JOMC 30
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
*Liên h tác gi: anhvq@hau.edu.vn
Nhn ngày 19/03/2025, sa xong ngày 23/04/2025, chp nhn đăng ngày 25/04/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.941
Phân tích kh năng chịu ct ca dầm bê tông siêu tính năng UHPC
theo mô phng và các tiêu chun hin hành
Vũ Quốc Anh 1*, Mai Viết Chinh 2
1 B môn Kết cu thép g, Khoa Xây dựng, Trường Đi Hc Kiến Trúc Hà Ni
2 Vin K thut Công trình đc bit, Hc Vin K Thut Quân S
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Bê tông siêu tính năng (UHPC)
Bê tông thư
ng
Kh
năng chu ct
Tiêu chu
n thiết kế
Mô ph
ng s
Mô hình v
t liu CDP
tông siêu tính năng (UHPC) ngày càng đưc ng dng rng rãi trong xây dng nh những ưu điểm
t tri. Tuy nhiên, vic xác đnh chính xác kh ng chu ct ca dm UHPC vn còn gp nhi
u thách
th
c do tính cht cơ hc phc tp ca vt liu. Nghiên cứu này đánh giá khả năng chu ct ca d
m bê
tông c
ốt thép siêu tính năng (R-UHPC) thông qua các phương pháp tính toán khác nhau, bao gồm đề xu
t
t
tiêu chun hin hành và mô phng s. D liu t các nghiên cu thc nghim vi biến thiên v t l
c
t thép dọc, hàm lượng si thép, cốt đai được s dng đ kim chng đ chính xác c
a các phương pháp
tính. K
ết qu cho thấy phương pháp tính từ các tiêu chun hiện hành có xu hướng đánh giá thấp kh
năng
ch
u ct ca dm, t 12-37% so vi thc nghim, trong khi mô phng s d báo chính xác hơn vi sai s
ch
t 8-19%. Các kết qu này góp phn hoàn thin phương pháp tính toán khả năng chu ct ca d
m
UHPC, đ
ng thi h tr quá trình hiu chnh các tiêu chun thiết kế trong tương lai.
KEYWORDS
ABSTRACT
Ultra High Performance Concrete
(UHPC)
Conventional concrete
Shear capacity
Design standard
Numerical simulation
CDP Model
Ultra High Performance Concrete has been increasingly applied in construction due to its outstanding
properties. However, accurately evaluating the shear capacity of UHPC beams, remains a significant
challenge. This study focuses on assessing the shear capacity of reinforced UHPC beams using various
approaches, including existing design code provisions and numerical simulations. Test data incorporating
variations in reinforcement ratio, steel fiber content, and stirrup ratio are employed to verify the accuracy
of these methods. The results indicate that current design standards tend to underestimate the shear
capacity by approximately 12
-
37% compared to experimental values, whereas numerical simulations offer
more accurate predictions with errors ranging from only 8
19%. These findings contribute to refining shear
design methodologies for UHPC beams and provide valuable insights for the future calibration of structural
design codes.
1. Gii thiu
Bê tông là mt trong nhng vt liu đưc s dng rng rãi trong
xây dng do cưng đ chu nén cao, hiu qu v chi phí và d tiếp cn
[1, 2]. Tuy nhiên, vt liu bê tông truyn thng có nhng đim yếu c
hu, chng hn như cưng đ chu kéo thp và hành vi phá hoi giòn,
t đó hn chế kh năng chu lc ca kết cu trong các trưng hp chu
ti trng đc bit như đng đt, va đp và ti n. Đ khc phc nhng
nhưc đim y, tông siêu tính năng (Ultra High Performance
Concrete - UHPC) đã đưc nghiên cu và phát trin. UHPC th hin các
tính cht cơ hc vưt tri, bao gm cưng đ nén cao ( 120 MPa),
ng đ kéo (> 8 MPa), đ bn và kh năng tiêu tán năng ng cao
[3-6]. UHPC đt đưc các tính cht này thông qua s kết hp ca t l
c trên cht kết dính thp, ma trn vt liu đưc ti ưu hóa, si thép
ng đ cao và ph gia hóa hc tiên tiến, khiến nó tr thành mt gii
pháp đy ha hn cho cơ s h tng hin đi [7-9]. Trong đó, kh năng
chu ct ca dm UHPC đóng vai trò quan trng, thưng gp trong h
dm chuyn lc, móng cc, tưng ct, và các kết cu nhà công nghip.
Tuy nhiên, do s khác bit v hành vi hc gia UHPC và bê tông
thưng, các phương pháp tính toán kh năng chu ct theo tiêu chun
hin hành vn còn nhiu tranh cãi.
Nghiên cu thc nghim của Bermudez và đồng nghip đã [10]
đánh giá khả năng s dng Bê tông UHPC vi các loi si khác nhau
(si thép, sợi PVA) để giảm hàm lượng ct thép chu ct trong dm,
thông qua mt lot các th nghiệm dưới đồ chu ti bn đim. Kết
qu cho thy s hin din ca các loi si khác nhau làm tăng cường
độ chu ct ln nht và kh năng kim soát chiu rng vết nt ca so
vi các dm ch s dng mt loi si duy nht. Thông qua vic phân
tích thng kê các d liu th nghim ct cho dm UHPC, Kodsy [11]
chng minh rng ng suất trước và cưng đ kéo là các thông s
quan trng nht nh ng đến kh năng chu ct ca dm UHPC,
trong khi t l ct thép dc vàng đ kéo là các thông s quan
JOMC 31
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
n đăng ngày
năng chị ầm bê tông siêu tính năng UHPC
Vũ Quố ế
ế ựng, Trường Đ ế
trình đ
T KHOÁ M TẮT
Bê tông siêu tính năng (UHPC)
Bê tông thư
năng ch
ế ế
Bê ng siêu tính năng (UHPC) ny càng đư ng ưu đim
c xác đ ng ch
t h u này đánh giá kh ng ch
t thép siêu nh năng (R UHPC) thông qua các pơng pp nh toán kc nhau, bao gm đ
ế
c, m lư t đai đư ng đ ng đ a các phương pháp
ế y pơng pp nh t n nh có xu ng đánh giá th ng
báo chính c n v
ế n pơng pp nh toán kh ng ch
UHPC, đ ế ế trong tương lai.
ete ding
u đư
ng do cưng đ ế
ng đi ế
n như ng đ
đó h ế năng ch ế các trư
ng đ t như đng đt, va đ . Đ
nhưc đinày, tông siêu tính năng (
UHPC) đã đư
t cơ hc m ng đ
ng đMPa), đ năng tiêu n năng
. UHPC đt đư ế
ế u đư i ưu hóa, s
ng đ ế ế
pháp đ n cho cơ s n đ. Trong đó, khnăng
m UHPC đóng vai trò quan trng, thư
c, ế
nh vi h
thưng, các phương pháp tính toán khnăng ch
ủa Bermudez đồ đã
đánh giá khả năng s
ợi PVA) để ảm hàm
ệm dưới đồ đi ế
ợi khác nhau làm tăng cườ
độ năng ki ế
ất trước và cưng đ
nh ng đế năng ch
c ng đ
trng nht nh ng đến kh năng chu ct ca dm UHPC không
ng sut trưc. Thông qua thí nghim ca 17 dm bê tông ct thép
UHPC dưới đồ un bn điểm, Cai và đồng nghip [12] đã khám
phá cơ chế phá hy un và cắt, qua đó đánh giá khả năng chu lc ca
dm bê tông ct thép UHPC. Nhng phát hin này đã b sung nhng
ng dn quan trng cho thiết kế kết cu dầm UHPC trong các điều
kin ti khác nhau. Trong mt nghiên cu khác, Hou và cng s [13]
đã xây dựng mô hình d báo kh năng chu ct ca dm UHPC bng
trí tu nhân to (ANN kết hp thut toán di truyn GA). Đồng thi,
nhóm tác gi đã tiến hành th nghim trên 6 dm UHPC và thu thp
d liu t 102 thí nghim trước đó. Nhóm tác giả tiến hành hun
luyn 1200 mô hình ANN và ti ưu hóa bằng GA để ci thin đ chính
xác. Kết qu đạt được mô hình ti ưu = 0,98667, d đoán kh
năng chu ct tốt hơn so với các công thc thc nghim.
Da trên phn tng quan v các công trình liên quan, có th
thy rng s ng nghiên cu v kh năng chu ct ca dm UHPC,
nhất trong lĩnh vực mô phng còn khá hn chế. Nghiên cu này tp
trung đánh giá khả năng chu ct ca dầm UHPC thông qua phương
pháp mô phng. Ngoài ra, kết qu đưc so sánh vi phương pháp tính
toán t các tiêu chun thiết kế hin hành. Nhng kết qu đạt được
ca nghiên cu góp phần đóng góp vào s tiến b ca thiết kế kết cu
UHPC, đặc bit là trong các ng dng mà ng x ct chi phi trng
thái phá hy. Các kết qu cũng th h tr vic phát trin các
ng dn thiết kế đưc cp nht cho dm UHPC theo các tiêu chun
thiết kế.
2. Kh năng chịu ct ca dầm UHPC theo mô phương pháp
phng s
2.1. Thông s hình hc
Trong nghiên cu này, mô hình mô phng s ca dm UHPC
đưc xây dng da trên thông s hình hc và vt liu ca dm L12 t
nghiên cu thc nghim ca Chen và đng nghip [14] (2023). Vic
la chn dầm L12 làm đối tượng mô phng giúp so sánh trc tiếp kết
qu phân tích vi d liu thc nghim, t đó đánh giá độ chính xác
và kh năng d báo ca mô hình s. Kết qu mô phng s đưc đi
chiếu vi các giá tr thc nghim v ti nt, ti phá hy, mô hình nt,
qua đó xác minh độ tin cy ca mô hình mô phng s đề xut.
Hình 1. Chi tiết dm UHPC dùng trong mô phng s.
Dm UHPC có chiu dài tng th 1200 mm, nhp thc nghim
(L) 1000 mm, chiu cao tiết din (h) 300 mm, b rng (b) 150 mm, và
chiu cao hiu dng 250 mm. T l a/d = 1,2, được xác đnh vi a =
300 mm. Trong đó a chiều dài đoạn ngàm ct (shear span length),
tc là khong cách t gi ta đến điểm đt ti gn nht. d là chiu
cao hiu dng ca dm (effective depth), tc là khong cách t mép
trên ca dm đến trng tâm ca ct thép chu kéo (ct thép dc phía
i). Dầm L12 được gia c bng cốt thép HRB500 đưng kính 25
mm phía dưới vi t l ct thép dc 5,23 %, trong khi phía trên s
dng cốt thép HRB400 đường kính 12 mm. H thng cốt đai được b
trí với đường kính 6 mm, khoảng cách 200 mm, tương ứng vi t l
cốt đai 0,19 %. Bê tông UHPC với hàm lượng si thép thng (Vf) là
1 %, chiều dài 13 mm, đường kính 0,2 mm, cường đ kéo 22002350
MPa, đun đàn hồi 200 GPa. UHPC cường đ nén (fcu) bng
118.0 MPa, ng đ kéo trc (ft) là 6.4 MPa. Ct thép HRB500 s
dng ng đ chy do (fy) và cưng đ kéo đứt fu ln lưt là
526,3 MPa và 679,6 MPa. Chi tiết mt ct dm L12 s dng trong mô
phỏng được minh ha trên Hình 1.
2.2. Mô hình vt liu
Concrete Damage Plasticity (CDP) là mt mô hình vt liệu được
tích hp trong phn mm ABAQUS [15], da trên lý thuyết biến dng
do kết hp vi cơ chế suy giảm độ cứng do hỏng vt liu, cho
phép mô phng c quá trình chy do và suy gim cưng đ ca bê
tông trong các điều kin chu nén và kéo [16]. Mô hình CDP được xác
định thông qua hai chế hỏng chính: hỏng do nén, phn ánh
s suy gim cưng đ của tông khi đạt đến gii hn chu nén, dn
đến s mm hóa ca vt liu. Hư hng do kéo mô t s suy yếu ca
bê tông sau khi xut hin vết nứt, đặc trưng bi s giảm độ cng và
hiu ng kéo sau nứt. Mô hình CDP đưc la chn vì nó có th
phng chính xác hành vi giòn ca bê tông UHPC khi chu kéo và tính
do khi chu nén, giúp phn ánh chính xác s phát trin ca vết nt
vùng hng trong dm UHPC, bao gm hư hỏng do ct. Trong
ABAQUS, mô hình CDP đưc th hin thông qua các tham s: t l
biến dng do ca bê tông trong trng thái kéo và nén (sbo/sco), được
xác đnh t kết qu thc nghim; Hình dng ca b mt phá hoi
đưc đc trưng bi tham s kc; Tham s độ lệch tâm є; Góc giãn nở
ca bê tông f; H s nht đ đảm bo hi t trong phân tích phi tuyến;
Đưng cong quan h ng sut biến dng khi kéo và nén. Bng 1 minh
ha các thông s ca mô hình CDP dùng trong mô phng vt liu bê
tông. Hình 2 cho thy đưng cong ng sut-biến dng ca bê tông
UHPC. Bê tông UHPC th hin ng đ nén/kéo ln lưt là
118 MPa/6,4 MPa, với mô đun đàn hồi là 44000 MPa.
Bng 1. Các tham s ca mô hình CDP cho UHPC dùng trong mô phng.
Tham số Giá trị [17-20]
sbo/sco 1.07
kc 2/3
f 360
є 0,1
Viscosity 0,005
JOMC 32
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
0.000 0.001 0.002 0.003 0.004 0.005 0.006
0
20
40
60
80
100
120
ng sut nén (MPa)
Biến dng
(a) khi nén
0.0000 0.0005 0.0010 0.0015 0.0020 0.0025 0.0030
0
1
2
3
4
5
6
7
ng sut kéo (MPa)
Biến dng
(b) khi kéo
Hình 2. Đưng cong ng sut biến dng ca UHPC.
2.2. Điu kin biên, ti trng và liên kết trong mô hình s
Hình 3. Mô hình mô phng s 3D.
Hình 4. Mô hình chia lưới phn t.
Phn mm ABAQUS cung cp nhiu tùy chn khác nhau đ xác
định tương tác giữa các phn t. Trong nghiên cứu này, tương tác Tie
đưc s dng đ mô hình hóa tiếp xúc gia các loi vt liu khác
nhau. Tương tác Tie chức năng ngăn chn chuyn v tuyến tính và
quay, đng thời đảm bo các bc t do khác gia các b mt tiếp xúc
là ging nhau. Mt b mt đưc ch định là b mt chính, trong khi b
mt còn li là b mt ph. Liên kết Tie được áp dng ti v trí tiếp xúc
gia gi và dm. Ngoài ra, k thuật Embedded được s dng đ
nhúng các phn t ph vào nhóm phn t ch, c th đ mô phng
liên kết gia ct thép và bê tông. Trong mô phng s, phn t T3D2
(3D Truss, 2-node) thường đưc s dng đ mô phng ct thép dc
trong dm bê tông ct thép. Đây là phn t dàn hai nút trong không
gian ba chiu, ch kh ng chu lc kéo và nén dc trc, nhưng
không th chu un hoc cắt. Trong khi đó, phần t C3D8R là phn t
khi (solid) bc thp có 8 nút, s dng tích phân gim (Reduced
Integration) nhm ti ưu hóa thi gian tính toán và khc phc vn đ
khóa biến dng. Các phn t T3D2 C3D8R đã chứng minh được
hiu qu trong vic mô phng các kết cu bê tông ct thép [21, 22].
Điu kin biên trong mô phỏng được thiết lp đ phn ánh chính xác
đồ thí nghim thc tế. Dầm được đt trên hai gi ta cng, trong
đó các gi ta ràng buc chuyn v theo phương thẳng đng (Uy =
0). Ti trng đưc áp dng tại hai điểm ti cách nhau mt khong xác
định. Phương thc gia ti có th đưc thc hin dưi dng dch
chuyn ng bc hoc ti trng phân bố, tương ứng vi cơ chế bàn
nén trong thí nghim thc tế. Hình 3 minh ha mô hình 3D ca mô
phng s. Vic la chn kích thước lưi phn t đưc xác đnh da
trên s cân bng gia đ chính xác và thời gian tính toán. Kích thước
mắt lưới có ảnh hưởng đáng kể đến đ chính xác ca kết qu
phng. Trong nghiên cu này, mô hình s đưc chia i vi kích
thước phn t nht quán 12 mm, như thể hin trong Hình 4.
3. Kh năng chu ct ca dm UHPC theo mt s tiêu chun
thiết kế hin hành
3.1. Tiêu chun thiết kế ca Pháp (NF P18-710) [23]
Kh năng chu ct, VRd, ca dm UHPC có ct thép theo tiêu
chun Pháp NF P18-710 được xác đnh theo công thc sau:
𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅 = 𝑉𝑉
𝑟𝑟+ 𝑉𝑉
𝑓𝑓𝑓𝑓 + 𝑉𝑉
𝑠𝑠
Trong đó, Vc là đóng góp ca bê tông vào kh năng chu ct ca
dm, đưc xác định theo các phương trình (2)-(4):
𝑉𝑉
𝑟𝑟=𝑚𝑚𝑠𝑠𝑡𝑡( 𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅,𝑟𝑟; 𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅,𝑚𝑚ax)
(2)
𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅,𝑟𝑟 =0,21
𝛾𝛾𝑟𝑟𝑓𝑓. 𝛾𝛾𝐸𝐸. 𝑘𝑘. 𝑓𝑓
𝑟𝑟
1/2. 𝑏𝑏𝑤𝑤. 𝑑𝑑
(3)
𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅,𝑟𝑟 =0,21
𝛾𝛾𝑟𝑟𝑓𝑓. 𝛾𝛾𝐸𝐸. 𝑘𝑘. 𝑓𝑓
𝑟𝑟
1/2. 𝑏𝑏𝑤𝑤. 𝑑𝑑
(4)
Trong đó, γcf γE là các h s an toàn, thường được ly bng
1; k là h s hiu ng ng suất trước, ly bng 1 đi vi dm không
ng suất trước; fc ng đ chu nén ca UHPC; bw là b rng
nh nht ca tiết din vùng chu kéo; d là khong cách t mép
JOMC 33
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
ế
ế
Đư ế
Đi ế
Mô hình chia lướ
n khác nhau đ
định tương tác giữ ứu này, tương tác Tie
đư ng đ ế
nhau. Tương tác Tie chức năng ngăn ch ế
quay, đ ời đả ế
t đư đị
ết Tie đượ ế
ật Embedded đượ ng đ
là đ
ế
node) thường đượ ng đ
t thép. Đây ph
năng ch c, nhưng
t. Trong khi đó, phầ
i ưu hóa th n đ
ế T3D2 C3D8R đã chứng minh đượ
ế
Đi ỏng đượ ế p đ
đồ ế ầm được đ
đó các g theo phương thẳng đ
ng đư ại hai điể
định. Phương th đư n
n ố, tương i chế
ế
ọn kích thước đưc xác đ
a đ ời gian tính toán. Kích thư
ắt lướ ảnh hưởng đáng kể đến đ ế
đưc chia
thướ mm, như thể
năng chị
ế ế
ế ế
năng ch
710 được xác đ
𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅 = 𝑉𝑉
𝑟𝑟+ 𝑉𝑉
𝑓𝑓𝑓𝑓 + 𝑉𝑉
𝑠𝑠
Trong đó, V là đóng góp củ năng ch
m, đưc xác định theo các phương trình (2)
𝑉𝑉
𝑟𝑟=𝑚𝑚𝑠𝑠𝑡𝑡( 𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅,𝑟𝑟; 𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅,𝑚𝑚ax)
𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅,𝑟𝑟 =0,21
𝛾𝛾𝑟𝑟𝑓𝑓. 𝛾𝛾𝐸𝐸. 𝑘𝑘. 𝑓𝑓
𝑟𝑟
1/2. 𝑏𝑏𝑤𝑤. 𝑑𝑑
𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅,𝑟𝑟 =0,21
𝛾𝛾𝑟𝑟𝑓𝑓. 𝛾𝛾𝐸𝐸. 𝑘𝑘. 𝑓𝑓
𝑟𝑟
1/2. 𝑏𝑏𝑤𝑤. 𝑑𝑑
Trong đó, γ γ an toàn, thường đượ
ất trướ ng 1 đ
ất trướ ng đ
ế
ngoài cùng chu nén đến tâm ct thép chu lc. αcc là h s hiu
chnh ảnh hưởng lâu dài đến ng đ chu nén và phương pháp ti
trng bt lợi, được ly bng 0,85 đối vi UHPC; γc là h s an toàn
đối vi bê tông chịu nén, thường ly bng 1,3 đối với UHPC. θ là góc
gia ng sut nén chính và trc dm, đưc xác đnh theo công thc:
𝜃𝜃 = 0.5 𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡 𝑔𝑔−1 [2𝜏𝜏/(𝜎𝜎𝑥𝑥 𝜎𝜎𝑦𝑦)] 𝜃𝜃0
(5)
Trong đó, τ ng sut ct trung bình tính theo lc ct thiết kế;
σx σy ln t là ng suất nén trung bình theo phương dọc và
phương vuông góc với trc dm; θ0 là góc hiu chỉnh, thường ly 5°.
Giá tr ti thiu ca θ đưc khuyến ngh là 30°.
Đóng góp ca si thép vào kh năng chu ct ca dm, Vfb,
đưc xác định theo phương trình:
𝑉𝑉
𝑓𝑓𝑓𝑓 =𝐴𝐴𝑓𝑓𝑓𝑓. 𝜎𝜎𝑓𝑓
𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡 𝑔𝑔 (𝜃𝜃)
(6)
Trong đó, Afv là din tích hiu qu ca si thép trong dm và σf
ng đ chu kéo ca UHPC. Đóng góp ca cốt đai vào khả năng
chu ct ca dm, Vs, đưc xác định như sau:
𝑉𝑉
𝑠𝑠=𝐴𝐴𝑠𝑠𝑓𝑓
𝑠𝑠. 𝑧𝑧. 𝑓𝑓
𝑦𝑦𝑓𝑓. 𝑐𝑐𝑐𝑐𝑡𝑡 𝑔𝑔 (𝜃𝜃)
(7)
Trong đó, Asv là din tích ca cốt đai, s là khong cách cốt đai, z
là cánh tay đòn, có th đưc tính bng giá tr 0,9d, và fyv ng đ
chy ca cốt đai.
Như vy, phương pháp xác đnh kh năng chu ct ca dm
UHPC theo tiêu chun ca Pháp có s đóng góp của cốt đai và vật liu
UHPC, trong đó cả ng đ chu nén và chu kéo ca UHPC đu
đưc xem xét.
3.2. Tiêu chun thiết kế ca Nht Bn, JSCE-2006 [23]
Kh năng chu ct Vrd theo tiêu chun JSCE-2006 được tính
như sau:
𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅 = 𝑉𝑉𝑟𝑟𝑟𝑟𝑟𝑟𝑅𝑅 + 𝑉𝑉
𝑓𝑓𝑅𝑅 + 𝑉𝑉𝑟𝑟𝑝𝑝𝑅𝑅
(8)
Trong đó, Vrpcd, Vfd, Vped ln t đóng góp của ma trn bê
tông, si thép và cáp d ng lc hoc ct thép vào kh năng chu ct
ca dầm. Các đại lưng này đưc xác đnh theo công thc:
𝑉𝑉𝑟𝑟𝑟𝑟𝑟𝑟𝑅𝑅 =0,18.𝑓𝑓
𝑟𝑟. 𝑏𝑏𝑤𝑤. 𝑑𝑑
𝛾𝛾𝑓𝑓
(9)
𝑉𝑉
𝑓𝑓𝑅𝑅 =𝑓𝑓𝑓𝑓𝑅𝑅
𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡 𝑔𝑔 (𝛽𝛽𝑢𝑢).𝑏𝑏𝑤𝑤. 𝑧𝑧
𝛾𝛾𝑓𝑓
(10)
𝑉𝑉𝑟𝑟𝑝𝑝𝑅𝑅 = 𝑃𝑃𝑝𝑝𝑅𝑅.𝑠𝑠𝑠𝑠𝑡𝑡( 𝛼𝛼𝑟𝑟)
𝛾𝛾𝑓𝑓
(11)
Trong đó, γb là h s an toàn thiết kế, thường ly 1,3; βu là góc
gia trc dm và vết nứt xiên, thường ln hơn 30°; Ped là din tích
hiu qu ca cáp d ng lc/cốt thép; αp là góc gia cáp d ng
lc/ct thép và trc dm.
Kh năng chu ct ca vùng chu nén xiên, Vwcd, đưc xác đnh
theo phương trình:
𝑉𝑉𝑊𝑊𝑟𝑟𝑅𝑅 =0,84. 𝑓𝑓
𝑟𝑟𝑅𝑅
2/3.𝑠𝑠𝑠𝑠𝑡𝑡( 2𝛽𝛽𝑢𝑢). 𝑏𝑏𝑤𝑤. 𝑑𝑑
𝛾𝛾𝑓𝑓
(12)
Trong tính toán kh ng chu ct ca tiêu chun JSCE-2006
không xét đến đóng góp ca cốt đai.
3.3. Tiêu chun thiết kế ca Thy Sĩ SIA 2052-2016 [24]
Kh năng chu ct Vrd theo tiêu chun SIA 2052-2016 được xác
định như sau:
𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅 = 𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅,𝑈𝑈 + 𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅,𝑠𝑠
(13)
Trong đó, Vrd,U và Vrd,s ln t là kh năng chu kéo ca bê tông
UHPC và cốt đai. Các đại lưng này được tính như sau:
𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅,𝑈𝑈 =𝑏𝑏𝑤𝑤. 𝑧𝑧. 0,5(𝑓𝑓𝑈𝑈𝑈𝑈𝑝𝑝𝑅𝑅 + 𝑓𝑓𝑈𝑈𝑈𝑈𝑢𝑢𝑅𝑅)
𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡 𝑔𝑔 (𝛼𝛼)
(14)
𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅,𝑠𝑠 =𝐴𝐴sw
𝑠𝑠. 𝑧𝑧. 𝑓𝑓𝑠𝑠𝑅𝑅[cotg(𝛼𝛼)+cotg(𝛽𝛽)].sin(𝛽𝛽)
(15)
Trong đó, fUted và fUtud ln t ng đ kéo đàn hồi và kéo
ln nht ca UHPC; α là góc nghiêng ca tng ng suất nén; β là
góc nghiêng ca cốt đai; fsd ng đ chy ca ct thép. Thông
thường min≤45°. Giá trị đưc khuyến ngh là 30°.
3.4. Tiêu chun thiết kế ca Hàn Quc, KCI [25]
Kh năng chu ct Vrd theo tiêu chun KCI-2012 được xác đnh
như sau:
𝑉𝑉𝑅𝑅𝑅𝑅 = 𝑉𝑉𝑟𝑟𝑅𝑅 + 𝑉𝑉
𝑓𝑓𝑅𝑅 + 𝑉𝑉𝑠𝑠𝑅𝑅 + 𝑉𝑉𝑟𝑟𝑝𝑝𝑅𝑅
(16)
Trong đó Vcd, Vfd, Vsd và Vped ln ợt đóng p về kh năng
chu ct ca ma trn UHPC, si thép, ct thép ngang và ng sut
trưc vào kh năng chu ct ca dm. Các giá tr này có th đưc tính
toán bng cách s dụng các phương trình:
𝑉𝑉𝑟𝑟𝑅𝑅 = 𝜙𝜙(0,18𝑓𝑓
𝑟𝑟. 𝑏𝑏𝑤𝑤. 𝑑𝑑)
(17)
𝑉𝑉
𝑓𝑓𝑅𝑅 = 𝜙𝜙(𝑓𝑓
𝑓𝑓𝑅𝑅/𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡 𝑔𝑔 𝜃𝜃). 𝑏𝑏𝑤𝑤. 𝑧𝑧
(18)
𝑉𝑉𝑠𝑠𝑅𝑅 = 𝜙𝜙 𝐴𝐴𝑠𝑠𝑓𝑓. 𝑓𝑓𝑦𝑦𝑓𝑓𝑅𝑅(𝑠𝑠𝑠𝑠𝑡𝑡 𝛼𝛼𝑠𝑠+ 𝑐𝑐os𝛼𝛼𝑠𝑠)
𝑠𝑠. 𝑧𝑧
(19)
𝑉𝑉𝑟𝑟𝑝𝑝𝑅𝑅 = 𝜙𝜙. 𝑃𝑃𝑝𝑝𝑅𝑅.𝑠𝑠𝑠𝑠𝑡𝑡 𝛼𝛼𝑟𝑟
(20)
Trong đó ϕ là h s ct ca thành phn. Giá tr này là 0,8 khi
tính cho kh ng chu ct ca UHPC. ϕ = 0,9 khi tính toán cho kh
năng chu ct ca cốt thép đai; αs là góc giữa ct thép ngang và trc
thành phn vuông góc vi lc cắt. Phương pháp tính toán trong KCI-
2019 tương tự như trong JSCE-2006, nhưng xem xét ảnh hưởng
ca hàm lưng cốt thép đai.
4. Kết qu và tho lun
Trước khi tiến hành nghiên cu tham s m rng, mô hình s
cn được xác minh độ tin cy bng cách so sánh vi các kết qu thí
nghim. Quá trình này nhm đảm bo rng mô hình có th phn ánh
chính xác ng x thc tế ca kết cu, đc bit là v quan h ti trng
chuyn v, cơ chế nt và kh năng chu lc. Vic hiu chnh và kim
chng mô hình da trên d liu thc nghiệm giúp nâng cao độ chính
xác ca các d đoán trong phân tích tham số m rng. Mu dm thc
nghim ca Chen và đng nghip [14] đã được la chn cho mc
tiêu này. Chi tiết v cu to ca dm thí nghiệm được trình bày trong
mc 2.1.
JOMC 34
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
0 1 2 3 4 5 6
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
Ti trng (kN)
Thc nghim
Mô phng
Chuyn v (mm)
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
Hình 5. So sánh đường cong ti trng chuyn v thu được
tphng và thc nghim ca Chen [14].
Bng 2. So sánh kh năng chu lc ct theo mô phng và thc nghim.
Trường hợp nghiên cứu
Tải trọng gây
nứt Vcr (kN)
Tải trọng lớn nhất
Vmax (kN)
Thực nghiệm của Chen (1)
180,0
1290
Mô phỏng số (2)
207,5
1443,8
Chênh lệch (2)/(1)
1,15
1,12
Hình 5 mô t đưng cong ti trng chuyn v thu đưc t thí
nghim ca Chen và mô phng s, trong đó cả hai kết qu đều th
hiện ba giai đoạn chu ti gồm: giai đoạn đàn hồi, giai đoạn phát trin
vết nứt và giai đoạn phá hủy. Giai đoạn đu tiên có quan h tuyến
tính gia ti trng và chuyn v, khi dm vn còn nguyên vn và chưa
xut hin vết nứt đáng kể. Sau đó, khi tải trng đạt đến giá tr ti
trng gây nt Vcr, đưng cong bt đầu giảm độ dc do xut hin và
m rng ca vết nt trong vùng kéo, làm gim độ cng ca dm. Cui
cùng, khi ti trng đt giá tr Vmax, ct thép dc chy do và dm bưc
vào giai đon phá hy. Quan sát đường cong cho thy, mô phng s
có xu hướng d đoán ti trọng cao hơn thực nghim, đc bit là trong
giai đoạn chu ti lớn. Như thể hin trên Bng 2, ti trng gây nt t
mô phng đạt 207,5 kN, cao hơn 15 % so vi thc nghim (180 kN),
trong khi ti trng ln nht ca mô phỏng (1443,8 kN) cao hơn 12 %
so vi thc nghim (1290 kN). Nguyên nhân ca s sai lch này có
th xut phát t s khác bit trong mô hình hóa vt liu điu kin
làm vic ca cu kin trong mô phng s, vn xem là lý tưng hơn
điu kin làm vic thc tế. Mc dù kết qu phng d đoán ti
trng ln hơn thc nghiệm, nhưng xu hướng đường cong gia hai
phương pháp vẫn tương đồng, cho thy mô phng s có th phn ánh
tt chế làm vic ca dm. Ngoài ra, giá tr chênh lch ln nht
gia mô phng và thc nghim tại điểm ln nht của đưng cong P-U
là 12 % là mc sai s có th chp nhn đưc.
Kết qu so sánh gia mô phng s thc nghim cho thy s
tương đồng đáng kể trong quá trình hình thành và phát trin vết nt
ca dm UHPC chu cắt, như minh họa trên Hình 6. C hai phương
pháp đu th hin hai chế chu lực chính. Cơ chế chu un đc
trưng bởi s xut hin các vết nt thng đng trong vùng gia nhp
chế chu cắt đặc trưng bởi s phát trin ca các vết nt xiên
trong vùng chu ct gn gi ta. giai đoạn đu, khi ti trng đt
khong 10-15 % ti trng phá hy (Vmax), các vết nt thng đng nh
xut hin ti vùng chu mô men ln nht gia nhp dm, phù hp
với xu hướng trong thc nghim. Khi ti trọng tăng đến khong 30 %
Vmax, các vết nt xiên bắt đầu hình thành, lan rng dn t mặt dưới
dm lên trên và tp trung ch yếu gn gi ta, phn ánh s chuyn
đổi t chế chu un sang chế chu cắt. Trong giai đon tiến đến
phá hy, khi ti trng đt khong 60 % Vmax, các vết nt xiên m rng
nhanh chóng. giai đoạn phá hy, các vết nứt nghiêng chính đạt kích
thước ln nht, to thành vùng ép cc b, dn đến phá hy dm. Tuy
nhiên, mô phng s xu hướng d đoán s hình thành vết nt
nghiêng mun hơn so vi thc nghim. Nhìn chung, vi các kết qu
đã đạt được, th hin đưng cong P-U và mô hình nt, mô hình mô
phng s đảm bo đ tin cy đ thc hin các tham s m rng.
a) Mô phỏng
b) Thực nghiệm
Hình 6. So sánh mô hình nt thu được t mô phng và thc nghim
ca Chen [14].
Mô hình s sau khi được kim chng đưc s dng đ phân
tích tham s m rng, nhằm đánh giá ảnh hưng ca các yếu t thiết
kế đến kh năng chu ct ca dm. Kết qu t mô phng s đồng thi
đưc tho lun và so sánh với các phương pháp phân tích khác nhau,
bao gm thc nghim và các tiêu chun hin hành. Bng 3 trình bày
các tham s đầu vào ca các dầm được s dng trong phân tích m
rng, da trên nghiên cu thc nghim ca Chen và cng s [14]. Các
thông s bao gm t l si thép (Vf), t l cốt đai sv), t l ct thép
dc (ρs), khong cách ct đai (s) và cốt thép chu lực. Trong đó, tỷ l
si thép Vf thay đổi t 0 % đến 3 %, trong khi t l cốt đai ρsv dao
động t 0 % đến 0,38 %. T l ct thép dc ρs đưc la chn trong
khong 4,06 % đến 5,23 %, ct thép chu lc gồm các thanh có đưng
kính Φ22 và Φ25.