Horseradish - Cây rau họ Cải
dùng làm gia v
dược sĩ Trần Việt ng
Một số y rau trong họ Cải (Cruciferae) được trng không phải để
ly làm thực phẩm nhưng mục đích chính là dùng ht (như tạt) hay
dùng c (như wasabi và horseradish..) để trích ra các chất làm gia vị.
Horseradish, được xem là có nguồn gốc tại Hungary hay Nga sô, i
những vùng khi hu ôn đới từ Biển Caspia qua Ba Lan đến Phần Lan, cây đã
được trồng từ cách đây khoảng 2000 m.
Ðến thế k13, horseradish đã phát triển qua vùng y Âu và được
dùng ti Ðức và Ðan Mạch làm thuốc và gia vị. Trong thời Trung Cổ, tại
Ðức, lá non được ăn như lách (hiện nay tại Âu châu non được trộn
thêm vào các n salad hỗn hợp đễ giúp tăng tính chất tr liệu và thẩm mỹ
cho n ăn). Tại Anh, t giữa thế k 16, horseradish đã được chấp nhận
dùng làm rau ăn dưới tên ‘red cole’ hay Raphanus rusticanus, y mọc
hoang ti các miền quê khắp đảo quốc Anh. Nhà thực vật John Gerad đã
từng ghi nhận Horseradish nghiền nát với giấm.. đã được người Ðức dùng
làm nước sốt khi ăn cá giống như chúng ta (người Anh) ăn mù tạt.
Người Pháp, thời Trung cổ, gọi Horseradish là moutardes des
allemands c đó, tại Âu châu chỉ người Ðức và Ðan Mạch dùng c
horseradish làm gia vị trong các bữa ăn.
Cây theo những người di đân đến Hoa Kỳ vào đầu thế k 18, Mc
Mahon t 1806 đã ghi horseradish vào danh sách các y rau trng trong
vườn tại Mỹ, và sau đó cây được trồng kphổ biến tại khắp các vườn rau.
Qua c tiến trình lai tạo và chọn lựa, nhiều chủng có sức chịu đựng cao đã
được tạo ra đểthtrồng được dễ dàng trong vùng Trung Tây Hoa Kỳ. Hai
chủng thường gặp nhất là: li ‘bình thường=common’: lá lớn nhăn cho
rễ củ có phẩm chất cao và loài ‘Bohemian’, lá hẹp, mịn rễ c phẩm chất m
hơn.
Theo thống kê của Bộ Canh ng Hoa K thì diện tích trồng
horseradish ti Mlên đến khoảng 3 ngàn acres/ năm: vùng trồng thương
mãi lớn nhất là vùng Ðông St Louis, Illinois các vùng khác ti New
Jersey, Pennsylvania, Wisconsin và California..
Rcủ đã được dùng trong dược học n gian tlâu để giúp làm gim
đau thần kinh, tẩy độc sau khi sanh nở, trđau bụng, giúp li tiểu và trn
lãi nơi trẻ em. non được dùng m salad. (Một toa thuốc’ dân gian xưa,
để giúp li tiu đã ghi: dùng 1 ounce c horseradish tươi, băm vụn, 1/2
ounce hạt mù tạt giã nát và 1 pint nước đun sôi. Ngâm horseradish và hạt mù
tạt trong nước trong 4 giờ, lược lấy nước và uống mỗi ngày 3 ln mỗi lần 3
thìa canh)
Horseradish một trong ‘năm cây cỏ đắng’ (horeseradish, coriander=
ngò tây, horehound, lettuce và nettle) người Do thái dùng trong thành
phần các thực phẩm truyền thng để ăn dịp lễ Vượt qua (Passover) (Horse
radish biểu tượng cho ni cay đắng đau khổ mà ttiên hđã phải chịu
đựng khi bị giữ làmlệ tại Ai cập)
Tên khoa học và các tên khác :
Tên khoa học : Armoracia rusticana, đôi khi còn gọi là A.
lapathiofolia
Tên cũ : Cochlearia armoracia
Các n thông tng : Pepperrot ; Rabano picante (y Ban Nha) ;
Meer rettich ức) ; Raifort (Pháp) ; Rafano ) ; Khren (Nga) ; Seiyô
wasabi (Nhật).
Armoracia n La dùng để gọi một loài ci hoang, chưa được
xác định là horseradish. Rusticana= thuộc về miền quê.
Cochlearia (tên cũ), phát xuất từ latin : cochlea= loài ốc có vỏ soắn
như cái thìa, để chỉ hình dng cùa horseradish có bng ging như dạng
chiếc thìa úp lại.
Tên anh ng : Horseradish đặt cho y là cto, giúp phân biệt
với các cây radish thường (Raphanus sativus).
Ðặc tính thực vật:
Horseradish thuộc loại cây họ cải, lưu niên sức chịu đựng cao, mọc
cao 40-120 cm; thân thng đứng và phân nhánh vphía ngọn. y trưởng
thành to th dài 30-100 cm, xanh lục đậm và thô. Cây trhoa sau
năm thứ nhất : Hoa màu trng nhỏ , 4 cánh, có i thơm. Cuống hoa dài 5-7
mm; đài hoa 2.5-3mm nh hoa 5-7mm. Qu loại nang, dài chng 4-
6mm, thuôn và có nếp nhăn, ít khi đủ chín hay phát triển để chứa hạt.
(Chủng Variegata’ cho dài chừng 37 cm, lá trong năm đầu màu
xanh ri sau đó có màu xanh đim màu ngà vỏ trứng rất đẹp)
Cây có rễ củ hình trụ, sốp (nơi loài hoang rễ có thể a mộc), có nhiều
đầu rễ nhỏ nơi củ.
Crễ màu trng-vàng nhạt . Rễ phát triển mạnh nhất vào mùa thu,
v được xem là nồng hăng nhất khi cây chịu qua thời tiết lạnh, do đó mùa
thu hoch thường được chờ đến cuối tháng 10 hay đầu tháng 11. (Chủng
‘Maliner Kreb’ rất mạnh, cho củ màu trắng, lớn và năng xuất rất cao)
Do horseradish ít khi trhoa và tạo hạt n y thường được trồng
bằng cách cắt củ thành từng đọan dài 8-14 inches.
Horseradish được xếp vào loi y ‘lan và phá=evasive’, rc sau khi
đã phát trin đ, srất kb diệt (có khi mọc sâu xuống đến 60 cm và lan
thành lung dài đến 6m).
Thành phần hóa học: