MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN

NHỰA ĐÔNG Á ............................................................................................... 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG

Á 4

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần tập đoàn Nhựa Đông Á .......... 4

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển..................................................... 5

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty ............................................................... 8

1.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ................................................ 8

1.1.3.2 Vai trò, nhiệm vụ của từng bộ phận (Phụ lục 1).......................... 9

1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI

ĐOẠN TỪ NĂM 2006 – 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TRONG TƯƠNG LAI .................................................................................... 9

1.2.1 Nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty . 9

1.2.1.1 Biến động của số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2006-2010 9

1.2.1.2 Cơ cấu lao động và biến động cơ cấu lao động thời kỳ 2006 –

2010 ........................................................................................................ 10

1.2.2 Hệ thống sản xuất và tổ chức sản xuất của công ty ........................ 14

1.2.2.1 Chủng loại sản phẩm và sự biến đổi chủng loại sản phẩm của

công ty trong giai đoạn 2008 – 2010 ..................................................... 14

1.2.2.2 Công nghệ và thiết bị sản xuất chủ yếu của công ty ................. 16

1.2.2.3 Hệ thống cung ứng vật tư, nguyên vật liệu ................................ 20

1.2.3 Thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty ................... 22

Nguyễn Thị Ngần Lớp: Quản trị chất lượng 47

Chuyên đề cuối khóa 1 Học viện Tài chính

1.2.3.1 Thị trường tiêu thụ và những biến động thị trường tiêu thụ sản

phẩm của công ty ................................................................................... 22

1.2.3.2 Những biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của công ty ....... 24

1.2.3.3 Những nhân tố hạn chế/kìm hãm hoạt động tiêu thụ của công ty25

1.2.4 Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của công ty ..................................... 26

1.2.4.1 Sự biến động nguồn vốn ...................................................................... 26

1.2.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn ................................................................ 27

1.2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006- 2009 ....... 29

1.2.5.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn

2006 – 2009 ................................................................................ .......... 29

1.2.5.2 Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty . 31

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN

PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM

SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ................................ 33

2.1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG

TY 33

2.1.1 Thực trạng và sự biến động chất lượng sản phẩm tại công ty ........ 33

2.1.2 Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm của Công

ty……………………..…...30

2.1.2.1 Các hệ thống quản lý chất lượng mà công ty đang áp dụng ...... 34

2.1.2.2 Bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng tại Công

ty…………32

2.1.2.3 Các công cụ, phương pháp quản lý chất lượng của Công ty

………...32

2.2. TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ

TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN

PHẨM……………………..…….33

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 2 Học viện Tài chính

2.2.1 Ý nghĩa, vai trò của việc kiểm soát chất lượng sản phẩm bằng các

công cụ thống

kê...............................................................................................................

.33

2.2.2 Thực trạng áp dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến

chất lượng sản phẩm tại Công

ty..................................................................................34

2.2.2.1 Sơ đồ lưu trình ........................................................................... 40

2.2.2.2 Phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm .......................................... 47

2.2.2.3 Sơ đồ nhân quả ( Sơ đồ xương cá – Sơ đồ Ishikawa) ................ 52

2.2.3 Đánh giá chung về tình hình áp dụng các công cụ thống kê trong

kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại công ty ............................. 61

2.2.3.1.Thành tựu ................................................................................... 61

2.2.3.2 Hạn chế ...................................................................................... 67

CHƯƠNG III: NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC SỬ

DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI

TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ............................................................. 73

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI HOẠT

ĐỘNG KIẾM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ....... 73

3.1.1.Định hướng chung trong hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng

sản phẩm.(giai đoạn 2008 - 2010) ............................................................ 73

3.1.2.Định hướng trong việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm

soát và cải tiến chất lượng sản phẩm ........................................................ 74

3.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG

CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

SẢN PHẨM ................................................................................................. 74

3.2.1.Tăng cường và nâng cao chất lượng sự tham gia của lãnh đạo ...... 74

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 3 Học viện Tài chính

3.2.2.Nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ công nhân viên về sử dụng

các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng .................................... 80

3.2.3.Cung cấp các nguồn lực cho hoạt động xây dựng và sử dụng các

công cụ thống kê....................................................................................... 85

3.2.4.Hoàn thiện việc sử dụng các công cụ thống kê đang dùng ............. 85

3.2.5.Ứng dụng thêm một số công cụ thống kê khác trong việc kiểm soát

và cải tiến chất lượng sản phẩm .............................................................. 94

3.2.5.1.Biểu đồ pareto ............................................................................ 95

3.2.5.2.Biểu đồ kiểm soát .................................................................... 100

3.2.5.3.Biểu đồ phân bố mật độ ........................................................... 111

3.2.6.Hoàn thiện các giải pháp tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng

các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm 117

3.2.6.1.Tăng cưòng kiểm soát thiết bị đo ............................................ 118

3.2.6.2.Hoàn thiện hoạt động tiêu chuẩn hóa đối với các sản phẩm sản

xuất và các qui trình sản xuất .............................................................. 120

3.2.6.3.Thúc đẩy hoạt động cải tiến và phát huy sáng kiến ................. 121

KẾT LUẬN ................................................................................................... 123

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 125

PHỤ LỤC ...................................................................................................... 126

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

QMR Đại diện lãnh đạo về chất lượng

KTCN Kỹ thuật công nghệ

KTTK Kỹ thuật thiết kế

KTCD Kỹ thuật cơ điện

KHXS Kế hoạch sản xuất

PXCN Phân xưởng công nghệ

PXCK Phân xưởng cơ khí

PXXLNL Phân xưởng xử lý nguyên liệu

SPKPH Sản phẩm không phù hợp

KPH Không phù hợp

KP – PN Khắc phục – phòng ngừa

SL Số lượng

TL Trọng lượng

SP Sản phẩm

KT Kỹ thuật

TT Tổ trưởng

TGD Tổng giám đốc

P.TGD Phó tổng giám đốc

Nguyễn Thị Ngần Lớp: Quản trị chất lượng 47

Chuyên đề cuối khóa 1 Học viện Tài chính

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty............................................... 8

Hình 1.2 Số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2006 – 2010 ................... 9

Hình 1. 3 Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ năm 2009 - 2010

.................................................................................................................. 11

Hình 1. 4: Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng giai đoạn 2009-2010 ... 12

Hình 1.5 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản phẩm giai đoạn 2008-

2010 .......................................................................................................... 15

Hình 1.6 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty ............... 16

Hình 1.7 Sơ đồ quy trình công nghệ tạo hạt nhựa màu.......................... 187

Hình 1.8 : Sơ đồ quy trình công nghệ ép phun sản phẩm nhựa ............... 19

Hình 1.9 : Sơ đồ quá trình mua nguyên vật liệu ...................................... 22

Hình 1.10:Cơ cấu các khách hàng chính của công ty theo doanh thu tiêu

thụ giai đoạn 2006 - 2009 ......................................................................... 24

Hình 1.11 Doanh thu và chi phí giai đoạn 2006 -2009 ............................ 31

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng ............. 36

Hình 2.2 Sơ đồ thủ tục mua hàng ............................................................. 43

Hình 2.3: Sơ đồ kiểm soát sản phẩm không phù hợp .............................. 45

Hình 3.1: Sơ đồ qui trình kiểm soát sản phẩm ......................................... 88

Hình 3.2. Nguyên nhân sai hỏng hiện tượng rạn nứt sản phẩm phụ tùng ô

tô, xe máy ................................................................................................. 94

Hình 3.3:Biểu đồ Pareto biểu diễn các dạng khuyết tật ........................... 99

Hình 3.4.: Sơ đồ lưu trình các bước xây dựng biểu đồ kiểm soát .......... 102

Hình 3.5:Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính X ...................................... 107

Hình 3.6:Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính R ...................................... 108

Hình 3.7: Biểu đồ kiểm soát dạng P ..................................................... 1114

Nguyễn Thị Ngần Lớp: Quản trị chất lượng 47

Chuyên đề cuối khóa 1 Học viện Tài chính

Hình 3.8: Biểu đồ phân bố mật độ ....................................................... 1168

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Lực lượng lao động của Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông

Á ................................................................................................................. 9

giai đoạn 2006 – 2010 ................................................................................ 9

Bảng 1.2: Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ giai đoạn 2006 -

2010 .......................................................................................................... 10

Bảng 1.3 Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng lao động giai đoạn 2006 -

2010 .......................................................................................................... 12

Bảng 1.4 Thu nhập bình quân lao động giai đoạn năm 2006 – 2010 ...... 13

Bảng 1.5 Doanh thu tiêu thụ một số sản phẩm chính thời kỳ 2008 – 2010

.................................................................................................................. 14

Bảng 1.6 : Bảng tổng hợp tài sản công ty năm 2010 ............................... 20

Bảng 1.7 : Bảng tổng hợp 1 số trang thiết bị chính tại công ty năm 2010

.................................................................................................................. 20

Bảng 1.8 Doanh thu phân theo các khách hàng chính của công ty giai

đoạn 2006 – 2009 ..................................................................................... 23

Bảng 1.9 Vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 - 2009 ................. 27

Bảng 1.10: Một số chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng và hiệu quả sử dụng

vốn của công ty giai đoạn 2006 - 2009 .................................................... 27

Bảng 1.11 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn

2006 – 2009 .............................................................................................. 29

Bảng 2. 1 Bảng tổng hợp lỗi theo trọng lượng và số lượng phát sinh giai

đoạn 2007 -2010 ....................................................................................... 33

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng giai đoạn 2007 -

2010 .......................................................................................................... 34

Bảng 2.3 Mẫu phiếu kiểm tra sản phẩm ................................................... 50

Nguyễn Thị Ngần Lớp: Quản trị chất lượng 47

Chuyên đề cuối khóa 1 Học viện Tài chính

Bảng 2.4 Mẫu phiếu kiểm tra công đoạn tạo hạt ..................................... 51

Bảng 2.5: Yêu cầu đối phó sai hỏng ........................................................ 54

Bảng 2.6: Yêu cầu đối phó sai hỏng của sản phẩm xương yên xe máy ... 58

Bảng 2.7 Bảng tổng hợp % thiệt hại về chất lượng/tổng doanh thu tiêu thụ

.................................................................................................................. 61

Bảng 2.8 Hướng dẫn thao tác giám sát chất lượng .................................. 64

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Bảng 3.1:Đào tạo xây dựng và sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm

soát và cải tiến chất lượng ........................................................................ 82

Bảng 3.2: Phiếu kiểm tra để nhận biết đánh giá sai sót theo chủng loại sản

phẩm ......................................................................................................... 92

Bảng 3.3:Phiếu kiểm tra đặc tính của sản phẩm ...................................... 92

Bảng 3.4: Bảng tổng hợp các dạng khuyết tật của nguyên liệu nhựa PVC

cho sản phẩm phụ tùng xe máy tuần 2 – tháng 02/10 .............................. 98

Bảng 3.5: Các loại biểu đồ kiểm soát ..................................................... 101

Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra độ dài bên ngoài loại thùng chứa công nghiệp

cung cấp cho công ty Yamaha ............................................................... 106

Bảng 3.7:Kết quả kiểm tra số sản phẩm khuyết tật của sản phẩm tay lái xe

máy Honda ............................................................................................. 110

Bảng 3.8: Bảng tổng kết dữ liệu thống kê lập biểu đồ phân bố mật độ . 115

Nguyễn Thị Ngần Lớp: Quản trị chất lượng 47

Chuyên đề cuối khóa 1 Học viện Tài chính

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng vừa trải qua

một năm đầy biến động và khó khăn. Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ

toàn cầu đã ảnh hưởng sâu sắc đến tất cả các quốc gia trên thế giới và các lĩnh

vực trong nền kinh tế. Cuộc khủng hoảng đã kéo theo sự gia tăng giá chi phí

đầu vào, gia tăng nạn thất nghiệp nhưng đồng thời lại làm giảm lượng tiêu thụ

hàng hóa của các doanh nghiệp. Đây là khó khăn chung của cả nền kinh tế và

ngành Nhựa Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Mặc dù được Chính phủ

chọn là 1 trong 7 ngành công nghiệp ưu tiên phát triển giai đoạn 2009 – 2011

với nhiều khoản đầu tư của nhà nước và nhiều chính sách ưu đãi nhưng các

doanh nghiệp trong ngành Nhựa vẫn đang phải đương đầu với nhiều bài toán

khó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Một trong những bài toán

đó là làm thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp, tạo thế

cạnh tranh vững chắc và tạo ra giá trị riêng cho doanh nghiệp. Đây chính là

chiến lược chung của mọi doanh nghiệp trong giai đoạn toàn cầu hóa và hội

nhập ngày nay.

Để nâng cao chất lượng sản phẩm và quá trình, việc kiểm soát và cải tiến

qui trình sản xuất là điều tất yếu trong các hoạt động của doanh nghiệp. Các

công cụ thống kê là một bộ phận sống còn của chiến lược quản lý chất lượng

toàn diện đó của doanh nghiệp. Nó không chỉ là một hòm dụng cụ với các kỹ

thuật xây dựng và sử dụng các công cụ trong hoạt động kiểm soát chất lượng

mà nó còn là một chiến lược để giảm tính biến động – nguyên nhân của phần

lớn những trục trặc về chất lượng và là cơ sở của các quyết định có căn cứ

khoa học và thực tế trong hoạt động quản lý chất lượng.

Thực tiễn cho thấy có rất nhiều doanh nghiệp trên thế giới đã và đang áp

dụng thành công các công cụ thống kê vào hoạt động quản lý chất lượng, giúp

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 2 Học viện Tài chính

giảm tới mức tối đa các sản phẩm sai hỏng và các lãng phí trong sản xuất.

Quá trình thực tập tại công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á đã giúp

em hiểu rõ hơn vai trò của các công cụ thống kê trong hoạt động kiểm soát và

cải tiến chất lượng tại công ty. Mặc dù đã xây dựng và áp dụng một số công

cụ thống kê trong hoạt động quản lý chất lượng nhưng việc sử dụng các công

cụ đó vẫn còn nhiều hạn chế, chưa phát huy tối đa lợi ích của nó vào quá trình

nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh tại công ty. Vì vậy bài

toán về chất lượng sản phẩm đang là vấn đề đau đầu của ban lãnh đạo cũng

như toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.

Tình hình thực tiễn đó tại công ty là cơ sở để em thực hiện nghiên cứu đề

tài “Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ thống kê trong

kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại Công ty cổ phần Tập đoàn

Nhựa Đông Á”.

Mục đích của đề tài nghiên cứu là đánh giá thực trạng sử dụng các công

cụ thống kê trong công tác kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm, từ đó

đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng các công

cụ thống kê của Công ty.

Đề tài nghiên cứu này được thực hiện với kỳ vọng góp phần hoàn thiện

qui trình xây dựng - áp dụng - quản lý các công cụ thống kê của công ty và

đề xuất một số công cụ thống kê mới áp dụng trong hoạt động kiểm soát chất

lượng sản phẩm. Một hệ thống công cụ thống kê hoàn chỉnh và hiệu quả là

thiết yếu để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế đến mức tối đa các sản

phẩm sai hỏng, giảm chi phí sản xuất và chi phí sai hỏng, tăng doanh thu - lợi

nhuận và tạo uy tín cho công ty trên thị trường.

Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi thời gian 4 năm từ năm 2007 –

2010 dựa trên các dữ liệu thu thập được tại công ty. Các dữ liệu này chủ yếu

là các dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo và tài liệu của công ty. Hai

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 3 Học viện Tài chính

phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng là xem xét tài liệu và phỏng vấn

một số cán bộ của các phòng ban có liên quan (Phòng KCS, KHSX, KTCN).

Mặc dù các công cụ thống kê không phải là đề tài mới nhưng do tính

chất sản xuất kinh doanh đặc thù của Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông

Á nên nghiên cứu của em cũng có những điểm riêng biệt và những nội dung

mới so với các đề tài nghiên cứu trước đó.

Đề tài được chia làm 3 chương với các nội dung cụ thể như sau:

+ Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á

+ Chương II: Thực trạng kiểm soát chất lượng sản phẩm và sử dụng

các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng tại công ty

+ Chương III: Những biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu

quả sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng

sản phẩm tại công ty

Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài này song do thời

gian thực tập ngắn cũng như kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên chuyên

đề không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được nhiều ý

kiến đóng góp của thầy cô và các cô chú trong công ty để chuyên đề này được

hoàn thiện hơn.

Em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Lê Xuân

Đại và các thầy cô giáo khoa Quản trị kinh doanh cùng các cô chú trong

Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên

đề này.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 4 Học viện Tài chính

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN

NHỰA ĐÔNG Á

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA

ĐÔNG Á

Giới thiệu chung về công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á

 Tên gọi công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Nhựa Đông Á

 Tên giao dịch đối ngoại: Donga Plastic Group Joint Stock Company

 Tên viết tắt: Tập đoàn Đông Á

 Logo

 Địa chỉ trụ sở chính: Lô 1 CN5 Cụm Công nghiệp Ngọc Hồi - Xã Ngọc

Hồi - Huyện Thanh Trì - Hà Nội (Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh

doanh số 0103014564)

 Văn phòng giao dịch: Tầng 6 toà nhà DMC - 535 Kim Mã - Hà

Nội

 Điện thoại : 04.3734 2888

 Fax: 04.3771 0789

 Email : info@nhuadonga.com.vn

 Website:

http://www.nhuadonga.com.vn

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 5 Học viện Tài chính

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á tiền thân là công ty TNHH Thương

mại Sản xuất Nhựa Đông

Á được thành lập theo giấy phép số 0102002000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thành phố Hà Nội cấp

ngày 16/02/2001, với mức vốn điều lệ 2,5 tỷ đồng được góp giữa Công ty

TNHH Thương mại Dịch vụ

Hùng Phát và Công ty Cổ phần Nhựa Đông Á có trụ sở và nhà máy tại T.p Hồ

Chí Minh. Sau một thời

gian hoạt động, toàn bộ phần vốn góp của Công ty CP Nhựa Đông Á được

ông Nguyễn Bá Hùng mua lại.

Cuối năm 2001, Công ty tăng vốn điều lệ lên 5 tỷ đồng. Với 3 nhà xưởng đi

thuê tại số 2 Chương

Dương Độ, Cảng Hà Nội và Km16 Ngọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội, sản

phẩm chính của Công ty giai

đoạn này là tấm ốp trần, cửa nhựa, nẹp trang trí ... với thị trường chủ yếu tập

trung ở các tỉnh miền

Bắc và miền Trung.

Tháng 6/2006, Công ty tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng để tạo vốn đầu tư cho

sản xuất, tăng sản lượng,

đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm và nâng cao thị phần đối với các mặt hàng vật

liệu xây dựng trong

ngành nhựa.

Tháng 11 năm 2006 Công ty tăng vốn điều lệ lên 58 tỷ đồng với phần vốn

tăng thêm được góp bằng

tiền mặt và thực hiện chuyển đổi hình thức từ công ty TNHH sang công ty cổ

phần theo Giấy phép kinh

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 6 Học viện Tài chính

doanh số 0103014564 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hà Nội cấp ngày

14/11/2006, tập trung đầu tư

xây dựng 2 nhà máy tại hai KCN Châu Sơn (chuyên sản xuất cửa nhựa, cửa

pano, cửa xếp nhựa, tấm

trần ốp, tấm trần thả, thanh Profile, tấm PP Công nghiệp...) và KCN Ngọc Hồi

(sản xuất, kinh doanh,

lắp đặt, bảo hành, bảo trì và phát triển sản phẩm cửa uPVC có lõi thép gia

cường nhãn hiệu

SmartWindows). Nhà máy cũ tại Liên Ninh (Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội)

được dời về Khu công nghiệp

Châu Sơn còn nhà máy tại Chương Dương Độ và Cảng Hà Nội chuyển về

Khu Công nghiệp Ngọc Hồi.

Tháng 2/2007, Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á tăng vốn điều lệ lên

100 tỷ đồng thông qua

hình thức phát hành riêng lẻ cho 03 cổ đông có tiềm lực về tài chính, phần

vốn tăng thêm được góp

bằng tiền mặt và chuyển đổi thành mô hình Công ty mẹ - con với việc tách

phần sản xuất ra khỏi công ty

mẹ và thành lập 2 Công ty con chuyên về sản xuất là:

• Công ty TNHH Nhựa Đông Á, có trụ sở tại Khu công nghiệp Châu Sơn -

Hà Nam (tiền thân là Nhà

máy nhựa Đông Á đặt tại Thanh Trì - Hà Nội) với vốn điều lệ là 58 tỷ đồng,

sản xuất các sản phẩm

truyền thống (tấm ốp trần, cửa nhựa và nẹp trang trí...) và sản phẩm cửa

uPVC, profile, bạt hiflex,

tấm PP.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 7 Học viện Tài chính

• Công ty TNHH một thành viên S.M.W địa chỉ tại Khu Công nghiệp

Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội

(tiền thân là Nhà máy lắp ráp cửa nhựa SmartWindows) với vốn điều lệ 20 tỷ

đồng, sản phẩm

chính là cửa sổ Smartwindows với công suất 150.000m2

cửa/năm.

Ngày 21/06/2007 Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á thành lập Công ty

con thứ 3 là Công ty

TNHH Một thành viên Nhựa Đông Á (DAS) với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng.

Ngày 25/4/2009, nhà máy đặt

tại Khu Công nghiệp Tân Tạo, Tp. Hồ Chí Minh chính thức hoạt động chuyên

lắp ráp cửa uPVC có lõi

thép gia cường Smartwindow với công suất thiết kế đạt 100.000m2/năm.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 8 Học viện Tài chính

Cơ cấu tổ chức của công ty

1.1.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban Kiểm soát

CT / Tổng giám đốc

P.TGD 2

P.TGD 1

Khối kỹ thuật

Khối nội chính

Khối nghiệp vụ

P. KCS

P. bảo vệ

P.tài vụ

P.Kế hoạch sản xuất

P. kỹ thuật công nghệ

P.Kỹ thuật cơ điện

P.Kỹ thuật thiết kế

P.Tổ chức

Khối sản xuất

Phân xưởng công nghệ

Phân xưởng cơ khí

Phân xưởng xử lý nguyên liệu

Các phòng ban và phân xưởng trong công ty được bố trí theo sơ đồ sau :

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn: trích Sổ tay chất lượng – Phòng KCS)

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 9 Học viện Tài chính

: Quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ hỗ trợ

1.1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của từng bộ phận (Phụ lục 1)

1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI

ĐOẠN TỪ NĂM 2006 – 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TRONG TƯƠNG LAI

Nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty

1.2.1.1 Biến động của số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2006-2010

Trong những năm qua, số lao động của công ty không ngừng tăng lên từ

320 người (năm 2006) lên 550 người (năm 2010).Sự biến đổi cụ thể số lượng

lao động qua các năm được thể hiện rõ hơn trong bảng sau:

Bảng 1.1 Lực lượng lao động của Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông

Á

giai đoạn 2006 – 2010

2006 2007 2008 2009 2010 Năm

320 389 440 505 550 Số lao động (người)

(Nguồn: Trích Báo cáo tổng hợp tình hình lao động công ty cổ phần Tập

đoàn Nhựa Đông Á giai đoạn 2006 – 2010 – Phòng Tổ chức hành chính)

Hình 1.2 Số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2004 – 2008

Nhìn vào biểu đồ ta thấy so với năm 2006 số lao động năm 2010 đã tăng

lên 230 người, tương ứng với tốc độ tăng là 71,9%. Có thể thấy rằng số lượng

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 10 Học viện Tài chính

lao động của công ty đã tăng lên mạnh trong những năm vừa qua, nguyên

nhân là do công ty đang đầu tư mở rộng qui mô sản xuất. Nhưng trong những

năm gần đây tốc độ tăng lao động đang chậm lại (so với năm 2009 số lao

động năm 2010 chỉ tăng lên 45 người , tương ứng với tốc độ tăng là 8,9% ) do

tình hình hoạt động của công ty đã tương đối ổn định nên chỉ tập trung vào cơ

cấu lại đội ngũ lao động trong công ty. Đặc biệt do sự tác động của cuộc

khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu, rất nhiều công ty trong và ngoài nước

đã phải cắt giảm nguồn nhân lực nhưng công ty vẫn cố gắng ổn định số lượng

lao động trong công ty.

1.2.1.2 Cơ cấu lao động và biến động cơ cấu lao động thời kỳ 2006 – 2010

Bảng 1.2: Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ giai đoạn

2006 - 2010

Đơn vị tính: người

Năm Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 2010

Phân loại Cơ Cơ Cơ Cơ Cơ

SL SL SL SL cấu SL cấu cấu cấu cấu

(%) (%) (%) (%) (%)

12 3,75 15 3,86 16 3,64 32 6,34 50 9,1 Đại học

Cao đẳng và 23 7,19 22 5,65 23 5,22 33 6,53 45 8,2 trung cấp

Công nhân kỹ

285 89,06 362 90,49 401 91,14 440 87,13 465 82,7 thuật và lao

đông khác

Tổng 320 389 440 505 550

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình lao động giai đoạn 2006-2010 –

Phòng Tổ chức hành chính)

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 11 Học viện Tài chính

Năm 2009 Năm 2010

Hình 1. 3 Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ năm 2009 -

2010

Nhận xét: Số lao động có trình độ đại học và cao đẳng, trung cấp trong

công ty còn chiếm tỷ lệ thấp, không vượt quá 18% tổng số lao động. Trong

những năm gần đây do yêu cầu của công việc, máy móc thiết bị, chính sách

tuyển dụng và đào tạo của công ty nên tỉ lệ lao động có trình độ đại học, cao

đẳng, trung cấp không ngừng tăng lên và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn hơn

trong cơ cấu lao động( tăng từ 3,75% năm 2008 lên 9,1% năm 20 với trình độ

đại học và từ 7,19% năm 2006 lên 8,2% năm 2010 đối với trình độ cao đẳng

và trung cấp). Điều này cũng cho thấy chất lượng lao động của công ty đã và

đang được cải thiện rõ rệt.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 12 Học viện Tài chính

Bảng 1.3 Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng lao động giai đoạn 2006 - 2010

Năm Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 2010 Phân Cơ Cơ Cơ Cơ Cơ loại SL SL SL SL cấu SL cấu cấu cấu cấu

(%) (%) (%) (%) (%)

Dài hạn 178 55,63 209 53,73 230 52,27 275 54,46 300 54,5

Ngắn 130 40,63 165 42,42 192 43,63 210 41,58 200 36,4 hạn

12 3,74 15 3,85 18 4.1 20 3,96 50 9,1 Thời vụ

Tổng 320 389 440 505 550

(Nguồn: Trích Báo cáo tổng hợp tình hình lao động giai đoạng 2006 -

2010 - Phòng Tổ chức hành chính)

Năm 2009

Năm 2010

Hình 1. 4: Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng giai đoạn 2009-2010

Tỉ lệ lao động được ký kết theo hợp đồng dài hạn tương đối ổn định

qua các năm, khoảng xấp xỉ 55%; tỷ lệ lao động theo hợp đồng ngắn hạn có

xu hướng giảm dần nhưng vẫn giữ ở mức xấp xỉ 40% còn tỷ lệ lao động hợp

đồng thời vụ chiếm khoảng gần 5%. Điều này cho thấy công ty đã xây dựng

chiến lược đầu tư lâu dài cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, đồng thời cũng

rất linh hoạt trong việc tuyển dụng cho phù hợp với nhu cầu sản xuất.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 13 Học viện Tài chính

Cùng với chiến lược nguồn nhân lực của công ty, việc chuyển đổi từ

công ty nhà nước sang hình thức công ty cổ phần đòi hỏi có sự sắp xếp lại lao

động trong toàn công ty từ các phòng ban chức năng đến các phân xưởng

nhằm định biên bộ máy mới, tinh giản, gọn nhẹ. Điều đó thể hiện qua số

lượng cán bộ quản lý chỉ chiếm 10% trong tổng số lao động.Việc sử dụng các

công nhân trong các phân xưởng sản xuất khá linh hoạt, tùy thuộc vào kế

hoạch sản xuất mà các quản đốc trong phân xưởng có thể tự điều chỉnh trong

việc luân chuyển và tăng cường độ lao động. Tuy nhiên mức năng suất lao

đông bình quân của công nhân chưa được công ty thống kê theo năm (chỉ tính

mức năng suất lao động bình quân theo từng loại sản phẩm ) nên việc đánh

giá hiệu quả sử dụng lao động còn bị hạn chế.

Về công tác tiền lương đối với người lao động: Chính sách trả lương của

công ty được thực hiện theo 2 hình thức là trả lương theo sản phẩm (đối với

công nhân sản xuất) và trả lương theo thời gian (đối với nhân viên gián tiếp).

Ngoài lương chính được hưởng theo sản phẩm thì công nhân trực tiếp sản

xuất còn được hưởng các khoản phụ cấp khác như: Phụ cấp độc hại (10%

lương cơ bản), Tiền ăn ca 182.000 đồng/tháng/người, Tiền thưởng.

Thu nhập bình quân hàng năm của người lao đông cũng không ngừng

tăng qua các năm.

Bảng 1.4 Thu nhập bình quân lao động giai đoạn năm 2006 – 2010

Năm 2006 2007 2008 2009 2010

Thu nhập bình quân (1000 đ) 1.430 1.580 2.010 2.350 2.700

(Nguồn: Trích báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2006 -2010 –

Phòng KHSX)

Mức thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 1.430.000 đ (năm

2006) lên 2.700.000 đ (năm 2010), tương ứng với tốc độ tăng là 88,9%. Điều

này góp phần vào việc ổn định và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 14 Học viện Tài chính

trong công ty.

Hệ thống sản xuất và tổ chức sản xuất của công ty

1.2.1.2 Chủng loại sản phẩm và sự biến đổi chủng loại sản phẩm của

công ty trong giai đoạn 2006 – 2010

Trong những năm qua, công ty đã sản xuất khoảng 250 loại sản phẩm với

các mẫu mã và kiểu dáng khác nhau, tuy nhiên có thể kể ra ở đây một số chủng

loại sản phẩm chính của công ty là : phụ tùng ô tô – xe máy, phụ kiện đường ống

xuất khẩu, thùng chứa công nghiệp, phụ kiện xây dựng xuất khẩu, linh kiện điều

hòa – máy giặt,….

Dưới đây là bảng doanh thu tiêu thụ một số chủng loại sản phẩm chính

của công ty giai đoạn 2008 – 2010.

Bảng 1.5 Doanh thu tiêu thụ một số sản phẩm chính thời kỳ 2008 – 2010

Doanh thu Cơ cấu (%) ST (Tỉ đồng) Sản phẩm T 2008 2009 2010 2008 2009 2010

1 Phụ tùng ô tô, xe máy 56 88 110 48,7 56,4 62,9

2 Phụ kiện đường ống xuất khẩu 9,3 9,5 8,5 8,1 6,1 4,9

3 Thùng chứa công nghiệp 4,7 6,1 11,3 4,1 3,9 6,5

4 Phụ kiện xây dựng xuất khẩu 17 16 15,5 14,8 10,3 8,8

5 Linh kiện điều hòa, máy giặt 1 3 0,6 1,7

6 Linh kiện thiết bị viễn thông 1,3 3,7 4,5 1,1 2,4 2,6

7 Sản phẩm khuôn 1,9 5 7 1,7 3,2 4

8 Sản phẩm khác 24,8 26,7 15,2 21,5 17,1 8,6

Tổng 115 156 175 100 100 100

(Nguồn : Báo cáo doanh thu tiêu thụ một số sản phẩm chính giai đoạn

2008- 2010 -Phòng KHSX)

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 15 Học viện Tài chính

Năm Năm

2008 2010

Năm 2008

Hình 1.5 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản phẩm giai đoạn 2009-

2010

Nhìn vào bảng và biều đồ trên ta thấy:

- Cơ cấu sản phẩm có sự thay đổi qua các năm, tuy nhiên sự thay đổi

này không quá lớn. Sản phẩm chủ lực và chiếm vị trí hàng đầu của công ty là

phụ tùng ô tô, xe máy chiếm 56,4% tổng doanh thu (năm 2009) và tăng lên

62,9% tổng doanh thu (năm 2010). Đây là mặt hàng có giá trị kinh tế cao,và

đang được công ty chú trọng phát triển đầu tư lâu dài .

- Các mặt hàng xuất khẩu như phụ kiện đường ống xuất khẩu và phụ

kiện xây dựng xuất khẩu cũng chiếm tỉ lệ cao trong tổng doanh thu (chiếm từ

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 16 Học viện Tài chính

15- 20% trong tổng doanh thu). Nhưng do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng

kinh tế năm 2008 , việc xuất khẩu gặp nhiều khó khăn nên tỉ trọng của 2 loại

sản phẩm nãy cũng có xu hướng giảm xuống (phụ kiện xây dựng xuất khẩu từ

14,8% năm 2008 xuống còn 8,8% năm 2010).

- Công ty cũng phát triển thêm các dòng sản phẩm mới như kinh kiện

điều hòa, máy giặt. Trong giai đoạn trước năm 2006, trong cơ cấu sản phẩm

của công ty chưa có mặt sản phẩm này nhưng từ năm 2009 trở đi mặt hàng

này đã đóng góp vào cơ cấu sản phẩm giá trị 0,6% doanh thu và tăng lên 1,7%

vào năm 2010. Điều này thể hiện sự đầu tư chiến lược của công ty vào các

dòng sản phẩm có hàm lượng chất xám và kỹ thuật cao.

1.2.1.3 Công nghệ và thiết bị sản xuất chủ yếu của công ty

Công nghệ sản xuất chung của công ty có thể được mô tả tóm tắt qua sơ

đồ hình 1.6.

Thiết kế khuôn

Chế tạo khuôn

Bột màu + hạt nhựa + đề xê

Máy khuấy trộn màu

Hạt nhựa

Khuôn

Máy ép phun

Bán phẩm

Thành phẩm

Nhập kho

Sửa via và hoàn thiện SP

Hình 1.6 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty

(Nguồn : Trích Sổ tay chất lượng – Phòng KHSX)

Hiện nay, công ty có 3 công nghệ chính là công nghệ chế tạo khuôn mẫu,

công nghệ tạo hạt nhựa màu và công nghệ ép phun sản phẩm.

a,Công nghệ chế tạo khuôn

Thiết kế và chế tạo khuôn mẫu là một khâu quan trọng trong quá trình

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 17 Học viện Tài chính

sản xuất ra một sản phẩm nhựa. Công nghệ chế tạo khuôn nhựa tạo ra các sản

phẩm là các bộ khuôn nhựa - tiền đề để công nghệ ép phun tạo ra các sản

phẩm nhựa cuối cùng. Công ty tự thiết kế và chế tạo các bộ khuôn nhựa, nhờ

vậy có thể chủ động đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về các sản phẩm

khác nhau.

Về thiết bị : Công ty có 1 trung tâm chế tạo khuôn mẫu với đội ngũ kỹ

sư sử dụng thành thạo các phần mềm CAD/CAM Cimatron ESO, Cimatron

13, CAE – Moldex R531, Moldex 3D 7.0, phần mềm chuyển đổi dữ liệu

Rhino, phần mềm đo quét Trace Cut, phần mềm Autocard 2006 để thiết kế,

lập trình cho các trung tâm gia công CNC và các máy xung điện CNC tiên

tiến nhập từ Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Đài Loan do các công nhân lành nghề vận

hành, kết nối các máy đo, máy quét hiện đại và chính xác.

Nhờ các thiết bị tương đối hiện đại mà công suất thiết kế của công ty

tăng lên đáng kể, tổng số khuôn thiết kế và chế tạo khoảng 80-100 bộ/năm.

Việc khai thác và sử dụng các thiết bị cũng như công nghệ chế tạo khuôn

được công ty rất quan tâm. Với các loại khuôn khác nhau, công nghệ chế tạo có

sự khác biệt đôi chút, các công nghệ này đều được đảm bảo tuyệt đối bí mật vì

đây chính là bí quyết kinh doanh riêng của công ty và khách hàng đặt hàng tại

công ty. Các thiết bị sử dụng gần như hết công suất do lượng đặt hàng liên tục,

tuy nhiên vẫn đảm bảo được các hoạt động bảo hành, bảo trì thường xuyên và

định kỳ với các loại thiết bị này.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 18 Học viện Tài chính

b,Công nghệ tạo hạt nhựa màu và công nghệ ép phun sản phẩm nhựa

Bật nhiệt xi lanh, vít xoắn

Vệ sinh phễu hạt, vít xoắn, máy cắt theo màu và nguyên liệu tạo hạt

Cân nguyên liệu đã sấy(hạt nhựa) theo đúng lệnh

Khuấy trộn màu và nguyên liệu đã sấy

Tạo hạt màu

Đóng gói

Hình 1.7 Sơ đồ quy trình công nghệ tạo hạt nhựa màu

Chuẩn bị khuôn và hạt nhựa màu theo qui định

Bật nhiệt

Cho nhựa vào khuôn

Đưa lên máy ép phun

Tăng nhiệt theo đúng tiêu chuẩn qui định

Sản phẩm hoàn chỉnh

Để nguội sản phẩm

Đóng gói

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 19 Học viện Tài chính

Hình 1.8 : Sơ đồ quy trình công nghệ ép phun sản phẩm nhựa

(Nguồn :Mô tả của phòng KTCN)

Đây là 2 công nghệ sản xuất chính của công ty để trực tiếp sản xuất các

sản phẩm nhựa. Cùng với sự phát triển của công ty, công nghệ này ngày càng

được hoàn thiện đồng bộ và hiện đại hóa.

- Thiết bị tạo màu : Hiện tại công ty có 2 máy đùn tạo hạt xuất xứ từ

Nhật, Đài Loan và các thiết bị phụ trợ đồng bộ đủ khả năng tạo hạt màu theo

các yêu cầu của khách hàng.

- Thiết bị ép phun : Hệ thống máy ép phun gồm 45 máy ép phun các cỡ từ

60T -1300T kèm theo thiết bị phụ trợ, hỗ trợ gia công vật liệu kỹ thuật và máy

thổi tự động , máy hút chân không hiện đại xuất xứ từ các nước phát triển cao

như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.Ngoài ra công ty còn đầu tư các thiết bị đo

kiểm hiện đại như : máy đo 3 chiều CMM, máy phóng hình biến dạng, máy so

màu, máy cân bằng động…

Nhờ các thiết bị này mà công ty có thể đáp ứng công suất 2000 tấn/năm.

c,Trình độ kỹ thuật/ công nghệ của trang thiết bị sản xuất chính

Các công nghệ và trang thiết bị sản xuất chính của công ty được đánh giá

khá đồng bộ và tương đối hiện đại vì vậy ngoài khả năng xử lý (gia công ) các

sản phẩm từ nhựa nhiệt dẻo, công ty đã và đang cung cấp sản phẩm chất

lượng cao từ nhựa nhiệt rắn Bakelite, Phenolics trên thiết bị ép phun tự động

hiện đại( các sản phẩm nhựa nhiệt rắn dùng cho dụng cụ nhà bếp như : quai

xoong – chảo, …)

Trong những năm qua, cùng với việc mở rộng qui mô sản xuất,

công ty đã đầu tư cho việc mua sắm các trang thiết bị, phương tiện vận tải và

xây dựng , cải tạo nhà xưởng – văn phòng. Tình hình sử dụng tài sản của công

ty cũng như trình độ kỹ thuật của các trang thiết bị sản xuất chính được thể

hiện cụ thể qua các bảng tổng hợp dưới đây.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 20 Học viện Tài chính

Bảng 1.6 : Bảng tổng hợp tài sản công ty năm 2010

Đơn vị tính: VN đồng

TT Kho¶n môc Nguyªn gi¸ Hao mßn luü kÕ Gi¸ trÞ cßn l¹i

1 Nhµ cöa, vËt kiÕn 30 768 979 369 7 713 440 242 23 055 539 127

tróc

2 M¸y mãc thiÕt bÞ 38 734 893 605 25 828 939 961 12 905 953 644

3 Ph ¬ng tiÖn vËn t¶i 1 337 719 347 796 490 584 541 228 763

4 Tµi s¶n cè ®Þnh 2 838 088 946 1 652 024 045 1 186 064 901

kh¸c

Céng 73 679 681 267 35 990 894 832 37 688 786 435

(Nguồn : Bảng tổng hợp tài sản công ty -Phòng Tài vụ)

Bảng 1.7 : Bảng tổng hợp 1 số trang thiết bị chính tại công ty năm

2010

lượng STT Tên thiết bị Số (cái)

1 Máy điều khiển nhiệt khuôn 2 Máy ép phun 3 Máy tiện vạn năng LEO 4 Máy khoan đứng Cầu trục 5 Máy xung điện 6 7 Phễu sấy hạt 8 Máy đo màu 9 Máy sấy khô khí nén 10 Máy đo phóng hình biến dạng Tesa Scope 355H 11 Thiết bị tạo màu nhanh SST Dimesion 12 Máy phát điện IVECO 13 Máy băm nhựa 3 13 1 2 1 4 5 2 4 1 1 1 4

(Nguồn : Trích Bảng danh mục tài sản cố định – Phòng KHSX)

1.2.1.4 Hệ thống cung ứng vật tư, nguyên vật liệu

Các loại nguyên vật liệu chính mà công ty đang sử dụng hiện nay là :

- Nguyên liệu chính: bột PVC, dầu DOP, nhựa PP, nhựa PE, nhựa ABS,

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 21 Học viện Tài chính

nhựa PC,…

- Hạt màu: hạt màu đen, hạt ghi, hạt trắng, hạt xanh…

- Bột màu: oxit titan, mực in, parafin…

- Vật liệu phụ: silicon, keo 502, gioăng chữ D, đai ốc, thanh nẹp…

- Xăng dầu: xăng, dầu nhờn, dầu chống gỉ,…

- Sắt thép: tôn các loại, đồng đỏ…

- Oxy và hạt cườm.

- Các loại bao bì: bao bì carton, màng, túi PE…

- Vòng bi, mũi khoan…

Nguyên liệu nhựa, đặc biệt vật liệu kỹ thuật hiện nay gần như trong nước

chưa sản xuất được, hoàn toàn phụ thuộc nhập khẩu là chính nên giá nguyên

liệu tương đối cao. Giá nguyên vật liệu thường chiếm khoảng 60% chi phí sản

xuất. Hơn nữa, thị trường Việt Nam còn khá nhỏ so với các nước trong khu

vực nên giá nguyên liệu dễ bị biến động khi có các biến động về dầu mỏ trên

thị trường thế giới. Trong thời gian qua, giá dầu mỏ lên xuống thất thường

cộng với sự bất ổn về kinh tế - chính trị thế giới, đặc biệt là khủng hoảng nền

tài chính tiền tệ toàn cầu năm 2008 đã đẩy giá nguyên liệu nhựa tăng cao và

liên tục không ổn định, làm gia tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng lớn đến

hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hệ thống cung ứng, xếp dỡ, lưu kho nguyên vật liệu của công ty có thể

được mô tả như trong sơ đồ ở hình 1.9 sau đây :

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 22 Học viện Tài chính

Trách nhiệm Sơ đồ

Dự trù mua vật tư

- Trưởng phòng KHSX

Lựa chọn nhà cung cấp

Quyết định nhà cung cấp

- Trưởng phòng KHSX

- TGD, P.TGD kinh doanh,

Đặt hàng, ký hợp đồng

Trưởng phòng KHSX

- Trưởng phòng KHSX

Kiểm tra vật tư

-

- KHSX, KCS

+

Nhập kho

- Thủ kho, vận chuyển

Hình 1.9 : Sơ đồ quá trình mua nguyên vật liệu

Thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty

1.2.1.5 Thị trường tiêu thụ và những biến động thị trường tiêu thụ

sản phẩm của công ty

Thời gian gần đây, khi nền kinh tế trong nước và quốc tế có những bước

chuyển biến lớn, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay

gắt và những yêu cầu đối với chất lượng sản phẩm ngày càng cao, công ty Cổ

phần Tập đoàn nhựa Đông Á đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,

đa dạng hóa sản phẩm vì vậy đã tạo được vị thế trên thị trường trong và ngoài

nước. Sản phẩm của công ty nhiều năm liền đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam

chất lượng cao ” do người tiêu dùng bình chọn.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 23 Học viện Tài chính

Thị trường trong nước: Một trong những thị trường trọng điểm mà công

ty cung cấp là Hà Nội với các sản phẩm phục vụ cho các hãng lớn như:

Honda Việt Nam, Ford, VMEP, Viglacera, Kim khí Thăng Long…Tuy nhiên

trên thị trường này công ty cũng đang gặp rất nhiều khó khăn trước sự cạnh

tranh ngày càng gay gắt của các công ty tư nhân, công ty nước ngoài, sự xuất

hiện hàng nhập lậu giá rẻ. Ngoài ra Vĩnh Phúc cũng là một thị trường phát

triển tiềm năng của công ty trong tương lai. Không những vậy, công ty còn cố

gắng mở rộng thị trường trong nước xuống các khu vực phía Nam như Bình

Dương, Đồng Nai…

Với thị trường quốc tế, Nhật Bản là khách hàng lớn nhất của công ty, có

tiềm năng lớn và khả năng hợp tác lâu dài. Cùng với việc gia nhập tổ chức

WTO và việc mở cửa nền kinh tế, thị trường quốc tế của doanh nghiệp cũng

không ngừng được mở rộng sang các quốc gia khác như Singapo,…

Bảng 1.8 Doanh thu phân theo các khách hàng chính của công ty giai

đoạn 2006 – 2009

Doanh thu

Tỷ lệ(%)

TT

Tên khách hàng

ĐV T

2006

2007

2008

2007 2008 2009

2009

200 6 75.184 39,9 26,4 1,6 9.281

43,3 5,2

48,3 6

21.354 30.291 1.788

49.750 5.960

1 2

Tr.đ Tr.đ

8.540 11.817 5.894 10.185 4.504 3.961 1.282 1.171

16.959 9.304 4.321 2.258

15.970 15,9 10,3 8,9 9.523 3,9 4.088 1,1 2.486

1 7,4 2,2

14,8 8,1 3,8 2

10,3 6,1 2,6 1,6

3 4 5 6

Tr.đ Tr.đ Tr.đ Tr.đ

9.178

5.9

7

Tr.đ

8

Cty Honda Cty Vietchin Cty Nikoh Cty Sanko Cty Selta Cty Xuân Hòa Cty Mitsustar KH khác Tổng

Tr.đ

29.971 23,6 22,3 100 155.681

12.633 17.235 53.553 77.102

100

19,2 100

22,9 26.358 100 114.910 (Nguồn: Báo cáo doanh thu bán hàng giai đoạn 2006-2009 – Phòng

KHSX)

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 24 Học viện Tài chính

Hình 1.10:Cơ cấu các khách hàng chính của công ty theo doanh thu

tiêu thụ giai đoạn 2006 - 2009

Năm 2007 Năm 2006

Năm Năm 2008

2009

1.2.1.6 Những biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của công ty

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa, công ty đã xây dựng

và thực hiện nhiều biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ như:

- Xây dựng mạng lưới kênh phân phối (gồm 2 kênh là kênh phân phối

trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp) đến khách hàng. Trong đó kênh phân

phối trực tiếp là kênh phân phối chính của công ty, chiếm khoảng 80% doanh

thu tiêu thụ qua các năm còn kênh phân phối gián tiếp chỉ chiếm khoảng 20%

doanh thu tiêu thụ. Với kênh phân phối trực tiếp, khách hàng có thể đặt hàng

trực tiếp hoặc thông qua điện thoại, email, fax…Việc vận chuyển sản phẩm

đến khách hàng có thể do công ty đảm nhận hoặc khách hàng tự đến lấy.

Ngoài ra, công ty còn có một loạt các đại lý ở hầu hết các tỉnh phía Bắc.

- Đưa ra chính sách giá cả phù hợp: công ty thực hiện chính sách giá ưu

đãi đối với những khách hàng quen và mua với khối lượng lớn như công ty

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 25 Học viện Tài chính

Honda Việt Nam, công ty Vietchin, công ty Xuân Hòa, công ty Nikoh. Các

sản phẩm của công ty đa phần có giá cả tương đối thấp hơn so với 1 số công

ty hàng đầu trong nganh nhựa Việt Nam – đây là một lợi thế cạnh tranh của

công ty so với các công ty khác trên thị trường.

- Xây dựng trang web của công ty nhằm thúc đẩy hoạt động quảng bá

sản phẩm và hình ảnh của công ty trên thị trường, tăng cường thông tin của

doanh nghiệp đến khách hàng.

- Tham gia các hội chợ triển lãm như Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng

cao và các hội chợ chuyên ngành trong và ngoài nước.

Là một công ty sản xuất với đặc điểm là chủ yếu nhận các đơn đặt hàng

của khách hàng nên hoạt động tiêu thụ của công ty chưa thực sự đạt hiệu quả

cao, việc tìm kiếm các khách hàng mới còn bị hạn chế. Với đặc thù kinh

doanh như vậy nên chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định lớn đến khâu

tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Trong những năm vừa qua, với nhiều sản phẩm đạt chất lượng cao của

các công ty xuyên quốc gia, nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn JIS 10K của Nhật

Bản đó là: xương yên, tay nắm và đèn hậu xe máy Honda, phụ kiện đường

ống, kẹp góc cửa, hộp nối cáp quang, …

Ngoài ra, trong các năm từ 2006 - 2010 các sản phẩm nhựa của công ty

liên tục được bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” hoặc “Sản phẩm

được người tiêu dùng ưa chuộng”.

1.2.1.7 Những nhân tố hạn chế/kìm hãm hoạt động tiêu thụ của công

ty

Mặc dù đã đạt được một số thành công nhất định trong việc khẳng định

chất lượng và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, tuy nhiên vẫn còn một

lượng không nhỏ các sản phẩm của công ty còn chưa đạt chất lượng, gây thiệt

hại cho lợi nhuận của công ty. Nguyên nhân chủ yếu là do :

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 26 Học viện Tài chính

- Công nghệ và khuôn không phù hợp, dẫn đến sản phẩm làm ra không

đạt tiêu chuẩn chất lượng.

- Công tác thống kê các sản phẩm sai hỏng, không đạt chất lượng chỉ

mới xác định về mặt số lượng, chưa có sự tổng kết về giá trị thiệt hại.

- Việc thống kê lỗi còn khá chung chung, chưa đi sâu phân tích cụ thể vì

vậy có nhiều sản phẩm mắc lỗi hàng loạt, gây thiệt hại lớn cho công ty.

Để hạn chế sự sai lỗi trong sản xuất đó, việc đảm bảo và kiểm soát chất

lượng phải được thực hiện ở mọi khâu của quá trình tạo sản phẩm, đặc biệt

công tác thống kê và kiểm soát các sản phẩm sai lỗi cần được hoàn thiện hơn

nhằm đưa ra khuyến nghị có giá trị trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm.

Vì vậy, đây là lý do mà em chọn việc hoàn thiện các công cụ thống kê trong

kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm làm đề tài nghiên cứu của mình tại

công ty.

Ngoài ra còn có một số yếu tố khác làm hạn chế hoạt động tiêu thụ của công ty

như:

- Công ty có ít (chỉ có 1) cửa hàng giới thiệu sản phẩm nên hoạt động

quảng bá sản phẩm chưa mạnh.

- Các dịch vụ sau bán hàng còn khá đơn giản, chưa có sự khác biệt với

các doanh nghiệp khác.

Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của công ty

1.2.1.8 Sự biến động nguồn vốn

Tính đến năm 2010, vốn kinh doanh của công ty là gần 79,2 tỷ đồng,

tăng gấp 6,28 lần so với năm 2006 (12,6 tỷ đồng). Số liệu thống kê cụ thể vốn

kinh doanh của công ty qua các năm được thể hiện trong bảng 1.9:

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 27 Học viện Tài chính

Bảng 1.9 Vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 - 2009

ĐV Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 T

Vốn kinh 12.615.350.316 14.763.380.937 46.306.475.880 79.186.926.869 đ doanh

Tốc độ % 40,81 213,66 71,01 phát triển

(Trích: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn

2006 – 2009 – Phòng KHSX)

Số liệu thống kê của công ty cho thấy vốn kinh doanh tăng qua các năm,

đặc biệt năm 2008 tốc độ tăng vốn kinh doanh so với năm 2007 là 213,66% -

đây là giai đoạn công ty đang đầu tư mở rộng sản xuất để khẳng định vị thế

của mình trên thị trường. Năm 2009, tốc độ phát triển chậm lại(tăng 71,01%

so với 2008) do ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế thế giới.

1.2.1.9 Hiệu quả sử dụng vốn

Bảng 1.10: Một số chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng và hiệu quả sử

dụng vốn của công ty giai đoạn 2006 - 2009

TT Chỉ tiêu ĐV 2006 2007 2008 2009

T

I Khả năng hoạt động

1 Vòng quay khoản phải thu = DT 5,08 5.88 8,23 10,26

thuần/Khoản phải thu

2 Số ngày phải thu bình quân = 71 61 44 35

360 ngày/Vòng quay khoản phải

thu

3 Vòng quay khoản phải trả = DT 0,8 1,23 2,92 3,3

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 28 Học viện Tài chính

thuần/Khoản phải trả

4 Kỳ phải trả bình quân = 360 436 294 126 109

ngày / Vòng quay khoản phải

trả

5 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở 5,59 6,57 3,04 3,93

hữu = DT thuần/Vốn chủ sở

hữu

II Khả năng sinh lời

1 Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi 0,02 0,012 0,126 0,11

nhuận gộp/ DT thuần

2 Tỷ suất lợi nhuận ròng = Lợi 0,014 0,009 0,92 0,08

nhuận sau thuế/DT thuần

3 Lợi nhuận gộp / Vốn kinh 0,09 0,06 0,31 0,22

doanh

III Cơ cấu nợ của doanh nghiệp

1 Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu 6,77 5,36 1,04 0,12

IV Chỉ tiêu về thị trường

1 ROE = Lợi nhuận sau thuế / 0,08 0,06 0,28 0,33

Vốn chủ sở hữu

(Nguồn: Tác giả tự tính theo số liệu của phòng KHSX)

Từ những số liệu trên, có thể rút ra một số kết luận sau:

- Vòng quay khoản phải thu đều tăng qua các năm cho thấy công ty có

khả năng thu được các khoản phải thu ngày càng nhiều, làm tăng giá trị tổng

tài sản , tạo điều kiện tăng khả năng mở rộng và tái sản xuất.

- Số ngày phải thu bình quân giảm dần cho thấy hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả vì nhanh chóng thu hồi được các khoản

phải thu.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 29 Học viện Tài chính

- Vòng quay khoản phải trả tăng qua các năm, mặc dù doanh thu cũng

tăng nhưng do sự ảnh hưởng tình trạng lạm phát, chi phí lãi vay ngân hàng

tăng dẫn đến các khoản phải trả tăng. Điều này cho thấy khả năng tài chính

của công ty chưa thực sự tốt.

- Việc sử dụng vốn chủ sở hữu chưa tốt thể hiện qua chỉ tiêu hiệu suất sử

dụng vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm qua các năm.

- Tỷ suất lợi nhuận gộp có xu hướng tăng và ổn định qua các năm, đây

là dấu hiệu khả quan cho thấy hoạt động của doanh nghiệp khá ổn định, giữ

được mức lợi nhuận chiếm tỷ lệ nhất định qua các năm mặc dù tình hình kinh

tế chung có nhiều khó khăn.

- Cơ cấu nợ của doanh nghiệp cho thấy công ty đã có lựa chọn kỹ trong

việc xác định lĩnh vực đầu tư vì vậy tỷ lệ Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu giảm dần

qua các năm.

- Chỉ số ROE tăng qua các năm, đây là dấu hiệu tốt để thu hút các nhà

đầu tư vì vốn của chủ sở hữu bỏ ra đã thực sự được công ty sử dụng hiệu quả.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006- 2009

1.2.1.10 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn

2006– 2009

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 30 Học viện Tài chính

Bảng 1.11 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai

đoạn 2006 – 2009

T

Chỉ tiêu

Đvt

2006

2007

2008

2009

T

1 Doanh thu

triệu đ

53.867,4 77.100,2

114.893,2

155.377,1

Tốc độ phát triển

%

26

43

49

35

2 Chi phí

triệu đ

52.790,6 76.167,2

100.389,5

137.570

Tốc độ phát triển

%

44,28

31,8

37,04

3 Vốn kinh doanh

triệu đ

12.615,4 14.763,4

46.306,5

79.186,9

Tốc độ phát triển

%

40,81

213,66

71,01

4 Vốn nhà nước

triệu đ

9.640,7 11.741,9

37.818,6

39.533,1

Tốc độ phát triển

%

21,79

222,08

4,53

5 Lợi nhuận thực hiện

triệu đ

1.076,9

933,1

14.503,7

17.807,1

Tốc độ phát triển

%

-13,35

1454,4

22,78

6 Lợi nhuận sau thuế

triệu đ

678,7

10.528,4

12.901,4

775,3

-57,6

-12,5

1451

23

Tốc độ phát triển

%

342

422

505

550

7 Số lao động bq

Người

13,11

14,77

8,9

Tốc độ phát triển

%

8 Các khoản phải nộp

triệu đ

-50,2

1.631,3

2.125,5

6.788,1

ngân sách

Tốc độ phát triển

%

-102,63

30,30

219

9 Nợ phải trả

triệu đ

65.304,1 62.904,3

39.328,6

47.000,1

Tốc độ phát triển

%

-3,67

-37,48

19,51

10 Nợ phải thu

triệu đ

10.594,9 13.121,7

13.961,1

15.137,9

Tốc độ phát triển

%

23,85

6,39

8,43

(Nguồn : Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai

đoạn 2006- 2009- Phòng KHSX)

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 31 Học viện Tài chính

1.2.1.11 Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Có thể đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty như

sau:

- Doanh thu của công ty tăng qua các năm, tốc độ tăng trưởng doanh thu

tương đối cao, đặc biệt trong năm 2005- 2006 tốc độ tăng trưởng đạt 43% và

49%. Đây là kết quả của việc mở rộng qui mô sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm,

mẫu mã, thị trường tiêu thụ được mở rộng. Tuy nhiên, trong năm 2007 do ảnh

hưởng chung của kinh tế thế giới nên tốc độ tăng doanh thu có thấp hơn so

với 2 năm trước.

- Chi phí sản xuất tăng qua các năm với tốc độ tăng trung bình khá cao

(trên 30%) nguyên nhân do chi phí đầu vào (lương, giá nguyên liệu, chi phí

tiêu dùng,..) tăng, điều này ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động sản xuất kinh

doanh, làm tăng giá thành sản xuất.

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng qua các năm, đây là dấu hiệu

cho thấy doanh nghiệp đang mở rộng qui mô sản xuất. Đặc biệt trong năm

2006, vốn kinh doanh tăng 213,66% .

- Vốn nhà nước cũng tăng qua các năm đặc biệt năm 2006 tăng 222,08%

là do nhà nước đang bỏ vốn vào xây dựng và phát triển công ty với mục đích

đưa công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á trở thành một trong các doanh

nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực nhựa ở miền Bắc. Tuy nhiên đến năm 2007,

việc cổ phần hóa đã làm giảm vốn nhà nước trong tổng nguồn vốn kinh doanh

nên tốc độ tăng vốn nhà nước giảm đi.

- Lợi nhuận thực hiện năm 2006 – 2007 giảm do :

+ Công ty thực hiện di chuyển nhà máy ra khỏi trung tâm thành phố - chi

phí sản xuất kinh doanh tăng.

+ Khấu hao tài sản cố định tăng do khấu hao nhanh để trả nợ nguồn vốn

vay ngân hàng cho đầu tư xây dựng nhà máy và thiết bị, mở rộng qui mô sản

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 32 Học viện Tài chính

xuất.

+ Lãi vay ngân hàng trong năm tăng, nhà nước xóa bỏ chính sách hỗ trợ

lãi suất tiền vay làm chi phí sản xuất tăng theo.

+ Trong năm công ty áp dụng sản xuất thử nghiệm một số sản phẩm mới

cho các dự án phát triển lâu dài làm tăng chi phí sản xuất.

- Lợi nhuận thực hiện năm 2008 tăng cao (tăng 1453,4% so với năm

2007) do:

+ Nhà máy mới đã bắt đầu đi vào sản xuất ổn định, hệ thống quản lý chất

lượng của công ty đã từng bước vận hành tốt , thu hút nhiều khách hàng mới

với sản phẩm kết cấu phức tạp hoặc kết cấu lớn, hiệu quả kinh tế cao.

+ Khấu hao tài sản cố định giảm theo thời gian, chi phí lãi vay ngân hàng

giảm.

- Lợi nhuận thực hiện năm 2009 tăng chậm hơn 2006 do giá nguyên vật

liệu tăng cao nên đã đẩy chi phí sản xuất tăng nhanh(chi phí nguyên vật liệu

chiếm 60% giá thành sản phẩm).Trong năm 2009, tốc độ tăng doanh thu chỉ

đạt 35%, chậm hơn tốc độ tăng chi phí (tốc độ tăng chi phí là 37,04%) – đây

là nguyên nhân làm giảm lợi nhuận thực hiện được của năm 2007 so với năm

2008

- Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước có xu hướng tăng, trừ năm

khoản phải nộp ngân sách là âm do công ty vừa di chuyển địa bàn nên gặp

khó khăn.

Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm

qua đã đạt được nhiều kết quả tốt. Mặc dù chịu ảnh hưởng lớn của sự biến

động kinh tế trên thị trường nhưng công ty vẫn hoàn thành tốt và vượt một số

chỉ tiêu kinh tế đã đề ra.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 33 Học viện Tài chính

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN

PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM

SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

2.1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

2.1.1 Thực trạng và sự biến động chất lượng sản phẩm tại công ty

Hoạt động thống kê chất lượng sản phẩm được thực hiện tại 3 quá trình

là thống kê lỗi trong sản xuất, thống kê lỗi trước khi xuất hàng và thống kê lỗi

sau khi giao hàng. Tuy nhiên việc thống kê này không phân loại các loại lỗi

theo tiêu chuẩn chất lượng của từng loại sản phẩm mà chỉ được thống kê

chung theo tỉ lệ trọng lượng và số lượng sản phẩm đạt và không đạt yêu cầu.

Do đặc điểm sản xuất của công ty, chủng loại sản phẩm rất nhiều nên

việc thống kê tổng hợp lại các sai lỗi chính được thực hiện trên cơ sở phân lỗi

theo các loại nguyên liệu và tính tổng tỷ lệ sản phẩm lỗi theo trọng lượng và

khối lượng phát sinh.

Bảng 2. 1 Bảng tổng hợp lỗi theo trọng lượng và số lượng phát sinh

giai đoạn 2007 -20010

Năm

Theo trọng lượng

Theo số lượng

Tỷ lệ

SP

Tỷ lệ SP

SP đạt

SP hỏng

SP đạt

SP hỏng

hỏng(%

hỏng(%)

)

2.228.321

45.012

261.132

2007

1,98 47.217.413

0,55

2.035.429

46.265

284.087

2008

2,22 52.619.557

0,54

2.634.825

47.979

288.163

2009

1,79 47.868.742

0,59

2.664.069

56.158

236.672

2010

2,06 45.524.418

0,52

(Nguồn: Tổng hợp từ các Báo cáo tổng hợp lỗi phát sinh trong năm – Phòng KCS)

Nhìn chung tỉ lệ sản phẩm sai hỏng của công ty qua các năm đều khá ổn

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 34 Học viện Tài chính

định, không có sự biến động nhiều, đạt mức xấp xỉ 2% theo số lượng và

0,55% theo trọng lượng.

Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá tổng hợp chất lượng

sản phẩm là mức độ đáp ứng của công ty đối với đòi hỏi của người tiêu dùng.

Trong 4 năm qua, chỉ số này của công ty có những biến động nhẹ, tỷ lệ khách

hàng không hài lòng với chất lượng sản phẩm dao động từ 0,9% (năm 2007) –

1,8% (năm 2008). Mức độ này được đo lường qua 3 tiêu chí chủ yếu là “Khả

năng đáp ứng giao hàng”, “Mức độ ổn định chất lượng sản phẩm”, “Phong

cách chuyên nghiệp và tận tình của đội ngũ nhân viên bán hàng”. Theo số liệu

bảng 2.1, mức độ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng của công ty được khách

hàng đánh giá khá cao, đặc biệt là tính ổn định của chất lượng. Đây là dấu

hiệu cho thấy qui trình sản xuất sản phẩm của công ty đã được tuân thủ theo

các yêu cầu tiêu chuẩn do khách hàng đề ra.

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng giai đoạn 2005 -

2008

Mức độ đánh giá Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

69,2 70,4 66,1 68,8 Rất hài lòng(%)

29,2 27,8 33 29,9 Hài lòng(%)

1,6 1,8 0,9 1,3 Không hài

lòng(%)

(Nguồn: Tổng hợp từ các Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng

– Phòng KHSX)

2.1.2.Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm của công ty

2.1.2.1 Các hệ thống quản lý chất lượng mà công ty đang áp dụng

Năm 2006, công ty được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Từ đó đến nay,

hoạt động quản lý chất lượng tại công ty được xây dựng và thực hiện theo các

yêu cầu trong bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Hệ thống này gồm 12 thủ tục

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 35 Học viện Tài chính

được qui định rõ trong Sổ tay chất lượng của công ty với các qui trình làm

việc và trách nhiệm được phân công cụ thể đến từng cá nhân, bộ phận; các

mục tiêu chất lượng cụ thể cho từng năm và chính sách chất lượng được xác

định chung là “Vì sự hợp tác và phát triển bền vững, công ty cổ phần Tập

đoàn Nhựa Đông Á cam kết cung cấp các sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu về

chất lượng của khách hàng thông qua việc huy động mọi nguồn lực tham gia

vào quá trình cải tiến liên tục và sáng tạo không ngừng.”

Ngoài ra, công ty còn áp dụng việc thực hành 5S trong toàn công ty. 5S

là một phong trào nhằm cải thiện môi trường làm việc để thúc đẩy năng suất.

Công ty đã xây dựng 1 ban 5S để hướng dẫn việc xây dựng, thực hiện 5S

trong từng bộ phận của công ty và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đó. Đầu

tiên, ban 5S của công ty sẽ xây dựng các tiêu chuẩn chung cho việc thực hiện

trong toàn công ty, sau đó từng bộ phận sẽ xây dựng các tiêu chuẩn riêng cho

bộ phận mình.

Các qui định của công ty về quản lý chất lượng và việc thực hiện các qui

định đó(qui định về trách nhiệm, nghĩa vụ, chính sách thưởng/phạt)

Các qui định của công ty về quản lý chất lượng được qui định rõ trong

Sổ tay chất lượng của công ty.

- QMR – giám đốc chất lượng là người đại diện cho lãnh đạo về chất

lượng, xây dựng mục tiêu và chính sách chất lượng, đồng thời là người giám

sát chung trong hoạt động quản lý chất lượng.

- Ban ISO có trách nhiệm xây dựng và quản lý các hoạt đông chất lượng

của công ty theo các yêu cầu, qui định đã ghi trong Sổ tay chất lượng của

công ty, đồng thời thực hiện hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ định kỳ

hàng năm.

- Ban 5S có trách nhiệm quản lý việc thực hiện phong trào 5S tại công ty.

- Phòng KTCN có trách nhiệm xây dựng các tiêu chuẩn cho các qui trình

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 36 Học viện Tài chính

và các sản phẩm căn cứ trên các yêu cầu về chất lượng sản phẩm do khách

hàng đề ra.

- Phòng KCS là đơn vị có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm,

thống kê các sản phẩm đạt và không đạt tiêu chuẩn, tìm ra nguyên nhân và

đưa ra đề xuất khắc phục.

- Phòng KTC Đ có trách nhiệm quản lý chung đối với các thiết bị đo

lường và các loại máy móc trong công ty.

- Việc thực hiện theo các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000

cũng như phong trào 5S còn là trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn thể ban lãnh

đạo và cán bộ công nhân viên trong công ty.

- Hàng quí và hàng năm công ty đều có các đợt tổng kết đánh giá hoạt

động quản lý chất lượng tại công ty, tặng thưởng bằng tiền và bằng khen cho

các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt và nhắc nhở, kiểm điểm cũng như phạt cảnh

cáo đối với các cá nhân, đơn vị còn thực hiện chưa đúng.

2.1.2.2.Bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng tại công ty

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng

QMR – Đại diện cho lãnh đạo về chất lượng

Ban ISO

Ban 5S

Phòng KTCN – Xây dựng tiêu chuẩn qui trình và sản phẩm

P.KCS – kiểm tra chất lượng sản phẩm

(Nguồn :Theo mô tả của công ty)

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 37 Học viện Tài chính

2.1.2.3 Các công cụ, phương pháp quản lý chất lượng của công ty

- Công cụ được sử dụng nhiều nhất trong hoạt động quản lý chất lượng

tại công ty, đặc biệt là chất lượng sản phẩm là các công cụ thống kê gồm sơ

đồ lưu trình, sơ đồ xương cá và phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm. Việc sử

dụng các công cụ thống kê giúp công ty nắm được và kiểm soát được số

lượng các sản phẩm đạt và không đạt yêu cầu chất lượng cũng như nguyên

nhân của các sai hỏng trong quá trình tạo sản phẩm.

- Phương pháp quản lý theo quá trình là một trong những phương pháp

quản lý chất lượng chính tại công ty. Theo đó, các hoạt động của công ty

được phân chia thành các quá trình khác nhau, việc kiểm soát các khâu của

từng quá trình đều được phân chia trách nhiệm rõ ràng. Nên khi có bất cứ sự

cố gì xảy ra, dễ dàng xác định được trách nhiệm và các khâu gây ra sự cố đó.

2.1.2.4.Những ưu – nhược điểm của công ty trong hoạt động quản lý chất

lượng

Ưu điểm:

+ Hoạt động quản lý chất lượng tại công ty đã được xây dựng và cụ thể hóa

bằng các văn bản, qui định rõ trong sổ tay chất lượng vì vậy tạo điều kiện

thuận lợi trong quá trình thực hiện và phổ biến đến toàn thể người lao động.

+ Thực hiện quản lý theo quá trình, đã xây dựng được các bước công

việc cụ thể của mỗi quá trình, phân công rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các

đơn vị trong mỗi quá trình đó.

+ Xây dựng các phong trào cải tiến chất lượng trong toàn công ty như

“Phong trào phát huy sáng kiến”, “Phong trào tiết kiệm”,…

+ Phổ biến rộng rãi đến toàn thể cán bộ công nhân viên chính sách, mục

tiêu chất lượng của công ty.

+ Thực hiện công tác kiểm soát chất lượng thông qua các công cụ thống

kê, giúp cho việc phân tích và đánh giá hiệu quả hệ thống chất lượng được dễ

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 38 Học viện Tài chính

dàng và sát thực hơn.

+ Hàng năm, công ty đều tổng kết và trao tặng phần thưởng cho các

phòng ban và đơn vị tiêu biểu trong việc thực hiện các qui định và yêu cầu

của hệ thống quản lý chất lượng cũng như phong trào 5S

Nhược điểm:

+ Mặc dù đã xây dựng các qui trình nhưng chưa giám sát được toàn bộ

các qui trình công nghệ trên toàn bộ các sản phẩm.

+ Công tác quản lý thiết bị chưa thực sự tốt, một số thiết bị chưa có đầy

đủ hướng dẫn vận hành, gây khó khăn trong quá trình sử dụng.

+ Chưa tính toán được cụ thể các thiệt hại do chất lượng sản phẩm gây ra,

chỉ thống kê số lượng các sản phẩm đạt và không đạt chất lượng.

+ Việc thực hiện các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng tại một số

phòng ban,bộ phận còn chưa tốt, thậm chí có cả các lãnh đạo của các bộ phận

mắc khuyết điểm.

+ Chưa lưu lại bằng văn bản các biện pháp khắc phục cho vấn đề chất

lượng sản phẩm.

2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG

KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

2.2.1 Ý nghĩa, vai trò của việc kiểm soát chất lượng sản phẩm bằng các

công cụ thống kê

Việc sử dụng các công cụ thống kê trong việc kiểm soát chất lượng do

Shewhart đề xuất đã được áp dụng trong các doanh nghiệp ở Mỹ từ thập kỷ

XX. Do lợi ích to lớn đem lại, các công cụ thống kê đã nhanh chóng mở rộng

phạm vi ứng dụng, và cho đến nay việc sử dụng chúng đã trở nên phổ biến và

là một nội dung không thể thiếu trong quản lý chất lượng.

Thực chất của việc sử dụng các công cụ thống kê trong quản lý chất

lượng là quá trình thu thập, phân loại, xử lý, trình bày các dữ liệu thống kê

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 39 Học viện Tài chính

dưới một dạng nào đó cho phép người thực hiện quá trình có thể nhận biết

thực trạng của quá trình, tạo cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra các quyết

định về chất lượng.

Vai trò của các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng sản phẩm

là:

- Là điều kiện cơ bản đảm bảo quản lý chất lượng có căn cứ thực tế và

khoa học khi đưa ra các quyết định.

- Giúp giải thích được tình hình chất lượng một cách đúng đắn, phát hiện

nguyên nhân gây sai sót để có biện pháp khắc phục kịp thời.

- Kiểm soát chất lượng bằng thống kê cho phép hoạt động một cách nhất

quán hơn và thực hiện đúng những mục tiêu đề ra nhờ việc đánh giá một cách

chính xác và cân đối các yếu tố thiết bị, nguyên liệu, các yếu tố đầu vào khác.

- Giúp tiết kiệm thời gian và sức lực trong việc tìm kiếm nguyên nhân

gây ra vấn đề về chất lượng .

- Huy động sự tham gia của các thành viên, đặc biệt là những người công

nhân sản xuất trực tiếp.

Chính vì những lợi ích đó và thực trạng chất lượng sản phẩm tại công ty

mà Công cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á đã tiến hành áp dụng các công cụ

thống kê trong hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại công

ty mình.

2.2.2 Thực trạng áp dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải

tiến chất lượng sản phẩm tại công ty

Hoạt động thống kê chất lượng các sản phẩm tại Công cổ phần Tập đoàn

Nhựa Đông Á mà do phòng KCS đảm trách. Việc thống kê được thực hiện

đều đặn sau mỗi ca sản xuất, bộ phận KCS ghi chép lại các kết quả đã kiểm

tra và tổng hợp vào báo cáo ngày. Sau đó, các báo cáo ngày là cơ sở để tổng

hợp báo cáo tuần, tháng, quí, năm. Để thực hiện công việc này, bộ phận KCS

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 40 Học viện Tài chính

đã sử dụng 3 công cụ thống kê là sơ đồ lưu trình, phiếu kiểm tra chất lượng

sản phẩm và sơ đồ nhân quả.

2.2.2.1 Sơ đồ lưu trình

2.2.2.1.1 Giới thiệu khái quát về sơ đồ lưu trình và các bước thiết lập

Sơ đồ lưu trình là một trong các công cụ thống kê phổ biến và được sử

dụng rộng rãi nhất tại các doanh nghiệp trong hoạt động quản lý chất lượng.

Việc sử dụng sơ đồ lưu trình chính là sự thực hiện quản lý theo quá trình –

đáp ứng một trong các nguyên tắc quản lý chất lượng theo ISO 9000. Thực

chất của sơ đồ lưu trình là một dạng biểu đồ xác định các bước công việc của

quá trình cần thực hiện với mục đích hoàn thiện, đổi mới và đơn giản hóa các

qui trình. Bởi lẽ, thông qua sơ đồ lưu trình những người quản lý và sử dụng

có thể phát hiện các hạn chế, các hoạt động thừa lãng phí và các hoạt động

không tạo ra giá trị gia tăng trong doanh nghiệp.

Thông thường, để xây dựng sơ đồ lưu trình cần thông qua 5 bước cơ bản

sau:

- Bước 1: Xác định mục đích và phạm vi của các hoạt động.

- Bước 2: Liệt kê tất cả các bước công việc thực hiện, các nguồn lực và

các yêu cầu để thực hiện các bước công việc này.

- Bước 3: Sắp xếp lại theo trình tự.

- Bước 4: Quan sát các hoạt động thực tế để điều chỉnh qui trình sao cho

phù hợp nhất.

- Bước 5: Sửa đổi, ban hành và áp dụng.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 41 Học viện Tài chính

Và các ký hiệu thường được sử dụng trong hoạt động thiết lập sơ đồ là:

Bắt đầu, kết thúc Cung cấp dữ liệu thống kê

Bước công việc Kiểm tra, ra quyết địn

Lưu hồ sơ Hướng đi của qui trình

Lưu kho

2.2.2.1.2 Công tác thiết lập, sử dụng và quản lý sơ đồ lưu trình tại công ty

a,Công tác thiết lập sơ đồ lưu trình:

- Việc thiết lập các sơ đồ lưu trình tại công ty có sự phân công công việc

rất rõ ràng. Ban ISO là bộ phận có trách nhiệm chính trong việc xây dựng các

sơ đồ qui trình của các quá trình chính tại công ty. Tùy thuộc vào từng qui

trình cụ thể, nếu các bước công việc trong qui trình liên quan đến bộ phận nào

trong công ty thì ban ISO có trách nhiệm tham khảo ý kiến của các bộ phận

đó rồi tổng hợp lại thành một qui trình chung thống nhất . Ví dụ như khi thiết

lập sơ đồ lưu trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp, ban ISO tham vấn

phòng KCS và phòng KHSX – các bộ phận có liên quan chính đến hoạt động

kiểm soát chất lượng sản phẩm và các khâu của quá trình sản xuất.

- Đối với các qui trình cụ thể liên quan đến hoạt động sản xuất, chế tạo

các sản phẩm, phòng KTCN là đơn vị được giao nhiệm vụ chủ chốt trong việc

xây dựng các qui trình. Phòng KTCN căn cứ trên các yêu cầu, tiêu chuẩn của

khách hàng đối với từng sản phẩm cụ thể(đầu ra của sản xuất), căn cứ trên qui

trình hoạt động của các loại máy móc, thiết bị của công ty, đặc điểm của loại

nguyên vật liệu được sử dụng đề xác định qui trình sản xuất phù hợp, có kèm

theo các yêu cầu cụ thể đối với từng công đoạn sản xuất chế tạo.

b,Sử dụng và quản lý sơ đồ lưu trình tại công ty

-Các sơ đồ lưu trình được phân phối đến các bộ phận có liên quan, đặc

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 42 Học viện Tài chính

biệt là các bộ phận có trách nhiệm chính trong việc kiểm soát quá trình.

Để việc sử dụng các sơ đồ này có hiệu quả, công ty đã tiến hành phổ

biến một cách khái quát từng bước công việc, trách nhiệm cũng như yêu cầu

đến các đối tượng liên quan. Bởi lẽ chỉ khi nắm rõ được các bước công việc

trong qui trình, người lao động mới có thể kiểm soát được nó, phát hiện ra các

điểm chưa hợp lý, cần khắc phục, sửa đổi, bổ sung.

- Vì vậy, khi phát hiện các điểm chưa phù hợp trong qui trình, bộ phận

có liên quan lập biên bản và đề nghị sửa đổi trình lên lãnh đạo cấp cao. Tuy

nhiên việc xem xét, đánh giá lại các sơ đồ lưu trình chưa được thực hiện

thường xuyên, khoảng 2-3 năm mới tiến hành xét duyệt, sửa đổi một lần.

2.2.2.1.3.Giới thiệu khái quát 1 số sơ đồ lưu trình của các quá trình chính

tại công ty.

a) Sơ đồ thủ tục mua hàng

Đối với công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á, nguyên vật liệu và các

loại vật tư phục vụ hoạt động sản xuất chiếm tới 60% giá thành sản phẩm, vì

vậy quá trình mua hàng là một quá trình rất quan trọng. Để thuận tiện và đơn

giản hóa cho những đơn vị thực hiện, công ty đã xây dựng thủ tục mua hàng

gồm các bước công việc như sau:

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 43 Học viện Tài chính

Trách nhiệm Lưu đồ

- Trưởng phòng

Dự trù mua vật tư

KHSX

- Trưởng phòng

Lựa chọn nhà cung cấp

KHSX

Quyết định nhà cung cấp

- TGD, P.TGDKD,

Trưởng phòng KHSX

Đặt hàng, ký hợp đồng

- TGD, P.TGDKD,

Trưởng phòng KHSX _

Kiểm tra vật tư

- KHSX, KCS +

- Thủ kho, vận chuyển

Nhập kho

(KHSX)

Hình 2.2 Sơ đồ thủ tục mua hàng

(Trích: Sổ tay chất lượng – Phòng KHSX)

 Phân tích ưu – nhược điểm của sơ đồ:

Ưu điểm:

- Sơ đồ đã nêu được khái quát các bước công việc cần làm trong thủ tục

mua hàng và trách nhiệm của các bộ phận trong từng bước đó.

- Sơ đồ được trình bày theo đúng yêu cầu về cách trình bày, có diễn giải

rõ các công việc (được trình bày trong Sổ tay chất lượng của công ty).

- Đã nêu được mục đích và phạm vi áp dụng của qui trình.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 44 Học viện Tài chính

Nhược điểm:

- Qui trình còn khá đơn giản, các bước công việc chưa được trình bày

một cách chi tiết vì vậy gây khó khăn cho việc thực hiện cũng như xác định rõ

trách nhiệm của từng cá nhân trong việc thực hiện.

- Trong sơ đồ còn có một số điểm chưa phù hợp như:

+ Sau khi quyết định nhà cung cấp, công ty tiến hành đặt hàng và ký

hợp đồng luôn. Ở đây nên có bước công việc thương thảo với nhà cung cấp

sau khi đã quyết định lựa chọn nhà cung cấp vì có thể giữa công ty và nhà

cung cấp không thống nhất được với nhau trong một số điều khoản liên quan

đến hoạt động cung cấp vật tư, sẽ dẫn đến việc có thể hợp đồng sẽ không

được ký kết với nhà cung cấp đó.

+ Ở bước kiểm tra vật tư, nếu vật tư không đạt yêu cầu, công ty tiến hành

quyết định lại nhà cung cấp. Đây là việc chưa phù hợp vì việc quyết định lựa

chọn lại nhà cung cấp tốn khá nhiều thời gian và công sức, nguyên nhân của

việc vật tư không đạt yêu cầu có thể do những vấn đề trong khâu vận chuyển

chứ không phải do chất lượng vật tư không đạt yêu cầu. Vì vậy, sau bước

kiểm tra này nếu không đạt cần thông báo tới nhà cung cấp để tìm ra nguyên

nhân và đưa ra biện pháp khắc phục phù hợp để hạn chế tối đa các chi phí

phải bỏ ra của cả 2 bên.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 45 Học viện Tài chính

b) Sơ đồ kiểm soát sản phẩm không phù hợp

Trách nhiệm Lưu đồ

Sản phẩm không phù hợp

Phát hiện và nhận biết

Lập phiếu sản phẩm không phù hợp

- Mọi cán bộ công

nhân viên

Quyết định biện pháp xử lý

- KCS, KHSX

Nhẹ

Nặng

- Các đơn vị liên quan

Yêu cầu hành động khắc phục, phòng ngừa

Duyệt

- P.TGD, TGD

Thực hiện các biện pháp xử lý SPKPH

- Đơn vị thực hiện theo

chức năng

SPKPH

Hủy

KCS, KHSX

Kiểm tra lại

- QMR, P.TGD chỉ định

Lưu hồ sơ

Hình 2.3: Sơ đồ kiểm soát sản phẩm không phù hợp

(Trích: Sổ tay chất lượng – Phòng KCS)

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 46 Học viện Tài chính

 Phân tích ưu, nhược điểm

Ưu điểm:

- Sơ đồ đã nêu được khái quát các bước công việc cần làm của quá trình

kiểm soát sản phẩm không phù hợp. Đây là quá trình quan trọng trong hoạt

động kiểm soát và cải tiến chất lượng các sản phẩm tại công ty vì nếu quá

trình này được thực hiện tốt thì các sản phẩm không phù hợp sẽ được phát

hiện và xử lý ngay, hạn chế được các rủi ro cho công ty. Hơn nữa nó cũng

giúp phát hiện các điểm chưa phù hợp là căn cứ cho hoạt động cải tiến.

- Các tiêu chuẩn cho sản phẩm phù hợp được treo ngay tại máy sản xuất

sản phẩm vì vậy người công nhân dễ dàng trong việc phát hiện SPKPH.

Nhược điểm:

- Một số ký hiệu trên lưu đồ còn chưa đúng qui tắc. Ví dụ :

Ký hiệu đúng phải là

Lưu hồ sơ

Lưu hồ sơ

- Trong bước “Kiểm tra lại” không có ký hiệu để xác định quyết định

đối với các sản phẩm đã được khắc phục phòng ngừa là đạt hay chưa đạt và

biện pháp xử lý nếu sản phẩm vẫn không phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng

đã đề ra.

- Sau khi “Phát hiện và nhận biết sản SPKPH” chưa nên “Lập phiếu

SPKPH” mà cần có bước công việc là “Cách ly SPKPH” – đây là bước công

việc khá quan trọng vì nó giúp tránh việc để lẫn các sản phẩm phù hợp và

không phù hợp, gây mất thời gian cho quá trình kiểm tra và xử lý. Mặc dù

bước công việc này cũng được thực hiện tại công ty nhưng trong sơ đồ lưu

trình kiêm soát SPKPH không nhắc tới, đây là điểm cần phải bổ sung để hoàn

thiện các bước của sơ đồ lưu trình.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 47 Học viện Tài chính

2.2.2.2 Phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm

2.2.2.2.1.Giới thiệu khái quát về phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm

Phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm là một công cụ được dùng trong hầu

hết các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm. Thực chất của phiếu kiểm tra chất

lượng sản phẩm là một loại phiếu ghi chép các số liệu thống kê theo những

cách thức nhất định (ghi kết quả kiểm tra hoặc vạch lên tờ phiếu)để phục vụ

cho việc phân tích, đánh giá chất lượng và cung cấp đầu vào cho các công cụ

thống kê khác, giúp các đối tượng sử dụng dễ dàng cập nhật mỗi khi lấy dữ

liệu.

Tùy từng mục tiêu sử dụng mà phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm được

phân loại thành 2 loại chính là phiếu kiểm tra để ghi chép lại và phiếu kiểm

tra để kiểm tra

Phiếu kiểm tra để kiểm Phiếu kiểm tra để ghi chép lại tra

1.Phiếu nhận biết, đánh giá sai sót theo 1.Phiếu kiểm tra đặc tính chủng loại

2.Phiếu nhận biết, xem xét chỗ xảy ra sai 2.Phiếu kiểm tra độ an

sót toàn

3.Phiếu nhận biết, đánh giá sự phân bố của 3.Phiếu kiểm tra sự tiến

các giá trị đặc tính bộ

Thông thường, mô hình của một mẫu phiếu kiểm tra sẽ gồm các nội

dung cơ bản sau:

- Nơi kiểm tra, ngày và người kiểm tra

- Tên sản phẩm cần kiểm tra và đặc tính kiểm tra

- Số lượng sản phẩm kiểm tra.

- Số lô sản phẩm kiểm tra và ghi chú(nếu có)

Các bước để xây dựng phiếu kiểm tra:

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 48 Học viện Tài chính

- Bước 1: Xác định đặc tính và các nội dung cần kiểm tra.

- Bước 2: Xác định rõ ràng kiểu loại phiếu sẽ sử dụng.

- Bước 3: Thiết kế phiếu.

Cách sử dụng phiếu kiểm tra:

- Xây dựng mục tiêu cụ thể .

- Xây dựng dữ liệu cần có.

- Xác định công cụ để phân tích và người phân tích.

- Lập biểu mẫu ghi chép dữ liệu.

- Xem xét, sửa đổi biểu mẫu nếu cần.

2.2.2.2.2 Công tác thiết lập, sử dụng và quản lý phiếu kiểm tra chất lượng

sản phẩm tại công ty

a,Công tác thiết lập các loại phiếu kiểm tra:

Việc thiết lập các loại phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm tại công ty

được giao cho phòng KCS. Bộ phận KCS căn cứ vào các tiêu chuẩn chất

lượng về sản phẩm do phòng KTCN cung cấp để xem xét các tiêu chí cấu

thành chất lượng sản phẩm và đưa ra đánh giá khái quát. Thông thường các

tiêu chí được sử dụng để kiểm tra là kích thước(các kích thước quan trọng của

sản phẩm), trọng lượng, nguyên liệu, màu sắc, ngoại quan.

b,Sử dụng phiếu kiểm tra:

Đối tượng chính sử dụng các loại phiếu kiểm tra là cán bộ phòng KCS –

những người có trách nhiệm chính trong hoạt động kiểm tra chất lượng sản

phẩm tại công ty. Tuy nhiên, ngoài bộ phận KCS, quản đốc các phân xưởng

cũng có trách nhiệm kiểm tra sau mỗi ca sản xuất và điền đầy đủ các thông tin

yêu cầu trên mẫu phiếu kiểm tra. Các loại phiếu kiểm tra mà quản đốc phân

xưởng sử dụng chủ yếu là phiếu dùng để kiểm tra các yêu cầu liên quan đến

màu sắc, ngoại quan và các thao tác kỹ thuật của các công nhân thuộc phân

xưởng mình. Còn việc kiểm tra các kích thước cơ bản của sản phẩm là công

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 49 Học viện Tài chính

việc chuyên môn của các cán bộ phòng KCS.

Sau mỗi ca sản xuất, phiếu kiểm tra sẽ được thu thập lại và phó phòng

KCS là người có trách nhiệm tổng hợp lại các thông tin để thống kê các sai lỗi

trong sản xuất cũng như tình hình chất lượng của sản phẩm.

c,Quản lý phiếu kiểm tra:

Do bộ phận KCS là đơn vị chính trong hoạt động xây dựng và sử dụng

các mẫu phiếu kiểm tra nên đây cũng là đơn vị có trách nhiệm quản lý các

loại phiếu kiểm tra tại công ty. Tuy nhiên có một hạn chế trong việc quản lý

đó là các mẫu phiếu kiểm tra được dùng khá cố định, rất ít khi sửa đổi, cải

tiến và chưa có các qui định cụ thể bằng văn bản của công ty đối với hoạt

động quản lý này. Việc quản lý chỉ đơn thuần thuộc về phòng KCS và các cán

bộ phòng KCS chỉ làm việc theo kinh nghiệm nên đôi khi gặp khó khăn trong

khâu quản lý và lưu giữ các thông tin của các phiếu kiểm tra.

2.2.2.2.3.Giới thiệu một số mẫu phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm tại

công ty

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 50 Học viện Tài chính

Bảng 2.3 Mẫu phiếu kiểm tra sản phẩm

Logo công ty BẢNG KẾT Bộ phận Ngày

KIỂM kiểm tra kiểm tra QUẢ

TRA SẢN

PHẨM

Xác Người kiểm

nhận tra

Số hiệu lô Số lượng

Mục đích đo □ Kiểm tra định kỳ □Yêu cầu đo

□Kiểm tra vật phẩm đầu

Nhóm sản phẩm

Mã số sản phẩm

Tên sản phẩm

Lý do đo

Đơn vị đo

µ mm

TT ND kiểm Phương pháp Tiêu chuẩn Kết quả kiểm tra

tra kiểm tra

1 2 3 4 5 6 7 8

Ghi chú Nhận định

Đạt

Không đạt

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 51 Học viện Tài chính

Bảng 2.4 Mẫu phiếu kiểm tra công đoạn tạo hạt

HPC PHIẾU KIỂM TRA

P.KCS

Công Kiểm tra cuối cùng

đoạn

Ngày sản xuất

Tổ sản xuất

Ca sản Giờ sản Tình trạng sản phẩm sản xuất

xuất xuất

Ngoại Màu Thao tác Đóng gói Ghi chú

quan sắc của CNSX

Ca 1

Ca 2

Ca 3

(Nguồn: Mẫu phiếu kiểm tra – Phòng KCS)

(Ghi chú: Mỗi lần kiểm tra 5 chu trình liên tiếp và kiểm tra xác suất các

sản phẩm đã đóng thùng. Nếu không có gì khác thường đánh dấu OK, nếu

phát sinh lỗi đánh dấu NG và viết ghi chú)

2.2.2.2.4 Phân tích ưu, nhược điểm

Ưu điểm:

- Nhìn chung các mẫu phiếu kiểm tra đều đảm bảo đủ các thông tin yêu

cầu cơ bản vì vậy giúp cho bộ phận tiếp nhận và sử dụng (Phòng KCS) dễ

dàng cho việc tổng hợp các thông tin và nắm bắt được các vấn đề mỗi khi có

sự cố xảy ra.

- Một số mẫu phiếu kiểm tra khá chi tiết, có thêm các thông tin về

phương pháp kiểm tra và tiêu chuẩn kiểm tra vì vậy bộ phận KCS sẽ thuận lợi

hơn trong công tác kiểm tra cũng như đánh giá một sản phẩm là đạt hay chưa

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 52 Học viện Tài chính

đạt các tiêu chuẩn đã đề ra. Các mẫu phiếu này chủ yếu là các mẫu phiếu

kiểm tra sản phẩm tại công đoạn cuối cùng.

Nhược điểm:

- Chưa có các văn bản hướng dẫn qui định rõ ràng cho việc quản lý và

sử dụng các mẫu phiếu kiểm tra, điều này chưa phù hợp với tiêu chí của hệ

thống quản lý chất lượng ISO 9000 là “Viết những gì sẽ làm và làm những gì

đã viết”.

- Việc sử dụng các mẫu phiếu chủ yếu được giao cho bộ phận KCS.

Điều này chưa thực sự hợp lý vì đặc thù sản xuất của công ty là chủng loại

sản phẩm phong phú và khối lượng sản phẩm sản xuất là rất lớn nên chỉ giao

cho bộ phận KCS sử dụng các mẫu phiếu này sẽ làm tăng khối lượng công

việc của bộ phận này, khả năng nắm bắt và kiểm soát hết các vấn đề xảy ra

trong quá trình sản xuất là rất khó khăn. Nên có sự phân chia công việc sử

dụng các mẫu phiếu cho tổ trưởng các ca sản xuất. Bởi vì tổ trưởng các ca sản

xuất là người nắm rõ nhất và kịp thời tình hình sản xuất của ca mình. Tuy

nhiên với những mẫu phiếu yêu cầu kiểm tra kích thước đặc thù và phải sử

dụng các thiết bị đo để kiểm tra thì vẫn thuộc trách nhiệm của bộ phận KCS.

2.2.2.3 Sơ đồ nhân quả ( Sơ đồ xương cá – Sơ đồ Ishikawa)

2.2.2.3.1 Giới thiệu khái quát về sơ đồ nhân quả

Thực chất của sơ đồ nhân quả là một dạng biểu đồ nhằm xác định mối

quan hệ giữa kết quả và các nguyên nhân gây ra kết quả đó. Do 1 kết quả

thường chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân nên kết quả là các chỉ tiêu chất

lượng cần theo dõi, đánh giá còn nguyên nhân là những yếu tố ảnh hưởng đến

chỉ tiêu chất lượng đó.

Mục đích của sơ đồ nhân quả là: Thông qua việc tìm kiếm các nguyên

nhân gây sai lỗi sẽ xác định được bản chất và cốt lõi của một vấn đề chất

lượng, từ đó có những đề xuất kịp thời đối với công tác khắc phục, phòng

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 53 Học viện Tài chính

ngừa nhằm cải tiến và hoàn thiện chất lượng sản phẩm.

Tác dụng của sơ đồ: Việc sử dụng sơ đồ nhân quả có tác dụng trong

- Xác định nguyên nhân gây sai hỏng để loại bỏ kịp thời.

- Tạo thói quen làm việc khoa học và logic cho người lao động đó là tìm

hiểu các nguyên nhân khi một vấn đề chất lượng xảy ra.

Các bước xây dựng sơ đồ:

- Bước 1: Xác định các đặc tính chất lượng cụ thể cần phân tích của vấn

đề chất lượng gặp phải.

- Bước 2: Vẽ chỉ tiêu chất lượng là mũi tên dài biều hiện xương sống cá,

đầu mũi tên ghi chỉ tiêu chất lượng đó.

- Bước 3: Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng

(Thông thường có 5 yếu tố tương ứng với phương pháp 5M là Men-con người,

Materials-nguyên liệu, Machines-phương tiện, thiết bị, Methods-phương pháp,

Measurement-đo lường); vẽ các yếu tố này như những xương nhánh chính

của cá.

- Bước 4: Tìm tất cả các yếu tố có ảnh hưởng đến các nhóm yếu tố

chính vừa xác định.

- Bước 5: Ghi tên các yếu tố và chỉ tiêu chất lượng trên sơ đồ.

Mô hình sơ đồ.

Machines Materials Measurement

KẾT QUẢ

Men Methods Enviroment

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 54 Học viện Tài chính

2.2.2.3.2 Công tác thiết lập, sử dụng và quản lý sơ đồ nhân quả

a,Công tác thiết lập sơ đồ nhân quả:

Việc xác định nguyên nhân của các vấn đề chất lượng khi có sự cố xảy

ra là một công việc không thể thiếu trong hoạt động quản lý chất lượng tại các

tổ chức nói chung và công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á nói riêng. Tuy

nhiên, tại công cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á, việc trình bày các vấn đề

chất lượng sản phẩm không được biểu diễn dưới dạng sơ đồ xương cá mà chủ

yếu được trình bày dưới dàng bảng biểu như trong bảng sau:

Duyệt

Ngày lập

Bảng 2.5: Yêu cầu đối phó sai hỏng

Người lập

Phụ trách

Phòng KCS

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 55 Học viện Tài chính

YÊU CẦU ĐỐI PHÓ SAI HỎNG

HiÖn t îng sai háng

Tên sản phẩm

Nơi phát hiện

sai lỗi

Ngày phát hiện

sai lỗi

Số lượng sản

phẩm lỗi

Số lượng sản

phẩm kiểm tra

Người/Tổ sản

xuất

KCS

Đơn vị trả lời

đối sách

Thời hạn trả lời

Nguyên nhân Đối Kế hoạch thực Xác nhận Trách nhiệm sai hỏng sách hiện kết quả

Phòng KCS là đơn vị có trách nhiệm thiết lập phiếu xác định các nguyên

nhân gây vấn đề về chất lượng. Căn cứ vào tiêu chuẩn đặc tính chất lượng

được phòng KTCN cung cấp, cán bộ phòng KCS đánh giá các chỉ tiêu chất

lượng quan trọng của sản phẩm để xác định xem chỉ tiêu chất lượng nào

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 56 Học viện Tài chính

không đạt yêu cầu. Do số lượng sản phẩm sản xuất nhiều nên các sai hỏng

xảy ra là điều không tránh khỏi, tuy nhiên không phải mọi loại sai hỏng đều

được công ty thiết lập bảng xác định nguyên nhân sai hỏng để tìm biện pháp

khắc phục. Thông thường, chỉ các sai hỏng được lặp lại thường xuyên trong

loạt sản xuất 1 loại sản phẩm, các vấn đề chất lượng gây ra số lượng sản phẩm

sai hỏng lớn mới được bộ phận KCS tiến hành thiết lập phiếu xác dịnh

nguyên nhân sai hỏng và đối sách khắc phục phòng ngừa.

Sau đó, bộ phận KCS sẽ phối hợp với các đơn vị có liên quan để tìm

kiếm các nguyên nhân gây sai hỏng. Việc điều tra nguyên nhân sai hỏng sẽ

được bắt đầu tại xưởng sản xuất sản phẩm nhựa( thông thường là PXCN và

phân xưởng sử lý nguyên liệu ). Các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng sai

hỏng có thể là do:

- Yếu tố con người:

+ Công nhân pha trộn tỉ lệ nguyên vật liệu chưa đúng (tỷ lệ lượng hạt

nhựa/1g màu).

+ Công nhân thực hiện thao tác kỹ thuật chưa đúng theo qui định của

Qui trình công nghệ do Phòng KTCN cung cấp.

+ Cán bộ phòng KCS chủ quan trong việc kiểm tra nên đã bỏ sót sản

phẩm không đạt chất lượng hoặc kết luận nhầm các sản phẩm đạt chất lượng.

- Yếu tố máy móc:

+ Khuôn sản phẩm bị kích hoặc bị rộng so với tiêu chuẩn sản phẩm cần

sản xuất ( đây là nguyên nhân chính của vấn đề liên quan đến máy móc)

+ Độ chính xác của các loại máy móc thiết bị.

- Yếu tố nguyên liệu:

+ Lượng nguyên liệu chưa đủ so với yêu cầu sản xuất.

+ Chất lượng của hạt màu không tốt.

- Yếu tố phương pháp sản xuất:

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 57 Học viện Tài chính

+ Thao tác của người công nhân chưa đúng.

+ Các thông số cài đặt trên máy chưa đúng với qui trình công nghệ

+ Nhiệt độ ra nhiệt cho quá trình sản xuất sản phẩm chưa đủ (đây là yếu

tố rất quan trọng trong sản xuất các sản phẩm nhựa vì nếu lượng nhiệt chưa

đạt yêu cầu ảnh hưởng đến độ cứng, giòn, dai, khả năng chịu tác động của

môi trường và độ bền của các sản phẩm nhựa).

+ Thời gian để nguội sản phẩm chưa đủ ( dễ làm cho sản phẩm bị biến

dạng khi đóng gói, vận chuyển).

+ Qui trình sản xuất sản phẩm không còn phù hợp nữa(thông thường

nguyên nhân này là rất ít gặp vì bộ phận thiết lập qui trình công nghệ tại công

ty có trách nhiệm nghiên cứu và sửa đổi qui trình sản phẩm cho phù hợp với

khả năng và tình hình thực tế).

- Yếu tố đo lường:

+ Các thiết bị đo lường không chính xác.

+ Bộ phận KCS có sự nhầm lẫn trong quá trình thực hiện đo lường,

kiểm tra.

Sau khi xác nhận đầy đủ các nguyên nhân gây sai hỏng, bộ phận KCS

thiết lập Biên bản ghi nhận sản phẩm không phù hợp(Phụ lục 2) và Phiếu

hành động khắc phục phòng ngừa (Phụ lục 3) chuyển đến đơn vị có liên

quan.

b,Sử dụng và quản lý sơ đồ nhân quả

Tất cả các đối đơn vị và đối tượng có liên quan đến nguyên nhân gây sai

hỏng sản phẩm sẽ căn cứ trên Phiếu yêu cầu đối phó sai hỏng do phòng KCS

cung cấp để thực hiện đối sách khắc phục – phòng ngừa. Tuy nhiên, việc quản

lý các phiếu này chỉ thuộc trách nhiệm của phòng KCS. Phòng KCS có trách

nhiệm đưa ra đối sách hợp lý cho hoạt động khắc phục sai hỏng và chuyển

đến bộ phận liên quan, đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo trước QMR khi có

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 58 Học viện Tài chính

yêu cầu.

2.2.2.3.3 Ví dụ Phiếu yêu cầu đối phó sai hỏng với hiện tượng rạn nứt ở

xương yên xe máy

Phụ tùng ô tô xe máy là một trong những sản phẩm chủ chốt hàng đầu tại

công ty, nó có giá trị cao và đóng góp lớn vào tổng doanh thu tiêu thụ của

công ty( đạt 110 tỉ đồng vào năm 2008, chiếm 62,9% tổng doanh thu tiêu thụ).

Hơn nữa khách hàng của các sản phẩm này chủ yếu là các công ty lớn của

Nhật như Honada, Yamaha nên yêu cầu về chất lượng sản phẩm là rất cao. Vì

vậy việc xác định các nguyên nhân gây sai lỗi đối với các loại sản phẩm phụ

tùng ô tô xe máy được công ty rất chú trọng.

Bảng 2.6: Yêu cầu đối phó sai hỏng của sản phẩm xương yên xe máy

Duyệt

Ngày lập

12/03/08

Người lập

Phụ trách

Phòng KCS

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 59 Học viện Tài chính

YÊU CẦU ĐỐI PHÓ SAI HỎNG

Tên sản phẩm Xương yên xe máy Hiện tượng rạn vỡ ở bộ

Honda phận xương yên xe máy

Honda Nơi phát hiện sai lỗi Phân xưởng công

nghệ

Ngày phát hiện sai 11/03/08

lỗi

Số lượng sản phẩm 5

lỗi

Số lượng sản phẩm 500

kiểm tra

Người/Tổ sản xuất Tổ 1 – Phân

xưởng công nghệ

(ca sản xuất: ca 1)

KCS

Đơn vị trả lời đối

sách

Thời hạn trả lời

Trác Kế Xác

Đối h hoạch nhận Nguyên nhân sai hỏng sách nhiệ thực kết

m hiện quả

1.Công nhân không tuân thủ đúng qui

trình công nghệ

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 60 Học viện Tài chính

2.Khuôn tạo sản phẩm không đạt yêu

cầu chất lượng

3. Nhiệt độ sấy cao hơn qui định

4.Nhiệt độ nước lạnh không ổn định

5.Tốc độ phun sản phẩm chưa đạt yêu

cầu(phun chậm hơn so với tiêu chuẩn )

6. Nhiệt độ gia nhiệt cho quá trình tạo

sản phâm quá cao so vơi tiêu chuẩn

2.2.2.3.4 Phân tích ưu, nhược điểm

Ưu điểm:

- Nhìn chung việc xác định nguyên nhân gây ra vấn đề về chất lượng đã

được thực hiện theo các bước cơ bản của phương pháp xây dựng Sơ đồ nhân

quả (Phương pháp 5M)

- Đã có sự phối kết hợp giữa đơn vị có trách nhiệm xây dựng và quản lý

sơ đồ với các đơn vị có liên quan trong việc tìm hiểu nguyên nhân.

- Đã có các tiêu chuẩn khá rõ ràng đối với các sản phẩm, vì vậy bộ phận

kiểm tra sẽ dễ dàng hơn trong công tác đánh giá, xác định đặc tính chất lượng

của vấn đề chất lượng gặp phải.

Nhược điểm:

- Chưa xây dựng thành sơ đồ cụ thể mà vẫn trình bày dưới dạng bảng

biểu, không thuận tiện cho quá trình quan sát và sử dụng.

- Do số lượng sản phẩm nhiều nên việc xác định các vấn đề chất lượng

chủ yếu tập trung vào sản phẩm chính, các sản phẩm có số lượng sản phẩm

sai lỗi lớn vì vậy không nắm được toàn bộ nguyên nhân các sai lỗi, dễ bỏ qua

các sai lỗi tiềm ẩn – đây là một hạn chế trong hoạt động cải tiến.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 61 Học viện Tài chính

2.2.3 Đánh giá chung về tình hình áp dụng các công cụ thống kê trong

kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại công ty

2.2.3.1.Thành tựu

2.2.3.1.1 Đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Nhờ việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng sản

phẩm mà công ty đã kịp thời phát hiện các sai lỗi, tìm hiểu được nguyên nhân

gây ra sai hỏng và sự không phù hợp về chất lượng sản phẩm, từ đó có những

đối sách phù hợp trong việc khắc phục – phòng ngừa. Điều này giúp cho chất

lượng sản phẩm của công ty không ngừng được cải thiện và nâng cao qua các

năm. Nó được minh chứng bằng hàng loạt các giải thưởng mà công ty đã

nhận được như giải thưởng “ Hàng Việt Nam chất lượng cao” hoặc “Sản

phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng”. Công ty có nhiều sản phẩm đạt chất

lượng toàn cầu của các công ty xuyên quốc gia, sản phẩm đạt tiêu chuẩn JIS

10K của Nhật Bản như phụ tùng ô tô, xe máy.

Thiệt hại về chất lượng sản phẩm / Tổng doanh thu tiêu thụ có xu hướng

giảm qua các năm.

Bảng 2.7 Bảng tổng hợp % thiệt hại về chất lượng/tổng doanh thu tiêu

thụ

Đơn vị tính: đồng

Thiệt hại về chất

Thiệt hại về chất

lượng(tính theo lỗi sản

Tổng doanh

lượng/Tổng

Năm

phẩm từ khiếu nại của khách

thu tiêu thụ

doanh thu tiêu

hàng)

thụ(%)

15.063.000

53.867.423.686

0,028

2006

17.345.000

77.100.238.656

0,023

2007

20.789.000 114.893.212.099

0,018

2008

22.890.000 155.377.146.622

0,015

2009

(Nguồn : Tác giả tự xây dựng và tổng hợp từ các báo cáo)

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 62 Học viện Tài chính

Các khiếu nại của khách hàng được giảm xuống, tiêu chí “Sự ổn định

của chất lượng sản phẩm ” được khách hàng đánh giá cao và là một trong

những tiêu chí mà khách hàng rất hài lòng trong các cuộc điều tra ý kiến

khách hàng của công ty.

2.2.3.1.2 Đối với quá trình kiểm soát chất lượng sản phẩm

a,Hoạt động kiểm soát đầu vào của quá trình sản xuất (nguyên vật liệu)

Việc sử dụng sơ đồ lưu trình đã giúp công ty dễ dàng hơn trong việc

quản lý hoạt động mua vật tư, nguyên vật liệu. Do các loại nguyên vật liệu

của công ty phần lớn được nhập về từ nước ngoài, hơn nữa chi phí nguyên vật

liệu thường khá cao ( nhựa PVC có giá từ 840-850USD/tấn; nhựa PE, PP là

900USD/ tấn) chiếm tới 60% chi phí sản xuất nên việc quản lý chất lượng

nguyên liệu là rất quan trọng.

Sơ đồ lưu trình của quá trình mua vật tư, nguyên liệu cho thấy rõ trách

nhiệm của từng đơn vị có liên quan tới các bước công việc trong quá trình và

các công việc cụ thể mà các bộ phận này cần thực hiện ( Phòng KHSX có

trách nhiệm dự trù chủng loại và lượng vật tư cần mua; lựa chọn nhà cung

cấp; đặt hàng và ký hợp đồng với nhà cung cấp; kiểm tra và nhập kho vật tư.

Phòng KCS kết hợp với phòng KHSX trong quá trình kiểm tra vật tư) vì vậy

sẽ giúp tăng cường ý thức và trách nhiệm của bộ phận có liên quan. Hơn nữa ,

nó cũng giúp dễ dàng phát hiện các vấn đề về chất lượng nguyên liệu trên cơ

sở của hoạt động điều tra nguyên nhân của quá trình xây dựng sơ đồ nhân quả.

b,Hoạt động kiểm soát quá trình sản xuất

Các công cụ thống kê đã cung cấp những số liệu kịp thời giúp Phòng

KCS thiết lập các báo cáo ngày, báo cáo tuần và báo cáo tổng kết của năm về

các lỗi xảy ra trong quá trình sản xuất (Phụ lục 4, phụ lục 5).

Sự cụ thể hóa từng qui trình sản xuất cũng như qui trình giám sát chất

lượng thông qua sơ đồ lưu trình giúp các cá nhân, đơn vị thực hiện đúng các

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 63 Học viện Tài chính

thao tác qui trình sản xuất, hạn chế tối đa sự sai hỏng. Quá trình sản xuất được

kiểm soát từ khâu đầu vào, chuẩn bị điều kiện sản xuất, sản xuất, đóng gói

thành phẩm cuối cùng.

c,Hoạt động kiểm soát đầu ra của quá trình sản xuất. (Kiểm soát các sai lỗi

ở giai đoạn trước khi xuất hàng và sau khi giao hàng cho khách)

Các sản phẩm nhựa có đặc tính là dễ bị biến dạng và hỏng hóc khi di

chuyển nếu không được bảo quản, bao gói và vận chuyển cẩn thận. Các công

cụ thống kê, đặc biệt là những ứng dụng của sơ đồ nhân quả giúp công ty phát

hiện ra các sai lỗi trong quá trình này, từ đó có biện pháp để hạn chế sự ảnh

hưởng trong khi di chuyển sản phẩm như: đóng sản phẩm vào các thùng đúng

kích cỡ để tránh hiện tượng xô lệch trong quá trình di chuyển, đóng gói khi

sản phẩm đã được để nguội theo đúng tiêu chuẩn vì sản phẩm nhựa rất dễ co

ngót và biến dạng khi chưa nguội.

Sau khi giao hàng cho khách có thể gặp phải vấn đề đó là sản phẩm

không đạt yêu cầu khi khách hàng kiểm tra, việc sử dụng công cụ thống kê

giúp ghi chép lại các số liệu, chi phí do khách hàng trả lại sản phẩm, vấn đề

chất lượng mà khách hàng phát hiện ra. Nó là căn cứ để đánh giá được các

thiệt hại cũng như là cơ sở để hoàn thiện chất lượng sản phẩm, làm thỏa mãn

các yêu cầu của khách hàng.

2.2.3.1.3 Đối với việc xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm tại công ty

Các tiêu chuẩn về sản phẩm của công ty chủ yếu do khách hàng cung cấp

vì phần lớn các sản phẩm công ty sản xuất theo đơn đặt hàng. Tuy nhiên với

từng nhà cung cấp khác nhau, các tiêu chuẩn đưa ra cũng khác nhau. Những

năm qua, công tác xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm đã được công ty rất chú

trọng, có nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng toàn cầu của các công ty

xuyên quốc gia. Trong đó công tác thống kê chất lượng sản phẩm bằng việc

sử dụng các công cụ thống kê đã đóng góp 1 phần không nhỏ vào việc hoàn

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 64 Học viện Tài chính

thiện và nâng cao các tiêu chuẩn.

Do mỗi máy ép phun sản phẩm của công ty có thể lắp một số khuôn chế

tạo các sản phẩm tương tự nhau nên công ty đã xây dựng một số tiêu chuẩn

chung về kích cỡ và hình dạng các khuôn. Hoạt động thống kê đã giúp công

ty xác định được các sản phẩm có đặc điểm hình dạng tương tự nhau và có thể

cùng sản xuất trên 1 loại máy thông qua các tiêu chuẩn đã được đề ra với từng

loại sản phẩm.

Đặc biệt, việc sử dụng sơ đồ lưu trình và sơ đồ nhân quả giúp công ty

xây dựng được các tiêu chuẩn thao tác cho từng khâu của 1 quá trình 1 cách

cụ thể, là cơ sở để dễ dàng phát hiện các sai lỗi khi có một vấn đề chất lượng

xảy ra, xác định được bước công việc xảy ra sai lỗi, từ đó nhanh chóng khắc

phục được sai hỏng, giảm thiệt hại đáng kể cho công ty.

Bảng 2.8 Hướng dẫn thao tác giám sát chất lượng

Logo Duyệ Xem Xem Người Ngày 20/02/09 HƯỚNG

công ty t xét xét hướng lập DẪN

dẫn THAO

TÁC GIÁM Phòng Lần lập 01

SÁT CHẤT KCS

LƯỢNG Bộ Sửa đổi

phận

Nội

dung

sửa đổi

ST TRÌNH TỰ THAO TÁC

T

1 Đầu ca sản xuất: 1.Đúng loại phiếu, báo cáo theo qui định,

Chuẩn bị phiếu, báo cáo mẫu sản phẩm theo KHSX, đầy đủ các

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 65 Học viện Tài chính

giám sát chất lượng, mẫu dụng cụ đo kiểm

SP, các dụng cụ đo kiểm

Thời gian: 15 phút

2 Trong ca sản xuất: 2.SP và nguyên liệu sx tại máy phải đúng

Kiểm tra, giám sát chất theo KHSX (tài liệu: tiêu chuẩn kỹ thuật,

lượng sản phẩm. quy trình công nghệ, Bảng tổng hợp, Lệnh

Lượt 1: + Kiểm tra lần pha trộn..)

lượt các máy thuộc dãy Hạt trong phễu tiếp liệu phải trên vạch

mình phụ trách, treo mẫu đỏ( nếu thấp hơn phải yêu cầu bổ sung

sản phẩm, mẫu NG hoặc ngay)

hình ảnh sản phẩm NG. Ngoại quan và màu sắc SP theo mẫu

chuẩn, đánh dấu phấn trắng vào mặt sau Thời gian: 50 – 60 phút

+ Lấy mẫu SP đang sx các vị trí trên SP đã kiểm tra, ghi lại số

mang về phòng để cân và KCS

đo kiểm. Thao tác của CNSX và thông số cài đặt

trên máy theo đúng qui trình công nghệ. Thời gian 50 – 60 phút

Ghi kết quả vào Báo cáo giám sát chất

lượng ngay tại máy.

Cân và đo kiểm các kích thước tại phòng

và ghi kết quả kiểm tra vào Báo cáo giám

sát chất lượng

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 66 Học viện Tài chính

- Lượt 2: Kiểm tra lần 8. Lặp lại các bước từ mục 2 đến mục 6.

lượt các máy, dán(hoặc 9. Đóng gói đúng qui cách, thùng đóng gói

cài) phiếu quản lý vào phải sạch, đúng chủng loại, kích cỡ(theo

các thùng SP OK, lấy Qui trình công nghệ hoặc thông báo bổ

mẫu để cân và đo sung), không rách nát.

kiểm(nếu có qui định). 10. Dán phiếu: Phiếu ghi đúng và đủ thông

tin, dán(cài) đúng vị trí qui định Thời gian: 100 – 120

phút

- Lượt 3 & 4: Kiểm tra 11. Lặp lại các bước từ mục 8 đến mục 10

lần lượt các máy, cho (cho phiếu đề xê và SP hỏng vào lượt 4)

phiếu đề xê và sản phẩm

hỏng. Thời

gian: 210 – 230 phút

Lưu ý: - Đối với các SP sx không ổn định thì phải tăng tần suất và số lượng

SP kiểm tra. Lưu lại mẫu NG để bàn giao và báo cáo.

Thời gian kiểm tra từ 4 – 8 phút/lượt/máy.

Kiểm tra và thu hồi mẫu đối với các máy không sản xuất.

3 Cuối ca sx : Ghi sổ giao 12. Ghi đầy đủ các vấn đề phát sinh trong

ca, sổ năng suất và bàn ca, số lượng SP OK, NG, bàn giao cụ thể

giao cho ca tiếp theo. các vấn đề phát sinh, dụng cụ làm việc

cho ca tiếp theo Thời gian: 15- 20 phút

4 Ca sản xuất tiếp theo: - Yêu cầu ca trước phải bàn giao đầy đủ,

Nhận bàn giao của ca rõ ràng. Thực hiện kiểm tra theo đúng

trước và tiếp tục thực trình tự

hiện từ bước 1

2.2.3.1.4 Đối với vấn đề cải tiến chất lượng sản phẩm

Ý nghĩa của hoạt động quản lý chất lượng bằng việc sử dụng các công cụ

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 67 Học viện Tài chính

thống kê không chỉ dừng lại ở việc xác định số lượng sản phẩm sai hỏng, tìm

kiếm các sai lỗi và nguyên nhân gây sai lỗi mà cao hơn đó là hoạt động cải

tiến chất lượng sản phẩm.

Thống kê các hiện tượng sai hỏng tại công ty cho thấy nguyên nhân gây

sai hỏng chủ yếu do khuôn và công nghệ chưa đạt yêu cầu. Trên cơ sở này,

công ty đã tăng cường đầu tư cho hoạt động thiết kế - chế tạo khuôn mẫu và

hoàn thiện qui trình công nghệ làm cho số lượng khuôn và qui trình công

nghệ không ngừng gia tăng qua các năm(năm 2007 xây dựng được 380 qui

trình công nghệ, tăng 3% năng suất lao động và chế tạo được 92 bộ khuôn, sự

cố về khuôn giảm 50% so với năm 2006).

2.2.3.1.5 Đối với nhận thức của ban lãnh đạo và người lao động

Việc sử dụng các công cụ thống kê tại công ty đã nâng cao tầm hiểu biết

của ban lãnh đạo và người lao động đối với công tác chất lượng sản phẩm:

- Đã xây dựng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên ý thức làm việc theo

đúng các bước qui trình công việc trong sơ đồ lưu trình.

- Nêu cao vai trò trách nhiệm của từng cá nhân trong các hoạt động, đặc

biệt vai trò của người công nhân trong quá trình sản xuất. Họ vừa là người sản

xuất, vừa là người có trách nhiệm kiểm tra và phân loại sản phẩm không đạt

yêu cầu dựa trên các bảng tiêu chuẩn treo tại ngay nơi làm việc.

- Cung cấp cho ban lãnh đạo công ty cái nhìn tổng quát trong vấn đề

chất lượng sản phẩm tại công ty, từ đó giúp công ty xây dựng được những

chiến lược phù hợp.

2.2.3.2 Hạn chế

2.2.3.2.1.Đối với hoạt động xây dựng các công cụ thống kê

a,Với sơ đồ lưu trình:

- Một số sơ đồ lưu trình còn khá đơn giản(Sơ đồ qui trình thủ tục mua

hàng đã trình bày ở trên), chưa nêu rõ ràng và cụ thể các bước công việc cần

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 68 Học viện Tài chính

phải thực hiện.

- Sơ đồ lưu trình chỉ được thiết lập cho các qui trình chính tại công ty

(mua hàng, lập kế hoạch và triển khai quá trình sản xuất, kiểm soát sản phẩm

không phụ hợp, khắc phục phòng ngừa) còn đối với các qui trình sản xuất cụ

thể (qui trình tạo hạt nhựa, qui trình sản xuất sản phẩm nhựa trên máy ép phun

sản phẩm nhựa) thì chưa được biểu diễn và cụ thể hóa dưới dạng sơ đồ. Các

qui trình này phần lớn được trình bày dưới dạng văn xuôi.

b,Với phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm:

- Toàn bộ công tác xây dựng phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm được

giao cho Phòng KCS, vì vậy làm cho khối lượng công việc của phòng này khá

nặng trong khi số lượng cán bộ của phòng còn hạn chế, không đủ để đảm

đương hết các công việc.

- Một số mẫu phiếu còn khá phức tạp, vì vậy để điền đầy đủ các thông

tin yêu cầu trên phiếu rất tốn thời gian và phải được thực hiện bởi các cán bộ

của phòng KCS.

c,Với sơ đồ nhân quả:

- Mặc dù ở công ty đã thực hiện theo các bước công việc của quá trình

xây dựng sơ đồ nhân quả nhưng lại chưa được cụ thể hóa bằng sơ đồ. Việc

trình bày các nguyên nhân gây ra vấn đề về chất lượng được trình bày khá dài,

chưa có tính tổng quát cao.

- Do số lượng và chủng loại sản phẩm của công ty khá lớn và có đặc

điểm là mỗi loại sản phẩm được chế tạo bởi 1 loại nguyên liệu nhựa nên

thống kê các sai lỗi tại công ty được theo dõi và phân loại theo từng loại

nguyên liệu chứ không theo các tiêu chí chất lượng. Hơn nữa, việc xác định

nguyên nhân còn khá đơn giản, chủ yếu là các nguyên nhân liên quan đến

công nghệ và khuôn mẫu.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 69 Học viện Tài chính

2.2.3.2.2.Đối với việc sử dụng các công cụ thống kê

Các công cụ thống kê tại công ty chưa được sử dụng rộng rãi. Sơ đồ lưu

trình không được sử dụng trong tất cả các quá trình của công ty. Phiếu kiểm

tra chỉ có các cán bộ phòng KCS và quản đốc các phân xưởng sử dụng, chưa

được phổ biến tới tổ trưởng các ca sản xuất – người có trách nhiệm trực tiếp

đối với chất lượng sản phẩm. Sơ đồ nhân quả chỉ được sử dụng trong việc tìm

kiếm các lỗi lặp lại nhiều lần, lỗi gây ra số lượng sai hỏng lớn.

Việc sử dụng sơ đồ nhân quả còn mang tính liệt kê các nguyên nhân,

chưa tìm ra đầy đầy đủ các nguyên nhân gây ra sai lỗi.

Việc sử dụng các công cụ thống kê chỉ đơn thuần ghi chép lại các sai lỗi

theo trọng lượng và số lượng sản phẩm, các sản phẩm OK chứ chưa chỉ ra và

thống kê được các thiệt hại về mặt chi phí đối với các sản phẩm không đạt

tiêu chuẩn. Hơn nữa, việc thống kê chưa chỉ ra các lỗi phổ biến trong quá

trình sản xuất trong năm và tỉ lệ các lỗi đó trong tổng số sai lỗi nên không

thống kê được những sai hỏng phổ biến nhất của từng sản phẩm. Các công cụ

thống kê mới chỉ cung cấp các dữ liệu để tổng hợp tỉ lệ phần trăm sai hỏng

theo loại nguyên liệu sử dụng trong từng tháng còn chưa có dữ liệu tổng hợp

tỉ lệ phần trăm sai hỏng theo loại nguyên liệu trong 1 năm, vì vậy hoạt động

kiểm soát chất lượng thiếu đi cái nhìn tổng quát.

2.2.3.2.3.Đối với hệ thống văn bản hướng dẫn và các loại bảng biểu, biểu

mẫu hỗ trợ hoạt động thu thập dữ liệu

Chưa có hệ thống văn bản chính thức ở cấp công ty qui định hoạt động

kiểm soát chất lượng bằng các công cụ thống kê. Cũng không có các văn bản

hướng dẫn kèm theo để cung cấp cái nhìn bao quát cho các cán bộ thực hiện

hoạt động thống kê. Chủ yếu việc thực hiện của các cán bộ (phòng KCS là

chính) là theo kinh nghiệm được truyền đạt lại từ các thế hệ đi trước.

Các loại bảng biểu, biểu mẫu hỗ trợ hoạt động thu thập dữ liệu bổ sung

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 70 Học viện Tài chính

và làm rõ hơn các thông tin trong các công cụ thống kê mà công ty đang sử

dụng là khá nhiều, tuy nhiên lại chưa được tổng hợp và phân loại để thuận lợi

trong khâu quản lý và sử dụng.

2.2.3.2.4.Đối với nhận thức của người lao động

Việc sử dụng công cụ thống kê chưa được phổ biến rộng rãi tới tất cả

mọi lao động trong công ty, vì thế việc nhận thức của người lao động còn

nhiều hạn chế.

Nhiều người lao động chưa hiểu được ý nghĩa của công tác thống kê,

kiếm soát chất lượng sản phẩm bằng các công cụ thống kê nên đã tỏ ra e dè,

dấu diếm, chưa hợp tác tích cực với các cán bộ thống kê để xác định nguyên

nhân gây sai lỗi, đặc biệt là các nguyên nhân xuất phát từ phía người lao động.

Vì vậy đã gây nhiều khó khăn cho công tác điều tra nguyên nhân các vấn đề

chất lượng, công tác thiết lập sơ đồ nhân quả.

2.2.3.3.Nguyên nhân

a,Xuất phát từ phía ban lãnh đạo

-Ban lãnh đạo công ty chưa thực sự hiểu hết vai trò quan trọng của các

công cụ thống kê trong hoạt động kiếm soát và cải tiến chất lượng nên chưa

có những đầu tư đúng mức cho công tác thống kê tại công ty.

- Ban lãnh đạo chưa đưa ra các chính sách và hệ thống văn bản hỗ trợ

phục vụ cho hoạt động thống kê tại công ty.

- Hoạt động đào tạo cho các cán bộ có trách nhiệm trong việc xây dựng,

sử dụng và quản lý các công cụ thống kê không được đầu tư nhiều. Chủ yếu là

đào tạo tại chỗ, thông qua kinh nghiệm của các cán bộ đi trước mà không có

các khóa học và đào tạo từ các chuyên gia bên ngoài am hiểu việc thiết lập và

sử dụng các công cụ thống kê.

- Công tác kiểm tra, theo dõi thường xuyên của ban lãnh đạo đối với

công tác thống kê vẫn chưa được thực hiện , ban lãnh đạo giao hầu như các

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 71 Học viện Tài chính

công việc liên quan đến hoạt động này cho phòng KCS.

b,Xuất phát từ phía người lao động

- Trước tiên là các cán bộ phòng KCS – những người có trách nhiệm trực

tiếp trong hoạt động thống kê và kiểm soát chất lượng sản phẩm tại công ty,

do không được đào tạo chuyên sâu về kiến thức quản lý chất lượng và kiến

thức về sử dụng các công cụ thống kê nên chưa hiểu một cách sâu sắc và toàn

diện về hệ thống các công cụ thống kê được sử dụng trong việc kiểm soát chất

lượng sản phẩm. Rất nhiều năm qua, các cán bộ này chỉ sử dụng 3 công cụ

thống kê mà công ty đang áp dụng (sơ đồ lưu trình, sơ đồ nhân – quả, phiếu

kiểm tra chất lượng sản phẩm), không có sự tìm tòi các công cụ thống kê mới

để áp dụng tại công ty.

- Số lượng cán bộ thực hiện hoạt động này còn khá ít so với thực tế sản

xuất của công ty vì vậy đôi khi không bao quát được hết các hoạt động kiểm

soát.

- Số đông người lao động chưa được phổ biến về lợi ích và việc sử dụng

các công cụ thống kê nên còn nhiều sự sai sót trong quá trình thực hiện.

Cũng do chưa hiểu hết nên có 1 bộ phận người lao động không thấy

được sự cần thiết của các công cụ thống kê trong kiểm soát sản phẩm, chưa

phối hơp tốt với các cán bộ có trách nhiệm trong việc thực hiện hoạt động này

c,Xuất phát từ hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện và thu thập dữ liệu

- Mặc dù có một hệ thống các bảng biểu hỗ trợ công tác thu thập dữ liệu

thống kê nhưng hệ thống văn bản của công ty chưa có các yêu cầu cụ thể liên

quan tới việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất

lượng sản phẩm. Các văn bản này mới chỉ đưa ra qui trình chung cho hoạt

động giám sát chất lượng sản phẩm, tuy nhiên trong qui trình này cũng không

thấy nhắc tới việc sử dụng các công cụ thống kê cũng như trách nhiệm cụ thể

của các đối tượng liên quan.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 72 Học viện Tài chính

- Hệ thống văn bản liên quan này chưa được quản lý tốt (chủ yếu giao

cho phòng KCS quản lý trong khi công ty đã thành lập Ban ISO), việc cập

nhật và sửa đổi các qui trình cũng như các mẫu phiếu, văn bản còn chưa được

thực hiện thường xuyên. Tùy thuộc vào từng sản phẩm mà việc xem xét và sửa

đổi qui trình sẽ được thực hiện cho phù hợp. Như đối với các sản phẩm sản xuất

ổn định thì sẽ được giữ trong thời gian dài, chỉ tiến hành sửa đổi với các qui trình

sản xuất không ổn định. Đây cũng là một bất cập của nhiều doanh nghiệp hiện

nay khi mà sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, cần tìm ra các qui trình phù hợp

nhất, không ngừng cải tiến và đổi mới để tăng hiệu suất của quá trình và giảm tối

đa các chi phí do các thao tác thừa.

d,Xuất phát từ bản thân hoạt động sản xuất của công ty

Do số lượng sản phẩm sản xuất nhiều, chủng loại đa dạng nên gây nhiều

khó khăn cho công tác kiểm soát nếu thống kê các sản phẩm không đạt tiêu

chuẩn theo các sai lỗi. Vì với mỗi sản phẩm sẽ có thể mắc phải các lỗi khác

nhau do nguyên liệu khác nhau, khuôn và máy móc khác nhau, qui trình sản

xuất khác nhau, nhiệt độ gia nhiệt cho quá trình tạo sản phẩm và thời gian để

nguội sản phẩm khác nhau, tiêu chuẩn sản phẩm khác nhau. Đặc biệt , với

việc sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng nên các khách hàng đưa ra các tiêu

chuẩn riêng cho mỗi loại sản phẩm của mình nên việc thống kê và quản lý tất

cả các loại lỗi là vấn đề khá khó khăn. Điều này đã làm hạn chế tác dụng việc

sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản

phẩm tại công ty. Hạn chế một phần công tác xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm

của công ty.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 73 Học viện Tài chính

CHƯƠNG III: NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC SỬ

DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI

TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI HOẠT

ĐỘNG KIẾM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

3.1.1.Định hướng chung trong hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng

sản phẩm.(giai đoạn 2010 - 2012)

- Phấn đấu giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi xuống còn dưới 2% (theo trọng

lượng), và dưới 0,55% (theo số lượng ) trong dây chuyền sản xuất.

- Giải quyết thỏa đáng các khiếu nại của khách hàng liên quan đến chất

lượng sản phẩm, đưa giá trị thiệt hại do lỗi sản phẩm từ khiếu nại của khách

hàng xuống dưới 20tr đồng/ năm.

- Hoàn thiện việc xây dựng các tiêu chuẩn cho chất lượng sản phẩm và

qui trình sản xuất.

- Nâng cao hiểu biết và khả năng cho bộ phận KCS bằng các khóa huấn

luyện, đào tạo. Tuyển thêm cán bộ mới cho phòng KCS do yêu công công

việc ngày càng tăng.

- Đào tạo qui trình công nghệ cho các lao động mới tuyển và cho toàn bộ

lao động trong công ty theo định kỳ.

- Tăng cường hoạt động bảo trì, bảo dưỡng, kiểm định các thiết bị đo

lường.

- Tăng cường hoạt động nghiên cứu – phát triển trong thiết kế, chế tạo

khuôn để tạo ra các bộ khuôn đạt tiêu chuẩn, hạn chế sai lỗi do khuôn (đây là

nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm tại công ty trong

những năm qua).

- Tăng cường việc sử dụng các công cụ thống kê trong việc giải quyết

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 74 Học viện Tài chính

các vấn đề về chất lượng.

- Phát động các phong trào cải tiến và phát huy sáng kiến trong toàn

công ty, trích quĩ đầu tư khen thưởng của công ty để trao tặng cho các tổ chức,

cá nhân có thành tích xuất sắc.

3.1.2.Định hướng trong việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm

soát và cải tiến chất lượng sản phẩm

- Hoàn thiện hoạt động thu thập , phân tích và xử lý các số liệu về số

lượng sản phẩm đạt và không đạt tiêu chuẩn chất lượng tại công ty

- Xây dựng sơ đồ lưu trình cho các qui trình sản xuất cụ thể ở từng phân

xưởng sản xuất.

- Cử cán bộ phòng KCS đi đào tạo hoặc tiến hành đào tạo tại chỗ cho các

cán bộ phòng KCS trong việc xây dựng và sử dụng các công cụ thống kê cho

hoạt động kiểm soát và cải tiến. Tiến hành tuyển dụng thêm 2 cán bộ phòng

KCS để đáp ứng yêu cầu khối lượng công việc hiện nay tại công ty.

- Đào tạo việc đo kiểm , sử dụng các thiết bị đo cho cán bộ phòng KCS

để không xảy ra tình trạng sai sót trong hoạt động kiểm tra.

- Nghiên cứu, áp dụng thêm một số công cụ thống kê mới cho hoạt động

kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm.

- Tăng cường vai trò và trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị trong việc

xây dựng, sử dụng và quản lý các công cụ thống kê.

3.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG

CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

SẢN PHẨM

3.2.1.Tăng cường và nâng cao chất lượng sự tham gia của lãnh đạo

Vai trò của người lãnh đạo là 1 trong những yếu tố hàng đầu quyết định

sự thành công của mọi hoạt động trong doanh nghiệp nói chung và trong hoạt

động quản lý chất lượng nói riêng. Vai trò của lãnh đạo cũng là 1 trong 8

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 75 Học viện Tài chính

nguyên tắc quản lý chất lượng của ISO 9000 – hệ thống quản lý chất lượng

mà công ty đang áp dụng. Để hoàn thiện hơn nữa quá trình kiểm soát và cải

tiến chất lượng sản phẩm tại công ty, vai trò của người lãnh đạo trong hoạt

động này là không thể thiếu.

Trong những năm qua, hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng bằng

các công cụ thống kê tại công ty chưa được ban lãnh đạo quan tâm chú ý

nhiều, hoạt động đầu tư cho công việc này còn ít. Hơn nữa, sự kiểm soát của

ban lãnh đạo với hoạt động này còn khá lỏng lẻo, chưa có những chủ trương

chính sách rõ ràng.

Để thực hiện giải pháp này, cần triển khai một số nội dung cụ thể sau:

a,Xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai của tổ chức, đặc biệt là

các vấn đề liên quan đến việc sử dụng công cụ thống kê trong kiểm soát

chất lượng sản phẩm

Việc xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai của các hoạt

động liên quan tới việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải

tiến là rất quan trọng vì nó là cơ sở, hướng dẫn để toàn công ty áp dụng.

Các định hướng cần xây dựng là:

- Trách nhiệm xây dựng và quản lý các công cụ thống kê trong hoạt động

kiểm soát chất lượng sản phẩm :

+ QMR có trách nhiệm quản lý chung với mọi hoạt động.

+ Ban ISO có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị chức năng(phòng

ban, phân xưởng) trong quá trình xây dựng và quản lý các qui trình chung tại

công ty ( Thủ tục mua hàng, Thủ tục triển khai kế hoạch và kiểm soát quá

trình, Thủ tục kiểm máy móc thiết bị và khuôn, Thủ tục kiểm soát thiết bị

kiểm tra – đo lường thử nghiệm, Thủ tục sản phẩm không phù hợp, Thủ tục

hành động khắc phục phòng ngừa).

+ Phòng KTCN có trách nhiệm ban hành qui trình công nghệ, tiêu

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 76 Học viện Tài chính

chuẩn kiểm tra mẫu sản phẩm và quản lý các tiêu chuẩn, qui trình đó.

+ Phòng KCS có trách nhiệm xây dựng và quản lý các công cụ thống kê

phục vụ cho quá trình kiểm soát và cải tiến sản phẩm như phiếu kiểm tra, sơ

đồ nhân quả và các loại sơ đồ mới.

+ Phòng KTCD có trách nhiệm trong việc quản lý, kiểm tra độ chính xác

và bảo trì, bảo dưỡng đối với các thiết bị đo.

- Việc sử dụng các công cụ thống kê được các đơn vị có chức năng quản

lý phân phối và hướng dẫn cho từng đơn vị cụ thể.

- Hoàn thiện các công cụ thống kê đang có, cập nhật bổ sung các điểm

chưa phù hợp, xây dựng một số công cụ thống kê mới và các biện pháp hỗ trợ

nhằm tăng cường hiệu quả của các công cụ này trong hoạt động kiểm soát và

cải tiến.

- Tiến hành đào tạo tại chỗ và cử đi đào tạo cho các cán bộ làm nhiệm vụ

xây dựng và quản lý các công cụ thống kê.

- Tăng cường hoạt động bảo dưỡng đối với các thiết bị đo lường, kiểm

soát nhằm đảm bảo tính chính xác của các kết quả đo

Để thực hiện giải pháp trên, cần đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Tiến hành văn bản hóa các qui định có liên quan và phổ biến đến toàn

thể các bộ phận, đơn vị .

- Ban lãnh đạo công ty ủy nhiệm việc xây dựng và phổ biến định hướng

trong hoạt động kiểm soát chất lượng cho QMR – đại diện của lãnh đạo về

chất lượng. QMR phân công công việc cụ thể cho từng đơn vị và giám sát

chung đối với việc thực hiện.

Thực hiện giải pháp trên sẽ giúp công ty có được định hướng rõ ràng,

làm cơ sở chung hướng tới cho mọi hoạt động của công ty.

b,Phổ biến rộng rãi về vai trò và phương thức sử dụng các công cụ thống kê

trong kiểm soát chất lượng sản phẩm tới các cấp trong tổ chức, cụ thể là:

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 77 Học viện Tài chính

- Đối tượng thực hiện: QMR – đại diện lãnh đạo về chất lượng thay mặt

ban lãnh đạo trong công ty ủy nhiệm cho ban ISO, phòng KTCN, phòng KCS

có trách nhiệm trong việc phổ biến vai trò và phương thức sử dụng các công

cụ thống kê.

- Nơi phổ biến:

+ Đăng tải các thông tin liên quan trên trang thông tin nội bộ của công

ty như tại các bảng thông báo của các phòng ban, phân xưởng.

+ Phổ biến trực tiếp tại các phòng ban, phân xưởng.

- Thời gian thực hiện:

+ Đối với các công cụ thống kê công ty đang áp dụng :Khi ban lãnh đạo

của công ty có yêu cầu thông báo và phổ biến các nội dung công việc có liên

quan, việc phổ biến này sẽ được thực hiện vào ngày cuối cùng của tuần làm

việc đó ( chiều thứ 7). Thời gian thực hiện là 30 phút sau khi kết thúc giờ làm

việc ( lúc 16h30 hàng ngày).

+ Khi có công cụ thống kê mới được đưa vào sử dụng: Việc phổ biến

trước tiên sẽ được cập nhật tới lãnh đạo các bộ phận, phân xưởng (các trưởng

phòng và quản đốc phân xưởng) tại cuộc họp giao ban đầu tuần. Sau đó, vào

chiều thứ 7 cùng tuần, việc phổ biến sẽ được đưa tới các cán bộ và người lao

động. Mỗi phong ban sẽ tự tổ chức phổ biến, có sự hướng dẫn của các đơn vị

có trách nhiệm liên quan (Ban ISO, phòng KTCN, phòng KCS).

- Lãnh đạo các đơn vị có thể linh hoạt điều chỉnh thời gian thực hiện hoạt

động phổ biến nếu công ty đang có yêu cầu sản xuất để kịp tiến độ giao hàng

Để thực hiện giải pháp này, cần đảm bảo các điều kiện sau:

- Huy động 80% số nhân lực của các đơn vị có trách nhiệm phổ biến

( Ban ISO, phòng KCS, phòng KTCN)

- Trưởng các đơn vị có trách nhiệm nhắc nhở , đôn đốc ý thức tham gia

hoạt động nghe phổ biến của các cán bộ công nhân viện thuộc bộ phận mình,

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 78 Học viện Tài chính

tối đa là 80% số cán bộ công nhân viên tham gia.

Khi thực hiện biện pháp này, công ty đạt được những lợi ích là:

- Cung cấp cái nhìn tổng quan và hiểu biết cơ bản cho các cán bộ công

nhân viên trong công ty trong việc sử dụng. Giúp hạn chế bớt các sai lỗi trong

quá trình thực hiện hoạt động này.

- Người lao động thấy được vai trò quan trọng của việc sử dụng các công

cụ thống kê trong hoạt động kiểm soát, sẽ phối hợp tốt hơn với các cán bộ có

trách nhiệm trong việc thu thập các số liệu thống kê.

c,Thường xuyên xem xét, kiểm tra hoạt động kiểm soát và cải tiến chất

lượng sản phẩm

Việc xem xét, kiểm tra hoạt động kiểm soát và cải tiến của ban lãnh đạo

là một yếu tố quan trọng quyết định tính hiệu quả của các hoạt động và cho

thấy sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty. Thực hiện giải pháp này, công ty

cần triển khai các nội dung sau:

- Định kỳ từng quí, ban lãnh đạo công ty tiến hành kiểm tra hiệu quả

hoạt động của việc kiểm soát và cải tiến chất lượng theo các nội dung:

+ Kiểm tra hồ sơ , văn bản, giấy tờ, biểu mẫu của các hoạt động này.

+ Đánh giá qui trình thực hiện.

+ Kiểm tra việc phổ biến và hướng dẫn sử dụng các công cụ bằng việc

tham gia vào các buổi phố biến kiến thức trong việc sử dụng công cụ thống kê.

+ Kiểm tra các nguồn lực phục vụ cho công tác này có được sử dụng

đúng và hiệu quả không.

+ Cử người đại diện của lãnh đạo – QMR thực hiện công tác giám sát này.

- Có các cuộc kiểm tra đột xuất với các nội dung tương tự như trên cũng

được thực hiện 2 lần / năm.

Việc thực hiện nội dung này cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Nhân lực : cần sự tham gia của QMR và ban ISO trong quá trình thực

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 79 Học viện Tài chính

hiện. Yêu cầu chung cho các cán bộ này là phải có hiểu biết cơ bản và khái

quát về các loại công cụ thống kê mà công ty đang sử dụng.

- Chi phí cho mỗi lần đánh giá

- Cần sự phối hợp chặt chẽ của phòng KCS và phòng KTCN trong quá

trình thực hiện.

Thực hiện tốt giải pháp này sẽ đem lại một số lợi ích cụ thể là:

- Cung cấp cho lãnh đạo công ty cái nhìn toàn diện về hoạt động kiểm

soát và cải tiến chất lượng bằng các công cụ thống kê. Đó là cơ sở để ban lãnh

đạo công ty đề ra các định hướng và mục tiêu phát triển phù hợp cho hoạt

động của công ty.

- Thể hiện được sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty đối với hoạt động

này, từ đó tăng cường nguồn động viên cổ vũ và ý thức chấp hành nghiêm

chỉnh các bước công việc của người lao động.

d,Tạo môi trường thân thiện, cởi mở trong tổ chức để khuyến khích mọi

người tham gia vào hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm

Môi trường công việc là một trong những yếu tố quyết định sự thành

công của các hoạt động trong công ty. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nó

càng có vai trò quan trọng trong việc khẳng định nét độc đáo riêng của mỗi

doanh nghiêp. Vì việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát là việc

tìm ra sai lỗi nên có nhiều người lao động rất ngại hợp tác với các cán bộ

trong quá trình tìm hiểu nguyên nhân sai lỗi vì sợ ảnh hưởng đến trách nhiệm

của bản thân, bị trừ vào các khoản lương, thưởng. Cho nên cần tạo môi trường

cởi mở trong công ty khi thực hiện hoạt động này, bằng cách:

- Ban lãnh đạo cần khuyến khích người lao động tìm và phát hiện các sai

lỗi. Thực hiện hoạt động khen thưởng, động viên kịp thời ( thưởng tiền, quà

tặng, biểu dương trước các cuộc họp cấp đơn vị và cấp công ty) với các cá

nhân có công lớn trong việc phát hiện, tìm ra sai lỗi kịp thời , giúp tránh được

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 80 Học viện Tài chính

các sai hỏng.

- Ban lãnh đạo ủy quyền cho QMR và Ban ISO, ban 5S trong việc xây

dựng phong trào “ Ngày không mắc lỗi ” trong toàn bộ công ty, tổng kết và

trao tặng thưởng cho cá nhân, đơn vị thực hiện tốt theo từng quí.

Để thực hiện nội dung này, cần đảm bảo các điều kiện sau:

- Thực hiện đúng các qui định thưởng – phạt phân minh, tạo động lực

cho người lao động tham gia .

- Cần sự hỗ trợ và động viên kịp thời của ban lãnh đạo công ty đối với

phong trào “ Ngày không mắc lỗi ”

3.2.2.Nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ công nhân viên về sử dụng

các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng

Trong hoạt động quản lý chất lượng bằng các công cụ thống kê, “ Người

phù hợp nhất, người mà có thể theo dõi chất lượng sản phẩm hàng ngày là

người gần nhất, người luôn bên cạnh sản phẩm”. Họ là những công nhân,

người điều hành phân xưởng, người trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản

phẩm và cung cấp dịch vụ. Nếu những người đó có thể tham gia vào quá trình

kiểm soát và quản lý thì đây sẽ là cơ sở để khuyến khích cải tiến hiệu quả

nhất và là cách ít tốn kém nhất để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Tóm lại, nền

tảng của thực hiện kiểm soát chất lượng dựa trên dữ liệu thực tế là sự tham

gia của tất cả mọi người, đặc biệt là những người trực tiếp tham gia vào quá

trình sản xuất. Quan điểm này cũng phù hợp với nguyên tắc của Hệ thống

quản lý chất lượng ISO 9000.

Trên thực tế, việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất

lượng sản phẩm tại công ty chỉ được phổ biến cho các đối tượng làm công tác

xây dựng, quản lý như phòng KCS , phòng KTCN, Ban ISO. Còn phần đông

người lao động trong công ty chưa có sự hiểu biết nhiều về việc sử dụng các

công cụ thống kê này. Vì vậy, người lao động chưa thấy hết vai trò của việc

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 81 Học viện Tài chính

sử dụng các công cụ thống kê trong hoạt động kiểm soát và cả tiến chất lượng

nên chưa có sự phối hợp tốt với các cán bộ làm nhiệm vụ trong công tác này.

Cho nên cần phải nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ công nhân viên

trong việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng. Để thực

hiện giải pháp này cần phải thực hiện các nội dung cụ thể sau:

a,Tăng cường sự tham gia của cán bộ, công nhân viên vào hoạt động quản

lý chất lượng và sử dụng các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng tại

công ty

Để tăng cường sự tham gia của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty cần:

- Phát động các phong trào liên quan tới hoạt động kiểm soát và cải tiến

chất lượng như: “Phong trào phát huy sáng kiến ”, “Phong trào ngày tiết

kiệm”,… trong toàn công ty.

- Thực hiện thi đua giữa các phòng ban, phân xưởng trong việc áp dụng

công cụ thống kê vào hoạt động kiểm soát và cải tiến các bước công việc

trong đơn vị mình. Cuối năm, tiến hành tổng kết và trao tặng thưởng cho đơn

vị có thành tích tốt nhất.

- Đăng thông tin và các bài viết có liên quan lên website của công ty

nhằm phổ biến và cập nhật thông tin một cách rộng rãi.

Giải pháp này cần được đảm bảo thực hiện bởi các điều kiện sau:

- Lãnh đạo từng phòng ban, phân xưởng phải phổ biến các thông tin liên

quan đến toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn đơn vị mình.

- Trích quĩ khen thưởng để thưởng cho những thành tích trong hoạt động này

- Đầu tư hơn nữa cho Website của công ty.

Hoàn thiện giải pháp này sẽ đem lại cho công ty những lợi ích :

- Việc huy động con người một cách đầy đủ sẽ tạo cho họ kiến thức và

kinh nghiệm thực hiện công việc, đóng góp cho sự phát triển của công ty.

- Tạo sự đồng thuận của người lao động với các chủ trương chính sách

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 82 Học viện Tài chính

của ban lãnh đạo trong quá trình thực hiện.

b,Đào tạo cho các đối tượng liên quan trực tiếp tới việc xây dựng và sử

dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng

Công ty có thể tiến hành các khóa đào tạo cho ban lãnh đạo và cán bộ

công nhân viên theo các nội dung và phương pháp trong bảng 3.1 cho dưới đây:

Bảng 3.1:Đào tạo xây dựng và sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng Phương thức đào tạo Nội dung đào tạo Thời gian đào tạo

T T

thống

* Đào tạo tại chỗ: QMR cử đại diện 1 cá nhân trong Ban ISO hoặc p.KCS, p.KTCN trình bày trước các cán bộ quản lý cấp cao

Đối tượng đào tạo * Cán bộ quản lý cấp cao * 1h sau khi kết thúc cuộc họp giao ban đầu tuần. Thời gian bắt đầu thực hiện: tháng 7/09

1 * Đào tạo sơ bộ về các công kê cụ (CCTK) được sử dụng trong quá trình kiểm soát và cải tiến sản phẩm tại công ty

ISO,

2 * Đào tạo việc xây dựng các CCTK và các văn bản, biểu mẫu có liên quan

* Tiến hành mọi lúc trong quá trình làm hoặc việc trong cuộc họp nội bộ đơn vị.

1.Đào tạo bên trong: 1.1.Đào tạo tại chỗ: Trưởng Ban trưởng P.KCS, P.KTCN cùng với cán bộ có kinh nghiệm thuộc bộ phận mình truyền đạt cho các nhân viên về phương pháp xây dựng mẫu văn bản-tài liệu sử dụng

* Toàn bộ các cán bộ Ban ISO, P.KC S, P.KT CN

đào

1.2.Thuê chuyên gia từ bên ngoài về đào tạo cho các cán bộ trong công ty trong việc xây dựng và áp dụng các công cụ thống kê tại công ty 1.2.1.Đào tạo về xây dựng công cụ thống kê - Nơi đào tạo: Phòng họp của công ty * 2 ngày (thứ 7 và chủ nhật). Thời đầu: bắt gian tháng 7/9 - Sáng thứ 7(8h- tạo 11h): chung. - Chiều thứ đào 7(1h30-5h): tạo ban ISO trong

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 83 Học viện Tài chính

1.2.2.Đào tạo về việc áp dụng công cụ thống kê

chủ

việc xây dựng qui trình tại công ty và quản lý hệ thống văn bản. Sáng - nhật(8h-11h30): Đào tạo P.KTCN trong việc xây dựng qui trình sản xuất và tiêu chuẩn cho chất lượng sản phẩm. -Chiều chủ nhật (1h30-5h): Đào tạo phòng KCS trong việc xây dựng phiếu kiểm tra kết quả, sơ đồ nhân quả, biểu đồ pareto,biểu đồ kiểm soát

Việc thực hiện các khóa đào tạo sẽ mang lại nhiều lợi ích cho toàn thể

cán bộ công nhân viên trong công ty, đó là:

- Cung cấp cho ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên

những hiểu biết toàn diện và cơ bản trong việc sử dụng các công cụ thống kê

trong kiểm soát chất lượng sản phẩm.

- Hoàn thiện và nâng cao khả năng xây dựng và quản lý các công cụ

thống kê đối với các bộ phận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xây dựng và quản

lý.

- Cập nhật kịp thời các kiến thức và lựa chọn công cụ thống kê mới và

phù hợp với tình hình cụ thể của công ty.

c,Đào tạo nâng cao nhận thức và sự hiểu biết của người lao động về tiêu

chuẩn hóa

Công ty cần tiến hành đào tạo về tiêu chuẩn hóa cho các công nhân đang

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 84 Học viện Tài chính

làm việc và các công nhân mới, cụ thể là:

- Với các công nhân mới: đào tạo cơ bản cho họ về các tiêu chuẩn qui

trình thực hiện tại phân xưởng sản xuất của mình. Việc đào tạo thực hiện

riêng tại từng phân xưởng, do quản đốc hoặc phó quản đốc giới thiệu vào buổi

học đầu tiên, sau khi học xong các nội qui cơ bản của công ty (công ty thường

có khóa đào tạo ngắn ngày cho các công nhân mới vào làm việc).

- Với tất cả các công nhân: việc đào tạo về tiêu chuẩn sản phẩm được tổ

trưởng các ca sản xuất trực tiếp giới thiệu trong ca sản xuất của mình hoặc (do

chủng loại sản phẩm phong phú và thường xuyên thay đổi nên không thể giới

thiệu hết trong 1 buổi ), kết hợp với bảng mẫu tiêu chuẩn sản phẩm được treo

ngay tại máy sản xuất.

Việc đào tạo này chỉ thực sự thu được kết quả tốt khi đảm bảo các điều

kiện sau:

- Sự tham gia, ủng hộ của ban lãnh đạo và các cấp quản lý trong việc đào

tạo tiêu chuẩn hóa cho người lao động tại công ty.

- Sử dụng hệ thống máy tính trong việc quản lý tiêu chuẩn để dễ dàng

cho việc quản lý, tìm kiếm và sử dụng.

- Trích kinh phí từ lợi nhuận công ty cho việc xây dựng các tiêu chuẩn

và đào tạo tiêu chuẩn cho người lao động.

Thực hiện giải pháp này sẽ mang đến cho công ty một số lợi ích căn bản

sau:

- Mọi thành viên trong công ty hiểu rõ vai trò quan trọng của các tiêu chuẩn

trong các quá trình hoạt động, xây dựng ý thức và trách nhiệm làm việc tiêu

chuẩn.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu chuẩn hóa, là căn cứ cho quá trình sử

dụng các công cụ thống kê để tìm ra sai lỗi sản phẩm.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 85 Học viện Tài chính

3.2.3.Cung cấp các nguồn lực cho hoạt động xây dựng và sử dụng các

công cụ thống kê

Bất kỳ hoạt động nào của các doanh nghiệp muốn thực hiện được đều

phải huy động các nguồn lực hỗ trợ và hoạt động xây dựng , sử dụng các công

cụ thống kê cũng không phải ngoại lệ. Các nguồn lực cần cung cấp cho hoạt

động này:

- Tài chính: Xác định kinh phí dự tính hàng năm cho hoạt động xây dựng

và hoàn thiện các công cụ thống kê trong đó bao gồm kinh phí đào tạo các cán

bộ, kinh phí bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị đo, kinh phí đầu tư cho việc xây

dựng và văn bản hóa việc sử dụng các công cụ này trong toàn công ty.

- Thiết bị đo lường kiểm tra chất lượng sản phẩm hỗ trợ hoạt động kiểm

tra như thước kẹp đo kích thước các sản phẩm, cân đo trọng lượng sản

phẩm,…

- Con người:

+ Tuyển bổ sung thêm 2 cán bộ phòng KCS do khối lượng công việc

hiện tại quá nhiều.

+ Tạo thuận lợi cho các cán bộ phòng KCS ,KTCN và quản

đốc phân xưởng cũng như tổ trưởng các ca sản xuất khi có yêu cầu

thực hiện hoạt động thống kê sản phẩm, tìm kiếm các nguyên nhân

sai lỗi và phương pháp khắc phục.

Để đảm bảo cung cấp các nguồn lực cho các hoạt động kiểm soát chất

lượng, điều kiện căn bản đó là sự hỗ trợ kịp thời từ phía ban lãnh đạo công ty.

Việc cung cấp các nguồn lực cho hoạt động này sẽ giúp công ty có đầy

đủ nguồn lực thiết yếu phục vụ hoạt động xây dựng và sử dụng công cụ thống

kê, các bước công việc được thực hiện nhanh chóng và đạt hiệu quả cao.

3.2.4.Hoàn thiện việc sử dụng các công cụ thống kê đang dùng

Hiện tại công ty đang áp dung 3 công cụ thống kê trong hoạt động kiểm

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 86 Học viện Tài chính

soát và cải tiến chất lượng sản phẩm là Sơ đồ lưu trình, Phiếu kiểm tra chất

lượng sản phẩm, Sơ đồ nhân quả. Tuy nhiên các công cụ thống kê này vẫn

còn nhiều điểm chưa phù hợp như:

- Việc thiết lập sơ đồ lưu trình chỉ được thực hiện với các quá trình

chính, còn đối với quá trình riêng biệt thì chưa được thiết lập thành qui trình.

- Sơ đồ nhân quả mới chỉ được thiết lập dưới dạng bảng biểu ghi hiện

tương và nguyên nhân chứ chưa được dựng thành sơ đồ cụ thể.

Vì vậy cần hoàn thiện việc sử dụng các công cụ thống kê đang sử dụng

tại công ty để các công cụ này có thể mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt

động chất lượng của doanh nghiệp. Cụ thể công ty cần thực hiện các bước

công việc sau:

a,Tiến hành rà soát lại các công cụ thống kê, các loại bảng biểu – biểu mẫu

phục vụ cho hoạt động thu thập dữ liệu thống kê, các văn bản có liên quan

- Đối tượng thực hiện nhiệm vụ này là Ban ISO, Phòng KCS, Phòng

KTCN trong đó:

+ Ban ISO rà soát và tìm ra các điểm chưa phù hợp của các qui trình

chung tại công ty.

+ Phòng KTCN rà soát lại các bộ tiêu chuẩn liên quan chất lượng sản

phẩm (đặc biệt của các khách hàng lớn như Honda Việt Nam, Vietchin, Nikoh,

Sanko, Selta) và các qui trình công nghệ thực hiện hoạt động sản xuất sản

phẩm.

+ Phòng KCS rà soát các mẫu phiếu kiểm tra; báo cáo ngày, tuần, tháng,

quí, năm; Báo cáo tổng hợp sai lỗi và nguyên nhân; Sơ đồ qui trình giám sát

chất lượng sản phẩm để phát hiện các điểm còn bất cập.

- Thời gian thực hiện: 2 tuần.

b,Phân loại và sửa đổi những điểm chưa phù hợp.

 Sơ đồ lưu trình

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 87 Học viện Tài chính

- Phân loại các hoạt động liên quan tới kiểm soát và cải tiến chất lượng

thành 2 loại chính là:

+ Các qui trình chung : qui trình mua hàng, qui trình triển khai kế hoach

và kiểm soát quá trình, qui trình kiểm soát máy móc thiết bị và khuôn mẫu,

qui trình kiểm soát thiết bị kiểm tra – đo lường thử nghiệm, qui trình kiểm

soát sản phẩm không phù hợp, qui trình hành động khắc phục phòng ngừa.

+ Các qui trình riêng biệt: qui trình giám sát chất lượng sản phẩm tại nơi

sản xuất, qui trình xây dựng và áp dụng công cụ thống kê trong kiểm soát và

cải tiến chất lượng.

- Sửa đổi những điểm chưa phù hợp.

+ Vì qui trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp là một trong những

qui trình quan trọng phục vụ công tác thống kê chất lượng sản phẩm và hiện

nay qui trình này tại công ty còn có 1 số điểm chưa phù hợp nên tác giả xin đề

xuất qui trình kiểm soát sản phẩm như sau:

Sản phẩm KPH

Trách nhiệm

Phát hiện và nhận biết

- Mọi cán bộ công nhân

Thông báo cho trưởng ca sản xuất

viên

Ghi chép hồ sơ và báo cáo P.KCS

- Mọi cán bộ công nhân

viên

- Trưởng ca sản xuất

Đánh giá mức độ KPH và cách ly sản phẩm KPH

(quản đốc hoặc tổ trưởng)

Lập phiếu sản phẩm KPH

- KCS, quản đốc phân

Quyết định biện pháp xử lý

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 88 Học viện Tài chính

Xưởng, công nhân

- KCS, KHSX

- QMR, KCS, KTCN,

quản đốc phân xưởng

Lỗi nhẹ

Lỗi nặng

Tái chế, sửa chữa

Nhân nhượng

Hạ cấp

Loại bỏ

Kiểm tra

Sản phẩm

- TGD, P.TGD, QMR

_ Phê duyệt

- Đơn vị thực hiện theo

+

Thực hiện biện pháp xử lý

chức năng, KCS, KHSX

- TGD, P.TGD, QMR

chỉ định

Kiểm tra lại

_

+

- Cán bộ được chỉ định

Lưu hồ sơ

Hình 3.1: Sơ đồ qui trình kiểm soát sản phẩm

Giải thích lưu đồ:

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 89 Học viện Tài chính

▪ Mọi cán bộ công nhân viên trong ca sản xuất đều có trách nhiệm phát

hiện các điểm không phù hợp căn cứ vào mẫu tiêu chuẩn được treo ngay tại

máy làm việc.

▪ Khi phát hiện sản phẩm không phù hợp, thông thường công nhân sẽ

báo cho trưởng ca sản xuất vào cuối ca còn nếu phát hiện số lượng sản phẩm

sai hỏng nhiều mà vẫn đang trong quá trình sản xuất thì phải báo ngay cho

trưởng ca sản xuất.

▪ Trưởng ca sản xuất có trách nhiệm ghi chép lại vào sổ công việc của

phân xưởng mình và báo cho bộ phận KCS xuống kiểm tra.

▪ KCS cùng với quản đốc phân xưởng đánh giá mức độ KPH và đề nghị

công nhân cách ly sản phẩm đó với các sản phẩm phù hợp bằng cách để riêng

chúng vào một thùng nhựa màu đỏ, có dán phiếu ghi sản phẩm KPH.

▪ Sau đó KCS cùng với phòng KHSX – bộ phận chịu trách nhiệm điều

độ, phân công công việc cho các phân xưởng, lập phiếu sản phẩm KPH.

▪ Sau khi phân tích, tìm kiếm các nguyên nhân gây sai lỗi, phòng KCS

đề xuất các phương án xử lý với sản phẩm KPH theo 4 hướng:

Lỗi nhẹ:

• Nhân nhượng không sửa chữa nhưng phải đưa ra các điều kiện thích

hợp cho việc sử dụng sản phẩm KPH đó → đặt sản phẩm vào thùng màu xanh

và dán phiếu.

• Tái chế, sửa chữa: Đặt sản phẩm vào thùng màu vàng, dán phiếu sau

đó mang đi sửa chữa lại. Kiểm tra, nếu không đạt thì tiếp tục sửa chữa tiếp,

nếu đạt thì chuyển qua công đoạn tiếp.

Lỗi nặng:

• Hạ cấp sản phẩm: Có thể chuyển mục đích sử dụng → đặt sản phẩm

vào thùng màu nâu và dán phiếu.

• Nếu lỗi quá nặng thì loại bỏ → đặt sản phẩm vào thùng màu đỏ, dán phiếu.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 90 Học viện Tài chính

Lưu ý:

Sản phẩm KPH nhẹ là những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất

lượng do nguyên nhân khách quan như sản phẩm lỗi thời, lỗi do vận chuyển,

lưu kho tỷ lệ rất nhỏ so với tổng sản phẩm; sản phẩm KPH nguyên nhân đơn

giản dễ dàng khắc phục và xử lý triệt để hoặc các trường hợp thay đổi do yêu

cầu của khách hàng (thay đổi để phù hợp với tiêu chuẩn mới).

Sản phẩm KPH nặng: Là những sản phẩm không đạt theo tiêu chuẩn

chất lượng đã thiết lập có nguyên nhân căn bản cần phải đưa ra biện pháp

khắc phục – phòng ngừa. Sản phẩm không phù hợp nặng không nhất thiết

phải đánh giá bằng số lượng sản phẩm KPH mà đánh giá bản chất sự KPH và

tần suất sự KPH.

Có thể tham khảo Bảng hướng dẫn nhận biết sản phẩm KPH ở phụ lục 6

▪ Sau khi họp bàn phương án giải quyết, đưa ra quyết định xử lý và trình

cấp trên phê duyệt.

▪ Nếu các phương án được phê duyệt thì sẽ giao cho các đơn vị chức

năng thực hiện biện pháp xử lý. Nếu không được phê duyệt thì sẽ tiến hành

đưa ra quyết định biện pháp xử lý lại cho phù hợp.

▪ Sau khi thực hiện biện pháp xử lý, sản phẩm được kiểm tra lại. Nếu đạt

thì tiến hành lưu hồ sơ, nếu không đạt thì thực hiện lại biện pháp xử lý.

- Đối với các qui trình công việc chưa được thiết lập thành sơ đồ để quản

lý, cần xây dựng sơ đồ lưu trình dựa trên các bước công việc của qui trình đó.

Trong quá trình thiết lập, có thể sử dụng kết hợp với phương pháp 5W1H để

không bỏ sót các thao tác công việc. Phương pháp 5W1H là:

+ What (cái gì): Xác định công việc cần làm là gì(kết quả cần đạt được

của qui trình).

+ Who (ai): Xác định xem ai là người thực hiện và chịu trách nhiệm cho

từng bước công việc đó.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 91 Học viện Tài chính

+ When (khi nào): các bước công việc được thực hiện vào thời điểm

nào.

+ Where (ở đâu): địa điểm thực hiện các bước công việc.

+ Why (tại sao):

+ How (làm như thế nào): phải thực hiện các bước công việc đó như

thế nào.

Việc phân loại và sửa đổi các lưu trình không phù hợp tại công ty mang

lại nhiều lợi ích thiết thực cho các hoạt động quản lý chất lượng tại công ty:

- Phân loại các qui trình trong công ty sẽ giúp phân chia trách nhiệm

quản lý, thuận tiện hơn cho quá trình kiểm tra, kiểm soát.

- Qui trình tác giả đề xuất khá chi tiết hơn so với qui trình của công ty vì

vậy dễ dàng hơn cho việc sử dụng của các cá nhân, đơn vị có liên quan trong

hoạt động kiểm soát sản phẩm KPH.

- Kiểm soát khá chặt chẽ các sản phẩm không phù hợp theo từng công

đoạn. Các sản phẩm KPH được phát hiện kịp thời, có biện pháp xử lý ngay do

đó tiết kiệm được chi phí sản xuất.

 Phiếu kiểm tra

Tìm hiểu các mẫu phiếu kiểm tra tại công ty, có thể phân các phiếu này

thành 2 loại chính là Phiếu kiểm tra để nhận biết đánh giá sai sót theo chủng

loại và phiếu kiểm tra đặc tính của sản phẩm.

Có thể xây dựng lại một số mẫu phiếu kiểm tra như sau để đơn giản hơn

trong quá trình thu thập thông tin và sử dụng.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 92 Học viện Tài chính

Bảng 3.2: Phiếu kiểm tra để nhận biết đánh giá sai sót theo chủng loại sản

phẩm

PHIẾU KIỂM TRA

Sản phẩm: Xương yên xe máy Ngày:

Giai đoạn sản xuất: Kiểm tra Thời gian :

cuối cùng Phân xưởng: PXCN

Tổng số: Người kiểm tra:

Số lô: Ghi chú: Kiểm tra toàn bộ

Loại sai hỏng Số lượng sản phẩm sai hỏng

Tia

Rạn

Chấm đen

Màu sắc không đạt tiêu chuẩn

Vết phun

Vệt nước

Vết tách nhựa

Bảng 3.3:Phiếu kiểm tra đặc tính của sản phẩm

Phiếu kiểm tra

Tên sản phẩm: Thùng chứa công Ngày:

Thời gian: nghiệp

Đặc tính: Độ dài của sản phẩm Phân xưởng: PXCN

Người kiểm tra: Tổng số:

Ghi chú: kiểm tra chọn mẫu Số lô: 03

Kích Lần1 Lần2 Lần3 Lần4 Lần5 Lần6 Kích Số lượng

thước không đạt thước

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 93 Học viện Tài chính

chuẩn tiêu

chuẩn

Dài

Rộng

Cao

Để tăng cường hiệu quả xây dựng và sử dụng các loại phiếu kiểm tra,

cần đảm bảo điều kiện là : Công nhân trực tiếp sản xuất phải được hướng dẫn

kỹ để sử dụng đúng và chính xác mẫu phiếu kiểm tra này. Với những mẫu

phiếu dùng để kiểm tra ngoại quan và màu sắc thì có thể phân công cho phân

xưởng quản lý và người công nhân là những người trực tiếp sử dụng. Còn đối

với mẫu phiếu kiểm tra kích thước, trọng lượng hoặc khi kiểm tra cần sử dụng

các thiết bị đo thì sẽ thuộc sự quản lý và sử dụng của bộ phận KCS.

Việc phân chia nhiệm vụ sử dụng các mẫu phiếu này cho cả bộ phận

KCS và những người công nhân sẽ giúp giảm bớt khối lượng công việc của

bộ phận KCS, đồng thời tăng cường trách nhiệm của người công nhân. Họ

vừa là người trực tiếp sản xuất, vừa là người kiểm tra và có trách nhiệm trực

tiếp với các sản phẩm do mình làm ra.

 Sơ đồ nhân quả

Sơ đồ nhân quả ở công ty mới dừng lại ở việc tìm ra các nguyên nhân sai

lỗi và thống kê vào Phiếu yêu cầu đối phó sai hỏng. Việc không thực hiện sơ

đồ hóa các nội dung này làm cho khối lượng văn bản liên quan đến hoạt động

này khá cồng kềnh, chưa thuận tiện cho hoạt động xử lý và sử dụng khi cần

thiết.

Vì vậy công việc cần làm đó là bộ phận KCS cần sơ đồ hóa trong việc

tìm ra nguyên nhân gây sai lỗi.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 94 Học viện Tài chính

Có thể xây dựng sơ đồ nhân quả cho việc tìm kiếm nguyên nhân gây ra

hiện tượng rạn nứt ở sản phẩm phụ tùng ô tô, xe máy như sau:

Men - Kỹ năng, kinh nghiệm - Quản lý, giám sát - Tính kỷ luật

Measurement - Độ chính xác của thiết bị đo

Machines Khuôn kích hoặc rộng -Làm thiếu bước tha o tác -Kết cấu khuôn -Chế độ tiền lương, ăn ca -Độ chính xác của máy -Máy hỏng

- Qui trình công nghệ không phù hợp Qui trình giám sát chưa chặt chẽ - Công nghệ sản xuất lần đầu Methods

- Nhiệt độ nước làm lạnh không ổn định - Chế độ làm nguội khôn - Thời gian để nguội sản phẩm chưa đủ tiêu chuẩn. Envirement

Chất lượng nhựa không đạt tiêu chuẩn - Tỷ lệ nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn Materials

Hình 3.2 Nguyên nhân hiện tượng rạn nứt sản phẩm phụ tùng ô tô, xe

máy

Sơ đồ nhân quả là một công cụ thống kê rất hữu ích đối với hoạt động

quản lý chất lượng tại công ty, nhưng để đảm bảo việc thu thập đầy đủ các

thông tin liên quan đến những vấn đề chất lượng xảy ra cần sự tham gia của

tất cả các cá nhân, đơn vị trong công ty trong việc tìm kiếm các nguyên nhân

gây ra vấn đề chất lượng.

Lợi ích của giải pháp này đó là: Việc sơ đồ hóa sẽ dễ dàng hơn cho việc

quan sát, sử dụng và tổng kết các nguyên nhân thường gây ra vấn đề về chất

lượng, từ đó có biện pháp phòng ngừa, cải tiến thích hợp.

3.2.5.Ứng dụng thêm một số công cụ thống kê khác trong việc kiểm soát

và cải tiến chất lượng sản phẩm

Có rất nhiều các công cụ thống kê mà các doanh nghiệp có thể áp dụng

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 95 Học viện Tài chính

trong hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm. Việc sử dụng kết

hợp các công cụ thống kê sẽ đem lại hiệu quả cao hơn trong việc phân tích

các vấn đề chất lượng. Thông qua việc sử dụng các công cụ thống kê, chúng

ta sẽ tìm ra những xu hướng biến động của quá trình sản xuất( sử dụng biểu

đồ kiểm soát và biểu đồ phân bố mật độ), tìm ra những điểm cần đánh dấu,

những vấn đề chất lượng cần ưu tiên thực hiện trước để hạn chế các sai lỗi

thường gặp phải, nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất( sử dụng biểu đồ

Pareto).

Trong thực tiễn, số lượng sản phẩm sai lỗi hàng năm của công ty cũng

khá lớn, thực trạng này là vấn đề bức xúc tại công ty vì nó ảnh hưởng tới uy

tín của công ty với khách hàng, ảnh hưởng tới doanh thu của công ty do làm

tăng chi phí sản xuất( chi phí sai hỏng và chi phí sửa chữa lại sản phẩm không

phù hợp).

Hơn nữa, hiện nay công ty mới đang sử dụng 3 công cụ thống kê là sơ đồ

lưu trình, phiếu kiểm tra, sơ đồ nhân quả. Việc đã sử dụng các công cụ thống

kê này cũng là nền tảng và tạo nhiều sự thuận lợi hơn cho công ty khi áp dụng

thêm 1 số công cụ thống kê mới vì bộ phận làm công tác xây dựng và quản lý

các công cụ này cũng đã có kinh nghiệm ban đầu trong việc thực hiện.

Một số công cụ thống kê mới mà công ty có thể áp dụng trong hoạt động

kiểm soát và cải tiến chất lượng là:

3.2.5.1.Biểu đồ pareto

3.2.5.1.1.Mục đích sử dụng

- Trong hoạt động cải tiến chất lượng của doanh nghiệp, có rất nhiều vấn

đề cần phải được thực hiện nhưng không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có

đủ mọi tiềm lực để giải quyết các vấn đề đó cùng một lúc. Doanh nghiệp cần

có phương thức xác định những vấn đề quan trọng cần giải quyết để hạn chế

sự phân tán, lãng phí nguồn lực, thời gian. Để giúp doanh nghiệp lựa chọn

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 96 Học viện Tài chính

đúng vấn đề chất lượng cần tập trung giải quyết trước , biểu đồ Pareto là một

công cụ rất hữu hiệu.

- Thực chất của biểu đồ Pareto là biểu đồ biểu hiện dưới dạng cột các

nguyên nhân của những khuyết tật và được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ.

Trên cơ sở đó sẽ xác định được thứ tự cần ưu tiên.

- Nguyên tắc của việc sử dụng biểu đồ Pareto là: Chỉ xác định các lỗi

chính gây ra vấn đề về chất lượng bởi nguyên tắc Pareto là chỉ 1 ít loại lỗi

quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng, bằng việc phân biệt ra các lỗi quan

trọng nhất sẽ giúp ta có được sự cải tiến nhiều nhất với chi phí bỏ ra là thấp

nhất.

3.2.5.1.2.Trình tự xây dựng

Để xây dựng biểu đồ Pareto tại công ty, cần thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: Xác định các dạng khuyết tật thường gặp phải và số lượng các

sản phẩm khuyết tật ứng với mỗi loại đó.

+ Có thể xác định số lượng sản phẩm khuyết tật ứng với mỗi loại lỗi theo

tuần, tháng, quí hoặc năm. Nên tính theo tuần và tháng để đảm bảo sự cập

nhật của thông tin và có biện pháp kịp thời trong hoạt động khắc phục phòng

ngừa.

+ Các phân xưởng sản xuất sẽ là đơn vị cung cấp kết quả số lượng sản

phẩm sai lỗi và dạng sai lỗi gặp phải. Quản đốc phân xưởng phân công cho tổ

trưởng các ca sản xuất ghi chép lại các số liệu tổng kết này sau mỗi ca. Sau đó

quản đốc phân xưởng sẽ cung cấp các tài liệu cho bộ phận KCS – đơn vị có

trách nhiệm trong việc tổng hợp lại và xác định các dạng khuyết tật cũng như

số lượng sản phẩm ứng với mỗi dạng đó.

- Bước 2: Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ các khuyết tật.

Căn cứ vào bảng tổng hợp số lượng của từng loại khuyết tật, bộ phận

KCS sẽ sắp xếp lại theo thứ tự giảm dần các khuyết tật. Việc tổng hợp và sắp

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 97 Học viện Tài chính

xếp này sẽ được thực hiện hàng ngày. Đến ngày cuối cùng của tuần làm việc,

sẽ tổng kết lại thành 1 bảng tổng hợp của tuần.

- Bước 3: Tìm số khuyết tật và tỷ lệ khuyết tật.

- Bước 4: Xác định khuyết tật lũy tiến và tính tỷ lệ khuyết tật lũy tiến.

Thiết lập bảng dữ liệu để vẽ biểu đồ Pareto theo dạng sau

Số sản Tỷ lệ % các Tỷ lệ % Dạng Khuyết tật phẩm bị dạng khuyết khuyết tật khuyết tật tích lũy khuyết tật tật tích lũy

Tổng số

- Bước 5: Vẽ biểu đồ dựa trên kết quả đã tính được.

+ Trục hoành: biểu diễn các dạng khuyết tật .

+ Trục tung: biểu diễn tỷ lệ số lượng sản phẩm sai hỏng ứng với dạng

khuyết tật đó.

+ Vẽ đường tích lũy theo số % tích lũy đã tính.

+ Nhận xét.

Công ty có thể xây dựng biểu đồ Pareto theo từng loại sản phẩm (các

sản phẩm chính của công ty, thường xuyên được sản xuất và có giá trị lớn

trong tổng doanh thu tiêu thụ) hoặc biểu đồ Pareto chung cho các sản phẩm

tai công ty. Nên sử dụng kết hợp việc xây dựng 2 loại biểu đồ ( chung và

riêng ) này tại công ty vì nó phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuất tại công

ty ( có 1 số loại sản phẩm chính được sản xuất khá thường xuyên trong khi có

1 số loại sản phẩm chi được sản xuất với số lượng không nhiều và sản xuất

theo mùa vụ).Tuy nhiên, trước mắt công ty nên xây dựng biểu đồ này cho một

số sản phẩm chủ yếu như: phụ tùng ô tô – xe máy, phụ kiện đường ống xây

xuất khẩu, phụ kiện công nghiệp xây dựng.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 98 Học viện Tài chính

Công ty cũng có thể xây dựng biểu đồ Pareto theo từng loại nguyên liệu

sản xuất sản phẩm. Đây là phương án khả quan nhất mà công ty nên áp dụng vì

mỗi loại sản phẩm tại công ty được sản xuất bới 1 loại nguyên liệu nhựa khác

nhau. Do số lượng sản phẩm và chủng loại sản phẩm sản xuất của công ty rất

lớn nên nếu thống kê theo chủng loại sản phẩm thì sẽ mất rất nhiều thời gian và

phải huy động nhiều cán bộ phòng KCS cùng thực hiện. Hơn nữa, hiện nay tại

công ty đang tiến hành thống kê số lượng sản phẩm và loại sai lỗi theo loại

nguyên liệu nên việc xây dựng biểu đồ sẽ đơn giản hơn do việc thống kê này đã

đi vào qui củ, các cán bộ phòng KCS đã quen với công việc này.

Trên thực tế, hiện nay công ty cũng đã có một số thông tin có thể sử

dụng để thực hiện phân tích Pareto. Chẳng hạn, có thể xây dựng biểu đồ

Pareto theo loại nguyên liệu nhựa PVC cho các sản phẩm phụ tùng xe máy

của tuần 2 – tháng 02/09 (Tổng số sản phẩm OK: 29510– Kết quả được tổng

hợp theo Bảng theo dõi lỗi trước xuất hàng).

Bảng 3.4: Bảng tổng hợp các dạng khuyết tật của nguyên liệu nhựa

PVC cho sản phẩm phụ tùng xe máy tuần 2 – tháng 02/10

Dạng khuyết tật

Tỷ lệ % các dạng khuyết tật Số sản phẩm bị khuyết tật Tỷ lệ % khuyết tật tích lũy

17 14 8 32,08 26,4 15,09 Số sản phẩm khuyết tật tích lũy 17 31 39 32,08 58,48 73,57

7 5 2 13,20 9,43 5,80 46 51 53 86,77 96,2 100

Khuyết tật về via Khuyết tật về cạo vấp Khuyết tật về sai kỹ thuật Khuyết tật về cháy Khuyết tật về màu sắc Khuyết tật về sai kích thước Tổng 53 100,00

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 99 Học viện Tài chính

Hình 3.3:Biểu đồ Pareto biểu diễn các dạng khuyết tật

Nhìn vào biểu đồ ta thấy

- Các sản phẩm phụ tùng xe máy được sản xuất bằng nguyên liệu nhựa

PVC thường gặp phải 6 loại lỗi đó là via, cạo vấp, sai kỹ thuật, cháy, màu sắc

không chuẩn và kích thước chưa đạt yêu cầu.

- Trong 6 loại lỗi này thì lỗi về via và cạo vấp chiếm tỷ lệ cao nhất (via:

32,08%, cạo vấp : 26,4%), sau đó đến nhóm lỗi về sai kỹ thuật (15,09%) và cháy

(13,2%)

- Để nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo các sản phẩm sản xuất ở

các giai đoạn sau không gặp phải những lỗi này, công ty cần tập trung nguồn

lực trước tiên vào việc giải quyết vấn đề lỗi via và cạo vấp ở các sản phẩm

phụ tùng xe máy. Sau khi giải quyết xong 2 vấn đề này sẽ tập trung tìm kiếm

nguyên nhân gây hiện trạng cháy và sai kỹ thuật của nhóm sản phẩm này để

khắc phục và sửa chữa.

3.2.5.1.3.Yêu cầu thực hiện

- Phòng KCS phải phối hợp với các phân xưởng để thu thập dữ liệu về số

lỗi mắc phải của các sản phẩm sau mỗi ca sản xuất.

- Việc báo cáo loại lỗi và số lượng sản phẩm ứng với mỗi lỗi đó cần phải

được xác định chính xác, kịp thời.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 100 Học viện Tài chính

- Tổ trưởng và quản đốc phân xưởng đôn đốc và giám sát chặt chẽ công

nhân trong xưởng mình trong quá trình kiểm hàng và thống kê sản phẩm lỗi.

- Sau mỗi ca sản xuất, phòng KCS cử 3 cán bộ của phòng mình xuống 3

phân xưởng để ghi chép lại các thông tin thống kê đồng thời kết hợp và hỗ trợ

các phân xưởng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm.

3.2.5.2.Biểu đồ kiểm soát

3.2.5.2.1.Mục đích sử dụng

Các công cụ thống kê trình bày ở trên mới cho thấy hoạt động kiểm soát

chất lượng của công ty đối với số lượng sản phẩm sản xuất chứ chưa thấy

được tình trạng của qui trình sản xuất sản phẩm đó ( ổn định hay không ổn

định, có kiểm soát được hay nằm ngoài tầm kiểm soát). Vì vậy muốn kiểm

soát được cả quá trình tạo sản phẩm, công ty cần xây dựng và sử dụng biểu đồ

kiểm soát trong việc đánh giá chất lượng của quá trình sản xuất.

- Thực chất của biểu đồ kiểm soát: là biểu đồ biểu hiện dưới dạng đồ thị

sự thay đổi của 1 đặc tính chất lượng . Nó được dùng để đánh giá xem 1 quá

trình sản xuất có được kiểm soát hay chấp nhận không.

- Tác dụng của biểu đồ kiểm soát:

+ Cho biết biến động của quá trình trong suốt thời gian hoạt động và xu

thế biến đổi của quá trình đó. Thông qua đó, xác định các nguyên nhân gây ra

sự bất thường của quá trình để có những biện pháp xử lý kịp thời nhằm đưa

quá trình trở lại trạng thái ổn định hoặc cải tiến quá trình lên trạng thái mới tốt

hơn.

+ Giúp dự báo sự ổn định của quá trình trong một thời gian nhất định khi

quá trình đang hoạt động ổn định, từ đó có thể sử dụng biểu đồ này để kiểm soát

chất lượng. Trường hợp quá trình đang ổn định và các dữ liệu xác định được

không nằm ngoài vùng giới hạn kiểm soát, doanh nghiệp không cần bất kỳ sự

thay đổi nào. Còn nếu muốn giảm biên độ biến động của quá trình đó thì bắt

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 101 Học viện Tài chính

buộc phải thay đổi quá trình.

+ Biểu đồ sẽ cho thấy những biến động bất thường khi có nguyên nhân

đặc biệt gây ra sự không ổn định của quá trình.

3.2.5.2.2.Giới thiệu một số loại biểu đồ kiểm soát

Trên thực tế, có nhiều loại biểu đồ kiểm soát khác nhau đang được sử

dụng. Tùy theo đặc trưng thống kê và mục đích sử dụng mà các doanh nghiệp

có thể lựa chọn các loại biểu đồ khác nhau trong quá trình kiểm soát.

Bảng 3.5: Các loại biểu đồ kiểm soát

Loại biểu đồ Đường Đường giới hạn

tâm

Biểu đồ giá trị trung bình ± A2

± A3 (khi kết hợp với

s)

Biểu đồ phân tán R D4 và D3

Biểu đồ kết hợp và R

Biểu đồ độ lệch tiêu chuẩn S B4 và B3

Biểu đồ tỷ lệ % sản phẩm khuyết ± 3 = ± 3 tật p

Biểu đồ kiểm soát số sản phẩm có n n ͞p ± 3

khuyết tật np

Biểu đồ khuyết tật c ± 3

Biểu đồ khuyết tật trên 1 sản ± 3 phẩm u

3.2.5.2.3.Trình tự xây dựng

Để xây dựng biểu đồ kiểm soát, công ty có thể thực hiện theo các bước

trong sơ đồ lưu trình sau:

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 102 Học viện Tài chính

Bắt đầu

Thu thập số liệu

Lập bảng tính toán dữ liệu nếu cần

Tính các giá trị đường tâm, giơí hạn trên, giới hạn dưới

Vẽ biểu đồ kiểm soát

_ _

Tìm nguyên nhân xóa bỏ. Xây dựng biểu đồ mới

Nhận xét tình trạng của quá trình

+

Dùng biểu đồ làm chuẩn để kiếm soát quá trình

Kết thúc

Hình 3.4.: Sơ đồ lưu trình các bước xây dựng biểu đồ kiểm soát

Lưu ý

Sau khi xây dựng xong biểu đồ kiểm soát, việc quan trọng nhất đó là căn

cứ vào biểu đồ để nhận xét tình trạng của quá trình. Biểu đồ kiểm soát được

nhận xét theo những qui tắc sau:

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 103 Học viện Tài chính

Quá trình sản xuất ở trạng thái không bình thường khi:

- Một hoặc nhiều điểm vượt ra khỏi phạm vi 2 đường giới hạn trên và

giới hạn dưới của biểu đồ.

- 8 điểm liên tiếp ở 1 bên của đường tâm ( dạng ở 1 bên đường tâm).

- 8 điểm liên tiếp có xu thế tăng hoặc giảm liên tục (dạng xu thế).

- 2 trong 3 điểm liên tiếp nằm trên vùng A.

- 4 trong 5 điểm liên tiếp nằm trên vùng B

Đường UCL

(giới hạn trên) Vùng A : σ

Vùng B : σ

Đường Vùng C : σ

tâm

Vùng C : σ

Vùng B: σ

Đường LCL Vùng A : σ

(giới hạn dưới)

3.2.5.2.4.Yêu cầu thực hiện

- Phòng KCS có trách nhiệm trong việc thiết lập, quản lý và sử dụng

biểu đồ trong hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm và các quá trình tạo

sản phẩm của công ty.

- Căn cứ vào các chỉ tiêu chất lượng do phòng KTCN cung cấp, phòng

KCS xác định những chỉ tiêu đặc trưng cần kiểm tra đối với 1 quá trình tạo

sản phẩm. Các chỉ tiêu kiểm tra phải là những chỉ tiêu quan trọng, dễ đo và dễ

can thiệp.

+ Đối với quá trình sản xuất sản phẩm nhựa, chỉ tiêu cần kiểm tra là:

Kích thước bên trong và bên ngoài sản phẩm, kích thước 3 chiều dài –

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 104 Học viện Tài chính

rộng – cao, trọng lượng sản phẩm, nhiệt độ và độ ẩm quá trình gia nhiệt tạo

sản phẩm nhựa, số lượng .

+ Đối với quá trình tạo khuôn sản phẩm, chỉ tiêu cần kiểm tra là: kích

thước khuôn, áp lực phun, tốc độ phun, nhiệt độ, lượng nhựa cần thiết cho quá

trình tạo sản phẩm của khuôn, áp lực đệm, áp lực trường, thời gian phun, tốc

độ quay trục vít, thời gian định hình sản phẩm trong khuôn.

+ Hoặc có thể xác định số lượng sản phẩm NG(sản phẩm không đạt yêu

cầu)/số lượng sản phẩm được kiểm tra, số khuyết tật/Số lượng sản phẩm kiểm tra.

- Phòng KCS lựa chọn loại biểu đồ thích hợp căn cứ vào chỉ tiêu chất

lượng, số lượng chỉ tiêu, cỡ mẫu, mục tiêu sử dụng và khả năng của quá trình.

+ Với đặc điểm sản xuất của công ty, có thể lựa chọn biểu đồ giá trị

trung bình để kiểm soát quá trình tạo sản phẩm và quá trình tạo khuôn sản

phẩm(sử dụng các chỉ tiêu chất lượng đã nêu ở trên).

+ Sử dụng biểu đồ tỷ lệ % sản phẩm khuyết tật và biểu đồ kiểm soát số

sản phẩm có khuyết tật np dựa trên việc thống kê số lượng sản phẩm NG/ số

lượng sản phẩm được kiểm tra.

+ Sử dụng biểu đồ khuyết tật c dựa trên các thống kê số lượng khuyết

tật/ số lượng sản phẩm kiểm tra.

+ Sử dụng biểu đồ khuyết tật trên một số sản phẩm đối với các chủng

loại sản phẩm chính tại công ty như phụ tùng xe máy, phụ kiện xây dựng xuất

khẩu, phụ kiện đường ống xuất khẩu, tùng chứa công nghiệp .

- Các giá trị trung bình của đặc trưng chất lượng được sử dụng có thể là

những giá trị mục tiêu qui định trước của quá trình sản xuất, những giá trị do

khách hàng yêu cầu hoặc những giá trị trung bình từ thời kỳ trước.

+ Đối với các sản phẩm khách hàng đặt hàng , thông thường khách hàng

thường đưa ra 1 số tiêu chí nhất định về chỉ tiêu chất lượng. Trong trường hợp

này, giá trị trung bình được xác định theo yêu cầu của khách hàng.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 105 Học viện Tài chính

+ Đối với sản phẩm doanh nghiệp tự sản xuất hoặc đối với một số tiêu

chí chất lượng mà khách hàng không bắt buộc thì việc chọn giá trị trung bình

là do công ty quyết định.

3.2.5.2.5.Cách xây dựng 1 số loại biểu đồ

a,Vẽ biểu đồ giá trị trung bình

* Bước 1: Thu thập số liệu:

Tốt nhất là thu thập tối thiểu 100 dữ liệu gần nhất, dữ liệu này cho biết

các đặc trưng quan trọng bằng kỹ thuật và thống kê.

* Bước 2: Lập bảng tính toán dữ liệu:

- Sắp xếp dữ liệu: Sắp xếp dữ liệu theo trật tự đã đo được hoặc theo trật

tự lô đã phân tầng tại qui trình.

- Phân chia dữ liệu thành các phân nhóm: phân chia dữ liệu thu được thành

các phân nhóm bao gồm từ 3 – 5 dữ liệu. Mỗi phân nhóm đươc gọi là 1 mẫu.

- Lập bảng dữ liệu:

+ Tính giá trị x của từng phân nhóm.

+ Tính giá trị trung bình

+ Tính giá trị R của từng phân nhóm : R = Xmax– Xmin

+ Tính = k : số mẫu thu thập

+ Tính =

* Bước 3: Tính các đường giới hạn trên và giới hạn dưới và đường tâm. - Biểu đồ giá trị trung bình X͞

+ Giới hạn trên : UCL = + A2 ( A2 = 0.577)

+ Giới hạn dưới : LCL = – A2

+ Đường tâm:

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 106 Học viện Tài chính

- Biểu đồ phân tán R

+ Giới hạn trên : UCL = D4 ( D4 = 2.114 )

+ Giới hạn dưới: LCL = D3 ( D3 = 0) + Đường tâm: R͞

* Bước 4: Vẽ biểu đồ.

* Bước 5: Nhận xét.

Căn cứ trên số liệu thống kê được từ việc kiểm tra chỉ tiêu độ dài bên

ngoài loại thùng chứa công nghiệp cung cấp cho công ty Yahamha. Kết quả

thu được từ 20 mẫu, mỗi mẫu có cỡ mẫu là 5, có thể tiến hành xây dựng biểu

đồ kiểm soát theo như sau:

Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra độ dài bên ngoài loại thùng chứa công

nghiệp cung cấp cho công ty Yamaha

Nhóm Kết quả đo

mẫu X1 X2 X3 X4 X5 Xi R số

1 37.10 37.30 37.60 36.90 36.80 37.14 0.80

2 37.00 37.20 36.70 37.00 37.40 37.06 0.70

3 37.30 37.20 37.50 37.00 36.80 37.16 0.70

4 36.60 38.00 36.50 37.40 37.90 37.28 1.50

5 36.50 37.90 37.50 37.20 37.80 37.38 1.40

6 37.10 38.10 37.70 37.80 37.40 37.62 1.00

7 36.80 37.00 36.90 37.20 37.50 37.08 0.70

8 35.80 36.00 37.20 37.50 38.00 36.90 2.20

9 37.10 36.40 36.70 37.40 38.20 37.16 1.80

10 36.00 36.70 37.50 37.90 37.20 37.06 1.90

11 35.70 37.60 37.20 37.00 38.20 37.14 2.50

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 107 Học viện Tài chính

12 35.90 37.00 36.80 36.60 36.90 36.64 1.10

13 37.50 37.60 37.90 36.90 36.70 37.32 1.20

14 38.00 37.20 36.50 35.90 36.10 36.74 2.10

15 37.30 37.80 37.60 37.00 36.90 37.32 0.90

16 37.50 37.20 37.90 38.00 37.80 37.68 0.80

17 36.80 36.90 37.50 37.00 37.20 37.08 0.70

18 37.40 37.80 37.10 37.20 37.10 37.32 0.70

19 37.40 36.70 36.90 37.20 37.70 37.18 1.00

20 37.00 37.30 37.60 36.80 37.10 37.16 0.80

37.171 1.225

- = 1,225 = 37,171

- Các đường giới hạn:

+ Biểu đồ dạng X: LCL = 37,171 – 0,577 1,225 = 36,489

UCL = 37,171 + 0,577 1,225 = 37, 878

+ Biểu đồ dạng R: UCL = 2,114 1,225 = 2,59

LCL = 0 1,225 = 0

Hình 3.5:Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính X

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 108 Học viện Tài chính

Hình 3.6:Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính R

Nhìn vào biểu đồ ta thấy không có giá trị nào vượt ngoài 2 đường giới

hạn, chứng tỏ quá trình sản xuất sản phẩm thùng chứa công nghiệp tại công ty

diễn ra bình thường, ổn định và nằm trong giới hạn kiểm soát. Tuy nhiên độ

phân tán của các dữ liệu này không đều, có một kết quả gần sát đường giới

hạn trên chứng tỏ độ chênh lệch của các kết quả thu được từ các nhóm mẫu

cũng khá cao. Mặc dù quá trình nằm trong giới hạn kiểm soát nhưng vẫn cần

có các biện pháp để ổn định các kết quả thu được, giảm bớt độ phân tán kích

cỡ các sản phẩm sản xuất, tạo độ đồng đều trong quá trình sản xuất.

b,Vẽ biểu đồ tỷ lệ % sản phẩm khuyết tật P

* Bước 1: Thu thập dữ liệu

Tiến hành thu thập khoảng 20 mẫu trở lên, kích thước mỗi mẫu đều bằng nhau.

- Với các sản phẩm chính, chiếm giá trị lớn trong tổng doanh thu, số

lượng sản phẩm sản xuất không quá lớn, nên tiến hành kiểm tra toàn bộ.

Cỡ mẫu = Tổng số lượng sản phẩm sản xuất / Số lượng mẫu

- Với các sản phẩm có giá trị không quá lớn trong tổng doanh thu và số

lượng sản phẩm sản xuất nhiều, tiến hành kiểm tra chọn mẫu với.

Cỡ mẫu ≥ 50

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 109 Học viện Tài chính

* Bước 2: Lập bảng tính toán dữ liệu có dạng như sau:

Thứ Cỡ mẫu Số sản phẩm khuyết

tật (NG) Tỷ lệ sản phẩm khuyết tật trung bình (P͞ ) tự

Tổng

* Bước 3: Tính các giá trị đường giới hạn trên, giới hạn dưới và

đường tâm.

- Tính độ lệch chuẩn: σ

- Giới hạn trên: UCL = + 3σ

- Giới hạn dưới: LCL = - 3σ

- Đường tâm: ( n: cỡ mẫu )

* Bước 4: Vẽ biểu đồ.

* Bước 5: Nhận xét.

Số liệu thống kê được từ việc kiểm tra sản phẩm tay lái của xe máy cung

cấp cho công ty Honda Việt Nam với 20 mẫu, cỡ mẫu là 50. Số lượng chi tiết

sai sót thu được như trong bảng sau.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 110 Học viện Tài chính

Bảng 3.7:Kết quả kiểm tra số sản phẩm khuyết tật của sản phẩm tay

lái xe máy Honda

Thứ Cỡ Số sản phẩm có

tự mẫu khuyết tật Tỷ lệ % sản phẩm khuyết tật (p͞ )

50 1 1 0.02

50 2 0 0

50 3 2 0.04

50 4 2 0.04

50 5 1 0.02

50 6 3 0.06

50 7 0 0

50 8 1 0.02

50 9 2 0.04

50 10 0 0

50 11 2 0.04

50 12 0 0

50 13 2 0.04

50 14 2 0.04

50 15 1 0.02

50 16 1 0.02

50 17 1 0.02

50 18 0 0

50 19 3 0.06

50 20 1 0.02

1000 25 0.025

- Cỡ mẫu: n = 50

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 111 Học viện Tài chính

- Độ lệch chuẩn: 0,0221

- Giới hạn trên: UCL = 0,025 + 3 0,0221 = 0,0913

- Giới hạn dưới: LCL = 0,025 - 3 0,0221 = - 0,0413 → 0

- Vẽ biểu đồ

Hình 3.7: Biểu đồ kiểm soát dạng P

Nhìn vào đồ thị ta thấy không có điểm nào vượt quá đường giới hạn

chứng tỏ quá trình sản xuất nằm trong khả năng kiểm soát của doanh nghiệp.

Các điểm của độ thị chủ yếu dao động quanh đường trung tâm, có 12 điểm

nằm dưới đường tâm, chứng tỏ tỉ lệ sản phẩm sai lỗi đạt mục tiêu đề ra, cần

giữ ổn định quá trình sản xuất sản phẩm này.

3.2.5.3.Biểu đồ phân bố mật độ

3.2.5.3.1.Mục đích sử dụng

Thông thường, để đánh giá một sản phẩm hay một quá trình chúng ta

thường căn cứ vào nhiều chỉ tiêu chất lượng khác nhau. Với mỗi chỉ tiêu chất

lượng sẽ cho ta các dữ liệu khác nhau. Nếu chỉ nhìn vào những con số thống kê

này thì rất khó đánh giá và rút ra kết luận. Vì vậy, để phân tích, đánh giá tình

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 112 Học viện Tài chính

hình chất lượng, chúng ta tập hợp, phân loại và sắp xếp lại chúng biểu diễn dạng

phân bố dưới những dạng khác nhau theo đặc điểm của các dữ liệu thu được.

Công cụ thống kê dùng để biểu diễn dạng phân bố đó là biểu đồ phân bố mật độ.

- Thực chất của biểu đồ phân bố mật độ: là biểu đồ dưới dạng cột mô tả

một đặc tính chất lượng thay đổi như thế nào khi phép đo được thực hiện

nhiều lần.

- Mục đích của việc sử dụng biểu đồ : Căn cứ vào các dạng phân bố của

đồ thị, có thể đưa ra kết luận chính xác về tình trạng chỉ tiêu chất lượng cần

xác định ( bình thường hay bất thường). Đây là cơ sở để nhà quản lý đưa ra

các quyết định kịp thời và hợp lý.

3.2.5.3.2.Giới thiệu một số dạng biểu đồ phân bố

Có 2 dạng biểu đồ phân bố mật độ đó là phân bố chuẩn và phân bố

không chuẩn.

Dạng biểu đồ 1.Phân bố chuẩn

2.Phân bố không chuẩn

Ý nghĩa *Quá trình sản xuất bình thường, nằm trong giới hạn cho phép. * Quá trình sản xuất có những biến động nhất định - Đặc trưng cho lỗi đo đếm, lỗi thu thập số liệu - Phản ánh có 2 quá trình cùng xảy ra

2.1.Dạng răng lược có các đỉnh cao thấp xen kẽ nhau 2.2.Dạng 2 đỉnh, có lõm phân cách ở giữa dãy dữ liệu và đỉnh ở 2 bên 2.3.Dạng bề mặt tương đối bằng phẳng, không có đỉnh rõ ràng

2.4.Dạng phân bố lệch không đối xứng(đỉnh lệch khỏi tâm)

2.5.Dạng vách núi phân bố nghiêng về bên trái hoặc phải 2.6.Dạng 2 đỉnh biệt lập tách rời nhau trong đó 1 quả chuông lớn và 1 quả chuông nhỏ - Phản ánh doanh nghiệp không có qui trình chung mà có nhiều qui trình khác nhau tùy thuộc vào cách thao tác của người lao động - Phần lệch khỏi tâm không vượt quá giới hạn kỹ thuật thì quá trình không phải xấu - Cho thấy sự vượt qui định quá mức của chỉ tiêu chất lượng - Có 2 quá trình đang song song tồn tại trong đó 1 quá trình phụ ảnh hưởng không tốt đến chất lượng

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 113 Học viện Tài chính

3.2.5.3.3.Trình tự xây dựng

- Bước 1: Xác định chỉ tiêu chất lượng cần nghiên cứu

+ Trách nhiệm: Việc xác định chỉ tiêu chất lượng cần nghiên cứu sẽ do

phòng KCS đảm nhận. Căn cứ vào các tiêu chuẩn chất lượng và các thông số

kỹ thuật quan trọng của sản phẩm mà phòng KTCN cung cấp, trưởng và phó

phòng KCS có trách nhiêm lựa chọn chỉ tiêu chất lượng phải xác định đối với

từng chủng loại sản phẩm.

+ Thông thường, các chỉ tiêu chất lượng nghiên cứu chủ yếu là các chỉ

tiêu định lượng, có thể đo lường được như: kích thước sản phẩm ( chiều dài,

rộng, cao), đường kính của các loại đường ống, trọng lượng sản phẩm, nhiệt

độ - độ ẩm trong quá trình gia nhiệt tạo sản phẩm, …

Lưu ý:Do số lượng chủng loại sản phẩm sản xuất tại công ty rất lớn

nên việc xây dựng dạng biểu đồ này có thể chỉ áp dụng với các sản phẩm

chủ chốt của công ty.

- Bước 2: Thu thập dữ liệu

Tùy thuộc vào loại dữ liệu thu thập mà trách nhiệm được phân công cho

các đơn vị khác nhau.

+ Với loại dữ liệu cần sử dụng các thiết bị đo để thu thập như xác định

kích thước, trọng lượng, đường kính sản phẩm thì sẽ do các cán bộ phòng

KCS trực tiếp thu thập.

+ Với loại dữ liệu không cần sử dụng thiết bị đo để thu thập và dữ liệu

này được xác định ngay trong quá trình sản xuất sản phẩm ( nhiệt độ của quá

trình gia nhiệt tạo sản phẩm) thì người công nhân đứng máy có trách nhiệm

thu thập và báo cáo số liệu này cho trưởng ca sản xuất. Sau đó, dữ liêu được

phòng KCS tập hợp lại (trực tiếp các cán bộ phòng KCS xuống các phân

xưởng để lấy bảng dữ liệu vào cuối ca sản xuất).

- Số lượng dữ liệu thu thập: tối thiểu là 50 dữ liệu (để đảm bảo tính đại

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 114 Học viện Tài chính

diện). Tuy nhiên tùy thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất của các chủng loại

sản phẩm sau mỗi ca mà tiến hành lựa chọn lượng dữ liệu thu thập cho phù hợp.

- Bước 3: Xử lý đữ liệu

+ Xác định giá trị lớn nhất Xmax và Xmin từ bảng dữ liệu

+ Tính độ rộng R của toàn bộ dữ liệu: R = Xmax – Xmin

+ Xác định số lớp k : + k = ( n: số mẫu )

+ k = Max ( dòng , cột )

+ Xác định độ rộng của lớp : h = =

+ Xác định giá trị đơn vị của lớp: h /2

+ Xác định các biên giới của lớp: Xmin = ± h / 2

- Bước 4: Lập bảng phân bố tần suất

Ghi các lớp với giới hạn trên – dưới , đếm số lần suất hiện của các giá trị

thu được. Ta lập được bảng phân bố tần suất như sau:

STT Biên giới lớp Giá trị giữa Tần suất

- Bước 5: Vẽ đồ thị

+ Trục hoành: là giá trị của các lớp.

+ Trục tung: là tần suất xuất hiện.

- Bước 6: Nhận xét

3.2.5.3.4.Ví dụ minh họa

Có số liệu thống kê kết quả đo chiều dài bên ngoài của thùng chứa công

nghiệp cung cấp cho công ty Yamaha như trên bảng 24.

- Xmax = 38.2 , Xmin = 35.7

- Độ rộng: R = Xmax – Xmin = 38.2 – 35.7 = 2.5

K = 11

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 115 Học viện Tài chính

- Xác định chiều rộng của lớp: h = = = 0.25 = 0.125

- Xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của từng lớp bắt đầu từ giá trị

nhỏ nhất như sau:

Xmin - = 35.7 – 0.125 = 35.575

Xmin + = 35.7 + 0.125 = 35.825

- Tương tự ta xác định được các giá trị như trong bảng sau:

Bảng 3.8: Bảng tổng kết dữ liệu thống kê lập biểu đồ phân bố mật độ

Giá trị

STT Biên giới lớp giữa Tần suất

1 35.575-35.825 35.70 2

2 35.825-36.075 35.95 4

3 36.075-36.325 36.20 1

4 36.325-36.575 36.45 4

5 36.575-36.825 36.70 13

6 36.825-37.075 36.95 16

7 37.075-37.325 37.20 23

8 37.325-37.575 37.45 14

9 37.575-37.825 37.70 11

10 37.825-38.075 37.95 9

11 38.075-38.325 38.20 3

Tổng 100

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 116 Học viện Tài chính

Hình 3.8: Biểu đồ phân bố mật độ

Nhìn vào biểu đồ ta thấy: biểu đồ có dạng phân bố chuẩn( hình quả

chuông), cho thấy quá trình sản xuất sản phẩm thùng chứa công nghiệp cung

cấp cho công ty Yamaha đảm bảo chỉ tiêu chất lượng về chiều dài bên ngoài

của sản phẩm và quá trình sản xuất này hoàn toàn bình thường. Cần duy trì sự

ổn định của quá trình để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

3.2.5.3.5.Yêu cầu thực hiện

- Con người: Cán bộ phòng KCS tiến hành kiểm tra.

- Thiết bị đo đảm bảo độ chính xác cao.

- Phép đo được thực hiện nhiều lần với các sản phẩm cùng loại để xác

định 1 chỉ tiêu chất lượng.

Để tăng cường hiệu quả cho việc xây dựng và sử dụng 3 công cụ thống

kê mới này, công ty cần cử cán bộ phòng KCS đi đào tạo, tập huấn hoặc tiến

hành đào tạo tại chỗ như trong mục II.2.2 của chương này đã nêu.

Việc sử dụng các công cụ thống kê mới này sẽ giúp công ty kiểm soát

tốt hơn quá trình sản xuất, xác định được các biến động của quá trình để có

biện pháp phù hợp nhằm giữ ổn định quá trình sản xuất. Đồng thời, nó cũng

giúp kịp thời phát hiện các sai lỗi lớn thường gặp đối với hoạt động sản xuất

để tập trung nguồn lực cho hoạt động khắc phục – phòng ngừa.

Với các công cụ thống kê hiện đang sử dụng tại công ty và các công cụ

thống kê mà tác giả đã đề xuất, công ty nên sử dụng kết hợp các loại biểu đồ

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 117 Học viện Tài chính

kiểm soát sẽ đem lại hiệu quả cao hơn trong quá trình giải quyết vấn đề chất

lượng. Bởi vì các loại biểu đồ này sẽ bổ sung và cung cấp thông tin cần thiết

cho quá trình phân tích. Cụ thể là:

- Sử dụng lưu đồ để phân chia khu vực sản xuất và các khâu sản xuất sản

phẩm có thể giúp chúng ta nhận biết các vấn đề một cách dễ dàng, đồng thời

việc phân chia khu vực này cũng tạo thuận lợi cho việc tìm ra nguyên nhân

của vấn đề.

- Khi phân tích thực trạng, chúng ta có thể kết hợp phiếu kiểm tra, biểu

đồ phân bố và biểu đồ kiểm soát để phân tích 1 cách thực tế, khách quan vấn

đề như thế nào, đang ở mức độ nào, có cần phải tiến hành xử lý hay không.

- Trong bước xác định nguyên nhân, chúng ta có thể sử dụng biểu đồ

nhân quả và biểu đồ Pareto để xác định các nguyên nhân và mức độ ảnh

hưởng của nguyên nhân có tính tới chi phí do từng nguyên nhân gây ra, xác

định được nguyên nhân nào là nguyên nhân chủ yếu và cần phải giải quyết

những nguyên nhân nào để có thể loại bỏ được vấn đề đang xảy ra. Dựa trên

các nguyên nhân chủ yếu được xác định, các nhà quản lý cần đưa ra các giải

pháp để loại bỏ và thực hiện biện pháp tối ưu nhất.

- Sau khi thực hiện cần tiếp tục theo dõi quá trình để xem mức độ hiệu

quả của các giải pháp đó như thế nào, chúng ta có thể tiếp tục sử dụng phiếu

kiểm tra kết hợp với biểu đồ phân bố và biểu đồ kiểm soát.

3.2.6.Hoàn thiện các giải pháp tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả ứng

dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản

phẩm

Quá trình kiểm soát và cải tiến chất lượng là một quá trình được tiến

hành đồng bộ, bao gồm nhiều biện pháp hỗ trợ nhau để nâng cao hiệu quả

hoạt động của quá trình. Việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm

soát chất lượng sẽ không được thực hiện tốt nếu không có các giải pháp tổ

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 118 Học viện Tài chính

chức hỗ trợ. Cho nên việc hoàn thiện các giải pháp tổ chức là khâu không

thể thiếu trong quá trình kiểm soát và cải tiến.

Trên thực tế, công tác tổ chức hỗ trợ cho quá trình kiểm soát và cải tiến

chất lượng tại công ty chưa được thực hiện tốt. Mạng lưới thông tin nội bộ

chưa thuận tiện cho quá trình trao đổi và tìm kiếm thông tin khi cần thiết.

Hoạt động tiêu chuẩn hóa cho sản phẩm và quá trình của công ty không được

chú trọng nhiều. Hoạt động thúc đẩy cải tiến còn chưa đem lại hiệu quả cao.

Vì vậy công ty cần hoàn thiện các giải pháp tổ chức với những nội dung

cụ thể sau:

3.2.6.1.Tăng cưòng kiểm soát thiết bị đo

3.2.6.1.1.Kiểm tra , bảo quản và hiệu chuẩn các thiết bị đo

Thiết bị đo là 1 trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trình kiểm

soát chất lượng sản phẩm. Đảm bảo độ chính xác của các thiết bị đo là vấn đề

cần thiết trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm. Để thực hiện hoạt

động này, công ty cần :

Phân chia trách nhiệm rõ ràng cho các đơn vị quản lý và sử dụng các

thiết bị đo. Cụ thể, phòng KTC Đ chịu trách nhiệm chung về toàn bộ thiết bị

đo, có nhiệm vụ:

- Lập sổ quản lý thiết bị đo lường cho tất cả các bộ phận và kế hoạch

hiệu chuẩn thiết bị đo trong năm.

- Lập danh mục các thiết bị đo hiệu chuẩn định kỳ theo năm do bên

ngoài thực hiện.

- Kiểm tra và xác nhận thiết bị đo mới về, lưu giữ tài liệu liên quan.

- Thực hiện và theo dõi kết quả hiệu chuẩn định kỳ. Lưu giữ các kết quả

hiệu chuẩn định kỳ và kết quả hiệu chuẩn bên ngoài.

Các bộ phận sử dụng có trách nhiệm quản lý các thiết bị đo tại đơn vị

mình.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 119 Học viện Tài chính

Tiến hành kiểm định đối với các thiết bị đo: Có 3 phương pháp thực

hiện hoạt động kiểm định là:

- Hiệu chuẩn bên ngoài: Phòng KTC Đ lựa chọn các công ty bên ngoài

có thẩm quyền cấp chứng nhận kết quả kiểm định hiệu chuẩn thiết bị đo cho

phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam. Sau đó sẽ lên danh sách các thiết bị cần hiệu

chuẩn và ký hợp đồng với công ty bên ngoài. Thời gian thực hiện hiệu chuẩn

bên ngoài với các thiết bị là 1 – 2 năm / lần.

- Hiệu chuẩn bất thường: Trong quá trình sản xuất nếu nghi ngờ thiết bị

đo không đạt qui cách thì người sử dụng thiết bị đo phải ngừng ngay việc sử

dụng và báo cáo cho trưởng bộ phận, sau đó thiết bị đo này sẽ được chuyển

đến phòng KTCD để tiến hành hiệu chuẩn.

- Kiểm tra hàng ngày: Các bộ phận sử dụng thiết bị đo tùy theo mức độ

quan trọng của công đoạn sử dụng thiết bị đo đó để kiểm tra hàng ngày trước

khi sử dụng. Trong trường hợp phát hiện thiết bị đo hỏng thì ngừng ngay việc

sử dụng thiết bị đo đó, lập “ Bảng theo dõi xử lý sự cố thiết bị đo” (phụ lục 7)

3.2.6.1.2.Đào tạo việc sử dụng các thiết bị đo cho các đối tượng có liên quan

Mỗi thiết bị đo sẽ có các phương pháp và cách thức sử dụng khác nhau

nên việc đào tạo cho các cán bộ có trách nhiệm sử dụng các thiết bị này là rất

quan trọng. Bởi lẽ, chỉ một thao tác sai trong kiểm tra và sử dụng thiết bị đo

lường sẽ cho kết quả sai, ảnh hưởng đến chất lượng quá trình tạo sản phẩm,

có thể loại bỏ các sản phẩm đạt tiêu chuẩn hoặc bỏ qua các sản phẩm không

đạt chất lượng.

Đào tạo sử dụng thiết bị đo phải được phổ biến cho tất cả các cán bộ

phòng KTC Đ và các bộ phận sử dụng thiết bị đo. Có thể thực hiện đào tạo tại

chỗ để giảm các khoản chi phí phát sinh. Các cán bộ phòng KTC Đ là những

người sẽ trực tiếp đào tạo và huấn luyện cho bộ phận sử dụng thiết bị đo.

Để thực hiện tốt hoạt động đào tạo này, cần đảm bảo các điều kiện sau:

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 120 Học viện Tài chính

- Các cán bộ phòng KTC Đ được trang bị đủ kiến thức cho hoạt động

quản lý chung và phổ biến, đào tạo việc sử dụng cho các bộ phận sử dụng

thiết bị đo.

- Phòng KTC Đ kết hợp với các bộ phận có sử dụng thiết bị đo trong

việc bảo dưỡng các thiết bị đó

- Hoạt động bảo trì, hiệu chỉnh thiết bị đo phải được thực hiện thường

xuyên và có kế hoạch.

Thường xuyên tiến hành hiệu chuẩn thiết bị và đào tạo cho cán bộ sử

dụng thiết bị đo sẽ giúp đảm bảo độ chính xác cho các kết quả đo, tránh được

các lỗi do đo lường.

3.2.6.2.Hoàn thiện hoạt động tiêu chuẩn hóa đối với các sản phẩm sản

xuất và các qui trình sản xuất

Do đặc điểm sản xuất tại công ty, phần lớn sản xuất theo đơn đặt hàng

của khách nên các tiêu chuẩn sản phẩm chủ yếu do khách hàng đưa ra. Tuy

nhiên hoạt động tiêu chuẩn hóa không chỉ diễn ra trong khâu tạo sản phẩm mà

cần phải được thực hiện tại mọi khâu của quá trình sản xuất. Vì vậy, việc văn

bản hóa các hệ thống tiêu chuẩn và hoàn thiện hoạt động xây dựng tiêu chuẩn

cho sản phẩm, qui trình tại công ty là việc làm cần thiết. Công ty cần chú ý việc

xây dựng tiêu chuẩn cho các loại nguyên liệu, máy móc – đầu vào của sản xuất,

cũng như xây dựng tiêu chuẩn cho các thao tác thực hiện của người lao động và

các tiêu chuẩn về đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm.

- Sử dụng kết hợp sơ đồ lưu trình trong hoạt động xây dựng tiêu chuẩn

cho các quá trình sản xuất.

- Có thể tiến hành phân loại các tiêu chuẩn trong công ty thành 2 loại chính:

+ Tiêu chuẩn sản phẩm: tiêu chuẩn nguyên vật liệu, tiêu chuẩn kích

thước – trọng lượng - màu sắc – ngoại quan của sản phẩm, tiêu chuẩn bao gói

sản phẩm.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 121 Học viện Tài chính

+ Tiêu chuẩn qui trình: Tiêu chuẩn thao tác của người lao động và các

điều kiện sản xuất.

- Xây dựng hệ thống văn bản chung cho các tiêu chuẩn này và đặt các

bảng mẫu tiêu chuẩn tại các máy sản xuất để đảm bảo tính chính xác trong

quá trình sản xuất và kiểm tra sản phẩm.

- Sử dụng các phần mềm quản lý trong việc quản lý hệ thống các tiêu

chuẩn tại công ty. Thường xuyên cập nhật và điều chỉnh các tiêu chuẩn cho

phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

3.2.6.3.Thúc đẩy hoạt động cải tiến và phát huy sáng kiến

Để thúc đẩy hoạt động cải tiến và phát huy sáng kiến, công ty cần thực

hiện các nội dung sau:

- Phát động các phong trào cải tiến liên tục trong toàn công ty.

- Đào tạo và huấn luyện cho các thành viên trong công ty trong việc tìm

kiếm các cơ hội cải tiến cũng như các phương pháp và công cụ để thực hiện

cải tiến.

- Hoàn thiện hệ thống thông tin nội bộ để người lao động dễ dàng trong

việc tham gia đóng góp ý kiến vào hoạt động cải tiến tại công ty.

- Cuối mỗi quí và mỗi năm, tiến hành công tác đánh giá hiệu quả áp

dụng của các sáng kiến, tặng thưởng và nêu gương các cá nhân, đơn vị có

những đóng góp tích cực cho hoạt động cải tiến.

Để các hoạt động cải tiến trở thành 1 phong trào rộng khắp trong toàn

công ty, cần đảm bảo điều kiện sau:

- Sự tham gia và cổ vũ của ban lãnh đạo công ty với hoạt động cải tiến.

- Cung cấp các điều kiện thuận lợi cho các cán bộ công nhân viên trong

việc tìm kiếm, nghiên cứu và ứng dụng các sáng kiến vào sản xuất.

- Trích quĩ khen thưởng cho hoạt động khen thưởng các sáng kiến.

Các cải tiến và sáng kiến được đưa vào thực hiện sẽ đem lại nhiều lợi

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 122 Học viện Tài chính

ích cho công ty, đó là:

-Giúp công ty phát hiện và tìm kiếm phương thức làm việc tốt nhất, đem

lại hiệu quả cao trong quá trình hoạt động, giảm thiểu các lãng phí không cần

thiết. Từ đó tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao năng xuất lao động.

- Giúp giảm bớt các sai lỗi trong quá trình sản xuất, ổn định quá trình sản

xuất, đơn giản hóa công tác thống kê và kiểm soát chất lượng sản phẩm.

- Thúc đẩy tinh thần làm việc và tăng khả năng sáng tạo của người lạo

động.Tạo bầu không khí cạnh tranh lành mạnh và học hỏi trong toàn công ty,

tạo nên nét văn hóa riêng cho công ty.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 123 Học viện Tài chính

KẾT LUẬN

Quá trình nghiên cứu đề tài này cho thấy rằng việc sử dụng các công cụ

thống kê không chỉ bị ràng buộc vào việc đo sự phù hợp mà nó còn nhằm dẫn

tới những hành động để giảm bớt tính biến động của quá trình. Khi áp dụng các

công cụ thống kê, người ta thường nhấn mạnh kỹ thuật chứ không phải những

chiến lược quản lý rộng hơn. Vì vậy việc sử dụng công cụ thống kê không chỉ là

vẽ các biểu đồ treo lên tường của nhà máy hay văn phòng mà nó phải trở thành

một bộ phận của quản lý chất lượng toàn diện, được sự chấp nhận rộng rãi trong

toàn công ty và phải tác động như là tiêu điểm của sự cải tiến không ngừng. Việc

thay đổi môi trường của một tổ chức thành một môi trường trong đó các công cụ

thống kê có thể hoạt động một cách hiệu quả có thể phải tốn một vài năm chứ

không phải một vài tháng. Đối với nhiều công ty, công cụ thống kê sẽ đem lại

một cách tiếp cận mới, một “triết lý” mới.

Riêng đối với Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á, việc sử dụng

các công cụ thống kê đã đem lại một số thành công nhất định trong hoạt động

quản lý chất lượng đó là giảm số lượng sản phẩm sai hỏng và chi phí sai hỏng

qua các năm, ổn định qui trình sản xuất sản phẩm tại công ty. Tuy nhiên còn

nhiều hạn chế về nhận thức của ban lãnh đạo công ty cũng như các cán bộ

công nhân viên trong công ty, hạn chế trong khâu tổ chức xây dựng và áp

dụng nên các công cụ thống kê đã chưa phát huy được hết vai trò quan trọng

của nó trong quá trình hoàn thiện chất lượng sản phẩm và qui trình sản xuất.

Để tăng cường hiệu quả và vai trò của các công cụ thống kê trong hoạt

động quản lý chất lượng sản phẩm, công ty cần đào tạo nhận thức cho toàn

thể ban lãnh đạo cũng như các cán bộ công nhân viên trong công ty, đặc biệt

là những người làm công tác xây dựng và sử dụng các công cụ thống kê – cụ

thể là cán bộ phòng KCS, ban ISO, phòng KTCN và các quản đốc cũng như

công nhân tại các phân xưởng sản xuất. Hoàn thiện các giải pháp tổ chức

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 124 Học viện Tài chính

nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng các công cụ thống kê. Hoàn thiện việc sử

dụng các công cụ thống kê hiện có tại công ty và xây dựng thêm một số công

cụ thống kê mới.

Việc nghiên cứu đề tài này đã giúp em hiểu rõ hơn vai trò quan trọng của

công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm cũng như

hiểu rõ hơn nhận định mà nhà sáng lập quản lý chất lượng nổi tiếng người

Nhật – Kaoru Ishikawa đã nói: “95% các vấn đề chất lượng trong các xưởng

có thể giải quyết được với 7 công cụ thống kê” (trích Quản lý chất lượng

đồng bộ - John.S.Oakland)

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 125 Học viện Tài chính

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.GS.TS.Nguyễn Đình Phan – Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ

chức – Nhà xuất bản Lao động-Xã hội – Hà Nội – 2005.

2.GS.TS.Nguyễn Đình Phan – Tài liệu tham khảo môn tiêu chuẩn hóa –

Hà Nội - 2008

3.GS.Nguyễn Quang Toản – Quản trị chất lượng(dưới dạng sơ đồ) – Đại

học Mở - Thành phố Hồ Chí Minh(hệ chương trình đào tạo từ xa) – 1995.

4.John.S.Oakland – Quản lý chất lượng đồng bộ - Nhà xuất bản Thống

kê – 1994.

5.PGS. TS Lê Văn Tâm – Giáo trình quản trị chiến lược – Nhà xuất bản

Thống kê – Hà Nội – 2000.

6.PGS.TS.Lưu Thị Hương, PGS.TS.Vũ Duy Hào – Tài chính doanh

nghiệp – Nhà xuất bản Lao động – Hà Nội – 2004.

7.Tạ Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương

– Quản trị chất lượng – Bộ môn Quản trị chất lượng và Quản trị công nghệ -

1997-1998.

8.TS.Lưu Thanh Tâm – Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế -

Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh – 2003.

9.TS.Trương Đoàn Thể - Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp –

10.Tiêu chuẩn Việt Nam – Hệ thống quản lý chất lượng-Các yêu cầu –

Hà Nội – 2000.

11.Tổng cụ tiêu chuẩn đo – đo lường Nhựa Đông Á năm 2008.

13.Phương án sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa

Đông Á năm 2008.

14.Sổ tay chất lượng Công ty cổ phần Tập đoàn nhựa Đông Á

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 126 Học viện Tài chính

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Cơ cấu tổ chức của công ty(vai trò, trách nhiệm của các bộ

phận)

Ban lãnh đạo công ty

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có

quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của Hội đồng quản trị, thành

viên Ban kiểm soát. Có quyền quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của

từng loại được quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng

loại cổ phần và thông qua định hướng phát triển của công ty.

Hội đồng quản trị: Gồm 7 thành viên, đây là cơ quan quản lý công ty, có

toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và lợi ích

hợp pháp của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên, có quyền giám sát Hội đồng quản trị,

Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty. Có nhiệm vụ kiểm tra

tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều

hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập

báo cáo tài chính.

Tổng giám đốc: Do Hội đồng quản trị bầu ra, là người điều hành trực

tiếp công ty. Tổng giám đốc vừa là người đại diện pháp nhân của công ty

trước pháp luật, đại diện cho toàn bộ công nhân viên trong công ty, vừa là

người có quyền quyết định điều hành toàn bộ công ty theo Điều lệ công ty,

pháp luật. Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và tập thể lao động về

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phó tổng giám đốc: có 2 phó tổng giám đốc:

- Phó tổng giám đốc 1: Phụ trách về kỹ thuật( khuôn mẫu, công nghệ,

chất lượng sản phẩm,..) giúp việc cho giám đốc trên phạm vi kỹ thuật và thay

mặt tổng giám đốc khi vắng mặt. Phó tổng giám đốc có nhiệm vụ nghiên cứu,

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 127 Học viện Tài chính

xây dựng kế hoạch tiến bộ kỹ thuật và chi phí sản xuât, ứng dụng công nghệ

mới vào sản xuất.

- Phó tổng giám đốc 2: Là người có nhiệm vụ nghiên cứu đưa ra kế

hoạch sản xuất, triển khai kế hoạch sản xuất, công tác phát triển thị trường.

Các phòng ban phân xưởng:

Khối nội chính:

- Phòng tổ chức hành chính: Là đơn vị tham mưu cho Tổng giám đốc

trong việc triển khai các biện pháp quản lý phát triển nguồn nhân lực, công

tác tổ chức và cán bộ. Có nhiệm vụ lập, quản lý hồ sơ nhân sự, hợp đồng lao

động của CBCNV công ty và tuyển dụng lao động. Phòng TCHC còn chịu

trách nhiệm trong việc lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện công tác

lao động, tiền lương, giải quyết các chính sách, chế độ có liên quan đến người

lao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ

công nhân viên.

- Phòng bảo vệ: Thực hiện công tác bảo vệ tài sản công ty, kiểm tra cán

bộ công nhân viên và khách ra vào công ty, giám sát thực hiện việc xuất nhập

khẩu vật tư hàng hóa. Ngoài ra, còn thực hiện công tác an ninh trật tự, công

tác an toàn phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu an toàn khác.

Khối kỹ thuật:

- Phòng kỹ thuật thiết kế: Thực hiện công tác quản lý danh mục khuôn

mẫu toàn công ty, triển khai thiết kế, chế tạo, sửa chữa khuôn và kiểm tra chất

lượng khuôn trước khi đưa vào sản xuất. Thực hiện công tác nghiên cứu thiết

kế sản phẩm mới và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào thiết kế và chế

tạo sản phẩm.

- Phòng kỹ thuật cơ điện: Thực hiện công tác sửa chữa, bảo dưỡng và

quản lý điện năng, máy móc thiết bị toàn công ty.

- Phòng kỹ thuật công nghệ: Tổ chức nghiên cứu, sản xuất thử các sản

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 128 Học viện Tài chính

phẩm mới theo yêu cầu của khách hàng và đưa các sản phẩm mới vào sản

xuất; Xác lập, ban hành qui trình công nghệ và các qui định hướng dẫn thao

tác kỹ thuật, tiêu chuẩn kiểm tra, xác nhận mẫu sản phẩm đạt chất lượng; Đào

tạo công nhân thực hiện quy trình công nghệ sản xuất, đào tạo nâng bậc và tay

nghề cho công nhân công nghệ.

- Phòng KCS: Tổ chức, thực hiện công tác kiểm tra vật tư, bán thành

phẩm đầu vào, các chi tiết sản phẩm, thành phẩm trong quá trình sản xuất;

Tham gia tìm nguyên nhân đối với sự không phù hợp phát sinh, đề xuất các

biện pháp khắc phục, phòng ngừa; Tổ chức kiểm tra, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh,

bảo dưỡng các thiết bị dụng cụ đo lường trong công ty.

Khối nghiệp vụ:

- Phòng KHSX: Có chức năng tiếp nhận các đơn hàng sản xuất, các hợp

đồng kinh tế sản xuất các sản phẩm, cung ứng các loại vật tư cần thiết trong

quá trình sản và kinh doanh, giao các kế hoạch sản xuất tới các đơn vị sản

xuất. Giúp Tổng giám đốc công ty điều độ kế hoạch sản xuất ở các đơn vị liên

quan, dự báo kế hoạch sản xuất ngắn và dài hạn. Giao hàng cho khách theo

đúng kế hoạch. Kết hợp với các phòng ban chức năng khác đảm bảo các hoạt

động sản xuất và kinh doanh của công ty.

- Phòng tài vụ: Tham mưu cho tổng giám đốc về mặt quản lý tài chính,

hạch toán kinh tế toàn công ty; Tổ chức và triển khai pháp lệnh kế toán thống

kê, quản lý chặt chẽ các khoản doanh thu, chi phí, giá thành sản phẩm, dịch

vụ; Tổ chức hạch toán nội bộ và phân tích hoạt động kinh tế hàng năm của

công ty.

Khối sản xuất:

- Phân xưởng công nghệ: Là đơn vị sản xuất các sản phẩm nhựa chính

của công ty, có chức năng sản xuất các sản phầm và bán thành phẩm nhựa,

thực hiện công tác thử khuôn, màu, nguyên liệu.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 129 Học viện Tài chính

- Phân xưởng xử lý nguyên liệu: Tổ chức triển khai thực hiện công

nghệ sản xuất tạo hạt nguyên liệu phục vụ sản xuất sản phẩm nhựa của công

ty, đảm bảo thời gian, màu và chất lượng sản phẩm; Tổ chức thực hiện công

nghệ xử lý đề xê nguyên liệu, quản lý phân loại đề xê để tái sử dụng vào sản

phẩm theo yêu cầu của công ty.

- Phân xưởng cơ khí: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch gia công

chế tạo khuôn mẫu; sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị, khuôn mẫu; lắp đặt

thiết bị sản xuất theo đúng tiến độ về thời gian và đạt yêu cầu về chất lượng.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 130 Học viện Tài chính

Phụ lục 2: Biên bản ghi nhận sản phẩm không phù hợp

Số:… BM BIÊN BẢN GHI NHẬN SẢN

08.01 PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP

Ngày có hiệu lực: 10/01/09

Lần ban hành/Lần sửa đổi: 02/00

Tên đơn vị yêu Đơn vị phát hiện Ngày lập

cầu hoặc xác nhận sự

KPH

Về việc Ghi nhận nôi

dung sự KPH

Ghi nhận SPKPH

□ HTQLCL □ Vật tư, nguyên liệu đầu vào

□ Tổ chức sản xuất □ Khiếu nại của khách hàng

□ Khuôn máy □ Các vấn đề khác

□ Chất lượng sản phẩm

Số lượng SPKP

Số lượng sản phẩm NG/ Số lượng sản phẩm kiểm tra……………

Tài liệu liên quan ( Tiêu chuẩn kỹ thuật, Tiêu chuẩn thủ tục………… )

Các tài liệu liên quan để xác định sự KPH……………………………

Mô tả sự KPH…………………………………………….

Nguyên nhân………………………………………………………….

nêu nguyên nhân gây ra sự KPH (nếu đã xác định được nguyên nhân)

Kiến nghị…………………………………………………………………

Nội dung xử lý……………………………………

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 131 Học viện Tài chính

Đánh giá sự KPH:

□ Nhẹ □ Nặng

□ Yêu cầu lập phiếu khắc phục phòng ngừa

Đơn vị phải có hành động khắc phục – phòng ngừa………………………

Thời gian đưa ra hành động khắc phục – phòng ngừa ……………………

Duyệt Xem xét Đơn vị liên quan Đơn vị lập

…….. ………. …………… …………..

Đơn vị kiểm tra…………………………………………………………….

Kết quả kiểm tra lại:

□ Đạt □ Không đạt

Lý do………………………………………………………………………

Xác nhận của đơn vị xử lý Ngày…tháng…năm…

Người kiểm tra

(Ký và ghi rõ họ tên)

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 132 Học viện Tài chính

Phụ lục 3: Phiếu hành động khắc phục - phòng ngừa

Số: PHIẾU HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC

BM.04.01 – PHÒNG NGỪA

Ngày có hiệu lực: 10/01/09

Ghi nội dung cần KP - PN Lần ban hành/Lần sửa đổi:

02/00

Đơn vị KP- Tên đơn vị phải có hành Ngày lập

PN động KP - PN

Nội dung vấn đề cần khắc phục – phòng ngừa (nếu cần)……………

………………………….Ghi nhận nội dung sự KPH của sản phẩm

……………………………………………………………………………

……………..

Thời gian yêu cầu thực hiện KP – PN: Ngày…/tháng…/năm…

(Xác nhận đơn vị lập phiếu)

Hành động KP – PN

Nguyên nhân:……………………………………………………………

……………………………………….(ghi nhận nguyên nhân gây ra sự

KPH)

Đề xuất hành động KP – PN:

…………………………………………………………….

………………………………………..( Đưa ra các hành động KP - PN)

………………………………………………………………………………

…………….

Bộ phận thực hiện (Chỉ rõ đơn vị thực hiện):

……………………………………………

Ngày hoàn

thành………………………………………………………………………

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 133 Học viện Tài chính

Xem xét

Bộ phận kiểm tra

Bộ phận liên quan

Đơn vị đề xuất

(Ký)

(QMR chỉ định đơn vị kiểm tra)

(Ký)

(Ký)

Kết quả kiểm tra lại:

□ Đạt □ Không đạt

do:…………………………………………………………………………

…………..

Ngày

…tháng…năm…

Người kiểm

tra

(Ký và ghi

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 134 Học viện Tài chính

rõ họ tên)

Ghi chú: Nếu không đạt yêu cầu phải ghi phiếu KP – PN khác.

Đơn vị lập

Đơn vị liên quan

Đơn vị thực hiện

Đơn vị kiểm tra

Biên bản SPKPH

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

135 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính

Phụ lục 4: Báo cáo chất lượng 3 ca sản xuất ngày 19/2/09

Công ty cổ phần

Tập đoàn Nhựa

Đông Á

Phòng KCS

1,85% Mục tiêu Tỷ lệ lối theo trọng BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG 3 CA SẢN XUẤT NGÀY

19/2/07 lượng

0,55% Tỷ lệ lỗi theo số

lượng

Tên Số lượng đạt lượng Tỷ lệ Tên sản Máy Hiện tượng sai hỏng Số

lỗi nguyên phẩm

liệu SL TL SL TL Trọn Số

(cái) (kg) (cái (kg) g lượn

) lượn g

g

11686 608,5 190 10,6 1,72 1,60 CT5 HC * Ca 1 sản phẩm bị giắt khuôn, bí PVC.F

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

136 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính

JRP83E 60.2 khí, KT theo dõi xử lý sau cho

L/U dừng sx

6330 1250, 27 12,6 1,00 0,42 Tắc te HC * 11h khuôn bị hỏng chốt đẩy, PVC.U

160.2 dừng sx để sửa. Ca 3 sx sản phẩm 5

bị giắt khuôn TT cho dừng sx 2265 1065, 35 20,2 1,86 1,52 ABS

6

72391 5690 247 76,2 1,32 PP 0,34 Các sản phẩm sản xuất không ổn định, tỷ lệ lỗi

nhiều

20400 71,4 0 0,0 POM Tên Máy OK NG Tỷ Nguyên nhân

lệ sản

(%) phẩ

m

61200 204,2 58 0,10 0,09 Đệm HC 930 54 5,5 * Phẩy trắng(22), 0,2 PA

nick 420.1 gồ cuống, mím, 3970 98,4 32 0,55 0,80 0,5 PE

chấm đen (ca 1 sản 0,0 0 0 PS

phẩm bị gồ báo TT PC

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

137 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính

1596 494,8 118 36,58 6,88 6,88 xử lý, ca 2 sản xuất AS

ổn định)

Khay SPE 159 118 6,9 * Loang dầu, tia PHENOL

3 250 6 IC

tầng TỔNG 17983 9483, 707 157 1,63 0,39

8 4

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

138 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính

Phụ lục 5: Bảng theo dõi tỷ lệ sản phẩm hỏng

KCS THEO DÕI TỶ LỆ SẢN PHẨM HỎNG

Tuần 1 – tháng 1 - 2008

Ngày/ Tỷ Tính tỷ lệ trọng lượng sản phẩm Người

tháng lệ lập Xác

nhận

29/12/0 1,63

7

30/12/0 1,27

7

31/12/0

7

01/01/0

8

02/01/0 1,41

8

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

139 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính

03/01/0 2,15

8

04/01/0 1,21

8

Tỷ lệ 1,54

chung

Mục 1,85

tiêu

Ngày Tỷ lệ Máy Tên sản Đơn vị Hiện tượng sai lỗi, cách xử lý, kết quả

(%) phẩm xử lý

29/12/ 1,63 HC CT5 JRP KTCN * Ca 1 SP bị giắt khuôn, bí khí, KT theo dõi xử lý sau cho dừng

09 60.2 83E L sx. Ngày 4/1 P.KTCN qui định sản xuất bằng hạt nguyên 100%

Ca 1 ngày 5/1 SP vẫn bị bí khí, kiểm tra phễu hạt vẫn còn lẫn đề

xê đã báo KTCN tiếp tục xử lý

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

140 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính

HC Tắc te KT * 11h khuôn bị hỏng chốt đẩy, dừng sx để sửa, ca 3 sx SP bị giắt

160.2 khuôn TT cho dừng sx. Ngày 30/12 sx đến 4h30 hỏng nhiệt

khuôn dừng sx. Ngày 2/1

KT sửa nhiệt, ca 3 sx đến 23h30 khuôn bị đề xê bu lông tấm giật

SP→ dừng sx. Ngày 3/1 KT xử lý và sx OK

HC Đệm nick TT * Đầu ca 1 SP bị gồ cuống báo TT xử lý OK, các ca SP thỉnh

420.1 thoảng bị phẩy trắng (7SP/ca) nhắc CN chọn loại

30/12/ 1,27 MS 53166 TT * Các ca sx không ổn định(SP hay bị móp, rút chốt, tia bọt) TT

150.2 KTL No2 xử lý nhưng không được. Ngày 4/1 KTCD cho lắp máy lạnh 09

riêng

31/12/ Nghỉ lễ

09

01/01/

10

02/01/ 1,41 SPE 80105 - KT * Cuối ca 1 khuôn bị cháy chốt đẩy(chốt đẩy không hồi) báo KT

10 550.1 KVG cho dừng sx để sửa khuôn

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

141 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính

SPE Lưới 7 PXCN * Ca 3 sx đến 22h30 máy không mở được khuôn, do bộ kích của

650 PXCN bị hỏng nên TT cho dừng sx. Ca 1 ngày 3/1 sử dụng kích

của KTCD để mở

khuôn sau đó sx ổn định đến ca 3 ngày 4/1 lại không mở được

khuôn→ dừng sx

03/01/ 2,15 J100 17961 KT * Ca 1 SP bị via, KT xử lý không được cho dừng sx để sửa khuôn

10 KFM No1

HC MB 100A KTCN *9h sx SP bị cháy, vết phun, giắt khuôn, KT theo dõi xử lý OK

550

SPE 53166 - KTCN * Các ca SP hay bị móp, rút chốt báo TT xử lý, ca 1 ngày 4/1 KT

150.3 KVB theo dõi xử lý ổn định

04/01/ 1,21 Packe Thân bình KT * Ca 2 bắt đầu sx, KT theo dõi xử lý đến 17h bị hỏng nhiệt dầu

10 r L300 dừng sx. Ca 1 ngày 5/1 KT xử lý đến 11h30 sx OK

J75 CT4 két KTCN * Ca 3 sx đến 1h SP bị khác màu báo TT cho dừng sx. Ca 1 ngày

nước 5/1 báo KT xử lý OK

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

142 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính

Phụ lục 6: Hướng dẫn nhận biết sản phẩm KPH

NỘI DẤU HIỆU NHẬN NHẬN BIẾT XỬ LÝ THỰ TRÁCH PHƯƠNG PHÁP KIỂM T

DUNG BIẾT SẢN PHẨM C NHIỆM XỬ LÝ T TRA LỖI NẶNG LỐI

KPH HIỆN KIỂM SAU NHẸ

TRA XỬ LÝ

1 Nguyên Grade ghi trên vỏ bao -Không đúng KHS KCS Tùy thuộc vào KHSX

liệu, phụ bì không đúng với yêu cầu. X Thủ kho trường hợp cụ thể KCS

liệu grade yêu cầu, không - Không đạt có phương án xử

đạt tiêu chuẩn kỹ thuật kích thước lý cụ thể

ngoại qua

2 Bảo Nguyên vật liệu Dùng KHS TP.KHS Nguyên liệu dùng KHSX

quản không để đúng vị trí, X X sai mục KTCN sai

nguyên dùng sai mục đích PXC QD, đích→dừng ngay PXCN mục

liệu N P.QD sx, thay đổi đúng đích

PXCN yêu cầu kỹ thuật

3 Chế biến Thực hiện sai lệnh pha Dùng sai Công Tổ - Dừng ngay sản Tổ

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

143 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính

nguyên chế nguyên liệu, nhân trưởng xuất. trưởng

liệu thiếu thành PXC sx, KCS - Tách loại sản sx, KCS

phần trong N KTCN phẩm, nguyên liệu KTCN

lệnh pha chế đã sai. QD.PX

- Thực hiện lại CN

lệnh pha chế

4 Sản xuất - Nguyên liệu - Sai nguyên - Công PXCN - Dừng sx, lập KCS

- Khuôn hỏng hoặc liệu, sai màu. Không nhân PXCK phiếu Hành động KTCN

thiếu dưỡng định hình. - Sản phẩm thực PXC KTCN KPPN. KTCD

- Thiếu bảng thông số không đạt tiêu hiện N KCS - Yêu cầu hành Tổ

kỹ thuật, hướng dẫn chuẩn kỹ đúng PXC KTCD động KPPN, sửa trưởng

thao tác. thuật. thao K khuôn hoặc đủ sản xuất

- Thiếu bản vẽ, thiếu - Sản phẩm tác . dưỡng tiếp tục sản

qui trình gia công, không đạt - Sản xuất.

thiếu hướng dẫn thao kích thước phẩm - Yêu cầu tổ

tác theo bản vẽ . không trưởng sx phải có

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

144 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính

- Thực hiện đạt tiêu bàng thông số và

sai thao tác kỹ chuẩn hướng dẫn đào tạo

thuật là hỏng kỹ công nhân trước

thiết bị và thuật khi sản xuất

khuôn mẫu

5 Kiểm tra - Kiểm tra theo tiêu Sản phẩm CN PXCN Yêu cầu hành KCS

chất chuẩn kỹ thuật. không đạt tiêu PXC KCS động KPPN KTCN

KTCD lượng - So sánh theo mẫu chuẩn kỹ N KTCN

sản giới hạn. thuật, không PXC KTCD

phẩm - Kiểm tra theo bản vẽ đạt kích thước K

trên bản vẽ

6 Đóng - Sai qui cách đóng - Số lượng Không Công PXCN -Vỏ thùng carton, KCS

gói bảo gói, kích thước túi, thiếu, thừa. ghi đầy nhân PXCK các loại bao túi KHSX

quản thùng carton theo qui - Tem nhãn đủ trên sản KHSX phải đúng qui KTCD

định. sai khách phiếu xuất KTCN định.

- Sai tem nhãn. hàng. KCS KCS KCS - Yêu cầu hướng

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

145 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính

- Sai qui định bảo - Gây hỏng bề dẫn lại theo hướng

dưỡng mặt sản phẩm dẫn thao tác.

- Tem nhãn sai

phải thay đổi, ghi

đầy đủ thông tin

trên phiếu đóng

hàng theo hướng

dẫn.

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

146 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính

Phụ lục 7: Bảng theo dõi xử lý sự cố dụng cụ đo

Xác nhận Lập

Tên Phạm Vạch Mã Bộ Nội Ngày Xử lý Đánh Biệ pháp khắc phục Ngư T

T dụn vi đo chia số phận dung phát tại giá kết ời xử Biện Ngày Mã

g cụ sử bất sinh chỗ quả chi lý pháp số

dụng thường tiết khắc

phục

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

Chuyên đề cuối khóa 147 Học viện Tài chính

SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02