
2.
Hư hỏng, kiểm tra, sửa chữa
a. Hư hỏng:
- Bị đóng cặn tắc đường ống dẫn nước do sử dụng nước không sạch, nước cứng.
- Các cánh tản nhiệt bị xô lệch do va chạm.
- Các ống dẫn nước bị phồng, nứt, thủng, làm thất thoát nước do axít trong chất
làm mát ăn mòn lâu ngày mặt trong đường ống.
Các hư hỏng trên gây rò rỉ, thất thoát nước hoặc làm tắc dẫn tới nóng máy.
- Lò xo nắp két nước bị giảm đàn hồi hay kẹt dẫn đến sai lệch áp suất điều chỉnh
b. Kiểm tra:
- Kiểm tra các ống nước bị cặn, tắc: sờ tay cảm giác nhiệt độ, nếu các ống bị tắc
nhiều thì nhiệt độ ở hai ngăn nước nóng và nước làm mát chênh nhau lớn do nhiệt
độ nước vào két quá nóng.( khoảng 300 C, bình thường khoảng 10 đến 150 C ).
Có thể kiểm tra bằng cách mở nắp két nước, tăng tốc động cơ vài lần, nếu nước
làm mát trào ra càng nhiều thì két càng tắc.
- Kiểm tra rò rỉ: dùng áp suất khí nén 2,5 at, ngâm két vào nước dung dịch làm mát
và quan sát chỗ sủi bọt để phát hiện ống dẫn bị thủng, nứt.
Có thể kiểm tra độ kín của két bằng bộ kiểm tra áp suất ( hình 4 ) như sau:
+ Đổ nước vào két cách đáy cổ đổ nước khoảng 13 mm
+ Lắp kín thiết bị vào miềng két nước
+ Bơm tay cho áp suất tăng lên khoảng 0,2 at ( khoảng 3 psi )
+ Quan sát đồng hồ áp suất, nếu kim đồng hồ không dao động chứng tỏ két kín,
tốt.
- Dùng tay bóp các ống kiểm tra các ống bị phồng, rộp, bục.
- Mở nắp két nước phát hiện xem có váng bọt màu vàng nổi lên hay không, nếu có
phải hớt hết váng, sau đó cho động cơ làm việc và kiểm tra lại, nếu váng dầu tiếp
tục hình thành chứng tỏ có khả năng lọt khí cháy từ xi lanh hoặc dầu từ bộ làm
mát dầu nhờn sang đường nước làm mát.