JOMC 21
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
[Trực tuyến]. Địa chỉ:
. [Truy cập ngày 16 tháng 4, 2025].
Soletanche Bachy, “Jet Grouting
technique,” 2023. [Trực tuyến]. Địa chỉ:
. [Truy cập ngày 16 tháng 4, 2025].
Nghiên cứu công nghệ cứng hóa đất bùn nạo vét để sử dụng
trong san lấp mặt bằng thay thế cát, Báo cáo đề tài, Viện Khoa học Thủy lợi
Việt Nam, 2019.
Dương Thanh Qui và cộng sự “Báo cáo nghiên cứu giải pháp sử dụng vật
chất nạo vét từ các cửa sông, cảng biển làm vật liệu san lấp công trình trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”, 2025.
TCVN 10379 :2014 về Gia cố đất bằng chất kết dính vô cơ, hóa chất hoặc gia
cố tổng hợp, sử dụng trong xây dựng đường Bộ thi công và nghiệm thu
TCVN 9436:2012 Nền đường ô Thi công và nghiệm thu
*Liên h tác gi: sangnv@tlu.edu.vn
Nhn ngày 26/10/2024, sa xong ngày 24/02/2025, chp nhn đăng ngày 25/02/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.794
Mô hình xác định kh năng chịu xon dầm bê tông cốt thép được gia cường
bằng tấm FRP bọc ngoài
Nguyễn Vĩnh Sáng 1*, Nguyễn Anh Dũng1, Nguyn Ngc Thng 1
1 Trường Đi hc Thu li
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Mô men xon
ng đ xon
Bi
ến dng hiu dng
Góc nghiêng
Mô hình thanh ch
ng-ging
Các thành phn kết cu bê tông ct tp (BTCT), đc bit là dm công xôn, dm cu, dm cong và dm chu ti
l
ch tâm có th chu ti xon đáng k. Đã nhiu nghiên cu sâu rng v vic giang kết cu BTCT và t
m
polyme c
t si (FRP) đưc s dng ph biến đ gia cưng kết cu chu xon. Do đó, mt s ng dn thiế
t
k
ế kh năng chu xon cho kết cu BTCT đưc tăng cưng bng vt liu FRP bc ngoài da trên lý thuyế
t giàn
cân b
ng như như fib Bulletin 90, NCHRP Report 655 và CNR-DT 200/2013. Hai thông s nh hưng đáng k
đ
ến d báo kh năng chu xon gm biến dng hiu dng và góc nghiêng ca vết nt chính bê tông cũng đư
c
đ
cp. Tuy nhiên, s không đng thun gia các tiêu chun ng dn k thut hin hành trong vi
c xác
đ
nh biến dng hiu dng. Bên cnh đó, góc nghiêng da trên các tiêu chun và hưng dn k thut đư
c quy
đ
nh cho kết cu BTCT chu xon. Mt mô hình chng-ging đưc đ xut trong nghiên cu y đưc s d
ng
đ
tính toán góc nghiêng y. Đ đánh giá các phương pháp thiết kế trong các tiêu chun và ng dn k
thu
t, 35 mu th đưc giang bng CFRP và GFRP đưc thu thp trong các nghiên cu thc nghim t
c
đây. K
ết qu tính toán cho thy mô hình tính toán theo các tiêu chun và hưng dn k thut kết hp v
i
phương pháp ch
ng - ging thiên v an toàn trong d báo kh ng chng xon.
KEYWORDS
ABSTRACT
Torque
Torsional strength
Effective strain
Incline angle
Strut
- and - tie model
Reinforced concrete (RC) structural members, especially cantilever beams, bridge girders, curved beams, and
eccentrically loaded beams, may be subjected to significant torsional loading. Although extensive research
has been done on the strengthening of RC
structures, fiber-
reinforced polymer (FRP) laminates are commonly
used to strengthen torsional structures. Therefore, some torsional design guidelines for RC structures
strengthened with external FRP sheets were based on the equilibrium truss theory, such as fib Bulletin 90,
NCHRP Report 655, and CNR
-
DT 200/2013. Two parameters that significantly influence the prediction of
torsional capacity, namely the effective strain and the inclination angle of the main concrete crack, were also
mentioned. However, there was no consensus among current standards and technical guidelines in
determining the effective strain. In addition, the inclination angle was prescribed based on standards and
technical guidelines for RC structures subjected to torsion. A strut
-and-tie
model proposed in this study was
used to calculate this inclination angle. To evaluate the design methods in the standards and technical
guidelines, 35 specimens strengthened with CFRP and GFRP sheets were collected in previous experimental
studies. The calculation results showed that the calculation model, according to the standards and technical
guidelines combined with the strut
-and-tie method, was conservative in predicting the torsional resistance.
1. Giới thiệu
Trong những thp k gần đây, vic sa cha và gia cưng cho
các công trình nhà và cầu bê tông cốt thép (BTCT) ngày càng tr nên
ph biến. Tuy nhiên, s phát triển nhanh chóng ca đưng b và đưng
st, ci thin công năng trong các tòa nhà, s ci tiến các tiêu chun
thiết kế hin hành, thi công y dng xy ra s c, ăn mòn ct thép,
công tác bảo trì và bo dưng ng tnh không đúng quy cách to n
nhu cu ci thin kh năng chu lc ca kết cu đ ng tuổi th s
dụng [1]. Các cấu kin kết cấu BTCT thường được gia cường đ tăng
kh năng chu un, ct hoặc nén tùy thuộc vào điu kiện tác động ca
ti trng và loi kết cấu. Trong một s trưng hp, các cu kin kết cu
BTCT chịu mô men xoắn đáng kể như dm đ ban ng, các bn sàn có
dạng công xôn, dầm cong, cầu thang xoắn trong công trình dân dụng
hoc các dầm cu trên đường cong nằm thì khả năng chịu xoắn cn
đưc tăng ng [2]. Theo đó, cần có các phương pháp và quy đnh
thiết kế để tăng cường xoắn cho dầm BTCT.
nhiu tiêu chun và hưng dn nh toán tm FRP đ tăng
ng đ bền ca các cu kin BTCT nhm chu các loi ti trng khác
JOMC 22
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
nhau như un, ct, nén dc trc và đng đt [3, 4]. Tuy nhiên, mt s ít
tiêu chun hưng dn k thut v d báo kh năng chu xon khi s
dng tm FRP gia cưng kết cu BTCT như fib Bulletin 90 [5], NCHRP
Report 655 [6] và CNR-DT 200/2013 [7]. Nhng ng dn thiết kế y
s dng biến dng hiu dng ca FRP lý thuyết giàn cân bng đ d
báo kh năng chng xon ca các dm đưc tăngng. Hơn na, kh
năng chu xon ca cu kin đưc tăng cưng bng tng kh năng chu
xon ca thành phn BTCT và đóng góp ca FRP bc ngoài. Trong đó,
kh năng chu xon ca thành phn BTCT đưc xác đnh theo các tiêu
chun ACI 318-19 [8], EN 1992-1-1:2004 [9] và AASHTO LRFD [10].
Ngoài ra, tiêu chun thiết kế ACI 440.2R-17 [11] đưc s dng rng rãi
lại kng đưa ra hưng dn c th v vicngng đ bn xon trong
thiết kế. Nguyên nhân có th đến t vic thiếu thông tin v đặc tính ca
các phn t BTCT đưc gia ng bng tm FRP bc ngoài [3, 4]. Mt
trong nhng thông s nh ng đáng k đến vic d báo s đóng góp
vào kh năng chu xon ca FRP liên kế bên ngoài đó biến dng hiu
dng ca tm FRP. Theo quy đnh ca ACI 440.2R-17 [11], giá tr này
không đưc vưt quá 0,004 đ tránh hin tưng mất liên kết gia FRP
và ct liu bê tông nn. Ngoài ra, góc nghiêng ca thanh chng bê tông
(vết nt chính ca bê tông do xon) là mt thông s nh hưng trc tiếp
đến kết qu tính toán d o kh năng chng xon cho cu kin BTCT
đưc tăngng cn đưc xem xét. Đc bit, các tiêu chun hin hành
chưa đưa ra ch dn c th để xác đnh góc nghiêng này cho cu kin
đưc gia ng bng FRP bc ngoài chu xon [5-7]. Giá tr này đưc
khuyến cáo s dng trong cu kin BTCT chu xon theo các tiêu chun
ACI 318-19 [8], EN 1992 11:2004 [9] và AASHTO LRFD [10] không xem
xét đến nh hưng ca FRP. Trong thc tế, các nghiên cu trưc đây đã
s dng gi thiết góc nghiêng bng 45 o cho cu kin chu xon thun túy
để d đoán đóng gópo kh năng chu xon ca vt liu composite FRP
bc ngoài [12-15].
Trong nghiên cu này, trình bày mô hình d báo kh năng chu
xon khi s dng tấm FRP gia cường kết cấu BTCT theo các tiêu chuẩn
và hưng dn k thut gm fib Bulletin 90 [5], NCHRP Report 655 [6]
và CNR-DT 200/2013 [7]. Mô hình thanh chng - giằng cũng đưc đ
xut s dng trong nghiêng cu này đ xác định góc nghiêng tông,
qua đó đánh giá kh năng chu xon ca cu kin BTCT được tăng
ng bng vật liệu FRP bọc ngoài. Ba mươi lăm mẫu th nghim ca
các nghiên cu trước đây được thu thp, đ đánh giá vi các mô hình
tính toán theo các tiêu chuẩn và ng dn k thut hin hành.
2. Mô hình phân tích theo các thiêu chun và hưng dn k thut
Các lý thuyết và thông s k thut ca các tiêu chun hin hành
trong thiết kế kh năng chu xon ca dầm BTCT được gia cường bng
FRP bọc ngoài được tóm tắt như sau [16]:
2.1. Theo hướng dẫn fib Bulletin 90 [5]
Các thông s k thut của fib Bulletin 90 [5] da trên các nguyên
ca thuyết giàn cân bằng (equilibrium truss theory). Cu hình duy
nhất được xem xét là cấu hình bc hoàn toàn theo di hoc liên tc dc
theo dọc trc cu kin (bc 4 mặt liên tục xung quanh chu vi tiết din)
theo fib Bulletin 90 [5]. Hơn na, các sợi FRP phải được đnh hướng
một góc 90 so vi trc dc ca cu kin và không gii hn khong cách
tối đa của di FRP [5]. Theo fib Bulletin 90, khả năng chu xon ca
cu kin được gia cường đưc xác định qua phương trình sau:
𝑇𝑇𝑢𝑢=𝑚𝑚𝑚𝑚𝑡𝑡(𝑇𝑇𝑠𝑠+𝑇𝑇𝑓𝑓,𝑇𝑇𝑐𝑐)
(1)
trong đó, Tu là kh năng chu xoắn danh nghĩa của cu kin đưc tăng
ng; Ts là kh năng chu xon ca cốt thép đai ở giai đoạn ti trng
gii hn bng cách gi định rng cốt thép thép bị chy do và đưc tính
toán theo EN1992-1-1:2004 [9]; Tf sc kh năng chu xon ca FRP
bc ngoài; và Tc kh ng chu xon ca thanh chng bê tông chu
nén, theo EN 1992-1-1:2004 được xác đnh như sau:
(2)
trong đó, teq đ dày thành mng hiu dng; fc ng độ chu nén
ca bê tông; Ac là din tích mt ct ngang; α góc nghiêng của thanh
chng bê tông đi vi trc dc cu kin nm trong khong 22o α
45o [5]; ν là h s suy gim cưng đ đối vi bê tông b nt ca thanh
chng bê tông chu nén. Các giá tr đề xut cho ν dựa trên EN 1992-1-
1:2004 [9] đưc đưa ra bi các phương trình (2) αcw đưc ly bng
1,0 cho bê tông cốt thép không dự ng lực. EN 1992-1-1:2004 khuyến
ngh rng đ dày thành mng hiu dng, teq nên được ly là Ac/pc, trong
đó pc chu vi bên ngoài ca mt ct ngang [5].
𝑣𝑣=0,6[1𝑓𝑓𝑐𝑐/250]
(3)
Đối vi cu kin có mt ct ngang hình ch nht, kh năng chu
xon đóng góp bi tấm FRP được bng biu thc (4).
𝑇𝑇𝑓𝑓=2𝑤𝑤𝑓𝑓𝑡𝑡𝑓𝑓
𝑠𝑠𝑓𝑓𝑏𝑏ℎ𝑓𝑓𝑓𝑓𝑒𝑒𝑐𝑐𝑐𝑐𝑡𝑡(𝛼𝛼)
(4)
trong đó, wf tf lần ợt chiều rộng FRP và độ dày hiu dng ca
FRP; sf khoảng cách t đường tâm đến đường tâm ca di FRP dc
theo chiều dài dm; và ffe ng sut kéo hu hiu FRP. Giá tr độ dày
hu hiu ca FRP tf đưc tính theo s lớp FRP được gia cưng trên b
mặt bê tông và đưc mô t bi biu thc (5). ng sut hu hiu FRP,
ffe ph thuc vào đ tăng ng, đi vi tng hp sơ đ bao
bc hoàn toàn, đưc tính bng biu thc (6) [5].
𝑡𝑡𝑓𝑓={𝑡𝑡𝑡𝑡𝑜𝑜𝐾𝐾ℎ𝑚𝑚𝑡𝑡=1,2,3
𝑡𝑡0.85𝑡𝑡𝑜𝑜𝐾𝐾ℎ𝑚𝑚𝑡𝑡4
(5)
𝑓𝑓𝑓𝑓𝑒𝑒=𝐾𝐾𝑅𝑅𝑡𝑡𝑠𝑠𝑓𝑓𝑓𝑓𝑅𝑅
(6)
trong đó n s lớp FRP; t0 chiu dày một lớp FRP; at h s ti
trng dài hn và đưc khuyến ngh bằng 0,8; KR h s có tính đến s
phân b ng suất không đồng đu trong FRP do s un cong ca các
si các góc ca mt cắt ngang và được tính bằng phương trình (7);
ffd ng đ hu hiu FRP thiết kế đưc xác đnh bng ffu/γFRP; trong
đó ffu là cưng đ cc hn ca FRP và γFRP là h s an toàn ca vt liu
FRP, được xem xét tùy thuộc vào phương pháp ng dng ca vật liệu
FRP phân loại cu kiện theo EN 19921-1:2004 [9]. H s an toàn này
đưc ly ln lưt 1,5 1,25 cho các cu kiện “chính” và “phụ[5].
𝐾𝐾𝑅𝑅={0,5𝑅𝑅𝑐𝑐
50(2𝑅𝑅𝑐𝑐
50)𝐾𝐾ℎ𝑚𝑚𝑅𝑅𝑐𝑐<50𝑚𝑚𝑚𝑚
0,5 𝐾𝐾ℎ𝑚𝑚𝑅𝑅𝑐𝑐50𝑚𝑚𝑚𝑚
(7)
trong đó Rc là bán kính ti các góc ca cu kin đưc bao bc hoàn toàn.
JOMC 23
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
nhau như u c và đng đ
n năng ch
m FRP gia ế u BTCT n fib Bulletin 90
Report DT 200/2013 ng ế ế
ế a FRP và lý thuyế ng đ
năng ch m đưc tăng ng. Hơn n
năng ch n đưc tăng năng ch
a thành phn BTCT đóng góp c c ngoài. Trong đó,
năng ch a thành phn BTCT đưc xác đnh theo các tiêu
n ACI 318 19 8, EN 1992 11:2004 910
ế ế ACI 440.2R 17 11 đư
lại không đưa ra c tăngng đ
ế ế. Nguyên nhân có th đế ế đặ
các ph BTCT đưc gia
nh hưng đáng k đế đóng góp
năng ch a FRP liên kếbên ngoài đó là biế
m FRP. Theo quy đ a ACI 440.2R 17 11
không đưc t quá 0,004 đ n ất liên kế
t li n. Ngoài ra, góc nghiêng c
ế n) là m nh ếp
đế ết qu ng ch
đưc tăng n đưc xem xét. Đ
chưa đưa ra ch để xác đnh góc nghiêng này cho c
đưc gia này đư
ế n theo các tiêu chu
ACI 318 19 8, EN 1992 1 1:2004 910 không xem
xét đế nh hư ế u trưc đây đã
ết góc nghiêng b
để đoán đóngpo khng ch t liu composite FRP
12 15
năng ch
ấm FRP gia cườ ế ấu BTCT theo các tiêu chuẩ
và hư m fib Bulletin 90 Report
DT 200/2013 ằng cũng được đ
u này đ xác định góc nghiêng tông,
qua đó đánh giá kh năng ch BTCT được tăng
ật liệ ọc ngoài. Ba mươi lăm mẫ
u trước đây đượ p, đ đánh giá v
tính toán theo các tiêu chuẩ
n
Các lý thuyế
ế ế năng ch ầm BTCT được gia cườ
ọc ngoài được tóm tắt như sau 16 :
Theo hướ ẫn fib Bulletin 90
ủa fib Bulletin 90
ca lý thuyế ằng (equilibrium truss theory). Cấ
ất được xem xét là c c hoàn toàn theo d c liên t
theo dọ ặt liên tục xung quanh chu vi tiế
theo fib Bulletin 90 . Hơn n ợi FRP phải được định hướ
ột góc 90
ối đa củ . Theo fib Bulletin 90, khả năng ch
n được gia cường đưc xác định qua phương trình sau:
𝑇𝑇𝑢𝑢=𝑚𝑚𝑚𝑚𝑡𝑡(𝑇𝑇𝑠𝑠+𝑇𝑇𝑓𝑓,𝑇𝑇𝑐𝑐)
trong đó, ulà khnăng ch ắn danh nghĩa củ n đưc tăng
là khng ch ốt thép đai giai đoạ
đị ốt thép thép bị o và đư
toán theo EN1992 1 1:2004 9 s năng ch
khnăng ch
nén, theo EN 1992 1 1:2004 được xác đnh như sau:
𝑇𝑇𝑐𝑐=2𝑣𝑣𝛼𝛼𝑐𝑐𝑓𝑓𝑓𝑓𝑐𝑐𝐴𝐴𝑐𝑐𝑡𝑡𝑒𝑒𝑒𝑒𝑠𝑠𝑚𝑚𝑡𝑡𝛼𝛼𝑐𝑐𝑐𝑐𝑠𝑠𝛼𝛼
trong đó, tlà đ ờng độ
là di αlà góc nghiêng củ
ng bê tông đ α
νlà h m cưng đ đố
đề νựa trên EN 1992 1
1:2004 9 đưc đưa ra bởi các phương trình αđưc l
1 0 cho bê tông cốt thép không dự ng lực. EN 1992 1 1:2004 khuyế
ng đ tnên được ly /
đó
𝑣𝑣=0,6[1𝑓𝑓𝑐𝑐/250]
Đố n có m năng ch
n đóng góp b ấm FRP đượ
𝑇𝑇𝑓𝑓=2𝑤𝑤𝑓𝑓𝑡𝑡𝑓𝑓
𝑠𝑠𝑓𝑓𝑏𝑏𝑓𝑓𝑓𝑓𝑒𝑒𝑐𝑐𝑐𝑐𝑡𝑡(𝛼𝛼)
trong đó, tlần lượt chiề ộng FRP độ
khoả đường tâm đến đườ
theo chiề độ
tđưc tính theo s lớp FRP đưc gia
ặt bê tông và đư
ph c vào sơ đtăng ng, đ i trư p sơ đ
c hoàn toàn, đư
𝑡𝑡𝑓𝑓={𝑡𝑡𝑡𝑡𝑜𝑜𝐾𝐾𝑚𝑚𝑡𝑡=1,2,3
𝑡𝑡0.85𝑡𝑡𝑜𝑜𝐾𝐾𝑚𝑚𝑡𝑡4
𝑓𝑓𝑓𝑓𝑒𝑒=𝐾𝐾𝑅𝑅𝑡𝑡𝑠𝑠𝑓𝑓𝑓𝑓𝑅𝑅
trong đó s lớp FRP; t0chi ột lớp FRP; th
n và đư ế ằng 0,8; là h có tính đế
phân b ất không đồng đ
các góc c ắt ngang đượ ng phương trình
là cưng đ ế ế đưc xác đ fu/γ
đó fu là cưng đ γlà h t li
FRP, được xem xét tùy thuộc vào phương pháp t liệ
FRP phân lo ện theo EN 19921 1:2004 9
đưc ly ln lưt 1,5 và 1,25 choc c ện “chính” và “phụ
𝐾𝐾𝑅𝑅={0,5𝑅𝑅𝑐𝑐
50(2𝑅𝑅𝑐𝑐
50)𝐾𝐾𝑚𝑚𝑅𝑅𝑐𝑐<50𝑚𝑚𝑚𝑚
0,5 𝐾𝐾𝑚𝑚𝑅𝑅𝑐𝑐50𝑚𝑚𝑚𝑚
trong đó là bán kính ti các góc c n đư
Ngoài ra, Ts là kh năng chu xon ca ct thép đai theo EN1992-
1-1:2004 [9] đưc xác đnh bi phương trình:
𝑇𝑇𝑠𝑠=2𝐴𝐴𝑘𝑘𝐴𝐴𝑣𝑣𝑓𝑓𝑦𝑦𝑠𝑠
𝑠𝑠𝑐𝑐𝑐𝑐𝑡𝑡𝛼𝛼
(8)
trong đó Av fyt tương ng là din tích một nhánh đai và cường đ
chy do ca cốt thép đai; s là khong cách cốt đai; Ak là diện tích phần
ống thành mỏng hiu dng.
2.2. Theo ng dn k thut NCHRP Report 655 [6]
Giống như fib Bulletin 90, cấu hình bọc gia cưng duy nhất được
NCHRP Report 655 cho phép bao bọc hoàn toàn [6]. Theo hướng dn
này, sức kháng xoắn tính toán Tu đối với cấu kiện được tăngng
đưc xác đnh thông qua h s gim ng đ của cho mặt cắt ngang
tiết din ϕ và ca FRP là ϕfrp, đưc th hin như sau [6]:
𝑇𝑇𝑢𝑢=𝜙𝜙𝑇𝑇𝑒𝑒+𝜙𝜙𝑓𝑓𝑓𝑓𝑓𝑓𝑇𝑇𝑓𝑓
(9)
trong đó, h s gim cưng đ ϕ ϕfrp có giá trị không đổi ln lưt là
0,9 0,65 theo quy định của NCHRP Report 655 [6]; Te là kh năng
chu xoắn danh nghĩa của mt ct ngang tiết din đưc xác đnh Mc
5.8.3.6 theo tiêu chuẩn AASHTO LRFD [10]; và Tf là kh năng xon
đưc cung cp bi tm FRP, xác đnh bi biu thc (10) [6].
𝑇𝑇𝑓𝑓=𝑁𝑁𝑓𝑓𝑓𝑓𝑓𝑓
𝑒𝑒𝑑𝑑𝑓𝑓𝛼𝛼𝑠𝑠𝑏𝑏ℎ
𝑠𝑠𝑓𝑓
(10)
trong đó, df là chiu cao hiu dng ca FRP; Nfrp
e αt là cưng đ hiu
dng trên mt đơn v b rng ca tm FRP h s không th nguyên,
đưc biu th bng các phương trình (11) (12) [6] tương ng.
𝑓𝑓𝑓𝑓𝑒𝑒=𝑓𝑓𝑓𝑓𝑠𝑠+12(𝑓𝑓𝑓𝑓𝑓𝑓𝑓𝑓𝑓𝑓𝑠𝑠)
(11)
𝛼𝛼𝑠𝑠=0,66+0,33𝑏𝑏1,5
(12)
trong đó, ffs ng đ chu kéo ca tấm FRP tương ứng vi biến dng
0,004; ffw làng đ chu kéo đưc ly bằng giá trị nh nht ca ffs
0,5ff, vi ff là cưng đ chịu kéo danh nghĩa của FRP [6].
2.3. Theo tiêu chun thiết kế CNR-DT 200/2013 [7]
hình thiết kế CNR-DT 200/2013 dựa trên các điu kin cân
bng và đưc gii hn trong trưng hp sơ đ đưc bao bc hoàn toàn
[7]. Kh năng chu xon ca cu kiện được gia cường biu th bng
ng đ ti thiu ca ba thành phn bao gm ct thép dc ct thép
đai (ngang) cũng như các thanh chống tông chịu nén như phương
trình (13) i đây:
𝑇𝑇𝑢𝑢=𝑚𝑚𝑚𝑚𝑡𝑡(𝑇𝑇𝑠𝑠+𝑇𝑇𝑓𝑓,𝑇𝑇𝑠𝑠,𝑇𝑇𝑐𝑐)
(13)
trong đó, Ts Tl là kh ng chu xon ca cốt thép đai và cốt thép dc
tương ứng, đưc xác định trong tiêu chuẩn EN1992-1-1:2004 [9]; Tf
kh năng chu xon ca FRP và đưc biu th bng biu thc (14) [7].
CNR-DT 200/2013 cũng nêu rõ rằng nếu phương trình (14) b hn chế
bi kh ng chu xon ca Tl, việc gia cường chu xon s không đưc
thc hin do không đ kh năng chu lực theo phương dọc [7].
𝑇𝑇𝑓𝑓=1
𝛾𝛾𝑅𝑅𝑅𝑅2𝑓𝑓𝑓𝑓𝑒𝑒𝑡𝑡𝑓𝑓𝑏𝑏ℎ𝑤𝑤𝑓𝑓
𝑠𝑠𝑓𝑓𝑐𝑐𝑐𝑐𝑡𝑡(𝛼𝛼)
(14)
trong đó, γRd là h s an toàn trạng thái giới hn đưc ly bng 1,2;
α đưc đnh trong khong t 22o đến 45o. ng sut hiu dng ca FRP
ffe đưc xác định như sau:
𝑓𝑓𝑓𝑓𝑒𝑒=𝑓𝑓𝑓𝑓𝑅𝑅𝑅𝑅[116𝑙𝑙𝑒𝑒𝑠𝑠𝑚𝑚𝑡𝑡𝛽𝛽
𝑚𝑚𝑚𝑚𝑡𝑡(0,9𝑑𝑑
𝑓𝑓
,ℎ)]
+12(𝜙𝜙𝑅𝑅𝑓𝑓𝑓𝑓𝑅𝑅𝑓𝑓𝑓𝑓𝑅𝑅𝑅𝑅)[116𝑙𝑙𝑒𝑒𝑠𝑠𝑚𝑚𝑡𝑡𝛽𝛽
𝑚𝑚𝑚𝑚𝑡𝑡(0,9𝑑𝑑𝑓𝑓,ℎ)]
(15)
trong đó, ffdd ng đ thiết kế ca FRP đưc xác đnh bi biu thc
(16); β góc nghiêng ca si so vi dc trc cu kin; le là chiu dài bám
dính hiu qu theo CNR-DT 200/2013: Mc 4; df là chiu cao hiu dng
của tiết din; ϕR là h s n kính góc đưc tính theo phương trình (17);
ffd ng đ thiết kế cực hn ca FRP có xét đến h s suy giảm
ng đ của FRP và nh hưng ca môi trưng theo CNR-DT 200/2013.
𝛾𝛾𝑓𝑓𝑅𝑅𝑅𝑅=1
𝛾𝛾𝐹𝐹𝑅𝑅𝐹𝐹2𝐸𝐸𝑓𝑓𝛤𝛤𝑓𝑓𝑅𝑅
𝑡𝑡𝑓𝑓
(16)
𝜙𝜙𝑅𝑅=0,2+1,6𝑅𝑅𝑐𝑐
𝑏𝑏
(17)
trong đó, γFRP ly bằng 1,10 đối vi tấm FRP bọc hoàn toàn theo CNR-
DT 200/2013: Mục 5 [7]; Ef mô đun đàn hồi ca FRP; và Γfd là giá trị
thiết kế của năng ng phá hoại được xác đnh bi CNR-DT 200/2013:
Mc 4 [7]. Các kết qu th nghiệm trước đây đã chỉ ra rng s hư hng
của các dải FRP được bc hn toàn không b chi phi bi vic bong
tách FRP do chế “tiếp xúc ti hn contact critical” [7]. Vì vy, giá
tr 1,10 là hp lý đi vi γFRP đối vi cấu hình bọc hoàn toàn ca FRP
trong gia cường kết cu.
3. Biến dng hiu dng và góc nghiêng
3.1. Xác đnh biến dng hiu dng
Mt trong nhng thông s nh hưng trc tiếp đến kh năng tính
toán đóng góp vào kh năng chu xon ca tm FRP bc ngoài là biến
dng hiu dng ca tm. Thông s này ch đ của nhiu nghiên cu
u rng trongnh vc giang FRP do tm quan trng ca nó [3, 17].
Tuy nhiên, doc nghiên cu đưc tiếnnh c th v xon còn hn chế
nên các ng dn gia cưng hin ti cho các cu kin chu xon da
vào c mi quan h đưc đ xut cho biến dng hiu dng ca FRP chu
cắt. Điu đáng chú ý là thiếu s đồng thun v xác đnh biến dng hiu
dng ca FRP theo các tiêu chun và ng dn khác nhau fib Bulletin
90 [5], CNR-DT200/2013 [7] và NCHRP report 655 [6].
Sau khi gia cường, các tiêu chun bao gồm một s quy trình
ràng buc cht ch để đảm bảo tính toàn vn v cấu trúc của các phn
t BTCT chịu lc ct [4]. S tương tác giữa bêng và FRP là yếu t
quan trng trong việc đánh giá và tối ưu hóa kh năng chu ti ca cu
kiện BTCT. Như đã đề cập trên, biến dng hiu dng ca si FRP là
một trong nhng yếu t nh hưởng đáng kể. Tuân theo ACI 440.2R-17
[11] yêu cu biến dng tối đa cho phép đối vi các cu kin BTCT chu
cắt s dng k thuật FRP để gia cường đ không ợt quá 0,004 đ
ngăn chn s bong tách sớm giữa vt liu liên kết và ct bê tông nền.
Trong khi đó, điều quan trng cn lưu ý là c ng dn và thông s
k thuật của fib Bulletin 90 [5] và CNR-DT200/2013 ch đề cập đến
vic s kháng xoắn cung cp bi FRP bọc ngoài, không áp đt bt k
JOMC 24
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
hn chế nào đi vi giá tr biến dng hiu dng này. Ngoài ra, thông s
k thut ca báo cáo NCHRP 655 [6] không xem xét biến dng gây ra
do mt kh năng liên kết ca cốt liệu bê tông trong quá trình thiết kế
[4]. Trong nghiên cứu này, giá tr biến dng hiu dng ca si FRP
đưc xác định theo ba tiêu chuẩn và hưng dn khác nhau bao gm fib
Bulletin 90 [5], CNR-DT200/2013 [7] và NCHRP report 655 [6]. Bng
cách s dụng phương trình tính toán ng sut hiu dng (11) (12)
rồi chia cho mô đun đàn hồi ca si FRP (Ef), thu được biến dng hiu
dng này.
3.2. Xác đnh góc nghiêng theo mô hình chng - ging
Góc nghiêng ca thanh chống bê tông (α) là thông số rt quan
trng nh ởng đáng k đến kh ng chu xon ca cu kin BTCT
[3, 4]. Góc nghiêng trong trường hp này tuân th các hưng dn riêng
bit cho các cu kiện BTCT dưới tác dng xon thun túy [8, 9]. Tuy
nhiên, tiêu chí để xác đnh kh năng chng xon ca các b phn BTCT
đưc gia ng và trang b thêm bằng vt liệu tng hp FRP ln kết
bên ngoài không chỉ cách c định góc nghiêng này, đã đưc trình
bày trong nghiên cứu trước đây [3, 4]. Ba tiêu chun thường được s
dng đ xác đnh ảnh hưởng ca vt liu tng hp FRP đến kh năng
chu xon ca dầm BTCT được gia cường gồm fib Bulletin 90 [5], CNR-
DT200/2013 [7] và NCHRP report 655 [6]. Đóng góp ca FRP (Tf) vào
kh năng chu xoắn theo tiêu chuẩn và ng dn đều chu ảnh hưởng
trc tiếp bởi góc nghiêng của bê tông (α) [5, 7]. Nhưng tiêu chun
NCHRP report 655 [6], theo phương trình (10) không xét đến góc
nghiêng ch tp trung vào cấu hình bọc gia cường và biến dng hiu
dng của FRP. Ngoài ra, hướng dẫn fib Bulletin 90 [5] và CNR-
DT200/2013 [7] đưc phát trin dựa trên các nguyên tc đưc nêu
trong ACI 318-19 [8] và EN 1992-1-1:2004 [9] khi xác định góc α. Các
tiêu chuẩn này quy đnh rng phạm vi góc nghiêng của các cu kin
BTCT chu xon đưc gii hn bởi 1,0 ≤ cot(α) ≤ 2,5. Mt khác, các
khái niệm được quy định trong báo cáo NCHRP 655 tương thích với
các thông s k thut trong tiêu chuẩn cho cu đưng cao tc AASHTO
LRFD [10] để đánh gkhả năng chng ct và xoắn. Do đó, giá trị chính
xác ca α cho ước tính bi báo cáo NCHRP 655 được tính toán và gii
hn vi cot(α) ≤ 1,8 [10]. Tuy nhiên, trong thiết kế và tính toán thực
tế theo nhiều nghiên cứu tớc đây góc nghiêng α thường ly bng 45o
khi tính toán thiết kế theo các tiêu chun y đ xác đnh kh ng chu
xon thun túy cho dầm BTCT được gia cường bng FRP [12, 17].
Trong nghiên cứu này, hình thanh chống - ging đưc đ xut để
tính toán góc nghiêng này của dm BTCT xon đưc gia ng bng
FRP (xem Hình 1). Mônh này được cu to bi các thanh chống bê
tông theo phương nghiêng, ct thép dc và cốt thép đai cũng như FRP
bọc ngoài đóng vai trò thanh chu kéo theo c hai phương dọc và
đứng. Hai phương trình cân bằng theo phương thẳng đng phương
ngang được suy ra như sau:
𝐹𝐹𝑠𝑠𝑠𝑠
𝑠𝑠+𝐹𝐹𝑓𝑓𝑠𝑠
𝑠𝑠𝑓𝑓=𝑞𝑞𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡 𝛼𝛼
(18)
𝐹𝐹𝑠𝑠𝑠𝑠
𝑃𝑃+𝐹𝐹𝑓𝑓𝑠𝑠
𝑃𝑃=𝑞𝑞𝑐𝑐𝑐𝑐𝑡𝑡𝛼𝛼
(19)
Chia phương trình (18) cho phương trình (19) ta được tan(α)
ới đây:
𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝛼𝛼=𝐹𝐹𝑠𝑠𝑠𝑠
𝑠𝑠+𝐹𝐹𝑓𝑓𝑠𝑠
𝑠𝑠
𝑓𝑓
𝐹𝐹𝑠𝑠𝑠𝑠
𝑃𝑃+𝐹𝐹𝑓𝑓𝑠𝑠
𝑃𝑃
(20)
trong đó, q ng suất trong dòng chảy ct trong ng thành mng tương
đương; Fst Fft ln t lc kéo trong cốt đai và tấm FRP theo
phương vuông góc với trc dm; Fsl Ffl lần t là lc kéo trong ct
thép dc và tấm FRP theo phương dọc trc ca dm; và Ph chu vi ca
dm tiết din.
Hình 1. Mô hình thanh chống - giằng cho dầm BTCT gia cường
bằng FRP chịu xoắn thuần túy.
4. Đánh giá mô hình
4.1. D liu thc nghim
Tng cng có 35 mu th nghim đưc thu thp ca các nghiên
cu thc nghim đưc thc hin trưc đây [2, 18-22]. Trong đó 24
mu th đưc gia ng bng tm CFRP vi các cu hình bc di và
hoàn toàn, ng si 90o so vi dc trc dm, các mu th còn li đưc
gia ng bng tm GFRP. Biến dng hiu dng ca si theo các tiêu
chun và hưng dn k thut đưc tính toán bng cách s dng công
thc (11) (12) chia cho mô đun đàn hi ca si FRP (Ef), đã trình bày
Mc 3.1. Tương t, góc nghiêng ca vết nt chnh bê tông trong nghiên
cu này s dng phương pháp chng - ging đ xác đnh, bng cách cân
bng lc kéo theo hai phương đng và dc thông qua h thc (20). T
đó, vic tính toán kh ng chu xon ca các dm BTCT đưc tăng cưng
bng FRP bc ngoài theo các tiêu chun và hưng dn k thut trong
NCHRP report 655 [6], fib Bulletin 90 [5] CNR-DT200/2013 [7].
4.2. So sánh kết qu ca mô hình và thc nghim
Bng 1 trình bày tóm tắt kết quả tính toán góc nghiêng t
hình thanh chống-ging và kết quả tính toán theo các tiêu chun và
ng dn k thut khác nhau, kết quả đưc so sánh với nghiên cứu
thc nghim v ng đ chu xon. Bng 1 cho thấy góc nghiêng α
thu được t mô hình chống - ging nm trong khoảng 36,1o đến 62,6o.
Giá tr ca góc nghiêng này ph thuc vào cấu hình bọc, đc trưng cơ
hc ca vt liu FRP s dng s lớp. d như mu th C-3V-20
[18] với 3 lớp CFRP cường độ cao, cho góc nghiêng ln nht bng
JOMC 25
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
ế nào đ ế
ế
năng liên kế ốt liệu tông trong quá trình thiế ế
. Trong nghiên cứ ế
đưc xác định theo ba tiêu chun hư m fib
Bulletin 90 DT200/2013
ụng phương trình tính toán (11) (12)
ồi chia cho mô đun đàn hồ ), thu đư ế
Xác đ
Góc nghiêng c ống α) thông s ất quan
nh hưởng đáng kể đế năng ch
3 . Góc nghiêng trong trư các hư n riêng
ện BTCT dướ 9
nhiên, tiêu chí để xác đ năng ch
đưc gia thêm bằ ật liệ p FRP liên kế
bên ngoài không ch cách xác định góc nghiêng này, đã được trình
bày trong nghiên cứu trước đây 3 . Ba tiêu chun thường đượ
ng đxác đ ảnh t li p FRP đế năng
ầm BTCT được gia cườ ồm fib Bulletin 90
DT200/2013 . Đóng góp c) vào
năng ch ắn theo tiêu chuẩ đề ảnh hưở
ế ởi góc nghiêng của tông (α) Nhưng tiêu chuẩ
, theo phương trình 10) không xét đế
nghiêng và ch ấu hình bọc gia cư ế
ủa FRP. Ngoài ra, hướ ẫn fib Bulletin 90
DT200/2013 đư ựa trên các nguyên tắc đưc nêu
trong ACI 318 19 và EN 1992 1 1:2004 9 khi xác đị α
tiêu chuẩn này quy đ m vi góc nghiêng củ
n đư ởi 1,0 cot(α) 2,5.
ệm được quy định trong báo cáo NCHRP 655 tương thích vớ
ật trong tiêu chuẩ u đư
10 để đánh giá khả năng ch ắn. Do đó, giá trị chính
αcho ước tính báo cáo NCHRP 655 được tính toán và gi
α) ≤ 1,8 10 Tuy nhiên, trong thiế ế tính toán thự
ế u nghiên cứu trước đây góc nghiêng αthường l
khi tính toán thiế ế theo các tiêu chun này đxác đ năng ch
ầm BTCT được gia cườ 12 17
Trong nghiên cứu này, hình thanh chố ng đưc đ ất để
tính toán góc nghiêng này củ n đưc gia
Hình 1). Mônh này đượ ống
tông theo phương nghiêng, cố ốt thép đai cũng như FRP
ọc ngoài đóng vai trò thanh ch hai phương dọ
đứng. Hai phương trình cân bằng theo phương thẳng đng và phương
ngang được suy ra như sau:
𝐹𝐹𝑠𝑠𝑠𝑠
𝑠𝑠+𝐹𝐹𝑓𝑓𝑠𝑠
𝑠𝑠𝑓𝑓=𝑞𝑞𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡 𝛼𝛼
𝐹𝐹𝑠𝑠𝑠𝑠
𝑃𝑃+𝐹𝐹𝑓𝑓𝑠𝑠
𝑃𝑃=𝑞𝑞𝑐𝑐𝑐𝑐𝑡𝑡𝛼𝛼
Chia phương trình (18) cho phương trình (19) ta đư α)
ới đây:
𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝛼𝛼=𝐹𝐹𝑠𝑠𝑠𝑠
𝑠𝑠+𝐹𝐹𝑓𝑓𝑠𝑠
𝑠𝑠𝑓𝑓
𝐹𝐹𝑠𝑠𝑠𝑠
𝑃𝑃+𝐹𝐹𝑓𝑓𝑠𝑠
𝑃𝑃
trong đó, ất trong dòng chả ng tương
đương lần t l t đai tấ
phương vuông góc vớ fllần lưt là l
ấm FRP theo phương dọ là chu vi c
ế
Mô hình thanh chống giằng cho dầm BTCT gia cường
bằng FRP chịu xoắn thuần
Đánh giá mô hình
35 m đư a các nghiên
m đư n trưc đây 18 Trong đó 24
đưc gia u hình b
hoàn toàn, hư i 90 còn li đư
gia ế i theo các tiêu
n và hư t đưc tính toán b
c (11) và (12) chia cho mô đun đàn h ), đã trình bày
3.1 Tương t, góc nghiêng c ế nh tông trong nghiên
ng phương pháp ch ng đc đ
ng lco theo hai phương đ c thông qua h c (20).
đó, vic tính toán khnăng ch m BTCT đưc tăng cư
c ngoài theo c tiêu chun và hư
, fib Bulletin 90 DT200/2013
ế
ng 1 trình bày tóm tắ ết qu tính toán góc nghiêng từ
hình thanh chố ết quả tính toán theo các tiêu
ết quả đư ới nghiên cứ
ng đ ng 1 ấy góc nghiêng α
thu đượ mô hình chố ảng 36,1 đế
ủa góc nghiêng này phụ ấu hình bọc, đc trưng
t li lớ . dnhư m 3V 20
18 ới 3 lớp CFRP cường độ cao, cho góc nghiêng lớ
62,6o ; ngưc li mu th G-1V-25 [18] vi 01 lp GFRP ng đ
và mô đun đàn hồi thp vi khong cách 250 mm cho góc nghiêng nh
nht là 36,1o. Hơn na, góc nghiêng này vn đm bo trong phm vi
khuyến cáo ca các tiêu chun ACI 318-19 [8] và EN 1992-1-1:2004
[9] cho cu kin BTCT chu xon.
Bng 1 cũng cho thấy các mô hình tính toán theo các tiêu chun
và hưng dn k thut kết hp vi mô hình thanh chng - ging trong
d báo kh năng chu xon ca cu kin dầm BTCT được gia cường
bng vt liu FRP bc ngoài thiên v an toàn, th hin qua c ba tiêu
chun và hưng dn k thut ưc tính thp n khá nhiu so vi
kết qu thc nghim. Tiêu chun CNR-DT200/2013 [7] có h s trung
bình thp nht so vi thc nghim cùng đ lch chun ln lưt là 0,43
và 0,13. Trái lại, theo hướng dn k thut NCHRP report 655 [6] cho
h s trung bình cao nhất nhưng cũng chỉ đạt 0,58 độ lch chun
tương ứng 0,15. Trong khi đó, theo tiêu chuẩn fib Bulletin 90 [5]
h s trung bình so vi thc nghim và đ lch chun ln lưt là 0,45
và 0,12. Kết qu d o thấp hơn thực nghim có th đến t vic mô
hình tính toán ca các tiêu chun đưc đơn gin hóa khi không xét đến
hiu ng chng n hông ca bê tông do FRP bc ngoài bao quanh chu
vi tiết din m tăng khả năng chu nén ca thanh chng bê tông, qua
đó làm tăng khả năng chu xon [23].
5. Kết lun
Nghiên cứu đã trình bày mô hình tính toán cường đ chu
xon ca dm bê tông cốt thép được tăng cưng bng vt liu FRP bc
ngoài da trên mô hình giàn cân bng trong các tiêu chun và hưng
dn k thut gồm fib Bulletin 90, NCHRP Report 655 và CNR-DT
200/2013. Mô hình thanh chng - giằng cũng đưc đ xut s dng đ
xác đnh góc nghiêng chính ca vết nt tông, qua đó tính toán kh
năng chu xon. Tng cng có 35 mu th nghim ca các nghiên cu
thc nghiệm trước đây được thu thp có cu hình bc di và liên tc
với hưng si 90o, s lp si khác nhau, bng vt liu CFRP và GFRP
để đánh giá với các mô hình tính toán theo các tiêu chun và hưng
dn k thut hin hành.
T kết qu phân tích, mt s kết lun đưc rút ra như sau:
Mô hình thanh chng - ging đ c đnh góc nghiêng ca bê
tông ph thuc vào cu hình bc, đc trưng vt liu và s lp si. Kết
qu tính toán góc nghiêng cho thy nm trong khong quy đnh ca các
tiêu chun hin hành.
hình tính toán theo các tiêu chun hưng dn k thut
hin hành kết hp vi mô hình thanh chng - ging trong d báo kh
năng chu xon ca cu kin dầm BTCT được gia cưng bng vt liu
FRP bc ngoài thiên v an toàn. Tiêu chun CNR-DT200/2013 và fib
Bulletin 90 có h s trung bình và đ lch chun tương ứng là 0,43 và
0,13; 0,45 và 0,12. Trái lại, theo hướng dn k thut NCHRP Report
655 cho h s trung bình cao nht, đạt 0,58 và độ lch chuẩn thu được
bng 0,15.
Trong các nghiên cu tương lai, cn xây dng mô hình xét đến
nh hưng ca chng n hông bê tông do FRP bc ngoài bao quanh chu
vi tiết din, qua đó ưc tính kh năng chu xon đưc chính xác hơn.
Bng 1. Tóm tt kết qu tính toán so vi thc nghim.
Tham khảo Mẫu thử Thí nghiệm
Tu,exp (kN.m) Góc nghiêng
θ (độ)
fib Bulletin 90 [5]
(kN.m)
NCHRP 655 [6] (kN.m)
CNR-DT200/2013 [7]
(kN.m)
Tu,cal
Tu,cal/Tu,exp
Tu,cal
Tu,cal/Tu,exp
Tu,cal
Tu,cal/Tu,exp
Ghobarah và cộng
sự [2]
C1
32,1
61,5
13,10
0,41
19,16
0,60
11,60
0,36
C2
24,93
55,3
12,46
0,50
15,96
0,64
11,50
0,46
C4
28,27
57,8
12,62
0,45
13,06
0,46
11,46
0,41
C5
23,96
53,5
12,41
0,52
15,44
0,64
11,59
0,48
Ameli và cộng sự
[21]
G1
33,81
58,6
13,93
0,41
19,16
0,57
15,08
0,45
G2
23,48
57,8
12,57
0,54
17,33
0,74
13,75
0,59
CFE
28,0
53,1
13,05
0,47
16,45
0,59
11,25
0,40
CFE2
36,5
61,3
16,20
0,44
19,57
0,54
13,58
0,37
CFS
21,7
44,9
11,31
0,52
12,13
0,56
10,11
0,47
GFE
26,3
41,0
10,78
0,41
11,03
0,42
9,52
0,36
GFE2
31,1
48,8
11,91
0,38
13,24
0,43
9,99
0,32
GFS
19,9
34,8
10,46
0,53
10,88
0,55
9,67
0,49
Chalioris và cộng
sự [20]
Ra-F (1)
4,868
52,9
1,99
0,41
2,66
0,55
1,66
0,34
Ra-F (2)
6,65
61,9
2,81
0,42
2,96
0,45
2,34
0,35
Rb-F(1)
10,05
59,0
3,56
0,35
9,41
0,94
2,97
0,30
Rb-Fs200(1)
9,32
49,6
2,52
0,27
5,31
0,57
2,10
0,23
Rb-Fs300(1)
7,52
49,6
2,52
0,33
4,85
0,64
2,10
0,28
B3
8,3
56,4
2,65
0,32
2,40
0,29
1,90
0,23