JOMC 105
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Việc cập nhật các công nghệ vật liệu mới sẽ giúp nâng cao độ bền
chất lượng công trình xây dựng trong điều kiện biến đổi khí hậu yêu
cầu vận hành cao.
Việc xử lý vết nứt bê tông cần được thực hiện theo quy trình kỹ
thuật chặt chẽ, lựa chọn đúng vật liệu phù hợp với nguyên nhân
mục đích. Sự xuất hiện của các vật liệu tiên tiến như epoxy, PU, self
healing, nano… đã mở ra hướng đi hiệu quả và bền vững ch
sửa chữa, gia cường công trình.
Công nghệ vật liệu mới sẽ tạo điều kiện cho việc xử các vấn
đề xuất hiện trong các công trình tông ngày càng hiệu quả về kỹ
thuật và kinh tế.
Tài liệu tham khảo
Nguyễn Văn Tuấn (2019). Công nghệ sửa chữa kết cấu bê tông. NXBy Dựng.
Hướng dẫn sửa chữa bê tông bị nứt.
Tạp chí Xây dựng (2022). Ứng dụng vật liệu mới trong xử nứt tông
tại Việt Nam.
*LiŒn h tÆc gi: minhlv@huce.edu.vn
Nhn n y 31/ 03/ 2025, sa xong ngý y 16/ 04/ 2025, chp nhn đăng ngày 17/ 04/ 2025
Link DOI: https:/ / doi.org/ 10.54772/ jomc.02.2025.890
Quy trônh cô ng ngh thi cô ng kết cu tô ng khi ln dng dm chuyn
theo phương pháp sử dng h thng ng
Lê Văn Minh 1*, Lê Đình Mạnh 2
1 Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
2 Khoa Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, 55 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
BŒ tý ng khi ln
ng sut nhit
N
t nhit
Ettringite mu
n
H
thng ng thoÆt nhit
Ph
n t hu hn
Nhi
t thy hý a
Độ bn ca kết cu tý ng khi ln th s b ảnh hưởng do ng sut nhit vý nt nhit khi chŒnh lch
nhi
t đ ti tý m vi b mt ln hơn gii hn cho phØp. Nếu k ng cý bin phÆp kim st cht ch s d
n
đ
ến s nh thý nh ettringite mun (DEF). QuÆ trýnh ný y xut hin khi mý nhiệt độ
trong bê tông tăng quá
cao trong giai đo
n đu, c sn phm thy hý a cý th b biến đi, khiến ettringite hýnh thý nh mu
n trong
đi
u kin có đ m cao. Điu y y ra hiện tượng nt b mt khi tý ng vý lý m giảm độ bn c
a bŒ
tý ng theo th
ời gian. Do đó, phương pháp thi công kết cu tý ng khi ln kết hp vi s dng h th
ng
ng tht nhit lý mt trong nhng bin phÆp hiu qu để gim nhit lưng ta ra trong cÆc kết c
u
tý ng kh
i ln. Bý io y s xem xØtc vn đ v kim st nhit ca khi tý ng khi mý s dng h
th
ng ng thoÆt nhiệt. Phương pháp nghiên cứu lý s dng mý phng kết cu tý ng dng dm chuyn s
d
ng phương pháp phn t hu hn dưi s h tr ca phn mm Midas Civil 2022. T kết qu
phý n tých
hýnh, s
y dng hướng dn k thut cũng như các ch dn và lưu ý thi công kết cu tý ng khi l
n
theo phương pháp s
dng h thng ng tht nhit.
KEYWORDS
ABSTRACT
Mass concrete
Thermal stress
Thermal cracking
Delayed Ettringite Formation
Cooling pipe
system
Finite element
Hydration heat
The durability of mass concrete structures can be affected by thermal stress and thermal cracking when the
temperature difference between the core and the surface exceeds the allowable limit. Without strict control
measures, Delayed Ettringite Formation (DEF) may occur. This phenomenon happens when the concrete
temperature rises excessively in the early stages, causing hydration products to transform and leading to
the delayed formation of ettringite under high humidity conditions. As a result, surface cracking occurs,
compromising the long
-
term durability of the concrete. Therefore, the construction method of mass
concrete structures combined with a cooling pipe system is one of the most effective measures to reduce
heat generation in mass concrete structures. This paper examines temperature control issues in mass
concrete structures utilizing a cooling pipe system. The research methodology involves simulating a
transfer girder concrete structure using finite element analysis with Midas Civil 2022. Based on the analysis
results, this study aims to develop technical guidelines, recommendations, and construction considerations
for mass concrete structures using a cooling pipe system.
1. Gii thiu
Trong quÆ trýnh thi ng kết cu bŒ tý ng khi ln, nhit thy
hóa xi măng lý mt yếu t quan trng nh ng đến s pt trin
nhit đ trong lý ng khi bŒ tông. Đặc bit ti tý m khi tý ng, nhit
đô s tăng lên đáng kể trong giai đon đu ca bŒ tý ng do quÆ trýnh
nhit thy hý a, s gia tăng nhiệt độ y s khiến vt liu tý ng giª n
n dn đến hiện tượng nt b mt khi bê tông. Dưới tác động ca
nhit đ môi trường xung quanh, b mt tý ng s đưc lý m mÆt
nhanh n so với tý m khi bŒ tý ng. T đó, lý m xut hin s chŒnh
lch nhit đ đáng kể ca tý m vý b mt khi tý ng. S chŒnh lch
nhit độ ca tý m khi tý ng s dn đến biến dng kØo vý ng sut
tý m khối bê tông. Sau đó dn đến hýnh t nh vết nt do kh năng
chu kØo ca tý ng thp. CÆc tiŒu chuẩn thường gii hn chŒnh lch
nhit đ tối đa 20 ýC [1]. Trong mt s trưng hp, bŒ tý ng tiếp
c vi nhiệt độ cao ng s ảnh hưởng bi s nh thý nh ettringite
mun (DEF), hiện tượng này cũng gây ra s giªn n vý nứt khi có hơi
m [2] lý m gimng đ đ bn cơ hc ca kết cu tý ng. Để
th ngăn nga hin tưng DEF khi tý ng trong quÆ trýnh thi
ng, cn phi kim st cht ch nhit đ trong lý ng khi tý ng
khng chế i 70 °C trong giai đon nhit thy hý a. Theo tiŒu chun
ACI 301-10 [ 3] v tý ng khi lớn cũng đã đề cp đến gii hn nhit
độ ln nht trong khi tý ng lý dưới 70 °C để trÆnh xut hin c
vết nt nhit y.
JOMC 106
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Ngoài ra, để hn chế c vn đ trên thì cũng nhiều
phương pháp được s dụng như là: Làm mát khối tý ng bng h
thng ngc thoÆt nhit đ duy trý nhit đ tý ng trong gii hn
an toàn; Điu chnh thý nh phn hn hp tý ng, s dng ph gia
gim nhit thy hý a; Gim nhiệt độ trŒn b mt khi tý ng thý ng
qua vic s dng vÆn khuý n, th s dng vt liu có đ dn nhit
thp đ tăng cường týnh chtch nhit [4, 5] .
Bý i o nghiŒn cu tập trung đánh giá sự hiu qu ca phương
phÆp s dng ng thoÆt nhiệt đến trưng nhiệt độ, chŒnh lch nhit
độ vý ch s nt do nhit trong bŒ tý ng khi ln. Việc phân tích được
thc hin bi ng c phý n tých nhit dng dý ng ca phn mm Midas
Civil 2022. Hai mý nh vý khý ng cý ng lý m lnh đưc mý phng
để đánh giá hiệu qu ca vic s dng ng lý m lnh. T đó, nhóm tác
gi s kết lun hiu qu ca vic s dng h thng ng lý m lnh.
BŒn cạnh đó, kết cu bŒ tý ng khi ln dng dm chuyn s gp
khó khăn v vic t chc vý k thut để đảm bo týnh thi ng liŒn tc
vý kim st nhit trong khi tý ng. Hin nay, phương pháp công
ngh y vẫn chưa được Æp dng ngoý i thc tế ti Vit Nam. Vic
týnh tn, thiết kế vý t chức thi công được Æp dng thc hin bi c
chuyên gia nước ngoài, trong khi đội ngũ k sư, chuyên gia trong
c thý kinh nghim thc tin v vn đ y vn n hn chế. Đặc
biệt, đối vi kết cu dng dm chuyn tý ng khi ln, vic t chc
thi ng liŒn tc cũng như kim st nhit đ ti tý m trong sut quÆ
trình đổ tý ng lý mt thÆch thc ln. Do đó, vic nghiŒn cu vý đề
xut quy trýnh cý ng ngh thi ng hoý n chnh cho h thng tht
nhit trong bŒ tý ng khi ln lý hết sc cn thiết. Điều y s làm
s Æp dng cho c kết cu bŒ tý ng khi ln khÆc lý hết sc cn thiết
và có ý nghĩa thực tin cao.
2. Cô ng ngh thi cô ng kết cu bŒ tô ng khi ln dng dm
chuyn bng phương pháp s dng h thng ng thoÆt nhit
Mc đích chính ca phương pháp này làm mát ti tý m khi
tý ng bng h thng ng thoÆt nhit. Vic choc tun h n qua h
thng nhm kim st nhit đ ti tý m ca tý ng nhm gim thiu
nguy cơ nt do nhit ca kết cu bŒ tý ng khi ln như (nh 1). Cý ng
ngh thi ng ný y đã được s dng ln đu tại công trình đập Owyhee
vào năm 1931 [ 6], sau đó tiếp tc đưc trin khai ti đp Hoover năm
1936 [7] . T đó, bin phÆp lý m t bng dòng nưc lnh chy qua h
thng ng ngầm đã chứng t hiu qu rõ rt trong vic gim nhiệt độ
cc đi ti lõ i khi tý ng [8]. BŒn cạnh đó thì chi phí thiết kế, mua
sm vt liu, lp đt vý vận hành tương đi lý thp lý một ưu điểm
ln khi s dụng phương pháp này [9]. Với ưu điểm ný y thý cÆc h
thng cý th đưc kých hot t giai đoạn đu cho đến vý i tun sau khi
đổ tý ng nhm đ kim soÆt nhit đ ca tý ng khi ln.
2.1. s khoa hc quÆ trônh truyn nhit ca h thng ng thoÆt nhit
GiÆ tr nhit đối lưu được xác đnh bi ng thc sau [ 10]:
𝑞𝑞𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐 = 𝑝𝑝.𝐴𝐴𝑠𝑠(𝛥𝛥𝑆𝑆 𝛥𝛥𝑚𝑚)= 𝑝𝑝.𝐴𝐴𝑠𝑠(𝑇𝑇𝑆𝑆,𝑖𝑖+𝑇𝑇𝑆𝑆,𝑜𝑜
2𝑇𝑇𝑚𝑚,𝑖𝑖+𝑇𝑇𝑚𝑚,𝑜𝑜
2) (1)
trong đó 𝑝𝑝 hệ số đối u của dòng chảy trong ống
(kcal/m.h.ýC); 𝑞𝑞𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐 nhiệt đối lưu;𝐴𝐴𝑠𝑠 diện tích xung quanh bề mặt
ống tiếp xúc với tông 𝑚𝑚2; 𝛥𝛥𝑆𝑆,𝛥𝛥𝑚𝑚 nhiệt bề mặt chất lỏng trong
ống (i là đầu vào, o là đầu ra).
Hônh 1. đồ t quÆ trýnh truyn nhit ca ng lý m lnh.
Da trên cơ chế truyn nhit ca tý ng khi ln khi ng
lý m mÆt b trý ti vøng lõ i (Hýnh 1), ta th thiết lp vý gii hai
phương trình vi phân Fourier theo nguyên lý cân bng năng lưng
trong quá trình trao đổi nhit ca ng thoÆt nhit.
Phương trình một là phương trình bản theo lý thuyết truyn
nhit, k đến s gii phý ng nhiệt lượng theo thi gian ca quÆ
trýnh thy hóa xi măng và đưc th hiện như phương trình (2). Đây là
phương trình truyền nhit trong bŒ tý ng [11, 12].
𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕 (𝑘𝑘𝜕𝜕𝜕𝜕𝑇𝑇
𝜕𝜕𝜕𝜕) + 𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕 (𝑘𝑘𝜕𝜕𝜕𝜕𝑇𝑇
𝜕𝜕𝜕𝜕) + 𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕 (𝑘𝑘𝜕𝜕𝜕𝜕𝑇𝑇
𝜕𝜕𝜕𝜕) + 𝑞𝑞(𝑡𝑡) = 𝜌𝜌𝜌𝜌 𝜕𝜕𝑇𝑇
𝜕𝜕𝜕𝜕 (2)
trong đó 𝛥𝛥 nhiệt độ vật liệu ( ô𝐶𝐶);𝑘𝑘𝜕𝜕,𝑘𝑘𝜕𝜕,𝑘𝑘𝜕𝜕 lý h s dn nhit ca
vt liu theo các hưng 𝑥𝑥,𝑦𝑦 vý 𝑧𝑧 tương ng; 𝑞𝑞(𝑡𝑡) tốc độ sinh nhiệt trên
một đơn vị thtích (kcal/𝑚𝑚3); 𝜌𝜌 nhiệt dung riêng (kcal/kg. ý𝐶𝐶); 𝜌𝜌lý
khối lượng thể tích vật liệu (kg/𝑚𝑚3); 𝑡𝑡 là thời gian (ngày).
Phương trình thứ hai là phương trình xét đến strao đổi nhiệt
giữa dàn ống làm lạnh và bê tông và được thể hiện như phương trình (3):
𝜌𝜌𝑤𝑤𝜌𝜌𝑤𝑤(𝜕𝜕𝑇𝑇𝑤𝑤
𝜕𝜕𝜕𝜕 + 𝑢𝑢
󰇍
𝛻𝛻𝛥𝛥𝑤𝑤) = 𝑘𝑘𝑤𝑤𝛻𝛻2𝛥𝛥𝑤𝑤 (3)
trong đó 𝛥𝛥𝑤𝑤 lý nhit đ ca c, ýC; 𝑘𝑘𝑤𝑤 lý h s dn nhit
ca nưc (kcal/m.ýC); 𝜌𝜌𝑤𝑤 lý nhit dung riŒng ca nưc (kcal/kg.ýC); 𝜌𝜌𝑤𝑤:
khi lưng riŒng ca nưc(kg/m3)
Các phương trình Fourier (2) (3) đưc gii bng cÆch s
dụng các điều kin biên ban đu và đưng cong đon nhit trong quÆ
trýnh thủy hóa xi măng.
2.2. Đối tưng nghiŒn cu
Trong nghiŒn cu ný y s xem t nhng ca khi tý ng
dm chuyn đến trưng nhiệt độ vý ch s nt gii đon nhit thy
a bằng phương pháp s dng h thng ng lý m mÆt. La chn kých
thước khi dm chuyn như (Bng 1) đưc th hiện như (Hình 2).
Khong cÆch b trý ng lý m lnh tng th đưc th hin (Hýnh 3 vý
nh 4). CÆc thý ng s đầu vào đu vào như (Bng 3),c thý ng s ng
lý m lạnh được s dng như (Bng 2). Các hình được khai o vý
phý n tých bằng phương pháp phn t hu hn t ng qua phn mm
Midas Civil 2022. Cp phi s dng cho mu phý n tých mý phng như
trong (Bng 4).
JOMC 107
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Ngoài ra, để ế n đ trên thì cũng nhiề
phương pháp đư ụng như là: Làm mát khố
ng t đ t đ
an toàn; Đi
ệt độ
u đ
p đ tăng cườ
ập trung đánh giá s a phương
ệt đến trư ệt độ
độ ệc phân tích đư
nh đư
để đánh giá hiệ đó, nhóm tác
ế
ạnh đó, kế
khó khăn v để đả
phương pháp công
ẫn chưa đượ ế
ế ế ức thi công đượ
chuyên gia nướ ngoài, trong khi đội ngũ sư, chuyên gia
n đ ế Đặ
ệt, đố ế
c cũng như ki t đ
trình đổ Do đó, vi đề
ế ết. Điề làm
ế ế ế
và có ý nghĩa thự
ế
ng phương pháp s
c đích chính ca phương pháp này làm mát t
c cho
t đ
nguy cơ n ế như
đã đượ n đ ại công trình đậ
vào năm 1931 , sau đó tiế c đư i đp Hoover năm
đó, bi ng dòng nư
ầm đã chứ ệt độ
c đ ạnh đó thì chi phí thiế ế
p đ ận hành tương đ ột ưu điể
ụng phương pháp này ới ưu đi
đư giai đoạn đu cho đế
đổ m đ t đ
Cơ s
t đối lưu được xác đ
𝑞𝑞𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐 = 𝑝𝑝.𝐴𝐴𝑠𝑠(𝛥𝛥𝑆𝑆 𝛥𝛥𝑚𝑚)= 𝑝𝑝.𝐴𝐴𝑠𝑠(𝑇𝑇𝑆𝑆,𝑖𝑖+𝑇𝑇𝑆𝑆,𝑜𝑜
2𝑇𝑇𝑚𝑚,𝑖𝑖+𝑇𝑇𝑚𝑚,𝑜𝑜
2)
trong đó 𝑝𝑝 hệ số đối u của dòng chảy trong ống
kcal/m.h. C 𝑞𝑞𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐 nhiệt đối lưu;𝐴𝐴𝑠𝑠diện tích xung quanh bề mặt
ống tiếp xúc với tông 𝑚𝑚2𝛥𝛥𝑆𝑆,𝛥𝛥𝑚𝑚nhiệt bề mặt chất lỏng trong
ống (i là đầu vào, o là đầu ra).
đồ
a trên cơ chế
ế
phương trình vi phân Fourier theo nguyên cân bằng năng
trong quá trình trao đổ
Phương trình một là phương trình bả ế
đế ệt lượ
y hóa xi măng và đư ện như phương trình (2). Đây là
phương trình truyề
𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕 (𝑘𝑘𝜕𝜕𝜕𝜕𝑇𝑇
𝜕𝜕𝜕𝜕) + 𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕 (𝑘𝑘𝜕𝜕𝜕𝜕𝑇𝑇
𝜕𝜕𝜕𝜕) + 𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕 (𝑘𝑘𝜕𝜕𝜕𝜕𝑇𝑇
𝜕𝜕𝜕𝜕) + 𝑞𝑞(𝑡𝑡) = 𝜌𝜌𝜌𝜌 𝜕𝜕𝑇𝑇
𝜕𝜕𝜕𝜕
trong đó 𝛥𝛥 nhiệt độ vật liệu ( 𝐶𝐶) 𝑘𝑘𝜕𝜕,𝑘𝑘𝜕𝜕,𝑘𝑘𝜕𝜕
u theo các 𝑥𝑥,𝑦𝑦 𝑧𝑧 tương 𝑞𝑞(𝑡𝑡) tốc độ sinh nhiệt trên
một đơn vị thtích (kcal/𝑚𝑚3)𝜌𝜌nhiệt dung riêng (kcal/kg. 𝐶𝐶) 𝜌𝜌
khối lượng thể tích vật liệu (kg/𝑚𝑚3)𝑡𝑡là thời gian (ngày).
Phương trình thứ hai là phương trình xét đến strao đổi nhiệt
giữa dàn ống làm lạnh và bê tông và được thể hiện như phương trình (3):
𝜌𝜌𝑤𝑤𝜌𝜌𝑤𝑤(𝜕𝜕𝑇𝑇𝑤𝑤
𝜕𝜕𝜕𝜕 + 𝑢𝑢
󰇍
𝛻𝛻𝛥𝛥𝑤𝑤) = 𝑘𝑘𝑤𝑤𝛻𝛻2𝛥𝛥𝑤𝑤
trong đó 𝛥𝛥𝑤𝑤t đ a 𝑘𝑘𝑤𝑤
a nưkcal/m. C 𝜌𝜌𝑤𝑤 akcal/kg. C 𝜌𝜌𝑤𝑤
i lư a nư(kg/m3)
Các phương trình Fourier (2) (3) đượ
ụng các điề n biên ban đu và đưng cong đo
ủy hóa xi măng.
Đối tư
nh
n đến trư ệt độ i đo
ằng phương pháp sử
thướ n như và đư ện như (Hình 2)
đư
đầu vào đu vào như (B
ạnh đượ ng như (B ). Các nh đư
ằng phương pháp ph
ng như
Bng 1. Kích thước mý hýnh chy.
Chiu rng (m)
Chiu cao (m)
Khi dm chuyn
3
3
Bảng 2. Bảng thông số ống làm lạnh sử dụng trong 200 giờ phân tých.
Đặc đim
Đơn vị
c lnh
ng
Nhiệt dung riêng
kcal/kg.ýC
1
-
Khối lượng riêng
kgf/m3
1.000
7.850
Hệ số đối lưu
kcal/m2.h.ýC
-
320
Nhiệt độ dòng nước
ýC
20
-
Tốc độ của nước làm mát
𝑚𝑚3/h
3,6
-
Đường kính ống
m
0,027
Hônh 2. Mý nh phý n tých khi dm chuyn.
Hônh 3. Mt ct b trý h thng ng lý m lnh.
Hônh 4. Mt bng b trý h thng ng lý m lnh.
2.3. Kết qu tho lun
NghiŒn cu ca Minh, L. V., Mạnh, L. Đ [16] đã chỉ ra rng,
khi Æp dng mý phng s bng phn mm Midas Civil 2022 vi độ tin
cý y khÆ chýnh c vi việc thi công xây dưng. Do đó, có thể s dng
phn mềm để d đoán chính xác sự phÆt trin nhiệt độ n trong khi
tý ng dm chuyn s dng h thng ng tht nhit.
i s h tr phý n tých ca phn mm Midas Civil 2022 da
trŒn nguyŒn lý phn t hu hn, th chế độ nhit ca khi tý ng,
bao gm nhiệt độ tối đa, chênh lệch nhit đ tối đa giữa tý m vý b
mt, cøng ch s nt. Đ quan sÆt rõ quÆ trýnh phÆt trin v trưng
nhiệt độ, chŒnh lch nhit đ vý ch s nt. Với 2 điểm nghiŒn cu
cnh ln lưt lý đim 543 ti tâm và điểm 1811 ti biŒn ca kết
cu dm chuyn (Hýnh 5).
Hônh 5. Hai đim nghiŒn cu cnh ln t lý tý m vý biŒn
đưc th hin mý hýnh kết cu dm chuyn.
Bảng 3. Thông số đầu vào của kết cầu dầm chuyển [13-15].
Đặc đim
BŒ tý ng
Nhit dung riŒng, (kcal/kg.ýC)
0,25
Khi
ng
riŒng,
(kgf/m3)
2.500
H s dn nhit, (kcal/m.h.ýC)
2,3
H s trao đi nhit,
(kcal/ m†.hrC)
Khi tiếp xœc vi môi trường
14
Khi tiếp xœc vi vÆn khuý n tp
14
Nhit đ môi trường xung quanh, (ýC)
20
Nhit đ ca bê tông khi đ, (ýC)
20
Nhit đ bo dưng, (ýC)
35
ng đ chu n 28 ngý y tui, (kgf/m2)
4.000.000
H s tăngng đ n
a= 13 b= 0,8
Môđun đàn hồi 28 ngý y tui, (kgf/m2)
3,5894 × 109
H s giªn n nhit
1,0 × 10−5
H s poisson's
0,2
JOMC 108
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Bng 4. Bng cp phi (BŒ tý ng B35 -M450).
Vật liệu
CÆt
Đá
Nước
Bột
Xi măng
Tro bay
Phụ gia siêu dẻo
GiÆ trị
765
1.100
101
420
308
112
5,13
Đơn vị
kg
kg
Lýt
kg/ m3
kg
kg
Lýt
Bng 5. Ch dn k thut la chn thng s h thng ng tht nhit.
Thý ng s h thng ng tht nhit
Ch dn k thut, lưu ý
Đưng kýnh ng
Vi đưng kýnh ng dao đng t 1 cm đến 3,7 cm lý la chn phø hp đ th đm bo điu kin ko xy ra
nt ti c v trý nguy him. Khuyến cÆo n la chn 2,7 cm vi chiu dày 1,5mm. Do đưng kýnh 2,7 cm ph
biến trŒn th trưng hơn, giá thành hp lý cũng như vn chuyn khý ng quÆ cng cnh
Cht liu ng
Vic la chn ng cn phi ch ý đến kh năng làm mát và đ bn hc ca h thng ng [19]. Đi vi ng
nha ưu đim chýnh so vi ng thØp lý chi phý thp, ng nha týnh linh hot giœp vic lp đt nhanh
chý ng vý d dàng hơn. Tuy nhiên kh năng làm mátng nha thp hơn nhiu so vi ng thØp [ 16] .
Do vy khuyến o nŒn s dng ng thép hơn là s dng ng nha vì đ bn cơ hc vý kh năng làm mát
tương đối tốt hơn nhưng. Bên cạnh đy th s dng ng nhựa khi mà không quan tâm đến kh ng
chu lc.
Tc đ ng chy
Vn tc tun hoàn c trong h thng ng thoÆt nhit cn phi chœ ý [1, 20] :
- Vn tc phi đ ln đ th phý n tÆn nhit đng đu trong khi tý ng.
- TrÆnh vn tc quá cao đ khý ng y i mý n ng.
Kết hp vi kết qu phý n tých tý i liu [16] . Đưa ra khuyến o nŒn s dng vn tc dý ng chy lý 1 đế
n
3,6 m
3
/ h. Vn tc ný y phø hp vi 2 khuyến cáo đã đưa ra.
Nhit đ c lý m mÆt
c lý m mÆt th ly t cÆc ngun nưc t nhiên như: ng, h cha. Nhit đ c làm mát nên đưc
lưu ý như sau:
- Nhit đ c lý m mÆt khý ng nŒn quÆ lnh đ trÆnh týnh trng gý y nt cc b nh ng đến quÆ
trýnh thy hý a.
- TrÆnh týnh trng nưc quÆ ng khiến tý ng khý gim nhit đúng mong mun.
Theo khuyến cÆo nŒn ly nhit đ c t 10 25ýC lý hp lý đ kim st nhit đ ln nht ti tý m [ 16].
Hônh 6. Phý n b nhit đ ln nht ca kết cu dm chuyn.
Da vý o (Hýnh 6) vý (nh 7) ta cý th thy nhiệt độ khi
tý ng liŒn tc tăng cao và đt cc đi vý o thời điểm khong 50 gi sau
khi đổ tý ng vi nhit độ ln nht lý 53,76 ýC vý ti v trý biŒn lý
41,7 ýC vý o thi dim gn 30 gi. Vi nhit độ 𝛥𝛥Max =53,76 °C ti tý m
t khý xy ra hin tưng enttringite mun. BŒn cạnh đó, chênh lệch
nhit đ ln nht gia tý m vý b mt khối bê tông đạt 𝛥𝛥𝛥𝛥 = 14,09 ô𝐶𝐶
th thy giÆ tr y nằm trong ngưỡng khuyến o ca tiŒu chun
ACI Committee 207.R1-96 [ 1].
Hônh 7. Phý n b nhit đ ln nht ca kết cu dm chuyn.
Hônh 8. Ch s nt ca kết cu dm chuyn.
JOMC 109
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Vt liệu Đá Nước Bột Xi ng Phụ gia siêu dẻo
trị
Đơn vị
t, lưu ý
Đư
i đư ng dao đ 1 cm đế p đ đ o đi
ế u dày 1,5mm. Do đư
ế trưng hơn, giá thành hp lý cũng như v
ý đế năng làm mát và đ n cơ h . Đ
a ưu đi p đ
dàng hơn. Tuy nhiên khnăng làm mát mà p hơn nhi
ế ng thép hơn là s a vì đ n cơ h năng làm mát
tương đ t n nng. Bên cnh đ a khi kng quan tâm đế ng
c đ
n hoàn
i đ n đ t đng đ
c quá cao đ
ế ế . Đưa ra khuyế đế
ến cáo đã đưa ra.
t đnư
n nhiên như: Sông, h t đc làm mát nên đư
lưu ý như sau:
t đnư nh đ nh hưng đế
ng ế t đúng mong mu
ế t đnư p lý đ t đ
t đ ế
ệt độ
c tăng cao và đ c đ i điể
khi đổ ệt độ
t đ𝛥𝛥Max =53,76 °C
n tư ạnh đó, chênh lệ
t đ ối tông đ 𝛥𝛥𝛥𝛥 = 14,09 𝐶𝐶
ằm trong ngưỡ ế
t đ ế
ế
Đánh giá trên khía cạnh ch s nt, biu đ (Hýnh 8) th hin
ch s nt ti biŒn khi tý ng dm chuyn khi s dng h thng ng
thoÆt nhit, cý kết qu 𝐼𝐼𝐶𝐶𝐶𝐶 = 1,16 > 1,00 nŒn kh năng tông không
b nt theo lý thuyết. Qua đó, có th thy rng vic s dng h thng
ng tht nhit lý mt bin phÆp hiu qu trong vic kim st nt do
nhit trong khi tý ng.
2.4. Quy trônh ng ngh thi ng tô ng khi ln dng dm chuyn s
dng h thng ng thoÆt nhit
Da trŒn c nghiŒn cu lý thuyết, cơ s khoa hc cũng như kết
qu phý n tých ca Minh, L. V., Mạnh, L. Đ [16], quy trình công nghệ
bn thi ng dm chuyn tý ng khi ln bng phương pháp h
thng ng tht nhiệt đã được tng hp vý trýnh y (Hýnh 9).
Trong khi đó, (Hônh 10) th hin một công trình đã ứng dng h
thng ng tht nhit nhm kim st s chŒnh lch nhiệt độ gia
tý m vý b mt khi tý ng.
Hônh 9. Ch dn k thut thi ng kết cu bŒ tý ng khi ln
s dng h thng ng tht nhit.
Hônh 10. Hýnh nh thi ng mt ng trýnh s dng
h thng tht nhit [17] .
Trong đó mỗi c thi ng đồ (Hýnh 9) đưc thc hin
c th sau:
- c 1: Chun b thi ng:
+ Thiết kế - nh tn nhiệt độ tối đa trong khối tý ng vý
chŒnh lch nhiệt độ gia tý m vý b mặt để thiết kế h thng ng tht
nhit; Xác đnh sơ đ b trý h thng trong lý ng khi tý ng.
+ Chun b vt liu thi ng: Vt liu ng (kim loi hay nha
PVC); H thng m c lý m mÆt; Cm biến nhit đ; Vt liu trn
tý ng khi ln.
- c 2: Gia ng lp đt vÆn khuý n vý ct thØp: Lp đt vÆn
khuý n cho khi dm chuyn đm bo đ cng; B trý ct thØp theo
đúng thiết kế; Kim tra vý nghim thu.
- c 3: Lp đt h thng ng tht nhit: Lp đặt theo đúng
thiết kế (Bao nhiŒu lp ống; đúng chiều dài theo phương ngang, dọc
ca dm chuyn, khong cÆch gia cÆc ng, đu ng phải được ni
vi h thng bơm c mÆt); Lp đt c thiết b đo nhiệt đ trong
khi tý ng; Lp c dng c bo v thiết b đo nhiệt đ; Kim tra vý
nghim thu.
- c 4: Đổ tông: Trước khi đổ tiến hý nh kim tra độ st,
độ chy; Đúc mu kim tra cưng đ tông đã đúng như thiết kế
chưa. Tiến hành đ tý ng dm chuyn; Dùng đầm dùi và đầm mt
để đc chc, khý ng cý l rng. Tiến hý nh tric lp vt liu che
ph b mặt bê tông theo phương án bảo dưng.
- c 5: Tiến hý nh cp nưc lý m mÆt cho khi tý ng dm
chuyn thý ng qua h thng ng tht nhit: Sau khi đ xong khối đổ
khong 3 - 4 gi, Tiến hành bơm nưc lý m t vý o h thng qua ng.
- c 6: Theo dõi và điều chnh nhit đ: S dng cm biến
nhiệt độ để theo i nhiệt độ tic v trí khác nhau; Trường hp
nhiệt độ t mc cho phØp cn phải điều chnh lưu lưng nưc
hoc tăng thời gian lý m mÆt.
- c 7: Tiến nh thÆo d vÆn khuý n: ThÆo d c vÆn
khuý n vý vt liu che ph khi tý ng dm chuyn
2.5. Ch dn k thut tng bưc ca quy trônh ng ngh thi ng tô ng
khi ln dng dm chuyn s dng h thng ng thoÆt nhit
2.5.1. Chun b thi ng
Chy mý nh týnh tn nhiệt độ ln nht vý chŒnh lch nhit
độ ti tý m vý b mt kết cu. T đó lên phương án đồ b trý, la
chn c thý ng s ca h thng ng tht nhit.
Cý ng tÆc chun b vt liu thi ng:
- Vt liệu xi măng: Trong thý nh phn ca bŒ tý ng khi ln, xi
măng là nguyên nhân chính dn đến s chŒnh lch nhiệt độ gia tý m
vý b mt y ra hin tưng nt. Do đó, nŒn s dụng xi măng ít tỏa
nhit. Đây loại xi măng tốc đ phÆt nhit thp trong quÆ trýnh
thy hý a, giœp giảm nguy cơ nứt do ng sut nhit trong cÆc cý ng
trýnh tý ng khi lớn. Thông thường s có hàm lưng C3A khý ng
t quÆ 7 % và hàm lưng C3S khý ng quÆ 35 %. n cnh đy, nhit
phÆt ra trong quÆ trýnh thủy hóa xi măng có liên quan đến đ mn ca