KHÁI NIỆM ĐA DẠNG SINH HỌC -
KHÁI NIỆM VỀ ĐA DẠNG SINH HC
Theo Công ước Đa dạng sinh học, khái niệm "Đa dạng sinh học" (biodiversity,
biological diversity) có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cmi nơi,
bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệ sinh thái thuỷ vực khác,
cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần,...; thuật ngữ này
bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái .
Có thể coi, thuật ngữ "đa dạng sinh học" lần đầu tiên được Norse and McManus
(1980) định nghĩa, bao hàm hai khái niệm có liên quan với nhau là: đa dạng di truyền
(tính đa dng vmặt di truyền trong một loài) và đa dạng sinh thái (số lượng các loài
trong một quần xã sinh vật). Nay có ít nhất 25 định nghĩa nữa cho thuật ngữ "đa dạng
sinh học. Định nghĩa được đưa trên là định nghĩa được dùng trong Công ước Đa
dạng sinh học. Các định nghĩa khác về Đa dạng sinh học:
- toàn bgen, các loài và các hệ sinh thái trong một vùng hoặc trên toàn thế giới .
- tính đa dạng của sự sống dưới mọi hình thức, mức độ và mọi tổ hợp, bao gồm đa
dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái .
- tính đa dạng, trạng thái khác nhau về đặc tính hoặc chất lượng (R.Patrick,1983)
- sự đa dạng và tính khác nhau của các sinh vật sống và các phức hệ sinh thái mà
chúng tồn tại trong đó. Tính đa dạng có thể định nghĩa là một số lượng xác định các
đối tượng khác nhau và tn số xuất hiện tương đối của chúng. Đi với đa dạng sinh
học, những đối tượng này được tổ chức ở nhiu cấp độ, từ các hệ sinh thái phước tạp
đến các cấu trúc hoá học là cơ sở phân tử của vật chất di truyền. Do đó, thuật ngữ này
bao hàm các hệ sinh thái, các loài, các gen khác nhau và sự phong phú tương đi của
chúng. (OTA, 1987).
- sự đa dạng của các sinh vật tn trái đất, bao gồm cả sự đa dạng về di truyền của
chúng và các dạng tổ hợp. Đây là một thuật ngữ khái quát về sự phong phú của sinh
vật tự nhiên, hỗ trợ cho cuộc sống và sức khoẻ của con người . Khái niệm này bao
hàm mối tương tác qua lại giữac gen, các loài và các hệ sinh thái (Reid & Miller,
1989).
- sự phong pvề sự sng trên ti đất, bao gồm hàng triu loài thc vật, động vật và
vi sinh vật, cũng như các thông tin di truyền mà chúng lưu giữ và các hệ sinh thái mà
chúng tạo nên (AID, 1989).
- tính đa dạng của sự sống và các quá trình hoạt động của nó (U .S. Forest Service,
1990).
- bao gồm tất cảc loài thực vật, động vật, vi sinh vật, các hệ sinh thái và quá trình
sinh thái học mà chúng tham gia . Đây là khái niệm bao trùm cho mức độ phong phú
của tự nhiên, bao gồm cả số lượng và tn số xuất hiện của các hệ sinh thái, các loài
các gen di truyền trong một tổ hợp xác định. (McNeely et al., 1990).
- tính đa dạng của sự sống ở mọi cấp độ tổ chức, biểu hiện bởi số lượng và tần số xuất
hiện tương đối của các đối tượng (gen, sinh vật, hệ sinh thái) (EPA, 1990).
- tính đa dạng của gen di truyền, kiểu gen và các bộ gen cũng như mi quan hệ của
chúng vi môi trường ở mức pn tử, loài, quần thể và hệ sinh thái (FAO, 1990).
- tính đa dạng về di truyền, pn loại và hsinh thái của các sinh vật sống ở một vùng,
một môi trường, một hệ sinh thái xác định hoặc toàn bộ trái đất (McAllister, 1991).
- toàn bộ sự đa dạng và khác nhau giữa các sinh vật sống và trong chính sinh vật đó,
cũng như đối với các hệ sinh thái mà các sinh vật tồn tại trong đó; bao hàm cả đa dạng
hệ sinh thái hoặc đa dạng quần xã, đa dạng loài và đa dng di truyền (Pending
legislation, U .S. Congres 1991).
- tính đa dạng của sự sống và các quá trình hoạt động của nó. Bao gồm tính đa dạng
về các sinh vật sống, sự khác biệt về mt di truyền giữa chúng và các quần xã, các h
sinh thái mà chúng tn tại trong đó. (Keystone Dialogue, 1991)
- tính đa dạng và sự khác nhau của tất cả động vật, thực vật và vi sinh vật trên trái đất,
có thể được phân thành 3 cấp: đa dạng di truyền (biến thiên trong loài), đa dạng loài,
và đa dạng sinh cảnh (Overseas Development Administration, 1991).
- Đề xuất một cấp thứ tư - đa dạng chức năng - sự đa dạng của những phản ứng khác
nhau đối với những thay đổi của môi trường, nhất là sự đa dạng về quy mô không gian
và thi gian mà các sinh vật phản ứng với nhau và với môi trường (J. Steele, 1991).
- toàn bộ các gen di truyền, các loài và các hệ sinh thái trong một vùng (WRI, IUCN
and UNEP, 1992).
- toàn bộ sự đa dạng của sự sng trên trái đất. Bao gồm tất cảc gen di truyền, các
li, các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái (ICBP, 1992).
- toàn bộ sự đa dạng và sự khác nhau giữa các sinh vật sống và trong chính sinh vật
đó, các tổ hợp sinh vật và các hệ sinh thái hướng sinh cảnh. Thuật ngữ bao gồm các
mức đa dạng hệ sinh thái, loài và sinh cnh, cũng như trong một loài (đa dạng di
truyền) (Fiedler & Jain, 1992).
- tính đa dạng của sinh vật ở mọi cấp độ, từ những biến dị di truyền trong cùng một
li đến sự đa dạng của các loài, giống/chi, họ và thm chí cả các mức phân loại cao
hơn; bao gồm cả đa dạng hệ sinh ti, gồm cả các quần xã sinh vật trong các sinh cảnh
cụ thể và các điều kiện vật lý mà chúng sinh sng trong đó (Wilson, 1992).
- là phức hệ vượt quá shiểu biết và có giá trị không thể đo đếm được, đa dạng sinh
học là toàn bộ tính đa dạng của sự sng trên trái đất (Ryan, 1992).
- tính đa dạng về cấu trúc và chức năng của c dạng sống ở các mức di truyền, quần
thể, loài, quần xã và hệ sinh thái (Sandlund et al., 1993).
- là toàn bộ đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng sinh thái, cũng như những tác
động tương hỗ giữa chúng, trong một vùng xác định, tại một thời điểm xác định (di
Castri, 1995).
- là toàn bộ các mức tổ chức về mặt di truyền học, các cấp phân loại và sinh thái học,
cũng như mối tương tác theo thứ bậc, tại các mức độ tổ hợp khác nhau (di Castri &
Younốs, 1996).
Theo sinhhocvietnam.com*