JOMC 149
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
đúng ến đ đạ ất lượ
đả o an toàn lao đ sinh môi trườ
ế
Đinh Tuấ ế
ựng VRO, Hướ
Đì ế
đấ
*Liên h tác gi: maimt93@gmail.com
Nhn ngày 04/03/2025, sa xong ngày 20/04/2025, chp nhn đăng ngày 22/04/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.859
Hin trng sn xut, tiêu th tài nguyên và tim năng tiết kim tài nguyên, tái s
dng phế thi, thc hin kinh tế tun hoàn ngành công nghip xi măng Vit Nam
Lương Đức Long1, Cao Th Tú Mai2*, Trnh Th Châm2
1Hip hội xi măng Việt Nam
2 Vin Vt liu xây dng
T KHÓA
TÓM TT
Xi măng
Kinh t
ế tun hoàn
Ti
ết kim năng lưng
Đ
ng x
Vit Nam là nưc sn xuất xi măng lớn th ba trên thế gii, vi lưng clanhke sn xut trung bình trong 5
năm t
2020-2024 là khong 78 triu tấn/năm. Bài báo trình bày v hin trng sn xut, vic tiêu th
tài
nguyên thiên nhiên
trong sn xuất xi măng ti Vit Nam năm 2024. Trên cơ s đó, nhóm tác giả đưa ra
tính
toán, đánh giá ti
ềm năng tiết kim tài nguyên, tái s dng phế thi, thc hin kinh tế tun hoàn trong s
n
xu
ất xi măng da trên thc tế nghiên cu và thc tế sn xuất xi măng tại Vit Nam. Ngành công nghip s
n
xu
ất xi măng thể đồng x lý một lượng ln các cht thi như: các loi ph phm/phế thi ca mt s
ngành công nghi
p, cht thi sinh hot, mang li hiu qu ln v kinh tế môi trưng. Cùng vi đồng x
lý các ch
t thi, ngành sn xut xi măng cũng tự x lý mt cách có hiu qu và an toàn các cht th
i do
chính các nhà máy xi ng sinh ra
. Do đó, cn đưc tiếp tc nghiên cu, ng dng vic s dng các
ngày
càng nhi
u đ tiết kim tài nguyên thiên nhiên và x lý các cht thi mt cách anh toàn và hiu qu.
KEYWORDS
ABSTRACT
Cement
Circular economy
Save energy
Co
-processing
Vietnam is the third largest cement producer in the world, with an average clinker production of
approximately 78 million tons per year over the 5 years from 2020 to 2024. This article presents the status
of production and the consumption of natural resources in cement production in Vietnam in 2024. Based on
this, the authors provide calculations and assessments of the potential for resource savings, waste reuse, and
implementing a circular economy in cement production based on actual research and cement production
practices in Vietnam. The cement production industry can co
-process a large amount of waste, such as by
-
products/waste from some industries and municipal waste, bringing significant economic and environmental
benefits. Along with co
-
processing waste, the cement production industry also effectively and safely treats
the waste generated by the cement plants themselves. Therefore, it is necessary to continue researching and
applying the increasing use of resources to save natural resources and treat waste safely and effectively
.
1. Gii thiu chung v hin trng ngành công nghip xi măng
Vit Nam
Ngành sn xuất xi măng Vit Nam là mt ngành công nghip ln
ca đt c đng th 3 thế gii v sn ợng xi măng sản xut,
tiêu th trong nhngm gần đây. Tính đến thi đim cuối năm 2024,
c ớc 93 dây chuyền sn xuất xi măng đồng b, bao gm t sn
xuất clanhke đến sn xuất xi măng (không tính các trạm nghin không
sn xut clanhke). Trong s 93 dây chuyn này, có 6 dây chuyn đã
dng hn vic sn xut clanhke. Tng công sut thiết kế ca các dây
chuyn còn có th sn xut clanhke là: 108.817.500 tn/năm (tính ngày
làm việc trong năm là 330 ngày, theo các dự án đầu tư ban đầu), công
sut sn xuất xi măng 121.930.000 tn xi măng/năm (vi t l
clanhke/xi măng là 85 %) [1]. Bài báo này đưa ra các thông tin về hin
trng tiêu th sn xut, tiêu th tài nguyên và tiềm năng tiết kim tài
nguyên, tái s dng phế thi, thc hin kinh tế tun hoàn ngành công
nghiệp xi măng Vit Nam.
Thng kê đc đim xi măng tiêu th trong c và xut khu
thy rng: Hàmng clanhke trung bình ca xi măng tiêu th ni
địa 70 %, hàm lưng clanhke trung bình trong xi măng xut khu
là 90 % [1].
Tng ng clanhke sn xuất hàng năm của Vit Nam t
2019-2024, tính theo các t l s dng clanhke va nêu, đưc trình bày
trong Bng 1 [1].
Sn ng clanhke mỗi năm được tính theo trung bình s hc
trong 5 năm gần đây là: 77,77 tấn/năm.
2. Lưng nguyên, nhiên liu cho sn xut xi măng hàng năm
Để tính nhu cu nguyên liu cho sn xuất clanhke tương đối đại
din cho ngành sn xuất xi măng, có thể gi định mt s nguyên liu,
nhiên liệu có thành phần điển hình như Bảng 2.
JOMC 150
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Bng 1. ng clanhke sn xuất trong 5 năm gần đây.
Loi sn phm
Sn lưng sn xuất 5 năm gần đây, triệu tn/năm
2019
2020
2022
2023
D kiến 2024
Sn lưng clanhke
78,394
81,12
77,77
68,84
72,60
Bng 2. Thành phn nguyên, nhiên liu dùng cho sn xuất clanhke xi măng.
Thành phn
Hàm lượng các ô xít chính, % theo khối lưng
SiO2
Al2O3
Fe2O3
CaO
MgO
Na2O + K2O
MKN
Đá vôi
2,30
0,40
0,64
53
0,50
0,50
42,00
Sét
60,00
19,00
5,00
2,00
0,50
1,00
10,00
NL điu chnh st
30,00
17,00
36,00
4,00
0,50
1,70
10
NL điu chnh silic
75,00
10,00
2,00
3,00
1,00
1,00
8,00
Tro than
61,00
25,00
7,00
0,75
0,50
1,00
Độ tro: 25 %
- Nhit tr than nung clanhke là: 6.000 kcal/kg đây loi than
đưc s dng ph biến đ nung clanhke xi măng hiện nay.
- Chi phí nhit nung clanhke: 800 kcal/kg là giá tr chi phí
trung bình của ngành xi măng Việt Nam hiện nay.
- Các h s công ngh chế to clanhke:
+ LFS: 95
+ MS: 2,30
+ MA: 1,60
Các giá tr này thường được s dng cho sn xut clanhke các
nhà máy xi măng hiện nay.
T các gi định nêu trên, cùng vi h s chuyn đi phi liu
thành clanhke thuyết trong bài tính là K = 1,50; tính được t l 4
loại nguyên liệu s dng cho sn xuất clanhke như số liệu nêu trong
Bng 3. Đây là cơ s để tính toán tim năng s dụng nguyên nhiên liệu
thay thế các loại nguyên nhiên liệu truyn thng hiện đang được s
dng trong sn xuất xi măng tại Việt Nam.
Bng 3. T l thành phn phi liu, ợng dùng nguyên liệu cho sn xuất xi măng.
Tên nguyên, nhiên liệu T l trong phi liu, %
ợng dùng,
tn/tn clanhke
ợng dùng hàng năm cho ngành
xi măng Việt Nam, triệu tn/năm
Đá vôi
81,14
1,22
94,88
Sét
10,29
0,15
11,67
Nguyên liu điu chnh st
3,06
0,05
3,90
Nguyên liu điu chnh silic
5,51
0,08
6,22
Than
0,13333 kg than/kg clanhke
0,133
10,34
3. Tiềm năng sử dng nguyên, nhiên liu thay thế khi sản xut
clanhke và xi măng
Ngoài các nguyên, nhiên liệu t t nhiên (nguyên, nhiên liệu hóa
thạch) được nêu Bng 3, có th s dng nhiu loi cht thải làm
nguyên, nhiên liệu thay thế cho sn xuất clanhke và xi măng. Trong
công đoạn sn xuất clanhke xi măng, hệ thng lò nung có th s dng
nhiu loi cht thải làm nguyên, nhiên liệu thay thế.
3.1 Tái s dng các cht thi làm nhiên liu thay thế trong lò nung clanhke
xi măng
Lò nung clanhke có mt s đặc điểm khiến nó tr thành nơi xử
lý cht thi khá lý tưng [2]:
- Nhiệt độ cao n đnh: Quá trình sn xuất clanhke luôn duy
trì nhit đ tâm zone nung khoảng gn 1.9000Cnhit đ này vưt
c yêu cu của tiêu chun Cu Âu & M (850 ÷ 1.1000C) quy đnh đ
x lý CTNH.
- Thời gian lưu cháy dài: Đảm bo cháy trit đ và trung hòa các
chất khí, cũng như thất thi rn trong quá trình x lý. Thời gian lưu
khí khoảng 8 giây nhit đ trên 1.200 °C trong quay. Tiêu hủy hoàn
toàn các cht ô nhim hu cơ do nhit đ cao vi thi gian lưu đ lâu;
- Môi trường kiềm cao và quy trình tự lc sch: đi với các khí
axit sinh ra t quá trình x lý đưc hp th hoàn toàn bởi môi trường
kim to ra t đá vôi, một nguyên liệu chính trong sn xuất clanhke, vì
thế khí axit này sẽ đưc loi b trưc khi thải ra ngoài môi trường.
- H thống giám sát thải liên tc 24/7: H thng khí thi lò nung
clanhke sau khi được x lý, làm sch bi và tc khi thi ra ngoài môi
trường được h thống giám sát 24/7 giám t toàn bộ các thông s pt
thải chính như: hàm lượng bụi, khí CO, NOx, SO2
JOMC 151
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
ất trong 5 năm gần đây
m n lư t 5 năm gn đây, tri n/m
ế
n lư 78,394 81,12 87,92 77,77 68,84 72,60
n nguyên, nhiên li ất clanhke xi măng
m lưng các ô xít chính, % theo khi lư
Đá vôi 2,30 0,40 0,64 0,50 0,50 42,00
60,00 19,00 5,00 2,00 0,50 1,00 10,00
đi 30,00 17,00 36,00 4,00 0,50 1,70
NL đi 75,00 10,00 2,00 3,00 1,00 1,00 8,00
61,00 25,00 7,00 0,75 0,50 1,00 Đ tro: 25 %
đây
đư ến đ nung clanhke xi măng hiện nay.
ủa ngành xi măng Việt Nam hiện nay.
ế
+ MS: 2,30
+ MA: 1,60
này thường đượ
nhà máy xi măng hiện nay.
định nêu trên, ng v chuyn đ
thành clanhke thuyết trong bài tính là K = 1,50 tính đượ
ại nguyên liệ ất clanhke như số ệu nêu trong
Đây là cơ s để m năng s ụng nguyên nhiên liệ
thay thế ại nguyên nhiên liệu truy ện đang đượ
ất xi măng tại Việt Nam.
, lượng dùng nguyên liệ t xi măng
Tên nguyên, nhiên li u, % ng ng,
ng ng ng năm cho nnh
xi ng Vit Nam, tri n/m
Đá vôi 81,14 1,22 94,88
10,29 0,15 11,67
Ngun liu đi 3,06 0,05 3,90
Ngun liu đi 5,51 0,08 6,22
0,13333 kg than/kg clanhke 0,133 10,34
ềm năng sử ế sả
clanhke và xi măng
Ngoài các nguyên, nhiên liệ nhiên (nguyên, nhiên liệ
ạch) đượ nêu , có th ải làm
nguyên, nhiên liệu thay thế ất clanhke xi măng.
công đoạ ất clanhke xi măng, hệ
ải làm nguyên, nhiên liệu thay thế
ế
xi măng
Lò nung clanhke có m đặc điểm khiế thành nơi xử
i khá lý tư
ệt độ cao n đ ất clanhke luôn duy
t đ tâm zone nung khoả C và nhit đy vư
yêu c ủa tiêu chuẩn Châu Âu & M (850 ÷ 1.100 C) quy đnh đ
ời gian lưu cháy dài: Đảm bo cháy trit đvà trung hòa các
ất khí, cũng như thấ ời gian lưu
ảng 8 giây t đ trên 1.200 °C trong lò quay. Tiêu hủy hoàn
m hu cơ do nhit đcao v i gian lưu đlâu;
Môi trườ ềm cao quy trình tự ch: đi vớ
lý đư ởi môi trườ
m t đá vôi, một nguyên liệ ất clanhke, vì
ế khí axit này sẽ đư trư ải ra ngoài môi trườ
ống giám sát thải liên t
clanhke sau khi đượ , làm s i và trư ải ra ngoài môi
trường đượ ống giám sát 24/7 giám sát toàn bộ
ải chính như: hàm lượ ụi, khí CO, NOx, SO
- Công sut ln: Đi vi cht thi công nghiệp thông thường (tro,
x thi, rác vi vn công nghip…) một nhà máy xi măng có thể x
lên đến hàng nghìn tn/ngày; CTNH có th x lý hàng trăm tn/ngày.
- Không đ li tro thi, không chôn lp, gim phát thi CO2 & khí
thi đc hi do vy không tn qu đất đ chôn lp: Toàn b tro sinh ra
trong quá trình x lý phn ng vi các cht có trong nguyên liu như
CaO; Al2O3; Fe2O3; SiO2… to thành khoáng trong clanhke xi măng. Kh
năng lưu gi cao đi vi các kim loi nng liên kết ht; S kết hp hóa
hc-khoáng vt hc ca các kim loi nng không bay hơi vào nn clanhke.
Do các đc đim nêu trên (vic x lý cht thi din ra đng thi
vi quá trình công ngh sn xut clanhke và tro, x của quá trình đt
tr thành mt phn clanhke), vic s dng, x lý cht thi trong lò
nung clanhke đưc gi là đng x lý (Co-processing). Sơ đồ tng quát
x lý cht thải trong lò nung clanhke xi măng đưc trình bày trong
Hình 1.
Hình 1. Sơ đ tng quát x lý cht thi trong lò nung clanhke xi măng.
Tng hp các kết qu nghiên cu đã có và kh năng ng dng
trong thc tế sn xut nhng năm qua thấy rng, tim năng s dng
nguyên, nhiên liu thay thế cho sn xuất xi măng khá lớn.
thể s dng các loi cht thi công nghip và cht thi sinh
hot làm nhiên liu thay thế cho than nung clanhke. Hin nay, đã có
trên 10 nhà máy xi măng sử dng cht thi công nghip có nhit tr
≥ 3.500 kcal/kg làm nhiên liu thay thế than [3, 4].
Cht thi sinh hot (CTSH) c ta có khi lưng khá ln, mi
năm khong 25 triu tn [5] và s tăng lên ng năm. Tuy nhiên, đến
nay, chưa có nhày xi măngo s dng cht thi sinh hot làm nhiên
liu thay than nung clanhke. T kết qu điu tra, kho sát, nghiên cu
ca đ tài [3, 4], có th ly nhit tr trung bình ca CTSH là 1.500 kcal/kg.
Khi đó, tng nhit tr ca 25 triu tn rác thi sinh hot hàng năm s là:
37.500.000.000 kcal. ng nhit này tương đương vi nhit ca 6,25
triu tn than antraxit nhit tr 6.000 kcal/kg.
Gi sử, 50 % lượng rác thi sinh hot được s dng làm nhiên
liu thay thế cho sn xuất clanhke xi măng, mỗi năm s tiết kim đưc
hơn 3 triu tấn than. Lượng tiết kiệm này tương đương 1/3 nhu cầu
than cho sn xuất clanhke hàng năm (xem Bảng 5).
3.2 Tái s dng các cht thi làm nguyên liu thay thế khi sn xut clanhke
xi măng
Có thể s dng mt s cht thải có thành phần hóa hc tương t
các nguyên liu t thiên nhiên làm nguyên liu thay thế trong sn xut
clanhke. Các cht thải có thành phần hóa học tương t như mt trong
4 nguyên liu nêu bng 3, có kh năng nghin mn trong các máy
nghin phi liu, có kh năng tham gia phản ng tạo clanhke đều có
th s dng làm nguyên liu thay thế. Các nguyên liu thay thế thường
đưc s dụng là: Tro bay, tro đáy, xỉ đt than, bùn thi, phế thi xây
dựng, đuôi quặng,…
Trên Hình 2 trình bày sơ đồ tng quát s dng nguyên liu thay
thế trong sn xuất clanhke xi măng Pooc lăng.
Hình 2. Sơ đ tng quát s dng nguyên liu thay thế.
Tim năng s dng các phế thi công nghip làm nguyên thay
thế khi sn xuất clanhke xi măng như sau:
* Nguyên liu thay thế đá vôi
Đến nay, chưa xác định được ngun phế thi nào cha CaCO3
hoc Ca(OH)2 hoc các dng hp cht cha Ca th thay thế đá vôi
khi sn xuất clanhke xi măng Pooc lăng.
* Nguyên liu thay thế sét
Ngun cht thi công nghip th thay thế sét tim năng nht
là tro bay nhit đin. Kết qu nghiên cu ca d án [6] đã xác định, có
th thay thế đến 100 % sét bằng tro bay. ng tro bay thi ra hàng
năm khoảng 16 18 triu tn. Nhu cu sét cho sn xut clanhke hàng
năm khong 11,67 triu tn. Như vy, v nguyên tc, lưng tro bay thi
ra hàng năm có thể thay thế hoàn toàn sét để sn xuất clanhke xi măng.
Tuy nhiên, khi s dụng 100 % tro bay thay thế sét thì m lượng nguyên
liệu điều chnh silic s tăng do hàm lượng silic trong tro bay thưng
thp (khoảng 55 %).
* Nguyên liu thay thế ph gia điu chnh st
Các nghiên cu ca đ tài [7] ch ra rng, có th s dng x thép
thay thế đến 90 % nguyên liệu điều chnh st t khoáng sn t nhiên.
Cũng theo s liu ca đ tài nghiên cu [7], mỗi năm ngành thép Việt
Nam thi ra khoảng 2,5 3,7 triu tn x thép. Đi chiếu vi s liu
bảng 5 thấy rng, lưng x thép thải ra hàng năm có thể thay thế đưc
khoảng 64 % - 95 % các nguyên liệu giàu st t t nhiên.
JOMC 152
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
* Nguyên liu thay thế ph gia điu chnh silic
Tương tự như đi vi đái, đến nay chưa ngun chất thải
nào có thsdụng thay nguyên liệu điu chỉnh silic từ thiên nhiên.
Bng 3. Tỷ lệ thành phần phi liu, lượng dùng nguyên liệu cho sn
xuất xi măng.
Tên nguyên,
nhiên liệu
ng vt liu
tự nhiên, triệu
tấn/năm
Tim năng
thay thế, triu
tấn/năm
Tỷ lệ thay thế
tim năng, %
Đá vôi
94,88
0
0
Sét
11,67
16-18
100
Nguyên liu điu
chnh sắt
3,90 2,5-3,7 64-95
Nguyên liu điu
chỉnh silic
6,22 0 0
Than 10,34 6,25 60
3.3 S dng cht thi làm ph gia khoáng thay thế mt phn clanhke khi
nghin xi măng
Các chất thải được sdng làm PGK cho xi măng phải đáp ứng
đưc mt trong các yêu cu sau:
- Cha các hp cht có thể tạo thành các khoáng thủy hóa ca xi
măng, góp phần vào việc hình thành cường đ các tính cht lý
của xi măng trong sau khi thủy hóa, đóng rắn. Đđáp ứng yêu cầu
y, các PGK cn cha đng thi hoc một trong các thành phần: SiO2,
Al2O3 hoạt tính; CaCO3 mịn; CaSO4 (các dng).
-kích thước nhhoc siêu nhỏ để cải thiện cu tc của đá xi
măng sau khi đóng rắn.
Các cht thi cha nhng thành phn nêu trên thưng là: X cao
hạta, tro bay, tro đáy cac nhà máy nhit đin than; cao lanh/đt
sét nung non; thch cao PG, FGD; đá vôi mn; xphospho vàng,…
Các chất thải thường được trộn vi xi măng Pooc lăng hoc
nghiền cùng clanhke xi măng Póoclăng và thch cao. Tn Hình 3 trình
bày sơ đồ tổng quát sử dụng nguyên liệu thay thế làm phgia khoáng
(PGK) khi nghiền xi măng Pooc lăng.
* Tim năng s dng các phế thải công nghiệp làm ph gia
khoáng thay thế clanhke xi măng
Sdng phế thải công nghiệp làm phgia khoáng (PGK) cho sản
xuất xi măng đã được thc hin từ rất lâu trên thế giới và Việt Nam.
Nhng phế thải thường được sdụng là: Tro, xỉ nhiệt điện; xcao
hạt hóa. Gần đây, một schất thải khác như: Xỉ phốt pho (phế thi ca
quá trình sản xuất phospho vàng từ quặng apatit), thạch cao phospho,
thch cao FGD.., cũng đã đưc nghiên cu làm phụ gia cho sản xuất xi
măng. Trong quá trình nghiên cứu sdng các vật liệu ph(SCMs
Supplementary Cementitious Materials) thay thế clanhke xi ng,
người đa đã sử dng cnhng vật liệu thiên nhiên như: đất sét/cao
lanh nung, đá vôi mn. Hn hợp xi măng này thưng đưc gi xi
măng LC3 (Limestone Calcined Clay Cement). Tuy nhiên, LC3 không
mang nhiều ý nghĩa “tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên” vẫn s
dng các nguyên liu từ thiên nhiên.
Hình 3. Sơ đ tổng quát sử dng nguyên liệu thay thế m phụ gia
khoáng khi nghiền xi măng Pooc lăng.
Theo kết quả nghiên cu ca một số đề tài, hàm ng sdng
một sPGK đsn xuất xi măng ở Vit Nam như sau:
- Xỉ cao ht hóa GBFS: loại PGK tốt nht, ng sdng
GBFS thay thế clanhke xi măng có thđạt trên 70 % [8]. Nếu sdng
xhạt có cao phi hp vi thch cao, to ra loi xi măng siêu ít clanhke,
hàm lượng GGBFS trong xi măng có thể đạt đến 85 % [9].
- Xỉ phospho vàng: thsdng thay thế clanhke xi măng đến
60 % [10]. Theo kết quđiu tra ca đtài [10], mi năm khong
750.000 - 1.031.000 tn xpht pho vàng. Như vy, hoàn toàn có thtái
sdng 100 % phế thi phospho vàng làm PGK cho sn xut xi măng.
- Tro bay/tro đáy từ các nhà máy nhit đin đt than: ng tro
bay đưc tái s dụng làm PGK cho xi măng thc tế không cao, trong
Đề án “Đy mnh x lý, s dng tro, x, thch cao ca các nhà máy
nhit đin, nhà máy hóa cht và phân bón đ làm nguyên liu sn xut
vt liu xây dng và s dng trong các công trình xây dng” [11] ước
tính lượng tro bay s dng làm PGK cho sn xuất xi măng vào năm
khoảng 10 %. Lưng tiêu th xi măng nội địa năm 2020 là 63,68 triu
tn. Như vy, tng lưng s dụng tro bay làm PGK cho xi ng khong
6,3 triu tn, chiếm khong 30 % tng lưng phát thi tro x ca các
nhà máy nhit đin.
- Thạch cao phospho (PG): Thạch cao PG đã đưc nghiên cu s
dụng làm PG điều chỉnh thời gian đông kết cho xi ng. Hiện nay đã
tiêu chuẩn Việt Nam [12] cho việc sdng PG làm phgia điều
chnh thời gian đông kết cho xi măng. Nếu sdụng 100 % PG làm phụ
gia điều chỉnh thời gian đông kết, mỗi năm có thể tiêu thđưc khong
2,5 3,0 triu tn PG.
Như vy, có thsdngng ln các cht thải công nghiệp: X
cao ht hóa, x thép, tro xnhiệt điện, xphospho vàng, PG làm
nguyên liệu thay thế cho sn xuất clanhke, xi măng. Cũng ths
dng ngun chất thải công nghiệp cha năng ng và rác thải sinh
hot để làm nhiên liệu thay thế cho than nung clanhke. Da vào các kết
quả nghiên cứu đã có, thc tế sản xut Vit Nam thế giới, thể
JOMC 153
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
ế gia đi
Tương tự như đi vi đái, đến nay chưa ngun chất thải
nào có th ụng thay nguyên liệu điu chỉnh silic từ thiên nhiên.
ỷ lệ thành phần phi liu, lượng dùng nguyên liệu cho sn
xuất xi măng.
Tên nguyên,
nhiên liu
ng vt liu
t nhiên, triu
tn/m
m ng
thay thế, triu
tn/m
l thay thế
tim năng, %
Đá vôi 94,88
Sét 11,67 16 18
Ngun liu điu
chnh st 3,90 2,5 3,7 64 95
Ngun liu điu
chnh silic 6,22
Than 10,34 6,25 60
ế
n xi măng
Các chất thải được s ng làm PGK cho xi măng phải đáp ng
đưc mt trong các yêu cu sau:
Cha các hp cht có thể tạo thành các khoáng thủy hóa ca xi
măng, góp phần vào việc hình thành ng đ các tính cht lý
của xi măng trong sau khi thủy hóa, đóng rắn. Đđáp ứng yêu cầu
y, các PGK cn cha đng thi hoc một trong các thành phần: SiO ,
Al O hoạt tính; CaCO mịn; CaSO (các dng).
kích thước nhhoc siêu nhỏ để cải thiện cu tc của đá xi
măng sau khi đóng rắn.
Các cht thi cha nhng thành phn nêu trên thưng là: X cao
hạta, tro bay, tro đáy cac nhà máy nhit đin than; cao lanh/đt
sét nung non; thch cao PG, FGD; đá vôi mn; xphospho vàng,…
Các chất thải thường được trộn vi xi măng Pooc lăng hoc
nghiền cùng clanhke xi măng Póoclăng và thch cao. Tn ình 3 trình
bày sơ đồ tổng quát sử ụng nguyên liệu thay thế làm ph gia khoáng
(PGK) khi nghiền xi măng Pooc lăng.
* m năng s ng các phế thải công nghiệp làm ph gia
khoáng thay thế clanhke xi măng
ng phế thải công nghiệp làm phụ gia khoáng (PGK) cho sản
xuất xi măng đã được thc hin từ rất lâu trên thế giới và ệt Nam.
Nhng phế thải thường được s ụng là: Tro, xỉ nhiệt điện; xcao
hạt hóa. Gần đây, một schất thải khác như: Xỉ phốt pho (phế thi ca
quá trình sản xuất phospho vàng từ quặng apatit), thạch cao phospho,
thch cao FGD.., cũng đã đưc nghiên cu làm phụ gia cho sản xuất xi
măng. Trong quá trình nghiên cứu s ng các vt liệu ph(SCMs
Supplementary Cementitious Materials) thay thế clanhke xi ng,
người đa đã sử ng c nhng vật liệu thiên nhiên như: đất sét/cao
lanh nung, đá vôi mn. Hn hợp xi măng này thưng đưc gi xi
măng LC3 (Limestone Calcined Clay Cement). Tuy nhiên, LC3 không
mang nhiều ý nghĩa “tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên” vẫn s
ng các nguyên liu từ thiên nhiên.
Sơ đ tng quát s ng ngun liu thay thế m ph gia
khoáng khi nghin xi măng Pooc lăng.
Theo kết quả nghiên cu ca một số đề tài, hàm lượng s ng
một sPGK đ n xuất xi măng ở t Nam như sau:
Xỉ cao ht hóa GBFS: loại PGK tốt nht, ng s ng
GBFS thay thế clanhke xi măng có thđạt trên 70 % [8]. Nếu s ng
hạt có cao phi hp vi thch cao, to ra loi xi măng siêu ít clanhke,
hàm lượng GGBFS trong xi măng có thể đạt đến 85 % [ ].
Xỉ phospho vàng: th ng thay thế clanhke xi măng đến
60 % [ ]. Theo kết quđiu tra ca đtài [ ], mi năm khong
750.000 1.031.000 tn xpht pho vàng. Như vy, hoàn toàn có thtái
ng 100 % phế thi phospho vàng làm PGK cho sn xut xi măng.
Tro bay/tro đáy từ t đin đ
bay đư ụng làm PGK cho xi măng th ế
Đề “Đ ý
t đi ó ón đ à
à á ì ” [ ] ướ
tính lượ ất xi măng vào năm
ảng 10 %. Lượ xi măng nội địa năm 2020 là 63,68 triệ
n. Như v ng lư ụng tro bay làm PGK cho xi măng kho
ế ng
t đi
Thạch cao phospho (PG): Thạch cao PG đã đưc nghiên cu s
ụng làm PG điều chỉnh thời gian đông kết cho xi măng. Hiện nay đã
tiêu chuẩn Việt Nam [1 ] cho việc s ng PG làm phgia điều
chnh thời gian đông kết cho xi măng. Nếu s ng 100 % PG làm phụ
gia điều chỉnh thời gian đông kết, mỗi năm có thể tiêu thđưc khong
2,5 3,0 triu tn PG.
Như vy, có th ng lưng lnc cht thi công nghiệp: X
cao ht hóa, x thép, tro xnhiệt điện, xphospho vàng, PG làm
nguyên liệu thay thế cho sn xuất clanhke, xi măng. Cũng th
ng ngun chất thải công nghiệp cha năng ng và rác thi sinh
hot để làm nhiên liệu thay thế cho than nung clanhke. Da vào các kết
quả nghiên cứu đã có, thc tế ản xuất t Nam và thế giới, có thể
d báo mt tương lai sáng sủa cho vic s dng các chất thải, rác thải
làm nguyên, nhiên liệu thay thế cho ngành xi măng. Nếu nhng
chương trình cụ th, s hỗ tr của nhà nưc và các t chc quc tế,
ngành xi măng Việt Nam hoàn toàn có thể sử dng ợng lớn các cht
thải làm nguyên, nhiên liệu thay thế như các nưc phát triển đang sử
dụng hiện nay.
4. Tiềm năng tái sử dụng chất thải do chính ngành sn xuất xi
măng to ra.
4.1 Các cht thi rn, lng t nhà máy xi măng
Nói chung các chất thải rn sinh ra trong quá trình khai thác
nguyên liệu, quá trình công ngh sản xuất xi măng, bao gồm c du thi
đều có th được tái s dụng làm nguyên, nhiên liệu liu ngay ti nhà
máy xi măng quá trình đồng x lý. ớc làm mát có thể xử lý và s
dụng tuần hoàn cho công tác làm mát. thể kể ra nhng chất thải
điển hình sau:
- Phế thải khai thác mỏ: Các phế thải khai thác mỏ đá vôi, sét,
nguyên liệu điều chnh.
- Bi lò nung, sy, nghin.
- Du, m
4.2 Nhit thi của nhà máy xi măng
Nhiệt thải từ nhà máy xi măng khá lớn, trong đó ch yếu t hệ
thng lò nung clanhke. Có 2 v trí thải nhit ch yếu, đó là: t tháp trao
đổi nhiệt t thiết b làm mát clanhke. Hin nay, nhiệt thải từ hệ
thng nung đưc tn dng đ phát điện. Ngun đin t hệ thng
phát điện này đưc s dụng cho nhà máy xi măng th đáp ng
được 25 35 % nhu cu đin ca toàn nhà máy. Ngoài ra, ngun nhit
thi, bao gồm cả nhiệt thải từ vỏ quay cũng th tái sử dụng cho
hệ thng máy lnh hp th nhiệt. Máy lnh hp th nhiệt được s dng
thay thế choc máy lạnh hiện tại để làm mát trạm điện, phòng điều
khiển trung tâm và các v trí khác nhau của nhà máy xi măng.
4.3 V bao xi măng
Vỏ bao xi măng sau sử dng mt dng rác thải của các nhà
máy xi măng. Theo quy định v trách nhiệm m rộng ca nhà sn xut
(EPR) trong Luật Bo v môi trường năm 2020 Nghị định
08/2022/NĐ-CP, các nhà sn xuất xi măng phải chịu trách nhiệm tái
chế, x v bao xi măng. Hiện nay, v bao xi măng thường được sn
xut bằng giấy hoặc hn hợp giấy nha. vy, v bao xi ng là
sản phm cha nhit, có th tái chế thành nhiên liệu thay thế cho lò
nung clanhke xi măng. Theo một s nghiên cứu [3], nhit tr của v bao
xi măng thường đạt trên 5.300 5.600 kcal/kg.
Như vậy, nhà máy xi măng th t xử lý đưc tất cả c cht
thải sinh ra trong quá trình công nghệ sản xut.
5. Kết lun
1. Ngành công nghiệp xi măng tiêu tốn mt ợng tài nguyên
khoáng sản và nhiên liu hóa thch lớn. Tính trung bình 5 năm gần đây,
mỗi năm ngành xi măng tiêu thụ khoảng: 95 triệu tấn đá vôi; gần 12
triu tấn sét; gn 4 triu tn nguyên liệu giàu sắt; 6 triệu tn nguyên
liệu giàu silic và trên 10 triệu tn than. Tính trong dài hạn, nhu cầu tài
nguyên khoáng sn nhiên liệu hóa thạch cho ngành xi măng rất ln.
2. Ngành công nghiệp sn xuất xi măng thể sử dng mt lưng
lớn c chất thải, trong đó chất thải sinh hoạt làm nguyên, nhiên liệu
thay thế. thể sử dng c chất thải công nghiệp ca một số ngành
để thay thế cho các nguyên liu có ngun gốc alumosilicate. Việt Nam
đ ngun thải để thay thế t 50 100 % các nguyên liệu
alumosilicate cho sản xuất clanhke xi măng Pooc lăng. Vic s dng
nguyên liệu thay thế sẽ giúp tiết kiệm nhiu triu tấn tài nguyên thiên
nhiên cho sn xuất clanhe và xi măng. Nguồn rác thải công nghiệp và
rác thi sinh hot cũng có th sử dng làm nhiên liệu thay thế trong lò
nung clanhke xi măng.
Nếu tích cực nghiên cứu, ứng dụng nguyên, nhiên liệu thay thế,
không những tiết kiệm đưc nguồn tài nguyên thiên nhiên rất lớn mà
còn thc hin đưc vic đng x nhiu loi chất thải tại các nhà máy
xi măng mang lại hiu qu kinh tế - môi trường ln.
3. Cùng với việc tái sử dng, đng x các chất thải sinh hot
chất thải của các ngành công nghiệp khác, ngành sản xuất xi măng
cũng t xử mt cách hiệu quả an toàn các chất thải do chính
các nhà máy xi măng sinh ra.
4. Tái sử dng, đng x chất thải làm nguyên nhiên liệu thay
thế cần đưc tiếp tục nghiên cứu, ng dng ngày càng nhiu đ tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên x các chất thải một cách anh toàn
và hiu quả.
Tài liệu tham kho
[1]. Lương Đức Long, Hin trng ngành công nghip xi măng Vit Nam và
nhng vn đ cần quan tâm trong thời gian ti, Hi ngh thường niên ca
Hiệp hội xi măng.
[2]. Technical guidelines on the environmentally sound co-processing of
hazardous wastes in cement kilns, UNEP/CHW.10/6/Add/3/Rev.1, 2011,
page 36-37.
[3]. Trịnh Thị Châm và cs, Báo cáo tng kết đ tài: Nghiên cu công ngh s dng
cht thi rn sinh hot chứa năng lượng trong sn xuất clanhke xi măng, Đ
tài nghiên cứu Bộ y dng, Mã s RD 28-21, 2022.
[4]. Trần Thanh Bình và cs, Báo cáo tng kết đề tài “Nghiên cu công ngh, tính
toán thiết kế, chế to, lp đt và vn hành h thng thiết b pilot đt gián tiếp
(bung đt ph) cht thi rn sinh hot/cht thi rn công nghip ... chứa năng
ng, làm nhiên liu thay thế trong nhà máy sn xut clanhke xi măng, Đề tài
nghiên cứu Bộ Xây dng, Mã s RD 14-23, 2024.
[5]. Tạp chí tài nguyên và môi trường, Qun lý cht thi rn sinh hot và vai trò
ca doanh nghip, Din đàn Môi tng 4/6/2024.
[6]. Lương Đức Long và cs, Báo cáo tng kết d án sn xut th nghim: Nghiên
cu hoàn thin công ngh s dng tro bay thay thế đất sét trong sn xut
clanhke xi măng, Mã s: KC.02-DA.04/16-20, Hà Ni 2020.