KINH TẾ - LAO ĐỘNG
tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
31
1. Đặt vấn đề
Biến đổi khí hậu hiện tượng nóng lên toàn cầu
đang thách thức cấp bách của nhân loại. Việt Nam
được đánh giá một trong những quốc gia chịu ảnh
hưởng nặng nề nhất, với nguy mất đi 12-14% GDP
(Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội) vào
cuối thế kỷ nếu mực nước biển ng thiên tai cực đoan
không được kiểm soát. Trong bối cảnh đó, phát triển thị
trường tín chỉ carbon không chỉ là một lựa chọn còn
xu thế tất yếu nhằm huy động nguồn lực tài chính
xanh, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước thúc đẩy
khu vực tư nhân tham gia bảo vệ i trường. Đây cũng
công cụ để Việt Nam thực hiện các cam kết quốc tế về
giảm phát thải knhà kính theo Thỏa thuận Paris cam
kết đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc chiếm hơn 30%
diện tích rừng tự nhiên cả nước, đóng vai trò như một
“kho các-bon” tự nhiên, với khả năng hấp thụ hàng chục
triệu tấn CO₂ mỗi năm. Nếu được quản hiệu quả,
nguồn tài nguyên rừng này có thể trở thành nền tảng để
hình thành và cung ứng tín chỉ carbon không chỉ cho thị
trường trong nước còn cho thị trường quốc tế. Tuy
nhiên, khu vực này cũng tồn tại nhiều thách thức mang
tính hệ thống: nhận thức của cộng đồng địa phương về
giá trị kinh tế của tín chỉ carbon còn hạn chế, khung
pháp chế chia sẻ lợi ích chưa ràng, trong khi
hạ tầng kỹ thuật cho giám sát - báo cáo - thẩm tra
(Measurement, Reporting and Verification - MRV) còn
HIỆU QUả TỪ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÍN CHỈ CARbON
ĐẾN KINH TẾ - HỘI - MÔI TRƯỜNG CỦA VÙNG TRUNG DU
MIỀN NÚI PHÍA bẮC
Ngày nhận: 22/8/2025
Ngày phản biện: 24/9/2025
Ngày duyệt đăng: 15/10/2025
Tóm tắt: Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường từ việc phát triển thị
trường tín chỉ carbon tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thị trường tín chỉ carbon tại vùng Trung
du và miền núi phía Bắc đã tạo ra nguồn thu bền vững, nâng cao hiệu quả quản rừng, thúc đẩy phát triển các dịch vụ môi trường
rừng và tích hợp với chiến lược phát triển xanh. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế về khung pháp lý, năng lực quản lý địa phương và
liên kết vùng. Trên sở đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý, nâng cao năng lực địa phương, ứng dụng công
nghệ MRV (Measurement, Reporting and Verification) và thúc đẩy hợp tác công - tư, nhằm tối ưu hóa hiệu quả phát triển thị trường
tín chỉ carbon.
Từ khóa: thị trường tín chỉ carbon, Trung du và miền núi phía Bắc, hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, MRV, phát triển bền vững.
JEL Codes: Q56, Q58, O13
EFFECTIVENESS OF CARBON CREDIT MARKET DEVELOPMENT ON THE ECONOMY, SOCIETY, AND ENVIRONMENT
IN THE NORTHERN MIDLAND AND MOUNTAINOUS REGIONS OF VIETNAM
Abstract: Using a qualitative research approach, this study evaluates the economic, social, and environmental impacts of carbon
credit market development in the Northern Midland and Mountainous regions of Vietnam. The results indicate that the carbon credit
market in this region has generated sustainable income, improved forest management efficiency, promoted the development of
forest ecosystem services, and integrated with green growth strategies. However, limitations remain in the legal framework, local
management capacity, and regional coordination. Based on these findings, the study proposes solutions to improve the legal
framework, enhance local capacity, apply MRV (Measurement, Reporting, and Verification) technology, and promote public-private
partnerships to optimize the effectiveness of carbon credit market development.
Keywords: carbon credit market, northern midland and mountainous regions, economic-social-environmental effectiveness, MRV,
sustainable development.
Trn ThKiM Liên*
nguyễn QuC ViệT**
—————
* TS., Trường Đại học Công đoàn. Email: lienttk@dhcd.edu.vn
** TS., Trường Đại học Công đoàn. Email: vietnq@dhcd.edu.vn
KINH TẾ - LAO ĐỘNG
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
32
thiếu đồng bộ chưa đạt chuẩn quốc tế. Những hạn
chế này khiến tiềm năng to lớn của khu vực chưa thể
chuyển hóa thành nguồn lực thực sự. Do đó, cần triển
khai các giải pháp đồng bộ để phát triển thị trường tín
chỉ carbon, góp phần thúc đẩy kinh tế - hội - môi
trường bền vững cho vùng Trung du miền núi phía
Bắc, nâng cao đời sống người dân thực hiện thành
công Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh.
2. Thị trường tín chỉ carbon vai trò trong phát
triển bền vững
Tín chỉ carbon là một công cụ tài chính môi trường
được thiết kế nhằm khuyến khích việc giảm phát thải
khí nhà kính trên phạm vi toàn cầu. Một tín chỉ carbon
đại diện cho một tấn khí CO₂ tương đương (CO₂e)
được loại bỏ hoặc tránh phát thải vào khí quyển
thông qua các hoạt động như tái tạo rừng, phát triển
năng lượng sạch, chuyển đổi công nghệ trong công
nghiệp, nông nghiệp hoặc xử chất thải hiệu quả.
Việc chứng nhận tín chỉ được thực hiện thông qua hệ
thống MRV, nhằm đảm bảo rằng lượng phát thải được
giảm là thực sự.
Th trường tín chcarbon là nơi c doanh nghip,
tổ chức phải ct gim khí thi thmua tín cht
nhng đơn vị thc hiện đưc các hoạt động giảm
phát thải. chế này vận hành theo nguyên tắc thị
trường sự quản lý. Trước đây, carbon được xem
tác nhân gây hại cho môi trường. Nhưng thông qua
thị trường tín chỉ carbon, đã được định giá coi
như một loại hàng hóa thể mua bán. Nhờ vậy, chi
phí gây ô nhiễm không còn bị bỏ qua được tính
trực tiếp vào hoạt động sản xuất tiêu dùng. Điều
y tạo ra đng lc tài chính đ c doanh nghiệp
tổ chc ch động gim pt thi k nhà kính. Như
vậy, thị trường tín chỉ carbon công cụ chính sách
môi trường mang tính đổi mới, kết hợp giữa quy định
bắt buộc của Nhà nước chế thị trường tự
nguyện. Để thị trường vận hành hiệu quả cần hệ
thống pháp ràng, minh bạch, hạ tầng kỹ thuật
hiện đại để bảo đảm việc theo dõi, đo lường xác
minh tín chỉ. Sự tham gia tích cực từ khu vực tư nhân,
cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức quốc tế góp
phần tạo lập một môi trường giao dịch công bằng, tin
cậy bền vững cho thị trường tín chỉ carbon. Thị
trường tín chỉ carbon được tổ chức dưới hai dạng: thị
trường bắt buộc (compliance market) và thị trường tự
nguyện (voluntary market). Trong thị trường bắt
buộc, nhà nước hoặc tổ chức siêu quốc gia áp đặt hạn
ngạch phát thải cho các ngành hoặc doanh nghiệp cụ
thể. Những đơn vị phát thải ợt mức được phép phải
mua tín chtừ các đơn vị khác phát thải ới ngưỡng
hoặc từ các dự án giảm phát thải để tuân thủ quy định.
Ngược lại, trong thị trường tự nguyện, các doanh
nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân tnguyện mua tín chỉ
carbon như một phần trong chiến lược phát triển bền
vững, nhằm đạt mục tiêu ESG (Environmental, Social,
Governance - Môi trường, Xã hội, Quản trị).
Phát triển thị trường tín chỉ carbon vai trò đặc
biệt quan trọng trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển
bền vững, đó là:
Thứ nhất, thị trường tín chỉ carbon đóng vai trò
trung tâm trong các chiến lược giảm phát thải toàn cầu.
Trước hết, tạo tín hiệu giá cho carbon, từ đó lồng
ghép chi phí môi trường vào hệ thống kinh tế thị
trường. Khi doanh nghiệp buộc phải trả tiền cho mỗi
tấn CO₂ phát thải vượt mức, họ sẽ cân nhắc kỹ lưỡng
việc cải tiến công nghệ, thay đổi nguyên liệu đầu vào
hoặc đầu tư vào các giải pháp giảm phát thải thay vì tiếp
tục sản xuất như cũ. Đây chế khuyến khích mang
lại hiệu quả chi phí vượt trội so với hình cấm đoán
hành chính truyền thống.
Thứ hai, thị trường tín chỉ carbon khuyến khích sự đổi
mới phát triển bền vững. Các dự án tạo tín chỉ như
năng lượng gió, điện mặt trời, nông nghiệp thông minh
hay quản rừng bền vững đều góp phần làm gia tăng
nguồn cung tín chỉ, đồng thời lan tỏa công nghệ xanh,
tạo việc làm và nâng cao nhận thức cộng đồng. Nhờ vào
chế thị trường, các dự án này thể tiếp cận nguồn
vốn đầu tư quốc tế thông qua giao dịch tín chỉ, từ đó cải
thiện tính khả thi và độ bao phủ trong thực tiễn.
Thứ ba, thị trường tạo ra một cơ chế phân bổ nguồn
lực công bằng, nơi các quốc gia hoặc tổ chức có năng lực
giảm phát thải thấp vẫn thể đóng góp vào nỗ lực toàn
cầu thông qua việc mua tín chỉ từ nơi khác chi phí
giảm phát thải thấp hơn. Đây cơ chế "cùng thắng", cho
phép sử dụng tối ưu nguồn lực toàn cầu trong giảm phát
thải mà không làm ảnh hưởng tới tăng trưởng.
3. Thực trạng phát thải khí nhà kính của vùng
Trung du miền núi phía Bắc tác động của việc
phát thải này đến kinh tế - hội - môi trường của
vùng
Phát thải khí nhà kính của vùng Trung du miền
núi phía Bắc đến từ hai nguồn chính từ tiêu dùng
năng lượng khu vực sản xuất, cụ thể như sau:
Đối với phát thải khí nhà kính từ tiêu dùng năng
KINH TẾ - LAO ĐỘNG
tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
33
lượng. Lượng phát thải này tại vùng Trung du miền
núi phía Bắc tuy không cao so với các vùng kinh tế trọng
điểm, nhưng tiềm ẩn nhiều thách thức. Năm 2024, 55%
năng lượng vùng này tiêu thụ thuộc khu vực dân dụng,
chủ yếu từ sinh khối truyền thống như củi, rơm rạ, than
tổ ong, đặc biệt tại các hộ nông thôn đồng bào dân
tộc thiểu số, dẫn đến phát thải CO₂ CH₄ gia tăng đáng
kể. Ngành công nghiệp chiếm 30%, tập trung vào chế
biến nông sản, khai khoáng và luyện kim, trong khi giao
thông chiếm 15%, chủ yếu sử dụng nhiên liệu hóa thạch
(Hình 1). Nhìn chung, cấu tiêu dùng năng lượng tại
vùng còn chưa hợp lý, hiệu suất thấp phát thải cao,
cần được tái cấu trúc theo hướng xanh hơn, tăng tỷ
trọng năng lượng tái tạo hiện đại trong các lĩnh vực
tiêu dùng chủ lực.
Hình 1. cấu tổng tiêu dùng năng lượng tại vùng
Trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2020 - 2024
Nguồn: Bộ Công Thương (2024)
Ngoài ra, lượng phát thải khí nhà kính từ tiêu dùng
năng lượng tại vùng cũng sự chênh lệch đáng kể
(Bảng 1)
Bảng 1. Lượng phát thải khí nhà kính từ tiêu dùng
năng lượng tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc
giai đoạn 2020-2024
Đơn vị: triệu tấn CO₂ tương đương (MtCO₂e)
Nguồn: Báo cáo kiểm kê khí nhà kính quốc gia
(2021-2024)
Tổng lượng phát thải đã tăng từ 6,5 triệu tấn CO₂
tương đương (MtCO₂e) năm 2020 lên khoảng 8,3 triệu
tấn CO₂e vào năm 2024, tương ứng mức tăng gần 27,7%
trong vòng 5 năm (Bảng 1). Trong đó, tiêu dùng năng
lượng dân dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, tăng từ
3,2 triệu tấn CO₂e năm 2020 lên 3,8 triệu tấn vào năm
2024. Đây kết quả của sự gia tăng dân số, mức sống
nhu cầu tiêu thụ điện năng tại khu vực, nhất khi
nhiều địa phương đang đẩy mạnh đô thị hóa và tiếp cận
năng lượng hiện đại.
Đối với phát thải khí nhà kính từ khu vực sản xuất.
Trong giai đoạn 2020-2024, cấu phát thải CO₂ từ sản
xuất tại vùng Trung du miền núi phía Bắc phân hóa
rệt theo ngành nghề. Ngành khai khoáng giảm tỷ
trọng từ 28% xuống 24%, trong khi luyện kim và vật liệu
xây dựng tăng nhẹ, phản ánh mở rộng sản xuất nhu
cầu hạ tầng. Ngành chế biến nông - lâm sản ổn định
mức 15% nhưng vẫn sử dụng nhiều nhiên liệu sinh khối.
Tổng phát thải khu vực sản xuất tăng từ 11,2 lên 14,7
triệu tấn CO₂e, tăng gần 31%, chủ yếu từ khai khoáng,
luyện kim công nghiệp nhẹ (Bảng 2). Phần lớn sở
sản xuất quy nhỏ, công nghệ lạc hậu, thiếu hệ thống
MRV nhận thức về thị trường carbon còn hạn chế.
Tuy nhiên, đây cũng hội để thúc đẩy chuyển đổi
công nghệ sạch, đầu tư xanh và tạo tín chỉ carbon, giúp
khu vực sản xuất trở thành nguồn cung đáng kể cho
thị trường tín chỉ carbon tự nguyện trong nước.
Bảng 2. Lượng phát thải khí carbon từ khu vực sản
xuất tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai
đoạn 2020-2024
Đơn vị: triệu tấn CO₂ tương đương (MtCO₂e)
Nguồn: Tổng hợp từ Bộ Tài nguyên & Môi trường,
Bộ Công Thương và báo cáo địa phương (2020-2024)
Phát thải khí nhà kính từ tiêu dùng năng lượng
khu vực sản xuất của vùng Trung du miền núi phía
Bắc có tác động rất lớn đến kinh tế - xã hội - môi trường
của vùng này, cụ thể như sau:
KINH TẾ - LAO ĐỘNG
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
34
Một là, phát thải khí nhà kính tại vùng Trung du và
miền núi phía Bắc có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí
năng lượng hiệu quả sản xuất. Việc sử dụng năng
lượng truyền thống, hiệu suất thấp công nghệ lạc
hậumng chi phí vậnnh, đồng thời hạn chế kh
ng cnh tranh của các cơ ssn xut quy mô nhỏ
vừa.
Hai là, ô nhiễm không khí và suy giảm môi trường tự
nhiên ảnh hưởng đến sức khỏe người dân, đặc biệt là ở
các vùng dân tộc thiểu số. Suy giảm môi trường tự
nhiên làm giảm nguồn sinh kế hiệu quả sản xuất
nông - lâm nghiệp. Công nghệ lạc hậu thiếu hệ
thống giám sát MRV khiến phát thải cao, chi phí năng
lượng tăng hạn chế phát triển bền vững. Tình trạng
này cản trở việc triển khai thị trường tín chỉ carbon
chậm tiến trình chuyển đổi năng lượng xanh.
Ba là, lượng phát thải CO₂ CH₄ gia tăng từ tiêu
dùng năng lượng dân dụng, công nghiệp giao
thông đã làm gia tăng áp lực lên môi trường tự nhiên.
Đặc biệt, việc đốt sinh khối truyền thống tại các hộ
nông thôn đồng o dân tộc thiểu số gây ô nhiễm
không khí ảnh hưởng đến đa dạng sinh học. Đồng
thời, phát thải từ ngành khai khoáng, luyện kim và vật
liệu xây dựng làm gia tăng nguy cơ biến đổi khí hậu cục
bộ, tác động xấu đến chất lượng đất, nước hệ sinh
thái rừng. Thị trường n chỉ carbon, nếu được phát
triển đồng bộ, có thể khuyến khích áp dụng công ngh
sạch, nâng cao hiệu qunăng lượng giảm đáng kể
áp lực môi trường.
4. Thực tiễn hiệu quả từ phát triển thị trường tín
chỉ carbon đến kinh tế - xã hội - môi trường của vùng
Trung du miền núi phía Bắc
Phát triển thị trường tín chỉ carbon của vùng được
hình thành chủ yếu từ năm nhóm hoạt động chính,
gồm có: (i) giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng,
(ii) trồng rừng mới phục hồi rừng, (iii) canh tác nông
nghiệp carbon thấp, (iv) tiết kiệm năng lượng trong sản
xuất nông thôn; (v) ứng dụng công nghệ biogas trong
chăn nuôi. Hiệu quả từ phát triển thị trường tín chỉ
carbon đến vùng Trung du miền núi phía Bắc được
nhìn nhận trên ba khía cạnh, gồm có:
(1) Hiệu quả về mặt kinh tế. Phát triển thị trường tín
chỉ carbon tại vùng Trung du miền núi phía Bắc
mang lại các hiệu quả kinh tế rõ rệt, cả trực tiếp và gián
tiếp, đối với cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
Một trong những hiệu quả trực tiếp nổi bật tăng thu
nhập ổn định sinh kế cho người dân thông qua
chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (Payment for
Ecosystem Services - PES). Giai đoạn 2020-2024, tổng
giá trị chi trả PES toàn vùng đạt hơn 3.100 tỷ đồng, với
số hộ hưởng lợi tăng từ 52.000 năm lên 73.200 hộ năm
2024, tập trung chủ yếu tại các tỉnh diện tích rừng lớn
như Sơn La, Lai Châu Giang (Bảng 1). Việc nhận
được nguồn thu bền vững này không chỉ giúp giảm
nghèo còn tạo động lực cho cộng đồng tham gia
bảo vệ rừng, đảm bảo sự ổn định lâu dài cho sinh kế
nông - lâm nghiệp.
Bảng 3. Chi trả PES số hộ hưởng lợi tại một số tỉnh
tiêu biểu
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn: Tổng hợp từ Quỹ Bảo vệ Phát triển Rừng
Việt Nam; Báo cáo tài chính PFES các tỉnh khu vực
miền núi phía Bắc
Bên cạnh đó, thị trường tín chỉ carbon còn thúc đẩy
chuyển đổi công nghệ và nâng cao hiệu quả sản xuất
trong khu vực công nghiệp địa phương. Phần lớn các
sở sản xuất n sử dụng công nghlạc hậu, hiệu
suất năng ợng thấp, nhưng việc tham gia thị trường
tín chcarbon còn khuyến khích đầu tư xanh, áp dụng
giải pháp tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải, từ đó
giảm chi phí sản xuất và nâng cao khả năng cạnh
tranh. Đồng thời, pt triển thị trường tín chcarbon
mở ra hội gia ng nguồn thu từ giao dịch tín chỉ
carbon quốc tế, tạo g trị kinh tế bổ sung cho các d
án bảo vệ rừng, phục vụ phát triển hạ tầng xanh
dịch vng tại địa phương.
(2) Hiệu quả về mặt hội. Phát triển thị trường tín
chỉ carbon tại vùng Trung du miền núi phía Bắc đã
tạo ra những tác động xã hội tích cực, đặc biệt liên quan
đến việc nâng cao sinh kế, tạo việc làm cải thiện nhận
thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Các dự án phát
triển tín chỉ carbon, chủ yếu từ chi trả dịch vụ môi
trường rừng, đã mang lại nguồn thu ổn định cho hàng
chục nghìn hộ gia đình, giúp giảm nghèo nâng cao
chất lượng sống.
Ngoài ra, việc triển khai các dự án giảm phát thải
KINH TẾ - LAO ĐỘNG
tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
35
áp dụng công nghệ MRV còn tạo ra các hội việc làm
mới trong giám sát, quản rừng các hoạt động liên
quan đến carbon, góp phần tăng cường năng lực quản
địa phương. Các chương trình đào tạo nâng cao
nhận thức về thị trường carbon giúp người dân hiểu
giá trị kinh tế - môi trường của rừng, từ đó nâng cao
trách nhiệm bảo vệ môi trường tham gia phát triển
cộng đồng. Tính đến năm 2024, hơn 3.000 buổi truyền
thông đã được tổ chức tại 14 tỉnh trong vùng, với sự
tham gia của trên 350.000 lượt người, góp phần thay
đổi hành vi sử dụng rừng bền vững. Tỷ lệ hộ gia đình
cam kết không phá rừng hoặc đốt nương làm rẫy đã
tăng từ 68% năm 2020 lên 84% năm 2024 (Bảng 4).
Bảng 4. Hoạt động truyền thông môi trường
tại cộng đồng
Nguồn: Tổng hợp từ Bộ NN&PTNT, UN-REDD Việt Nam
(2024)
(3) Hiệu quả về mặt môi trường. Phát triển thị trường
tín chỉ carbon tại vùng Trung du miền núi phía Bắc đã
đóng vai trò quan trọng trong giảm phát thải khí nhà
kính, bảo vệ rừng và duy trì đa dạng sinh học. Các dự án
tín chỉ carbon chủ yếu tập trung vào quản lý, bảo vệ
trồng mới rừng, nhờ đó giảm lượng CO₂ phát thải, đồng
thời cải thiện chất lượng đất và nước, góp phần hạn chế
suy thoái môi trường tự nhiên. Theo số liệu thống kê tử
Bộ Tài nguyên Môi trường, tổng lượng CO₂ được
giảm nhờ các dự án tín chỉ carbon trong vùng giai đoạn
2020-2024 đạt khoảng 5,8 triệu tấn CO₂e (Bảng 5),
tương ứng với mức giảm trung bình gần 1,16 triệu tấn
mỗi năm.
Bên cạnh đó, nhờ các dự án trồng rừng phục hồi
bảo tồn, vùng Trung du miền núi phía Bắc đã phục
hồi đáng kể diện tích rừng bị suy thoái, đồng thời cải
thiện độ che phủ thực vật đa dạng sinh học bản địa.
Trong giai đoạn 2020-2024, đã trên 58.000 ha rừng
được trồng mới hoặc phục hồi, trong đó phần lớn
rừng phòng hộ rừng sản xuất với nhiều loài bản địa
như lát hoa, sao đen, trám trắng. Đồng thời, nhiều loài
động vật quý hiếm như voọc mông trắng, lôi trắng
đã được ghi nhận trở lại tại các khu bảo tồn thiên nhiên
như Xuân Nha (Sơn La) và Na Hang (Tuyên Quang). Hiệu
quả này được phản ánh rõ nét qua bảng 6 dưới đây:
Bảng 6. Diện tích rừng phục hồi trồng mới
giai đoạn 2020-2024
Đơn vị: ha
Nguồn: Cục Kiểm lâm (2020-2024)
Nhìn chung, sự phát triển thị trường tín chỉ carbon ở
vùng Trung du và miền núi phía Bắc đã đem lại hiệu quả
cao về kinh tế - xã hội - môi trường cho vùng. Tuy nhiện,
so với tiềm năng phát triển của vùng thì việc phát triển
thị trường tín chỉ carbon này còn gặp một số thách thức
như sau:
Một là, hiện nay, các quy định pháp luật về tín chỉ
carbon còn phân tán, chưa đồng bộ giữa các bộ ngành,
chưa có hướng dẫn chi tiết về việc phát hành, giao dịch
và kiểm chứng tín chỉ carbon. Điều này dẫn đến rào cản
pháp lý, hạn chế khả năng tham gia của doanh nghiệp
cộng đồng địa phương vào thị trường carbon, đồng
thời làm giảm niềm tin của nhà đầu trong nước
quốc tế.
Hai là, năng lực quản địa phương còn hạn chế.
Bảng 5. Lượng CO₂ giảm được từ các dự án tín chỉ
carbon tại vùng Trung du miền núi phía Bắc
giai đoạn 2020-2024
Nguồn: Tổng hợp từ Bộ Tài nguyên & Môi trường
báo cáo các dự án tín chỉ carbon địa phương (2020-2024)