MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
NHỰA ĐÔNG Á ............................................................................................... 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG
Á 4
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần tập đoàn Nhựa Đông Á .......... 4
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển..................................................... 5
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty ............................................................... 8
1.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ................................................ 8
1.1.3.2 Vai trò, nhiệm vụ của từng bộ phận (Phụ lục 1).......................... 9
1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI
ĐOẠN TỪ NĂM 2006 – 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TRONG TƯƠNG LAI .................................................................................... 9
1.2.1 Nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty . 9
1.2.1.1 Biến động của số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2006-2010 9
1.2.1.2 Cơ cấu lao động và biến động cơ cấu lao động thời kỳ 2006 –
2010 ........................................................................................................ 10
1.2.2 Hệ thống sản xuất và tổ chức sản xuất của công ty ........................ 14
1.2.2.1 Chủng loại sản phẩm và sự biến đổi chủng loại sản phẩm của
công ty trong giai đoạn 2008 – 2010 ..................................................... 14
1.2.2.2 Công nghệ và thiết bị sản xuất chủ yếu của công ty ................. 16
1.2.2.3 Hệ thống cung ứng vật tư, nguyên vật liệu ................................ 20
1.2.3 Thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty ................... 22
Nguyễn Thị Ngần Lớp: Quản trị chất lượng 47
Chuyên đề cuối khóa 1 Học viện Tài chính
1.2.3.1 Thị trường tiêu thụ và những biến động thị trường tiêu thụ sản
phẩm của công ty ................................................................................... 22
1.2.3.2 Những biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của công ty ....... 24
1.2.3.3 Những nhân tố hạn chế/kìm hãm hoạt động tiêu thụ của công ty25
1.2.4 Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của công ty ..................................... 26
1.2.4.1 Sự biến động nguồn vốn ...................................................................... 26
1.2.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn ................................................................ 27
1.2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006- 2009 ....... 29
1.2.5.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn
2006 – 2009 ................................................................................ .......... 29
1.2.5.2 Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty . 31
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM
SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ................................ 33
2.1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY 33
2.1.1 Thực trạng và sự biến động chất lượng sản phẩm tại công ty ........ 33
2.1.2 Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm của Công
ty……………………..…...30
2.1.2.1 Các hệ thống quản lý chất lượng mà công ty đang áp dụng ...... 34
2.1.2.2 Bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng tại Công
ty…………32
2.1.2.3 Các công cụ, phương pháp quản lý chất lượng của Công ty
………...32
2.2. TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ
TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM……………………..…….33
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 2 Học viện Tài chính
2.2.1 Ý nghĩa, vai trò của việc kiểm soát chất lượng sản phẩm bằng các
công cụ thống
kê...............................................................................................................
.33
2.2.2 Thực trạng áp dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến
chất lượng sản phẩm tại Công
ty..................................................................................34
2.2.2.1 Sơ đồ lưu trình ........................................................................... 40
2.2.2.2 Phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm .......................................... 47
2.2.2.3 Sơ đồ nhân quả ( Sơ đồ xương cá – Sơ đồ Ishikawa) ................ 52
2.2.3 Đánh giá chung về tình hình áp dụng các công cụ thống kê trong
kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại công ty ............................. 61
2.2.3.1.Thành tựu ................................................................................... 61
2.2.3.2 Hạn chế ...................................................................................... 67
CHƯƠNG III: NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC SỬ
DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI
TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ............................................................. 73
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG KIẾM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ....... 73
3.1.1.Định hướng chung trong hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng
sản phẩm.(giai đoạn 2008 - 2010) ............................................................ 73
3.1.2.Định hướng trong việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm
soát và cải tiến chất lượng sản phẩm ........................................................ 74
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG
CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM ................................................................................................. 74
3.2.1.Tăng cường và nâng cao chất lượng sự tham gia của lãnh đạo ...... 74
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 3 Học viện Tài chính
3.2.2.Nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ công nhân viên về sử dụng
các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng .................................... 80
3.2.3.Cung cấp các nguồn lực cho hoạt động xây dựng và sử dụng các
công cụ thống kê....................................................................................... 85
3.2.4.Hoàn thiện việc sử dụng các công cụ thống kê đang dùng ............. 85
3.2.5.Ứng dụng thêm một số công cụ thống kê khác trong việc kiểm soát
và cải tiến chất lượng sản phẩm .............................................................. 94
3.2.5.1.Biểu đồ pareto ............................................................................ 95
3.2.5.2.Biểu đồ kiểm soát .................................................................... 100
3.2.5.3.Biểu đồ phân bố mật độ ........................................................... 111
3.2.6.Hoàn thiện các giải pháp tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng
các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm 117
3.2.6.1.Tăng cưòng kiểm soát thiết bị đo ............................................ 118
3.2.6.2.Hoàn thiện hoạt động tiêu chuẩn hóa đối với các sản phẩm sản
xuất và các qui trình sản xuất .............................................................. 120
3.2.6.3.Thúc đẩy hoạt động cải tiến và phát huy sáng kiến ................. 121
KẾT LUẬN ................................................................................................... 123
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 125
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 126
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QMR Đại diện lãnh đạo về chất lượng
KTCN Kỹ thuật công nghệ
KTTK Kỹ thuật thiết kế
KTCD Kỹ thuật cơ điện
KHXS Kế hoạch sản xuất
PXCN Phân xưởng công nghệ
PXCK Phân xưởng cơ khí
PXXLNL Phân xưởng xử lý nguyên liệu
SPKPH Sản phẩm không phù hợp
KPH Không phù hợp
KP – PN Khắc phục – phòng ngừa
SL Số lượng
TL Trọng lượng
SP Sản phẩm
KT Kỹ thuật
TT Tổ trưởng
TGD Tổng giám đốc
P.TGD Phó tổng giám đốc
Nguyễn Thị Ngần Lớp: Quản trị chất lượng 47
Chuyên đề cuối khóa 1 Học viện Tài chính
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty............................................... 8
Hình 1.2 Số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2006 – 2010 ................... 9
Hình 1. 3 Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ năm 2009 - 2010
.................................................................................................................. 11
Hình 1. 4: Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng giai đoạn 2009-2010 ... 12
Hình 1.5 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản phẩm giai đoạn 2008-
2010 .......................................................................................................... 15
Hình 1.6 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty ............... 16
Hình 1.7 Sơ đồ quy trình công nghệ tạo hạt nhựa màu.......................... 187
Hình 1.8 : Sơ đồ quy trình công nghệ ép phun sản phẩm nhựa ............... 19
Hình 1.9 : Sơ đồ quá trình mua nguyên vật liệu ...................................... 22
Hình 1.10:Cơ cấu các khách hàng chính của công ty theo doanh thu tiêu
thụ giai đoạn 2006 - 2009 ......................................................................... 24
Hình 1.11 Doanh thu và chi phí giai đoạn 2006 -2009 ............................ 31
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng ............. 36
Hình 2.2 Sơ đồ thủ tục mua hàng ............................................................. 43
Hình 2.3: Sơ đồ kiểm soát sản phẩm không phù hợp .............................. 45
Hình 3.1: Sơ đồ qui trình kiểm soát sản phẩm ......................................... 88
Hình 3.2. Nguyên nhân sai hỏng hiện tượng rạn nứt sản phẩm phụ tùng ô
tô, xe máy ................................................................................................. 94
Hình 3.3:Biểu đồ Pareto biểu diễn các dạng khuyết tật ........................... 99
Hình 3.4.: Sơ đồ lưu trình các bước xây dựng biểu đồ kiểm soát .......... 102
Hình 3.5:Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính X ...................................... 107
Hình 3.6:Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính R ...................................... 108
Hình 3.7: Biểu đồ kiểm soát dạng P ..................................................... 1114
Nguyễn Thị Ngần Lớp: Quản trị chất lượng 47
Chuyên đề cuối khóa 1 Học viện Tài chính
Hình 3.8: Biểu đồ phân bố mật độ ....................................................... 1168
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Lực lượng lao động của Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông
Á ................................................................................................................. 9
giai đoạn 2006 – 2010 ................................................................................ 9
Bảng 1.2: Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ giai đoạn 2006 -
2010 .......................................................................................................... 10
Bảng 1.3 Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng lao động giai đoạn 2006 -
2010 .......................................................................................................... 12
Bảng 1.4 Thu nhập bình quân lao động giai đoạn năm 2006 – 2010 ...... 13
Bảng 1.5 Doanh thu tiêu thụ một số sản phẩm chính thời kỳ 2008 – 2010
.................................................................................................................. 14
Bảng 1.6 : Bảng tổng hợp tài sản công ty năm 2010 ............................... 20
Bảng 1.7 : Bảng tổng hợp 1 số trang thiết bị chính tại công ty năm 2010
.................................................................................................................. 20
Bảng 1.8 Doanh thu phân theo các khách hàng chính của công ty giai
đoạn 2006 – 2009 ..................................................................................... 23
Bảng 1.9 Vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 - 2009 ................. 27
Bảng 1.10: Một số chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng và hiệu quả sử dụng
vốn của công ty giai đoạn 2006 - 2009 .................................................... 27
Bảng 1.11 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn
2006 – 2009 .............................................................................................. 29
Bảng 2. 1 Bảng tổng hợp lỗi theo trọng lượng và số lượng phát sinh giai
đoạn 2007 -2010 ....................................................................................... 33
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng giai đoạn 2007 -
2010 .......................................................................................................... 34
Bảng 2.3 Mẫu phiếu kiểm tra sản phẩm ................................................... 50
Nguyễn Thị Ngần Lớp: Quản trị chất lượng 47
Chuyên đề cuối khóa 1 Học viện Tài chính
Bảng 2.4 Mẫu phiếu kiểm tra công đoạn tạo hạt ..................................... 51
Bảng 2.5: Yêu cầu đối phó sai hỏng ........................................................ 54
Bảng 2.6: Yêu cầu đối phó sai hỏng của sản phẩm xương yên xe máy ... 58
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp % thiệt hại về chất lượng/tổng doanh thu tiêu thụ
.................................................................................................................. 61
Bảng 2.8 Hướng dẫn thao tác giám sát chất lượng .................................. 64
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Bảng 3.1:Đào tạo xây dựng và sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm
soát và cải tiến chất lượng ........................................................................ 82
Bảng 3.2: Phiếu kiểm tra để nhận biết đánh giá sai sót theo chủng loại sản
phẩm ......................................................................................................... 92
Bảng 3.3:Phiếu kiểm tra đặc tính của sản phẩm ...................................... 92
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp các dạng khuyết tật của nguyên liệu nhựa PVC
cho sản phẩm phụ tùng xe máy tuần 2 – tháng 02/10 .............................. 98
Bảng 3.5: Các loại biểu đồ kiểm soát ..................................................... 101
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra độ dài bên ngoài loại thùng chứa công nghiệp
cung cấp cho công ty Yamaha ............................................................... 106
Bảng 3.7:Kết quả kiểm tra số sản phẩm khuyết tật của sản phẩm tay lái xe
máy Honda ............................................................................................. 110
Bảng 3.8: Bảng tổng kết dữ liệu thống kê lập biểu đồ phân bố mật độ . 115
Nguyễn Thị Ngần Lớp: Quản trị chất lượng 47
Chuyên đề cuối khóa 1 Học viện Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng vừa trải qua
một năm đầy biến động và khó khăn. Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ
toàn cầu đã ảnh hưởng sâu sắc đến tất cả các quốc gia trên thế giới và các lĩnh
vực trong nền kinh tế. Cuộc khủng hoảng đã kéo theo sự gia tăng giá chi phí
đầu vào, gia tăng nạn thất nghiệp nhưng đồng thời lại làm giảm lượng tiêu thụ
hàng hóa của các doanh nghiệp. Đây là khó khăn chung của cả nền kinh tế và
ngành Nhựa Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Mặc dù được Chính phủ
chọn là 1 trong 7 ngành công nghiệp ưu tiên phát triển giai đoạn 2009 – 2011
với nhiều khoản đầu tư của nhà nước và nhiều chính sách ưu đãi nhưng các
doanh nghiệp trong ngành Nhựa vẫn đang phải đương đầu với nhiều bài toán
khó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Một trong những bài toán
đó là làm thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp, tạo thế
cạnh tranh vững chắc và tạo ra giá trị riêng cho doanh nghiệp. Đây chính là
chiến lược chung của mọi doanh nghiệp trong giai đoạn toàn cầu hóa và hội
nhập ngày nay.
Để nâng cao chất lượng sản phẩm và quá trình, việc kiểm soát và cải tiến
qui trình sản xuất là điều tất yếu trong các hoạt động của doanh nghiệp. Các
công cụ thống kê là một bộ phận sống còn của chiến lược quản lý chất lượng
toàn diện đó của doanh nghiệp. Nó không chỉ là một hòm dụng cụ với các kỹ
thuật xây dựng và sử dụng các công cụ trong hoạt động kiểm soát chất lượng
mà nó còn là một chiến lược để giảm tính biến động – nguyên nhân của phần
lớn những trục trặc về chất lượng và là cơ sở của các quyết định có căn cứ
khoa học và thực tế trong hoạt động quản lý chất lượng.
Thực tiễn cho thấy có rất nhiều doanh nghiệp trên thế giới đã và đang áp
dụng thành công các công cụ thống kê vào hoạt động quản lý chất lượng, giúp
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 2 Học viện Tài chính
giảm tới mức tối đa các sản phẩm sai hỏng và các lãng phí trong sản xuất.
Quá trình thực tập tại công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á đã giúp
em hiểu rõ hơn vai trò của các công cụ thống kê trong hoạt động kiểm soát và
cải tiến chất lượng tại công ty. Mặc dù đã xây dựng và áp dụng một số công
cụ thống kê trong hoạt động quản lý chất lượng nhưng việc sử dụng các công
cụ đó vẫn còn nhiều hạn chế, chưa phát huy tối đa lợi ích của nó vào quá trình
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh tại công ty. Vì vậy bài
toán về chất lượng sản phẩm đang là vấn đề đau đầu của ban lãnh đạo cũng
như toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
Tình hình thực tiễn đó tại công ty là cơ sở để em thực hiện nghiên cứu đề
tài “Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ thống kê trong
kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại Công ty cổ phần Tập đoàn
Nhựa Đông Á”.
Mục đích của đề tài nghiên cứu là đánh giá thực trạng sử dụng các công
cụ thống kê trong công tác kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm, từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng các công
cụ thống kê của Công ty.
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện với kỳ vọng góp phần hoàn thiện
qui trình xây dựng - áp dụng - quản lý các công cụ thống kê của công ty và
đề xuất một số công cụ thống kê mới áp dụng trong hoạt động kiểm soát chất
lượng sản phẩm. Một hệ thống công cụ thống kê hoàn chỉnh và hiệu quả là
thiết yếu để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế đến mức tối đa các sản
phẩm sai hỏng, giảm chi phí sản xuất và chi phí sai hỏng, tăng doanh thu - lợi
nhuận và tạo uy tín cho công ty trên thị trường.
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi thời gian 4 năm từ năm 2007 –
2010 dựa trên các dữ liệu thu thập được tại công ty. Các dữ liệu này chủ yếu
là các dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo và tài liệu của công ty. Hai
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 3 Học viện Tài chính
phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng là xem xét tài liệu và phỏng vấn
một số cán bộ của các phòng ban có liên quan (Phòng KCS, KHSX, KTCN).
Mặc dù các công cụ thống kê không phải là đề tài mới nhưng do tính
chất sản xuất kinh doanh đặc thù của Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông
Á nên nghiên cứu của em cũng có những điểm riêng biệt và những nội dung
mới so với các đề tài nghiên cứu trước đó.
Đề tài được chia làm 3 chương với các nội dung cụ thể như sau:
+ Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
+ Chương II: Thực trạng kiểm soát chất lượng sản phẩm và sử dụng
các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng tại công ty
+ Chương III: Những biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu
quả sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng
sản phẩm tại công ty
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài này song do thời
gian thực tập ngắn cũng như kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên chuyên
đề không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được nhiều ý
kiến đóng góp của thầy cô và các cô chú trong công ty để chuyên đề này được
hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Lê Xuân
Đại và các thầy cô giáo khoa Quản trị kinh doanh cùng các cô chú trong
Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên
đề này.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 4 Học viện Tài chính
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
NHỰA ĐÔNG Á
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA
ĐÔNG Á
Giới thiệu chung về công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
Tên gọi công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Nhựa Đông Á
Tên giao dịch đối ngoại: Donga Plastic Group Joint Stock Company
Tên viết tắt: Tập đoàn Đông Á
Logo
Địa chỉ trụ sở chính: Lô 1 CN5 Cụm Công nghiệp Ngọc Hồi - Xã Ngọc
Hồi - Huyện Thanh Trì - Hà Nội (Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 0103014564)
Văn phòng giao dịch: Tầng 6 toà nhà DMC - 535 Kim Mã - Hà
Nội
Điện thoại : 04.3734 2888
Fax: 04.3771 0789
Email : info@nhuadonga.com.vn
Website:
http://www.nhuadonga.com.vn
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 5 Học viện Tài chính
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á tiền thân là công ty TNHH Thương
mại Sản xuất Nhựa Đông
Á được thành lập theo giấy phép số 0102002000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp
ngày 16/02/2001, với mức vốn điều lệ 2,5 tỷ đồng được góp giữa Công ty
TNHH Thương mại Dịch vụ
Hùng Phát và Công ty Cổ phần Nhựa Đông Á có trụ sở và nhà máy tại T.p Hồ
Chí Minh. Sau một thời
gian hoạt động, toàn bộ phần vốn góp của Công ty CP Nhựa Đông Á được
ông Nguyễn Bá Hùng mua lại.
Cuối năm 2001, Công ty tăng vốn điều lệ lên 5 tỷ đồng. Với 3 nhà xưởng đi
thuê tại số 2 Chương
Dương Độ, Cảng Hà Nội và Km16 Ngọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội, sản
phẩm chính của Công ty giai
đoạn này là tấm ốp trần, cửa nhựa, nẹp trang trí ... với thị trường chủ yếu tập
trung ở các tỉnh miền
Bắc và miền Trung.
Tháng 6/2006, Công ty tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng để tạo vốn đầu tư cho
sản xuất, tăng sản lượng,
đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm và nâng cao thị phần đối với các mặt hàng vật
liệu xây dựng trong
ngành nhựa.
Tháng 11 năm 2006 Công ty tăng vốn điều lệ lên 58 tỷ đồng với phần vốn
tăng thêm được góp bằng
tiền mặt và thực hiện chuyển đổi hình thức từ công ty TNHH sang công ty cổ
phần theo Giấy phép kinh
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 6 Học viện Tài chính
doanh số 0103014564 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hà Nội cấp ngày
14/11/2006, tập trung đầu tư
xây dựng 2 nhà máy tại hai KCN Châu Sơn (chuyên sản xuất cửa nhựa, cửa
pano, cửa xếp nhựa, tấm
trần ốp, tấm trần thả, thanh Profile, tấm PP Công nghiệp...) và KCN Ngọc Hồi
(sản xuất, kinh doanh,
lắp đặt, bảo hành, bảo trì và phát triển sản phẩm cửa uPVC có lõi thép gia
cường nhãn hiệu
SmartWindows). Nhà máy cũ tại Liên Ninh (Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội)
được dời về Khu công nghiệp
Châu Sơn còn nhà máy tại Chương Dương Độ và Cảng Hà Nội chuyển về
Khu Công nghiệp Ngọc Hồi.
Tháng 2/2007, Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á tăng vốn điều lệ lên
100 tỷ đồng thông qua
hình thức phát hành riêng lẻ cho 03 cổ đông có tiềm lực về tài chính, phần
vốn tăng thêm được góp
bằng tiền mặt và chuyển đổi thành mô hình Công ty mẹ - con với việc tách
phần sản xuất ra khỏi công ty
mẹ và thành lập 2 Công ty con chuyên về sản xuất là:
• Công ty TNHH Nhựa Đông Á, có trụ sở tại Khu công nghiệp Châu Sơn -
Hà Nam (tiền thân là Nhà
máy nhựa Đông Á đặt tại Thanh Trì - Hà Nội) với vốn điều lệ là 58 tỷ đồng,
sản xuất các sản phẩm
truyền thống (tấm ốp trần, cửa nhựa và nẹp trang trí...) và sản phẩm cửa
uPVC, profile, bạt hiflex,
tấm PP.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 7 Học viện Tài chính
• Công ty TNHH một thành viên S.M.W địa chỉ tại Khu Công nghiệp
Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội
(tiền thân là Nhà máy lắp ráp cửa nhựa SmartWindows) với vốn điều lệ 20 tỷ
đồng, sản phẩm
chính là cửa sổ Smartwindows với công suất 150.000m2
cửa/năm.
Ngày 21/06/2007 Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á thành lập Công ty
con thứ 3 là Công ty
TNHH Một thành viên Nhựa Đông Á (DAS) với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng.
Ngày 25/4/2009, nhà máy đặt
tại Khu Công nghiệp Tân Tạo, Tp. Hồ Chí Minh chính thức hoạt động chuyên
lắp ráp cửa uPVC có lõi
thép gia cường Smartwindow với công suất thiết kế đạt 100.000m2/năm.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 8 Học viện Tài chính
Cơ cấu tổ chức của công ty
1.1.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
CT / Tổng giám đốc
P.TGD 2
P.TGD 1
Khối kỹ thuật
Khối nội chính
Khối nghiệp vụ
P. KCS
P. bảo vệ
P.tài vụ
P.Kế hoạch sản xuất
P. kỹ thuật công nghệ
P.Kỹ thuật cơ điện
P.Kỹ thuật thiết kế
P.Tổ chức
Khối sản xuất
Phân xưởng công nghệ
Phân xưởng cơ khí
Phân xưởng xử lý nguyên liệu
Các phòng ban và phân xưởng trong công ty được bố trí theo sơ đồ sau :
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: trích Sổ tay chất lượng – Phòng KCS)
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 9 Học viện Tài chính
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ hỗ trợ
1.1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của từng bộ phận (Phụ lục 1)
1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI
ĐOẠN TỪ NĂM 2006 – 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TRONG TƯƠNG LAI
Nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty
1.2.1.1 Biến động của số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2006-2010
Trong những năm qua, số lao động của công ty không ngừng tăng lên từ
320 người (năm 2006) lên 550 người (năm 2010).Sự biến đổi cụ thể số lượng
lao động qua các năm được thể hiện rõ hơn trong bảng sau:
Bảng 1.1 Lực lượng lao động của Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông
Á
giai đoạn 2006 – 2010
2006 2007 2008 2009 2010 Năm
320 389 440 505 550 Số lao động (người)
(Nguồn: Trích Báo cáo tổng hợp tình hình lao động công ty cổ phần Tập
đoàn Nhựa Đông Á giai đoạn 2006 – 2010 – Phòng Tổ chức hành chính)
Hình 1.2 Số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2004 – 2008
Nhìn vào biểu đồ ta thấy so với năm 2006 số lao động năm 2010 đã tăng
lên 230 người, tương ứng với tốc độ tăng là 71,9%. Có thể thấy rằng số lượng
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 10 Học viện Tài chính
lao động của công ty đã tăng lên mạnh trong những năm vừa qua, nguyên
nhân là do công ty đang đầu tư mở rộng qui mô sản xuất. Nhưng trong những
năm gần đây tốc độ tăng lao động đang chậm lại (so với năm 2009 số lao
động năm 2010 chỉ tăng lên 45 người , tương ứng với tốc độ tăng là 8,9% ) do
tình hình hoạt động của công ty đã tương đối ổn định nên chỉ tập trung vào cơ
cấu lại đội ngũ lao động trong công ty. Đặc biệt do sự tác động của cuộc
khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu, rất nhiều công ty trong và ngoài nước
đã phải cắt giảm nguồn nhân lực nhưng công ty vẫn cố gắng ổn định số lượng
lao động trong công ty.
1.2.1.2 Cơ cấu lao động và biến động cơ cấu lao động thời kỳ 2006 – 2010
Bảng 1.2: Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ giai đoạn
2006 - 2010
Đơn vị tính: người
Năm Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 2010
Phân loại Cơ Cơ Cơ Cơ Cơ
SL SL SL SL cấu SL cấu cấu cấu cấu
(%) (%) (%) (%) (%)
12 3,75 15 3,86 16 3,64 32 6,34 50 9,1 Đại học
Cao đẳng và 23 7,19 22 5,65 23 5,22 33 6,53 45 8,2 trung cấp
Công nhân kỹ
285 89,06 362 90,49 401 91,14 440 87,13 465 82,7 thuật và lao
đông khác
Tổng 320 389 440 505 550
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình lao động giai đoạn 2006-2010 –
Phòng Tổ chức hành chính)
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 11 Học viện Tài chính
Năm 2009 Năm 2010
Hình 1. 3 Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ năm 2009 -
2010
Nhận xét: Số lao động có trình độ đại học và cao đẳng, trung cấp trong
công ty còn chiếm tỷ lệ thấp, không vượt quá 18% tổng số lao động. Trong
những năm gần đây do yêu cầu của công việc, máy móc thiết bị, chính sách
tuyển dụng và đào tạo của công ty nên tỉ lệ lao động có trình độ đại học, cao
đẳng, trung cấp không ngừng tăng lên và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn hơn
trong cơ cấu lao động( tăng từ 3,75% năm 2008 lên 9,1% năm 20 với trình độ
đại học và từ 7,19% năm 2006 lên 8,2% năm 2010 đối với trình độ cao đẳng
và trung cấp). Điều này cũng cho thấy chất lượng lao động của công ty đã và
đang được cải thiện rõ rệt.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 12 Học viện Tài chính
Bảng 1.3 Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng lao động giai đoạn 2006 - 2010
Năm Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 2010 Phân Cơ Cơ Cơ Cơ Cơ loại SL SL SL SL cấu SL cấu cấu cấu cấu
(%) (%) (%) (%) (%)
Dài hạn 178 55,63 209 53,73 230 52,27 275 54,46 300 54,5
Ngắn 130 40,63 165 42,42 192 43,63 210 41,58 200 36,4 hạn
12 3,74 15 3,85 18 4.1 20 3,96 50 9,1 Thời vụ
Tổng 320 389 440 505 550
(Nguồn: Trích Báo cáo tổng hợp tình hình lao động giai đoạng 2006 -
2010 - Phòng Tổ chức hành chính)
Năm 2009
Năm 2010
Hình 1. 4: Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng giai đoạn 2009-2010
Tỉ lệ lao động được ký kết theo hợp đồng dài hạn tương đối ổn định
qua các năm, khoảng xấp xỉ 55%; tỷ lệ lao động theo hợp đồng ngắn hạn có
xu hướng giảm dần nhưng vẫn giữ ở mức xấp xỉ 40% còn tỷ lệ lao động hợp
đồng thời vụ chiếm khoảng gần 5%. Điều này cho thấy công ty đã xây dựng
chiến lược đầu tư lâu dài cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, đồng thời cũng
rất linh hoạt trong việc tuyển dụng cho phù hợp với nhu cầu sản xuất.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 13 Học viện Tài chính
Cùng với chiến lược nguồn nhân lực của công ty, việc chuyển đổi từ
công ty nhà nước sang hình thức công ty cổ phần đòi hỏi có sự sắp xếp lại lao
động trong toàn công ty từ các phòng ban chức năng đến các phân xưởng
nhằm định biên bộ máy mới, tinh giản, gọn nhẹ. Điều đó thể hiện qua số
lượng cán bộ quản lý chỉ chiếm 10% trong tổng số lao động.Việc sử dụng các
công nhân trong các phân xưởng sản xuất khá linh hoạt, tùy thuộc vào kế
hoạch sản xuất mà các quản đốc trong phân xưởng có thể tự điều chỉnh trong
việc luân chuyển và tăng cường độ lao động. Tuy nhiên mức năng suất lao
đông bình quân của công nhân chưa được công ty thống kê theo năm (chỉ tính
mức năng suất lao động bình quân theo từng loại sản phẩm ) nên việc đánh
giá hiệu quả sử dụng lao động còn bị hạn chế.
Về công tác tiền lương đối với người lao động: Chính sách trả lương của
công ty được thực hiện theo 2 hình thức là trả lương theo sản phẩm (đối với
công nhân sản xuất) và trả lương theo thời gian (đối với nhân viên gián tiếp).
Ngoài lương chính được hưởng theo sản phẩm thì công nhân trực tiếp sản
xuất còn được hưởng các khoản phụ cấp khác như: Phụ cấp độc hại (10%
lương cơ bản), Tiền ăn ca 182.000 đồng/tháng/người, Tiền thưởng.
Thu nhập bình quân hàng năm của người lao đông cũng không ngừng
tăng qua các năm.
Bảng 1.4 Thu nhập bình quân lao động giai đoạn năm 2006 – 2010
Năm 2006 2007 2008 2009 2010
Thu nhập bình quân (1000 đ) 1.430 1.580 2.010 2.350 2.700
(Nguồn: Trích báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2006 -2010 –
Phòng KHSX)
Mức thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 1.430.000 đ (năm
2006) lên 2.700.000 đ (năm 2010), tương ứng với tốc độ tăng là 88,9%. Điều
này góp phần vào việc ổn định và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 14 Học viện Tài chính
trong công ty.
Hệ thống sản xuất và tổ chức sản xuất của công ty
1.2.1.2 Chủng loại sản phẩm và sự biến đổi chủng loại sản phẩm của
công ty trong giai đoạn 2006 – 2010
Trong những năm qua, công ty đã sản xuất khoảng 250 loại sản phẩm với
các mẫu mã và kiểu dáng khác nhau, tuy nhiên có thể kể ra ở đây một số chủng
loại sản phẩm chính của công ty là : phụ tùng ô tô – xe máy, phụ kiện đường ống
xuất khẩu, thùng chứa công nghiệp, phụ kiện xây dựng xuất khẩu, linh kiện điều
hòa – máy giặt,….
Dưới đây là bảng doanh thu tiêu thụ một số chủng loại sản phẩm chính
của công ty giai đoạn 2008 – 2010.
Bảng 1.5 Doanh thu tiêu thụ một số sản phẩm chính thời kỳ 2008 – 2010
Doanh thu Cơ cấu (%) ST (Tỉ đồng) Sản phẩm T 2008 2009 2010 2008 2009 2010
1 Phụ tùng ô tô, xe máy 56 88 110 48,7 56,4 62,9
2 Phụ kiện đường ống xuất khẩu 9,3 9,5 8,5 8,1 6,1 4,9
3 Thùng chứa công nghiệp 4,7 6,1 11,3 4,1 3,9 6,5
4 Phụ kiện xây dựng xuất khẩu 17 16 15,5 14,8 10,3 8,8
5 Linh kiện điều hòa, máy giặt 1 3 0,6 1,7
6 Linh kiện thiết bị viễn thông 1,3 3,7 4,5 1,1 2,4 2,6
7 Sản phẩm khuôn 1,9 5 7 1,7 3,2 4
8 Sản phẩm khác 24,8 26,7 15,2 21,5 17,1 8,6
Tổng 115 156 175 100 100 100
(Nguồn : Báo cáo doanh thu tiêu thụ một số sản phẩm chính giai đoạn
2008- 2010 -Phòng KHSX)
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 15 Học viện Tài chính
Năm Năm
2008 2010
Năm 2008
Hình 1.5 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản phẩm giai đoạn 2009-
2010
Nhìn vào bảng và biều đồ trên ta thấy:
- Cơ cấu sản phẩm có sự thay đổi qua các năm, tuy nhiên sự thay đổi
này không quá lớn. Sản phẩm chủ lực và chiếm vị trí hàng đầu của công ty là
phụ tùng ô tô, xe máy chiếm 56,4% tổng doanh thu (năm 2009) và tăng lên
62,9% tổng doanh thu (năm 2010). Đây là mặt hàng có giá trị kinh tế cao,và
đang được công ty chú trọng phát triển đầu tư lâu dài .
- Các mặt hàng xuất khẩu như phụ kiện đường ống xuất khẩu và phụ
kiện xây dựng xuất khẩu cũng chiếm tỉ lệ cao trong tổng doanh thu (chiếm từ
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 16 Học viện Tài chính
15- 20% trong tổng doanh thu). Nhưng do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng
kinh tế năm 2008 , việc xuất khẩu gặp nhiều khó khăn nên tỉ trọng của 2 loại
sản phẩm nãy cũng có xu hướng giảm xuống (phụ kiện xây dựng xuất khẩu từ
14,8% năm 2008 xuống còn 8,8% năm 2010).
- Công ty cũng phát triển thêm các dòng sản phẩm mới như kinh kiện
điều hòa, máy giặt. Trong giai đoạn trước năm 2006, trong cơ cấu sản phẩm
của công ty chưa có mặt sản phẩm này nhưng từ năm 2009 trở đi mặt hàng
này đã đóng góp vào cơ cấu sản phẩm giá trị 0,6% doanh thu và tăng lên 1,7%
vào năm 2010. Điều này thể hiện sự đầu tư chiến lược của công ty vào các
dòng sản phẩm có hàm lượng chất xám và kỹ thuật cao.
1.2.1.3 Công nghệ và thiết bị sản xuất chủ yếu của công ty
Công nghệ sản xuất chung của công ty có thể được mô tả tóm tắt qua sơ
đồ hình 1.6.
Thiết kế khuôn
Chế tạo khuôn
Bột màu + hạt nhựa + đề xê
Máy khuấy trộn màu
Hạt nhựa
Khuôn
Máy ép phun
Bán phẩm
Thành phẩm
Nhập kho
Sửa via và hoàn thiện SP
Hình 1.6 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty
(Nguồn : Trích Sổ tay chất lượng – Phòng KHSX)
Hiện nay, công ty có 3 công nghệ chính là công nghệ chế tạo khuôn mẫu,
công nghệ tạo hạt nhựa màu và công nghệ ép phun sản phẩm.
a,Công nghệ chế tạo khuôn
Thiết kế và chế tạo khuôn mẫu là một khâu quan trọng trong quá trình
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 17 Học viện Tài chính
sản xuất ra một sản phẩm nhựa. Công nghệ chế tạo khuôn nhựa tạo ra các sản
phẩm là các bộ khuôn nhựa - tiền đề để công nghệ ép phun tạo ra các sản
phẩm nhựa cuối cùng. Công ty tự thiết kế và chế tạo các bộ khuôn nhựa, nhờ
vậy có thể chủ động đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về các sản phẩm
khác nhau.
Về thiết bị : Công ty có 1 trung tâm chế tạo khuôn mẫu với đội ngũ kỹ
sư sử dụng thành thạo các phần mềm CAD/CAM Cimatron ESO, Cimatron
13, CAE – Moldex R531, Moldex 3D 7.0, phần mềm chuyển đổi dữ liệu
Rhino, phần mềm đo quét Trace Cut, phần mềm Autocard 2006 để thiết kế,
lập trình cho các trung tâm gia công CNC và các máy xung điện CNC tiên
tiến nhập từ Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Đài Loan do các công nhân lành nghề vận
hành, kết nối các máy đo, máy quét hiện đại và chính xác.
Nhờ các thiết bị tương đối hiện đại mà công suất thiết kế của công ty
tăng lên đáng kể, tổng số khuôn thiết kế và chế tạo khoảng 80-100 bộ/năm.
Việc khai thác và sử dụng các thiết bị cũng như công nghệ chế tạo khuôn
được công ty rất quan tâm. Với các loại khuôn khác nhau, công nghệ chế tạo có
sự khác biệt đôi chút, các công nghệ này đều được đảm bảo tuyệt đối bí mật vì
đây chính là bí quyết kinh doanh riêng của công ty và khách hàng đặt hàng tại
công ty. Các thiết bị sử dụng gần như hết công suất do lượng đặt hàng liên tục,
tuy nhiên vẫn đảm bảo được các hoạt động bảo hành, bảo trì thường xuyên và
định kỳ với các loại thiết bị này.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 18 Học viện Tài chính
b,Công nghệ tạo hạt nhựa màu và công nghệ ép phun sản phẩm nhựa
Bật nhiệt xi lanh, vít xoắn
Vệ sinh phễu hạt, vít xoắn, máy cắt theo màu và nguyên liệu tạo hạt
Cân nguyên liệu đã sấy(hạt nhựa) theo đúng lệnh
Khuấy trộn màu và nguyên liệu đã sấy
Tạo hạt màu
Đóng gói
Hình 1.7 Sơ đồ quy trình công nghệ tạo hạt nhựa màu
Chuẩn bị khuôn và hạt nhựa màu theo qui định
Bật nhiệt
Cho nhựa vào khuôn
Đưa lên máy ép phun
Tăng nhiệt theo đúng tiêu chuẩn qui định
Sản phẩm hoàn chỉnh
Để nguội sản phẩm
Đóng gói
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 19 Học viện Tài chính
Hình 1.8 : Sơ đồ quy trình công nghệ ép phun sản phẩm nhựa
(Nguồn :Mô tả của phòng KTCN)
Đây là 2 công nghệ sản xuất chính của công ty để trực tiếp sản xuất các
sản phẩm nhựa. Cùng với sự phát triển của công ty, công nghệ này ngày càng
được hoàn thiện đồng bộ và hiện đại hóa.
- Thiết bị tạo màu : Hiện tại công ty có 2 máy đùn tạo hạt xuất xứ từ
Nhật, Đài Loan và các thiết bị phụ trợ đồng bộ đủ khả năng tạo hạt màu theo
các yêu cầu của khách hàng.
- Thiết bị ép phun : Hệ thống máy ép phun gồm 45 máy ép phun các cỡ từ
60T -1300T kèm theo thiết bị phụ trợ, hỗ trợ gia công vật liệu kỹ thuật và máy
thổi tự động , máy hút chân không hiện đại xuất xứ từ các nước phát triển cao
như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.Ngoài ra công ty còn đầu tư các thiết bị đo
kiểm hiện đại như : máy đo 3 chiều CMM, máy phóng hình biến dạng, máy so
màu, máy cân bằng động…
Nhờ các thiết bị này mà công ty có thể đáp ứng công suất 2000 tấn/năm.
c,Trình độ kỹ thuật/ công nghệ của trang thiết bị sản xuất chính
Các công nghệ và trang thiết bị sản xuất chính của công ty được đánh giá
khá đồng bộ và tương đối hiện đại vì vậy ngoài khả năng xử lý (gia công ) các
sản phẩm từ nhựa nhiệt dẻo, công ty đã và đang cung cấp sản phẩm chất
lượng cao từ nhựa nhiệt rắn Bakelite, Phenolics trên thiết bị ép phun tự động
hiện đại( các sản phẩm nhựa nhiệt rắn dùng cho dụng cụ nhà bếp như : quai
xoong – chảo, …)
Trong những năm qua, cùng với việc mở rộng qui mô sản xuất,
công ty đã đầu tư cho việc mua sắm các trang thiết bị, phương tiện vận tải và
xây dựng , cải tạo nhà xưởng – văn phòng. Tình hình sử dụng tài sản của công
ty cũng như trình độ kỹ thuật của các trang thiết bị sản xuất chính được thể
hiện cụ thể qua các bảng tổng hợp dưới đây.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 20 Học viện Tài chính
Bảng 1.6 : Bảng tổng hợp tài sản công ty năm 2010
Đơn vị tính: VN đồng
TT Kho¶n môc Nguyªn gi¸ Hao mßn luü kÕ Gi¸ trÞ cßn l¹i
1 Nhµ cöa, vËt kiÕn 30 768 979 369 7 713 440 242 23 055 539 127
tróc
2 M¸y mãc thiÕt bÞ 38 734 893 605 25 828 939 961 12 905 953 644
3 Ph ¬ng tiÖn vËn t¶i 1 337 719 347 796 490 584 541 228 763
4 Tµi s¶n cè ®Þnh 2 838 088 946 1 652 024 045 1 186 064 901
kh¸c
Céng 73 679 681 267 35 990 894 832 37 688 786 435
(Nguồn : Bảng tổng hợp tài sản công ty -Phòng Tài vụ)
Bảng 1.7 : Bảng tổng hợp 1 số trang thiết bị chính tại công ty năm
2010
lượng STT Tên thiết bị Số (cái)
1 Máy điều khiển nhiệt khuôn 2 Máy ép phun 3 Máy tiện vạn năng LEO 4 Máy khoan đứng Cầu trục 5 Máy xung điện 6 7 Phễu sấy hạt 8 Máy đo màu 9 Máy sấy khô khí nén 10 Máy đo phóng hình biến dạng Tesa Scope 355H 11 Thiết bị tạo màu nhanh SST Dimesion 12 Máy phát điện IVECO 13 Máy băm nhựa 3 13 1 2 1 4 5 2 4 1 1 1 4
(Nguồn : Trích Bảng danh mục tài sản cố định – Phòng KHSX)
1.2.1.4 Hệ thống cung ứng vật tư, nguyên vật liệu
Các loại nguyên vật liệu chính mà công ty đang sử dụng hiện nay là :
- Nguyên liệu chính: bột PVC, dầu DOP, nhựa PP, nhựa PE, nhựa ABS,
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 21 Học viện Tài chính
nhựa PC,…
- Hạt màu: hạt màu đen, hạt ghi, hạt trắng, hạt xanh…
- Bột màu: oxit titan, mực in, parafin…
- Vật liệu phụ: silicon, keo 502, gioăng chữ D, đai ốc, thanh nẹp…
- Xăng dầu: xăng, dầu nhờn, dầu chống gỉ,…
- Sắt thép: tôn các loại, đồng đỏ…
- Oxy và hạt cườm.
- Các loại bao bì: bao bì carton, màng, túi PE…
- Vòng bi, mũi khoan…
Nguyên liệu nhựa, đặc biệt vật liệu kỹ thuật hiện nay gần như trong nước
chưa sản xuất được, hoàn toàn phụ thuộc nhập khẩu là chính nên giá nguyên
liệu tương đối cao. Giá nguyên vật liệu thường chiếm khoảng 60% chi phí sản
xuất. Hơn nữa, thị trường Việt Nam còn khá nhỏ so với các nước trong khu
vực nên giá nguyên liệu dễ bị biến động khi có các biến động về dầu mỏ trên
thị trường thế giới. Trong thời gian qua, giá dầu mỏ lên xuống thất thường
cộng với sự bất ổn về kinh tế - chính trị thế giới, đặc biệt là khủng hoảng nền
tài chính tiền tệ toàn cầu năm 2008 đã đẩy giá nguyên liệu nhựa tăng cao và
liên tục không ổn định, làm gia tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng lớn đến
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hệ thống cung ứng, xếp dỡ, lưu kho nguyên vật liệu của công ty có thể
được mô tả như trong sơ đồ ở hình 1.9 sau đây :
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 22 Học viện Tài chính
Trách nhiệm Sơ đồ
Dự trù mua vật tư
- Trưởng phòng KHSX
Lựa chọn nhà cung cấp
Quyết định nhà cung cấp
- Trưởng phòng KHSX
- TGD, P.TGD kinh doanh,
Đặt hàng, ký hợp đồng
Trưởng phòng KHSX
- Trưởng phòng KHSX
Kiểm tra vật tư
-
- KHSX, KCS
+
Nhập kho
- Thủ kho, vận chuyển
Hình 1.9 : Sơ đồ quá trình mua nguyên vật liệu
Thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty
1.2.1.5 Thị trường tiêu thụ và những biến động thị trường tiêu thụ
sản phẩm của công ty
Thời gian gần đây, khi nền kinh tế trong nước và quốc tế có những bước
chuyển biến lớn, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay
gắt và những yêu cầu đối với chất lượng sản phẩm ngày càng cao, công ty Cổ
phần Tập đoàn nhựa Đông Á đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,
đa dạng hóa sản phẩm vì vậy đã tạo được vị thế trên thị trường trong và ngoài
nước. Sản phẩm của công ty nhiều năm liền đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam
chất lượng cao ” do người tiêu dùng bình chọn.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 23 Học viện Tài chính
Thị trường trong nước: Một trong những thị trường trọng điểm mà công
ty cung cấp là Hà Nội với các sản phẩm phục vụ cho các hãng lớn như:
Honda Việt Nam, Ford, VMEP, Viglacera, Kim khí Thăng Long…Tuy nhiên
trên thị trường này công ty cũng đang gặp rất nhiều khó khăn trước sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt của các công ty tư nhân, công ty nước ngoài, sự xuất
hiện hàng nhập lậu giá rẻ. Ngoài ra Vĩnh Phúc cũng là một thị trường phát
triển tiềm năng của công ty trong tương lai. Không những vậy, công ty còn cố
gắng mở rộng thị trường trong nước xuống các khu vực phía Nam như Bình
Dương, Đồng Nai…
Với thị trường quốc tế, Nhật Bản là khách hàng lớn nhất của công ty, có
tiềm năng lớn và khả năng hợp tác lâu dài. Cùng với việc gia nhập tổ chức
WTO và việc mở cửa nền kinh tế, thị trường quốc tế của doanh nghiệp cũng
không ngừng được mở rộng sang các quốc gia khác như Singapo,…
Bảng 1.8 Doanh thu phân theo các khách hàng chính của công ty giai
đoạn 2006 – 2009
Doanh thu
Tỷ lệ(%)
TT
Tên khách hàng
ĐV T
2006
2007
2008
2007 2008 2009
2009
200 6 75.184 39,9 26,4 1,6 9.281
43,3 5,2
48,3 6
21.354 30.291 1.788
49.750 5.960
1 2
Tr.đ Tr.đ
8.540 11.817 5.894 10.185 4.504 3.961 1.282 1.171
16.959 9.304 4.321 2.258
15.970 15,9 10,3 8,9 9.523 3,9 4.088 1,1 2.486
1 7,4 2,2
14,8 8,1 3,8 2
10,3 6,1 2,6 1,6
3 4 5 6
Tr.đ Tr.đ Tr.đ Tr.đ
9.178
5.9
7
Tr.đ
8
Cty Honda Cty Vietchin Cty Nikoh Cty Sanko Cty Selta Cty Xuân Hòa Cty Mitsustar KH khác Tổng
Tr.đ
29.971 23,6 22,3 100 155.681
12.633 17.235 53.553 77.102
100
19,2 100
22,9 26.358 100 114.910 (Nguồn: Báo cáo doanh thu bán hàng giai đoạn 2006-2009 – Phòng
KHSX)
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 24 Học viện Tài chính
Hình 1.10:Cơ cấu các khách hàng chính của công ty theo doanh thu
tiêu thụ giai đoạn 2006 - 2009
Năm 2007 Năm 2006
Năm Năm 2008
2009
1.2.1.6 Những biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của công ty
Để nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa, công ty đã xây dựng
và thực hiện nhiều biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ như:
- Xây dựng mạng lưới kênh phân phối (gồm 2 kênh là kênh phân phối
trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp) đến khách hàng. Trong đó kênh phân
phối trực tiếp là kênh phân phối chính của công ty, chiếm khoảng 80% doanh
thu tiêu thụ qua các năm còn kênh phân phối gián tiếp chỉ chiếm khoảng 20%
doanh thu tiêu thụ. Với kênh phân phối trực tiếp, khách hàng có thể đặt hàng
trực tiếp hoặc thông qua điện thoại, email, fax…Việc vận chuyển sản phẩm
đến khách hàng có thể do công ty đảm nhận hoặc khách hàng tự đến lấy.
Ngoài ra, công ty còn có một loạt các đại lý ở hầu hết các tỉnh phía Bắc.
- Đưa ra chính sách giá cả phù hợp: công ty thực hiện chính sách giá ưu
đãi đối với những khách hàng quen và mua với khối lượng lớn như công ty
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 25 Học viện Tài chính
Honda Việt Nam, công ty Vietchin, công ty Xuân Hòa, công ty Nikoh. Các
sản phẩm của công ty đa phần có giá cả tương đối thấp hơn so với 1 số công
ty hàng đầu trong nganh nhựa Việt Nam – đây là một lợi thế cạnh tranh của
công ty so với các công ty khác trên thị trường.
- Xây dựng trang web của công ty nhằm thúc đẩy hoạt động quảng bá
sản phẩm và hình ảnh của công ty trên thị trường, tăng cường thông tin của
doanh nghiệp đến khách hàng.
- Tham gia các hội chợ triển lãm như Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng
cao và các hội chợ chuyên ngành trong và ngoài nước.
Là một công ty sản xuất với đặc điểm là chủ yếu nhận các đơn đặt hàng
của khách hàng nên hoạt động tiêu thụ của công ty chưa thực sự đạt hiệu quả
cao, việc tìm kiếm các khách hàng mới còn bị hạn chế. Với đặc thù kinh
doanh như vậy nên chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định lớn đến khâu
tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Trong những năm vừa qua, với nhiều sản phẩm đạt chất lượng cao của
các công ty xuyên quốc gia, nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn JIS 10K của Nhật
Bản đó là: xương yên, tay nắm và đèn hậu xe máy Honda, phụ kiện đường
ống, kẹp góc cửa, hộp nối cáp quang, …
Ngoài ra, trong các năm từ 2006 - 2010 các sản phẩm nhựa của công ty
liên tục được bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” hoặc “Sản phẩm
được người tiêu dùng ưa chuộng”.
1.2.1.7 Những nhân tố hạn chế/kìm hãm hoạt động tiêu thụ của công
ty
Mặc dù đã đạt được một số thành công nhất định trong việc khẳng định
chất lượng và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, tuy nhiên vẫn còn một
lượng không nhỏ các sản phẩm của công ty còn chưa đạt chất lượng, gây thiệt
hại cho lợi nhuận của công ty. Nguyên nhân chủ yếu là do :
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 26 Học viện Tài chính
- Công nghệ và khuôn không phù hợp, dẫn đến sản phẩm làm ra không
đạt tiêu chuẩn chất lượng.
- Công tác thống kê các sản phẩm sai hỏng, không đạt chất lượng chỉ
mới xác định về mặt số lượng, chưa có sự tổng kết về giá trị thiệt hại.
- Việc thống kê lỗi còn khá chung chung, chưa đi sâu phân tích cụ thể vì
vậy có nhiều sản phẩm mắc lỗi hàng loạt, gây thiệt hại lớn cho công ty.
Để hạn chế sự sai lỗi trong sản xuất đó, việc đảm bảo và kiểm soát chất
lượng phải được thực hiện ở mọi khâu của quá trình tạo sản phẩm, đặc biệt
công tác thống kê và kiểm soát các sản phẩm sai lỗi cần được hoàn thiện hơn
nhằm đưa ra khuyến nghị có giá trị trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm.
Vì vậy, đây là lý do mà em chọn việc hoàn thiện các công cụ thống kê trong
kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm làm đề tài nghiên cứu của mình tại
công ty.
Ngoài ra còn có một số yếu tố khác làm hạn chế hoạt động tiêu thụ của công ty
như:
- Công ty có ít (chỉ có 1) cửa hàng giới thiệu sản phẩm nên hoạt động
quảng bá sản phẩm chưa mạnh.
- Các dịch vụ sau bán hàng còn khá đơn giản, chưa có sự khác biệt với
các doanh nghiệp khác.
Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của công ty
1.2.1.8 Sự biến động nguồn vốn
Tính đến năm 2010, vốn kinh doanh của công ty là gần 79,2 tỷ đồng,
tăng gấp 6,28 lần so với năm 2006 (12,6 tỷ đồng). Số liệu thống kê cụ thể vốn
kinh doanh của công ty qua các năm được thể hiện trong bảng 1.9:
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 27 Học viện Tài chính
Bảng 1.9 Vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 - 2009
ĐV Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 T
Vốn kinh 12.615.350.316 14.763.380.937 46.306.475.880 79.186.926.869 đ doanh
Tốc độ % 40,81 213,66 71,01 phát triển
(Trích: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn
2006 – 2009 – Phòng KHSX)
Số liệu thống kê của công ty cho thấy vốn kinh doanh tăng qua các năm,
đặc biệt năm 2008 tốc độ tăng vốn kinh doanh so với năm 2007 là 213,66% -
đây là giai đoạn công ty đang đầu tư mở rộng sản xuất để khẳng định vị thế
của mình trên thị trường. Năm 2009, tốc độ phát triển chậm lại(tăng 71,01%
so với 2008) do ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế thế giới.
1.2.1.9 Hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 1.10: Một số chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng và hiệu quả sử
dụng vốn của công ty giai đoạn 2006 - 2009
TT Chỉ tiêu ĐV 2006 2007 2008 2009
T
I Khả năng hoạt động
1 Vòng quay khoản phải thu = DT 5,08 5.88 8,23 10,26
thuần/Khoản phải thu
2 Số ngày phải thu bình quân = 71 61 44 35
360 ngày/Vòng quay khoản phải
thu
3 Vòng quay khoản phải trả = DT 0,8 1,23 2,92 3,3
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 28 Học viện Tài chính
thuần/Khoản phải trả
4 Kỳ phải trả bình quân = 360 436 294 126 109
ngày / Vòng quay khoản phải
trả
5 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở 5,59 6,57 3,04 3,93
hữu = DT thuần/Vốn chủ sở
hữu
II Khả năng sinh lời
1 Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi 0,02 0,012 0,126 0,11
nhuận gộp/ DT thuần
2 Tỷ suất lợi nhuận ròng = Lợi 0,014 0,009 0,92 0,08
nhuận sau thuế/DT thuần
3 Lợi nhuận gộp / Vốn kinh 0,09 0,06 0,31 0,22
doanh
III Cơ cấu nợ của doanh nghiệp
1 Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu 6,77 5,36 1,04 0,12
IV Chỉ tiêu về thị trường
1 ROE = Lợi nhuận sau thuế / 0,08 0,06 0,28 0,33
Vốn chủ sở hữu
(Nguồn: Tác giả tự tính theo số liệu của phòng KHSX)
Từ những số liệu trên, có thể rút ra một số kết luận sau:
- Vòng quay khoản phải thu đều tăng qua các năm cho thấy công ty có
khả năng thu được các khoản phải thu ngày càng nhiều, làm tăng giá trị tổng
tài sản , tạo điều kiện tăng khả năng mở rộng và tái sản xuất.
- Số ngày phải thu bình quân giảm dần cho thấy hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả vì nhanh chóng thu hồi được các khoản
phải thu.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 29 Học viện Tài chính
- Vòng quay khoản phải trả tăng qua các năm, mặc dù doanh thu cũng
tăng nhưng do sự ảnh hưởng tình trạng lạm phát, chi phí lãi vay ngân hàng
tăng dẫn đến các khoản phải trả tăng. Điều này cho thấy khả năng tài chính
của công ty chưa thực sự tốt.
- Việc sử dụng vốn chủ sở hữu chưa tốt thể hiện qua chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm qua các năm.
- Tỷ suất lợi nhuận gộp có xu hướng tăng và ổn định qua các năm, đây
là dấu hiệu khả quan cho thấy hoạt động của doanh nghiệp khá ổn định, giữ
được mức lợi nhuận chiếm tỷ lệ nhất định qua các năm mặc dù tình hình kinh
tế chung có nhiều khó khăn.
- Cơ cấu nợ của doanh nghiệp cho thấy công ty đã có lựa chọn kỹ trong
việc xác định lĩnh vực đầu tư vì vậy tỷ lệ Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu giảm dần
qua các năm.
- Chỉ số ROE tăng qua các năm, đây là dấu hiệu tốt để thu hút các nhà
đầu tư vì vốn của chủ sở hữu bỏ ra đã thực sự được công ty sử dụng hiệu quả.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006- 2009
1.2.1.10 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn
2006– 2009
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 30 Học viện Tài chính
Bảng 1.11 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai
đoạn 2006 – 2009
T
Chỉ tiêu
Đvt
2006
2007
2008
2009
T
1 Doanh thu
triệu đ
53.867,4 77.100,2
114.893,2
155.377,1
Tốc độ phát triển
%
26
43
49
35
2 Chi phí
triệu đ
52.790,6 76.167,2
100.389,5
137.570
Tốc độ phát triển
%
44,28
31,8
37,04
3 Vốn kinh doanh
triệu đ
12.615,4 14.763,4
46.306,5
79.186,9
Tốc độ phát triển
%
40,81
213,66
71,01
4 Vốn nhà nước
triệu đ
9.640,7 11.741,9
37.818,6
39.533,1
Tốc độ phát triển
%
21,79
222,08
4,53
5 Lợi nhuận thực hiện
triệu đ
1.076,9
933,1
14.503,7
17.807,1
Tốc độ phát triển
%
-13,35
1454,4
22,78
6 Lợi nhuận sau thuế
triệu đ
678,7
10.528,4
12.901,4
775,3
-57,6
-12,5
1451
23
Tốc độ phát triển
%
342
422
505
550
7 Số lao động bq
Người
13,11
14,77
8,9
Tốc độ phát triển
%
8 Các khoản phải nộp
triệu đ
-50,2
1.631,3
2.125,5
6.788,1
ngân sách
Tốc độ phát triển
%
-102,63
30,30
219
9 Nợ phải trả
triệu đ
65.304,1 62.904,3
39.328,6
47.000,1
Tốc độ phát triển
%
-3,67
-37,48
19,51
10 Nợ phải thu
triệu đ
10.594,9 13.121,7
13.961,1
15.137,9
Tốc độ phát triển
%
23,85
6,39
8,43
(Nguồn : Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai
đoạn 2006- 2009- Phòng KHSX)
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 31 Học viện Tài chính
1.2.1.11 Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Có thể đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty như
sau:
- Doanh thu của công ty tăng qua các năm, tốc độ tăng trưởng doanh thu
tương đối cao, đặc biệt trong năm 2005- 2006 tốc độ tăng trưởng đạt 43% và
49%. Đây là kết quả của việc mở rộng qui mô sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm,
mẫu mã, thị trường tiêu thụ được mở rộng. Tuy nhiên, trong năm 2007 do ảnh
hưởng chung của kinh tế thế giới nên tốc độ tăng doanh thu có thấp hơn so
với 2 năm trước.
- Chi phí sản xuất tăng qua các năm với tốc độ tăng trung bình khá cao
(trên 30%) nguyên nhân do chi phí đầu vào (lương, giá nguyên liệu, chi phí
tiêu dùng,..) tăng, điều này ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động sản xuất kinh
doanh, làm tăng giá thành sản xuất.
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng qua các năm, đây là dấu hiệu
cho thấy doanh nghiệp đang mở rộng qui mô sản xuất. Đặc biệt trong năm
2006, vốn kinh doanh tăng 213,66% .
- Vốn nhà nước cũng tăng qua các năm đặc biệt năm 2006 tăng 222,08%
là do nhà nước đang bỏ vốn vào xây dựng và phát triển công ty với mục đích
đưa công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á trở thành một trong các doanh
nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực nhựa ở miền Bắc. Tuy nhiên đến năm 2007,
việc cổ phần hóa đã làm giảm vốn nhà nước trong tổng nguồn vốn kinh doanh
nên tốc độ tăng vốn nhà nước giảm đi.
- Lợi nhuận thực hiện năm 2006 – 2007 giảm do :
+ Công ty thực hiện di chuyển nhà máy ra khỏi trung tâm thành phố - chi
phí sản xuất kinh doanh tăng.
+ Khấu hao tài sản cố định tăng do khấu hao nhanh để trả nợ nguồn vốn
vay ngân hàng cho đầu tư xây dựng nhà máy và thiết bị, mở rộng qui mô sản
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 32 Học viện Tài chính
xuất.
+ Lãi vay ngân hàng trong năm tăng, nhà nước xóa bỏ chính sách hỗ trợ
lãi suất tiền vay làm chi phí sản xuất tăng theo.
+ Trong năm công ty áp dụng sản xuất thử nghiệm một số sản phẩm mới
cho các dự án phát triển lâu dài làm tăng chi phí sản xuất.
- Lợi nhuận thực hiện năm 2008 tăng cao (tăng 1453,4% so với năm
2007) do:
+ Nhà máy mới đã bắt đầu đi vào sản xuất ổn định, hệ thống quản lý chất
lượng của công ty đã từng bước vận hành tốt , thu hút nhiều khách hàng mới
với sản phẩm kết cấu phức tạp hoặc kết cấu lớn, hiệu quả kinh tế cao.
+ Khấu hao tài sản cố định giảm theo thời gian, chi phí lãi vay ngân hàng
giảm.
- Lợi nhuận thực hiện năm 2009 tăng chậm hơn 2006 do giá nguyên vật
liệu tăng cao nên đã đẩy chi phí sản xuất tăng nhanh(chi phí nguyên vật liệu
chiếm 60% giá thành sản phẩm).Trong năm 2009, tốc độ tăng doanh thu chỉ
đạt 35%, chậm hơn tốc độ tăng chi phí (tốc độ tăng chi phí là 37,04%) – đây
là nguyên nhân làm giảm lợi nhuận thực hiện được của năm 2007 so với năm
2008
- Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước có xu hướng tăng, trừ năm
khoản phải nộp ngân sách là âm do công ty vừa di chuyển địa bàn nên gặp
khó khăn.
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm
qua đã đạt được nhiều kết quả tốt. Mặc dù chịu ảnh hưởng lớn của sự biến
động kinh tế trên thị trường nhưng công ty vẫn hoàn thành tốt và vượt một số
chỉ tiêu kinh tế đã đề ra.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 33 Học viện Tài chính
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM
SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
2.1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
2.1.1 Thực trạng và sự biến động chất lượng sản phẩm tại công ty
Hoạt động thống kê chất lượng sản phẩm được thực hiện tại 3 quá trình
là thống kê lỗi trong sản xuất, thống kê lỗi trước khi xuất hàng và thống kê lỗi
sau khi giao hàng. Tuy nhiên việc thống kê này không phân loại các loại lỗi
theo tiêu chuẩn chất lượng của từng loại sản phẩm mà chỉ được thống kê
chung theo tỉ lệ trọng lượng và số lượng sản phẩm đạt và không đạt yêu cầu.
Do đặc điểm sản xuất của công ty, chủng loại sản phẩm rất nhiều nên
việc thống kê tổng hợp lại các sai lỗi chính được thực hiện trên cơ sở phân lỗi
theo các loại nguyên liệu và tính tổng tỷ lệ sản phẩm lỗi theo trọng lượng và
khối lượng phát sinh.
Bảng 2. 1 Bảng tổng hợp lỗi theo trọng lượng và số lượng phát sinh
giai đoạn 2007 -20010
Năm
Theo trọng lượng
Theo số lượng
Tỷ lệ
SP
Tỷ lệ SP
SP đạt
SP hỏng
SP đạt
SP hỏng
hỏng(%
hỏng(%)
)
2.228.321
45.012
261.132
2007
1,98 47.217.413
0,55
2.035.429
46.265
284.087
2008
2,22 52.619.557
0,54
2.634.825
47.979
288.163
2009
1,79 47.868.742
0,59
2.664.069
56.158
236.672
2010
2,06 45.524.418
0,52
(Nguồn: Tổng hợp từ các Báo cáo tổng hợp lỗi phát sinh trong năm – Phòng KCS)
Nhìn chung tỉ lệ sản phẩm sai hỏng của công ty qua các năm đều khá ổn
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 34 Học viện Tài chính
định, không có sự biến động nhiều, đạt mức xấp xỉ 2% theo số lượng và
0,55% theo trọng lượng.
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá tổng hợp chất lượng
sản phẩm là mức độ đáp ứng của công ty đối với đòi hỏi của người tiêu dùng.
Trong 4 năm qua, chỉ số này của công ty có những biến động nhẹ, tỷ lệ khách
hàng không hài lòng với chất lượng sản phẩm dao động từ 0,9% (năm 2007) –
1,8% (năm 2008). Mức độ này được đo lường qua 3 tiêu chí chủ yếu là “Khả
năng đáp ứng giao hàng”, “Mức độ ổn định chất lượng sản phẩm”, “Phong
cách chuyên nghiệp và tận tình của đội ngũ nhân viên bán hàng”. Theo số liệu
bảng 2.1, mức độ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng của công ty được khách
hàng đánh giá khá cao, đặc biệt là tính ổn định của chất lượng. Đây là dấu
hiệu cho thấy qui trình sản xuất sản phẩm của công ty đã được tuân thủ theo
các yêu cầu tiêu chuẩn do khách hàng đề ra.
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng giai đoạn 2005 -
2008
Mức độ đánh giá Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
69,2 70,4 66,1 68,8 Rất hài lòng(%)
29,2 27,8 33 29,9 Hài lòng(%)
1,6 1,8 0,9 1,3 Không hài
lòng(%)
(Nguồn: Tổng hợp từ các Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng
– Phòng KHSX)
2.1.2.Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm của công ty
2.1.2.1 Các hệ thống quản lý chất lượng mà công ty đang áp dụng
Năm 2006, công ty được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Từ đó đến nay,
hoạt động quản lý chất lượng tại công ty được xây dựng và thực hiện theo các
yêu cầu trong bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Hệ thống này gồm 12 thủ tục
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 35 Học viện Tài chính
được qui định rõ trong Sổ tay chất lượng của công ty với các qui trình làm
việc và trách nhiệm được phân công cụ thể đến từng cá nhân, bộ phận; các
mục tiêu chất lượng cụ thể cho từng năm và chính sách chất lượng được xác
định chung là “Vì sự hợp tác và phát triển bền vững, công ty cổ phần Tập
đoàn Nhựa Đông Á cam kết cung cấp các sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu về
chất lượng của khách hàng thông qua việc huy động mọi nguồn lực tham gia
vào quá trình cải tiến liên tục và sáng tạo không ngừng.”
Ngoài ra, công ty còn áp dụng việc thực hành 5S trong toàn công ty. 5S
là một phong trào nhằm cải thiện môi trường làm việc để thúc đẩy năng suất.
Công ty đã xây dựng 1 ban 5S để hướng dẫn việc xây dựng, thực hiện 5S
trong từng bộ phận của công ty và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đó. Đầu
tiên, ban 5S của công ty sẽ xây dựng các tiêu chuẩn chung cho việc thực hiện
trong toàn công ty, sau đó từng bộ phận sẽ xây dựng các tiêu chuẩn riêng cho
bộ phận mình.
Các qui định của công ty về quản lý chất lượng và việc thực hiện các qui
định đó(qui định về trách nhiệm, nghĩa vụ, chính sách thưởng/phạt)
Các qui định của công ty về quản lý chất lượng được qui định rõ trong
Sổ tay chất lượng của công ty.
- QMR – giám đốc chất lượng là người đại diện cho lãnh đạo về chất
lượng, xây dựng mục tiêu và chính sách chất lượng, đồng thời là người giám
sát chung trong hoạt động quản lý chất lượng.
- Ban ISO có trách nhiệm xây dựng và quản lý các hoạt đông chất lượng
của công ty theo các yêu cầu, qui định đã ghi trong Sổ tay chất lượng của
công ty, đồng thời thực hiện hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ định kỳ
hàng năm.
- Ban 5S có trách nhiệm quản lý việc thực hiện phong trào 5S tại công ty.
- Phòng KTCN có trách nhiệm xây dựng các tiêu chuẩn cho các qui trình
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 36 Học viện Tài chính
và các sản phẩm căn cứ trên các yêu cầu về chất lượng sản phẩm do khách
hàng đề ra.
- Phòng KCS là đơn vị có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm,
thống kê các sản phẩm đạt và không đạt tiêu chuẩn, tìm ra nguyên nhân và
đưa ra đề xuất khắc phục.
- Phòng KTC Đ có trách nhiệm quản lý chung đối với các thiết bị đo
lường và các loại máy móc trong công ty.
- Việc thực hiện theo các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000
cũng như phong trào 5S còn là trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn thể ban lãnh
đạo và cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Hàng quí và hàng năm công ty đều có các đợt tổng kết đánh giá hoạt
động quản lý chất lượng tại công ty, tặng thưởng bằng tiền và bằng khen cho
các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt và nhắc nhở, kiểm điểm cũng như phạt cảnh
cáo đối với các cá nhân, đơn vị còn thực hiện chưa đúng.
2.1.2.2.Bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng tại công ty
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng
QMR – Đại diện cho lãnh đạo về chất lượng
Ban ISO
Ban 5S
Phòng KTCN – Xây dựng tiêu chuẩn qui trình và sản phẩm
P.KCS – kiểm tra chất lượng sản phẩm
(Nguồn :Theo mô tả của công ty)
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 37 Học viện Tài chính
2.1.2.3 Các công cụ, phương pháp quản lý chất lượng của công ty
- Công cụ được sử dụng nhiều nhất trong hoạt động quản lý chất lượng
tại công ty, đặc biệt là chất lượng sản phẩm là các công cụ thống kê gồm sơ
đồ lưu trình, sơ đồ xương cá và phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm. Việc sử
dụng các công cụ thống kê giúp công ty nắm được và kiểm soát được số
lượng các sản phẩm đạt và không đạt yêu cầu chất lượng cũng như nguyên
nhân của các sai hỏng trong quá trình tạo sản phẩm.
- Phương pháp quản lý theo quá trình là một trong những phương pháp
quản lý chất lượng chính tại công ty. Theo đó, các hoạt động của công ty
được phân chia thành các quá trình khác nhau, việc kiểm soát các khâu của
từng quá trình đều được phân chia trách nhiệm rõ ràng. Nên khi có bất cứ sự
cố gì xảy ra, dễ dàng xác định được trách nhiệm và các khâu gây ra sự cố đó.
2.1.2.4.Những ưu – nhược điểm của công ty trong hoạt động quản lý chất
lượng
Ưu điểm:
+ Hoạt động quản lý chất lượng tại công ty đã được xây dựng và cụ thể hóa
bằng các văn bản, qui định rõ trong sổ tay chất lượng vì vậy tạo điều kiện
thuận lợi trong quá trình thực hiện và phổ biến đến toàn thể người lao động.
+ Thực hiện quản lý theo quá trình, đã xây dựng được các bước công
việc cụ thể của mỗi quá trình, phân công rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các
đơn vị trong mỗi quá trình đó.
+ Xây dựng các phong trào cải tiến chất lượng trong toàn công ty như
“Phong trào phát huy sáng kiến”, “Phong trào tiết kiệm”,…
+ Phổ biến rộng rãi đến toàn thể cán bộ công nhân viên chính sách, mục
tiêu chất lượng của công ty.
+ Thực hiện công tác kiểm soát chất lượng thông qua các công cụ thống
kê, giúp cho việc phân tích và đánh giá hiệu quả hệ thống chất lượng được dễ
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 38 Học viện Tài chính
dàng và sát thực hơn.
+ Hàng năm, công ty đều tổng kết và trao tặng phần thưởng cho các
phòng ban và đơn vị tiêu biểu trong việc thực hiện các qui định và yêu cầu
của hệ thống quản lý chất lượng cũng như phong trào 5S
Nhược điểm:
+ Mặc dù đã xây dựng các qui trình nhưng chưa giám sát được toàn bộ
các qui trình công nghệ trên toàn bộ các sản phẩm.
+ Công tác quản lý thiết bị chưa thực sự tốt, một số thiết bị chưa có đầy
đủ hướng dẫn vận hành, gây khó khăn trong quá trình sử dụng.
+ Chưa tính toán được cụ thể các thiệt hại do chất lượng sản phẩm gây ra,
chỉ thống kê số lượng các sản phẩm đạt và không đạt chất lượng.
+ Việc thực hiện các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng tại một số
phòng ban,bộ phận còn chưa tốt, thậm chí có cả các lãnh đạo của các bộ phận
mắc khuyết điểm.
+ Chưa lưu lại bằng văn bản các biện pháp khắc phục cho vấn đề chất
lượng sản phẩm.
2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG
KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
2.2.1 Ý nghĩa, vai trò của việc kiểm soát chất lượng sản phẩm bằng các
công cụ thống kê
Việc sử dụng các công cụ thống kê trong việc kiểm soát chất lượng do
Shewhart đề xuất đã được áp dụng trong các doanh nghiệp ở Mỹ từ thập kỷ
XX. Do lợi ích to lớn đem lại, các công cụ thống kê đã nhanh chóng mở rộng
phạm vi ứng dụng, và cho đến nay việc sử dụng chúng đã trở nên phổ biến và
là một nội dung không thể thiếu trong quản lý chất lượng.
Thực chất của việc sử dụng các công cụ thống kê trong quản lý chất
lượng là quá trình thu thập, phân loại, xử lý, trình bày các dữ liệu thống kê
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 39 Học viện Tài chính
dưới một dạng nào đó cho phép người thực hiện quá trình có thể nhận biết
thực trạng của quá trình, tạo cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra các quyết
định về chất lượng.
Vai trò của các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng sản phẩm
là:
- Là điều kiện cơ bản đảm bảo quản lý chất lượng có căn cứ thực tế và
khoa học khi đưa ra các quyết định.
- Giúp giải thích được tình hình chất lượng một cách đúng đắn, phát hiện
nguyên nhân gây sai sót để có biện pháp khắc phục kịp thời.
- Kiểm soát chất lượng bằng thống kê cho phép hoạt động một cách nhất
quán hơn và thực hiện đúng những mục tiêu đề ra nhờ việc đánh giá một cách
chính xác và cân đối các yếu tố thiết bị, nguyên liệu, các yếu tố đầu vào khác.
- Giúp tiết kiệm thời gian và sức lực trong việc tìm kiếm nguyên nhân
gây ra vấn đề về chất lượng .
- Huy động sự tham gia của các thành viên, đặc biệt là những người công
nhân sản xuất trực tiếp.
Chính vì những lợi ích đó và thực trạng chất lượng sản phẩm tại công ty
mà Công cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á đã tiến hành áp dụng các công cụ
thống kê trong hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại công
ty mình.
2.2.2 Thực trạng áp dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải
tiến chất lượng sản phẩm tại công ty
Hoạt động thống kê chất lượng các sản phẩm tại Công cổ phần Tập đoàn
Nhựa Đông Á mà do phòng KCS đảm trách. Việc thống kê được thực hiện
đều đặn sau mỗi ca sản xuất, bộ phận KCS ghi chép lại các kết quả đã kiểm
tra và tổng hợp vào báo cáo ngày. Sau đó, các báo cáo ngày là cơ sở để tổng
hợp báo cáo tuần, tháng, quí, năm. Để thực hiện công việc này, bộ phận KCS
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 40 Học viện Tài chính
đã sử dụng 3 công cụ thống kê là sơ đồ lưu trình, phiếu kiểm tra chất lượng
sản phẩm và sơ đồ nhân quả.
2.2.2.1 Sơ đồ lưu trình
2.2.2.1.1 Giới thiệu khái quát về sơ đồ lưu trình và các bước thiết lập
Sơ đồ lưu trình là một trong các công cụ thống kê phổ biến và được sử
dụng rộng rãi nhất tại các doanh nghiệp trong hoạt động quản lý chất lượng.
Việc sử dụng sơ đồ lưu trình chính là sự thực hiện quản lý theo quá trình –
đáp ứng một trong các nguyên tắc quản lý chất lượng theo ISO 9000. Thực
chất của sơ đồ lưu trình là một dạng biểu đồ xác định các bước công việc của
quá trình cần thực hiện với mục đích hoàn thiện, đổi mới và đơn giản hóa các
qui trình. Bởi lẽ, thông qua sơ đồ lưu trình những người quản lý và sử dụng
có thể phát hiện các hạn chế, các hoạt động thừa lãng phí và các hoạt động
không tạo ra giá trị gia tăng trong doanh nghiệp.
Thông thường, để xây dựng sơ đồ lưu trình cần thông qua 5 bước cơ bản
sau:
- Bước 1: Xác định mục đích và phạm vi của các hoạt động.
- Bước 2: Liệt kê tất cả các bước công việc thực hiện, các nguồn lực và
các yêu cầu để thực hiện các bước công việc này.
- Bước 3: Sắp xếp lại theo trình tự.
- Bước 4: Quan sát các hoạt động thực tế để điều chỉnh qui trình sao cho
phù hợp nhất.
- Bước 5: Sửa đổi, ban hành và áp dụng.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 41 Học viện Tài chính
Và các ký hiệu thường được sử dụng trong hoạt động thiết lập sơ đồ là:
Bắt đầu, kết thúc Cung cấp dữ liệu thống kê
Bước công việc Kiểm tra, ra quyết địn
Lưu hồ sơ Hướng đi của qui trình
Lưu kho
2.2.2.1.2 Công tác thiết lập, sử dụng và quản lý sơ đồ lưu trình tại công ty
a,Công tác thiết lập sơ đồ lưu trình:
- Việc thiết lập các sơ đồ lưu trình tại công ty có sự phân công công việc
rất rõ ràng. Ban ISO là bộ phận có trách nhiệm chính trong việc xây dựng các
sơ đồ qui trình của các quá trình chính tại công ty. Tùy thuộc vào từng qui
trình cụ thể, nếu các bước công việc trong qui trình liên quan đến bộ phận nào
trong công ty thì ban ISO có trách nhiệm tham khảo ý kiến của các bộ phận
đó rồi tổng hợp lại thành một qui trình chung thống nhất . Ví dụ như khi thiết
lập sơ đồ lưu trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp, ban ISO tham vấn
phòng KCS và phòng KHSX – các bộ phận có liên quan chính đến hoạt động
kiểm soát chất lượng sản phẩm và các khâu của quá trình sản xuất.
- Đối với các qui trình cụ thể liên quan đến hoạt động sản xuất, chế tạo
các sản phẩm, phòng KTCN là đơn vị được giao nhiệm vụ chủ chốt trong việc
xây dựng các qui trình. Phòng KTCN căn cứ trên các yêu cầu, tiêu chuẩn của
khách hàng đối với từng sản phẩm cụ thể(đầu ra của sản xuất), căn cứ trên qui
trình hoạt động của các loại máy móc, thiết bị của công ty, đặc điểm của loại
nguyên vật liệu được sử dụng đề xác định qui trình sản xuất phù hợp, có kèm
theo các yêu cầu cụ thể đối với từng công đoạn sản xuất chế tạo.
b,Sử dụng và quản lý sơ đồ lưu trình tại công ty
-Các sơ đồ lưu trình được phân phối đến các bộ phận có liên quan, đặc
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 42 Học viện Tài chính
biệt là các bộ phận có trách nhiệm chính trong việc kiểm soát quá trình.
Để việc sử dụng các sơ đồ này có hiệu quả, công ty đã tiến hành phổ
biến một cách khái quát từng bước công việc, trách nhiệm cũng như yêu cầu
đến các đối tượng liên quan. Bởi lẽ chỉ khi nắm rõ được các bước công việc
trong qui trình, người lao động mới có thể kiểm soát được nó, phát hiện ra các
điểm chưa hợp lý, cần khắc phục, sửa đổi, bổ sung.
- Vì vậy, khi phát hiện các điểm chưa phù hợp trong qui trình, bộ phận
có liên quan lập biên bản và đề nghị sửa đổi trình lên lãnh đạo cấp cao. Tuy
nhiên việc xem xét, đánh giá lại các sơ đồ lưu trình chưa được thực hiện
thường xuyên, khoảng 2-3 năm mới tiến hành xét duyệt, sửa đổi một lần.
2.2.2.1.3.Giới thiệu khái quát 1 số sơ đồ lưu trình của các quá trình chính
tại công ty.
a) Sơ đồ thủ tục mua hàng
Đối với công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á, nguyên vật liệu và các
loại vật tư phục vụ hoạt động sản xuất chiếm tới 60% giá thành sản phẩm, vì
vậy quá trình mua hàng là một quá trình rất quan trọng. Để thuận tiện và đơn
giản hóa cho những đơn vị thực hiện, công ty đã xây dựng thủ tục mua hàng
gồm các bước công việc như sau:
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 43 Học viện Tài chính
Trách nhiệm Lưu đồ
- Trưởng phòng
Dự trù mua vật tư
KHSX
- Trưởng phòng
Lựa chọn nhà cung cấp
KHSX
Quyết định nhà cung cấp
- TGD, P.TGDKD,
Trưởng phòng KHSX
Đặt hàng, ký hợp đồng
- TGD, P.TGDKD,
Trưởng phòng KHSX _
Kiểm tra vật tư
- KHSX, KCS +
- Thủ kho, vận chuyển
Nhập kho
(KHSX)
Hình 2.2 Sơ đồ thủ tục mua hàng
(Trích: Sổ tay chất lượng – Phòng KHSX)
Phân tích ưu – nhược điểm của sơ đồ:
Ưu điểm:
- Sơ đồ đã nêu được khái quát các bước công việc cần làm trong thủ tục
mua hàng và trách nhiệm của các bộ phận trong từng bước đó.
- Sơ đồ được trình bày theo đúng yêu cầu về cách trình bày, có diễn giải
rõ các công việc (được trình bày trong Sổ tay chất lượng của công ty).
- Đã nêu được mục đích và phạm vi áp dụng của qui trình.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 44 Học viện Tài chính
Nhược điểm:
- Qui trình còn khá đơn giản, các bước công việc chưa được trình bày
một cách chi tiết vì vậy gây khó khăn cho việc thực hiện cũng như xác định rõ
trách nhiệm của từng cá nhân trong việc thực hiện.
- Trong sơ đồ còn có một số điểm chưa phù hợp như:
+ Sau khi quyết định nhà cung cấp, công ty tiến hành đặt hàng và ký
hợp đồng luôn. Ở đây nên có bước công việc thương thảo với nhà cung cấp
sau khi đã quyết định lựa chọn nhà cung cấp vì có thể giữa công ty và nhà
cung cấp không thống nhất được với nhau trong một số điều khoản liên quan
đến hoạt động cung cấp vật tư, sẽ dẫn đến việc có thể hợp đồng sẽ không
được ký kết với nhà cung cấp đó.
+ Ở bước kiểm tra vật tư, nếu vật tư không đạt yêu cầu, công ty tiến hành
quyết định lại nhà cung cấp. Đây là việc chưa phù hợp vì việc quyết định lựa
chọn lại nhà cung cấp tốn khá nhiều thời gian và công sức, nguyên nhân của
việc vật tư không đạt yêu cầu có thể do những vấn đề trong khâu vận chuyển
chứ không phải do chất lượng vật tư không đạt yêu cầu. Vì vậy, sau bước
kiểm tra này nếu không đạt cần thông báo tới nhà cung cấp để tìm ra nguyên
nhân và đưa ra biện pháp khắc phục phù hợp để hạn chế tối đa các chi phí
phải bỏ ra của cả 2 bên.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 45 Học viện Tài chính
b) Sơ đồ kiểm soát sản phẩm không phù hợp
Trách nhiệm Lưu đồ
Sản phẩm không phù hợp
Phát hiện và nhận biết
Lập phiếu sản phẩm không phù hợp
- Mọi cán bộ công
nhân viên
Quyết định biện pháp xử lý
- KCS, KHSX
Nhẹ
Nặng
- Các đơn vị liên quan
Yêu cầu hành động khắc phục, phòng ngừa
Duyệt
- P.TGD, TGD
Thực hiện các biện pháp xử lý SPKPH
- Đơn vị thực hiện theo
chức năng
SPKPH
Hủy
KCS, KHSX
Kiểm tra lại
- QMR, P.TGD chỉ định
Lưu hồ sơ
Hình 2.3: Sơ đồ kiểm soát sản phẩm không phù hợp
(Trích: Sổ tay chất lượng – Phòng KCS)
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 46 Học viện Tài chính
Phân tích ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
- Sơ đồ đã nêu được khái quát các bước công việc cần làm của quá trình
kiểm soát sản phẩm không phù hợp. Đây là quá trình quan trọng trong hoạt
động kiểm soát và cải tiến chất lượng các sản phẩm tại công ty vì nếu quá
trình này được thực hiện tốt thì các sản phẩm không phù hợp sẽ được phát
hiện và xử lý ngay, hạn chế được các rủi ro cho công ty. Hơn nữa nó cũng
giúp phát hiện các điểm chưa phù hợp là căn cứ cho hoạt động cải tiến.
- Các tiêu chuẩn cho sản phẩm phù hợp được treo ngay tại máy sản xuất
sản phẩm vì vậy người công nhân dễ dàng trong việc phát hiện SPKPH.
Nhược điểm:
- Một số ký hiệu trên lưu đồ còn chưa đúng qui tắc. Ví dụ :
Ký hiệu đúng phải là
Lưu hồ sơ
Lưu hồ sơ
- Trong bước “Kiểm tra lại” không có ký hiệu để xác định quyết định
đối với các sản phẩm đã được khắc phục phòng ngừa là đạt hay chưa đạt và
biện pháp xử lý nếu sản phẩm vẫn không phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng
đã đề ra.
- Sau khi “Phát hiện và nhận biết sản SPKPH” chưa nên “Lập phiếu
SPKPH” mà cần có bước công việc là “Cách ly SPKPH” – đây là bước công
việc khá quan trọng vì nó giúp tránh việc để lẫn các sản phẩm phù hợp và
không phù hợp, gây mất thời gian cho quá trình kiểm tra và xử lý. Mặc dù
bước công việc này cũng được thực hiện tại công ty nhưng trong sơ đồ lưu
trình kiêm soát SPKPH không nhắc tới, đây là điểm cần phải bổ sung để hoàn
thiện các bước của sơ đồ lưu trình.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 47 Học viện Tài chính
2.2.2.2 Phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm
2.2.2.2.1.Giới thiệu khái quát về phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm
Phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm là một công cụ được dùng trong hầu
hết các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm. Thực chất của phiếu kiểm tra chất
lượng sản phẩm là một loại phiếu ghi chép các số liệu thống kê theo những
cách thức nhất định (ghi kết quả kiểm tra hoặc vạch lên tờ phiếu)để phục vụ
cho việc phân tích, đánh giá chất lượng và cung cấp đầu vào cho các công cụ
thống kê khác, giúp các đối tượng sử dụng dễ dàng cập nhật mỗi khi lấy dữ
liệu.
Tùy từng mục tiêu sử dụng mà phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm được
phân loại thành 2 loại chính là phiếu kiểm tra để ghi chép lại và phiếu kiểm
tra để kiểm tra
Phiếu kiểm tra để kiểm Phiếu kiểm tra để ghi chép lại tra
1.Phiếu nhận biết, đánh giá sai sót theo 1.Phiếu kiểm tra đặc tính chủng loại
2.Phiếu nhận biết, xem xét chỗ xảy ra sai 2.Phiếu kiểm tra độ an
sót toàn
3.Phiếu nhận biết, đánh giá sự phân bố của 3.Phiếu kiểm tra sự tiến
các giá trị đặc tính bộ
Thông thường, mô hình của một mẫu phiếu kiểm tra sẽ gồm các nội
dung cơ bản sau:
- Nơi kiểm tra, ngày và người kiểm tra
- Tên sản phẩm cần kiểm tra và đặc tính kiểm tra
- Số lượng sản phẩm kiểm tra.
- Số lô sản phẩm kiểm tra và ghi chú(nếu có)
Các bước để xây dựng phiếu kiểm tra:
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 48 Học viện Tài chính
- Bước 1: Xác định đặc tính và các nội dung cần kiểm tra.
- Bước 2: Xác định rõ ràng kiểu loại phiếu sẽ sử dụng.
- Bước 3: Thiết kế phiếu.
Cách sử dụng phiếu kiểm tra:
- Xây dựng mục tiêu cụ thể .
- Xây dựng dữ liệu cần có.
- Xác định công cụ để phân tích và người phân tích.
- Lập biểu mẫu ghi chép dữ liệu.
- Xem xét, sửa đổi biểu mẫu nếu cần.
2.2.2.2.2 Công tác thiết lập, sử dụng và quản lý phiếu kiểm tra chất lượng
sản phẩm tại công ty
a,Công tác thiết lập các loại phiếu kiểm tra:
Việc thiết lập các loại phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm tại công ty
được giao cho phòng KCS. Bộ phận KCS căn cứ vào các tiêu chuẩn chất
lượng về sản phẩm do phòng KTCN cung cấp để xem xét các tiêu chí cấu
thành chất lượng sản phẩm và đưa ra đánh giá khái quát. Thông thường các
tiêu chí được sử dụng để kiểm tra là kích thước(các kích thước quan trọng của
sản phẩm), trọng lượng, nguyên liệu, màu sắc, ngoại quan.
b,Sử dụng phiếu kiểm tra:
Đối tượng chính sử dụng các loại phiếu kiểm tra là cán bộ phòng KCS –
những người có trách nhiệm chính trong hoạt động kiểm tra chất lượng sản
phẩm tại công ty. Tuy nhiên, ngoài bộ phận KCS, quản đốc các phân xưởng
cũng có trách nhiệm kiểm tra sau mỗi ca sản xuất và điền đầy đủ các thông tin
yêu cầu trên mẫu phiếu kiểm tra. Các loại phiếu kiểm tra mà quản đốc phân
xưởng sử dụng chủ yếu là phiếu dùng để kiểm tra các yêu cầu liên quan đến
màu sắc, ngoại quan và các thao tác kỹ thuật của các công nhân thuộc phân
xưởng mình. Còn việc kiểm tra các kích thước cơ bản của sản phẩm là công
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 49 Học viện Tài chính
việc chuyên môn của các cán bộ phòng KCS.
Sau mỗi ca sản xuất, phiếu kiểm tra sẽ được thu thập lại và phó phòng
KCS là người có trách nhiệm tổng hợp lại các thông tin để thống kê các sai lỗi
trong sản xuất cũng như tình hình chất lượng của sản phẩm.
c,Quản lý phiếu kiểm tra:
Do bộ phận KCS là đơn vị chính trong hoạt động xây dựng và sử dụng
các mẫu phiếu kiểm tra nên đây cũng là đơn vị có trách nhiệm quản lý các
loại phiếu kiểm tra tại công ty. Tuy nhiên có một hạn chế trong việc quản lý
đó là các mẫu phiếu kiểm tra được dùng khá cố định, rất ít khi sửa đổi, cải
tiến và chưa có các qui định cụ thể bằng văn bản của công ty đối với hoạt
động quản lý này. Việc quản lý chỉ đơn thuần thuộc về phòng KCS và các cán
bộ phòng KCS chỉ làm việc theo kinh nghiệm nên đôi khi gặp khó khăn trong
khâu quản lý và lưu giữ các thông tin của các phiếu kiểm tra.
2.2.2.2.3.Giới thiệu một số mẫu phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm tại
công ty
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 50 Học viện Tài chính
Bảng 2.3 Mẫu phiếu kiểm tra sản phẩm
Logo công ty BẢNG KẾT Bộ phận Ngày
KIỂM kiểm tra kiểm tra QUẢ
TRA SẢN
PHẨM
Xác Người kiểm
nhận tra
Số hiệu lô Số lượng
Mục đích đo □ Kiểm tra định kỳ □Yêu cầu đo
□Kiểm tra vật phẩm đầu
Nhóm sản phẩm
Mã số sản phẩm
Tên sản phẩm
Lý do đo
Đơn vị đo
µ mm
TT ND kiểm Phương pháp Tiêu chuẩn Kết quả kiểm tra
tra kiểm tra
1 2 3 4 5 6 7 8
Ghi chú Nhận định
Đạt
Không đạt
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 51 Học viện Tài chính
Bảng 2.4 Mẫu phiếu kiểm tra công đoạn tạo hạt
HPC PHIẾU KIỂM TRA
P.KCS
Công Kiểm tra cuối cùng
đoạn
Ngày sản xuất
Tổ sản xuất
Ca sản Giờ sản Tình trạng sản phẩm sản xuất
xuất xuất
Ngoại Màu Thao tác Đóng gói Ghi chú
quan sắc của CNSX
Ca 1
Ca 2
Ca 3
(Nguồn: Mẫu phiếu kiểm tra – Phòng KCS)
(Ghi chú: Mỗi lần kiểm tra 5 chu trình liên tiếp và kiểm tra xác suất các
sản phẩm đã đóng thùng. Nếu không có gì khác thường đánh dấu OK, nếu
phát sinh lỗi đánh dấu NG và viết ghi chú)
2.2.2.2.4 Phân tích ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
- Nhìn chung các mẫu phiếu kiểm tra đều đảm bảo đủ các thông tin yêu
cầu cơ bản vì vậy giúp cho bộ phận tiếp nhận và sử dụng (Phòng KCS) dễ
dàng cho việc tổng hợp các thông tin và nắm bắt được các vấn đề mỗi khi có
sự cố xảy ra.
- Một số mẫu phiếu kiểm tra khá chi tiết, có thêm các thông tin về
phương pháp kiểm tra và tiêu chuẩn kiểm tra vì vậy bộ phận KCS sẽ thuận lợi
hơn trong công tác kiểm tra cũng như đánh giá một sản phẩm là đạt hay chưa
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 52 Học viện Tài chính
đạt các tiêu chuẩn đã đề ra. Các mẫu phiếu này chủ yếu là các mẫu phiếu
kiểm tra sản phẩm tại công đoạn cuối cùng.
Nhược điểm:
- Chưa có các văn bản hướng dẫn qui định rõ ràng cho việc quản lý và
sử dụng các mẫu phiếu kiểm tra, điều này chưa phù hợp với tiêu chí của hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9000 là “Viết những gì sẽ làm và làm những gì
đã viết”.
- Việc sử dụng các mẫu phiếu chủ yếu được giao cho bộ phận KCS.
Điều này chưa thực sự hợp lý vì đặc thù sản xuất của công ty là chủng loại
sản phẩm phong phú và khối lượng sản phẩm sản xuất là rất lớn nên chỉ giao
cho bộ phận KCS sử dụng các mẫu phiếu này sẽ làm tăng khối lượng công
việc của bộ phận này, khả năng nắm bắt và kiểm soát hết các vấn đề xảy ra
trong quá trình sản xuất là rất khó khăn. Nên có sự phân chia công việc sử
dụng các mẫu phiếu cho tổ trưởng các ca sản xuất. Bởi vì tổ trưởng các ca sản
xuất là người nắm rõ nhất và kịp thời tình hình sản xuất của ca mình. Tuy
nhiên với những mẫu phiếu yêu cầu kiểm tra kích thước đặc thù và phải sử
dụng các thiết bị đo để kiểm tra thì vẫn thuộc trách nhiệm của bộ phận KCS.
2.2.2.3 Sơ đồ nhân quả ( Sơ đồ xương cá – Sơ đồ Ishikawa)
2.2.2.3.1 Giới thiệu khái quát về sơ đồ nhân quả
Thực chất của sơ đồ nhân quả là một dạng biểu đồ nhằm xác định mối
quan hệ giữa kết quả và các nguyên nhân gây ra kết quả đó. Do 1 kết quả
thường chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân nên kết quả là các chỉ tiêu chất
lượng cần theo dõi, đánh giá còn nguyên nhân là những yếu tố ảnh hưởng đến
chỉ tiêu chất lượng đó.
Mục đích của sơ đồ nhân quả là: Thông qua việc tìm kiếm các nguyên
nhân gây sai lỗi sẽ xác định được bản chất và cốt lõi của một vấn đề chất
lượng, từ đó có những đề xuất kịp thời đối với công tác khắc phục, phòng
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 53 Học viện Tài chính
ngừa nhằm cải tiến và hoàn thiện chất lượng sản phẩm.
Tác dụng của sơ đồ: Việc sử dụng sơ đồ nhân quả có tác dụng trong
- Xác định nguyên nhân gây sai hỏng để loại bỏ kịp thời.
- Tạo thói quen làm việc khoa học và logic cho người lao động đó là tìm
hiểu các nguyên nhân khi một vấn đề chất lượng xảy ra.
Các bước xây dựng sơ đồ:
- Bước 1: Xác định các đặc tính chất lượng cụ thể cần phân tích của vấn
đề chất lượng gặp phải.
- Bước 2: Vẽ chỉ tiêu chất lượng là mũi tên dài biều hiện xương sống cá,
đầu mũi tên ghi chỉ tiêu chất lượng đó.
- Bước 3: Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng
(Thông thường có 5 yếu tố tương ứng với phương pháp 5M là Men-con người,
Materials-nguyên liệu, Machines-phương tiện, thiết bị, Methods-phương pháp,
Measurement-đo lường); vẽ các yếu tố này như những xương nhánh chính
của cá.
- Bước 4: Tìm tất cả các yếu tố có ảnh hưởng đến các nhóm yếu tố
chính vừa xác định.
- Bước 5: Ghi tên các yếu tố và chỉ tiêu chất lượng trên sơ đồ.
Mô hình sơ đồ.
Machines Materials Measurement
KẾT QUẢ
Men Methods Enviroment
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 54 Học viện Tài chính
2.2.2.3.2 Công tác thiết lập, sử dụng và quản lý sơ đồ nhân quả
a,Công tác thiết lập sơ đồ nhân quả:
Việc xác định nguyên nhân của các vấn đề chất lượng khi có sự cố xảy
ra là một công việc không thể thiếu trong hoạt động quản lý chất lượng tại các
tổ chức nói chung và công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á nói riêng. Tuy
nhiên, tại công cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á, việc trình bày các vấn đề
chất lượng sản phẩm không được biểu diễn dưới dạng sơ đồ xương cá mà chủ
yếu được trình bày dưới dàng bảng biểu như trong bảng sau:
Duyệt
Ngày lập
Bảng 2.5: Yêu cầu đối phó sai hỏng
Người lập
Phụ trách
Phòng KCS
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 55 Học viện Tài chính
YÊU CẦU ĐỐI PHÓ SAI HỎNG
HiÖn t îng sai háng
Tên sản phẩm
Nơi phát hiện
sai lỗi
Ngày phát hiện
sai lỗi
Số lượng sản
phẩm lỗi
Số lượng sản
phẩm kiểm tra
Người/Tổ sản
xuất
KCS
Đơn vị trả lời
đối sách
Thời hạn trả lời
Nguyên nhân Đối Kế hoạch thực Xác nhận Trách nhiệm sai hỏng sách hiện kết quả
Phòng KCS là đơn vị có trách nhiệm thiết lập phiếu xác định các nguyên
nhân gây vấn đề về chất lượng. Căn cứ vào tiêu chuẩn đặc tính chất lượng
được phòng KTCN cung cấp, cán bộ phòng KCS đánh giá các chỉ tiêu chất
lượng quan trọng của sản phẩm để xác định xem chỉ tiêu chất lượng nào
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 56 Học viện Tài chính
không đạt yêu cầu. Do số lượng sản phẩm sản xuất nhiều nên các sai hỏng
xảy ra là điều không tránh khỏi, tuy nhiên không phải mọi loại sai hỏng đều
được công ty thiết lập bảng xác định nguyên nhân sai hỏng để tìm biện pháp
khắc phục. Thông thường, chỉ các sai hỏng được lặp lại thường xuyên trong
loạt sản xuất 1 loại sản phẩm, các vấn đề chất lượng gây ra số lượng sản phẩm
sai hỏng lớn mới được bộ phận KCS tiến hành thiết lập phiếu xác dịnh
nguyên nhân sai hỏng và đối sách khắc phục phòng ngừa.
Sau đó, bộ phận KCS sẽ phối hợp với các đơn vị có liên quan để tìm
kiếm các nguyên nhân gây sai hỏng. Việc điều tra nguyên nhân sai hỏng sẽ
được bắt đầu tại xưởng sản xuất sản phẩm nhựa( thông thường là PXCN và
phân xưởng sử lý nguyên liệu ). Các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng sai
hỏng có thể là do:
- Yếu tố con người:
+ Công nhân pha trộn tỉ lệ nguyên vật liệu chưa đúng (tỷ lệ lượng hạt
nhựa/1g màu).
+ Công nhân thực hiện thao tác kỹ thuật chưa đúng theo qui định của
Qui trình công nghệ do Phòng KTCN cung cấp.
+ Cán bộ phòng KCS chủ quan trong việc kiểm tra nên đã bỏ sót sản
phẩm không đạt chất lượng hoặc kết luận nhầm các sản phẩm đạt chất lượng.
- Yếu tố máy móc:
+ Khuôn sản phẩm bị kích hoặc bị rộng so với tiêu chuẩn sản phẩm cần
sản xuất ( đây là nguyên nhân chính của vấn đề liên quan đến máy móc)
+ Độ chính xác của các loại máy móc thiết bị.
- Yếu tố nguyên liệu:
+ Lượng nguyên liệu chưa đủ so với yêu cầu sản xuất.
+ Chất lượng của hạt màu không tốt.
- Yếu tố phương pháp sản xuất:
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 57 Học viện Tài chính
+ Thao tác của người công nhân chưa đúng.
+ Các thông số cài đặt trên máy chưa đúng với qui trình công nghệ
+ Nhiệt độ ra nhiệt cho quá trình sản xuất sản phẩm chưa đủ (đây là yếu
tố rất quan trọng trong sản xuất các sản phẩm nhựa vì nếu lượng nhiệt chưa
đạt yêu cầu ảnh hưởng đến độ cứng, giòn, dai, khả năng chịu tác động của
môi trường và độ bền của các sản phẩm nhựa).
+ Thời gian để nguội sản phẩm chưa đủ ( dễ làm cho sản phẩm bị biến
dạng khi đóng gói, vận chuyển).
+ Qui trình sản xuất sản phẩm không còn phù hợp nữa(thông thường
nguyên nhân này là rất ít gặp vì bộ phận thiết lập qui trình công nghệ tại công
ty có trách nhiệm nghiên cứu và sửa đổi qui trình sản phẩm cho phù hợp với
khả năng và tình hình thực tế).
- Yếu tố đo lường:
+ Các thiết bị đo lường không chính xác.
+ Bộ phận KCS có sự nhầm lẫn trong quá trình thực hiện đo lường,
kiểm tra.
Sau khi xác nhận đầy đủ các nguyên nhân gây sai hỏng, bộ phận KCS
thiết lập Biên bản ghi nhận sản phẩm không phù hợp(Phụ lục 2) và Phiếu
hành động khắc phục phòng ngừa (Phụ lục 3) chuyển đến đơn vị có liên
quan.
b,Sử dụng và quản lý sơ đồ nhân quả
Tất cả các đối đơn vị và đối tượng có liên quan đến nguyên nhân gây sai
hỏng sản phẩm sẽ căn cứ trên Phiếu yêu cầu đối phó sai hỏng do phòng KCS
cung cấp để thực hiện đối sách khắc phục – phòng ngừa. Tuy nhiên, việc quản
lý các phiếu này chỉ thuộc trách nhiệm của phòng KCS. Phòng KCS có trách
nhiệm đưa ra đối sách hợp lý cho hoạt động khắc phục sai hỏng và chuyển
đến bộ phận liên quan, đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo trước QMR khi có
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 58 Học viện Tài chính
yêu cầu.
2.2.2.3.3 Ví dụ Phiếu yêu cầu đối phó sai hỏng với hiện tượng rạn nứt ở
xương yên xe máy
Phụ tùng ô tô xe máy là một trong những sản phẩm chủ chốt hàng đầu tại
công ty, nó có giá trị cao và đóng góp lớn vào tổng doanh thu tiêu thụ của
công ty( đạt 110 tỉ đồng vào năm 2008, chiếm 62,9% tổng doanh thu tiêu thụ).
Hơn nữa khách hàng của các sản phẩm này chủ yếu là các công ty lớn của
Nhật như Honada, Yamaha nên yêu cầu về chất lượng sản phẩm là rất cao. Vì
vậy việc xác định các nguyên nhân gây sai lỗi đối với các loại sản phẩm phụ
tùng ô tô xe máy được công ty rất chú trọng.
Bảng 2.6: Yêu cầu đối phó sai hỏng của sản phẩm xương yên xe máy
Duyệt
Ngày lập
12/03/08
Người lập
Phụ trách
Phòng KCS
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 59 Học viện Tài chính
YÊU CẦU ĐỐI PHÓ SAI HỎNG
Tên sản phẩm Xương yên xe máy Hiện tượng rạn vỡ ở bộ
Honda phận xương yên xe máy
Honda Nơi phát hiện sai lỗi Phân xưởng công
nghệ
Ngày phát hiện sai 11/03/08
lỗi
Số lượng sản phẩm 5
lỗi
Số lượng sản phẩm 500
kiểm tra
Người/Tổ sản xuất Tổ 1 – Phân
xưởng công nghệ
(ca sản xuất: ca 1)
KCS
Đơn vị trả lời đối
sách
Thời hạn trả lời
Trác Kế Xác
Đối h hoạch nhận Nguyên nhân sai hỏng sách nhiệ thực kết
m hiện quả
1.Công nhân không tuân thủ đúng qui
trình công nghệ
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 60 Học viện Tài chính
2.Khuôn tạo sản phẩm không đạt yêu
cầu chất lượng
3. Nhiệt độ sấy cao hơn qui định
4.Nhiệt độ nước lạnh không ổn định
5.Tốc độ phun sản phẩm chưa đạt yêu
cầu(phun chậm hơn so với tiêu chuẩn )
6. Nhiệt độ gia nhiệt cho quá trình tạo
sản phâm quá cao so vơi tiêu chuẩn
2.2.2.3.4 Phân tích ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
- Nhìn chung việc xác định nguyên nhân gây ra vấn đề về chất lượng đã
được thực hiện theo các bước cơ bản của phương pháp xây dựng Sơ đồ nhân
quả (Phương pháp 5M)
- Đã có sự phối kết hợp giữa đơn vị có trách nhiệm xây dựng và quản lý
sơ đồ với các đơn vị có liên quan trong việc tìm hiểu nguyên nhân.
- Đã có các tiêu chuẩn khá rõ ràng đối với các sản phẩm, vì vậy bộ phận
kiểm tra sẽ dễ dàng hơn trong công tác đánh giá, xác định đặc tính chất lượng
của vấn đề chất lượng gặp phải.
Nhược điểm:
- Chưa xây dựng thành sơ đồ cụ thể mà vẫn trình bày dưới dạng bảng
biểu, không thuận tiện cho quá trình quan sát và sử dụng.
- Do số lượng sản phẩm nhiều nên việc xác định các vấn đề chất lượng
chủ yếu tập trung vào sản phẩm chính, các sản phẩm có số lượng sản phẩm
sai lỗi lớn vì vậy không nắm được toàn bộ nguyên nhân các sai lỗi, dễ bỏ qua
các sai lỗi tiềm ẩn – đây là một hạn chế trong hoạt động cải tiến.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 61 Học viện Tài chính
2.2.3 Đánh giá chung về tình hình áp dụng các công cụ thống kê trong
kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại công ty
2.2.3.1.Thành tựu
2.2.3.1.1 Đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Nhờ việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng sản
phẩm mà công ty đã kịp thời phát hiện các sai lỗi, tìm hiểu được nguyên nhân
gây ra sai hỏng và sự không phù hợp về chất lượng sản phẩm, từ đó có những
đối sách phù hợp trong việc khắc phục – phòng ngừa. Điều này giúp cho chất
lượng sản phẩm của công ty không ngừng được cải thiện và nâng cao qua các
năm. Nó được minh chứng bằng hàng loạt các giải thưởng mà công ty đã
nhận được như giải thưởng “ Hàng Việt Nam chất lượng cao” hoặc “Sản
phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng”. Công ty có nhiều sản phẩm đạt chất
lượng toàn cầu của các công ty xuyên quốc gia, sản phẩm đạt tiêu chuẩn JIS
10K của Nhật Bản như phụ tùng ô tô, xe máy.
Thiệt hại về chất lượng sản phẩm / Tổng doanh thu tiêu thụ có xu hướng
giảm qua các năm.
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp % thiệt hại về chất lượng/tổng doanh thu tiêu
thụ
Đơn vị tính: đồng
Thiệt hại về chất
Thiệt hại về chất
lượng(tính theo lỗi sản
Tổng doanh
lượng/Tổng
Năm
phẩm từ khiếu nại của khách
thu tiêu thụ
doanh thu tiêu
hàng)
thụ(%)
15.063.000
53.867.423.686
0,028
2006
17.345.000
77.100.238.656
0,023
2007
20.789.000 114.893.212.099
0,018
2008
22.890.000 155.377.146.622
0,015
2009
(Nguồn : Tác giả tự xây dựng và tổng hợp từ các báo cáo)
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 62 Học viện Tài chính
Các khiếu nại của khách hàng được giảm xuống, tiêu chí “Sự ổn định
của chất lượng sản phẩm ” được khách hàng đánh giá cao và là một trong
những tiêu chí mà khách hàng rất hài lòng trong các cuộc điều tra ý kiến
khách hàng của công ty.
2.2.3.1.2 Đối với quá trình kiểm soát chất lượng sản phẩm
a,Hoạt động kiểm soát đầu vào của quá trình sản xuất (nguyên vật liệu)
Việc sử dụng sơ đồ lưu trình đã giúp công ty dễ dàng hơn trong việc
quản lý hoạt động mua vật tư, nguyên vật liệu. Do các loại nguyên vật liệu
của công ty phần lớn được nhập về từ nước ngoài, hơn nữa chi phí nguyên vật
liệu thường khá cao ( nhựa PVC có giá từ 840-850USD/tấn; nhựa PE, PP là
900USD/ tấn) chiếm tới 60% chi phí sản xuất nên việc quản lý chất lượng
nguyên liệu là rất quan trọng.
Sơ đồ lưu trình của quá trình mua vật tư, nguyên liệu cho thấy rõ trách
nhiệm của từng đơn vị có liên quan tới các bước công việc trong quá trình và
các công việc cụ thể mà các bộ phận này cần thực hiện ( Phòng KHSX có
trách nhiệm dự trù chủng loại và lượng vật tư cần mua; lựa chọn nhà cung
cấp; đặt hàng và ký hợp đồng với nhà cung cấp; kiểm tra và nhập kho vật tư.
Phòng KCS kết hợp với phòng KHSX trong quá trình kiểm tra vật tư) vì vậy
sẽ giúp tăng cường ý thức và trách nhiệm của bộ phận có liên quan. Hơn nữa ,
nó cũng giúp dễ dàng phát hiện các vấn đề về chất lượng nguyên liệu trên cơ
sở của hoạt động điều tra nguyên nhân của quá trình xây dựng sơ đồ nhân quả.
b,Hoạt động kiểm soát quá trình sản xuất
Các công cụ thống kê đã cung cấp những số liệu kịp thời giúp Phòng
KCS thiết lập các báo cáo ngày, báo cáo tuần và báo cáo tổng kết của năm về
các lỗi xảy ra trong quá trình sản xuất (Phụ lục 4, phụ lục 5).
Sự cụ thể hóa từng qui trình sản xuất cũng như qui trình giám sát chất
lượng thông qua sơ đồ lưu trình giúp các cá nhân, đơn vị thực hiện đúng các
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 63 Học viện Tài chính
thao tác qui trình sản xuất, hạn chế tối đa sự sai hỏng. Quá trình sản xuất được
kiểm soát từ khâu đầu vào, chuẩn bị điều kiện sản xuất, sản xuất, đóng gói
thành phẩm cuối cùng.
c,Hoạt động kiểm soát đầu ra của quá trình sản xuất. (Kiểm soát các sai lỗi
ở giai đoạn trước khi xuất hàng và sau khi giao hàng cho khách)
Các sản phẩm nhựa có đặc tính là dễ bị biến dạng và hỏng hóc khi di
chuyển nếu không được bảo quản, bao gói và vận chuyển cẩn thận. Các công
cụ thống kê, đặc biệt là những ứng dụng của sơ đồ nhân quả giúp công ty phát
hiện ra các sai lỗi trong quá trình này, từ đó có biện pháp để hạn chế sự ảnh
hưởng trong khi di chuyển sản phẩm như: đóng sản phẩm vào các thùng đúng
kích cỡ để tránh hiện tượng xô lệch trong quá trình di chuyển, đóng gói khi
sản phẩm đã được để nguội theo đúng tiêu chuẩn vì sản phẩm nhựa rất dễ co
ngót và biến dạng khi chưa nguội.
Sau khi giao hàng cho khách có thể gặp phải vấn đề đó là sản phẩm
không đạt yêu cầu khi khách hàng kiểm tra, việc sử dụng công cụ thống kê
giúp ghi chép lại các số liệu, chi phí do khách hàng trả lại sản phẩm, vấn đề
chất lượng mà khách hàng phát hiện ra. Nó là căn cứ để đánh giá được các
thiệt hại cũng như là cơ sở để hoàn thiện chất lượng sản phẩm, làm thỏa mãn
các yêu cầu của khách hàng.
2.2.3.1.3 Đối với việc xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm tại công ty
Các tiêu chuẩn về sản phẩm của công ty chủ yếu do khách hàng cung cấp
vì phần lớn các sản phẩm công ty sản xuất theo đơn đặt hàng. Tuy nhiên với
từng nhà cung cấp khác nhau, các tiêu chuẩn đưa ra cũng khác nhau. Những
năm qua, công tác xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm đã được công ty rất chú
trọng, có nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng toàn cầu của các công ty
xuyên quốc gia. Trong đó công tác thống kê chất lượng sản phẩm bằng việc
sử dụng các công cụ thống kê đã đóng góp 1 phần không nhỏ vào việc hoàn
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 64 Học viện Tài chính
thiện và nâng cao các tiêu chuẩn.
Do mỗi máy ép phun sản phẩm của công ty có thể lắp một số khuôn chế
tạo các sản phẩm tương tự nhau nên công ty đã xây dựng một số tiêu chuẩn
chung về kích cỡ và hình dạng các khuôn. Hoạt động thống kê đã giúp công
ty xác định được các sản phẩm có đặc điểm hình dạng tương tự nhau và có thể
cùng sản xuất trên 1 loại máy thông qua các tiêu chuẩn đã được đề ra với từng
loại sản phẩm.
Đặc biệt, việc sử dụng sơ đồ lưu trình và sơ đồ nhân quả giúp công ty
xây dựng được các tiêu chuẩn thao tác cho từng khâu của 1 quá trình 1 cách
cụ thể, là cơ sở để dễ dàng phát hiện các sai lỗi khi có một vấn đề chất lượng
xảy ra, xác định được bước công việc xảy ra sai lỗi, từ đó nhanh chóng khắc
phục được sai hỏng, giảm thiệt hại đáng kể cho công ty.
Bảng 2.8 Hướng dẫn thao tác giám sát chất lượng
Logo Duyệ Xem Xem Người Ngày 20/02/09 HƯỚNG
công ty t xét xét hướng lập DẪN
dẫn THAO
TÁC GIÁM Phòng Lần lập 01
SÁT CHẤT KCS
LƯỢNG Bộ Sửa đổi
phận
Nội
dung
sửa đổi
ST TRÌNH TỰ THAO TÁC
T
1 Đầu ca sản xuất: 1.Đúng loại phiếu, báo cáo theo qui định,
Chuẩn bị phiếu, báo cáo mẫu sản phẩm theo KHSX, đầy đủ các
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 65 Học viện Tài chính
giám sát chất lượng, mẫu dụng cụ đo kiểm
SP, các dụng cụ đo kiểm
Thời gian: 15 phút
2 Trong ca sản xuất: 2.SP và nguyên liệu sx tại máy phải đúng
Kiểm tra, giám sát chất theo KHSX (tài liệu: tiêu chuẩn kỹ thuật,
lượng sản phẩm. quy trình công nghệ, Bảng tổng hợp, Lệnh
Lượt 1: + Kiểm tra lần pha trộn..)
lượt các máy thuộc dãy Hạt trong phễu tiếp liệu phải trên vạch
mình phụ trách, treo mẫu đỏ( nếu thấp hơn phải yêu cầu bổ sung
sản phẩm, mẫu NG hoặc ngay)
hình ảnh sản phẩm NG. Ngoại quan và màu sắc SP theo mẫu
chuẩn, đánh dấu phấn trắng vào mặt sau Thời gian: 50 – 60 phút
+ Lấy mẫu SP đang sx các vị trí trên SP đã kiểm tra, ghi lại số
mang về phòng để cân và KCS
đo kiểm. Thao tác của CNSX và thông số cài đặt
trên máy theo đúng qui trình công nghệ. Thời gian 50 – 60 phút
Ghi kết quả vào Báo cáo giám sát chất
lượng ngay tại máy.
Cân và đo kiểm các kích thước tại phòng
và ghi kết quả kiểm tra vào Báo cáo giám
sát chất lượng
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 66 Học viện Tài chính
- Lượt 2: Kiểm tra lần 8. Lặp lại các bước từ mục 2 đến mục 6.
lượt các máy, dán(hoặc 9. Đóng gói đúng qui cách, thùng đóng gói
cài) phiếu quản lý vào phải sạch, đúng chủng loại, kích cỡ(theo
các thùng SP OK, lấy Qui trình công nghệ hoặc thông báo bổ
mẫu để cân và đo sung), không rách nát.
kiểm(nếu có qui định). 10. Dán phiếu: Phiếu ghi đúng và đủ thông
tin, dán(cài) đúng vị trí qui định Thời gian: 100 – 120
phút
- Lượt 3 & 4: Kiểm tra 11. Lặp lại các bước từ mục 8 đến mục 10
lần lượt các máy, cho (cho phiếu đề xê và SP hỏng vào lượt 4)
phiếu đề xê và sản phẩm
hỏng. Thời
gian: 210 – 230 phút
Lưu ý: - Đối với các SP sx không ổn định thì phải tăng tần suất và số lượng
SP kiểm tra. Lưu lại mẫu NG để bàn giao và báo cáo.
Thời gian kiểm tra từ 4 – 8 phút/lượt/máy.
Kiểm tra và thu hồi mẫu đối với các máy không sản xuất.
3 Cuối ca sx : Ghi sổ giao 12. Ghi đầy đủ các vấn đề phát sinh trong
ca, sổ năng suất và bàn ca, số lượng SP OK, NG, bàn giao cụ thể
giao cho ca tiếp theo. các vấn đề phát sinh, dụng cụ làm việc
cho ca tiếp theo Thời gian: 15- 20 phút
4 Ca sản xuất tiếp theo: - Yêu cầu ca trước phải bàn giao đầy đủ,
Nhận bàn giao của ca rõ ràng. Thực hiện kiểm tra theo đúng
trước và tiếp tục thực trình tự
hiện từ bước 1
2.2.3.1.4 Đối với vấn đề cải tiến chất lượng sản phẩm
Ý nghĩa của hoạt động quản lý chất lượng bằng việc sử dụng các công cụ
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 67 Học viện Tài chính
thống kê không chỉ dừng lại ở việc xác định số lượng sản phẩm sai hỏng, tìm
kiếm các sai lỗi và nguyên nhân gây sai lỗi mà cao hơn đó là hoạt động cải
tiến chất lượng sản phẩm.
Thống kê các hiện tượng sai hỏng tại công ty cho thấy nguyên nhân gây
sai hỏng chủ yếu do khuôn và công nghệ chưa đạt yêu cầu. Trên cơ sở này,
công ty đã tăng cường đầu tư cho hoạt động thiết kế - chế tạo khuôn mẫu và
hoàn thiện qui trình công nghệ làm cho số lượng khuôn và qui trình công
nghệ không ngừng gia tăng qua các năm(năm 2007 xây dựng được 380 qui
trình công nghệ, tăng 3% năng suất lao động và chế tạo được 92 bộ khuôn, sự
cố về khuôn giảm 50% so với năm 2006).
2.2.3.1.5 Đối với nhận thức của ban lãnh đạo và người lao động
Việc sử dụng các công cụ thống kê tại công ty đã nâng cao tầm hiểu biết
của ban lãnh đạo và người lao động đối với công tác chất lượng sản phẩm:
- Đã xây dựng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên ý thức làm việc theo
đúng các bước qui trình công việc trong sơ đồ lưu trình.
- Nêu cao vai trò trách nhiệm của từng cá nhân trong các hoạt động, đặc
biệt vai trò của người công nhân trong quá trình sản xuất. Họ vừa là người sản
xuất, vừa là người có trách nhiệm kiểm tra và phân loại sản phẩm không đạt
yêu cầu dựa trên các bảng tiêu chuẩn treo tại ngay nơi làm việc.
- Cung cấp cho ban lãnh đạo công ty cái nhìn tổng quát trong vấn đề
chất lượng sản phẩm tại công ty, từ đó giúp công ty xây dựng được những
chiến lược phù hợp.
2.2.3.2 Hạn chế
2.2.3.2.1.Đối với hoạt động xây dựng các công cụ thống kê
a,Với sơ đồ lưu trình:
- Một số sơ đồ lưu trình còn khá đơn giản(Sơ đồ qui trình thủ tục mua
hàng đã trình bày ở trên), chưa nêu rõ ràng và cụ thể các bước công việc cần
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 68 Học viện Tài chính
phải thực hiện.
- Sơ đồ lưu trình chỉ được thiết lập cho các qui trình chính tại công ty
(mua hàng, lập kế hoạch và triển khai quá trình sản xuất, kiểm soát sản phẩm
không phụ hợp, khắc phục phòng ngừa) còn đối với các qui trình sản xuất cụ
thể (qui trình tạo hạt nhựa, qui trình sản xuất sản phẩm nhựa trên máy ép phun
sản phẩm nhựa) thì chưa được biểu diễn và cụ thể hóa dưới dạng sơ đồ. Các
qui trình này phần lớn được trình bày dưới dạng văn xuôi.
b,Với phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm:
- Toàn bộ công tác xây dựng phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm được
giao cho Phòng KCS, vì vậy làm cho khối lượng công việc của phòng này khá
nặng trong khi số lượng cán bộ của phòng còn hạn chế, không đủ để đảm
đương hết các công việc.
- Một số mẫu phiếu còn khá phức tạp, vì vậy để điền đầy đủ các thông
tin yêu cầu trên phiếu rất tốn thời gian và phải được thực hiện bởi các cán bộ
của phòng KCS.
c,Với sơ đồ nhân quả:
- Mặc dù ở công ty đã thực hiện theo các bước công việc của quá trình
xây dựng sơ đồ nhân quả nhưng lại chưa được cụ thể hóa bằng sơ đồ. Việc
trình bày các nguyên nhân gây ra vấn đề về chất lượng được trình bày khá dài,
chưa có tính tổng quát cao.
- Do số lượng và chủng loại sản phẩm của công ty khá lớn và có đặc
điểm là mỗi loại sản phẩm được chế tạo bởi 1 loại nguyên liệu nhựa nên
thống kê các sai lỗi tại công ty được theo dõi và phân loại theo từng loại
nguyên liệu chứ không theo các tiêu chí chất lượng. Hơn nữa, việc xác định
nguyên nhân còn khá đơn giản, chủ yếu là các nguyên nhân liên quan đến
công nghệ và khuôn mẫu.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 69 Học viện Tài chính
2.2.3.2.2.Đối với việc sử dụng các công cụ thống kê
Các công cụ thống kê tại công ty chưa được sử dụng rộng rãi. Sơ đồ lưu
trình không được sử dụng trong tất cả các quá trình của công ty. Phiếu kiểm
tra chỉ có các cán bộ phòng KCS và quản đốc các phân xưởng sử dụng, chưa
được phổ biến tới tổ trưởng các ca sản xuất – người có trách nhiệm trực tiếp
đối với chất lượng sản phẩm. Sơ đồ nhân quả chỉ được sử dụng trong việc tìm
kiếm các lỗi lặp lại nhiều lần, lỗi gây ra số lượng sai hỏng lớn.
Việc sử dụng sơ đồ nhân quả còn mang tính liệt kê các nguyên nhân,
chưa tìm ra đầy đầy đủ các nguyên nhân gây ra sai lỗi.
Việc sử dụng các công cụ thống kê chỉ đơn thuần ghi chép lại các sai lỗi
theo trọng lượng và số lượng sản phẩm, các sản phẩm OK chứ chưa chỉ ra và
thống kê được các thiệt hại về mặt chi phí đối với các sản phẩm không đạt
tiêu chuẩn. Hơn nữa, việc thống kê chưa chỉ ra các lỗi phổ biến trong quá
trình sản xuất trong năm và tỉ lệ các lỗi đó trong tổng số sai lỗi nên không
thống kê được những sai hỏng phổ biến nhất của từng sản phẩm. Các công cụ
thống kê mới chỉ cung cấp các dữ liệu để tổng hợp tỉ lệ phần trăm sai hỏng
theo loại nguyên liệu sử dụng trong từng tháng còn chưa có dữ liệu tổng hợp
tỉ lệ phần trăm sai hỏng theo loại nguyên liệu trong 1 năm, vì vậy hoạt động
kiểm soát chất lượng thiếu đi cái nhìn tổng quát.
2.2.3.2.3.Đối với hệ thống văn bản hướng dẫn và các loại bảng biểu, biểu
mẫu hỗ trợ hoạt động thu thập dữ liệu
Chưa có hệ thống văn bản chính thức ở cấp công ty qui định hoạt động
kiểm soát chất lượng bằng các công cụ thống kê. Cũng không có các văn bản
hướng dẫn kèm theo để cung cấp cái nhìn bao quát cho các cán bộ thực hiện
hoạt động thống kê. Chủ yếu việc thực hiện của các cán bộ (phòng KCS là
chính) là theo kinh nghiệm được truyền đạt lại từ các thế hệ đi trước.
Các loại bảng biểu, biểu mẫu hỗ trợ hoạt động thu thập dữ liệu bổ sung
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 70 Học viện Tài chính
và làm rõ hơn các thông tin trong các công cụ thống kê mà công ty đang sử
dụng là khá nhiều, tuy nhiên lại chưa được tổng hợp và phân loại để thuận lợi
trong khâu quản lý và sử dụng.
2.2.3.2.4.Đối với nhận thức của người lao động
Việc sử dụng công cụ thống kê chưa được phổ biến rộng rãi tới tất cả
mọi lao động trong công ty, vì thế việc nhận thức của người lao động còn
nhiều hạn chế.
Nhiều người lao động chưa hiểu được ý nghĩa của công tác thống kê,
kiếm soát chất lượng sản phẩm bằng các công cụ thống kê nên đã tỏ ra e dè,
dấu diếm, chưa hợp tác tích cực với các cán bộ thống kê để xác định nguyên
nhân gây sai lỗi, đặc biệt là các nguyên nhân xuất phát từ phía người lao động.
Vì vậy đã gây nhiều khó khăn cho công tác điều tra nguyên nhân các vấn đề
chất lượng, công tác thiết lập sơ đồ nhân quả.
2.2.3.3.Nguyên nhân
a,Xuất phát từ phía ban lãnh đạo
-Ban lãnh đạo công ty chưa thực sự hiểu hết vai trò quan trọng của các
công cụ thống kê trong hoạt động kiếm soát và cải tiến chất lượng nên chưa
có những đầu tư đúng mức cho công tác thống kê tại công ty.
- Ban lãnh đạo chưa đưa ra các chính sách và hệ thống văn bản hỗ trợ
phục vụ cho hoạt động thống kê tại công ty.
- Hoạt động đào tạo cho các cán bộ có trách nhiệm trong việc xây dựng,
sử dụng và quản lý các công cụ thống kê không được đầu tư nhiều. Chủ yếu là
đào tạo tại chỗ, thông qua kinh nghiệm của các cán bộ đi trước mà không có
các khóa học và đào tạo từ các chuyên gia bên ngoài am hiểu việc thiết lập và
sử dụng các công cụ thống kê.
- Công tác kiểm tra, theo dõi thường xuyên của ban lãnh đạo đối với
công tác thống kê vẫn chưa được thực hiện , ban lãnh đạo giao hầu như các
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 71 Học viện Tài chính
công việc liên quan đến hoạt động này cho phòng KCS.
b,Xuất phát từ phía người lao động
- Trước tiên là các cán bộ phòng KCS – những người có trách nhiệm trực
tiếp trong hoạt động thống kê và kiểm soát chất lượng sản phẩm tại công ty,
do không được đào tạo chuyên sâu về kiến thức quản lý chất lượng và kiến
thức về sử dụng các công cụ thống kê nên chưa hiểu một cách sâu sắc và toàn
diện về hệ thống các công cụ thống kê được sử dụng trong việc kiểm soát chất
lượng sản phẩm. Rất nhiều năm qua, các cán bộ này chỉ sử dụng 3 công cụ
thống kê mà công ty đang áp dụng (sơ đồ lưu trình, sơ đồ nhân – quả, phiếu
kiểm tra chất lượng sản phẩm), không có sự tìm tòi các công cụ thống kê mới
để áp dụng tại công ty.
- Số lượng cán bộ thực hiện hoạt động này còn khá ít so với thực tế sản
xuất của công ty vì vậy đôi khi không bao quát được hết các hoạt động kiểm
soát.
- Số đông người lao động chưa được phổ biến về lợi ích và việc sử dụng
các công cụ thống kê nên còn nhiều sự sai sót trong quá trình thực hiện.
Cũng do chưa hiểu hết nên có 1 bộ phận người lao động không thấy
được sự cần thiết của các công cụ thống kê trong kiểm soát sản phẩm, chưa
phối hơp tốt với các cán bộ có trách nhiệm trong việc thực hiện hoạt động này
c,Xuất phát từ hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện và thu thập dữ liệu
- Mặc dù có một hệ thống các bảng biểu hỗ trợ công tác thu thập dữ liệu
thống kê nhưng hệ thống văn bản của công ty chưa có các yêu cầu cụ thể liên
quan tới việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất
lượng sản phẩm. Các văn bản này mới chỉ đưa ra qui trình chung cho hoạt
động giám sát chất lượng sản phẩm, tuy nhiên trong qui trình này cũng không
thấy nhắc tới việc sử dụng các công cụ thống kê cũng như trách nhiệm cụ thể
của các đối tượng liên quan.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 72 Học viện Tài chính
- Hệ thống văn bản liên quan này chưa được quản lý tốt (chủ yếu giao
cho phòng KCS quản lý trong khi công ty đã thành lập Ban ISO), việc cập
nhật và sửa đổi các qui trình cũng như các mẫu phiếu, văn bản còn chưa được
thực hiện thường xuyên. Tùy thuộc vào từng sản phẩm mà việc xem xét và sửa
đổi qui trình sẽ được thực hiện cho phù hợp. Như đối với các sản phẩm sản xuất
ổn định thì sẽ được giữ trong thời gian dài, chỉ tiến hành sửa đổi với các qui trình
sản xuất không ổn định. Đây cũng là một bất cập của nhiều doanh nghiệp hiện
nay khi mà sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, cần tìm ra các qui trình phù hợp
nhất, không ngừng cải tiến và đổi mới để tăng hiệu suất của quá trình và giảm tối
đa các chi phí do các thao tác thừa.
d,Xuất phát từ bản thân hoạt động sản xuất của công ty
Do số lượng sản phẩm sản xuất nhiều, chủng loại đa dạng nên gây nhiều
khó khăn cho công tác kiểm soát nếu thống kê các sản phẩm không đạt tiêu
chuẩn theo các sai lỗi. Vì với mỗi sản phẩm sẽ có thể mắc phải các lỗi khác
nhau do nguyên liệu khác nhau, khuôn và máy móc khác nhau, qui trình sản
xuất khác nhau, nhiệt độ gia nhiệt cho quá trình tạo sản phẩm và thời gian để
nguội sản phẩm khác nhau, tiêu chuẩn sản phẩm khác nhau. Đặc biệt , với
việc sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng nên các khách hàng đưa ra các tiêu
chuẩn riêng cho mỗi loại sản phẩm của mình nên việc thống kê và quản lý tất
cả các loại lỗi là vấn đề khá khó khăn. Điều này đã làm hạn chế tác dụng việc
sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản
phẩm tại công ty. Hạn chế một phần công tác xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm
của công ty.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 73 Học viện Tài chính
CHƯƠNG III: NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC SỬ
DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI
TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG KIẾM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
3.1.1.Định hướng chung trong hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng
sản phẩm.(giai đoạn 2010 - 2012)
- Phấn đấu giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi xuống còn dưới 2% (theo trọng
lượng), và dưới 0,55% (theo số lượng ) trong dây chuyền sản xuất.
- Giải quyết thỏa đáng các khiếu nại của khách hàng liên quan đến chất
lượng sản phẩm, đưa giá trị thiệt hại do lỗi sản phẩm từ khiếu nại của khách
hàng xuống dưới 20tr đồng/ năm.
- Hoàn thiện việc xây dựng các tiêu chuẩn cho chất lượng sản phẩm và
qui trình sản xuất.
- Nâng cao hiểu biết và khả năng cho bộ phận KCS bằng các khóa huấn
luyện, đào tạo. Tuyển thêm cán bộ mới cho phòng KCS do yêu công công
việc ngày càng tăng.
- Đào tạo qui trình công nghệ cho các lao động mới tuyển và cho toàn bộ
lao động trong công ty theo định kỳ.
- Tăng cường hoạt động bảo trì, bảo dưỡng, kiểm định các thiết bị đo
lường.
- Tăng cường hoạt động nghiên cứu – phát triển trong thiết kế, chế tạo
khuôn để tạo ra các bộ khuôn đạt tiêu chuẩn, hạn chế sai lỗi do khuôn (đây là
nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm tại công ty trong
những năm qua).
- Tăng cường việc sử dụng các công cụ thống kê trong việc giải quyết
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 74 Học viện Tài chính
các vấn đề về chất lượng.
- Phát động các phong trào cải tiến và phát huy sáng kiến trong toàn
công ty, trích quĩ đầu tư khen thưởng của công ty để trao tặng cho các tổ chức,
cá nhân có thành tích xuất sắc.
3.1.2.Định hướng trong việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm
soát và cải tiến chất lượng sản phẩm
- Hoàn thiện hoạt động thu thập , phân tích và xử lý các số liệu về số
lượng sản phẩm đạt và không đạt tiêu chuẩn chất lượng tại công ty
- Xây dựng sơ đồ lưu trình cho các qui trình sản xuất cụ thể ở từng phân
xưởng sản xuất.
- Cử cán bộ phòng KCS đi đào tạo hoặc tiến hành đào tạo tại chỗ cho các
cán bộ phòng KCS trong việc xây dựng và sử dụng các công cụ thống kê cho
hoạt động kiểm soát và cải tiến. Tiến hành tuyển dụng thêm 2 cán bộ phòng
KCS để đáp ứng yêu cầu khối lượng công việc hiện nay tại công ty.
- Đào tạo việc đo kiểm , sử dụng các thiết bị đo cho cán bộ phòng KCS
để không xảy ra tình trạng sai sót trong hoạt động kiểm tra.
- Nghiên cứu, áp dụng thêm một số công cụ thống kê mới cho hoạt động
kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm.
- Tăng cường vai trò và trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị trong việc
xây dựng, sử dụng và quản lý các công cụ thống kê.
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG
CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM
3.2.1.Tăng cường và nâng cao chất lượng sự tham gia của lãnh đạo
Vai trò của người lãnh đạo là 1 trong những yếu tố hàng đầu quyết định
sự thành công của mọi hoạt động trong doanh nghiệp nói chung và trong hoạt
động quản lý chất lượng nói riêng. Vai trò của lãnh đạo cũng là 1 trong 8
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 75 Học viện Tài chính
nguyên tắc quản lý chất lượng của ISO 9000 – hệ thống quản lý chất lượng
mà công ty đang áp dụng. Để hoàn thiện hơn nữa quá trình kiểm soát và cải
tiến chất lượng sản phẩm tại công ty, vai trò của người lãnh đạo trong hoạt
động này là không thể thiếu.
Trong những năm qua, hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng bằng
các công cụ thống kê tại công ty chưa được ban lãnh đạo quan tâm chú ý
nhiều, hoạt động đầu tư cho công việc này còn ít. Hơn nữa, sự kiểm soát của
ban lãnh đạo với hoạt động này còn khá lỏng lẻo, chưa có những chủ trương
chính sách rõ ràng.
Để thực hiện giải pháp này, cần triển khai một số nội dung cụ thể sau:
a,Xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai của tổ chức, đặc biệt là
các vấn đề liên quan đến việc sử dụng công cụ thống kê trong kiểm soát
chất lượng sản phẩm
Việc xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai của các hoạt
động liên quan tới việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải
tiến là rất quan trọng vì nó là cơ sở, hướng dẫn để toàn công ty áp dụng.
Các định hướng cần xây dựng là:
- Trách nhiệm xây dựng và quản lý các công cụ thống kê trong hoạt động
kiểm soát chất lượng sản phẩm :
+ QMR có trách nhiệm quản lý chung với mọi hoạt động.
+ Ban ISO có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị chức năng(phòng
ban, phân xưởng) trong quá trình xây dựng và quản lý các qui trình chung tại
công ty ( Thủ tục mua hàng, Thủ tục triển khai kế hoạch và kiểm soát quá
trình, Thủ tục kiểm máy móc thiết bị và khuôn, Thủ tục kiểm soát thiết bị
kiểm tra – đo lường thử nghiệm, Thủ tục sản phẩm không phù hợp, Thủ tục
hành động khắc phục phòng ngừa).
+ Phòng KTCN có trách nhiệm ban hành qui trình công nghệ, tiêu
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 76 Học viện Tài chính
chuẩn kiểm tra mẫu sản phẩm và quản lý các tiêu chuẩn, qui trình đó.
+ Phòng KCS có trách nhiệm xây dựng và quản lý các công cụ thống kê
phục vụ cho quá trình kiểm soát và cải tiến sản phẩm như phiếu kiểm tra, sơ
đồ nhân quả và các loại sơ đồ mới.
+ Phòng KTCD có trách nhiệm trong việc quản lý, kiểm tra độ chính xác
và bảo trì, bảo dưỡng đối với các thiết bị đo.
- Việc sử dụng các công cụ thống kê được các đơn vị có chức năng quản
lý phân phối và hướng dẫn cho từng đơn vị cụ thể.
- Hoàn thiện các công cụ thống kê đang có, cập nhật bổ sung các điểm
chưa phù hợp, xây dựng một số công cụ thống kê mới và các biện pháp hỗ trợ
nhằm tăng cường hiệu quả của các công cụ này trong hoạt động kiểm soát và
cải tiến.
- Tiến hành đào tạo tại chỗ và cử đi đào tạo cho các cán bộ làm nhiệm vụ
xây dựng và quản lý các công cụ thống kê.
- Tăng cường hoạt động bảo dưỡng đối với các thiết bị đo lường, kiểm
soát nhằm đảm bảo tính chính xác của các kết quả đo
Để thực hiện giải pháp trên, cần đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Tiến hành văn bản hóa các qui định có liên quan và phổ biến đến toàn
thể các bộ phận, đơn vị .
- Ban lãnh đạo công ty ủy nhiệm việc xây dựng và phổ biến định hướng
trong hoạt động kiểm soát chất lượng cho QMR – đại diện của lãnh đạo về
chất lượng. QMR phân công công việc cụ thể cho từng đơn vị và giám sát
chung đối với việc thực hiện.
Thực hiện giải pháp trên sẽ giúp công ty có được định hướng rõ ràng,
làm cơ sở chung hướng tới cho mọi hoạt động của công ty.
b,Phổ biến rộng rãi về vai trò và phương thức sử dụng các công cụ thống kê
trong kiểm soát chất lượng sản phẩm tới các cấp trong tổ chức, cụ thể là:
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 77 Học viện Tài chính
- Đối tượng thực hiện: QMR – đại diện lãnh đạo về chất lượng thay mặt
ban lãnh đạo trong công ty ủy nhiệm cho ban ISO, phòng KTCN, phòng KCS
có trách nhiệm trong việc phổ biến vai trò và phương thức sử dụng các công
cụ thống kê.
- Nơi phổ biến:
+ Đăng tải các thông tin liên quan trên trang thông tin nội bộ của công
ty như tại các bảng thông báo của các phòng ban, phân xưởng.
+ Phổ biến trực tiếp tại các phòng ban, phân xưởng.
- Thời gian thực hiện:
+ Đối với các công cụ thống kê công ty đang áp dụng :Khi ban lãnh đạo
của công ty có yêu cầu thông báo và phổ biến các nội dung công việc có liên
quan, việc phổ biến này sẽ được thực hiện vào ngày cuối cùng của tuần làm
việc đó ( chiều thứ 7). Thời gian thực hiện là 30 phút sau khi kết thúc giờ làm
việc ( lúc 16h30 hàng ngày).
+ Khi có công cụ thống kê mới được đưa vào sử dụng: Việc phổ biến
trước tiên sẽ được cập nhật tới lãnh đạo các bộ phận, phân xưởng (các trưởng
phòng và quản đốc phân xưởng) tại cuộc họp giao ban đầu tuần. Sau đó, vào
chiều thứ 7 cùng tuần, việc phổ biến sẽ được đưa tới các cán bộ và người lao
động. Mỗi phong ban sẽ tự tổ chức phổ biến, có sự hướng dẫn của các đơn vị
có trách nhiệm liên quan (Ban ISO, phòng KTCN, phòng KCS).
- Lãnh đạo các đơn vị có thể linh hoạt điều chỉnh thời gian thực hiện hoạt
động phổ biến nếu công ty đang có yêu cầu sản xuất để kịp tiến độ giao hàng
Để thực hiện giải pháp này, cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Huy động 80% số nhân lực của các đơn vị có trách nhiệm phổ biến
( Ban ISO, phòng KCS, phòng KTCN)
- Trưởng các đơn vị có trách nhiệm nhắc nhở , đôn đốc ý thức tham gia
hoạt động nghe phổ biến của các cán bộ công nhân viện thuộc bộ phận mình,
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 78 Học viện Tài chính
tối đa là 80% số cán bộ công nhân viên tham gia.
Khi thực hiện biện pháp này, công ty đạt được những lợi ích là:
- Cung cấp cái nhìn tổng quan và hiểu biết cơ bản cho các cán bộ công
nhân viên trong công ty trong việc sử dụng. Giúp hạn chế bớt các sai lỗi trong
quá trình thực hiện hoạt động này.
- Người lao động thấy được vai trò quan trọng của việc sử dụng các công
cụ thống kê trong hoạt động kiểm soát, sẽ phối hợp tốt hơn với các cán bộ có
trách nhiệm trong việc thu thập các số liệu thống kê.
c,Thường xuyên xem xét, kiểm tra hoạt động kiểm soát và cải tiến chất
lượng sản phẩm
Việc xem xét, kiểm tra hoạt động kiểm soát và cải tiến của ban lãnh đạo
là một yếu tố quan trọng quyết định tính hiệu quả của các hoạt động và cho
thấy sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty. Thực hiện giải pháp này, công ty
cần triển khai các nội dung sau:
- Định kỳ từng quí, ban lãnh đạo công ty tiến hành kiểm tra hiệu quả
hoạt động của việc kiểm soát và cải tiến chất lượng theo các nội dung:
+ Kiểm tra hồ sơ , văn bản, giấy tờ, biểu mẫu của các hoạt động này.
+ Đánh giá qui trình thực hiện.
+ Kiểm tra việc phổ biến và hướng dẫn sử dụng các công cụ bằng việc
tham gia vào các buổi phố biến kiến thức trong việc sử dụng công cụ thống kê.
+ Kiểm tra các nguồn lực phục vụ cho công tác này có được sử dụng
đúng và hiệu quả không.
+ Cử người đại diện của lãnh đạo – QMR thực hiện công tác giám sát này.
- Có các cuộc kiểm tra đột xuất với các nội dung tương tự như trên cũng
được thực hiện 2 lần / năm.
Việc thực hiện nội dung này cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nhân lực : cần sự tham gia của QMR và ban ISO trong quá trình thực
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 79 Học viện Tài chính
hiện. Yêu cầu chung cho các cán bộ này là phải có hiểu biết cơ bản và khái
quát về các loại công cụ thống kê mà công ty đang sử dụng.
- Chi phí cho mỗi lần đánh giá
- Cần sự phối hợp chặt chẽ của phòng KCS và phòng KTCN trong quá
trình thực hiện.
Thực hiện tốt giải pháp này sẽ đem lại một số lợi ích cụ thể là:
- Cung cấp cho lãnh đạo công ty cái nhìn toàn diện về hoạt động kiểm
soát và cải tiến chất lượng bằng các công cụ thống kê. Đó là cơ sở để ban lãnh
đạo công ty đề ra các định hướng và mục tiêu phát triển phù hợp cho hoạt
động của công ty.
- Thể hiện được sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty đối với hoạt động
này, từ đó tăng cường nguồn động viên cổ vũ và ý thức chấp hành nghiêm
chỉnh các bước công việc của người lao động.
d,Tạo môi trường thân thiện, cởi mở trong tổ chức để khuyến khích mọi
người tham gia vào hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm
Môi trường công việc là một trong những yếu tố quyết định sự thành
công của các hoạt động trong công ty. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nó
càng có vai trò quan trọng trong việc khẳng định nét độc đáo riêng của mỗi
doanh nghiêp. Vì việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát là việc
tìm ra sai lỗi nên có nhiều người lao động rất ngại hợp tác với các cán bộ
trong quá trình tìm hiểu nguyên nhân sai lỗi vì sợ ảnh hưởng đến trách nhiệm
của bản thân, bị trừ vào các khoản lương, thưởng. Cho nên cần tạo môi trường
cởi mở trong công ty khi thực hiện hoạt động này, bằng cách:
- Ban lãnh đạo cần khuyến khích người lao động tìm và phát hiện các sai
lỗi. Thực hiện hoạt động khen thưởng, động viên kịp thời ( thưởng tiền, quà
tặng, biểu dương trước các cuộc họp cấp đơn vị và cấp công ty) với các cá
nhân có công lớn trong việc phát hiện, tìm ra sai lỗi kịp thời , giúp tránh được
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 80 Học viện Tài chính
các sai hỏng.
- Ban lãnh đạo ủy quyền cho QMR và Ban ISO, ban 5S trong việc xây
dựng phong trào “ Ngày không mắc lỗi ” trong toàn bộ công ty, tổng kết và
trao tặng thưởng cho cá nhân, đơn vị thực hiện tốt theo từng quí.
Để thực hiện nội dung này, cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Thực hiện đúng các qui định thưởng – phạt phân minh, tạo động lực
cho người lao động tham gia .
- Cần sự hỗ trợ và động viên kịp thời của ban lãnh đạo công ty đối với
phong trào “ Ngày không mắc lỗi ”
3.2.2.Nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ công nhân viên về sử dụng
các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng
Trong hoạt động quản lý chất lượng bằng các công cụ thống kê, “ Người
phù hợp nhất, người mà có thể theo dõi chất lượng sản phẩm hàng ngày là
người gần nhất, người luôn bên cạnh sản phẩm”. Họ là những công nhân,
người điều hành phân xưởng, người trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản
phẩm và cung cấp dịch vụ. Nếu những người đó có thể tham gia vào quá trình
kiểm soát và quản lý thì đây sẽ là cơ sở để khuyến khích cải tiến hiệu quả
nhất và là cách ít tốn kém nhất để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Tóm lại, nền
tảng của thực hiện kiểm soát chất lượng dựa trên dữ liệu thực tế là sự tham
gia của tất cả mọi người, đặc biệt là những người trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất. Quan điểm này cũng phù hợp với nguyên tắc của Hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9000.
Trên thực tế, việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất
lượng sản phẩm tại công ty chỉ được phổ biến cho các đối tượng làm công tác
xây dựng, quản lý như phòng KCS , phòng KTCN, Ban ISO. Còn phần đông
người lao động trong công ty chưa có sự hiểu biết nhiều về việc sử dụng các
công cụ thống kê này. Vì vậy, người lao động chưa thấy hết vai trò của việc
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 81 Học viện Tài chính
sử dụng các công cụ thống kê trong hoạt động kiểm soát và cả tiến chất lượng
nên chưa có sự phối hợp tốt với các cán bộ làm nhiệm vụ trong công tác này.
Cho nên cần phải nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ công nhân viên
trong việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng. Để thực
hiện giải pháp này cần phải thực hiện các nội dung cụ thể sau:
a,Tăng cường sự tham gia của cán bộ, công nhân viên vào hoạt động quản
lý chất lượng và sử dụng các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng tại
công ty
Để tăng cường sự tham gia của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty cần:
- Phát động các phong trào liên quan tới hoạt động kiểm soát và cải tiến
chất lượng như: “Phong trào phát huy sáng kiến ”, “Phong trào ngày tiết
kiệm”,… trong toàn công ty.
- Thực hiện thi đua giữa các phòng ban, phân xưởng trong việc áp dụng
công cụ thống kê vào hoạt động kiểm soát và cải tiến các bước công việc
trong đơn vị mình. Cuối năm, tiến hành tổng kết và trao tặng thưởng cho đơn
vị có thành tích tốt nhất.
- Đăng thông tin và các bài viết có liên quan lên website của công ty
nhằm phổ biến và cập nhật thông tin một cách rộng rãi.
Giải pháp này cần được đảm bảo thực hiện bởi các điều kiện sau:
- Lãnh đạo từng phòng ban, phân xưởng phải phổ biến các thông tin liên
quan đến toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn đơn vị mình.
- Trích quĩ khen thưởng để thưởng cho những thành tích trong hoạt động này
- Đầu tư hơn nữa cho Website của công ty.
Hoàn thiện giải pháp này sẽ đem lại cho công ty những lợi ích :
- Việc huy động con người một cách đầy đủ sẽ tạo cho họ kiến thức và
kinh nghiệm thực hiện công việc, đóng góp cho sự phát triển của công ty.
- Tạo sự đồng thuận của người lao động với các chủ trương chính sách
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 82 Học viện Tài chính
của ban lãnh đạo trong quá trình thực hiện.
b,Đào tạo cho các đối tượng liên quan trực tiếp tới việc xây dựng và sử
dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng
Công ty có thể tiến hành các khóa đào tạo cho ban lãnh đạo và cán bộ
công nhân viên theo các nội dung và phương pháp trong bảng 3.1 cho dưới đây:
Bảng 3.1:Đào tạo xây dựng và sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng Phương thức đào tạo Nội dung đào tạo Thời gian đào tạo
T T
thống
* Đào tạo tại chỗ: QMR cử đại diện 1 cá nhân trong Ban ISO hoặc p.KCS, p.KTCN trình bày trước các cán bộ quản lý cấp cao
Đối tượng đào tạo * Cán bộ quản lý cấp cao * 1h sau khi kết thúc cuộc họp giao ban đầu tuần. Thời gian bắt đầu thực hiện: tháng 7/09
1 * Đào tạo sơ bộ về các công kê cụ (CCTK) được sử dụng trong quá trình kiểm soát và cải tiến sản phẩm tại công ty
ISO,
2 * Đào tạo việc xây dựng các CCTK và các văn bản, biểu mẫu có liên quan
* Tiến hành mọi lúc trong quá trình làm hoặc việc trong cuộc họp nội bộ đơn vị.
1.Đào tạo bên trong: 1.1.Đào tạo tại chỗ: Trưởng Ban trưởng P.KCS, P.KTCN cùng với cán bộ có kinh nghiệm thuộc bộ phận mình truyền đạt cho các nhân viên về phương pháp xây dựng mẫu văn bản-tài liệu sử dụng
* Toàn bộ các cán bộ Ban ISO, P.KC S, P.KT CN
đào
1.2.Thuê chuyên gia từ bên ngoài về đào tạo cho các cán bộ trong công ty trong việc xây dựng và áp dụng các công cụ thống kê tại công ty 1.2.1.Đào tạo về xây dựng công cụ thống kê - Nơi đào tạo: Phòng họp của công ty * 2 ngày (thứ 7 và chủ nhật). Thời đầu: bắt gian tháng 7/9 - Sáng thứ 7(8h- tạo 11h): chung. - Chiều thứ đào 7(1h30-5h): tạo ban ISO trong
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 83 Học viện Tài chính
1.2.2.Đào tạo về việc áp dụng công cụ thống kê
chủ
việc xây dựng qui trình tại công ty và quản lý hệ thống văn bản. Sáng - nhật(8h-11h30): Đào tạo P.KTCN trong việc xây dựng qui trình sản xuất và tiêu chuẩn cho chất lượng sản phẩm. -Chiều chủ nhật (1h30-5h): Đào tạo phòng KCS trong việc xây dựng phiếu kiểm tra kết quả, sơ đồ nhân quả, biểu đồ pareto,biểu đồ kiểm soát
Việc thực hiện các khóa đào tạo sẽ mang lại nhiều lợi ích cho toàn thể
cán bộ công nhân viên trong công ty, đó là:
- Cung cấp cho ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên
những hiểu biết toàn diện và cơ bản trong việc sử dụng các công cụ thống kê
trong kiểm soát chất lượng sản phẩm.
- Hoàn thiện và nâng cao khả năng xây dựng và quản lý các công cụ
thống kê đối với các bộ phận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xây dựng và quản
lý.
- Cập nhật kịp thời các kiến thức và lựa chọn công cụ thống kê mới và
phù hợp với tình hình cụ thể của công ty.
c,Đào tạo nâng cao nhận thức và sự hiểu biết của người lao động về tiêu
chuẩn hóa
Công ty cần tiến hành đào tạo về tiêu chuẩn hóa cho các công nhân đang
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 84 Học viện Tài chính
làm việc và các công nhân mới, cụ thể là:
- Với các công nhân mới: đào tạo cơ bản cho họ về các tiêu chuẩn qui
trình thực hiện tại phân xưởng sản xuất của mình. Việc đào tạo thực hiện
riêng tại từng phân xưởng, do quản đốc hoặc phó quản đốc giới thiệu vào buổi
học đầu tiên, sau khi học xong các nội qui cơ bản của công ty (công ty thường
có khóa đào tạo ngắn ngày cho các công nhân mới vào làm việc).
- Với tất cả các công nhân: việc đào tạo về tiêu chuẩn sản phẩm được tổ
trưởng các ca sản xuất trực tiếp giới thiệu trong ca sản xuất của mình hoặc (do
chủng loại sản phẩm phong phú và thường xuyên thay đổi nên không thể giới
thiệu hết trong 1 buổi ), kết hợp với bảng mẫu tiêu chuẩn sản phẩm được treo
ngay tại máy sản xuất.
Việc đào tạo này chỉ thực sự thu được kết quả tốt khi đảm bảo các điều
kiện sau:
- Sự tham gia, ủng hộ của ban lãnh đạo và các cấp quản lý trong việc đào
tạo tiêu chuẩn hóa cho người lao động tại công ty.
- Sử dụng hệ thống máy tính trong việc quản lý tiêu chuẩn để dễ dàng
cho việc quản lý, tìm kiếm và sử dụng.
- Trích kinh phí từ lợi nhuận công ty cho việc xây dựng các tiêu chuẩn
và đào tạo tiêu chuẩn cho người lao động.
Thực hiện giải pháp này sẽ mang đến cho công ty một số lợi ích căn bản
sau:
- Mọi thành viên trong công ty hiểu rõ vai trò quan trọng của các tiêu chuẩn
trong các quá trình hoạt động, xây dựng ý thức và trách nhiệm làm việc tiêu
chuẩn.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu chuẩn hóa, là căn cứ cho quá trình sử
dụng các công cụ thống kê để tìm ra sai lỗi sản phẩm.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 85 Học viện Tài chính
3.2.3.Cung cấp các nguồn lực cho hoạt động xây dựng và sử dụng các
công cụ thống kê
Bất kỳ hoạt động nào của các doanh nghiệp muốn thực hiện được đều
phải huy động các nguồn lực hỗ trợ và hoạt động xây dựng , sử dụng các công
cụ thống kê cũng không phải ngoại lệ. Các nguồn lực cần cung cấp cho hoạt
động này:
- Tài chính: Xác định kinh phí dự tính hàng năm cho hoạt động xây dựng
và hoàn thiện các công cụ thống kê trong đó bao gồm kinh phí đào tạo các cán
bộ, kinh phí bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị đo, kinh phí đầu tư cho việc xây
dựng và văn bản hóa việc sử dụng các công cụ này trong toàn công ty.
- Thiết bị đo lường kiểm tra chất lượng sản phẩm hỗ trợ hoạt động kiểm
tra như thước kẹp đo kích thước các sản phẩm, cân đo trọng lượng sản
phẩm,…
- Con người:
+ Tuyển bổ sung thêm 2 cán bộ phòng KCS do khối lượng công việc
hiện tại quá nhiều.
+ Tạo thuận lợi cho các cán bộ phòng KCS ,KTCN và quản
đốc phân xưởng cũng như tổ trưởng các ca sản xuất khi có yêu cầu
thực hiện hoạt động thống kê sản phẩm, tìm kiếm các nguyên nhân
sai lỗi và phương pháp khắc phục.
Để đảm bảo cung cấp các nguồn lực cho các hoạt động kiểm soát chất
lượng, điều kiện căn bản đó là sự hỗ trợ kịp thời từ phía ban lãnh đạo công ty.
Việc cung cấp các nguồn lực cho hoạt động này sẽ giúp công ty có đầy
đủ nguồn lực thiết yếu phục vụ hoạt động xây dựng và sử dụng công cụ thống
kê, các bước công việc được thực hiện nhanh chóng và đạt hiệu quả cao.
3.2.4.Hoàn thiện việc sử dụng các công cụ thống kê đang dùng
Hiện tại công ty đang áp dung 3 công cụ thống kê trong hoạt động kiểm
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 86 Học viện Tài chính
soát và cải tiến chất lượng sản phẩm là Sơ đồ lưu trình, Phiếu kiểm tra chất
lượng sản phẩm, Sơ đồ nhân quả. Tuy nhiên các công cụ thống kê này vẫn
còn nhiều điểm chưa phù hợp như:
- Việc thiết lập sơ đồ lưu trình chỉ được thực hiện với các quá trình
chính, còn đối với quá trình riêng biệt thì chưa được thiết lập thành qui trình.
- Sơ đồ nhân quả mới chỉ được thiết lập dưới dạng bảng biểu ghi hiện
tương và nguyên nhân chứ chưa được dựng thành sơ đồ cụ thể.
Vì vậy cần hoàn thiện việc sử dụng các công cụ thống kê đang sử dụng
tại công ty để các công cụ này có thể mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt
động chất lượng của doanh nghiệp. Cụ thể công ty cần thực hiện các bước
công việc sau:
a,Tiến hành rà soát lại các công cụ thống kê, các loại bảng biểu – biểu mẫu
phục vụ cho hoạt động thu thập dữ liệu thống kê, các văn bản có liên quan
- Đối tượng thực hiện nhiệm vụ này là Ban ISO, Phòng KCS, Phòng
KTCN trong đó:
+ Ban ISO rà soát và tìm ra các điểm chưa phù hợp của các qui trình
chung tại công ty.
+ Phòng KTCN rà soát lại các bộ tiêu chuẩn liên quan chất lượng sản
phẩm (đặc biệt của các khách hàng lớn như Honda Việt Nam, Vietchin, Nikoh,
Sanko, Selta) và các qui trình công nghệ thực hiện hoạt động sản xuất sản
phẩm.
+ Phòng KCS rà soát các mẫu phiếu kiểm tra; báo cáo ngày, tuần, tháng,
quí, năm; Báo cáo tổng hợp sai lỗi và nguyên nhân; Sơ đồ qui trình giám sát
chất lượng sản phẩm để phát hiện các điểm còn bất cập.
- Thời gian thực hiện: 2 tuần.
b,Phân loại và sửa đổi những điểm chưa phù hợp.
Sơ đồ lưu trình
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 87 Học viện Tài chính
- Phân loại các hoạt động liên quan tới kiểm soát và cải tiến chất lượng
thành 2 loại chính là:
+ Các qui trình chung : qui trình mua hàng, qui trình triển khai kế hoach
và kiểm soát quá trình, qui trình kiểm soát máy móc thiết bị và khuôn mẫu,
qui trình kiểm soát thiết bị kiểm tra – đo lường thử nghiệm, qui trình kiểm
soát sản phẩm không phù hợp, qui trình hành động khắc phục phòng ngừa.
+ Các qui trình riêng biệt: qui trình giám sát chất lượng sản phẩm tại nơi
sản xuất, qui trình xây dựng và áp dụng công cụ thống kê trong kiểm soát và
cải tiến chất lượng.
- Sửa đổi những điểm chưa phù hợp.
+ Vì qui trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp là một trong những
qui trình quan trọng phục vụ công tác thống kê chất lượng sản phẩm và hiện
nay qui trình này tại công ty còn có 1 số điểm chưa phù hợp nên tác giả xin đề
xuất qui trình kiểm soát sản phẩm như sau:
Sản phẩm KPH
Trách nhiệm
Phát hiện và nhận biết
- Mọi cán bộ công nhân
Thông báo cho trưởng ca sản xuất
viên
Ghi chép hồ sơ và báo cáo P.KCS
- Mọi cán bộ công nhân
viên
- Trưởng ca sản xuất
Đánh giá mức độ KPH và cách ly sản phẩm KPH
(quản đốc hoặc tổ trưởng)
Lập phiếu sản phẩm KPH
- KCS, quản đốc phân
Quyết định biện pháp xử lý
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 88 Học viện Tài chính
Xưởng, công nhân
- KCS, KHSX
- QMR, KCS, KTCN,
quản đốc phân xưởng
Lỗi nhẹ
Lỗi nặng
Tái chế, sửa chữa
Nhân nhượng
Hạ cấp
Loại bỏ
Kiểm tra
Sản phẩm
- TGD, P.TGD, QMR
_ Phê duyệt
- Đơn vị thực hiện theo
+
Thực hiện biện pháp xử lý
chức năng, KCS, KHSX
- TGD, P.TGD, QMR
chỉ định
Kiểm tra lại
_
+
- Cán bộ được chỉ định
Lưu hồ sơ
Hình 3.1: Sơ đồ qui trình kiểm soát sản phẩm
Giải thích lưu đồ:
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 89 Học viện Tài chính
▪ Mọi cán bộ công nhân viên trong ca sản xuất đều có trách nhiệm phát
hiện các điểm không phù hợp căn cứ vào mẫu tiêu chuẩn được treo ngay tại
máy làm việc.
▪ Khi phát hiện sản phẩm không phù hợp, thông thường công nhân sẽ
báo cho trưởng ca sản xuất vào cuối ca còn nếu phát hiện số lượng sản phẩm
sai hỏng nhiều mà vẫn đang trong quá trình sản xuất thì phải báo ngay cho
trưởng ca sản xuất.
▪ Trưởng ca sản xuất có trách nhiệm ghi chép lại vào sổ công việc của
phân xưởng mình và báo cho bộ phận KCS xuống kiểm tra.
▪ KCS cùng với quản đốc phân xưởng đánh giá mức độ KPH và đề nghị
công nhân cách ly sản phẩm đó với các sản phẩm phù hợp bằng cách để riêng
chúng vào một thùng nhựa màu đỏ, có dán phiếu ghi sản phẩm KPH.
▪ Sau đó KCS cùng với phòng KHSX – bộ phận chịu trách nhiệm điều
độ, phân công công việc cho các phân xưởng, lập phiếu sản phẩm KPH.
▪ Sau khi phân tích, tìm kiếm các nguyên nhân gây sai lỗi, phòng KCS
đề xuất các phương án xử lý với sản phẩm KPH theo 4 hướng:
Lỗi nhẹ:
• Nhân nhượng không sửa chữa nhưng phải đưa ra các điều kiện thích
hợp cho việc sử dụng sản phẩm KPH đó → đặt sản phẩm vào thùng màu xanh
và dán phiếu.
• Tái chế, sửa chữa: Đặt sản phẩm vào thùng màu vàng, dán phiếu sau
đó mang đi sửa chữa lại. Kiểm tra, nếu không đạt thì tiếp tục sửa chữa tiếp,
nếu đạt thì chuyển qua công đoạn tiếp.
Lỗi nặng:
• Hạ cấp sản phẩm: Có thể chuyển mục đích sử dụng → đặt sản phẩm
vào thùng màu nâu và dán phiếu.
• Nếu lỗi quá nặng thì loại bỏ → đặt sản phẩm vào thùng màu đỏ, dán phiếu.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 90 Học viện Tài chính
Lưu ý:
Sản phẩm KPH nhẹ là những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất
lượng do nguyên nhân khách quan như sản phẩm lỗi thời, lỗi do vận chuyển,
lưu kho tỷ lệ rất nhỏ so với tổng sản phẩm; sản phẩm KPH nguyên nhân đơn
giản dễ dàng khắc phục và xử lý triệt để hoặc các trường hợp thay đổi do yêu
cầu của khách hàng (thay đổi để phù hợp với tiêu chuẩn mới).
Sản phẩm KPH nặng: Là những sản phẩm không đạt theo tiêu chuẩn
chất lượng đã thiết lập có nguyên nhân căn bản cần phải đưa ra biện pháp
khắc phục – phòng ngừa. Sản phẩm không phù hợp nặng không nhất thiết
phải đánh giá bằng số lượng sản phẩm KPH mà đánh giá bản chất sự KPH và
tần suất sự KPH.
Có thể tham khảo Bảng hướng dẫn nhận biết sản phẩm KPH ở phụ lục 6
▪ Sau khi họp bàn phương án giải quyết, đưa ra quyết định xử lý và trình
cấp trên phê duyệt.
▪ Nếu các phương án được phê duyệt thì sẽ giao cho các đơn vị chức
năng thực hiện biện pháp xử lý. Nếu không được phê duyệt thì sẽ tiến hành
đưa ra quyết định biện pháp xử lý lại cho phù hợp.
▪ Sau khi thực hiện biện pháp xử lý, sản phẩm được kiểm tra lại. Nếu đạt
thì tiến hành lưu hồ sơ, nếu không đạt thì thực hiện lại biện pháp xử lý.
- Đối với các qui trình công việc chưa được thiết lập thành sơ đồ để quản
lý, cần xây dựng sơ đồ lưu trình dựa trên các bước công việc của qui trình đó.
Trong quá trình thiết lập, có thể sử dụng kết hợp với phương pháp 5W1H để
không bỏ sót các thao tác công việc. Phương pháp 5W1H là:
+ What (cái gì): Xác định công việc cần làm là gì(kết quả cần đạt được
của qui trình).
+ Who (ai): Xác định xem ai là người thực hiện và chịu trách nhiệm cho
từng bước công việc đó.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 91 Học viện Tài chính
+ When (khi nào): các bước công việc được thực hiện vào thời điểm
nào.
+ Where (ở đâu): địa điểm thực hiện các bước công việc.
+ Why (tại sao):
+ How (làm như thế nào): phải thực hiện các bước công việc đó như
thế nào.
Việc phân loại và sửa đổi các lưu trình không phù hợp tại công ty mang
lại nhiều lợi ích thiết thực cho các hoạt động quản lý chất lượng tại công ty:
- Phân loại các qui trình trong công ty sẽ giúp phân chia trách nhiệm
quản lý, thuận tiện hơn cho quá trình kiểm tra, kiểm soát.
- Qui trình tác giả đề xuất khá chi tiết hơn so với qui trình của công ty vì
vậy dễ dàng hơn cho việc sử dụng của các cá nhân, đơn vị có liên quan trong
hoạt động kiểm soát sản phẩm KPH.
- Kiểm soát khá chặt chẽ các sản phẩm không phù hợp theo từng công
đoạn. Các sản phẩm KPH được phát hiện kịp thời, có biện pháp xử lý ngay do
đó tiết kiệm được chi phí sản xuất.
Phiếu kiểm tra
Tìm hiểu các mẫu phiếu kiểm tra tại công ty, có thể phân các phiếu này
thành 2 loại chính là Phiếu kiểm tra để nhận biết đánh giá sai sót theo chủng
loại và phiếu kiểm tra đặc tính của sản phẩm.
Có thể xây dựng lại một số mẫu phiếu kiểm tra như sau để đơn giản hơn
trong quá trình thu thập thông tin và sử dụng.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 92 Học viện Tài chính
Bảng 3.2: Phiếu kiểm tra để nhận biết đánh giá sai sót theo chủng loại sản
phẩm
PHIẾU KIỂM TRA
Sản phẩm: Xương yên xe máy Ngày:
Giai đoạn sản xuất: Kiểm tra Thời gian :
cuối cùng Phân xưởng: PXCN
Tổng số: Người kiểm tra:
Số lô: Ghi chú: Kiểm tra toàn bộ
Loại sai hỏng Số lượng sản phẩm sai hỏng
Tia
Rạn
Chấm đen
Màu sắc không đạt tiêu chuẩn
Vết phun
Vệt nước
Vết tách nhựa
Bảng 3.3:Phiếu kiểm tra đặc tính của sản phẩm
Phiếu kiểm tra
Tên sản phẩm: Thùng chứa công Ngày:
Thời gian: nghiệp
Đặc tính: Độ dài của sản phẩm Phân xưởng: PXCN
Người kiểm tra: Tổng số:
Ghi chú: kiểm tra chọn mẫu Số lô: 03
Kích Lần1 Lần2 Lần3 Lần4 Lần5 Lần6 Kích Số lượng
thước không đạt thước
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 93 Học viện Tài chính
chuẩn tiêu
chuẩn
Dài
Rộng
Cao
Để tăng cường hiệu quả xây dựng và sử dụng các loại phiếu kiểm tra,
cần đảm bảo điều kiện là : Công nhân trực tiếp sản xuất phải được hướng dẫn
kỹ để sử dụng đúng và chính xác mẫu phiếu kiểm tra này. Với những mẫu
phiếu dùng để kiểm tra ngoại quan và màu sắc thì có thể phân công cho phân
xưởng quản lý và người công nhân là những người trực tiếp sử dụng. Còn đối
với mẫu phiếu kiểm tra kích thước, trọng lượng hoặc khi kiểm tra cần sử dụng
các thiết bị đo thì sẽ thuộc sự quản lý và sử dụng của bộ phận KCS.
Việc phân chia nhiệm vụ sử dụng các mẫu phiếu này cho cả bộ phận
KCS và những người công nhân sẽ giúp giảm bớt khối lượng công việc của
bộ phận KCS, đồng thời tăng cường trách nhiệm của người công nhân. Họ
vừa là người trực tiếp sản xuất, vừa là người kiểm tra và có trách nhiệm trực
tiếp với các sản phẩm do mình làm ra.
Sơ đồ nhân quả
Sơ đồ nhân quả ở công ty mới dừng lại ở việc tìm ra các nguyên nhân sai
lỗi và thống kê vào Phiếu yêu cầu đối phó sai hỏng. Việc không thực hiện sơ
đồ hóa các nội dung này làm cho khối lượng văn bản liên quan đến hoạt động
này khá cồng kềnh, chưa thuận tiện cho hoạt động xử lý và sử dụng khi cần
thiết.
Vì vậy công việc cần làm đó là bộ phận KCS cần sơ đồ hóa trong việc
tìm ra nguyên nhân gây sai lỗi.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 94 Học viện Tài chính
Có thể xây dựng sơ đồ nhân quả cho việc tìm kiếm nguyên nhân gây ra
hiện tượng rạn nứt ở sản phẩm phụ tùng ô tô, xe máy như sau:
Men - Kỹ năng, kinh nghiệm - Quản lý, giám sát - Tính kỷ luật
Measurement - Độ chính xác của thiết bị đo
Machines Khuôn kích hoặc rộng -Làm thiếu bước tha o tác -Kết cấu khuôn -Chế độ tiền lương, ăn ca -Độ chính xác của máy -Máy hỏng
- Qui trình công nghệ không phù hợp Qui trình giám sát chưa chặt chẽ - Công nghệ sản xuất lần đầu Methods
- Nhiệt độ nước làm lạnh không ổn định - Chế độ làm nguội khôn - Thời gian để nguội sản phẩm chưa đủ tiêu chuẩn. Envirement
Chất lượng nhựa không đạt tiêu chuẩn - Tỷ lệ nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn Materials
Hình 3.2 Nguyên nhân hiện tượng rạn nứt sản phẩm phụ tùng ô tô, xe
máy
Sơ đồ nhân quả là một công cụ thống kê rất hữu ích đối với hoạt động
quản lý chất lượng tại công ty, nhưng để đảm bảo việc thu thập đầy đủ các
thông tin liên quan đến những vấn đề chất lượng xảy ra cần sự tham gia của
tất cả các cá nhân, đơn vị trong công ty trong việc tìm kiếm các nguyên nhân
gây ra vấn đề chất lượng.
Lợi ích của giải pháp này đó là: Việc sơ đồ hóa sẽ dễ dàng hơn cho việc
quan sát, sử dụng và tổng kết các nguyên nhân thường gây ra vấn đề về chất
lượng, từ đó có biện pháp phòng ngừa, cải tiến thích hợp.
3.2.5.Ứng dụng thêm một số công cụ thống kê khác trong việc kiểm soát
và cải tiến chất lượng sản phẩm
Có rất nhiều các công cụ thống kê mà các doanh nghiệp có thể áp dụng
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 95 Học viện Tài chính
trong hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm. Việc sử dụng kết
hợp các công cụ thống kê sẽ đem lại hiệu quả cao hơn trong việc phân tích
các vấn đề chất lượng. Thông qua việc sử dụng các công cụ thống kê, chúng
ta sẽ tìm ra những xu hướng biến động của quá trình sản xuất( sử dụng biểu
đồ kiểm soát và biểu đồ phân bố mật độ), tìm ra những điểm cần đánh dấu,
những vấn đề chất lượng cần ưu tiên thực hiện trước để hạn chế các sai lỗi
thường gặp phải, nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất( sử dụng biểu đồ
Pareto).
Trong thực tiễn, số lượng sản phẩm sai lỗi hàng năm của công ty cũng
khá lớn, thực trạng này là vấn đề bức xúc tại công ty vì nó ảnh hưởng tới uy
tín của công ty với khách hàng, ảnh hưởng tới doanh thu của công ty do làm
tăng chi phí sản xuất( chi phí sai hỏng và chi phí sửa chữa lại sản phẩm không
phù hợp).
Hơn nữa, hiện nay công ty mới đang sử dụng 3 công cụ thống kê là sơ đồ
lưu trình, phiếu kiểm tra, sơ đồ nhân quả. Việc đã sử dụng các công cụ thống
kê này cũng là nền tảng và tạo nhiều sự thuận lợi hơn cho công ty khi áp dụng
thêm 1 số công cụ thống kê mới vì bộ phận làm công tác xây dựng và quản lý
các công cụ này cũng đã có kinh nghiệm ban đầu trong việc thực hiện.
Một số công cụ thống kê mới mà công ty có thể áp dụng trong hoạt động
kiểm soát và cải tiến chất lượng là:
3.2.5.1.Biểu đồ pareto
3.2.5.1.1.Mục đích sử dụng
- Trong hoạt động cải tiến chất lượng của doanh nghiệp, có rất nhiều vấn
đề cần phải được thực hiện nhưng không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có
đủ mọi tiềm lực để giải quyết các vấn đề đó cùng một lúc. Doanh nghiệp cần
có phương thức xác định những vấn đề quan trọng cần giải quyết để hạn chế
sự phân tán, lãng phí nguồn lực, thời gian. Để giúp doanh nghiệp lựa chọn
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 96 Học viện Tài chính
đúng vấn đề chất lượng cần tập trung giải quyết trước , biểu đồ Pareto là một
công cụ rất hữu hiệu.
- Thực chất của biểu đồ Pareto là biểu đồ biểu hiện dưới dạng cột các
nguyên nhân của những khuyết tật và được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ.
Trên cơ sở đó sẽ xác định được thứ tự cần ưu tiên.
- Nguyên tắc của việc sử dụng biểu đồ Pareto là: Chỉ xác định các lỗi
chính gây ra vấn đề về chất lượng bởi nguyên tắc Pareto là chỉ 1 ít loại lỗi
quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng, bằng việc phân biệt ra các lỗi quan
trọng nhất sẽ giúp ta có được sự cải tiến nhiều nhất với chi phí bỏ ra là thấp
nhất.
3.2.5.1.2.Trình tự xây dựng
Để xây dựng biểu đồ Pareto tại công ty, cần thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định các dạng khuyết tật thường gặp phải và số lượng các
sản phẩm khuyết tật ứng với mỗi loại đó.
+ Có thể xác định số lượng sản phẩm khuyết tật ứng với mỗi loại lỗi theo
tuần, tháng, quí hoặc năm. Nên tính theo tuần và tháng để đảm bảo sự cập
nhật của thông tin và có biện pháp kịp thời trong hoạt động khắc phục phòng
ngừa.
+ Các phân xưởng sản xuất sẽ là đơn vị cung cấp kết quả số lượng sản
phẩm sai lỗi và dạng sai lỗi gặp phải. Quản đốc phân xưởng phân công cho tổ
trưởng các ca sản xuất ghi chép lại các số liệu tổng kết này sau mỗi ca. Sau đó
quản đốc phân xưởng sẽ cung cấp các tài liệu cho bộ phận KCS – đơn vị có
trách nhiệm trong việc tổng hợp lại và xác định các dạng khuyết tật cũng như
số lượng sản phẩm ứng với mỗi dạng đó.
- Bước 2: Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ các khuyết tật.
Căn cứ vào bảng tổng hợp số lượng của từng loại khuyết tật, bộ phận
KCS sẽ sắp xếp lại theo thứ tự giảm dần các khuyết tật. Việc tổng hợp và sắp
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 97 Học viện Tài chính
xếp này sẽ được thực hiện hàng ngày. Đến ngày cuối cùng của tuần làm việc,
sẽ tổng kết lại thành 1 bảng tổng hợp của tuần.
- Bước 3: Tìm số khuyết tật và tỷ lệ khuyết tật.
- Bước 4: Xác định khuyết tật lũy tiến và tính tỷ lệ khuyết tật lũy tiến.
Thiết lập bảng dữ liệu để vẽ biểu đồ Pareto theo dạng sau
Số sản Tỷ lệ % các Tỷ lệ % Dạng Khuyết tật phẩm bị dạng khuyết khuyết tật khuyết tật tích lũy khuyết tật tật tích lũy
Tổng số
- Bước 5: Vẽ biểu đồ dựa trên kết quả đã tính được.
+ Trục hoành: biểu diễn các dạng khuyết tật .
+ Trục tung: biểu diễn tỷ lệ số lượng sản phẩm sai hỏng ứng với dạng
khuyết tật đó.
+ Vẽ đường tích lũy theo số % tích lũy đã tính.
+ Nhận xét.
Công ty có thể xây dựng biểu đồ Pareto theo từng loại sản phẩm (các
sản phẩm chính của công ty, thường xuyên được sản xuất và có giá trị lớn
trong tổng doanh thu tiêu thụ) hoặc biểu đồ Pareto chung cho các sản phẩm
tai công ty. Nên sử dụng kết hợp việc xây dựng 2 loại biểu đồ ( chung và
riêng ) này tại công ty vì nó phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuất tại công
ty ( có 1 số loại sản phẩm chính được sản xuất khá thường xuyên trong khi có
1 số loại sản phẩm chi được sản xuất với số lượng không nhiều và sản xuất
theo mùa vụ).Tuy nhiên, trước mắt công ty nên xây dựng biểu đồ này cho một
số sản phẩm chủ yếu như: phụ tùng ô tô – xe máy, phụ kiện đường ống xây
xuất khẩu, phụ kiện công nghiệp xây dựng.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 98 Học viện Tài chính
Công ty cũng có thể xây dựng biểu đồ Pareto theo từng loại nguyên liệu
sản xuất sản phẩm. Đây là phương án khả quan nhất mà công ty nên áp dụng vì
mỗi loại sản phẩm tại công ty được sản xuất bới 1 loại nguyên liệu nhựa khác
nhau. Do số lượng sản phẩm và chủng loại sản phẩm sản xuất của công ty rất
lớn nên nếu thống kê theo chủng loại sản phẩm thì sẽ mất rất nhiều thời gian và
phải huy động nhiều cán bộ phòng KCS cùng thực hiện. Hơn nữa, hiện nay tại
công ty đang tiến hành thống kê số lượng sản phẩm và loại sai lỗi theo loại
nguyên liệu nên việc xây dựng biểu đồ sẽ đơn giản hơn do việc thống kê này đã
đi vào qui củ, các cán bộ phòng KCS đã quen với công việc này.
Trên thực tế, hiện nay công ty cũng đã có một số thông tin có thể sử
dụng để thực hiện phân tích Pareto. Chẳng hạn, có thể xây dựng biểu đồ
Pareto theo loại nguyên liệu nhựa PVC cho các sản phẩm phụ tùng xe máy
của tuần 2 – tháng 02/09 (Tổng số sản phẩm OK: 29510– Kết quả được tổng
hợp theo Bảng theo dõi lỗi trước xuất hàng).
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp các dạng khuyết tật của nguyên liệu nhựa
PVC cho sản phẩm phụ tùng xe máy tuần 2 – tháng 02/10
Dạng khuyết tật
Tỷ lệ % các dạng khuyết tật Số sản phẩm bị khuyết tật Tỷ lệ % khuyết tật tích lũy
17 14 8 32,08 26,4 15,09 Số sản phẩm khuyết tật tích lũy 17 31 39 32,08 58,48 73,57
7 5 2 13,20 9,43 5,80 46 51 53 86,77 96,2 100
Khuyết tật về via Khuyết tật về cạo vấp Khuyết tật về sai kỹ thuật Khuyết tật về cháy Khuyết tật về màu sắc Khuyết tật về sai kích thước Tổng 53 100,00
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 99 Học viện Tài chính
Hình 3.3:Biểu đồ Pareto biểu diễn các dạng khuyết tật
Nhìn vào biểu đồ ta thấy
- Các sản phẩm phụ tùng xe máy được sản xuất bằng nguyên liệu nhựa
PVC thường gặp phải 6 loại lỗi đó là via, cạo vấp, sai kỹ thuật, cháy, màu sắc
không chuẩn và kích thước chưa đạt yêu cầu.
- Trong 6 loại lỗi này thì lỗi về via và cạo vấp chiếm tỷ lệ cao nhất (via:
32,08%, cạo vấp : 26,4%), sau đó đến nhóm lỗi về sai kỹ thuật (15,09%) và cháy
(13,2%)
- Để nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo các sản phẩm sản xuất ở
các giai đoạn sau không gặp phải những lỗi này, công ty cần tập trung nguồn
lực trước tiên vào việc giải quyết vấn đề lỗi via và cạo vấp ở các sản phẩm
phụ tùng xe máy. Sau khi giải quyết xong 2 vấn đề này sẽ tập trung tìm kiếm
nguyên nhân gây hiện trạng cháy và sai kỹ thuật của nhóm sản phẩm này để
khắc phục và sửa chữa.
3.2.5.1.3.Yêu cầu thực hiện
- Phòng KCS phải phối hợp với các phân xưởng để thu thập dữ liệu về số
lỗi mắc phải của các sản phẩm sau mỗi ca sản xuất.
- Việc báo cáo loại lỗi và số lượng sản phẩm ứng với mỗi lỗi đó cần phải
được xác định chính xác, kịp thời.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 100 Học viện Tài chính
- Tổ trưởng và quản đốc phân xưởng đôn đốc và giám sát chặt chẽ công
nhân trong xưởng mình trong quá trình kiểm hàng và thống kê sản phẩm lỗi.
- Sau mỗi ca sản xuất, phòng KCS cử 3 cán bộ của phòng mình xuống 3
phân xưởng để ghi chép lại các thông tin thống kê đồng thời kết hợp và hỗ trợ
các phân xưởng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm.
3.2.5.2.Biểu đồ kiểm soát
3.2.5.2.1.Mục đích sử dụng
Các công cụ thống kê trình bày ở trên mới cho thấy hoạt động kiểm soát
chất lượng của công ty đối với số lượng sản phẩm sản xuất chứ chưa thấy
được tình trạng của qui trình sản xuất sản phẩm đó ( ổn định hay không ổn
định, có kiểm soát được hay nằm ngoài tầm kiểm soát). Vì vậy muốn kiểm
soát được cả quá trình tạo sản phẩm, công ty cần xây dựng và sử dụng biểu đồ
kiểm soát trong việc đánh giá chất lượng của quá trình sản xuất.
- Thực chất của biểu đồ kiểm soát: là biểu đồ biểu hiện dưới dạng đồ thị
sự thay đổi của 1 đặc tính chất lượng . Nó được dùng để đánh giá xem 1 quá
trình sản xuất có được kiểm soát hay chấp nhận không.
- Tác dụng của biểu đồ kiểm soát:
+ Cho biết biến động của quá trình trong suốt thời gian hoạt động và xu
thế biến đổi của quá trình đó. Thông qua đó, xác định các nguyên nhân gây ra
sự bất thường của quá trình để có những biện pháp xử lý kịp thời nhằm đưa
quá trình trở lại trạng thái ổn định hoặc cải tiến quá trình lên trạng thái mới tốt
hơn.
+ Giúp dự báo sự ổn định của quá trình trong một thời gian nhất định khi
quá trình đang hoạt động ổn định, từ đó có thể sử dụng biểu đồ này để kiểm soát
chất lượng. Trường hợp quá trình đang ổn định và các dữ liệu xác định được
không nằm ngoài vùng giới hạn kiểm soát, doanh nghiệp không cần bất kỳ sự
thay đổi nào. Còn nếu muốn giảm biên độ biến động của quá trình đó thì bắt
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 101 Học viện Tài chính
buộc phải thay đổi quá trình.
+ Biểu đồ sẽ cho thấy những biến động bất thường khi có nguyên nhân
đặc biệt gây ra sự không ổn định của quá trình.
3.2.5.2.2.Giới thiệu một số loại biểu đồ kiểm soát
Trên thực tế, có nhiều loại biểu đồ kiểm soát khác nhau đang được sử
dụng. Tùy theo đặc trưng thống kê và mục đích sử dụng mà các doanh nghiệp
có thể lựa chọn các loại biểu đồ khác nhau trong quá trình kiểm soát.
Bảng 3.5: Các loại biểu đồ kiểm soát
Loại biểu đồ Đường Đường giới hạn
tâm
Biểu đồ giá trị trung bình ± A2
± A3 (khi kết hợp với
s)
Biểu đồ phân tán R D4 và D3
Biểu đồ kết hợp và R
Biểu đồ độ lệch tiêu chuẩn S B4 và B3
Biểu đồ tỷ lệ % sản phẩm khuyết ± 3 = ± 3 tật p
Biểu đồ kiểm soát số sản phẩm có n n ͞p ± 3
khuyết tật np
Biểu đồ khuyết tật c ± 3
Biểu đồ khuyết tật trên 1 sản ± 3 phẩm u
3.2.5.2.3.Trình tự xây dựng
Để xây dựng biểu đồ kiểm soát, công ty có thể thực hiện theo các bước
trong sơ đồ lưu trình sau:
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 102 Học viện Tài chính
Bắt đầu
Thu thập số liệu
Lập bảng tính toán dữ liệu nếu cần
Tính các giá trị đường tâm, giơí hạn trên, giới hạn dưới
Vẽ biểu đồ kiểm soát
_ _
Tìm nguyên nhân xóa bỏ. Xây dựng biểu đồ mới
Nhận xét tình trạng của quá trình
+
Dùng biểu đồ làm chuẩn để kiếm soát quá trình
Kết thúc
Hình 3.4.: Sơ đồ lưu trình các bước xây dựng biểu đồ kiểm soát
Lưu ý
Sau khi xây dựng xong biểu đồ kiểm soát, việc quan trọng nhất đó là căn
cứ vào biểu đồ để nhận xét tình trạng của quá trình. Biểu đồ kiểm soát được
nhận xét theo những qui tắc sau:
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 103 Học viện Tài chính
Quá trình sản xuất ở trạng thái không bình thường khi:
- Một hoặc nhiều điểm vượt ra khỏi phạm vi 2 đường giới hạn trên và
giới hạn dưới của biểu đồ.
- 8 điểm liên tiếp ở 1 bên của đường tâm ( dạng ở 1 bên đường tâm).
- 8 điểm liên tiếp có xu thế tăng hoặc giảm liên tục (dạng xu thế).
- 2 trong 3 điểm liên tiếp nằm trên vùng A.
- 4 trong 5 điểm liên tiếp nằm trên vùng B
Đường UCL
(giới hạn trên) Vùng A : σ
Vùng B : σ
Đường Vùng C : σ
tâm
Vùng C : σ
Vùng B: σ
Đường LCL Vùng A : σ
(giới hạn dưới)
3.2.5.2.4.Yêu cầu thực hiện
- Phòng KCS có trách nhiệm trong việc thiết lập, quản lý và sử dụng
biểu đồ trong hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm và các quá trình tạo
sản phẩm của công ty.
- Căn cứ vào các chỉ tiêu chất lượng do phòng KTCN cung cấp, phòng
KCS xác định những chỉ tiêu đặc trưng cần kiểm tra đối với 1 quá trình tạo
sản phẩm. Các chỉ tiêu kiểm tra phải là những chỉ tiêu quan trọng, dễ đo và dễ
can thiệp.
+ Đối với quá trình sản xuất sản phẩm nhựa, chỉ tiêu cần kiểm tra là:
Kích thước bên trong và bên ngoài sản phẩm, kích thước 3 chiều dài –
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 104 Học viện Tài chính
rộng – cao, trọng lượng sản phẩm, nhiệt độ và độ ẩm quá trình gia nhiệt tạo
sản phẩm nhựa, số lượng .
+ Đối với quá trình tạo khuôn sản phẩm, chỉ tiêu cần kiểm tra là: kích
thước khuôn, áp lực phun, tốc độ phun, nhiệt độ, lượng nhựa cần thiết cho quá
trình tạo sản phẩm của khuôn, áp lực đệm, áp lực trường, thời gian phun, tốc
độ quay trục vít, thời gian định hình sản phẩm trong khuôn.
+ Hoặc có thể xác định số lượng sản phẩm NG(sản phẩm không đạt yêu
cầu)/số lượng sản phẩm được kiểm tra, số khuyết tật/Số lượng sản phẩm kiểm tra.
- Phòng KCS lựa chọn loại biểu đồ thích hợp căn cứ vào chỉ tiêu chất
lượng, số lượng chỉ tiêu, cỡ mẫu, mục tiêu sử dụng và khả năng của quá trình.
+ Với đặc điểm sản xuất của công ty, có thể lựa chọn biểu đồ giá trị
trung bình để kiểm soát quá trình tạo sản phẩm và quá trình tạo khuôn sản
phẩm(sử dụng các chỉ tiêu chất lượng đã nêu ở trên).
+ Sử dụng biểu đồ tỷ lệ % sản phẩm khuyết tật và biểu đồ kiểm soát số
sản phẩm có khuyết tật np dựa trên việc thống kê số lượng sản phẩm NG/ số
lượng sản phẩm được kiểm tra.
+ Sử dụng biểu đồ khuyết tật c dựa trên các thống kê số lượng khuyết
tật/ số lượng sản phẩm kiểm tra.
+ Sử dụng biểu đồ khuyết tật trên một số sản phẩm đối với các chủng
loại sản phẩm chính tại công ty như phụ tùng xe máy, phụ kiện xây dựng xuất
khẩu, phụ kiện đường ống xuất khẩu, tùng chứa công nghiệp .
- Các giá trị trung bình của đặc trưng chất lượng được sử dụng có thể là
những giá trị mục tiêu qui định trước của quá trình sản xuất, những giá trị do
khách hàng yêu cầu hoặc những giá trị trung bình từ thời kỳ trước.
+ Đối với các sản phẩm khách hàng đặt hàng , thông thường khách hàng
thường đưa ra 1 số tiêu chí nhất định về chỉ tiêu chất lượng. Trong trường hợp
này, giá trị trung bình được xác định theo yêu cầu của khách hàng.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 105 Học viện Tài chính
+ Đối với sản phẩm doanh nghiệp tự sản xuất hoặc đối với một số tiêu
chí chất lượng mà khách hàng không bắt buộc thì việc chọn giá trị trung bình
là do công ty quyết định.
3.2.5.2.5.Cách xây dựng 1 số loại biểu đồ
a,Vẽ biểu đồ giá trị trung bình
* Bước 1: Thu thập số liệu:
Tốt nhất là thu thập tối thiểu 100 dữ liệu gần nhất, dữ liệu này cho biết
các đặc trưng quan trọng bằng kỹ thuật và thống kê.
* Bước 2: Lập bảng tính toán dữ liệu:
- Sắp xếp dữ liệu: Sắp xếp dữ liệu theo trật tự đã đo được hoặc theo trật
tự lô đã phân tầng tại qui trình.
- Phân chia dữ liệu thành các phân nhóm: phân chia dữ liệu thu được thành
các phân nhóm bao gồm từ 3 – 5 dữ liệu. Mỗi phân nhóm đươc gọi là 1 mẫu.
- Lập bảng dữ liệu:
+ Tính giá trị x của từng phân nhóm.
+ Tính giá trị trung bình
+ Tính giá trị R của từng phân nhóm : R = Xmax– Xmin
+ Tính = k : số mẫu thu thập
+ Tính =
* Bước 3: Tính các đường giới hạn trên và giới hạn dưới và đường tâm. - Biểu đồ giá trị trung bình X͞
+ Giới hạn trên : UCL = + A2 ( A2 = 0.577)
+ Giới hạn dưới : LCL = – A2
+ Đường tâm:
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 106 Học viện Tài chính
- Biểu đồ phân tán R
+ Giới hạn trên : UCL = D4 ( D4 = 2.114 )
+ Giới hạn dưới: LCL = D3 ( D3 = 0) + Đường tâm: R͞
* Bước 4: Vẽ biểu đồ.
* Bước 5: Nhận xét.
Căn cứ trên số liệu thống kê được từ việc kiểm tra chỉ tiêu độ dài bên
ngoài loại thùng chứa công nghiệp cung cấp cho công ty Yahamha. Kết quả
thu được từ 20 mẫu, mỗi mẫu có cỡ mẫu là 5, có thể tiến hành xây dựng biểu
đồ kiểm soát theo như sau:
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra độ dài bên ngoài loại thùng chứa công
nghiệp cung cấp cho công ty Yamaha
Nhóm Kết quả đo
mẫu X1 X2 X3 X4 X5 Xi R số
1 37.10 37.30 37.60 36.90 36.80 37.14 0.80
2 37.00 37.20 36.70 37.00 37.40 37.06 0.70
3 37.30 37.20 37.50 37.00 36.80 37.16 0.70
4 36.60 38.00 36.50 37.40 37.90 37.28 1.50
5 36.50 37.90 37.50 37.20 37.80 37.38 1.40
6 37.10 38.10 37.70 37.80 37.40 37.62 1.00
7 36.80 37.00 36.90 37.20 37.50 37.08 0.70
8 35.80 36.00 37.20 37.50 38.00 36.90 2.20
9 37.10 36.40 36.70 37.40 38.20 37.16 1.80
10 36.00 36.70 37.50 37.90 37.20 37.06 1.90
11 35.70 37.60 37.20 37.00 38.20 37.14 2.50
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 107 Học viện Tài chính
12 35.90 37.00 36.80 36.60 36.90 36.64 1.10
13 37.50 37.60 37.90 36.90 36.70 37.32 1.20
14 38.00 37.20 36.50 35.90 36.10 36.74 2.10
15 37.30 37.80 37.60 37.00 36.90 37.32 0.90
16 37.50 37.20 37.90 38.00 37.80 37.68 0.80
17 36.80 36.90 37.50 37.00 37.20 37.08 0.70
18 37.40 37.80 37.10 37.20 37.10 37.32 0.70
19 37.40 36.70 36.90 37.20 37.70 37.18 1.00
20 37.00 37.30 37.60 36.80 37.10 37.16 0.80
37.171 1.225
- = 1,225 = 37,171
- Các đường giới hạn:
+ Biểu đồ dạng X: LCL = 37,171 – 0,577 1,225 = 36,489
UCL = 37,171 + 0,577 1,225 = 37, 878
+ Biểu đồ dạng R: UCL = 2,114 1,225 = 2,59
LCL = 0 1,225 = 0
Hình 3.5:Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính X
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 108 Học viện Tài chính
Hình 3.6:Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính R
Nhìn vào biểu đồ ta thấy không có giá trị nào vượt ngoài 2 đường giới
hạn, chứng tỏ quá trình sản xuất sản phẩm thùng chứa công nghiệp tại công ty
diễn ra bình thường, ổn định và nằm trong giới hạn kiểm soát. Tuy nhiên độ
phân tán của các dữ liệu này không đều, có một kết quả gần sát đường giới
hạn trên chứng tỏ độ chênh lệch của các kết quả thu được từ các nhóm mẫu
cũng khá cao. Mặc dù quá trình nằm trong giới hạn kiểm soát nhưng vẫn cần
có các biện pháp để ổn định các kết quả thu được, giảm bớt độ phân tán kích
cỡ các sản phẩm sản xuất, tạo độ đồng đều trong quá trình sản xuất.
b,Vẽ biểu đồ tỷ lệ % sản phẩm khuyết tật P
* Bước 1: Thu thập dữ liệu
Tiến hành thu thập khoảng 20 mẫu trở lên, kích thước mỗi mẫu đều bằng nhau.
- Với các sản phẩm chính, chiếm giá trị lớn trong tổng doanh thu, số
lượng sản phẩm sản xuất không quá lớn, nên tiến hành kiểm tra toàn bộ.
Cỡ mẫu = Tổng số lượng sản phẩm sản xuất / Số lượng mẫu
- Với các sản phẩm có giá trị không quá lớn trong tổng doanh thu và số
lượng sản phẩm sản xuất nhiều, tiến hành kiểm tra chọn mẫu với.
Cỡ mẫu ≥ 50
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 109 Học viện Tài chính
* Bước 2: Lập bảng tính toán dữ liệu có dạng như sau:
Thứ Cỡ mẫu Số sản phẩm khuyết
tật (NG) Tỷ lệ sản phẩm khuyết tật trung bình (P͞ ) tự
Tổng
* Bước 3: Tính các giá trị đường giới hạn trên, giới hạn dưới và
đường tâm.
- Tính độ lệch chuẩn: σ
- Giới hạn trên: UCL = + 3σ
- Giới hạn dưới: LCL = - 3σ
- Đường tâm: ( n: cỡ mẫu )
* Bước 4: Vẽ biểu đồ.
* Bước 5: Nhận xét.
Số liệu thống kê được từ việc kiểm tra sản phẩm tay lái của xe máy cung
cấp cho công ty Honda Việt Nam với 20 mẫu, cỡ mẫu là 50. Số lượng chi tiết
sai sót thu được như trong bảng sau.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 110 Học viện Tài chính
Bảng 3.7:Kết quả kiểm tra số sản phẩm khuyết tật của sản phẩm tay
lái xe máy Honda
Thứ Cỡ Số sản phẩm có
tự mẫu khuyết tật Tỷ lệ % sản phẩm khuyết tật (p͞ )
50 1 1 0.02
50 2 0 0
50 3 2 0.04
50 4 2 0.04
50 5 1 0.02
50 6 3 0.06
50 7 0 0
50 8 1 0.02
50 9 2 0.04
50 10 0 0
50 11 2 0.04
50 12 0 0
50 13 2 0.04
50 14 2 0.04
50 15 1 0.02
50 16 1 0.02
50 17 1 0.02
50 18 0 0
50 19 3 0.06
50 20 1 0.02
1000 25 0.025
- Cỡ mẫu: n = 50
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 111 Học viện Tài chính
- Độ lệch chuẩn: 0,0221
- Giới hạn trên: UCL = 0,025 + 3 0,0221 = 0,0913
- Giới hạn dưới: LCL = 0,025 - 3 0,0221 = - 0,0413 → 0
- Vẽ biểu đồ
Hình 3.7: Biểu đồ kiểm soát dạng P
Nhìn vào đồ thị ta thấy không có điểm nào vượt quá đường giới hạn
chứng tỏ quá trình sản xuất nằm trong khả năng kiểm soát của doanh nghiệp.
Các điểm của độ thị chủ yếu dao động quanh đường trung tâm, có 12 điểm
nằm dưới đường tâm, chứng tỏ tỉ lệ sản phẩm sai lỗi đạt mục tiêu đề ra, cần
giữ ổn định quá trình sản xuất sản phẩm này.
3.2.5.3.Biểu đồ phân bố mật độ
3.2.5.3.1.Mục đích sử dụng
Thông thường, để đánh giá một sản phẩm hay một quá trình chúng ta
thường căn cứ vào nhiều chỉ tiêu chất lượng khác nhau. Với mỗi chỉ tiêu chất
lượng sẽ cho ta các dữ liệu khác nhau. Nếu chỉ nhìn vào những con số thống kê
này thì rất khó đánh giá và rút ra kết luận. Vì vậy, để phân tích, đánh giá tình
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 112 Học viện Tài chính
hình chất lượng, chúng ta tập hợp, phân loại và sắp xếp lại chúng biểu diễn dạng
phân bố dưới những dạng khác nhau theo đặc điểm của các dữ liệu thu được.
Công cụ thống kê dùng để biểu diễn dạng phân bố đó là biểu đồ phân bố mật độ.
- Thực chất của biểu đồ phân bố mật độ: là biểu đồ dưới dạng cột mô tả
một đặc tính chất lượng thay đổi như thế nào khi phép đo được thực hiện
nhiều lần.
- Mục đích của việc sử dụng biểu đồ : Căn cứ vào các dạng phân bố của
đồ thị, có thể đưa ra kết luận chính xác về tình trạng chỉ tiêu chất lượng cần
xác định ( bình thường hay bất thường). Đây là cơ sở để nhà quản lý đưa ra
các quyết định kịp thời và hợp lý.
3.2.5.3.2.Giới thiệu một số dạng biểu đồ phân bố
Có 2 dạng biểu đồ phân bố mật độ đó là phân bố chuẩn và phân bố
không chuẩn.
Dạng biểu đồ 1.Phân bố chuẩn
2.Phân bố không chuẩn
Ý nghĩa *Quá trình sản xuất bình thường, nằm trong giới hạn cho phép. * Quá trình sản xuất có những biến động nhất định - Đặc trưng cho lỗi đo đếm, lỗi thu thập số liệu - Phản ánh có 2 quá trình cùng xảy ra
2.1.Dạng răng lược có các đỉnh cao thấp xen kẽ nhau 2.2.Dạng 2 đỉnh, có lõm phân cách ở giữa dãy dữ liệu và đỉnh ở 2 bên 2.3.Dạng bề mặt tương đối bằng phẳng, không có đỉnh rõ ràng
2.4.Dạng phân bố lệch không đối xứng(đỉnh lệch khỏi tâm)
2.5.Dạng vách núi phân bố nghiêng về bên trái hoặc phải 2.6.Dạng 2 đỉnh biệt lập tách rời nhau trong đó 1 quả chuông lớn và 1 quả chuông nhỏ - Phản ánh doanh nghiệp không có qui trình chung mà có nhiều qui trình khác nhau tùy thuộc vào cách thao tác của người lao động - Phần lệch khỏi tâm không vượt quá giới hạn kỹ thuật thì quá trình không phải xấu - Cho thấy sự vượt qui định quá mức của chỉ tiêu chất lượng - Có 2 quá trình đang song song tồn tại trong đó 1 quá trình phụ ảnh hưởng không tốt đến chất lượng
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 113 Học viện Tài chính
3.2.5.3.3.Trình tự xây dựng
- Bước 1: Xác định chỉ tiêu chất lượng cần nghiên cứu
+ Trách nhiệm: Việc xác định chỉ tiêu chất lượng cần nghiên cứu sẽ do
phòng KCS đảm nhận. Căn cứ vào các tiêu chuẩn chất lượng và các thông số
kỹ thuật quan trọng của sản phẩm mà phòng KTCN cung cấp, trưởng và phó
phòng KCS có trách nhiêm lựa chọn chỉ tiêu chất lượng phải xác định đối với
từng chủng loại sản phẩm.
+ Thông thường, các chỉ tiêu chất lượng nghiên cứu chủ yếu là các chỉ
tiêu định lượng, có thể đo lường được như: kích thước sản phẩm ( chiều dài,
rộng, cao), đường kính của các loại đường ống, trọng lượng sản phẩm, nhiệt
độ - độ ẩm trong quá trình gia nhiệt tạo sản phẩm, …
Lưu ý:Do số lượng chủng loại sản phẩm sản xuất tại công ty rất lớn
nên việc xây dựng dạng biểu đồ này có thể chỉ áp dụng với các sản phẩm
chủ chốt của công ty.
- Bước 2: Thu thập dữ liệu
Tùy thuộc vào loại dữ liệu thu thập mà trách nhiệm được phân công cho
các đơn vị khác nhau.
+ Với loại dữ liệu cần sử dụng các thiết bị đo để thu thập như xác định
kích thước, trọng lượng, đường kính sản phẩm thì sẽ do các cán bộ phòng
KCS trực tiếp thu thập.
+ Với loại dữ liệu không cần sử dụng thiết bị đo để thu thập và dữ liệu
này được xác định ngay trong quá trình sản xuất sản phẩm ( nhiệt độ của quá
trình gia nhiệt tạo sản phẩm) thì người công nhân đứng máy có trách nhiệm
thu thập và báo cáo số liệu này cho trưởng ca sản xuất. Sau đó, dữ liêu được
phòng KCS tập hợp lại (trực tiếp các cán bộ phòng KCS xuống các phân
xưởng để lấy bảng dữ liệu vào cuối ca sản xuất).
- Số lượng dữ liệu thu thập: tối thiểu là 50 dữ liệu (để đảm bảo tính đại
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 114 Học viện Tài chính
diện). Tuy nhiên tùy thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất của các chủng loại
sản phẩm sau mỗi ca mà tiến hành lựa chọn lượng dữ liệu thu thập cho phù hợp.
- Bước 3: Xử lý đữ liệu
+ Xác định giá trị lớn nhất Xmax và Xmin từ bảng dữ liệu
+ Tính độ rộng R của toàn bộ dữ liệu: R = Xmax – Xmin
+ Xác định số lớp k : + k = ( n: số mẫu )
+ k = Max ( dòng , cột )
+ Xác định độ rộng của lớp : h = =
+ Xác định giá trị đơn vị của lớp: h /2
+ Xác định các biên giới của lớp: Xmin = ± h / 2
- Bước 4: Lập bảng phân bố tần suất
Ghi các lớp với giới hạn trên – dưới , đếm số lần suất hiện của các giá trị
thu được. Ta lập được bảng phân bố tần suất như sau:
STT Biên giới lớp Giá trị giữa Tần suất
- Bước 5: Vẽ đồ thị
+ Trục hoành: là giá trị của các lớp.
+ Trục tung: là tần suất xuất hiện.
- Bước 6: Nhận xét
3.2.5.3.4.Ví dụ minh họa
Có số liệu thống kê kết quả đo chiều dài bên ngoài của thùng chứa công
nghiệp cung cấp cho công ty Yamaha như trên bảng 24.
- Xmax = 38.2 , Xmin = 35.7
- Độ rộng: R = Xmax – Xmin = 38.2 – 35.7 = 2.5
K = 11
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 115 Học viện Tài chính
- Xác định chiều rộng của lớp: h = = = 0.25 = 0.125
- Xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của từng lớp bắt đầu từ giá trị
nhỏ nhất như sau:
Xmin - = 35.7 – 0.125 = 35.575
Xmin + = 35.7 + 0.125 = 35.825
- Tương tự ta xác định được các giá trị như trong bảng sau:
Bảng 3.8: Bảng tổng kết dữ liệu thống kê lập biểu đồ phân bố mật độ
Giá trị
STT Biên giới lớp giữa Tần suất
1 35.575-35.825 35.70 2
2 35.825-36.075 35.95 4
3 36.075-36.325 36.20 1
4 36.325-36.575 36.45 4
5 36.575-36.825 36.70 13
6 36.825-37.075 36.95 16
7 37.075-37.325 37.20 23
8 37.325-37.575 37.45 14
9 37.575-37.825 37.70 11
10 37.825-38.075 37.95 9
11 38.075-38.325 38.20 3
Tổng 100
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 116 Học viện Tài chính
Hình 3.8: Biểu đồ phân bố mật độ
Nhìn vào biểu đồ ta thấy: biểu đồ có dạng phân bố chuẩn( hình quả
chuông), cho thấy quá trình sản xuất sản phẩm thùng chứa công nghiệp cung
cấp cho công ty Yamaha đảm bảo chỉ tiêu chất lượng về chiều dài bên ngoài
của sản phẩm và quá trình sản xuất này hoàn toàn bình thường. Cần duy trì sự
ổn định của quá trình để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
3.2.5.3.5.Yêu cầu thực hiện
- Con người: Cán bộ phòng KCS tiến hành kiểm tra.
- Thiết bị đo đảm bảo độ chính xác cao.
- Phép đo được thực hiện nhiều lần với các sản phẩm cùng loại để xác
định 1 chỉ tiêu chất lượng.
Để tăng cường hiệu quả cho việc xây dựng và sử dụng 3 công cụ thống
kê mới này, công ty cần cử cán bộ phòng KCS đi đào tạo, tập huấn hoặc tiến
hành đào tạo tại chỗ như trong mục II.2.2 của chương này đã nêu.
Việc sử dụng các công cụ thống kê mới này sẽ giúp công ty kiểm soát
tốt hơn quá trình sản xuất, xác định được các biến động của quá trình để có
biện pháp phù hợp nhằm giữ ổn định quá trình sản xuất. Đồng thời, nó cũng
giúp kịp thời phát hiện các sai lỗi lớn thường gặp đối với hoạt động sản xuất
để tập trung nguồn lực cho hoạt động khắc phục – phòng ngừa.
Với các công cụ thống kê hiện đang sử dụng tại công ty và các công cụ
thống kê mà tác giả đã đề xuất, công ty nên sử dụng kết hợp các loại biểu đồ
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 117 Học viện Tài chính
kiểm soát sẽ đem lại hiệu quả cao hơn trong quá trình giải quyết vấn đề chất
lượng. Bởi vì các loại biểu đồ này sẽ bổ sung và cung cấp thông tin cần thiết
cho quá trình phân tích. Cụ thể là:
- Sử dụng lưu đồ để phân chia khu vực sản xuất và các khâu sản xuất sản
phẩm có thể giúp chúng ta nhận biết các vấn đề một cách dễ dàng, đồng thời
việc phân chia khu vực này cũng tạo thuận lợi cho việc tìm ra nguyên nhân
của vấn đề.
- Khi phân tích thực trạng, chúng ta có thể kết hợp phiếu kiểm tra, biểu
đồ phân bố và biểu đồ kiểm soát để phân tích 1 cách thực tế, khách quan vấn
đề như thế nào, đang ở mức độ nào, có cần phải tiến hành xử lý hay không.
- Trong bước xác định nguyên nhân, chúng ta có thể sử dụng biểu đồ
nhân quả và biểu đồ Pareto để xác định các nguyên nhân và mức độ ảnh
hưởng của nguyên nhân có tính tới chi phí do từng nguyên nhân gây ra, xác
định được nguyên nhân nào là nguyên nhân chủ yếu và cần phải giải quyết
những nguyên nhân nào để có thể loại bỏ được vấn đề đang xảy ra. Dựa trên
các nguyên nhân chủ yếu được xác định, các nhà quản lý cần đưa ra các giải
pháp để loại bỏ và thực hiện biện pháp tối ưu nhất.
- Sau khi thực hiện cần tiếp tục theo dõi quá trình để xem mức độ hiệu
quả của các giải pháp đó như thế nào, chúng ta có thể tiếp tục sử dụng phiếu
kiểm tra kết hợp với biểu đồ phân bố và biểu đồ kiểm soát.
3.2.6.Hoàn thiện các giải pháp tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả ứng
dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản
phẩm
Quá trình kiểm soát và cải tiến chất lượng là một quá trình được tiến
hành đồng bộ, bao gồm nhiều biện pháp hỗ trợ nhau để nâng cao hiệu quả
hoạt động của quá trình. Việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm
soát chất lượng sẽ không được thực hiện tốt nếu không có các giải pháp tổ
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 118 Học viện Tài chính
chức hỗ trợ. Cho nên việc hoàn thiện các giải pháp tổ chức là khâu không
thể thiếu trong quá trình kiểm soát và cải tiến.
Trên thực tế, công tác tổ chức hỗ trợ cho quá trình kiểm soát và cải tiến
chất lượng tại công ty chưa được thực hiện tốt. Mạng lưới thông tin nội bộ
chưa thuận tiện cho quá trình trao đổi và tìm kiếm thông tin khi cần thiết.
Hoạt động tiêu chuẩn hóa cho sản phẩm và quá trình của công ty không được
chú trọng nhiều. Hoạt động thúc đẩy cải tiến còn chưa đem lại hiệu quả cao.
Vì vậy công ty cần hoàn thiện các giải pháp tổ chức với những nội dung
cụ thể sau:
3.2.6.1.Tăng cưòng kiểm soát thiết bị đo
3.2.6.1.1.Kiểm tra , bảo quản và hiệu chuẩn các thiết bị đo
Thiết bị đo là 1 trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trình kiểm
soát chất lượng sản phẩm. Đảm bảo độ chính xác của các thiết bị đo là vấn đề
cần thiết trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm. Để thực hiện hoạt
động này, công ty cần :
Phân chia trách nhiệm rõ ràng cho các đơn vị quản lý và sử dụng các
thiết bị đo. Cụ thể, phòng KTC Đ chịu trách nhiệm chung về toàn bộ thiết bị
đo, có nhiệm vụ:
- Lập sổ quản lý thiết bị đo lường cho tất cả các bộ phận và kế hoạch
hiệu chuẩn thiết bị đo trong năm.
- Lập danh mục các thiết bị đo hiệu chuẩn định kỳ theo năm do bên
ngoài thực hiện.
- Kiểm tra và xác nhận thiết bị đo mới về, lưu giữ tài liệu liên quan.
- Thực hiện và theo dõi kết quả hiệu chuẩn định kỳ. Lưu giữ các kết quả
hiệu chuẩn định kỳ và kết quả hiệu chuẩn bên ngoài.
Các bộ phận sử dụng có trách nhiệm quản lý các thiết bị đo tại đơn vị
mình.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 119 Học viện Tài chính
Tiến hành kiểm định đối với các thiết bị đo: Có 3 phương pháp thực
hiện hoạt động kiểm định là:
- Hiệu chuẩn bên ngoài: Phòng KTC Đ lựa chọn các công ty bên ngoài
có thẩm quyền cấp chứng nhận kết quả kiểm định hiệu chuẩn thiết bị đo cho
phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam. Sau đó sẽ lên danh sách các thiết bị cần hiệu
chuẩn và ký hợp đồng với công ty bên ngoài. Thời gian thực hiện hiệu chuẩn
bên ngoài với các thiết bị là 1 – 2 năm / lần.
- Hiệu chuẩn bất thường: Trong quá trình sản xuất nếu nghi ngờ thiết bị
đo không đạt qui cách thì người sử dụng thiết bị đo phải ngừng ngay việc sử
dụng và báo cáo cho trưởng bộ phận, sau đó thiết bị đo này sẽ được chuyển
đến phòng KTCD để tiến hành hiệu chuẩn.
- Kiểm tra hàng ngày: Các bộ phận sử dụng thiết bị đo tùy theo mức độ
quan trọng của công đoạn sử dụng thiết bị đo đó để kiểm tra hàng ngày trước
khi sử dụng. Trong trường hợp phát hiện thiết bị đo hỏng thì ngừng ngay việc
sử dụng thiết bị đo đó, lập “ Bảng theo dõi xử lý sự cố thiết bị đo” (phụ lục 7)
3.2.6.1.2.Đào tạo việc sử dụng các thiết bị đo cho các đối tượng có liên quan
Mỗi thiết bị đo sẽ có các phương pháp và cách thức sử dụng khác nhau
nên việc đào tạo cho các cán bộ có trách nhiệm sử dụng các thiết bị này là rất
quan trọng. Bởi lẽ, chỉ một thao tác sai trong kiểm tra và sử dụng thiết bị đo
lường sẽ cho kết quả sai, ảnh hưởng đến chất lượng quá trình tạo sản phẩm,
có thể loại bỏ các sản phẩm đạt tiêu chuẩn hoặc bỏ qua các sản phẩm không
đạt chất lượng.
Đào tạo sử dụng thiết bị đo phải được phổ biến cho tất cả các cán bộ
phòng KTC Đ và các bộ phận sử dụng thiết bị đo. Có thể thực hiện đào tạo tại
chỗ để giảm các khoản chi phí phát sinh. Các cán bộ phòng KTC Đ là những
người sẽ trực tiếp đào tạo và huấn luyện cho bộ phận sử dụng thiết bị đo.
Để thực hiện tốt hoạt động đào tạo này, cần đảm bảo các điều kiện sau:
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 120 Học viện Tài chính
- Các cán bộ phòng KTC Đ được trang bị đủ kiến thức cho hoạt động
quản lý chung và phổ biến, đào tạo việc sử dụng cho các bộ phận sử dụng
thiết bị đo.
- Phòng KTC Đ kết hợp với các bộ phận có sử dụng thiết bị đo trong
việc bảo dưỡng các thiết bị đó
- Hoạt động bảo trì, hiệu chỉnh thiết bị đo phải được thực hiện thường
xuyên và có kế hoạch.
Thường xuyên tiến hành hiệu chuẩn thiết bị và đào tạo cho cán bộ sử
dụng thiết bị đo sẽ giúp đảm bảo độ chính xác cho các kết quả đo, tránh được
các lỗi do đo lường.
3.2.6.2.Hoàn thiện hoạt động tiêu chuẩn hóa đối với các sản phẩm sản
xuất và các qui trình sản xuất
Do đặc điểm sản xuất tại công ty, phần lớn sản xuất theo đơn đặt hàng
của khách nên các tiêu chuẩn sản phẩm chủ yếu do khách hàng đưa ra. Tuy
nhiên hoạt động tiêu chuẩn hóa không chỉ diễn ra trong khâu tạo sản phẩm mà
cần phải được thực hiện tại mọi khâu của quá trình sản xuất. Vì vậy, việc văn
bản hóa các hệ thống tiêu chuẩn và hoàn thiện hoạt động xây dựng tiêu chuẩn
cho sản phẩm, qui trình tại công ty là việc làm cần thiết. Công ty cần chú ý việc
xây dựng tiêu chuẩn cho các loại nguyên liệu, máy móc – đầu vào của sản xuất,
cũng như xây dựng tiêu chuẩn cho các thao tác thực hiện của người lao động và
các tiêu chuẩn về đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm.
- Sử dụng kết hợp sơ đồ lưu trình trong hoạt động xây dựng tiêu chuẩn
cho các quá trình sản xuất.
- Có thể tiến hành phân loại các tiêu chuẩn trong công ty thành 2 loại chính:
+ Tiêu chuẩn sản phẩm: tiêu chuẩn nguyên vật liệu, tiêu chuẩn kích
thước – trọng lượng - màu sắc – ngoại quan của sản phẩm, tiêu chuẩn bao gói
sản phẩm.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 121 Học viện Tài chính
+ Tiêu chuẩn qui trình: Tiêu chuẩn thao tác của người lao động và các
điều kiện sản xuất.
- Xây dựng hệ thống văn bản chung cho các tiêu chuẩn này và đặt các
bảng mẫu tiêu chuẩn tại các máy sản xuất để đảm bảo tính chính xác trong
quá trình sản xuất và kiểm tra sản phẩm.
- Sử dụng các phần mềm quản lý trong việc quản lý hệ thống các tiêu
chuẩn tại công ty. Thường xuyên cập nhật và điều chỉnh các tiêu chuẩn cho
phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
3.2.6.3.Thúc đẩy hoạt động cải tiến và phát huy sáng kiến
Để thúc đẩy hoạt động cải tiến và phát huy sáng kiến, công ty cần thực
hiện các nội dung sau:
- Phát động các phong trào cải tiến liên tục trong toàn công ty.
- Đào tạo và huấn luyện cho các thành viên trong công ty trong việc tìm
kiếm các cơ hội cải tiến cũng như các phương pháp và công cụ để thực hiện
cải tiến.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin nội bộ để người lao động dễ dàng trong
việc tham gia đóng góp ý kiến vào hoạt động cải tiến tại công ty.
- Cuối mỗi quí và mỗi năm, tiến hành công tác đánh giá hiệu quả áp
dụng của các sáng kiến, tặng thưởng và nêu gương các cá nhân, đơn vị có
những đóng góp tích cực cho hoạt động cải tiến.
Để các hoạt động cải tiến trở thành 1 phong trào rộng khắp trong toàn
công ty, cần đảm bảo điều kiện sau:
- Sự tham gia và cổ vũ của ban lãnh đạo công ty với hoạt động cải tiến.
- Cung cấp các điều kiện thuận lợi cho các cán bộ công nhân viên trong
việc tìm kiếm, nghiên cứu và ứng dụng các sáng kiến vào sản xuất.
- Trích quĩ khen thưởng cho hoạt động khen thưởng các sáng kiến.
Các cải tiến và sáng kiến được đưa vào thực hiện sẽ đem lại nhiều lợi
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 122 Học viện Tài chính
ích cho công ty, đó là:
-Giúp công ty phát hiện và tìm kiếm phương thức làm việc tốt nhất, đem
lại hiệu quả cao trong quá trình hoạt động, giảm thiểu các lãng phí không cần
thiết. Từ đó tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao năng xuất lao động.
- Giúp giảm bớt các sai lỗi trong quá trình sản xuất, ổn định quá trình sản
xuất, đơn giản hóa công tác thống kê và kiểm soát chất lượng sản phẩm.
- Thúc đẩy tinh thần làm việc và tăng khả năng sáng tạo của người lạo
động.Tạo bầu không khí cạnh tranh lành mạnh và học hỏi trong toàn công ty,
tạo nên nét văn hóa riêng cho công ty.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 123 Học viện Tài chính
KẾT LUẬN
Quá trình nghiên cứu đề tài này cho thấy rằng việc sử dụng các công cụ
thống kê không chỉ bị ràng buộc vào việc đo sự phù hợp mà nó còn nhằm dẫn
tới những hành động để giảm bớt tính biến động của quá trình. Khi áp dụng các
công cụ thống kê, người ta thường nhấn mạnh kỹ thuật chứ không phải những
chiến lược quản lý rộng hơn. Vì vậy việc sử dụng công cụ thống kê không chỉ là
vẽ các biểu đồ treo lên tường của nhà máy hay văn phòng mà nó phải trở thành
một bộ phận của quản lý chất lượng toàn diện, được sự chấp nhận rộng rãi trong
toàn công ty và phải tác động như là tiêu điểm của sự cải tiến không ngừng. Việc
thay đổi môi trường của một tổ chức thành một môi trường trong đó các công cụ
thống kê có thể hoạt động một cách hiệu quả có thể phải tốn một vài năm chứ
không phải một vài tháng. Đối với nhiều công ty, công cụ thống kê sẽ đem lại
một cách tiếp cận mới, một “triết lý” mới.
Riêng đối với Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á, việc sử dụng
các công cụ thống kê đã đem lại một số thành công nhất định trong hoạt động
quản lý chất lượng đó là giảm số lượng sản phẩm sai hỏng và chi phí sai hỏng
qua các năm, ổn định qui trình sản xuất sản phẩm tại công ty. Tuy nhiên còn
nhiều hạn chế về nhận thức của ban lãnh đạo công ty cũng như các cán bộ
công nhân viên trong công ty, hạn chế trong khâu tổ chức xây dựng và áp
dụng nên các công cụ thống kê đã chưa phát huy được hết vai trò quan trọng
của nó trong quá trình hoàn thiện chất lượng sản phẩm và qui trình sản xuất.
Để tăng cường hiệu quả và vai trò của các công cụ thống kê trong hoạt
động quản lý chất lượng sản phẩm, công ty cần đào tạo nhận thức cho toàn
thể ban lãnh đạo cũng như các cán bộ công nhân viên trong công ty, đặc biệt
là những người làm công tác xây dựng và sử dụng các công cụ thống kê – cụ
thể là cán bộ phòng KCS, ban ISO, phòng KTCN và các quản đốc cũng như
công nhân tại các phân xưởng sản xuất. Hoàn thiện các giải pháp tổ chức
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 124 Học viện Tài chính
nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng các công cụ thống kê. Hoàn thiện việc sử
dụng các công cụ thống kê hiện có tại công ty và xây dựng thêm một số công
cụ thống kê mới.
Việc nghiên cứu đề tài này đã giúp em hiểu rõ hơn vai trò quan trọng của
công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm cũng như
hiểu rõ hơn nhận định mà nhà sáng lập quản lý chất lượng nổi tiếng người
Nhật – Kaoru Ishikawa đã nói: “95% các vấn đề chất lượng trong các xưởng
có thể giải quyết được với 7 công cụ thống kê” (trích Quản lý chất lượng
đồng bộ - John.S.Oakland)
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 125 Học viện Tài chính
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.GS.TS.Nguyễn Đình Phan – Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ
chức – Nhà xuất bản Lao động-Xã hội – Hà Nội – 2005.
2.GS.TS.Nguyễn Đình Phan – Tài liệu tham khảo môn tiêu chuẩn hóa –
Hà Nội - 2008
3.GS.Nguyễn Quang Toản – Quản trị chất lượng(dưới dạng sơ đồ) – Đại
học Mở - Thành phố Hồ Chí Minh(hệ chương trình đào tạo từ xa) – 1995.
4.John.S.Oakland – Quản lý chất lượng đồng bộ - Nhà xuất bản Thống
kê – 1994.
5.PGS. TS Lê Văn Tâm – Giáo trình quản trị chiến lược – Nhà xuất bản
Thống kê – Hà Nội – 2000.
6.PGS.TS.Lưu Thị Hương, PGS.TS.Vũ Duy Hào – Tài chính doanh
nghiệp – Nhà xuất bản Lao động – Hà Nội – 2004.
7.Tạ Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương
– Quản trị chất lượng – Bộ môn Quản trị chất lượng và Quản trị công nghệ -
1997-1998.
8.TS.Lưu Thanh Tâm – Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế -
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh – 2003.
9.TS.Trương Đoàn Thể - Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp –
10.Tiêu chuẩn Việt Nam – Hệ thống quản lý chất lượng-Các yêu cầu –
Hà Nội – 2000.
11.Tổng cụ tiêu chuẩn đo – đo lường Nhựa Đông Á năm 2008.
13.Phương án sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa
Đông Á năm 2008.
14.Sổ tay chất lượng Công ty cổ phần Tập đoàn nhựa Đông Á
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 126 Học viện Tài chính
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Cơ cấu tổ chức của công ty(vai trò, trách nhiệm của các bộ
phận)
Ban lãnh đạo công ty
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có
quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của Hội đồng quản trị, thành
viên Ban kiểm soát. Có quyền quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của
từng loại được quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng
loại cổ phần và thông qua định hướng phát triển của công ty.
Hội đồng quản trị: Gồm 7 thành viên, đây là cơ quan quản lý công ty, có
toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và lợi ích
hợp pháp của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên, có quyền giám sát Hội đồng quản trị,
Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty. Có nhiệm vụ kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập
báo cáo tài chính.
Tổng giám đốc: Do Hội đồng quản trị bầu ra, là người điều hành trực
tiếp công ty. Tổng giám đốc vừa là người đại diện pháp nhân của công ty
trước pháp luật, đại diện cho toàn bộ công nhân viên trong công ty, vừa là
người có quyền quyết định điều hành toàn bộ công ty theo Điều lệ công ty,
pháp luật. Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và tập thể lao động về
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phó tổng giám đốc: có 2 phó tổng giám đốc:
- Phó tổng giám đốc 1: Phụ trách về kỹ thuật( khuôn mẫu, công nghệ,
chất lượng sản phẩm,..) giúp việc cho giám đốc trên phạm vi kỹ thuật và thay
mặt tổng giám đốc khi vắng mặt. Phó tổng giám đốc có nhiệm vụ nghiên cứu,
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 127 Học viện Tài chính
xây dựng kế hoạch tiến bộ kỹ thuật và chi phí sản xuât, ứng dụng công nghệ
mới vào sản xuất.
- Phó tổng giám đốc 2: Là người có nhiệm vụ nghiên cứu đưa ra kế
hoạch sản xuất, triển khai kế hoạch sản xuất, công tác phát triển thị trường.
Các phòng ban phân xưởng:
Khối nội chính:
- Phòng tổ chức hành chính: Là đơn vị tham mưu cho Tổng giám đốc
trong việc triển khai các biện pháp quản lý phát triển nguồn nhân lực, công
tác tổ chức và cán bộ. Có nhiệm vụ lập, quản lý hồ sơ nhân sự, hợp đồng lao
động của CBCNV công ty và tuyển dụng lao động. Phòng TCHC còn chịu
trách nhiệm trong việc lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện công tác
lao động, tiền lương, giải quyết các chính sách, chế độ có liên quan đến người
lao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ
công nhân viên.
- Phòng bảo vệ: Thực hiện công tác bảo vệ tài sản công ty, kiểm tra cán
bộ công nhân viên và khách ra vào công ty, giám sát thực hiện việc xuất nhập
khẩu vật tư hàng hóa. Ngoài ra, còn thực hiện công tác an ninh trật tự, công
tác an toàn phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu an toàn khác.
Khối kỹ thuật:
- Phòng kỹ thuật thiết kế: Thực hiện công tác quản lý danh mục khuôn
mẫu toàn công ty, triển khai thiết kế, chế tạo, sửa chữa khuôn và kiểm tra chất
lượng khuôn trước khi đưa vào sản xuất. Thực hiện công tác nghiên cứu thiết
kế sản phẩm mới và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào thiết kế và chế
tạo sản phẩm.
- Phòng kỹ thuật cơ điện: Thực hiện công tác sửa chữa, bảo dưỡng và
quản lý điện năng, máy móc thiết bị toàn công ty.
- Phòng kỹ thuật công nghệ: Tổ chức nghiên cứu, sản xuất thử các sản
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 128 Học viện Tài chính
phẩm mới theo yêu cầu của khách hàng và đưa các sản phẩm mới vào sản
xuất; Xác lập, ban hành qui trình công nghệ và các qui định hướng dẫn thao
tác kỹ thuật, tiêu chuẩn kiểm tra, xác nhận mẫu sản phẩm đạt chất lượng; Đào
tạo công nhân thực hiện quy trình công nghệ sản xuất, đào tạo nâng bậc và tay
nghề cho công nhân công nghệ.
- Phòng KCS: Tổ chức, thực hiện công tác kiểm tra vật tư, bán thành
phẩm đầu vào, các chi tiết sản phẩm, thành phẩm trong quá trình sản xuất;
Tham gia tìm nguyên nhân đối với sự không phù hợp phát sinh, đề xuất các
biện pháp khắc phục, phòng ngừa; Tổ chức kiểm tra, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh,
bảo dưỡng các thiết bị dụng cụ đo lường trong công ty.
Khối nghiệp vụ:
- Phòng KHSX: Có chức năng tiếp nhận các đơn hàng sản xuất, các hợp
đồng kinh tế sản xuất các sản phẩm, cung ứng các loại vật tư cần thiết trong
quá trình sản và kinh doanh, giao các kế hoạch sản xuất tới các đơn vị sản
xuất. Giúp Tổng giám đốc công ty điều độ kế hoạch sản xuất ở các đơn vị liên
quan, dự báo kế hoạch sản xuất ngắn và dài hạn. Giao hàng cho khách theo
đúng kế hoạch. Kết hợp với các phòng ban chức năng khác đảm bảo các hoạt
động sản xuất và kinh doanh của công ty.
- Phòng tài vụ: Tham mưu cho tổng giám đốc về mặt quản lý tài chính,
hạch toán kinh tế toàn công ty; Tổ chức và triển khai pháp lệnh kế toán thống
kê, quản lý chặt chẽ các khoản doanh thu, chi phí, giá thành sản phẩm, dịch
vụ; Tổ chức hạch toán nội bộ và phân tích hoạt động kinh tế hàng năm của
công ty.
Khối sản xuất:
- Phân xưởng công nghệ: Là đơn vị sản xuất các sản phẩm nhựa chính
của công ty, có chức năng sản xuất các sản phầm và bán thành phẩm nhựa,
thực hiện công tác thử khuôn, màu, nguyên liệu.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 129 Học viện Tài chính
- Phân xưởng xử lý nguyên liệu: Tổ chức triển khai thực hiện công
nghệ sản xuất tạo hạt nguyên liệu phục vụ sản xuất sản phẩm nhựa của công
ty, đảm bảo thời gian, màu và chất lượng sản phẩm; Tổ chức thực hiện công
nghệ xử lý đề xê nguyên liệu, quản lý phân loại đề xê để tái sử dụng vào sản
phẩm theo yêu cầu của công ty.
- Phân xưởng cơ khí: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch gia công
chế tạo khuôn mẫu; sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị, khuôn mẫu; lắp đặt
thiết bị sản xuất theo đúng tiến độ về thời gian và đạt yêu cầu về chất lượng.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 130 Học viện Tài chính
Phụ lục 2: Biên bản ghi nhận sản phẩm không phù hợp
Số:… BM BIÊN BẢN GHI NHẬN SẢN
08.01 PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP
Ngày có hiệu lực: 10/01/09
Lần ban hành/Lần sửa đổi: 02/00
Tên đơn vị yêu Đơn vị phát hiện Ngày lập
cầu hoặc xác nhận sự
KPH
Về việc Ghi nhận nôi
dung sự KPH
Ghi nhận SPKPH
□ HTQLCL □ Vật tư, nguyên liệu đầu vào
□ Tổ chức sản xuất □ Khiếu nại của khách hàng
□ Khuôn máy □ Các vấn đề khác
□ Chất lượng sản phẩm
Số lượng SPKP
Số lượng sản phẩm NG/ Số lượng sản phẩm kiểm tra……………
Tài liệu liên quan ( Tiêu chuẩn kỹ thuật, Tiêu chuẩn thủ tục………… )
Các tài liệu liên quan để xác định sự KPH……………………………
Mô tả sự KPH…………………………………………….
Nguyên nhân………………………………………………………….
nêu nguyên nhân gây ra sự KPH (nếu đã xác định được nguyên nhân)
Kiến nghị…………………………………………………………………
Nội dung xử lý……………………………………
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 131 Học viện Tài chính
Đánh giá sự KPH:
□ Nhẹ □ Nặng
□ Yêu cầu lập phiếu khắc phục phòng ngừa
Đơn vị phải có hành động khắc phục – phòng ngừa………………………
Thời gian đưa ra hành động khắc phục – phòng ngừa ……………………
Duyệt Xem xét Đơn vị liên quan Đơn vị lập
…….. ………. …………… …………..
Đơn vị kiểm tra…………………………………………………………….
Kết quả kiểm tra lại:
□ Đạt □ Không đạt
Lý do………………………………………………………………………
Xác nhận của đơn vị xử lý Ngày…tháng…năm…
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 132 Học viện Tài chính
Phụ lục 3: Phiếu hành động khắc phục - phòng ngừa
Số: PHIẾU HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC
BM.04.01 – PHÒNG NGỪA
Ngày có hiệu lực: 10/01/09
Ghi nội dung cần KP - PN Lần ban hành/Lần sửa đổi:
02/00
Đơn vị KP- Tên đơn vị phải có hành Ngày lập
PN động KP - PN
Nội dung vấn đề cần khắc phục – phòng ngừa (nếu cần)……………
………………………….Ghi nhận nội dung sự KPH của sản phẩm
……………………………………………………………………………
……………..
Thời gian yêu cầu thực hiện KP – PN: Ngày…/tháng…/năm…
(Xác nhận đơn vị lập phiếu)
Hành động KP – PN
Nguyên nhân:……………………………………………………………
……………………………………….(ghi nhận nguyên nhân gây ra sự
KPH)
Đề xuất hành động KP – PN:
…………………………………………………………….
………………………………………..( Đưa ra các hành động KP - PN)
………………………………………………………………………………
…………….
Bộ phận thực hiện (Chỉ rõ đơn vị thực hiện):
……………………………………………
Ngày hoàn
thành………………………………………………………………………
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 133 Học viện Tài chính
…
Xem xét
Bộ phận kiểm tra
Bộ phận liên quan
Đơn vị đề xuất
(Ký)
(QMR chỉ định đơn vị kiểm tra)
(Ký)
(Ký)
Kết quả kiểm tra lại:
□ Đạt □ Không đạt
Lý
do:…………………………………………………………………………
…………..
Ngày
…tháng…năm…
Người kiểm
tra
(Ký và ghi
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 134 Học viện Tài chính
rõ họ tên)
Ghi chú: Nếu không đạt yêu cầu phải ghi phiếu KP – PN khác.
Đơn vị lập
Đơn vị liên quan
Đơn vị thực hiện
Đơn vị kiểm tra
Biên bản SPKPH
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
135 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
Phụ lục 4: Báo cáo chất lượng 3 ca sản xuất ngày 19/2/09
Công ty cổ phần
Tập đoàn Nhựa
Đông Á
Phòng KCS
1,85% Mục tiêu Tỷ lệ lối theo trọng BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG 3 CA SẢN XUẤT NGÀY
19/2/07 lượng
0,55% Tỷ lệ lỗi theo số
lượng
Tên Số lượng đạt lượng Tỷ lệ Tên sản Máy Hiện tượng sai hỏng Số
lỗi nguyên phẩm
liệu SL TL SL TL Trọn Số
(cái) (kg) (cái (kg) g lượn
) lượn g
g
11686 608,5 190 10,6 1,72 1,60 CT5 HC * Ca 1 sản phẩm bị giắt khuôn, bí PVC.F
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
136 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
JRP83E 60.2 khí, KT theo dõi xử lý sau cho
L/U dừng sx
6330 1250, 27 12,6 1,00 0,42 Tắc te HC * 11h khuôn bị hỏng chốt đẩy, PVC.U
160.2 dừng sx để sửa. Ca 3 sx sản phẩm 5
bị giắt khuôn TT cho dừng sx 2265 1065, 35 20,2 1,86 1,52 ABS
6
72391 5690 247 76,2 1,32 PP 0,34 Các sản phẩm sản xuất không ổn định, tỷ lệ lỗi
nhiều
20400 71,4 0 0,0 POM Tên Máy OK NG Tỷ Nguyên nhân
lệ sản
(%) phẩ
m
61200 204,2 58 0,10 0,09 Đệm HC 930 54 5,5 * Phẩy trắng(22), 0,2 PA
nick 420.1 gồ cuống, mím, 3970 98,4 32 0,55 0,80 0,5 PE
chấm đen (ca 1 sản 0,0 0 0 PS
phẩm bị gồ báo TT PC
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
137 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
1596 494,8 118 36,58 6,88 6,88 xử lý, ca 2 sản xuất AS
ổn định)
Khay SPE 159 118 6,9 * Loang dầu, tia PHENOL
3 250 6 IC
tầng TỔNG 17983 9483, 707 157 1,63 0,39
8 4
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
138 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
Phụ lục 5: Bảng theo dõi tỷ lệ sản phẩm hỏng
KCS THEO DÕI TỶ LỆ SẢN PHẨM HỎNG
Tuần 1 – tháng 1 - 2008
Ngày/ Tỷ Tính tỷ lệ trọng lượng sản phẩm Người
tháng lệ lập Xác
nhận
29/12/0 1,63
7
30/12/0 1,27
7
31/12/0
7
01/01/0
8
02/01/0 1,41
8
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
139 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
03/01/0 2,15
8
04/01/0 1,21
8
Tỷ lệ 1,54
chung
Mục 1,85
tiêu
Ngày Tỷ lệ Máy Tên sản Đơn vị Hiện tượng sai lỗi, cách xử lý, kết quả
(%) phẩm xử lý
29/12/ 1,63 HC CT5 JRP KTCN * Ca 1 SP bị giắt khuôn, bí khí, KT theo dõi xử lý sau cho dừng
09 60.2 83E L sx. Ngày 4/1 P.KTCN qui định sản xuất bằng hạt nguyên 100%
Ca 1 ngày 5/1 SP vẫn bị bí khí, kiểm tra phễu hạt vẫn còn lẫn đề
xê đã báo KTCN tiếp tục xử lý
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
140 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
HC Tắc te KT * 11h khuôn bị hỏng chốt đẩy, dừng sx để sửa, ca 3 sx SP bị giắt
160.2 khuôn TT cho dừng sx. Ngày 30/12 sx đến 4h30 hỏng nhiệt
khuôn dừng sx. Ngày 2/1
KT sửa nhiệt, ca 3 sx đến 23h30 khuôn bị đề xê bu lông tấm giật
SP→ dừng sx. Ngày 3/1 KT xử lý và sx OK
HC Đệm nick TT * Đầu ca 1 SP bị gồ cuống báo TT xử lý OK, các ca SP thỉnh
420.1 thoảng bị phẩy trắng (7SP/ca) nhắc CN chọn loại
30/12/ 1,27 MS 53166 TT * Các ca sx không ổn định(SP hay bị móp, rút chốt, tia bọt) TT
150.2 KTL No2 xử lý nhưng không được. Ngày 4/1 KTCD cho lắp máy lạnh 09
riêng
31/12/ Nghỉ lễ
09
01/01/
10
02/01/ 1,41 SPE 80105 - KT * Cuối ca 1 khuôn bị cháy chốt đẩy(chốt đẩy không hồi) báo KT
10 550.1 KVG cho dừng sx để sửa khuôn
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
141 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SPE Lưới 7 PXCN * Ca 3 sx đến 22h30 máy không mở được khuôn, do bộ kích của
650 PXCN bị hỏng nên TT cho dừng sx. Ca 1 ngày 3/1 sử dụng kích
của KTCD để mở
khuôn sau đó sx ổn định đến ca 3 ngày 4/1 lại không mở được
khuôn→ dừng sx
03/01/ 2,15 J100 17961 KT * Ca 1 SP bị via, KT xử lý không được cho dừng sx để sửa khuôn
10 KFM No1
HC MB 100A KTCN *9h sx SP bị cháy, vết phun, giắt khuôn, KT theo dõi xử lý OK
550
SPE 53166 - KTCN * Các ca SP hay bị móp, rút chốt báo TT xử lý, ca 1 ngày 4/1 KT
150.3 KVB theo dõi xử lý ổn định
04/01/ 1,21 Packe Thân bình KT * Ca 2 bắt đầu sx, KT theo dõi xử lý đến 17h bị hỏng nhiệt dầu
10 r L300 dừng sx. Ca 1 ngày 5/1 KT xử lý đến 11h30 sx OK
J75 CT4 két KTCN * Ca 3 sx đến 1h SP bị khác màu báo TT cho dừng sx. Ca 1 ngày
nước 5/1 báo KT xử lý OK
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
142 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
Phụ lục 6: Hướng dẫn nhận biết sản phẩm KPH
NỘI DẤU HIỆU NHẬN NHẬN BIẾT XỬ LÝ THỰ TRÁCH PHƯƠNG PHÁP KIỂM T
DUNG BIẾT SẢN PHẨM C NHIỆM XỬ LÝ T TRA LỖI NẶNG LỐI
KPH HIỆN KIỂM SAU NHẸ
TRA XỬ LÝ
1 Nguyên Grade ghi trên vỏ bao -Không đúng KHS KCS Tùy thuộc vào KHSX
liệu, phụ bì không đúng với yêu cầu. X Thủ kho trường hợp cụ thể KCS
liệu grade yêu cầu, không - Không đạt có phương án xử
đạt tiêu chuẩn kỹ thuật kích thước lý cụ thể
ngoại qua
2 Bảo Nguyên vật liệu Dùng KHS TP.KHS Nguyên liệu dùng KHSX
quản không để đúng vị trí, X X sai mục KTCN sai
nguyên dùng sai mục đích PXC QD, đích→dừng ngay PXCN mục
liệu N P.QD sx, thay đổi đúng đích
PXCN yêu cầu kỹ thuật
3 Chế biến Thực hiện sai lệnh pha Dùng sai Công Tổ - Dừng ngay sản Tổ
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
143 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
nguyên chế nguyên liệu, nhân trưởng xuất. trưởng
liệu thiếu thành PXC sx, KCS - Tách loại sản sx, KCS
phần trong N KTCN phẩm, nguyên liệu KTCN
lệnh pha chế đã sai. QD.PX
- Thực hiện lại CN
lệnh pha chế
4 Sản xuất - Nguyên liệu - Sai nguyên - Công PXCN - Dừng sx, lập KCS
- Khuôn hỏng hoặc liệu, sai màu. Không nhân PXCK phiếu Hành động KTCN
thiếu dưỡng định hình. - Sản phẩm thực PXC KTCN KPPN. KTCD
- Thiếu bảng thông số không đạt tiêu hiện N KCS - Yêu cầu hành Tổ
kỹ thuật, hướng dẫn chuẩn kỹ đúng PXC KTCD động KPPN, sửa trưởng
thao tác. thuật. thao K khuôn hoặc đủ sản xuất
- Thiếu bản vẽ, thiếu - Sản phẩm tác . dưỡng tiếp tục sản
qui trình gia công, không đạt - Sản xuất.
thiếu hướng dẫn thao kích thước phẩm - Yêu cầu tổ
tác theo bản vẽ . không trưởng sx phải có
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
144 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
- Thực hiện đạt tiêu bàng thông số và
sai thao tác kỹ chuẩn hướng dẫn đào tạo
thuật là hỏng kỹ công nhân trước
thiết bị và thuật khi sản xuất
khuôn mẫu
5 Kiểm tra - Kiểm tra theo tiêu Sản phẩm CN PXCN Yêu cầu hành KCS
chất chuẩn kỹ thuật. không đạt tiêu PXC KCS động KPPN KTCN
KTCD lượng - So sánh theo mẫu chuẩn kỹ N KTCN
sản giới hạn. thuật, không PXC KTCD
phẩm - Kiểm tra theo bản vẽ đạt kích thước K
trên bản vẽ
6 Đóng - Sai qui cách đóng - Số lượng Không Công PXCN -Vỏ thùng carton, KCS
gói bảo gói, kích thước túi, thiếu, thừa. ghi đầy nhân PXCK các loại bao túi KHSX
quản thùng carton theo qui - Tem nhãn đủ trên sản KHSX phải đúng qui KTCD
định. sai khách phiếu xuất KTCN định.
- Sai tem nhãn. hàng. KCS KCS KCS - Yêu cầu hướng
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
145 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
- Sai qui định bảo - Gây hỏng bề dẫn lại theo hướng
dưỡng mặt sản phẩm dẫn thao tác.
- Tem nhãn sai
phải thay đổi, ghi
đầy đủ thông tin
trên phiếu đóng
hàng theo hướng
dẫn.
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
146 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
Phụ lục 7: Bảng theo dõi xử lý sự cố dụng cụ đo
Xác nhận Lập
Tên Phạm Vạch Mã Bộ Nội Ngày Xử lý Đánh Biệ pháp khắc phục Ngư T
T dụn vi đo chia số phận dung phát tại giá kết ời xử Biện Ngày Mã
g cụ sử bất sinh chỗ quả chi lý pháp số
dụng thường tiết khắc
phục
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
Chuyên đề cuối khóa 147 Học viện Tài chính
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02

