S 07 (2023): 51 62
51
HÀNH HƯƠNG – DU LỊCH VĂN HÓA TÂM LINH TRONG HOẠT ĐỘNG
DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY
Nguyễn Thị Thanh Loan1*
1Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
* Email: thanhloanvhnt271980@gmail.com
Ngày nhận bài sửa sau phản biện: 13/03/2023
Ngày chp nhận đăng: 20/03/2023
TÓM TT
Thut ng hành hương đã tr nên quen thuc trong hoạt động văn hóa tín ngưỡng Vit
Nam. Trong bi cảnh đất nước đổi mới, hành hương thu hút các tầng lp xã hi cùng tham gia,
tnhân tới đoàn/nhóm, đến những điểm văn hóa, lch s, thng cnh tâm linh ni tiếng như
chùa Hương, Yên T, chùa Ba Vàng, chùa Thy, chùa Tây Ninh… Hành hương du lch
văn hóa tâm linh gm các hoạt động tương tác của du khách t thc hành nghi l, tham quan
thng cnh, ngh dưỡng, mua sắm, ăn uống… đến ng x với môi trường tại điểm đến. Nghiên
cu s dụng phương pháp thu thập, phân tích tư liệu thứ cấp, nghiên cứu thực địa, thống kê
thông qua phân tích tình huống điển hình ti chùa Hương, Yên Tử min Bc Vit Nam để
nhn din yếu t tích cc, hn chế trong hoạt động hành hương. Qua đó trình bày phác thảo
nghiên cu hành hương hình thc du lịch văn hóa tâm linh tại các điểm “thiêng” bên cạnh
nhiu yếu t tích cc góp phn vào s phát trin bn vng du lch thì vn còn hn chế trong ng
x ca du khách đối vi hoạt động du lch có trách nhim hin nay.
T khóa: du lch có trách nhiệm, hành hương, văn hóa tâm linh.
PILGRIMAGE SPIRITUAL AND CULTURAL TOURISM IN THE
CONTEXT OF RESPONSIBLE TOURISM IN NORTHERN VIETNAM TODAY
ABSTRACT
The term Pilgrimage becomes familiar in religious and cultural activities in Vietnam. In
the context of the country’s renovation, people from all social classes come on pilgrimage to
visit well-known cultural, historical, and spiritual sites like the Huong Pagoda, Yen Tu relic
complex, Ba Vang Pagoda, Thay Pagoda, and Ba Tay Ninh Pagoda, etc. Pilgrimage, a type of
spiritual tourism interactive activities for visitors such as practicing rituals, sightseeing,
relaxing, shopping, trying cuisine, and treating the environment at the destination, etc. The study
uses the method of collecting and analyzing secondary documents, fieldwork, statistics, and
through case analysis at Huong Pagoda and Yen Tu relic complex in northern Vietnam to
identify positive and limited factors in pilgrimage activities. As a result, despite many factors
that contribute to the sustainable development of tourism and the outline of the study of
pilgrimage-related forms of spiritual and cultural tourism at "sacred" sites, there are still
limitations in how tourists behave in today's responsible tourism activities.
Keywords: pilgrimage, responsible tourism, spiritual and cultural tourism.
52
S 07 (2023): 51 62
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Du lch một ngành đóng góp kinh tế
thiết yếu cho đa s các quc gia (Ramjit,
2015; Rosli, 2016). Hin nay, du lch phát
triển nhưng cũng tác động nhiu tiêu cực đến
môi trường t nhiên hi. Nhng tác
động này bao gm: phá hy, làm suy thoái tài
nguyên thiên nhiên môi trường dẫn đến
biến đổi khí hu (Chekima cs., 2016). Năm
Du lch Quc gia 2022, vi hoạt động thiết
thc ca các ch th tham gia, nhiu hot
động diễn ra, trong đó chủ đề “Du lịch
xanh” với mc tiêu phát trin du lch bn
vng. Mt trong nhng ch th được quan
tâm khách du lch tham gia cn trách
nhiệm để gim ô nhiễm môi trường ti các
điểm du lch, góp phn lan tỏa thông điệp ý
thc tôn trng t nhiên, bo v môi trường
sinh thái đạt được mc tiêu phát trin bn
vng ngành du lch Vit Nam. Theo Lut Du
lch (2017), khách du lịch người đi du lịch
hoc kết hợp đi du lịch, tr trường hợp đi học,
làm việc để nhn thu nhp nơi đến”. Sau
năm 1986, quá trình đổi mi, hi nhp din ra
nhanh Việt Nam, điều này th hin nht
quán trong ch trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước nhằm thúc đẩy phát trin kinh tế,
văn hóa, cơ s đảm bảo người dân tham gia
các hoạt động tôn giáo. Qua đó, nhiều đền,
chùa, miếu được tôn to, tu sửa, đón nhận
đông đảo du khách tham quan, vãng cnh,
tiêu biu hoạt động hành hương dưới góc
nhìn là nh thc du lịch văn hóa tâm linh.
Nghiên cu phân tích tình huống điển hình ti
chùa Hương1 Yên T2 min Bc Vit
Nam v hoạt động du lch có trách nhim ca
du khách để bo v môi trường tại điểm đến
trong phát trin du lch bn vng hin nay.
1.1. Thut ng Pilgrimage/hành hương
Thut ng Pilgrimage/hành hương được
t điển Oxford (Judy & Bill, 1996) giải nghĩa
t tiếng La-tinh Pilgrimage, phiên ng tiếng
Vit là chuyến hành trình kéo dài nhiu ngày
đến địa điểm thiêng liêng nào đó, mục đích
cu cúng, l bái. dng t nguyên, pilgrim
1 Chùa Hương (xã Hương Sơn, huyn M Đức, thành ph Hà Ni)
2 Khu di tích lch s và danh thng Yên T (thành ph Uông Bí, tnh Qung Ninh)
ch người tu hành m đạo đức tin biu l
qua sinh hot, ngôn ng, c ch hàng ngày.
Bách khoa thư Do Thái định nghĩa hành
hương: mt chuyến đi tới vùng đất thánh
hoc một nơi thiêng liêng để làm tròn li th
ước hoặc để cầu phước lành (Trần Đức
Thanh cs., 2022). Theo Victor (1973),
hành hương góc độ tiếp cn khác, nhn
mnh nghi thc chuyn tiếp (nguyên bn: rite
de passage) trong quá trình hành hương, coi
hành hương là dạng th chế hóa tâm linh
hoc biểu tượng/symbol, phn cu trúc, đề
cao tính cng cảm trong hành hương, yếu t
cốt lõi giúp con người t gii thoát khi
hội thông thường. V tinh thần, người hành
hương cảm nhn s t do, gii phóng suy
nghĩ nhân, không lệ thuc vào quy tc,
phép tc hàng ngày, to nên mt ngưng kích
thích (thường ng nhn là giác quan th sáu)
làm m cm nhn thế tc xung quanh.
Quan nim khác v hành hương: nếu
người hành hương là một du khách, thì mt
khách du lịch cũng sẽ là một người hành
hương, ám ch mi quan h chung mục đích
gia khách du lịch người hành hương
giống nhau đều vi ý niệm con người mun
ri xa bn th để t thân tìm hiu s khác bit
trong cuc sng (Ian, 1993). Thích Đức
Trường (2017) cho rằng: Hành hương Phật
giáo hành trình tâm thc luôn b đánh
động, hình thành nim tin v địa điểm di tích
linh thiêng cha biểu tượng lch s. Tác gi
khái quát hành hương Phật giáo là nghi thc
thắp hương diễu quanh tháp đường, thc
hành l bái trước tượng Pht, B Tát. T
nghĩa nguyên thủy hành hương ban đu, sau
này ni hàm m rộng, đồng nghĩa với du lch
văn hóa, du lịch tham quan các di tích lch s
tôn giáo, tín ngưỡng. Theo thi gian, hành
hương được coi là mt hình thc du lịch văn
hóa tâm linh, trong đó người tham gia hành
hương những du khách tham d chuyến
hành hương vi mục đích tôn giáo hoc tâm
linh. Hành hương hình thc du lịch văn hóa
tâm linh vi mục đích tham gia thực hành tín
ngưỡng tôn giáo, hc triết lý, tham quan
S 07 (2023): 51 62
53
KHOA HC XÃ HI
ngm cnh, ngh ng (Judy & Bill, 1996)
Do vy, lch s của hành hương được coi như
tin thân ca du lch.
1.2. Du lịch văn hóa tâm linh
Theo Lut Du lịch (2017), “Du lịch văn
hóa là loi hình du lịch được phát trin trên
cơ sở khai thác giá tr văn hóa, góp phần bo
tn phát huy giá tr văn hóa truyn thng,
tôn vinh giá tr văn hóa mới ca nhân loại”.
Du lịch văn hóa loại hình du lch đó
khách du lịch được tri nghim các giá tr văn
hóa tại nơi đến du lch; du lịch văn hóa được
t chc vi mục đích nâng cao hiểu biết ca
khách du lch v các giá tr văn hóa như: lịch
s, kiến trúc, kinh tế, chế độ hi, phong tc
tp quán, sinh hoạt văn hóa, thực hành tín
ngưỡng... (Trần Đức Thanh cng s,
2022). Khái nim v du lch tâm linh trên thế
gii nói chung Vit Nam nói riêng
nhng quan nim khác nhau. Khái nim du
lch tâm linh ti Việt Nam đã được nhắc đến
trong Hi ngh quc tế v du lch tâm linh vì
s phát trin bn vững năm 2013 tại Ninh
Bình do B Văn hóa, Thể thao Du lch
phi hp vi tnh Ninh Bình, T chc Du lch
thế gii (UNWTO) t chc cho rng: Du lch
tâm linh thc cht là loi hình du lịch văn hóa,
ly yếu t văn hóa tâm linh vừa làm sở va
làm mc tiêu nhm tha mãn nhu cu tâm linh
của con người trong đời sng tinh thn. Du
lịch văn hóa tâm linh khai thác những yếu t
văn hóa tâm linh gắn vi lch s hình thành
nhn thc của con người v đức tin, tôn giáo
thực hành tín ngưỡng trong hoạt động du
lch, loi hình du lch đang thu hút nhiều du
khách đóng góp lớn cho kinh tế hi.
Vit Nam, thut ng hành hương
(Pilgrimage) tương đồng vi du lịch văn hóa
tâm linh, th hin tp tục đi lễ, try hi kết
hp vãng cnh ti những điểm di tích có tính
thiêng như: chùa Hương, Yên Tử, chùa Thy,
đền Hùng, chùa Tây Ninh… Mặc
không phi là nhim v bt buc nhưng đa số
người Vit quan niệm, hàng năm, họ cn
tham gia, tri nghim thực hành tín ngưỡng,
mục đích tới đền, chùa để tế l cu may, cu
lc kết hp tham quan ngm cảnh và đôi lúc
ngh dưỡng. Theo thời gian, hành hương trở
thành hoạt động du lch văn hóa tâm linh vi
nhiu cách gọi khác nhau như: du lịch tôn
giáo, du lịch hành hương, du lịch văn hóa tâm
linh. T nhng quan nim trên, th thy,
hành hương là mt dng thc ca loi hình du
lịch văn hóa tâm linh sự kết hp gia du lch
tâm linh thực hành tín ngưỡng đáp ng
nhu cu v đời sng tinh thn, tham quan
ngm cnh, ngh dưỡng của con ngưi, mang
lại cho con người nhng cm xúc và tri
nghiệm đặc bit ti nhng không gian thiêng
1.3. Du lch có trách nhim
Du lch tôn giáo mt phn ca du lch
văn hóa, được coi du lịch hành hương
(du lịch văn hóa tâm linh) đến không gian
thiêng hoặc các di tích văn hóa góp phần vào
hoạt động du lch trách nhim hin nay. Du
lch trách nhim/Responsible Tourism
được nhìn theo nhiu chiều hướng khác nhau.
Theo Nguyn Trng Nhân cs., (2021), du
lch trách nhim hình thc du lch tôn
trng bo tồn tài nguyên, môi trường ca
điểm đến, to ra nhng li ích kinh tế trc tiếp
cho cộng đồng địa phương, đảm bo hài hòa
li ích ca các ch th tham gia hoạt động du
lch duy trì s tương tác tích cực gia nhiu
bên liên quan; đồng thi, thc hành tt du lch
trách nhim có th gim thiu các tác động
tiêu cc và gia tăng các tác động tích cc ca
du lch, phân phi li ích ng bng cho ni
dân địa phương, cũng như góp phn bo v t
nhiên văn hóa, nâng cao sự tha mãn
trung thành ca du khách, to ra li thế cnh
tranh cho điểm đến du lịch, thúc đẩy s phát
trin bn vng ca hot động du lch ci
thin chất lượng cuc sng ca ngưi dân. Do
vy, t quan đim trên, th thy, du lch
trách nhim là hình thc du lch ch th tham
gia du lịch, duy trì tương tác với các bên liên
quan, góp phn bo tn t nhiên, bn sc văn
hóa, thúc đẩy phát trin bn vng hoạt động
du lch. Theo Trần Đức Thanh và cs. (2022),
nếu đứng v trí khách du lch thì sn phm
du lch là tt c nhng h được th hưởng
trong chuyến du lch. Phát trin du lch bn
vng cn s tham gia ca nhng bên liên
quan bao gm: nhà qun lý, doanh nghip, du
khách người dân địa phương trong việc
thc thi các mục đích về bo v đời sống, văn
hóa, hội môi trường (Trương Trí Thông,
54
S 07 (2023): 51 62
2020). Tuyên b Cape Town (2002)3 v du
lch khẳng định: con người phi trách
nhim với môi trường, đảm bo tt c hot
động du lịch hướng đến mục đích xây dựng
thế gii tốt đẹp hơn, đ mọi người có th tn
hưởng cuc sng và du lch. Du lch có trách
nhim cần được thc hin t các bên liên
quan như chính quyền địa phương, công ty du
lch, nhà hàng khách sạn, người dân và đặc
bit trong nghiên cu này, c th là du khách
hành hương cần trách nhim vi môi
trưng tại điểm đến hin nay.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp thu thập, phân tích
liu th cp
Nghiên cu s dụng phương pháp thu
thập, phân tích liệu th cp gm: tài liu,
các công trình nghiên cứu đã được in n, xut
bản đang được lưu trữ tại các thư viện.
Nhng tài liu này giúp tác gi cái nhìn
khái quát, h thống hơn về vấn đ hành
hương, tôn giáo, thực hành nghi l, du lch,
văn hóa du lịch, du lch tâm linh, du lch
trách nhim, du lch bn vững; cũng như
cái nhìn tng th v nhân, nhóm/đoàn du
khách hành hương hoạt động du lịch văn
hóa tâm linh, nhng dng thc biu hin ý
thức văn hóa ng x ca du khách hành
hương trong bối cnh hiện nay. Phương pháp
thu thp, phân tích d liu th cp còn thu
thp các thông tin t sách, tp chí, ngh quyết,
quyết định quy hoch du lch, báo cáo, ngun
Internet,... liên quan đến du lch và phát trin
sn phm du lch. D liu th cp bao gm
các tài liu, báo cáo, thông tin qua các mng
liên quan đến đối tượng nghiên cu. n
cạnh đó, tác giả cũng sưu tập nhng báo cáo
của các quan quản t cấp trung ương
đến địa phương có liên quan đến lĩnh vực văn
hóa, du lch, tại chùa Hương, Yên Tử, các
công ty du lch các h kinh doanh tại địa
3 Năm 2002, đi din ngành du lch t 20 quc gia châu Phi, Bc và Nam Mỹ, châu Âu và châu Á, đi
din t chc Du lch Thế giới và Chương trình Môi trường Liên Hp Quốc đã họp ti Cape Town, Nam
Phi. Đây Hội ngh quc tế ln th nht v “Du lịch có trách nhim tại điểm đến”. Ngun:
https://dulichcotrachnhiem.org/muc/du-lich-co-trach-nhiem/
4 Để đảm bảo đạo đức nghiên cứu và đm bo danh tính, an toàn cho các du khách trong hoạt động hành
hương được phng vấn, tên người hành hương, tên sư, tăng ni, cũng như tên đoàn hành hương tham gia
phng vấn đã được thay đổi trong trong nghiên cu.
bàn nghiên cu. Sau khi thu thập liu, tác
gi tiến hành công tác phân tích, đánh giá
tng loại liệu kết ni các vấn đề đặt ra
t tư liệu đó vi ni dung nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu thực địa
Tác gi đã thực hin nhiều đợt kho sát
thc tế, cùng đồng hành vi các
nhân/nhóm/đoàn hành hương (An Lạc)4 cũng
như nhiều đoàn hành hương khác để tiến hành
quan sát tham d, phng vn. Kho sát thc
địa đã giúp cho tác giả mô t được thc trng
du khách hành hương ứng x với môi trường
tại các điểm đến không gian chùa chin
hiện nay như thế o. Ban đầu, tác gi đã gặp
rt nhiều khó khăn khi tiếp xúc vi du khách
nhân, cũng như khó khăn trong vic tìm
đoàn, nhóm hành hương phù hợp, không d
tiếp cn những người hành hương trong mt
đoàn hành hương cụ th s ợng người
hành hương thay đổi liên tục tăng. Trong
quá trình kho sát thực đa, tác gi đã sử dng
các hình thc: quan sát tham d, phng vn
sâu khảo sát như những phương pháp
ch yếu để thu thập liệu. S liu kho sát
cho nghiên cứu này được điều tra bng bng
hi vi 350 phiếu cho du khách hành hương
đã từng đến tham quan tại chùa Hương
Yên T. D liu khảo sát được thc hin t
ngày 16/2/2020 đến ngày 1/3/2023, kết hp
trc tiếp và thông qua các nn tng trc tuyến
như: Google form, Zalo, Facebook, Gmail,
Quan sát tham dự: Phương pháp này thực
hin tại chùa ơng, Yên Tử bởi đây những
điểm đến v nh hương nổi tiếng ca Vit
Nam, nơi hoạt động du lịch văn hóa m
linh đang diễn ra sôi nổi đang gặp mt s
vấn đề v bo v môi trường trong vic phát
trin du lch hiện nay. Chùa Hương n Tử
không ch những điểm tham quan chùa
chin hp dn, còn mang nhiu yếu t t
nhiên vi s độc đáo của suối, hang động,
S 07 (2023): 51 62
55
KHOA HC XÃ HI
rng sinh hc... Nghiên cu s dng d liu
cấp được thu thp thông qua phng vn sâu
và thu thập thông qua phương pháp quan sát.
Các quan sát đưc thc hin bng cách ghi
chép thực đa chi tiết v hành vi và hot động
của du khách hành hương trong bi cảnh văn
hóa xã hi của điểm đến. Tác giả cũng gặp rất
nhiều khó khăn họ không dễ ng chia sẻ
tâm tư, đôi lúc còn nhận được những ứng xử
với thái độ thờ ơ, lạnh nhạt, bất hợp tác của du
khách khi thấy tác giả chụp ảnh, quan sát.
Nhiều du khách hành hương thể hiện thái
độ họ không muốn trả lời bất kỳ một câu
hỏi nào của tác giả, họ cảnh giác vì có thể tác
giả nhà báo, cơ quan an ninh... Tuy nhiên,
trong qtrình tham gia, tác gicũng đã nhận
được sự chia sẻ tích cực khi cùng họ ăn uống,
thực nh nghi lễ cầu an đầu năm, lễ tạ cuối
năm, ngắm cảnh và nghỉ dưỡng.
Phỏng vấn sâu: Đ nghiên cu thc trng
hành hương những vấn đề đặt ra trong hot
động du lịch văn hóa tâm linh trách nhiệm,
tác gi tiến hành nhiều đợt phng vn sâu du
khách hành hương tại chùa Hương khu di
tích lch s và danh thng Yên T. Trong quá
trình trải nghiệm tại Yên Tử, chùa Hương, tác
giả đã phỏng vấn Đại Đức Thích Minh
người tạo lập, duy trì tổ chức các hoạt động
hành hương của đoàn hành hương An Lạc và
một số công ty du lịch. Đối tượng chính
nghiên cứu hướng đến là du khách, tác giả đã
phát 350 bảng hỏi tới du khách hành hương
nhân, đi theo nhóm/đoàn với các độ tuổi,
nghề nghiệp khác nhau; phỏng vấn sâu 10
người đến thuộc nhiều nhóm đối tượng, từ
cán bộ, người dân địa phương, quản lý di tích
chùa Hương, Yên Tử, đến người làm dịch vụ
ăn uống, dịch vụ an ninh, thuyền đò, dịch vụ
cáp treo… Trong đó, đối tượng nghiên cứu
chính là du khách hành hương.
2.3. Phương pháp thống kê
Trên cơ sở nhng s liệu đã có, tác giả đã
phân loi, thng li v thành phần, độ tui,
hình thức đi theo nhân hay nhóm, đoàn,
những người hành hương này đến t đâu
ng x ca h với môi trường điểm đến như
thế nào. Nhng s liệu đó đã hỗ tr thêm cho
việc đánh giá, phân tích để hiu thêm trách
nhim trong hoạt động du lch ca du khách
đặt ra nhng vấn đề ngoài nim tin tâm
linh, du lch ngm cảnh. Phương pháp thống
kê, tng hp các s liu, d kin nhằm đánh
giá thc trng tình hình du khách hành hương
tại các điểm du lch chùa chin hin nay.
Ngoài ra, trong sut quá trình nghiên cu này,
tác gi còn dùng phương pháp phân tích
tng hp, kim tra độ tin cy của thông tin…
nhm mục đích tạo ra b công c hu hiu
nht cho vic hoàn thành nghiên cu.
3. NI DUNG NGHIÊN CU
3.1. Thc trạng hành hương hoạt động
du lch văn hóa tâm linh tại chùa Hương,
Yên T
Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay,
nhiều đoàn hành hương đã quy tập hàng ngàn
người đến những điểm in đậm du n lch s
dân tc. Khái nim hành hương gắn lin vi
vic các thin nam, tín n Pht giáo tiến hành
nghi thc thắp hương, l bái tại chùa, đền,
miếu. Sang thế k XXI, vi chính sách m
ca, hi nhập, đặc bit chính sách Vit
Nam sn sàng làm bn với các nước trên thế
giới, văn hóa tâm linh, thc hành nghi l Pht
giáo được diễn ra đều đặn, thu hút nhiu du
khách. T vùng nông thôn ti khp chn th
thành, người người, nhà nhà đi lễ t đó,
nhiều sở tôn giáo tín ngưỡng như chùa,
đền, miếu được trùng tu, m rng xây
dng. Mt trong nhng thc hành thu hút
được đông đảo Pht t những người cm
mến đạo Pht tham gia là s xut hin ca
nhiều đoàn/nhóm/cá nhân hành hương.
Những năm qua, tác gi bài viết đã gặp t
nhân người hành hương đến tham gia các
đoàn/nhóm hành hương ti hai nơi địa điểm
du lịch văn hóa tâm linh nổi tiếng chùa
Hương Yên Tử để nghiên cu. Để đảm bo
chuyến đi hành hương thành công, các
nhóm/đoàn hành hương thường nh đến các
công ty du lch hoc những nhà , tăng, ni
tr trì mt ngôi chùa ch động xây dng kế
hoch, t chức thành đoàn/nhóm quy t
vài chục người đến hàng ngàn người tham
gia. Các địa điểm ni tiếng như: Yên Tử, chùa
Dâu, chùa Thầy, chùa Hương, chùa Tây
Ninh… chính nơi nhiu du khách hành