kênh phân phi quy mô ln, nht là nhng trung gian phân phi cc ln, nếu kênh
phân phi đó đang phát trin.
C động. Doanh nghip cn xem xét nhng cơ hi qung cáo hiu qu hơn,
phân tích kh năng thay đổi ni dung và hình thc ca thông đip qung cáo,cách
thc và phương tin truyn đạt, tn sut, thi đim qung cáo, cũng mc mc độ
đáp ng ngân sách qung cáo cho nhng thay đổi đó. Doanh nghip cũng nên s
dng nhng công c hình thc khuyến mãi năng động hơn, như mc hoa hng
cao, điu kin tín dng ưu đãi hơn, gii thưởng hoc tng quà kèm theo,...
Dch v. Doanh nghip cũng có th cung ng nhng dch v mi và cht
lượng dch v tt hơn cho khách hàng.
Tùy theo tình trng c th ca marketing - mix ca mi doanh nghip mà thc
hin vic ci tiến các yếu t cho phù hp vi nhng thay đổi ca th trường. Điu
cn lưu ý là vic ci tiến marketing - mix rt d b các đối th cnh tranh bt chước,
nht là vic gim giá và tăng thêm dch v cho khách hàng. Chính vì thế, doanh
nghip cn phân tích đầy đủ các yếu t ca th trường, cu trúc marketing - mix ca
doanh nghip và ca đối th cnh tranh để có nhng ci tiến mang tính kh thi và
hiu qu.
d.Giai đon suy tàn
Sau mt thi gian có mt trên th trường, hu hết các sn phm và nhãn hiu
s gim dn doanh s bán ca mình. S suy gim doanh s có th nhanh hay chm,
hoc n định mt mc thp trong thi gian khá dài, nhưng v cơ bn không còn
kh năng sinh li như trướoc na. Đó là biu hin ca giai đon suy tàn.
Doanh s st gim có th vì nhiu lý do khác nhau, như s đổi mi v công
ngh, s thay đổi s thích ca khách hàng, s cnh tranh ngày càng tăng lên. Tt c
đều dn ti tình trng dư tha năng lc sn xut, giá c sn phm ngày càng gim
xung kéo theo s suy gim nhanh chóng ca li nhun. Khi doanh s và li nhun
suy gim, mt s doanh nghip rút lui khi th trường, nhng doanh nghip còn li
có th gim bt sn lượng, t b nhng phân đon th trường nh và thu hp mng
lưới phân phi sn phm. H cũng có th ct gim chi phí qung cáo và gim giá
bán xung thp hơn na.
ĐẶC ĐIM
Doanh s Doanh s thp Doanh s tăng
nhanh
Doanh s đỉnh cao Doanh s gim
Chi phí Chi phí tính trên
khách hàng cao
Chi phí tính trên
khách hàng trung bình
Chi phí tính trên
khách hàng thp
Chi phí tính trên
khách hàng thp
Li nhun Li nhun âm Li nhun tăng Li nhun cao Li nhun gim
Khách hàng Khai phá Tiên phong Đến sm Lc hu
Đối th cnh tranh Ít Đông lên n định và bt đầu
gim
Gim bt
MC TIÊU MARKETING
To s biết đến và Tăng ti đa th phn Tăng ti đa li nhun Gim chi phí và tn
dùng thbo v th phn dng nhãn hiu
CHIN LƯỢC
Sn phm Chào bán sn phm
cơ bn Chào bán sn ph
m
phát trin, dch v,b
o
hành
Đa dng hóa nhãn
hiu và mu mã
Loi b mt hàng
yếu kém
Giá c Chi phí cng lãi Định giá để thâm
nhp th trường
Định giá bng hay
thp hơn đối th cnh
tranh
Ct gim giá
Phân phi Phân phi có chn
lc
Phân phi t Phân phi t hơn
na
Chn lc loi b các
ca hàng không sinh
li
Qung cáo To s biết đến sn
phm trong khách
hàng tiên phong
đại lý
To s biết đến và
quan tâm trong th
trường đại chúng
Nhn mnh s khác
bit ca nhãn hiu và
ích li
Gim xung mc
cn thiết để gi chân
khách hàng trung
thành nht
Khuyến mãi Khuyến mãimnh
để thu hút dùng th
Gim bt đểchiếm li
thế và nhu cu ca
người dùng nhiu
Tăng cường để
khuyến khích chuyn
nhãn hiu
Gim ti mc tói
thiu
Hình 9.7. Tóm tt các đặc đim, mc tiêu và chiến lược
marketing theo chu k sng ca sn phm.
Vic la chn chiến lược marketing trong giai đon suy tàn ca sn phm ph
thuc rt nhiu vào mc độ hp dn tương đối ca ngành và sc mnh cnh tranh
ca doanh nghip trong ngành đó.
Doanh nghip cn phi xem xét li nhng sn phm yếu kém ca mình không
còn được th trường ưa chung na. Công vic trước hết là xác định nhng sn
phm đó đã đến giai đon suy tàn hay chưa bng cách thường xuyên xem li doanh
s, th phn, chi phí và chiu hướng li nhun ca tng sn phm.
Vi mi sn phm đang giai đon suy tàn, các nhà qun tr phi quyết định
xem nên thc hin chiến lược marketing nào: duy trì, thu hoch vét hay loi b nó.
Th nht, doanh nghip có th quyết định duy trì hiu qu ca nó bng cách đầu tư
thêm vi hy vng các đối th cnh tranh s t b ngành này. Th hai, doanh nghip
có th quyết định thu hoch nt sn phm nghĩa là ct gim các loi chi phí (cơ s
và thiết b, bo trì, R&D, qung cáo, s lượng nhân viên bán hàng) và hy vng rng
doanh s vn đứng vng trong mt thi gian na. Nếu thành công, gii pháp này
cũng làm tăng li nhun cho doanh nghip trong mt thi gian ngn. Cui cùng,
doanh nghip cũng có th loi b hn sn phm ra khi danh mc sn phm ca
mình hay bán nó cho mt doanh nghip khác.
Trong hình 4.7 trình bày tóm tt các đặc đim, mc tiêu marketing và các
chiến lược marketing theo chu k sng ca sn phm.
TÓM TT
Sn phm là bt c cái gì - nhng vt th, dch v, con người, địa đim, t
chc và ý tưởng - có th đưa vào th trường để to s chú ý, mua sm, s dng hay
tiêu dùng nhm tha mãn mt nhu cu hay ước mun.
Cu trúc ca sn phm gm năm mc độ: li ích ct lõi, sn phm chung, sn
phm mong đợi, sn phm hoàn thin và sn phm tim n. Li ích ct lõi cho ta
biết dch v hay li ích cơ bn mà khách hàng mun mua. Sn phm chung th hin
dng cơ bn ca sn phm. Sn phm mong đợi là tp hp nhng thuc tính và điu
kin mà người mua mong mun và chp thun khi mua sn phm. Sn phm hoàn
thin bao gm nhng dch v và li ích ph thêm (dưới hình thc bao bì, dch v,
qung cáo, tư vn cho khách hàng, tài tr, tha thun giao hàng, lưu kho) phân bit
sn phm ca doanh nghip vi đối th cnh tranh. Nhng li ích hoàn thin thêm
dn dn s tr thành li ích mong đợi. Vì thế, doanh nghip phi tìm kiếm thêm
nhng tính cht và li ích mi để b sung cho sn phm ca mình. Sn phm tim
n th hin nhng s hoàn thin và biến đổi mà sn phm đó có thđược trong
tương lai.
Như vy, sn phm bao gm nhiu thuôûc tính cung ng s tha mãn nhu cu
khác nhau ca khách hàng.
Các sn phm đều có quan h vi nhau và to thành mt h thng th bc tri
ra t nhng nhu cu cơ bn đến nhng mt hàng c th dùng để tha mãn nhng
nhu cu đó, bao gm: H nhu cu, h sn phm, lp sn phm, loi sn phm, kiu
sn phm, nhãn hiu và mt hàng.
Các sn phm được phân loi theo độ bn (hàng bn,hàng không bn và các
dch v) và mc đích s dng (hàng tiêu dùng, hàng tư liu sn xut).
Căn c vào thói quen mua sm ca người tiêu dùng, có th chia hàng tiêu
dùng thành các loi: hàng d mua, hàng mua có la chn, hàng đặc bit và hàng
mua theo nhu cu th động.
Hàng tư liu sn xut có th phân loi theo s tham gia ca chúng vào quá
trình sn xut và giá tr tương đối ca chúng, bao gm: vt tư và các b phn ri,
trang thiết b, vt tư ph và dch v.
Nghiên cu cách phân loi sn phm giúp cho doanh nghip hiu rõ hơn hành
vi ca người tiêu dùng cũng như đặc đim các yếu t đầu vào mà doanh nghip mua
để sn xut.
Các doanh nghip phi xác định cho mình mt danh mc sn phm phù hp,
tc là tp hp nhng loi sn phm và mt hàng để bán cho người mua, và quyết
định bn yếu t đặc trưng ca danh mc sn phm để làm cơ s cho vic hoch
định chiến lược sn phm, như chiu rng (có bao nhiêu loi sn phm), chiu dài
(tng s mt hàng có trong tt c các loi sn phm), chiu sâu (s lượng nhng mt
hàng có trong tng nhãn hiu ca tng loi sn phm ca danh mc sn phm ) và
tính thng nht (mc độ quan h gia các loi sn phm xét theo cách s dng cui
cùng, các công ngh sn xut, các h thng phân phi, giá c...).
T đó, doanh nghip có th đẩy mnh hot động kinh doanh ca mình theo
bn hướng: đưa ra thêm nhng loi sn phm mi để m rng danh mc sn phm,
kéo dài nhng loi sn phm đang có để tr thành mt doanh nghip có mt hàng
hoàn chnh, b sung thêm mt hàng cho tng sn phm để tăng chiu sâu ca danh
mc sn phm và gi tính đồng nht nhiu hay ít tùy theo h mun có uy tín vng
chc trong mt lĩnh vc hay tham gia nhiu lĩnh vc khác nhau.
Tiếp theo doanh nghip phi quyết định loi sn phm, tc là la chn xem
nhng sn phm nào cn thc hin mt chc năng tương t, được bán cho cùng mt
nhóm khách hàng, được đưa vào th trường theo cùng nhng kênh phân phi như
nhau, hay được xếp chung mt mc giá bán nào đó...
Quyết đinh v chiu dài loi sn phm ph thuc vào nhng mc tiêu ca
doanh nghip Nhng doanh nghip mun có mt hàng đầy đủ hay th phn và sc
tăng trưởng th trường cao s loi sn phm dài hơn, còn nếu mun có kh năng
sinh li cao sđộ dài loi sn phm ngn hơn bao gm nhng mt hàng được
chn lc k.
Loi sn phm có xu hướng dài ra theo thi gian do kh năng sn xut tăng
nhanh, áp lc ca lc lượng bán hàng và các đại lý phân phi mun mt hàng
phong phú hơn,...Doanh nghip có th gia tăng mt cách h thng độ dài ca loi
sn phm theo hai cách: dãn rng (dãn lên, dãn xung hay dãn c hai chiu) hoc b
sung loi sn phm.
í nhng th trường mà sn phm nhanh chóng b lc hu, các doanh nghip
cn phi quyết định hin đại hóa sn phm bng cách điu chnh tng phn hay thay
đổi đồng lot các mt hàng có trong loi sn phm.
Doanh nghip cn chn để khuếch trương mt vài mt hàng trong loi sn
phm ca mình nhm đẩy mnh vic tiêu th, rà soát li nhng mt hàng hin có và
loi b nhng mt hàng bán chm, kh năng sinh li kém, đểđiu kin tp trung
vào nhng mt hàng sinh li cao hơn hay để b sung thêm nhng mt hàng mi có
trin vng hơn.
Nhãn hiu là mt s ha hn ca người bán bo đảm cung cp cho người mua
mt tp hp nht định nhng tính cht, li ích và dch v. Nhng nhãn hiu danh
tiếng bao hàm mt s đảm bo v cht lượng, s trung thành ca khách hàng.
Vi tính cách là mt tài sn, nhãn hiu cn được qun lý cht ch nhm nâng
cao mc độ biết đến nhãn hiu, cht lượng đưọc tha nhn và công dng ca nó.
Cn phi đầu tư liên tc vào nghiên cu phát trin, qung cáo tht hiu qu, đảm
bo nhng dch v thương mi và tiêu dùng tuyt ho.
Doanh nghip cũng cn xem xét các quan đim ca khách hàng, người bán và
xã hi khi quyết định v lp nhãn hiu và cht lượng nhãn hiu. Cht lượng là mt
trong nhng công c định v ch yếu ca người làm marketing, biu hin kh năng
ca mt nhãn hiu có th thc hin vai trò ca nó. Cht lượng tng hp tính bn, độ
tin cy, d s dng, d sa cha, độ chính xác và các thuc tính giá tr khác ca sn
phm. Theo quan đim marketing, cht lượng phi được đo lường theo nhng cm
nhn ca người mua và la phi phù hp vi tng phân đon th trường mc tiêu
nht định.
Chiến lược nhãn hiu ca doanh nghip được trin khai theo bn hướng: m
rng loi sn phm (b sung thêm nhng mt hàng mi v hình thc, màu sc,
hương v, thành phn hay kích thước bao bì dưới cùng mt tên nhãn hiu), m rng
nhãn hiu (s dng mt nhãn hiu đã thành công để tung ra nhng sn phm mi
hay ci tiến), s dng nhiu nhãn hiu trong cùng mt loi sn phm và nhãn hiu
mi cho sn phm mi.
Do thay đổi trong nhu cu, th hiếu ca người tiêu dùng và hành vi ng x ca
các đối th cnh tranh, doanh nghip cn phi tái định v nhãn hiu bng cách khai
thác s tha nhn đối vi vi nhãn hiu hin có hay thay đổi c sn phm ln hình
nh ca nó, hoc ch thay đổi hình nh ca sn phm.
Bao bì là mt yếu t ca chiến lược sn phm, doanh nghip cn thiết kế để
không ch làm được nhim v ch yếu là bo v sn phm, mà còn gii thiu mt
kiu phân phi mi, gi ra nhng phm cht ca sn phm, giúp cho người tiêu
dùng d nhn biết sn phm và nhãn hiu, to ra cho h s tin tưởng và an tâm khi
la chn sn phm và nhãn hiu ca doanh nghip.
Người làm marketing còn phi quyết định v các dch v cho khách hàng: loi
hình dch v, cp độ ca dch v, hình thc cung dch v, người cung ng dch
v,...H có bn cách để la chn: t mình cung ng nhng dch v này thông qua
mt b phn phc v khách hàng; tha thun vi các trung gian phân phi và các
đại lý để h cung ng nhng dch v này; để cho các doanh nghip chuyên cung
ng dch v độc lp đảm nhn nhng dch v sau khi bán hàng; hoc để cho khách
hàng t phc v nhng thiết b ca h sau khi mua và trong quá trình s dng.
Doanh nghip cn hiu rõ khách hàng quan tâm đến ba yếu t: tn sut hng
hóc (s đo mc độ tin cy ca sn phm), thi gian ngng vic, chi phí bo trì và
sa cha (làm tăng chi phí s dng sn phm). Đối vi vi nhng thiết b đắt tin,
người sn xut còn phi đảm bo c nhng dch v h tr như lp đặt thiết b, hun
luyn người s dng, các dch v bo trì, sa cha và tài tr.
Để h tr cho vic tiêu th sn phm, các doanh nghip cn to ra các đặc
đim khác bit v sn phm hay dch v, cách giao hàng và hình nh nhãn hiu
trong tâm trí khách hàng thông qua các hot động qung cáo và đảm bo cht lượng
dch v mà h cung cp và các n lc khác nhm định v trí dch v trên th trường
mc tiêu.
Vi nhng thay đổi rt nhanh chóng ca th hiếu người tiêu dùng, công ngh
sn xut và cnh tranh th trường, các doanh nghip cn có chương trình phát trin
sn phm mi. Doanh nghip có th phát trin sn phm mi bng hai cách: thông
qua vic mua li doanh nghip, bng sáng chế, hay giy phép để sn xut sn phm
ca người khác,hoc thông qua vic phát trin sn phm mi.
Sn phm mi bao gm: sn phm mi hoàn toàn (to ra th trường mi), loi
sn phm mi(thâm nhp ln đầu tiên mt th trường sn có), b sung loi sn
phm hin có (thêm vào kích c, hương v,...), sn phm ci tiến (có nhng tính
năng tt hơn hay giá tr nhn được cao hơn), sn phm được định v li (sn phm
hin có nhm vào th trường mi) và sn phm gim chi phí (sn phm có nhng
tính năng tương t nhưng vi chi phí thp hơn).
Phát trin sn phm mi được tiến hành theo mt tiến trình bao gm các giai
đon: 1) Hình thành ý tưởng ( khuyến khích to ra nhiu ý tưởng dc đáo khác