Khái nim TQM
TQM: Total Quality Management – Qun lý cht lượng toàn din.
TQM là mt phương pháp qun lý ca mt t chc, định hướng vào cht lượng, da trên
d tham gia ca mi thành viên và nhm đem li s thành công dài hn thông qua s tho
mãn khách hàng và li ích ca mi thành viên ca công ty và ca xã hi.
Mc tiêu ca TQM là ci tiến cht lượng sn phm và tho mãn khách hàng mc tt
nht cho phép. Đặc đim ni bt ca TQM so vi các phương pháp qun lý cht lượng
trước đây là nó cung cp mt h thng toàn din cho công tác qun lý và ci tiến mi
khía cnh có liên quan đến cht lượng và huy động s tham gia ca mi b phn và mi
cá nhân để đạt mc tiêu cht lượng đã đề ra.
Các đặc đim chung ca TQM trong quá trình trin khai thc tế hin nay ti các
công ty có th được tóm tt như sau:
1. Cht lượng định hướng bi khách hàng
2. Vai trò lãnh đạo trong công ty
3. Ci tiến cht lượng liên tc
4. Tính nht th, h thng
5. S tham gia ca mi cp, mi b phn, nhân viên
6. S dng các phương pháp tư duy khoa hc như k thut thng kê, va đúng
lúc,…
Các đặc trưng cơ bn ca TQM
1. Cht lượng được to nên bi s tham gia ca tt c mi người
2. Chú ý đến mi quan h vi các li ích xã hi: tt c mi người đều có li
3. Chú ý đến giáo dc và đào to: Cht lượng bt đầu bng đào to và kết thúc
cũng bng đào to
4. Da trên chế độ t qun (self- control) – cht lượng không được to nên bi s
kim tra mà bi s t giác
5. Chú ý đến vic s dng các d liu qun lý da trên s kiên (management by
fact)
6. Qun lý và trin khai chính sách: xây dng và trin khai h thng chính sách
trên toàn công ty
7. Hot động nhãm cht lượng: thúc đẩy ý thc t qun và hp tác ca người lao
động
8. Chia s kinh nghim và ý tưởng: khuyến khích các ý tưởng sáng to và ci tiến
9. Xem xét ca lãnh đạo và đánh giá ni b: đảm bo h thng cht lượng hot
động thông sut và thc hin chính sách và kế hoch cht lượng
10. S dng các phương pháp thng kê : thu thp và phân tích d liu v sn phm
và quá trình
Total Quality Management -
Phn 1
Trong sn xut, qun lý cht lượng t lâu đã tr thành mt b phn ca h thng qun lý, là mt công c
giúp nhà sn xut kim tra, kim st được cht lượng sn phm. Nhưng do nhng đặc đim nhn thc,
quan nim mi nước khác nhau, dn đến phương pháp qun lý cht lượng có nhng đặc trưng và hiu
qu khác nhau. Tiêu biu là hai xu hướng, hai cách tiếp cn v qun lý cht lượng ca Nht Bn, M
Tây Âu.
1.1.1 Xu hướng th nht:
Xut phát t quan đim coi vn đề cht lượng sn phm là nhng vn đề k thut, ph thuc vào các tiêu
chun, các yêu cu k thut, do nhng yếu t v nguyên vt liu, máy móc thiết b, công ngh...quyết
định, cho nên để qun lý cht lượng người ta da vào các phương pháp kim tra bng thng kê (SQC-
Statisticall Quality Control) và áp dng các thiết b kim tra t động trong và sau sn xut. Để làm cơ s
cho vic đối chiếu, so sánh, người ta xây dng các tiêu chun cht lượng cho các sn phm, thng nht
phương pháp th. Sau đó, tiến hành kim tra mc độ phù hp ca sn phm so vi các tiêu chun hoc
các yêu cu k thut đề ra. Trên cơ s các kết qu kim tra đó, s chp nhn hay loi b nhng sn phm
đạt và không đạt yêu cu.
Theo xu hướng này, hình thành các phương pháp qun lý cht lượng như QC (Quality Control), Kim tra
cht lượng sn phm (KCS) và Kim tra cht lượng toàn din (TQC : Total Quality Control). Trong h
thng sn xut có nhng người được đào to riêng để thc hin vic kim tra cht lượng sn phm - Nhân
viên KCS được chuyên môn hóa và làm vic độc lp.
Mun nâng cao cht lượng, ngưới ta nghiên cu xây dng các tiêu chun vi nhng yêu cu cao hơn, hay
s t chc kim tra nghiêm ngt hơn. Như vy, trong h thng này, vic làm ra cht lượng và vic kim
soát cht lượng được thc hin bi hai b phn khác nhau, công vic qun lý cht lượng ch dành riêng
cho các chuyên viên cht lượng, các nhà qun lý. Cht lượng được đánh giá thông qua mc độ phù hp
ca sn phm và được tính bng t l sn phm được chp nhn sau kim tra.
Thc tế đã chng minh rng các phương pháp qun lý này hoàn toàn th động, không to điu kin ci
tiến, nâng cao cht lượng. Đặc bit là không mang li hiu qu kinh tê úrõ rt do thiếu s phi hp đồng
b và s quan tâm cu các thành viên khác trong t chc. Vì vy, các chương trình nâng cao cht lượng
không có ch da cn thiết để đảm bo.
1.1.2. Xu hướng th hai:
Khác vi quan nim trên, xu hướng th hai cho rng qun lý cht lượng bng kim tra, loi b sn phm
s không tránh được nhng nguyên nhân gây ra sai sót. Kim tra không to ra cht lượng, mà cht lượng
được to ra t toàn b quá trình, phi được th hin ngay t khâu thiết kế, t chc sn xut và trong tiêu
dùng. Cht lượng phi được đảm bo trong mi tiến trình, mi công vic và liên quan đến tt c thành
viên trong t chc.
Chính vì vy để qun lý cht lượng theo xu hướng này, người ta phi coi vic đảm bo cht lượng là mt
trong nhng nhim v ch yếu ca mình. Nhim v này được thc hin nh các hot động thường xuyên
và có kế hoch ca lãnh đạo cp cao. Vic đảm bo cht lượng được bt đầu t vic đưa nó vào nhim v
hàng đầu ca doanh nghip. Sau khi ph biến công khai các chương trình nâng cao cht lượng ti tng
thành viên, tt c mi người s nghiên cu các cách thc tt nht để hoàn thành. Chính nh vy, mà trong
các doanh nghip đi theo xu hướng này xut hin nhiu phong trào cht lượng vi s tham gia ca các
thành viên.
Các phương pháp qun tr theo xu hướng này mang tính nhân văn sâu sc như phương pháp qun lý cht
lượng đồng b (TQM : Total Quality Management), Cam kết cht lượng đồng b (TQCo : Total Quality
Committment) và ci tiến cht lượng toàn công ty (CWQI : Company Wide Quality Improvement), nh
các phương pháp qun lý này, người ta có th khai thác được hết tim năng con người trong t chc.. và
kết qu là không nhng đảm bo được cht lượng sn phm mà còn nâng cao hiu qu ca các hot động
sn xut kinh doanh.
Chìa khóa để nâng cao cht lượng đây không ch là nhng vn đề liên quan đến công ngh mà còn bao
gm các k năng qun tr, điu hành mt h thng, mt quá trình thích ng vi nhng thay đổi ca th
trường.
Vì vy, các chuyên gia v cht lượng phi là nhng người có kiến thc cn thiết v k thut, qun lý,
đồng thi h cũng phi là người có thm quyn ch không phi là cán b ca các phòng ban h tr. H
có th tham gia vào vic kim soát mi lĩnh vc liên quan đến cht lượng.
Trên đây là hai xu hướng quan trng trong lĩnh vc qun lý cht lượng trên thế gii. Hai xu hướng này
được hình thành qua quá trình nhn thc v nhng vn đề liên quan đến cht lượng và cũng đã được kim
chng qua hơn 40 năm làm cht lượng ca các nước trên thế gii. Tuy nhiên, vic la chn xu thế và mô
hình nào li ph thuc rt nhiu vào nhng hoàn cnh đặc thù ca tng doanh nghip, tng quc gia và
nhng đòi hi t thc tin.
Tuy có tên gi khác nhau, Qun lý cht lượng toàn din (TQC), Qun lý cht lượng đồng b (TQM)ü,
cũng có lúc, có nơi vn gi TQM là qun lý cht lượng toàn din (trường hp Nht Bn, M). Tuy
nhiên khi nghiên cu, chúng ta mi thy s khác nhau cơ bn ca TQC và TQM là ch: Ai là người
thc hin các hot động qun lý cht lượng và v trí ca h thng cht lượn
g
đâu, so vi các hot
động sn xut kinh doanh.
Trong TQC vic kim tra cht lượng trong hoc sau sn xut là do nhân viên qun lý đảm nhn. Nhưng
trong TQM vic kim tra cht lượng ch yếu do nhân viên t thc hin. Nếu sn phm có khuyết tt ngay
trong quá trình sn xut thì dù có kim tra nghiêm ngt đến đâu đi na cũng không th loi tr được hết
mà kết qu là người tiêu dùng s không hài lòng. Cho nên thay vì thc hin các hot động kim tra, người
ta s tiến hành kim soát các nhân t có th gây nên khuyết tt trong sut quá trình sn xut. Công vic
ny giúp tiết kim nhiu tin bc hơn là vic kim tra và sa cha khuyết tt. Hình thc kim tra đã dn
thay thế bng hình thc kim soát và t kim soát bi chính nhng nhân viên trong h thng. Hot động
qun lý cht lượng ch yếu bt đầu bng kế hoch hóa và phi hp đồng b các hot động trong doanh
nghip và t đó phong trào ci tiến cht lượng mi có th phát huy và h thng qun lý theo TQM vì vy
mang tính nhân văn sâu sc.
Phm trù cht lượng ngày nay không ch dng li sn phm tt hơn mà nm trong trung tâm ca lý
thuyết qun lý và t chc. Mun nâng cao cht lượng trước hết cn nâng cao cht lượng qun lý, điu
hành trong doanh nghip. Trách nhim v cht lượng trước hết ph thuc vào trình độ các nhà qun lý.
Vic tuyên truyn, hun luyn v cht lượng cn trin khai đến mi thành viên trong t chc. Đồng thi,
vic la chn các phương pháp qun lý cht lượng cn thiết phi nghiên cu cho phù hp vi điu kin
c th ca tng doanh nghip. TQM đã tr thành mt th triết lý mi trong kinh doanh ca thp niên 90
đang được áp dng rng rãi nhiu nước trên thế gii. Qua thc tin áp dng phương pháp ny, càng
ngày người ta càng nhn thy rõ tính hiu qu ca nó trong vic nâng cao cht lượng bt k loi hình
doanh nghip nào. TQM là mt s kết hp tính chuyên nghip cao và kh năng qun lý, t chc mt cách
khoa hc.
1.2. Định nghĩa
Cơ s ca phương pháp TQM là ngăn nga s xut hin ca các khuyết tt, trc trc v cht lượng ngay
t đầu. S dng các k thut thng kê, các k năng ca qun lý để kim tra, giám sát các yếu t nh
hưởng ti s xut hin các khuyết tt ngay trong h thng sn xut t khâu nghiên cu, thiết kế, cung ng
và các dch v khác liên quan đến quá trình hình thành nên cht lượng.
Áp dng TQM không nhng nâng cao được cht lượng sn phm mà còn ci thin hiu qu hot động
ca toàn b h thng nh vào nguyên tc luôn làm đúng vic đúng ngay ln đầu.
Theo ISO 9000, Qun lý cht lượng đồng b là cách qun lý mt t chc tp trung vào cht lượn
g
,
da vào s tham gia ca tt c các thành viên ca nó, nhm đạt được s thành công lâu dài nh vic
tha mãn khách hàng và đem li li ích cho các thành viên ca t chc đó và cho xã hi.
TQM đã được nhiu công ty áp dng và đã tr thành ngôn ng chung trong lĩnh vc qun lý cht lượng.
TQM đã được coi như là mt trong nhng công c quan trng giúp các nhà sn xut vượt qua được các
hàng rào k thut trong Thương mi thế gii (Technical Barrieres to International Trade-TBT). Aïp dng
TQM là mt trong nhng điu kin cn thiết trong quá trình hi nhp vào nn kinh tế khu vc và thế gii.
Vit Nam trong nhng năm gn đây, hưởng ng cuc vn động ln v Thp niên cht lượng 1996-
2005, tiến ti sn xut ra sn phm có cht lượng cao mang nhn hiu sn xut ti Vit Nam, Tng cc
Tiêu chun Đo lường Cht lượng đã có khuyến cáo rng:” Để hòa nhp vi h thng qun lý cht lượng
và h thng Tiêu chun hóa khu vc ASEAN, Vit Nam cn thiết phi đưa mô hình qun lý TQM vào áp
dng trong các doanh nghip, nhm nâng cao cht lượng và vượt qua hàng rào TBT.” Tng cc cũng đã
thành lp Ban chuyên ngành qun lý cht lượng đồng b (Ban TQM-VN) theo quyết định s 115/TĐC-
QĐ ngày 20-4-1996, nhm to động lc thúc đẩy vic trin khai áp dng TQM Vit Nam.
Sau hi ngh cht lượng toàn quc ln th nht tháng 8/95 và ln th 2 năm 1997, phong trào TQM đã
bt đầu được khi động. Nhà nước đã công b Gii thưởng cht lượng hàng năm để khuyến khích các
hot động qun lý và nâng cao cht lượng. Cơ s để đánh giá gii thưởng ny ch yếu da vào các yêu
cu ca mt h thng cht lượng theo mô hình TQM.
TQM là mt phương pháp qun lý cht lượng mi, liên quan đến nhiu cp, nhiu b phn có chc năng
khác nhau, nhưng li đòi hi mt s hp tác đồng b. Các đặc đim ca TQM có th lit kê như sau :
2.1. V mc tiêu:
Trong TQM mc tiêu quan trng nht là coi cht lượng là s mt, chính sách cht lượng phi hướng ti
khách hàng. Đáp ng nhu cu ca khách hàng được hiu là tha mãn mi mong mun ca khách hàng,
ch không phi vic c gng đạt được mt s tiêu chun cht lượng đã đề ra t trước. Vic không ngng
ci tiến, hoàn thin cht lượng là mt trong nhng hot động quan trng ca TQM.
2.2. V quy mô:
Để đảm bo cht lượng sn phm và dch v, h thng TQM phi m rng vic sn xut sang các cơ s
cung ng, thu ph ca doanh nghip. Vì thông thường, vic mua nguyên ph liu trong sn xut có th
chiếm ti 70% giá thành sn phm sn xut ra (tùy theo tng loi sn phm). Do đó để đảm bo cht
lượng đầu vào, cn thiết phi xây dng các yêu cu c th cho tng loi nguyên vt liu để có th kim
soát được cht lượng nguyên vt liu, ci tiến các phương thc đặt hàng cho phù hp vi tiến độ ca sn
xut.
Đây là mt công vic hết sc quan trng đối vi các doanh nghip có s dng các nguyên liu phi nhp
ngoi. Gi được mi liên h cht ch vi các cơ s cung cp là mt yếu t quan trng trong h thng
“va đúng lúc’ (Just in time-JIT) trong sn xut, giúp cho nhà sn xut tiết kim được thi gian, tin bc
nh gim được d tr.
2.3. V hình thc
Thay vì vic kim tra cht lượng sau sn xut (KCS), TQM đã chuyn sang vic kế hoch hóa, chương
trình hóa, theo dõi phòng nga trước khi sn xut. S dng các công c thng kê để theo dõi, phân tích
v mt định lượng các kết qu cũng như nhng yếu t nh hưởng đến cht lượng, tiến hành phân tích tìm
nguyên nhân và các bin pháp phòng nga thích hp.
2.4. Cơ s ca h thng TQM:
Cơ s ca các hot động TQM trong doanh nghip là con người trong đơn v. Nói đến cht lượng người
ta thường nghĩ đến cht lượng sn phm. Nhưng chính cht lượng con người mi là mi quan tâm hàng
đầu ca TQM. Trong ba khi xây dng chính trong sn xut kinh doanh là phn cng (thiết b, máy móc,
tin bc..), phn mm (các phương pháp, bí quyết, thông tin..) và phn con người thì TQM khơđầu vi
phn con người.
Nguyên tc cơ bn để thc thi TQM là phát trin mt cách toàn din và thng nht năng lc ca các
thành viên, thông qua vic đào to, hun luyn và chuyn quyn hn, nhim v cho h.
Vì hot động ch yếu ca TQM là ci tiến, nâng cao cht lượng bng cách tn dng các k năng và s
sáng to ca toàn th nhân lc trong công ty. Cho nên để thc hin TQM, doanh nghip phi xây dng
được mt môi trường làm vic, trong đó có các t, nhóm công nhân đa k năng, t qun lý công vic ca