các dự án. Thay đổi thông thường sẽ
tác động xấu đến thời gian và chi phí dự án. Vì thế các tổ chức nên có quy
trình và phân chia vai trò cụ thể để quản thay đổi. Thay đổi trong giai
đoạn thực hiện dự án đa phần mang tích chất tiêu cực, thể hiện vic tổ chức
chưa đánh giá hết và hiểu rõ mục tiêu, công việc, làm phát sinh ra các yêu
cầu mới không lường trước được trong quá trình trin khai dự án. Thay đổi
càng nhiều chứng tỏ quy trình qun rủi ro chưa được áp dụng tốt.
Kết tc dự án
Nhóm quy trình cui cùng chính là kết thúc dự án. Việc kết thúc dự án cần
phải được thực hiện một cách đầy đ. Cần phải bàn giao sản phẩm, đánh giá
sự hài lòng của khách hàng, lưu hồ sơ,... và cuối cùng là kết thúc dự án. Việc
kết thúc không theo trình tsẽ dễ dẫn đến phát sinh nhiều việc rắc rối phi
giải quyết sau khi dự án hoàn thành như kiện tụng hợp đồng, trách nhiệm
nhân sự, pháp ,…. Điu này sẽ để lại cho tổ chức những thiệt hại to lớn khi
các thành viên dự án, giám đốc dự án không còn trách nhim trong dự án
nữa. Việc kết thúc mà không lưu hồ sơ dự án cũng sẽ dẫn đến sự mất đi tài
sản vô cùng giá trị trong tổ chức đó chính là tài liệu lịch sử.