H th ng câu h i và bài t p Đ nh giá doanh nghi p
_____________________________________________________________________
_____________________________
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
Chương 1: Tổng quan về định giá doanh nghiệp
1. Nêu khái niệm, đặc trưng của doanh nghiệp.
2. Phân tích khái niệm giá trị doanh nghiệp, định giá doanh nghiệp.
3. Phân biệt giá trị giá cả, giá trị thị trường giá trị phi thị trường. Lấy
dụ minh họa.
4. Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp.
5. Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định giá doanh nghiệp.
6. Trình bày sở luận nội dung của các nguyên tắc định giá doanh
nghiệp. Lấy ví dụ minh họa.
7. Nêu các cách tiếp cận để xây dựng các phương pháp định giá doanh nghiệp.
Các thẩm định viên dựa trên cơ sở nào để lựa chọn phương pháp phù hợp khi
định giá doanh nghiệp?
Chương 2: Những vấn đề tài chính trong định giá doanh nghiệp
1. Nêu giải thích nội dung các công thức xác định giá trị thời gian của tiền
đối với các loại dòng tiền khác nhau.
2. Trình bày khái niệm tỷ suất sinh lời và rủi ro. Nêu công thức xác định tỷ suất
sinh lời và rủi ro.
3. Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời rủi ro được thể hiện thông qua hình
nào? Trình bày chi tiết nội dung mô hình đó.
4. Nêu giải thích nội dung các công thức xác định chi phí sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
5. Trình bày nội dung các nguyên tắc cách xác định dòng tiền của doanh
nghiệp.
Chương 3: Phương pháp giá trị tài sản
1. Trình bày sluận, nội dung, ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng của
phương pháp giá trị tài sản thuần.
2. Trình bày sluận, nội dung, ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng của
phương pháp định lượng Goodwill.
3. Nhận xét ưu nhược điểm của các phương pháp xác định giá trị tài sản
nợ phải trả trong phương pháp giá trị tài sản thuần.
4. Nhận xét ưu và nhược điểm của các phương pháp xác định giá trị các chỉ tiêu
1
H th ng câu h i và bài t p Đ nh giá doanh nghi p
_____________________________________________________________________
_____________________________
trong phương pháp định lượng Goodwill.
5. Trình bày nội dung phương pháp xác định giá trị lợi thế thương mại theo
Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước
thành Công ty Cổ phần.
Chương 4: Phương pháp chiết khấu dòng tiền
1. Trình bày sluận, nội dung, ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng của
phương pháp chiết khấu dòng cổ tức.
2. Trình bày sluận, nội dung, ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng của
phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần đối với chủ sở hữu.
3. Trình bày sluận, nội dung, ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng của
phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần đối với doanh nghiệp.
4. Nêu nội dung các phương pháp xác định tỷ lệ tăng trưởng bền vững.
5. Độ dài giai đoạn tăng trưởng cao của doanh nghiệp phụ thuộc vào những yếu
tố cơ bản nào? Phân tích và cho ví dụ minh họa.
Chương 5: Phương pháp so sánh
1. Trình bày sluận, nội dung, ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng của
phương pháp so sánh.
2. Nêu cách xác định các chỉ tiêu trong phương pháp P/E, P/B, P/S.
3. Tại sao kết quả giá trị doanh nghiệp khi định giá theo phương pháp so sánh
chỉ được dùng để tham khảo? Phân tích và cho ví dụ minh họa.
Chương 6: Quy trình, báo cáo, chứng thư định giá doanh nghiệp
1. Nêu nội dung các bước trong quy trình định giá doanh nghiệp. Trong các
bước này, bước nào là quan trọng nhất? Tại sao?
2. Nêu nội dung báo cáo định giá doanh nghiệp. Khi lập báo cáo định giá doanh
nghiệp, thẩm định viên cần chú ý điều gì?
3. Nêu nội dung chứng thư định giá doanh nghiệp. Phân biệt báo cáo chứng
thư định giá doanh nghiệp.
4. Tại sao cần đưa ra nội dung quy trình, báo cáo, chứng thư định giá doanh
nghiệp một cách thống nhất? Giải thích và cho ví dụ minh họa.
5. Trình bày nội dung công tác tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp tại các tổ
chức định giá.
2
H th ng câu h i và bài t p Đ nh giá doanh nghi p
_____________________________________________________________________
_____________________________
HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
Chương 2: Những vấn đề tài chính trong định giá doanh nghiệp
Bài 1:
Có ba lời mời mua hàng như sau:
1- Giá mua 150 triệu đồng, chi phí vẫn chuyển tận nơi 10 triệu đồng
phải thanh toán ngay.
2- Giá mua 170 triệu đồng người bán sẽ vận chuyển đến tận nơi người
mua, yêu cầu thanh toán ngay 50%, số còn lại cho chịu một năm sau.
3- Giá mua 160 triệu người mua tự vận chuyển. Yêu cầu thanh toán ngay
20%, sau năm thứ nhất thanh toán thêm 30%, sau năm thứ hai thanh toán phần
còn lại. Người mua dự tính nếu họ tự vận chuyển thì chi phí vận chuyển 15
triệu đồng.
Hãy xác định người mua nên chấp nhận lời mua hàng nào có lợi nhất?
Biết rằng: Lãi suất ngân hàng ổn định là 9%/năm
Bài 2:
Một người dự tính mua một chiếc xe ô-tô để kinh doanh cho thuê. Dự
tính số tiền thu được từ cho thuê xe tải đó hằng năm (cuối năm) 200 triệu
đồng. Sau 3 năm hoạt động sẽ thanhchiếc xe này với giá thanh lý (sau thuế)
dự kiến là 5 triệu đồng.
Hãy xác định giá tối đa mà người đó chấp nhận mua?
Biết rằng: lãi suất ngân hàng ổn định là 5%/năm.
Bài 3:
Một công ty mua môt thiết bị sản xuất phải trả tiền một lần vào cuối
năm thứ 5 kể từ ngày mua với số tiền là 520 triệu đồng. Nếu bên bán cho phép
công ty trả đều số tiền vào đầu mỗi năm mỗi lần bằng nhau (cả gốc lãi)
trong vòng 10 năm (lần đâu tiên ngay sau khi nhận thiết bị) thì số tiền phải
thanh toán là bao nhiêu để lợi ích cũng tương đương như cách trả ban đầu?
Biết rằng lãi suất chiết khấu ổn định là 10%/năm.
Bài 4:
Một người mẹ muốn tiết kiệm tiền để cho con đi học đại học. Ngay từ
lúc mới sinh đã gửi một số tiền đều đặn hằng năm 7 triệu đồng vào đầu mỗi
năm đến khi năm con đủ 18 tuổi. Vậy khi con đủ 18 tuổi người mẹ đó đã tiết
3
H th ng câu h i và bài t p Đ nh giá doanh nghi p
_____________________________________________________________________
_____________________________
kiệm được số tiền bao nhiêu? Biết lãi suất ngân hàng 6%/năm không rút
lãi hằng năm.
Bài 5:
Một người vay ngân hàng 500 triệu đồng với mức lãi suất 12%/năm.
Nếu phải trả mỗi năm một lần trong vòng 5 năm (bắt đầu từ sau 1 năm kể từ
ngày vay vốn) thì số tiền phải trả hằng năm đều đặn bao nhiêu? Trong đó số
gốc là bao nhiêu?
Bài 6:
Ngân hàng A đưa ra lãi suất 8.5%/năm, gộp lãi theo năm. Ngân hàng
B đưa ra lãi suất là 8%/năm, gộp lãi theo quý. Vậy gửi ngân hàng nào tốt hơn?
Bài 7:
Ngân hàng A trả lãi 8%/năm, gộp lãi hằng quý. Ngân hàng B gộp lãi
theo kỳ hạn 6 tháng, vậy ngân hàng B phải đưa ra lãi suất danh nghĩa của mình
là bao nhiêu để lãi suât thực tế bằng với lãi suất thực tế của ngân hàng A?
Bài 8:
Công ty kinh doanh BĐS đang chiến dịch bán các căn hộ với giá
niêm yết là 1.200 triệu đồng/căn hộ và đưa ra 2 đề nghị như sau:
- Thanh toán ngay 200 triệu đồng, số còn lại thanh toán đều đặn trong vòng 25
tháng kế tiếp, mỗi tháng 40 triệu đồng hoặc:
- Chiết khấu thanh toán 100 triệu đồng nếu khách hàng trả tiền ngay toàn bộ
tiền nhà.
Phương án nào lợi hơn theo bạn? Biết: lãi suất vay ngân hàng
12,68%/năm.
Bài 9:
Công ty cổ phần H đang tổng vốn đầu 2500 triệu dự tính huy
động từ các nguồn sau đây:
1. Vốn chủ sở hữu: 1000 triệu
2. Huy động nguồn vốn vay: 1500 triệu
trong đó:
- Vay của NHTM A: 800 triệu, thời gian 5 năm, mỗi năm phải trả số tiền cả gốc
và lãi là 200 triệu vào cuối mỗi năm.
- Vay NHTM B 500 triệu với lãi suất 6.5%/6 tháng.
- Vay NHTM C 200 triệu lãi suất 2%/quý.
Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty?
Biết rằng:
4
H th ng câu h i và bài t p Đ nh giá doanh nghi p
_____________________________________________________________________
_____________________________
- Năm trước công ty trả cổ tức cho cổ đông thường 24.000 đồng/cổ phiếu,
giá bán cổ phiếu trên thị trường 300.000 đồng/cổ phiếu. tỷ lệ tăng trưởng cổ
tức ổn định là 5%/năm
Bài 10:
Công ty 100.000 cổ phần đang lưu hành, giá trị thị trường hiện hành
là 20.000 đồng/ cổ phần. Năm trước, công ty trả cổ tức2.000 đồng/ cổ phần.
Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự tính ổn định hằng năm 5%. Nếu công tỷ nhu
cầu vốn đầu tư phát hành cổ phần thường mới để huy động vốn thì cho phí phát
hành bằng 10% giá cổ phần. Giá phát hành là giá thị trường của cổ phần.
Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của thị trường đối với cổ phần của công ty xác
định chi phí sử dụng vốn cổ phần thường mới.
Bài 11:
Công ty cổ phần H 1 triệu cổ phần ưu đãi với mệnh giá 10.000 đồng.
tỷ lệ cổ tức 12%. Giá thị trường hiện hành của cổ phần ưu đãi 12.000
đồng/cổ phần. Công ty dự định phát hành thêm cổ phần ưu đãi để huy động vốn
cho dự án đầu . Tlệ chi phí phát hành dự tính bằng 10%. Hãy xác định tỷ
suất sinh lời đòi hỏi của thị trường đối với cổ phần ưu đãi chi phí sử dụng
vốn khi công ty huy động mới từ cổ phần ưu đãi?
Bài 12 :
Công ty cổ phần A tổng vốn đầu 10.000 triệu đồng, cấu nguồn vốn
được coi là tối ưu như sau:
- Vốn vay 25%
- Cổ phiếu ưu đãi 20%
- Vốn chủ sở hữu thường 55%
Trong đó:
- Vốn chủ s hữu gồm: Lợi nhuận giữ lại tái đầu cổ phần thường hiện
hành. Năm trước công ty trả cổ tức 3.500 đồng/cổ phần. Giá trị thị trường hiện
hành một cổ phần là 70.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hằng năm
8%.
- Cổ phiếu ưu đãi được phát nh với giá 95.000 đồng/cổ phiếu cổ tức ưu
đãi là 10.350 đồng/cp, chi phí phát hành là 5.000 đồng/ cổ phần.
- Vay nợ: Công ty vay nợ Ngân hàng A với số vốn 1.000 triệu đồng, phải trả lãi
suất 10% /năm. Vay ngân hàng B số còn lại phải trả lãi suất 12%/năm.
Yêu cầu:
1/ Tính chi phí sử dụng vốn các nguồn vốn riêng biệt
5