Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Trần văn Trứ-Trường THPT Lê Quý Đôn –Tam K
1
I.ĐỀ TÀI: KHẮC PHỤC MỘT SỐ SAI LM CHO HỌC SINH LỚP
10 KHI GII PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH
II.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong dy học Tn vic vận dụng thuyết đã học để giải bài toán của học
sinh n gặp một s khó khăn sai lm.Chính vậy giáo viên cn hướng dẫn
hc sinh sdụng phương pháp nào để giúp học sinh gii bài toán không mắc
phải sai lầm là cn thiết và phù hợp .
Mặt khác khi đứng trước một i toán vphương trình hay bt phương trình
thì học sinh thường giải theo thói quen không biết mình bsai do không nm
vững thuyết vừa học.Việc gii hay sai nhất là học sinh lớp 10 khi giải mt
phương trình hoặc bất phương trình trút gọn hoặc bỏ mẫu mà không ghi tm
điều kiện nào.Những sai sót đó là do trước đây THCS học sinh gii phương
trình hoặc bất phương trình mẫu thường là hằng số nên học sinh rút gọn
hoặc bỏ mẫu được...
do trên tôi chọn đề tài : Khắc phục một ssai lầm cho học sinh lớp 10
khi giải phương trình và bất phương trình.
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN
trường phổ tng,dy Toán là dy hoạt động toán học. Đối với học sinh
có thxem việc gii tn là hình thức chủ yếu của hoạt động toán học.
Trong dy học tn, mỗi bài tp toán được sử dụng với những dụng ý khác
nhau, thtạo tiền đề xuất phát, để gợi động cơ, để làm việc với nội dung mi,
để củng cố hoặc kiểm tra
thi điểm cthể nào đó, mi bài tp chứa đựng tường minh hay n tàng
những chức ng khác nhau (chc năng dạy học, chức năng giáo dục, chức năng
phát triển, chức năng kiểm tra), những chức năng này đều hướng tới việc thực
hiện các mục đích dạy học.
1. Yêu cu đối với lời giải bài toán
+ Lời giải không có sai lầm;
+ Lập luận phải có căn cứ chính xác;
+ Lời giải phải đầy đủ.
Ngoài ba yêu cu nói trên,trong dy học bài tập,cn yêu cu lời giải ngắn gọn,
đơn giản nhất, cách trình y rõ ràng hợp lí.
Tìm được một lời giải hay của một bài toán tức đã khai thác được những
đặc điểm riêng của bài toán,điều đó làm cho học sinh “có thể biết được i quyến
rũ của sự sáng tạo cùng nim vui thắng lợi (G. Polya – 1975)
2. Phương pháp tìm tòi lời giải bài tn
- Tìm hiu nội dung bài toán:
+ Gi thiết là gì ? Kết luận là gì ? Sử dụng kí hiệu như thế nào ?
+ Dạng toán nào ? (toán chứng minh hay toán tìm tòi...)
+ Kiến thức cơ bản cần là gì ? (các ki nim, các định lí, các điều kiện
tương đương, các phương pháp chứng minh, …)
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Trần văn Trứ-Trường THPT Lê Quý Đôn –Tam K
2
- Xây dng chương trình gii (tức là chrõ các bước tiến hành): Bước 1 là ?
Bước 2 giải quyết vấn đề gì ? …
- Thực hiện chương trình gii: Trình y bài làm theo các bước đã chra. Cý
sai lầm thường gặp trong tính toán, trong biến đổi, …
- Kiểm tra và nghiên cứu lời gii: xét xem sai lm không ? biện lun kết
quả tìm được không ? Nếu bài toán có nội dung thực tiễn thì kết quả tìm được có
phù hợp với thực tiễn không ? Một điều quan trọng là cn luyn tập cho học sinh
thói quen đọc lại yêu cu của i toán sau khi đã gii xong i toán đó, để học
sinh một lần nữa hiu rõ hơn chương trình gii đề xuất, hiểu sâu sắc n kiến
thức cơ bản đã ngm cho trong giả thiết.
3. Trình tdạy học bài tập toán. Trình tdạy học bài tập toán thường bao
gm các bước sau:
Hoạt động 1:m hiểu nội dung bài toán
Hoạt động 2:y dựng chương trình giải
Hoạt động 3: Thực hiện chương trình giải
Hoạt động 4: Kiểm tra và nghiên cu lời giải
4. Quan niệm về tiến trình giải toán
Giải toán là việc thực hiện một hệ thống nh động phức tạp, vì i toán
skết hợp đa dạng nhiều khái niệm, nhiu quan htoán học, cần có schọn lọc
sáng tạo các phương pháp giải quyết vn đề. Như vậy gii bài toán tìm kiếm
một cách ý thức các phương tiện thích hợp để đạt được mục đích của bài tp.
Đó một qtrình tìm i sáng tạo, huy động kiến thức, kỹ năng, thủ thuật và
các phẩm chất của trí tuệ để giải quyết vấn đề đã cho.
Theo Howard Gardner, G. Polya, ttiến trình lao đng của học sinh khi
giải một bài toán có thể theo các hướng sau:
- Hướng tổng quát hóa: Hướng này dựa trên quan điểm tổng hợp, chuyển
tmột tập hợp đối tượng trong bài toán sang một tập hợp khác lớn n chứa
đựng tập hợp ban đầu.
- Hướng cthể hóa: Hướng này dựa trên quan điểm phân tích, chuyển bài
toán ban đầu thành những bài toán thành phn quan hệ logic với nhau.
Chuyển tập hợp các đối tượng trong i toán ban đầu sang một tập hp con của
nó, rồi từ tập con đó tìm ra lời giải của bài toán hoặc một tình hung hữu ích cho
việc gii bài toán đã cho.
- ng chuyển bài toán v bài toán trung gian: Khi gặp bài toán phức
tp, học sinh thể đi giải c i toán trung gian để đạt đến tng điểm một, rồi
giải i toán đã cho hoặc thể giả định điều đối lập với bài toán đang tìm ch
giải xác định hệ quả của điều khẳng định kia hay đưa về bài toán liên quan d
hơn, mt bài toán tương tự hoặc một phần bài toán, tđó rút ra những điều hữu
ích để giải bài toán đã cho.
Theo G. Polya, việc giải toán xem như thực hiện một hệ thống hành động:
hiểu rõ bài toán, y dựng mt chương trình gii, thực hiện cơng trình khảo
sát lời gii đã m được. Theo ông điều quan trọng trong quá trình giải bài toán
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Trần văn Trứ-Trường THPT Lê Quý Đôn –Tam K
3
qua đó học sinh nảy sinh lòng say mê, khát vọng giải toán, thu nhận và hình
thành tri thức mi, đặc biệt là tiếp cận, phát hiện và sáng tạo.
IV. CƠ SỞ THỰC TIỂN
Trong qtrình giảng dạy lớp 10 i thấy khi học sinh gii các i toán v
phương trình hoặc bất phương trình thì học sinh vn dụng thường biến đổi
tương đương kng cý đến điu kiện xác định . Tthực trạng trên nên
trong qtrình dy i đã dn dn hình thành phương pháp bằng cách trước tiên
học sinh cần nm vững thuyết v phương trình tương đương và bất phương
trình tương đương tđó áp dụng vào i toán cơ bản đến bài toán mức độ k
hơn. Do đó trong ging dạy chính khoá cũng như dạy bồi dưỡng, i thường
trang bđầy đkiến thức phthông và phương pháp gii toán đại s cho học
sinh.Như vậy khi gii i toán vpơng trình hay bt phương trình học sinh
thể tự tin lựa chọn một phương pháp để giải phù hợp mà không mắc sai lầm.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
CÁC SAI LẦM THƯỜNG GẶP TRONG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÀ
BT PHƯƠNG TRÌNH Ở LỚP 10
I.SAI LẦM THƯỜNG GẶP TRONG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH Ở LỚP 10:
1.DẠNG:
( )
0 ( ) 0
( )
f x f x
g x
?
Ví dụ: Gii phương trình:
2
2
6
0
2 3 2
x x
x x
(1)
Sai lầm thường gặp :
2
2
6
0
2 3 2
x x
x x
2
2
6 0
3
x
x x x
Ngun nhân sai: x=-2 thì 2x2+3x-2=0 nên loi nghiệm x=-2
Lời giải đúng:
2
2
6
0
2 3 2
x x
x x
2
2
3
6 0 2( )
3
2 3 2 0 1
2; 2
x
x x x loai x
x x x x
KẾT LUẬN:
( ) 0
( ) 0
( ) 0
( )
f x
f x
g x
g x
Bài tập tương tự: Giải phương trình:
27 6
5
6
x x
2.DẠNG:
Ví dụ: Giải phương trình: 2
2( 6) 0
x x x
(2)
f(x).g(x)=0
( ) 0
( ) 0
f x
g x
?
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Trần văn Trứ-Trường THPT Lê Quý Đôn –Tam K
4
Sai lầm thường gặp:
Pt(2) 2
2
2 0
2
6 0
3
x
xx
x x x
Ngun nhân sai lầm:vi x=-2 thì
2
x
vô nghĩa.
Lời giải đúng: pt(2) 2
x 2 0
x x 6 0
x 2 0

2
2 2
3 3
2
x
x x
x x
x
KẾT LUẬN: f(x).g(x)=0
( ) 0
( ) 0
f x
g x
với x thuộc tập xác định của phương
trình f(x).g(x)=0.
Bài tâp tương tự: Gii phương trình
(x+1) 2
2 2 2
x x x
3.DẠNG :
( ) ( ) ( ). ( ) ( ). ( )
f x g x f x h x g x h x
?
Ví dụ: Giải phương trình:
2 2
3 2 1 4 3
x x x x x
(3)
Sai lầm thường gặp:
Pt(3)
2 2
( 3 2)
x x + ( 2
1
x x
)
2
=(4x-3)( 2 2
3 2 1
x x x x
)
(x 2
3 2
x
) - (x 2
1
x
)=(4x-3)( 2 2
3 2 1
x x x x
)
4x-3=(4x-3)( 2 2
3 2 1
x x x x
)
2
2 2
2 2
4 3 0 3
3 2 0 4
3 2 1 1(*)
3 2 1 1
xx
x x
x x x x
x x x x
Pt(*)
2 2 2
3 2 ( 1 1)
x x x x
2 2 2
2
2 2
3 2 1 2 1 1
00
1 ( )
1
1 ( )
x x x x x x
xx
x x x vn
x
x x x
Vậy phương trình (3)có nghim: x=
3
4
Ngun nhân sai lầm:
Thử lại : x=
3
4
không thỏa mãn phương trình (3)
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Trần văn Trứ-Trường THPT Lê Quý Đôn –Tam K
5
Lời giải dúng:
Pt(3) 2 2
4 3
1
3 2 1
x
x x x x
2 2
2 2
2 2 2 2
2 2
2 2
( 3 2) ( 1) 1
3 2 1
( 3 2) ( 1)
1
3 2 1
3 2 1 1
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
2 2
2 2 2
2 2 2
3 2 1 1
3 2 ( 1 1)
3 2 1 2 1 1
x x x x
x x x x
x x x x x x
2
2 2
00
1 ( )
1
1 ( )
xx
x x x vn
x
x x x
Vậy pt(3) nghim
KẾT LUẬN:
( ). ( ) ( ). ( )
( ) ( ) ( ) 0
f x h x g x h x
f x g x h x
Bài tập tương tự: Giải pơng trình:
a. ( 1 1)( 10 4)
x x x
b. 2
( 1 1)( 1 7)
x x x x x
4.DẠNG:
Ví dụ: Giải phương trình 2
( 1)( 2) 1
x x x x
(4)
Sai lầm thường gặp: Pt (3)
( 1)[(x+1)(x+2)] 1
x x
2
( 1) ( 2) 1
1 2 1
1 0
2 0
2 1
1 0
x x x
x x x
x
x
x
x
2 1
3
1
xx
x
Ngun nhân sai lầm: x=-1 là nghim của phương trình.
Lời giải đúng:
Pt(4)
( 1)[(x+1)(x+2)] 1
x x
. . ;
A A
A B A B B
B
?