ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN KÊNH TRUYỀN THÔNG MARKETING ONLINE TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG NỘI THẤT GIA PHONG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Sinh viên: Trần Thị Bích Nga GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào
KMSV: 17K4091076
Lớp: K51A Marketing
Địa điểm thực tập: Công ty TNHH Thiết Kế & Thi Công Nội Thất Gia
Phong – Thành phố Đà Nẵng
Thời gian thực tập: 04/01/2021 – 04/04/2021
Đà Nẵng, 04/2021
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành bài khóa luận này một cách tốt nhất, em đã nhận đƣợc
rất nhiều sự giúp đỡ, lời động viên từ nhà trƣờng, quý thầy cô, bạn bè và các anh chị
tại Công ty TNHH Thiết Kế & Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng.
Trƣớc tiên, em xin gửi đến các thầy cô giáo khoa Quản trị kinh doanh trƣờng Đại
học Kinh tế - Đại học Huế lời cảm ơn chân thành nhất. Bởi quý thầy cô đã trang bị,
truyền đạt những kiến thức nền tảng, tạo điều kiện để em có thể hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp cuối khóa một cách tốt nhất.
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn thầy giáo – Phó Giáo sƣ. Tiến sĩ Nguyễn Đăng
Hào đã quan tâm, giúp đỡ, đồng thời đƣa ra những ý kiến định hƣớng, góp ý trong
suốt quá trình em thực hiện và nghiên cứu để đề tài đƣợc hoàn thiện tốt hơn.
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn quý Giám đốc và những anh chị phòng
Marketing tại Công ty TNHH Thiết Kế & Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành
phố Đà Nẵng đã tạo nhiều điều kiện và hỗ trợ nhiệt tình giúp em có nhiều kiến thức
bổ ích để hoàn thiện bài khóa luận này.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, ngƣời thân đã không ngừng
giúp đỡ, động viên, hỗ trợ cũng nhƣ tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập
và thực hiện khóa luận.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức chuyên môn cũng nhƣ thời gian, kinh nghiệm
thực tiễn chƣa nhiều nên trong quá trình thực hiện bài khóa luận không tránh khỏi
những sai sót. Kính mong quý thầy cô giáo, những ngƣời quan tâm đóng góp ý kiến
để bài khóa luận thêm phần hoàn thiện hơn. Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 4 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Bích Nga
SVTH: Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ················································································ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: ···································································· 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ········································································ 2
2.1. Mục tiêu chung: ············································································ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể: ············································································ 3
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu: ··························································· 3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu: ···································································· 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu: ······································································ 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: ··································································· 4
4.1. Phƣơng pháp chọn mẫu: ·································································· 4
4.2. Phƣơng pháp xác định cỡ mẫu: ·························································· 4
4.3. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: ··························································· 5
4.3.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: ··············································· 5
4.3.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: ················································ 5
4.4. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu ················································ 6
4.4.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach's Alpha: ······ 6
4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) ················ 6
4.4.3. Hồi quy tƣơng quan: ···································································· 6
4.4.4. Phƣơng pháp thống kê mô tả: ·························································· 7
4.4.5. Kiểm định trung bình tổng thể One –Sample T-test ································ 7
4.4.6. Kiểm định giá trị trung bình của hai tổng thể độc lập (Independent Sample
T- test) ···························································································· 8
4.4.7. Kiểm định phƣơng sai One – Way ANOVA ········································ 8
5. Nội dung nghiên cứu: ······································································· 9
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ····················································· 10
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ····························· 10
1.1. Cơ sở lí luận ··············································································· 10
1.1.1. Truyền thông xúc tiến tích hợp (IMC): ·············································· 10
1.1.2. Marketing Online ······································································· 12
SVTH: Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
1.2. Các lý thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định mua hàng thông qua
hoạt động kênh truyền thông Marketing Online ··········································· 39
1.2.1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) ················· 39
1.2.2. Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) ············ 39
1.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) ····· 40
1.2.4. Mô hình hành vi trực tuyến - AISAS ················································ 41
1.2.5. Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đề tài ················· 43
1.2.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất ·························································· 45
1.2.7. Thang đo nghiên cứu: ·································································· 49
1.3. Cơ sở thực tiễn: ··········································································· 50
1.3.1. Sự phát triển Marketing Online tại Việt Nam: ····································· 50
1.3.2. Thị trƣờng nội thất Việt Nam: ························································ 54
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TRUYỀN
THÔNG MARKETING ONLINE CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG NỘI THẤT GIA PHONG – THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG ····················································································· 57
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong –
Thành phố Đà Nẵng ··········································································· 57
2.1.1. Giới thiệu về công ty TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong –
Thành phố Đà Nẵng ··········································································· 57
2.1.2. Sản phẩm ················································································ 59
2.1.3. Khách hàng mục tiêu··································································· 63
2.1.4. Đối thủ cạnh tranh ······································································ 64
2.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia
Phong – Thành phố Đà Nẵng································································· 65
2.1.6. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh ············································ 67
2.1.7. Tình hình tài sản – nguồn vốn ························································ 69
2.2. Tình hình hoạt động kênh truyền thông Marketing Online tại Công ty TNHH
Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng ························· 71
2.2.1. Mục tiêu của hoạt động kênh truyền thông Marketing Online ··················· 71
2.2.2. Phân bổ ngân sách Marketing Online ··············································· 72
2.2.3. Các hoạt động của kênh truyền thông Marketing Online đƣợc áp dụng tại công
ty Nội Thất Gia Phong ········································································ 72
SVTH: Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
2.2.4. Thực trạng hoạt động kênh truyền thông Marketing Online mà Công ty Nội
Thất Gia Phong – Đà Nẵng thực hiện nhằm thúc đẩy hoạt động bán hàng ················· 88
2.3. Kết quả điều tra đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định
mua hàng đối với sản phẩm nội thất thông qua kênh Marketing Online tại công ty Nội
Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng. ···················································· 96
2.3.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo ···················································· 96
2.3.2. Phân tích kết quả nghiên cứu ························································· 98
2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ·················································· 110
2.3.4. Phân tích tƣơng quan và hồi quy ··················································· 115
2.3.5. Kiểm định sự khác biệt về ý định mua sắm sản phẩm nội thất thông qua hoạt
động truyền thông Marketing Online theo các đặc điểm nhân khẩu học ············· 121
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH TRUYỀN THÔNG MARKETING
ONLINE TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG NỘI
THẤT GIA PHONG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ········································ 125
3.1. Định hƣớng phát triển của công ty Nội thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng ····· 125
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện kênh truyền thông Marketing Online tại công ty
TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng. ········· 130
3.2.1. Đối với sự chú ý: ····································································· 130
3.2.2. Đối với sự thích thú: ································································· 131
3.2.3. Đối với sự tìm kiếm thông tin:······················································ 132
3.2.4. Đối với hành động: ··································································· 132
3.2.5. Đối với sự chia sẻ: ···································································· 133
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ················································· 134
1. Kết luận ···················································································· 134
2. Kiến nghị ··················································································· 136
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ················································· 138
PHỤ LỤC ···················································································· 142
SVTH: Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA : Analysis Of Variance (Phân tích phƣơng sai)
EFA : Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
SVTH: Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô hình xúc tiến hỗn hợp IMC..................................................... 11
Sơ đồ 1.2. Tiến trình thực hiện một chƣơng trình truyền thông Marketing Online . 33
Sơ đồ 1.3. Mô hình Thuyết hành động hợp lí (Theory of Reasoned Action – TRA)39
Sơ đồ 1.4. Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) ..... 40
Sơ đồ 1.5. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) . 41
Sơ đồ 1.6. Mô hình Aisas (Attention – Interest – Search – Action – Share) ........... 42
Sơ đồ 1.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................... 47
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia
Phong – Thành phố Đà ............................................................................................. 66
SVTH: Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài hoàn
thiện kênh truyền thông Marketing Online .............................................................. 43
Bảng 2.1. Đặc điểm thông tin của sản phẩm salon gỗ ............................................ 61
Bảng 2.2. Danh sách các loại mặt đá và giá tiền ...................................................... 63
Bảng 2.3. Khách hàng mục tiêu của Nội Thất Gia Phong ....................................... 64
Bảng 2.4. Đối thủ cạnh tranh của Nội Thất Gia Phong ............................................ 65
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty tại chi nhánh 469
Nguyễn Hữu Thọ, Cẩm Lệ, Đà Nẵng ....................................................................... 68
Bảng 2.6. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty Nội Thất Gia Phong trong 3
năm 2018 – 2020. ..................................................................................................... 70
Bảng 2.7. Đánh giá tình hình hoạt động của Website Nội Thất Gia Phong............. 73
Bảng 2.8. Bảng kế hoạch thực hiện 2 chƣơng trình “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai
trƣơng” và “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết” của Nội Thất Gia Phong ..... 89
Bảng 2.9. Danh sách chi phí chạy quảng cáo Facebook của 2 chƣơng trình “Tƣng
bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng” và “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết” của
Nội Thất Gia Phong .................................................................................................. 93
Bảng 2.10. Kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến độc lập ............................ 97
Bảng 2.11. Kiểm định độ tin cậy thang đo của biến phụ thuộc ............................... 98
Bảng 2.12. Đặc điểm mẫu điều tra .......................................................................... 99
Bảng 2.13. Nguồn thông tin mà khách hàng biết đến sản phẩm của công ty TNHH
Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong. .......................................................... 101
Bảng 2.14. Khung giờ mà khách hàng tìm kiếm thông tin sản phẩm nội thất qua các
kênh trực tuyến. ...................................................................................................... 102
Bảng 2.15. Hành động mà khách hàng thực hiện khi tìm kiếm thông tin về sản phẩm
nội thất .................................................................................................................... 103
SVTH: Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Bảng 2.16. Bảng thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Đánh giá sự chú ý”104
Bảng 2.17. Thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Đánh giá sự thích thú” 105
Bảng 2.18.Thống kê mô tả các biến quan sát của “Đánh giá sự tìm kiếm” ........... 106
Bảng 2.19. Thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Đánh giá hành động” . 108
Bảng 2.20. Thống kê mô tả các biến quan sát của “Đánh giá sự chia sẻ” ............. 109
Bảng 2.21. Thống kê mô tả các biến quan sát của biến “Đánh giá chung” ........... 110
Bảng 2.22. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test ...................................................... 110
Bảng 2.23. Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến độc lập ............................. 111
Bảng 2.24. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test về nhân tố biến phụ thuộc ........... 113
Bảng 2.25. Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc ......................... 113
Bảng 2.26. Phân tích tƣơng quan Pearson .............................................................. 115
Bảng 2.27. Tóm tắt mô hình ................................................................................... 117
Bảng 2.28. Phân tích phƣơng sai ANOVA ............................................................ 117
Bảng 2.29. Kết quả phân tích hồi quy .................................................................... 118
SVTH: Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sự thay đổi của mô hình truyền thông ..................................................... 27
Hình 1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến website ........................................................... 29
Hình 1.3. Thống kê về sự phát triển của Mobile, Internet và việc sử dụng Social
Media tại Việt Nam .................................................................................................. 51
Hình 1.4. Tổng quan về việc sử dụng Internet tại Việt Nam ................................... 52
Hình 1.5. Thống kê về sự phân bổ thời gian sử dụng các phƣơng tiện truyền thông
trong ngày tại Việt Nam ........................................................................................... 52
Hình 1.6. Thống kê về sự phân bổ thời gian sử dụng các phƣơng tiện truyền thông
trong ngày tại Việt Nam ........................................................................................... 53
Hình 1.7. Thống kê về sự tăng trƣởng của các nhóm ngành hàng trên sàn thƣơng mại
điện tử tại Việt Nam ................................................................................................. 54
Hình 2.1. Logo Nội Thất Gia Phong ........................................................................ 57
Hình 2.2. Sản phẩm sofa tại Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng ............... 58
Hình 2.3. Sản phẩm sofa tại Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng ............... 60
Hình 2.4. Sản phẩm salon gỗ tại Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng......... 62
Hình 2.5. Sản phẩm bàn ăn tại Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng ........... 62
Hình 2.6. Sản phẩm tủ - giƣờng tại Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng .... 63
Hình 2.7. Hình ảnh thiết kế của Website Nội Thất Gia Phong ............................... 76
Hình 2.8. Tổng quan Fanpage Nội thất Gia Phong .................................................. 78
Hình 2.9. Tổng quan bài viết Fanpage Nội Thất Gia Phong .................................... 81
Hình 2.10. Biểu đồ các hoạt động tƣơng tác của Fanpage Nội thất Gia Phong ....... 83
Hình 2.11. Kênh youtube của Nội thất Gia Phong ................................................... 87
Hình 2.12. Banner của chƣơng trình “ Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng” .... 91
Hình 2.13. Banner bài đăng của chƣơng trình “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết” ... 92
Hình 2.14. Banner website của chƣơng trình “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng” 94
SVTH: Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong bối cảnh thị trƣờng đầy biến động nhƣ hiện nay, đặc biệt là với sự tác động
trực tiếp từ yếu tố thiên tai (dịch bệnh Covid – 19) đã làm ảnh hƣởng sâu sắc đến nền
kinh tế Việt Nam nói riêng, toàn thế giới nói chung. Bởi thế các doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển, nhất định phải có phƣơng pháp sản xuất kinh doanh phù hợp, tạo
ra những sản phẩm có chất lƣợng cao, giá cả hợp lý và chế độ hậu mãi, chăm sóc
khách hàng tận tình. Bên cạnh đó, Internet và công nghệ thông tin ngày càng phát
triển mạnh mẽ kéo theo đó là sự dịch chuyển của hình thức kinh doanh truyền thống
sang kinh doanh điện tử (E – business).
Theo thống kê Digital in Vietnam do We are Social và Hootsuite nghiên cứu, dân
số Việt Nam đạt mốc xấp xỉ 97 triệu dân, với tỷ lệ dân thành thị là 36%. Cùng trong
năm nay, có 64 triệu ngƣời sử dụng Internet, tăng đến 28% so với năm 2017. Có hơn
94% là tỷ lệ ngƣời dùng Internet ở Việt Nam sử dụng Internet hàng ngày. Và 6% là
số ngƣời sử dụng Internet ít nhất một lần trong tuần. Trong đó, ngƣời dùng Việt Nam
dành trung bình tới 6 giờ 42 phút mỗi ngày để tham gia các hoạt động liên quan tới
mạng Internet, trung bình 2 giờ 32 phút để dùng mạng xã hội, 2 giờ 31 phút để xem
các stream hoặc các video trực tuyến và dùng 1 giờ 11 phút để nghe nhạc [1]. Từ
những con số trên, các chủ doanh nghiệp đã có thể phần nào thấy rõ tầm quan trọng
của Marketing trực tuyến. Tầm quan trọng của Marketing trực tuyến càng đƣợc nâng
lên trong thời điểm khủng hoảng kinh tế nhƣ hiện nay. Các doanh nghiệp đều phải
giảm chi phí một cách tối đa vào mảng quảng bá dịch vụ, sản phẩm. Và Marketing
trực tuyến (Marketing Online) là sự lựa chọn hoàn hảo nhất bởi nó không chỉ mang
lại lƣợng khách hàng khổng lồ cho doanh nghiệp mà còn giúp giảm rất nhiều khoản
chi phí khi đầu tƣ. Các doanh nghiệp có thể nhận đƣợc phản hồi của khách hàng một
cách nhanh nhất, để từ đó khắc phục những mặt thiếu sót của mình. Mặt khác,
Marketing trực tuyến còn đem lại lợi nhuận cao gấp nhiều lần so với Marketing
truyền thống.
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thiết Kế Và Thi Công Nội Thất Gia Phong, thành
phố Đà Nẵng là một công ty kinh doanh về mặt hàng nội thất. Trong suốt 4 năm hoạt
1 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
động, Nội Thất Gia Phong đã và đang phát triển với hệ thống 7 chi nhánh cửa hàng
trên toàn thành phố Đà Nẵng. Với một lƣợng lớn cửa hàng chi nhánh nhƣ vậy, đây
đƣợc xem nhƣ là cơ hội và thách thức không hề nhỏ đối với công ty trong việc tiêu
thụ sản phẩm.
Hiện nay, thị trƣờng nội thất Việt Nam đang dần trở thành một trong những ngành
sôi động. Khảo sát của Hiệp hội thƣơng mại điện tử Việt Nam (VECOM) cho thấy đồ
nội thất nằm trong top 10 sản phẩm đƣợc mua bán phổ biến nhất trên các sàn giao
dịch điện tử tại Việt Nam năm 2019. Cụ thể, đồ nội thất đứng thứ 8 trong danh sách
10 sản phẩm đƣợc mua bán trực tuyến phổ biến nhất gồm: quần áo, giày dép; điện tử,
điện lạnh; mẹ và bé; sách, văn phòng phẩm;thủ công, mỹ nghệ; linh, phụ kiện; hóa
mỹ phẩm; đồ nội thất; thực phẩm, đồ uống; đồ ăn nhanh [2]. Không nằm ngoài xu
hƣớng chung đó, công ty Nội Thất Gia Phong cũng là một trong những công ty năng
động trong việc bƣớc đầu ứng dụng Marketing trực tuyến trong việc thu hút khách
hàng mua sắm sản phẩm nội thất tại cửa hàng. Tuy nhiên, hoạt động Marketing trực
tuyến của công ty vẫn còn nhiều hạn chế và công tác đánh giá hiệu quả của hoạt động
này vẫn chƣa đƣợc thực hiện đầy đủ. Nội Thất Gia Phong cần dựa trên nhận xét, ý
kiến của khách hàng mục tiêu của công ty để có cái nhìn đầy đủ hơn trong việc đánh
giá và hoàn thiện hơn hoạt động truyền thông của doanh nghiệp mình nhằm thu hút
thêm những khách hàng đến với cửa hàng.
Chính vì thế mà việc nghiên cứu và đánh giá các hoạt động kênh Marketing
Online thông qua mạng xã hội là vô cùng cần thiết. Xuất phát từ tình hình trên kết
hợp với quá trình nghiên cứu thực tiễn trong thời gian thực tập tại công ty Nội Thất
Gia Phong – Đà Nẵng, tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “HOÀN THIỆN KÊNH
TRUYỀN THÔNG MARKETING ONLINE TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG NỘI THẤT GIA PHONG – THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG” là đề tài thực tập cuối khóa.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung:
Thông qua việc tìm hiểu số liệu để hiểu rõ tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp và quá trình phỏng vấn, khảo sát đánh giá của khách hàng về các nhân
tố ảnh hƣởng đến ý định mua hàng đối với sản phẩm nội thất thông qua hoạt động
2 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
kênh truyền thông Marketing Online tại công ty Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà
Nẵng. Từ đó, nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị về giải pháp giúp hoàn thiện các
hoạt động Marketing Online tại công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia
Phong – Thành phố Đà Nẵng nhằm thúc đẩy doanh thu tại cửa hàng.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động
Marketing Online.
- Phân tích thực trạng ứng dụng hoạt động Marketing Online của Công ty
TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng.
- Xác định, phân tích và đo lƣờng các tiêu chí đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng
đến ý định mua hàng đối với sản phẩm nội thất thông qua hoạt động kênh truyền
thông Marketing Online tại công ty Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hoạt động Marketing Online
của công ty Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu:
● Hoạt động Marketing Online của Công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội
Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng.
- Đối tƣợng điều tra:
● Nhân viên bán hàng của công ty
● Khách hàng của công ty
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: tại Công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất
Gia Phong, chi nhánh 469 Nguyễn Hữu Thọ, Phƣờng Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ,
Thành phố Đà Nẵng.
- Thời gian nghiên cứu: Trong quá trình thực tập tại Công ty Nội Thất Gia
Phong - Thành phố Đà Nẵng từ ngày 04/01/2021 đến ngày 04/04/2021 nhƣ sau:
3 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
● Tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động Marketing Online của
Công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong - Thành phố Đà Nẵng giai
đoạn 2018 – 2020.
- Số liệu sơ cấp do điều tra trực tiếp khách hàng về đánh giá các nhân tố ảnh
hƣởng đến ý định mua hàng đối với sản phẩm nội thất thông qua hoạt động kênh
truyền thông Marketing Online tại công ty Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà
Nẵng, đƣợc thu thập trong giai đoạn từ tháng 2 – tháng 3 năm 2021.
- Phạm vi nội dung:
● Khóa luận tập trung nghiên cứu và đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định
mua hàng đối với sản phẩm nội thất thông qua hoạt động kênh truyền thông
Marketing Online tại công ty Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng. Từ đó đƣa
ra các đề xuất nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing Online cho
công ty.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
4.1. Phƣơng pháp chọn mẫu:
- Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp của đề tài, vì vậy để tiếp cận và thu thập
thông tin dễ dàng, tác giả quyết định chọn mẫu theo phƣơng pháp ngẫu nhiên thuận
tiện và không lặp lại. Đây là cách thức chọn mẫu dựa trên tính thuận lợi và tính dễ
tiếp cận với khách hàng.
4.2. Phƣơng pháp xác định cỡ mẫu:
- Kích thƣớc mẫu đƣợc xác định theo công thức:
Trong đó: n: kích thƣớc mẫu.
Zα/2: giá trị tới hạn tƣơng ứng với độ tin cậy (1-α).
p: tỉ lệ phần trăm ƣớc lƣợng của tổng thể.
ε: sai số mẫu.
Với α= 5%, vậy 1 - α= 95% (=0.95). Tra bảng ta đƣợc Zα/2 =1.96; ε = 8%; p=
0.5.
Suy ra: n=(1.96*1.96*0.5*0.5)/64=150 mẫu
4 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
- Theo Hair và Ctg (2006), số mẫu cần thiết để phân tích nhân số phải lớn hơn
hoặc bằng năm lần số biến quan sát:
Nmin = Số biến quan sát * 5 = 20 * 5 = 100
- Theo “Phƣơng pháp nghiên cứu trong kinh doanh” (Nguyễn Đình Thọ, 2014)
số mẫu thiết kế để có thể tiến hành phân tích hồi quy phải thoả mãn điều kiện sau:
Nmin = 8*5+50 = 90
Vậy kích thƣớc mẫu tiến hành nghiên cứu là 155 mẫu, đối với đối tƣợng nghiên cứu
là khách hàng đã và đang mua sản phẩm nội thất tại Nội Thất Gia Phong.
- Công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong - Thành phố Đà
Nẵng có 7 chi nhánh trong khu vực thành phố Đà Nẵng. Với đề tài Hoàn thiện hoạt
động kênh truyền thông Marketing Online thì bảng hỏi sẽ đƣợc thực hiện dƣới hình
thức Online. Sử dụng công cụ Google Biểu Mẫu để thu thập dữ liệu sơ cấp đối với
các khách hàng đã và đang đƣợc tƣ vấn Online khi mua hàng tại Nội Thất Gia Phong.
4.3. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu:
4.3.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Số liệu thứ cấp bên trong:
● Các số liệu, tài liệu, bản báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong chi nhánh 469 Nguyễn Hữu
Thọ - Thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2018 – 2020. Bao gồm báo cáo tài chính,
kết quả hoạt động kinh doanh, thông tin khách hàng, báo cáo kết quả hoạt động
Marketing Online. Ngoài ra còn có hoạt động dịch vụ vận chuyển và lắp ráp của
Công ty, chăm sóc khách hàng, tƣ vấn trực tiếp.
- Số liệu thứ cấp bên ngoài:
● Tài liệu khóa luận của các sinh viên khóa trƣớc
● Các bài báo, tạp chí khoa học, trang website liên quan
4.3.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập bằng công cụ bảng hỏi khảo sát, phỏng vấn
khách hàng đã và đang mua sản phẩm của công ty. Thu thập dữ liệu sơ cấp đƣợc thực
hiện qua 2 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
● Nghiên cứu sơ bộ đƣợc thực hiện thông qua các nghiên cứu định tính. Cụ thể,
các cuộc phỏng vấn trực tiếp sẽ đƣợc thực hiện với từng khách hàng và phỏng vấn
5 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
nhóm với nhân viên bán hàng về các vấn đề ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động xúc
tiến bán hàng nhằm làm rõ và hoàn thiện thang đo nghiên cứu.
● Nghiên cứu chính thức đƣợc thực hiện thông qua nghiên cứu định lƣợng bằng
bảng hỏi khảo sát khách hàng và nhân viên bán hàng.
4.4. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu
4.4.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach's Alpha:
Phƣơng pháp Cronbach's Alpha cho phép ngƣời phân tích loại bỏ các biến không
phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy
của thang đo. Các biến có hệ số tƣơng quan biến – tổng (iem-total correction) nhỏ
hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi nó có độ tin cậy Cronbach Alpha
từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng đƣợc trong trƣờng hợp khái niệm đang nghiên cứu
mới và 0.7 đối với những nghiên cứu có tính nối tiếp. Thông thƣờng, thang đo có
Cronbach's Alpha từ 0.6 đến 0.9 là sử dụng đƣợc.
4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
● Phân tích nhân tố khám phá đƣợc tiến hành sau khi kiểm tra độ tin cậy của các
thang đo. Phƣơng pháp Principal Components với phép quay Varimax là phƣơng
pháp đƣợc chọn để phân tích nhân tố.
● Phân tích nhân tố khám phá là kỹ thuật đƣợc sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt
các dữ liệu. Phƣơng pháp này giúp cho việc tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau
và xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu.
● Hệ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) là chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp
của phân tích nhân tố. Trị số KMO phải có giá trị trong khoảng từ 0,5 đến 1 thì phân
tích này mới thích hợp với mức ý nghĩa Bartlett Sig. ≤ 0,05. Nếu nhƣ trị số này nhỏ
hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu.
4.4.3. Hồi quy tƣơng quan:
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để biết đƣợc mức độ và chiều hƣớng tác động của
các nhân tố đến quyết định mua của khách hàng. Sử dụng phƣơng pháp Stepwise.
Công cụ kiểm tra điều kiện: Kiểm tra phƣơng sai sai số, kiểm tra hiện tƣợng đa cộng
tuyến dựa vào hệ số phóng đại phƣơng sai VIF (Variance inflation factor) bằng lựa
chọn Collinearity Diagnostic, kiểm tra hiện tƣợng tự tƣơng quan bằng thống kê
6 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Durbin-Watson và bảng giá trị dL ,dU của thống kê Durbin-Watson với mức ý nghĩa
5% (Bài giảng kinh tế lƣợng – Đại học kinh tế Quốc Dân).
4.4.4. Phƣơng pháp thống kê mô tả:
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng với các câu hỏi khảo sát về thông tin chung của
khách hàng nhƣ: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, vùng miền, số lần đến khu
du lịch,… để thấy rõ sự khách biệt trong cơ cấu mẫu. Đồng thời, thống kê mô tả còn
đƣợc sử dụng để thống kê ý kiến khách hàng về các biến quan sát trong nhóm nhân tố.
● Giá trị trung bình (Mean): là giá trị trung bình số học của một biến, đƣợc tính
bằng tổng các giá trị quan sát chia cho số quan sát.
● Trung vị (Median): là giá trị nằm giữa dãy quan sát (nếu lƣợng quan sát là số
lẻ) hoặc là giá trị trung bình của hai quan sát nằm giữa (nếu lƣợng quan sát là số
chẵn) dãy quan sát đƣợc sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
● Mode: là giá trị có tần suất xuất hiện lớn nhất của một tập hợp các số đo.
● Phƣơng sai (Variance): dùng để đo lƣờng mức độ phân tán của một tập các giá
trị quan sát xung quanh giá trị trung bình của tập quan sát đó.
● Độ lệch chuẩn (Standard Deviation):là một công cụ khác đo lƣờng độ phân tán
của dữ liệu xung quanh giá trị trung bình của nó. Độ lệch chuẩn chính bằng căn bậc
hai của phƣơng sai.
4.4.5. Kiểm định trung bình tổng thể One –Sample T-test
Kiểm định này đƣợc sử dụng để kiểm định sự khác nhau về giá trị trung bình
(Điểm bình quân gia quyền về tỉ lệ ý kiến đánh giá của khách hàng theo thang đo
Likert 5 mức độ)
Giả thuyết:
H0: “Giá trị trung bình của biến tổng thể = giá trị kiểm định”
H1: “Giá trị trung bình của biến tổng thể khác giá trị kiểm định”
Hoặc H0: µ = giá trị kiểm định
H1: µ ≠ giá trị kiểm định
Cách chọn giá trị kiểm định
Từ 0,00–1,49: GTKĐ = 1 Từ 3,50–4.49: GTKĐ = 4
Từ 1.50–2,49: GTKĐ = 2 Từ 4,50–5,00: GTKĐ = 5
Từ 2,50–3,49: GTKĐ = 3
7 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
là mức ý nghĩa của kiểm định,đó là xác suất bác bỏ Ho
Quy tắc kết luận Nếu giá trị Sig. < 0,05: Bác bỏ giả thuyết H0.
Nếu giá trị Sig. >= 0,05: Chƣa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0.
4.4.6. Kiểm định giá trị trung bình của hai tổng thể độc lập (Independent
Sample T- test)
Trong nghiên cứu này, phƣơng pháp kiểm định Independent Sample T-test dùng
để kiểm định sự khác biệt giữa các đánh giá của khách hàng về dịch vụ Mobile
Banking dựa theo giới tính.
Giả thuyết: H0: µ = µ0.
H1: µ ≠ µ1.
Nguyên tắc bác bỏ giả thuyết:
Nếu giá trị Sig. < 0,05 : Bác bỏ giả thuyết H0.
Nếu giá trị Sig. > 0,05 : Chƣa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0.
4.4.7. Kiểm định phƣơng sai One – Way ANOVA
Phƣơng pháp này là hình thức mở rộng và phát triển của kiểm định giá trị trung
bình Independent Sample T-test. Đối với kiểm định này, ta có thể dùng để so sánh giá
trị trung bình của 3 nhóm trở lên. Trong nghiên cứu này, phƣơng pháp kiểm định
phƣơng sai One – Way ANOVA dùng để kiểm định sự khác biệt giữa các đánh giá
của khách hàng về dịch vụ Mobile Banking theo độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập bình
quân tháng.
• Một số giả định với phân phối phương sai ANOVA
⇨ Các nhóm so sánh phải độc lập và đƣợc chọn một cách ngẫu nhiên.
⇨ Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hoặc cỡ mẫu phải đủ lớn để
đƣợc xem nhƣ xấp xỉ với phân phối chuẩn.
⇨ Phƣơng sai của các nhóm so sánh phải đồng nhất.
Giả thuyết: H0: µ1=µ2=…=µk
H1: ít nhất có một cặp khác nhau.
Nguyên tắc bác bỏ giả thuyết:
Nếu giá trị Sig. < 0,05: Bác bỏ giả thuyết H0.
Nếu giá trị Sig. >= 0,05: Chƣa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0.
8 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
5. Nội dung nghiên cứu:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về truyền thông tích hợp (IMC) và Marketing
Online
Chƣơng 2: Tìm hiểu thực trạng và đo lƣờng các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định
mua hàng đối với sản phẩm nội thất thông qua các hoạt động truyền thông
Marketing Online tại Công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong –
Thành phố Đà Nẵng.
Chƣơng 3: Kết luận. Đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn hoạt động Marketing
Online tại Công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố
Đà Nẵng.
9 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Truyền thông xúc tiến tích hợp (IMC):
Xúc tiến là một yếu tố quan trọng của Marketing – mix. Một hỗn hợp xúc tiến
hiệu quả sẽ có những đóng góp quan trọng cho sự thành công của chiến lƣợng
Marketing – mix.
Có rất nhiều cách tiếp cận đối với khái niệm xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh.
Theo Philip Kotler: “Xúc tiến là hoạt động thông tin Marketing tới khách hàng
tiềm năng”. Trong kinh doanh thông tin Marketing là trao truyền, đƣa đến, chuyển
giao những thông điệp cần thiết về doanh nghiệp, về sản phẩm của doanh nghiệp, về
phƣơng thức phục vụ, về những lợi ích mà khách hàng sẽ thu đƣợc khi mua sản phẩm
của doanh nghiệp, cũng nhƣ những thông tin cần thiết từ phía doanh nghiệp. Qua đó,
doanh nghiệp tìm cách phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Về nguyên tắc xúc tiến hỗn hợp phân loại theo đặc trƣng của kênh truyền thông,
lựa chọn có hai lớp:
- Xúc tiến hỗn hợp trực tiếp.
- Xúc tiến hỗn hợp gián tiếp.
Trong mỗi lớp trên lại đƣợc phân loại tiếp theo tiêu thức loại công cụ xúc tiến hỗn
hợp chủ yếu đƣợc sử dụng thành các nhóm xúc tiến đặc trƣng:
- Lớp đầu tiên: Xúc tiến quảng cáo đại chúng, quan hệ công chúng.
- Lớp thứ 2: Khuyến mãi bán hàng trực tiếp, cá nhân, Marketing trực tiếp.
Nhƣ vậy tùy thuộc từng loại sản phẩm, từng loại công cụ xúc tiến thƣơng mại có
những chƣơng trình xúc tiến phù hợp nhằm đảm bảo đạt hiệu quả cao.
Việc kinh doanh sẽ tăng cao hiệu quả một cách rõ rệt khi thực hiện các biện pháp
xúc tiến hỗn hợp đúng đắn cho dù phải bỏ ra một lƣợng chi phí không nhỏ cho công
tác này. Ngoài ra xúc tiến hỗn hợp còn làm cho công việc bán hàng đƣợc dễ dàng và
năng động hơn, đƣa hàng hóa vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân
phối hợp lý. Do đó xúc tiến hỗn hợp không chỉ là chính sách hỗ trợ cho các chính
10 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
sách sản phẩm, chính sách giá và chính sách phân phối mà còn làm tăng kết quả thực
hiện các chính sách đó.
Vì vậy để đạt đƣợc hiệu quả truyền thông lớn nhất công ty cần phối hợp kỹ lƣỡng
toàn bộ hệ thống Marketing – mix của mình để phát huy tác dụng xúc tiến hỗn hợp
tối đa nhất.
Mô hình quá trình truyền thông
Để tổ chức quá trình truyền thông có hiệu quả cần phải hiểu đƣợc quá trình truyền
thông hoạt động nhƣ thế nào. Mô hình truyền thông giải đáp (1) ai là ngƣời truyền
thông? (2) nói gì? (3) trong kênh nào?(4) cho ai? (5) hiệu quả nhƣ thế nào?. Hai
thành phần chủ yếu tham gia truyền thông là ngƣời gửi và ngƣời nhận. Hai phần tử là
công cụ truyền thông chủ yếu là thông điệp và phƣơng tiện truyền thông. Bốn phần tử
còn lại là những chức năng truyền thông chủ yếu, tức là mã hoá, giải mã, phản ứng
đáp lại và liên hệ ngƣợc. Các phần tử trên đều chịu ảnh hƣởng của phần tử cuối cùng
Thông điệp
Ngƣời nhận
Giải mã
Ngƣời gửi
Mã hóa
Phƣơng tiện truyền thông
Nhiễu
Phản hồi
Phản ứng đáp lại
đó là nhiễu.
(Nguồn: Slide Advertising and Promotion by Belch)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô hình xúc tiến hỗn hợp IMC
(1) Ngƣời gửi: Là các công ty, cá nhân hay tổ chức nào đó có nhu cầu gửi tin cho
công chúng mục tiêu của mình. Ngƣời gửi phải phải lựa chọn thông điệp nhƣ thế nào
để ngƣời nhận có đƣợc theo ý đồ của mình. Họ phải tạo ra những kênh liên hệ để có
thể biết phản ứng đáp lại của ngƣời nhận với thông điệp đó.
(2) Mã hoá: Là quá trình chuyển ý tƣởng của ngƣời gửi thành những hình ảnh có
tính biểu tƣợng thông qua hình ảnh, lời nói, đƣờng nét, màu sắc…tới ngƣời nhận.
11 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
(3) Thông điệp: Khi các ý tƣởng của ngƣời gửi đƣợc mã hoá thì nó đƣợc xây
dựng theo một bố cục nhất định thông qua các biểu trƣng, logo mà chủ thể truyền đi.
(4) Phƣơng tiện truyền thông: Các kênh truyền thông mà thông điệp đƣợc truyền
đi tới ngƣời nhận.
(5) Giải mã: Là tiến trình qua đó ngƣời nhận xử lý thông tin từ các phƣơng tiện
truyền tải để nhận tin và truyền tải ý tƣởng của chủ thể (ngƣời gửi) theo mức độ hiểu
biết của riêng mình.
(6) Ngƣời nhận: Là đối tƣợng nhận tin, nhận thông điệp do chủ thể gửi tới, đó là
khách hàng mục tiêu của công ty. Họ có thể thêm hoặc giảm hiện tƣợng thông điệp
thông qua những gì mà họ có thể giải mã và chƣa giải mã.
(7) Phản ứng đáp lại: Đó là những phản ứng của ngƣời nhận. Sau khi tiếp nhận xử
lý thông điệp, những phản ứng đó có thể là tích cực hoặc tiêu cực, điều này phụ thuộc
rất nhiều vào các phần tử trƣớc nó.
(8) Phản hồi: Một phần của phản ứng đáp lại của ngƣời nhận đƣợc truyền ngƣợc
trở lại cho chủ thể nhận tin.
(9) Nhiễu: Tình trạng biến lệch ngoài dự kiến do trong môi trƣờng hoạt động
truyền thông làm cho thông tin đến ngƣời nhận không đúng, không trung thực với
thông điệp gửi đi. Ngƣời gửi thực hiện quá trình truyền thông trong điều kiện có rất
nhiều nhiễu tạp. Hàng ngày có hàng trăm thông điệp đƣợc gửi từ chủ thể khác nhau.
Vì vậy, ngƣời nhận có đƣợc thông tin của ngƣời gửi thông qua chọn lọc, chủ ý của họ.
1.1.2. Marketing Online
1.1.2.1. Marketing Online là gì?
Khái niệm: Online Marketing (hay Internet Marketing) có thể đƣợc định nghĩa là
hoạt động sử dụng Internet và các công nghệ kĩ thuật số (mạng không dây – wireless,
vệ tinh – satellite) có liên quan để thực hiện truyền thông Marketing.6
Philip Kotler - nhà kinh tế học nổi tiếng định nghĩa “Marketing Online (hay
Marketing điện tử) là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến
đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tƣởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân -
dựa trên các phƣơng tiện điện tử và Internet”
Judy Strauss định nghĩa: “Marketing Online là việc sử dụng công nghệ thông tin
trong quá trình tạo ra, giao tiếp và cung cấp giá trị cho khách hàng và để quản lý mối
12 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
quan hệ khách hàng theo cách có lợi cho tổ chức và các bên liên quan” Ngoài ra, còn
có một định nghĩa khác về Marketing Online nhƣ sau: Marketing Online bao gồm tất
cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua
Internet và các phƣơng tiện điện tử. (Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth
Zimmerman, 2000).
Mặc dù có khá nhiều quan niệm và định nghĩa về Marketing Online nhƣng chúng
ta có thể hiểu một cách đơn giản: “Marketing Online là quá trình thực hiện Marketing
thông qua các công cụ kỹ thuật số, bởi thế đôi khi còn đƣợc gọi là Digital Marketing.
Trong đó, kênh kỹ thuật số phát triển và phổ biến nhất là Internet.
Marketing Online là sự kết hợp giữa Marketing truyền thống và công nghệ thông
tin nên các quy tắc, nguyên lý cơ bản về Marketing và kinh doanh không có sự thay
đổi”. Có thể nói, Marketing Online vẫn giữ nguyên bản chất và chức năng của
Marketing truyền thống, đó là nhằm mục đích tạo ra và cung ứng sản phẩm dịch vụ
thoả mãn khách hàng nhằm đem lại lợi nhuận cho tổ chức. Tuy vậy, Marketing
Online khác với Marketing truyền thống ở chỗ: môi trƣờng kinh doanh và phƣơng
tiện tiến hành dựa trên các phƣơng tiện điện tử và Internet.
1.1.2.2. Đặc trƣng cơ bản của Marketing Online
Khác với các hình thức Marketing truyền thống, Marketing Online có những đặc
điểm tạo nên những ƣu điểm. Những đặc điểm đó bao gồm:
- Khả năng tiếp cận dữ liệu cá nhân của người tiêu dùng: trên Internet, mọi
thông tin cá nhân của ngƣời dùng (email, số điện thoại, địa chỉ, tài khoản ngân
hàng…) đều có khả năng đƣợc khai thác bởi nhiều ngƣời dùng khác nhau, gồm cả
ngƣời làm truyền thông. Những thông tin này cho phép việc tiếp thị trở nên tập trung
và phù hợp hơn với từng ngƣời dùng. Tuy nhiên, điều này cũng gây nên căng thẳng
giữa ngƣời làm truyền thông và ngƣời tiêu dùng về các vấn đề xâm phạm dữ liệu cá
nhân.
- Khả năng tương tác trực tiếp và cá nhân hóa: email, điện thoại, mạng xã
hội… là những hình thức giúp ngƣời làm truyền thông tƣơng tác với ngƣời dùng cá
nhân. Việc tƣơng tác với từng cá nhân giúp gửi đi những thông điệp riêng biệt tới
từng cá nhân khác nhau.
13 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
- Khả năng theo dõi chính xác mức độ tiếp cận của thông điệp với người dùng:
những hành động của cá nhân ngƣời dùng, mỗi cú nhấp chuột, mỗi lần dừng lại hay
tƣơng tác với kênh kỹ thuật số đều có thể đƣợc theo dõi và thống kê.
- Khả năng phản hồi trực tiếp: với tiếp thị trực tiếp, ngƣời dùng không chỉ nhận
thông tin từ phía ngƣời truyền thông mà còn có thể phản hồi lại thông tin đó ngay lập
tức bằng một email trả lời hoặc một bình luận (comment) qua trang web, mạng xã hội…
- Khả năng kết nối của hệ thống các phương tiện truyền thông trực tuyến: các
thiết bị truyền thông khác nhau nhƣ máy tính, điện thoại, bảng quảng cáo số… đều có
thể kết nối với nhau thông qua Internet. Do đó, một thông tin có thể xuất hiện trên tất
cả các phƣơng tiện và đến với tất cả cá nhân có sử dụng Internet.
- Thông tin có thể được tạo ra từ chính người dùng: ngƣời dùng không bị giới
hạn buộc phải xem một thông tin mà họ không thích nhƣ trƣớc đây, họ đƣợc cho
phép chia sẻ ý kiến, suy nghĩ qua những bài viết, ý kiến cá nhân thông qua trang web,
tài khoản mạng xã hội của cá nhân họ. Khi những bài viết, ý kiến cá nhân đƣợc xem
bởi nhiều ngƣời dùng khác nữa thì chủ nhân của những thông tin đó lại trở thành
ngƣời truyền đi thông tin. Đến đây, ranh giới giữa ngƣời dùng và ngƣời làm truyền
thông trở nên mờ nhạt.
- Khả năng tiếp cận với mọi thông tin thông qua công cụ tìm kiếm: đặc điểm
này chính là mấu chốt khiến cho mọi thông tin về sản phẩm, dịch vụ, nhà sản xuất,
thƣơng hiệu… đều có thể đƣợc tìm thấy và tiếp cận bởi ngƣời dùng với cơ hội ngang
bằng nhau.
- Không giới hạn về không gian, thời gian:
Trong môi trƣờng kỹ thuật số thì mọi trở ngại về khoảng cách địa lý đã đƣợc xóa
bỏ hoàn toàn. Điều này tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh
doanh, khai thác triệt để thị trƣờng trên toàn thế giới. Nhờ hoạt động quảng bá, tiếp
thị trực tuyến mà doanh nghiệp hoàn toàn có thể quảng bá thƣơng hiệu, sản phẩm,
dịch vụ của mình đến với tập khách hàng mục tiêu trên khắp thế giới với một mức chi
phí thấp và trong khoảng thời gian tối ƣu. Khách hàng của doanh nghiệp có thể có
xuất xứ từ bất cứ châu lục hay khu vực địa lý nào nhƣ: Mỹ, Pháp, Trung Quốc, Nhật
Bản, Anh... Song, bên cạnh đó, đặc trƣng này cũng tiềm ẩn thách thức rủi ro đối với
doanh nghiệp. Khi mà rào cản địa lý đƣợc xoá bỏ cũng đồng nghĩa với việc doanh
nghiệp chính thức tham gia vào môi trƣờng kinh doanh toàn cầu. Khi đó, môi trƣờng
14 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt và khốc liệt hơn vì có những đối thủ mạnh đến từ khắp
nơi gia nhập thị trƣờng. Chính điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải xây dựng một
chiến lƣợc kinh doanh, chiến lƣợc Marketing rõ ràng, cụ thể và linh hoạt.
Marketing Online có khả năng hoạt động liên tục tại mọi thời điểm, khai thác triệt
để thời gian 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần, 365 ngày trong một năm.
Với Marketing Online hoàn toàn không tồn tại khái niệm "thời gian chết". Doanh
nghiệp có thể cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng, gửi e-mail, thực hiện các chƣơng
trình quảng cáo trực tuyến, rà soát kiểm tra hoạt động Marketing Online vào bất kỳ
khoảng thời gian nào. Nhƣng cũng chính vì khái niệm về thời gian hoàn toàn đƣợc
xoá bỏ nên doanh nghiệp sẽ trở thành mục tiêu để khách hàng, đối thủ cạnh tranh
cũng nhƣ mọi đối tƣợng khác có thể quan tâm theo dõi mọi lúc. Điều này buộc doanh
nghiệp luôn phải thƣờng xuyên cập nhật tin tức, hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của
mình để có thể truyền tải những thông tin mới nhất tới khách hàng, từ đó gia tăng giá
trị cốt lõi và chiếm đƣợc cảm tình, lòng tin trong mắt khách hàng mục tiêu.
- Tốc độ cao:
Nhờ có Marketing Online mà mọi thông tin về sản phẩm dịch vụ có thể đƣợc tung
ra thị trƣờng nhanh chóng hơn. Qua đó, khách hàng cũng có khả năng tiếp cận những
thông tin này nhanh hơn. Mặt khác, thông tin phản hồi, tƣơng tác ngƣợc lại từ phía
khách hàng đối với doanh nghiệp cũng diễn ra trong khoảng thời gian ngắn. Ngoài ra,
những giao dịch với khách hàng trong một số trƣờng hợp cũng đƣợc thực thi nhanh
hơn, đặc biệt là với những sản phẩm số hóa.
Tuy vậy, chính tốc độ lan truyền nhanh chóng cũng có tính hai mặt, đôi khi vẫn
tồn tại những luồng thông tin không có lợi cho doanh nghiệp đƣợc lan truyền một
cách chóng mặt trên môi trƣờng Internet. Khi đó, nếu doanh nghiệp không có cách
thức xử lý một cách chuyên nghiệp và kịp thời thì rất có nguy cơ rơi vào tình trạng
khủng hoảng truyền thông. Ngoài ra doanh nghiệp cũng dễ vấp phải những chiêu
thức cạnh tranh không lành mạnh của các đối thủ (bị tung tin đồn thất thiệt, nói xấu,
bôi nhọ hình ảnh...). Trong thời đại thông tin đa chiều và có tốc độ lan truyền nhanh
chóng nhƣ hiện nay thì doanh nghiệp luôn cần đề phòng, cảnh giác và hết sức tỉnh
táo, khéo léo để đối phó với những luồng thông tin xấu.
- Đa dạng hóa sản phẩm:
15 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Ngày nay, việc mua sắm đã trở nên dễ dàng hơn trƣớc rất nhiều, khi mà khách
hàng chỉ cần sở hữu một thiết bị có kết nối Internet là có thể thoả thích chọn lựa các
sản phẩm, thực hiện mua sắm giống nhƣ tại các cửa hàng thật. Sản phẩm và dịch vụ
đƣợc cung cấp trên các "cửa hàng ảo" (Virual Stores) này ngày một phong phú và đa
dạng, thu hút đƣợc sự quan tâm lớn từ phía ngƣời tiêu dùng. Bên cạnh đó, có một số
sản phẩm chỉ tồn tại và đƣợc cung ứng duy nhất trên môi trƣờng trực tuyến, ví dụ
nhƣ các sản phẩm trong game online...
Từ đó, Marketing Online tạo ra môi trƣờng kinh doanh công bằng, phù hợp với cả
những doanh nghiệp nhỏ cho tới những tập đoàn lớn. Tuy vậy nó cũng đặt ra một
thách thức lớn cho các doanh nghiệp khi mà họ sẽ phải đƣa các sản phẩm, dịch vụ
của mình lên môi trƣờng trực tuyến một cách có chọn lọc, phù hợp với đối tƣợng
khách hàng mục tiêu nhằm đạt đƣợc hiệu quả tối ƣu nhất, tránh gây nhàm chán, khó
chịu đối với ngƣời dùng Internet.
- Giảm thiểu những khác biệt về văn hóa, luật pháp, xã hội, kinh tế…
Trên thực tế, Internet là môi trƣờng có tính toàn cầu khi mà mọi đối tƣợng ở
những vùng đất khác nhau, thuộc những chủng tộc khác nhau, có tôn giáo khác
nhau... đều có khả năng truy cập mạng lƣới này nhằm tƣơng tác với doanh nghiệp.
Chính vì thế, Marketing Online hay nói chính xác hơn là hình thức Marketing thông
qua mạng Internet đã kéo mọi ngƣời không chỉ vƣợt qua khoảng cách địa lý mà còn
cả khoảng cách về văn hóa, xã hội... để đến gần với nhau hơn cùng tham gia vào quá
trình Marketing của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khi tiến hành thực hiện chƣơng trình
Marketing Online, các doanh nghiệp đều cần tuân thủ những quy định cơ bản nhƣ:
Luật Thƣơng mại điện tử, chữ ký điện tử, giao dịch điện tử... dẫn đến việc mỗi doanh
nghiệp khi xây dựng cách kế hoạch, chiến lƣợc Marketing Online đều phải tìm hiểu
kỹ lƣỡng và chuẩn hóa những hoạt động Marketing Online của mình.
- Phương diện kỹ thuật:
Nhờ vào việc sử dụng những công cụ kỹ thuật số hiện đại, Marketing Online có
thể mang tới cho khách hàng những trải nghiệm chân thực trong quá trình tìm kiếm
thông tin, so sánh các lựa chọn trƣớc khi ra quyết định mua một cách thuận tiện và
nhanh chóng nhất. Điều này góp phần giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm của
mình tới gần hơn với đối tƣợng khách hàng mục tiêu mà không cần tốn quá nhiều chi
phí và nguồn lực. Ví dụ, khi có nhu cầu mua một chiếc áo sơ mi, khách hàng hoàn
16 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
toàn có thể tìm hiểu thông tin về chất liệu, kiểu dáng, màu sắc, kích cỡ... của sản
phẩm qua những thông tin, hình ảnh và video mà doanh nghiệp cung cấp trên website
mà không cần phải đến tận cửa hàng.
Marketing Online cũng đòi hỏi khách hàng phải sử dụng các kỹ thuật mới, song
không phải tất cả mọi đối tƣợng khách hàng đều có khả năng sử dụng chúng một
cách thành thạo (đặc biệt là những ngƣời ở vùng nông thôn hay không có trình độ
học vấn cao, ít có cơ hội tiếp xúc với công nghệ thông tin). Ngoài ra, cơ sở hạ tầng
công nghệ thông tin cũng có khả năng trở thành một cản trở tƣơng đối lớn. Nếu cơ sở
hạ tầng yếu kém, đƣờng truyền tốc độ chậm sẽ khiến ngƣời tiêu dùng không có nhiều
cơ hội tiếp cận với mạng Internet để tìm hiểu thông tin, mua hàng trực tuyến hay
tham gia đấu giá trực tuyến... Những website có dung lƣợng lớn và thiết kế phức tạp
cũng gây ra những khó khăn trong quá trình tải thông tin về các thiết bị máy tính,
thiết bị di động của khách hàng. Chính những yếu tố kể trên đặt ra thách thức lớn đối
với doanh nghiệp trong việc thiết kế chƣơng trình và các phƣơng tiện, công cụ
Marketing Online phù hợp nhằm tạo sự thuận tiện tối đa dành cho những đối tƣợng
khách hàng mục tiêu
1.1.2.3. Ƣu điểm và nhƣợc điểm của Marketing Online
Ƣu Điểm:
Internet cho phép bạn tiếp cận rộng rãi khách hàng tiềm năng của mình. Ngƣời ta
ƣớc tính rằng khoảng vài tỷ ngƣời trên thế giới sử dụng Internet và ngày càng có
nhiều ngƣời biết đến Internet. Vì vậy, việc tiếp thị doanh nghiệp của bạn tới một
nhóm lớn ngƣời nhƣ vậy chỉ có thể thực hiện đƣợc thông qua Internet.
- Internet là phƣơng tiện duy nhất có thể vƣợt qua ranh giới địa lý và quốc gia.
- Chi phí quảng bá doanh nghiệp của bạn trên Internet rẻ hơn các phƣơng
tiện tiếp thị khác. Điều này giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng quảng cáo
sản phẩm của mình.
- Internet cho phép khả năng duy trì kết nối với khách hàng trên cơ sở thời gian
thực. Nếu bất kỳ đợt giảm giá nào đang diễn ra, thì việc gửi email cho khách hàng sẽ
dễ dàng hơn và họ có thể mua sản phẩm ngay lập tức. Internet cũng cho phép gửi
nhiều tin nhắn cùng một lúc, giúp tiết kiệm công việc gửi bản tin tẻ nhạt cho mọi
khách hàng.
17 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
- Tiếp thị qua Internet tạo điều kiện để nhận đƣợc phản hồi tức thì từ khách
hàng. Khách hàng có thể chia sẻ về trải nghiệm của họ sau khi sử dụng sản phẩm.
- Tiếp thị qua Internet tiết kiệm nhiều thời gian và công sức. Thay vì có một đại
diện dịch vụ khách hàng để trả lời các thắc mắc của khách hàng, ngƣời ta có thể đƣa
tất cả thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ lên Internet để khách hàng có thể xem qua.
Cách làm phổ biến nhất là có một mục dành riêng cho các câu hỏi thƣờng gặp (FAQ)
về sản phẩm để khách hàng có đƣợc tất cả các thông tin cần thiết về sản phẩm hoặc
dịch vụ.
- Tiếp thị qua Internet cho phép doanh nghiệp của bạn hoạt động 24/7, đồng
nghĩa với việc tăng doanh thu và lợi nhuận.
Nhƣợc Điểm
- Mặc dù, tiếp thị qua Internet cho phép phạm vi tiếp cận rộng hơn, nhƣng chi
phí khởi động của một trang web có thể cao. Điều này bao gồm chi phí của phần
mềm và phần cứng đƣợc yêu cầu và chi phí bảo trì.
- Vẫn còn rất nhiều khách hàng sử dụng Internet chỉ để biết thêm thông tin về
một sản phẩm và muốn mua sản phẩm đó trực tiếp. Ví dụ: tiếp thị qua Internet xx cho
phép khách hàng xem điện thoại trông nhƣ thế nào và các thông số kỹ thuật của
nó, nhƣng khách hàng thích xem điện thoại trong cửa hàng để có đƣợc trải
nghiệm thực tế.
- Có rất nhiều khách hàng không sử dụng thành thạo Internet và việc chỉ tập
trung vào Internet Marketing có thể khiến bạn đánh mất những khách hàng này.
- Các quy tắc thƣơng mại thay đổi nhanh chóng trong tiếp thị trên Internet và nó
đòi hỏi sự chú ý và giám sát liên tục để đảm bảo rằng chiến lƣợc tiếp thị của bạn
không bị lỗi thời.
- Nhƣợc điểm lớn nhất của tiếp thị qua Internet là tính dễ bị ảnh hƣởng bởi các
hoạt động gian lận. Có rất nhiều trang web bất hợp pháp trên mạng trông giống với
các trang web gốc và cƣớp tiền của khách hàng. Thƣ rác cũng là một trong những
thách thức lớn nhất đối với hoạt động tiếp thị trên Internet và dữ liệu bí mật có thể dễ
dàng bị đánh cắp bởi tin tặc.
- Tiếp thị qua Internet thiếu sự tiếp xúc của con ngƣời khi khách hàng mua sản
phẩm từ nhân viên bán hàng. Điều này cản trở triển vọng xây dựng mối quan hệ, vốn
đóng một phần quan trọng trong việc bán hàng lặp lại và quảng bá truyền miệng.
18 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
- Tiếp thị trên Internet phụ thuộc nhiều vào công nghệ, dễ bị lỗi kỹ thuật. Ví dụ:
nếu một khách hàng nhấp vào quảng cáo của bạn nhƣng do trục trặc kỹ thuật, không
thể mua sản phẩm, họ có thể dễ dàng trở nên giận dữ và đƣa doanh nghiệp của mình
đi nơi khác.
1.1.2.4. Đối tƣợng truyền thông của kênh truyền thông Marketing Online:
Sự khác biệt giữa công chúng mục tiêu của truyền thông (sau đây gọi chung là
“công chúng”) và đối tƣợng truyền thông của truyền thông trực tuyến (sau đây gọi
chung là “ngƣời dùng”) đƣợc thể hiện qua những điểm sau:
- Ngƣời dùng không còn là những công chúng thụ động của truyền thông: Họ
có xu hƣớng tham gia vào truyền thông qua các phƣơng tiện trực tuyến để bày tỏ
quan điểm một cách chủ động nhƣ: so sánh, bình phẩm, đôi khi chỉ trích các sản
phẩm, dịch vụ, thông tin mà họ biết đƣợc.
- Ngƣời dùng có khả năng tạo nên nội dung truyền thông: Điều này thể hiện qua
phần lớn nội dung truyền thông hiện nay do chính ngƣời dùng tạo nên, ngƣời làm
truyền thông chỉ có nhiệm vụ định hƣớng cho nội dung.
- Phƣơng thức tiếp cận cũng thay đổi khi công chúng trở thành ngƣời dùng:
Phƣơng thức tiếp cận là những thiết bị di động cá nhân và ngƣời dùng có quyền
lựa chọn phƣơng tiện, thông tin, cách thức để xem. Tất cả đều do sự chủ động
của ngƣời dùng.
1.1.2.5. Các công cụ Marketing Online cơ bản
a) Quảng cáo trực tuyến
Cũng nhƣ các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến nhằm cung cấp
thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa ngƣời mua và ngƣời bán. Nhƣng quảng
cáo trên Web khác hẳn quảng cáo trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng khác, nó
giúp ngƣời tiêu dùng có thể tƣơng tác với quảng cáo. Khách hàng có thể nhấn vào
quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậm
chí họ còn có thể mua cả sản phẩm từ các quảng cáo online trên Website.
Ƣu điểm:
- Khả năng nhắm chọn: quảng cáo trực tuyến có rất nhiều khả năng nhắm chọn
mới. Ta có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý cũng nhƣ có
19 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
thể sử dụng cơ sở dữ liệu để làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp. Cũng có thể dựa vào sở
thích cá nhân và hành vi của ngƣời tiêu dùng để nhắm vào đối tƣợng thích hợp.
- Tính linh hoạt và khả năng phân phối: một quảng cáo trên mạng đƣợc truyền
tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả năm. Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo có thể đƣợc
bắt đầu cập nhật hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào. Nhà quảng cáo có thể theo dõi tiến độ
quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế
quảng cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết. Điều này khác hẳn kiểu quảng cáo trên báo
chí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bản mới, hay quảng cáo tivi với
mức chi phí rất cao cho việc thay đổi quảng cáo thƣờng xuyên.
- Tính tƣơng tác: Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển vọng với
nhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ. Điều này có thể thực hiện hiệu quả trên mạng, vì
khách hàng có thể tƣơng tác với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thoả mãn thì có
thể mua.
Các hình thức quảng cáo trực tuyến và các dịch vụ đi kèm:
- Quảng cáo logo – banner:
Đặt logo hoặc banner quảng cáo trên các website nổi tiếng, những website có
lƣợng khách hàng truy cập lớn hay những website đƣợc ranking cao là cách quảng
cáo trực tuyến hiệu quả nhất hiện nay. Nó không những quảng bá đƣợc thƣơng hiệu
mà còn nhắm đến các khách hàng tiềm năng trên Internet.
Có 2 loại hình quảng cáo banner phổ biến: Quảng cáo banner truyền thống
(traditional banner ads): là hình thức quảng cáo banner thông dụng nhất, có dạng hình
chữ nhật, chứa những đoạn text ngắn và bao gồm cả hoạt ảnh GIF (ảnh động) và
JPEG, có khả năng kết nối đến một website khác. Quảng cáo banner truyền thống là
một hình thức quảng cáo phổ biến nhất và đƣợc nhiều ngƣời lựa chọn nhất bởi vì thời
gian tải nhanh, dễ thiết kế và thay đổi, dễ chèn vào website nhất.
- Quảng cáo In-line (In-line ads): Hình thức quảng cáo này đƣợc định dạng
trong một cột ở phía dƣới bên trái hoặc bên phải của một trang web. Cũng nhƣ quảng
cáo banner truyền thống, quảng cáo in-line có thể đƣợc hiển thị dƣới dạng một đồ
hoạ và chứa một đƣờng link, hay có thể chỉ là là một đoạn text với những đƣờng siêu
liên kết nổi bật với những phông màu hay đƣờng viền.
- Quảng cáo pop -ups (Pop-ups ads): Phiên bản quảng cáo dƣới dạng này sẽ bật
ra trên một màn hình riêng, khi bạn nhấp chuột vào một đƣờng link hay một hình
20 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
ảnh, dòng chữ…hiển thị bất kỳ trên website (những hình ảnh, dòng chữ hiển thị này
đã đƣợc tích hợp sẵn các liên kết dẫn đến nội dung quảng cáo). Sau khi nhấp chuột,
bạn sẽ nhìn thấy một cửa sổ nhỏ đƣợc mở ra với những nội dung đƣợc quảng cáo.
- Quảng cáo nổi (Floating ad): Kiểu quảng cáo Floating ad (là một dạng của
kiểu quảng cáo đa phƣơng tiện xuất hiện chồng lên nội dung của trang web). Khi
ngƣời dùng truy cập vào một trang web, quảng cáo này sẽ hiện ra và đè lên nội dung
của trang web đó, ngƣời xem có thể chủ động tắt quảng cáo này, hoặc quảng cáo sẽ
tự động biến mất sau 1 khoảng thời gian quy định.
- Quảng cáo mở rộng (Expanding ad): Kiểu quảng cáo Expanding ad có thể
thay đổi kích thƣớc theo một điều kiện đã định trƣớc, ví dụ nhƣ khi ngƣời xem xem
một trang web, ngƣời xem nhấn chuột vào một mục quảng cáo hoặc ngƣời xem di
chuyển con trỏ chuột lên quảng cáo thì quảng cáo sẽ hiển thị to và rộng ra.
- Quảng cáo mô phỏng (Trick banners): Trick banners là một dạng quảng cáo
mô phỏng các thông báo thƣờng gặp của các chƣơng trình mà ngƣời xem hay sử
dụng (ví dụ nhƣ thông báo có email mới) nhằm dụ dỗ ngƣời xem click vào biểu ngữ
quảng cáo. Do đó, đây là kiểu quảng cáo có tỷ lệ nhấn chuột cao so với các loại hình
quảng cáo thông thƣờng khác. Tuy nhiên, kiểu quảng cáo này sẽ gây ra cảm giác bực
bội và có thể tẩy chay nhà quảng cáo do họ đã bị lừa.
- Quảng cáo bằng đƣờng Text link: Là đặt quảng cáo bằng chữ có đƣờng link
đến website hay sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp bạn, để đạt hiệu quả quảng cáo,
bạn phải có tiêu đề cho đoạn quảng cáo, địa chỉ website, thông tin giới thiệu phục vụ
việc tra cứu, tìm kiếm sản phẩm dịch vụ của các máy chủ tìm kiếm.
b) Catalogue điện tử
Cũng giống nhƣ catalogue thông thƣờng, catalogue điện tử đáp ứng nhu cầu trƣng
bày hàng hoá, sản phẩm cho phép khách hàng nhìn thấy, tìm kiếm thông tin về tính
năng sử dụng, chất liệu, kích thƣớc...Khác biệt chỉ ở chổ catalogue này đƣợc đƣa lên
mạng nên về thiết kế có thể sinh động và bắt mắt hơn, và đặc biệt là không tốn chi
phí in ấn.
c) Email marketing
Email marketing là một hình thức mà ngƣời marketing sử dụng email, sách điện
tử hay catalogue điện tử để gửi đến cho khách hàng một mail giới thiệu sản phẩm.
21 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Nhằm thúc đẩy và đƣa khách hàng đến quyết định thực hiện việc mua các sản phẩm
của họ. Có ba loại marketing bằng thƣ điện tử:
- Loại thứ nhất liên quan đến thƣ điện tử đƣợc gửi đi từ công ty đến ngƣời sử
dụng nhằm mục đích quảng bá sản phẩm - dịch vụ, thúc đẩy khả năng mua hàng.
- Dạng thứ hai của email là các kênh ngƣợc lại; từ ngƣời sử dụng đến công ty.
Ngƣời sử dụng mong muốn nhận đƣợc một sự gợi ý và những câu trả lời đầy đủ cho
những đòi hỏi của họ.
- Hình thức thứ ba là thƣ điện tử từ ngƣời tiêu dùng đến ngƣời tiêu dùng. Thƣ
tín điện tử từ ngƣời tiêu dùng đến ngƣời tiêu dùng đƣợc sử dụng để hỗ trợ các công
ty marketing.
Tác dụng của Thƣ điện tử trong truyền thông:
- Thu thập thông tin – bằng cách gửi những bản khảo sát ngắn qua thƣ điện tử
để thu thập thông tin, ý kiến của khách hàng;
- Hỗ trợ hoạt động bán hàng – bằng cách gửi chào hàng, thông tin giới thiệu sản
phẩm qua thƣ điện tử;
- Hỗ trợ hoạt động Quan hệ công chúng – bằng những thƣ điện tử mời tham gia
sự kiện, thƣ chúc mừng hoặc thăm hỏi khách hàng
- Tuy nhiên, lạm dụng tiếp thị bằng thƣ điện tử đã tạo nên Thƣ rác – Spam mail
(thƣ mà ngƣời dùng đánh giá không có ích). Ngƣời dùng có thể sử dụng công cụ chặn
thƣ rác và vô tình chặn cả những thứ thật sự có ích với họ.
d) Chương trình đại lý (Afiliate programes)
Chƣơng trình affiliate thực chất là một phƣơng pháp xây dựng đại lý hay hiệp hội
bán hàng qua mạng dựa trên những thoả thuận hƣởng phần trăm hoa hồng. Ta có thể
xây dựng một hệ thống đại lý bán hàng cho mình thông qua phƣơng pháp này. Ƣu
điểm của phƣơng pháp này là chỉ phải trả tiền khi đã bán đƣợc hàng. Ai cũng biết đến
sự thành công của chƣơng trình liên kết kiểu đại lý ở Amazon.com, chính vì vậy mà
các chƣơng trình liên kết đƣợc thiết kế để thúc đẩy khả năng truy cập có định hƣớng.
Thông thƣờng các chƣơng trình đại lý thanh toán tiền hoa hồng dựa trên khả năng
bán hàng hay đƣa truy cập tới website. Phần lớn các chƣơng trình đại lý này đều
thanh toán theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, một số thì tính theo số lƣợng cố định.
Các chƣơng trình này có thể hoạt động trên quy mô tƣơng đối lớn. Khi khách
hàng truy cập vào website đại lý rồi nhấn vào đƣờng liên kết để đến với website chủ
22 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
và mua hàng, website đại lý sẽ đƣợc hƣởng một tỷ lệ phần trăm doanh thu nhất định.
Nhiều chƣơng trình đại lý lớn hiện nay còn cho phép triển khai các đại lý cấp dƣới,
có nơi tới 10 cấp. Bản chất của chƣơng trình này là, một website làm đại lý cho
website chủ, một ngƣời truy cập qua website đại lý nhƣng không mua hàng mà lại
đăng ký làm đại lý cho website chủ và trở thành một đại lý. Khi ngƣời này bán đƣợc
hàng cho website chủ và nhận tiền hoa hồng thì website chủ cũng trả một khoản tỷ lệ
phần trăm cho website đại lý ban đầu. Phƣơng pháp này gọi là triển khai đại lý thứ
cấp, đôi lúc còn đƣợc gọi là marketing đa cấp (Multi Levels Marketing - MLM).
e) Search Engines (công cụ tìm kiếm)
Công cụ tìm kiếm là một trong những công cụ quan trọng của Marketing Online.
Khi bạn đến một công cụ tìm kiếm và gõ vào đó một từ khoá về chủ đề bạn cần tìm
kiếm, thì lập tức công cụ tìm kiếm đó sẽ liệt kê cho bạn một danh sách các trang web
thích hợp nhất với từ khoá mà bạn tìm kiếm.
Search Engines là sử dụng các công cụ web để đƣa thông tin công ty lên top các
công cụ tìm kiếm, hiện nay tại nƣớc ta các công cụ tìm kiếm thƣờng đƣợc mọi ngƣời
sử dụng là google, yahoo, bing…Để đƣa đƣợc thông tin website lên top thì ta sử dụng
hai phƣơng pháp chủ yếu là :
SEO (Search Engine Optimization): Tối ƣu hóa công cụ tìm kiếm, hay SEO
(viết tắt của là quá trình tối ƣu nội dung text và cấu trúc website để các công cụ tìm
kiếm chọn lựa trang web phù hợp nhất phục vụ ngƣời tìm kiếm trên Internet. Đơn
giản hơn có thể hiểu SEO là một tập hợp các phƣơng pháp nhằm đƣa website lên vị
trí TOP 10 (trang đầu tiên) trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm. Hiện
nay, hầu hết các website đều chọn google.com để triển khai SEO do có gần 90%
ngƣời dùng internet trên toàn cầu sử dụng Google; và Google cung cấp đƣợc nhiều
công cụ cho các chủ website có thể triển khai và đo lƣờng hiệu quả SEO.
Việc hiển thị website của Công ty trên trang kết quả tìm kiếm đầu tiên của Google
vừa giúp Doanh nghiệp tiếp cận đƣợc với khách hàng tiềm năng, vừa thể hiện vị thế của
mình.
Tuy nhiên, do SEO cũng là lĩnh vực mới ở Việt Nam nên các doanh nghiệp hiện
tại đều chƣa có bộ phận chuyên trách để thực hiện SEO, vì vậy dịch vụ Google
Adwords thƣờng đƣợc sử dụng để thay thế SEO. Để sử dụng dịch vụ Google
Adwords, các doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí để đƣợc hiển thị ở đầu
23 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
trang kết quả tìm kiếm, nếu không trả tiền thì quảng cáo sẽ không đƣợc xuất hiện
nữa. Vì vậy, các doanh nghiệp cần triển khai SEO do chi phí thấp hơn Google
Adwords và có hiệu quả về mặt lâu dài. Mặt khác, khi tìm kiếm trên google, khách
hàng cũng rất dễ dàng nhận ra đâu là quảng cáo và đâu là kết quả tìm kiếm tự nhiên
và thông thƣờng khách hàng sẽ tin tƣởng vào các kết quả tìm kiếm tự nhiên hơn.
SEM: là viết tắt của thuật ngữ Search Engine Marketing dịch sang tiếng việt
có nghĩa là “Marketing trên công cụ tìm kiếm”. Hiểu chính xác thì SEM là một hình
thức Marketing Online, áp dụng vào các công cụ tìm kiếm nhƣ Google, Bing, Yahoo
…SEM bao gồm SEO và nhiều công cụ khác nhƣ:
PPC (Pay Per Click): Đây là hình thức quảng cáo dƣới dạng nhà tài trợ trên
internet. Tác dụng của hình thức quảng cáo này là làm tăng lƣu lƣợng ngƣời truy cập
vào website thông qua việc đăng tải các banner quảng cáo về website của bạn ngay
phần bên cạnh trong kết quả tìm kiếm. Theo hình thức này thì các đơn vị đặt quảng
cáo sẽ phải chi trả cho bộ máy tìm kiếm một khoản phí đƣợc quy định trên mỗi cú
click vào mẫu quảng cáo.
PPI (Pay Per Inclusion): Đây là một hình thức nhằm giúp cho website, đặc
biệt là những website mới xây dựng và mới đƣa vào hoạt động, dễ dàng có thể đƣợc
các search engine tìm kiếm và ghi nhận sự tồn tại của website trong cơ sở dữ liệu.
Chỉ cần trả một mức phí (tuỳ thuộc vào từng bộ máy tìm kiếm, mức phí có thể khác
nhau) nhƣng mục đích chính của nó là duy trì sự có mặt của website của bạn trong hệ
cơ sở dữ liệu của họ. Vì khi có một yêu cầu tìm kiếm đƣợc thực hiện, máy tìm kiếm
sẽ tìm các website có nội dung phù hợp trong bản thân cơ sở dữ liệu mà nó có rồi sau
đó mới sử dụng đến các danh mục website mở khác. Vì thế cho nên nếu website của
bạn phù hợp với từ khoá đƣợc sử dụng để tìm kiếm thì site của bạn sẽ có cơ hội đƣợc
đƣa lên những vị trí mà có khi chính bạn cũng không thể ngờ tới.
SMO (Social Media Optimazation): Là một cách tối ƣu hoá website bằng cách
liên kết và kết nối với website mang tính cộng đồng nhằm chia sẻ những ý kiến,
những suy nghĩ hay kinh nghiệm thực tế về một vấn đề…Phƣơng pháp SMO thƣờng
sử dụng là dùng đến RSS feeds (RSS Feeds là một trong những cách thức sử dụng để
cập nhật tin tức thƣờng xuyên, liên tục.. giống nhƣ blogs, …Ngoài ra, nó còn có thể
có liên kết với một số công cụ khác nhƣ: You tube để chia sẻ video, hay Flickr chia
24 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
sẻ ảnh, album…để tạo ra tính hấp dẫn thu hút ngƣời đọc thƣờng xuyên truy cập đến
địa chỉ và coi đó là địa chỉ quen thuộc.
VSM (Video Search Marketing): Đây là hình thức quảng cáo thông qua video
clips ngắn đƣợc đƣa lên website đƣợc tối ƣu để có thể tìm kiếm đƣợc. Hiện nay,
Youtube đang là một trong những ngƣời đứng đầu về dịch vụ này.
Tác động của công cụ tìm kiếm đến truyền thông trực tuyến: Ngƣời làm
truyền thông trực tuyến cần tối ƣu hóa hoạt động tìm kiếm (SEO) và quảng cáo trả
tiền cho công cụ tìm kiếm trực tuyến (SEM) vì:
- Công cụ tìm kiếm đóng vai trò định hƣớng mục tiêu tìm kiếm của ngƣời dùng.
Ngƣời dùng Internet thƣờng không biết chính xác thông tin cần dùng nằm ở đâu và
trên trang web nào, vì vậy, công cụ tìm kiếm luôn đƣợc sử dụng để giúp ngƣời dùng
chỉ ra thông tin liên quan dựa trên từ khóa mà ngƣời dùng đƣa ra
- Công cụ tìm kiếm trở thành công cụ xếp hạng độ tín nhiệm đối với trang web
hoặc nội dung trong suy nghĩ của ngƣời dùng. Thứ tự xuất hiện trên danh mục kết
quả tìm kiếm phụ thuộc vào mức độ truy cập của các trang web hoặc số lƣợng bài
viết có liên quan đến nội dung. Vì vậy, ngƣời dùng thƣờng dựa vào tiêu chí đó để
đánh giá độ tin cậy của trang web hoặc nội dung, đƣa đến những kết quả đầu tiên
xuất hiện trong kết quả tìm kiếm có thể trở thành “nhận diện ƣu tiên” trong tâm trí
ngƣời dùng.
- Hai tác động trên có nghĩa rằng: hoạt động của truyền thông trực tuyến nhƣ
phát triển website, quảng cáo trực tuyến… sẽ trở nên vô nghĩa nếu công cụ tìm kiếm
không tìm thấy thông tin liên quan với từ khóa; hoặc nếu công cụ tìm kiếm tìm ra
nhƣng ở vị trí thấp thì trang web hoặc thông tin đó sẽ bị ngƣời dùng lƣớt qua hoặc ít
tin cậy hơn.
f) PR Online
Đó là việc viết và đăng bài viết về những tin tức thời sử đáng chú ý của công ty
trên hệ thống internet (báo điện tử, website, diễn đàn ...)
PR trực tuyến (đôi khi còn đƣợc gọi PR 2.0) là hoạt động PR dựa trên nền tảng
internet.Hoạt động PR trực tuyến đòi hỏi phải tinh tế, tự nhiên, nắm bắt đƣợc nhu cầu
khách hàng và có chiến lƣợc thông minh để thông tin có sức lan tỏa và đạt hiệu quả
mong muốn. Hành động vội vã, hấp tấp sẽ trở nên lộ liễu, đôi khi là phản tác dụng.
Ngƣời quản lý chiến dịch PR trực tuyến cũng phải lên kế hoạch, dự đoán các tình
25 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
huống để chủ động khéo léo xử lý các tình huống bất ngờ, những đòn phản công và
chơi xấu của đối thủ cạnh tranh.
Và PR trực tuyến cũng chính là một phần sáng tạo trong nghệ thuật, giúp doanh
nghiệp có thể thực hiện những ý tƣởng PR mà không bị giới hạn bởi thời gian, không
gian. Đồng thời, hình ảnh và thông tin của doanh nghiệp đƣợc biết đến rộng rãi thông
qua dƣ luận và khả năng lan truyền nhanh chóng bởi sự linh hoạt của cộng đồng
ngƣời sử dụng Internet và tính chất ƣu việt của các công cụ Internet. Do vậy, PR trực
tuyến trở thành “mốt thời thƣợng đối với mọi doanh nghiệp có website”.
Những ƣu điểm riêng của PR trực tuyến:
- Hỗ trợ tối ƣu hóa công cụ tìm kiếm nhƣ google, bing, …bằng những từ khóa
thích hợp trong các bản tin, bài báo, …giúp nâng cao thứ hạng trang web của doanh
nghiệp trong kết quả tìm kiếm.
- Tốc độ truyền tin gần nhƣ là tức thời đến đông đảo ngƣời dùng internet
trên thế giới.
- Thông tin sẽ đƣợc lƣu trữ lâu dài trên internet, đƣợc lan truyền, nhân bản rất
nhiều lần.
- Tác động trực tiếp tới ngƣời mua có sử dụng Internet, đây thƣờng là những đối
tƣợng có thu nhập và tri thức cao, tập trung nhiều tại các đô thị, khi thông tin truyền
miệng đƣợc lan truyền thông qua các đối tƣợng này sẽ đƣợc ngƣời khác rất tin tƣởng.
- Tổ chức, tài trợ các sự kiện trực tuyến (các chƣơng trình có thƣởng, quà tặng,
tích lũy điểm, các cuộc thi, các buổi giao lƣu, …) để tăng lƣợng truy cập vào trang
web của doanh nghiệp.
- Tài trợ các sự kiện trực tuyến uy tín nhằm tăng sự nhận biết thƣơng hiệu.
- Không bị giới hạn bởi thời gian, không gian.
g) Article marketing
Article Marketing hay gọi là tiếp thị thông qua qua các bài báo, bài viết liên quan
đến ngành công nghiệp hoặc dịch vụ tƣơng ứng. Những bài viết thƣờng chứa tài liệu
tham khảo, giới thiệu dịch vụ, thông tin liên lạc của tác giả hoặc doanh nghiệp.
Những bài viết này đều chứa đựng giá trị nội dung cao đáng tin cậy và có thể đƣợc
xuất bản miễn phí. Những bài viết này phần nhiều có sự tham khảo từ các nguồn
khác nhau và đƣợc đăng trên nhiều trang web khác nhau. Xu hƣớng này đang ngày
càng mở rộng.
26 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
h) Blog & Social Media
Truyền thông xã hội là hình thức ứng dụng thế hệ Web 2.0, tạo ra các trang web
có tính mở, đƣợc ngƣời dùng chủ động thiết kế nội dung (có thể cả hình thức) dựa
trên nền tảng cơ bản đƣợc thiết kế và cung cấp bởi trang web chủ.
Social media cũng có thể giúp xây dựng các liên kết hỗ trợ SEO. Nhiều ngƣời
cũng thực hiện các thao tác tìm kiếm social media site và nhận social media content
mong muốn. Với cách tận dụng nguồn tài nguyên từ Social media bạn sẽ có lƣợt
view ổn định cho web đến từ nguồn giới thiệu này. Và là cách quảng bá thƣơng hiệu,
sản phẩm cực kì hiệu quả.
Hình 1.1. Sự thay đổi của mô hình truyền thông
Một số nền tảng mạng xã hội (Social Network) phổ biến hiện nay đƣợc đông đảo
nhiều ngƣời sử dụng nhƣ Facebook, Youtube, Twitter, Instagram, Flickr, Zalo,
Telegram, Viber…Ngoài ra, còn có Blogs – Nhật ký cá nhân mở; Wikis – Thƣ viện
mở với thông tin đƣợc cung cấp và chỉnh sửa bởi cộng đồng ngƣời dùng Internet;
Social bookmarking – thƣ viện đánh dấu sách trực tuyến đƣợc hình thành bởi những
lần “đánh dấu sách” của cá nhân ngƣời dùng, đƣợc ngƣời dùng mô tả, lƣu trực tuyến
và chia sẻ với cộng đồng ngƣời dùng khác.
Tác động của truyền thông xã hội đến hoạt động truyền thông trực tuyến các hình
thức của truyền thông xã hội đóng vai trò quan trọng trong truyền thông trực tuyến
bởi khả năng phát tán thông tin qua cách hoạt động sau: những nội dung đƣợc chia sẻ
trên kênh truyền thông xã hội có thể đƣợc sao chép URL hoặc dùng ứng dụng chia sẻ
27 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
(share) để gửi nội dung đó cho những cộng đồng ngƣời dùng ở các trang web xã hội
khác nhau. Điển hình của truyền thông chia sẻ nội dung là trang www.youtube.com –
cộng đồng chia sẻ video, hay trang www.flickr.com – cộng đồng chia sẻ hình ảnh,
hay www.wikipedia.org – bách khoa toàn thƣ mở,…
Độ tƣơng tác cao cũng là một trong những ƣu điểm nổi trội của marketing
qua mạng xã hội. Doanh nghiệp có thể nhanh chóng tiếp cận ý kiến phản hồi từ
khách hàng, thảo luận, chia sẻ vấn đề cùng họ, thực hiện các cuộc thăm dò hoặc
giải đáp các thắc mắc khó khăn của họ…Từ đó kiểm soát tối đa các vấn đề tiêu
cực có thể nảy sinh. Với việc bỏ ra khoản phí nhỏ, thậm chí là không mất chi phí
cho việc quảng bá thƣơng hiệu hoặc đăng tuyển dụng trên các mạng xã hội,
doanh nghiệp hoàn toàn có thể thu lại kết quả tích cực
Truyền thông xã hội mở ra cho truyền thông trực tuyến phƣơng thức truyền thông
mới thuận lợi hơn bởi nội dung truyền thông không bị hạn chế để đi từ trang web này
sang trang web khác, các trang web xã hội tạo điều kiện để ngƣời dùng tải lên hoặc
xem bất cứ thông tin gì mà họ ƣa thích. Bên cạnh thuận lợi về sự mở rộng định dạng
của nội dung, cộng đồng ngƣời dùng cũng đƣợc mở rộng, tạo nên thế giới ngƣời
dùng “ảo” (với nhu cầu có thật) đủ rộng để đạt đƣợc mục tiêu truyền thông.
Tối ƣu hóa hoạt động truyền thông xã hội
- Truyền thông xã hội đang và sẽ là xu hƣớng phát triển mới của truyền thông
trực tuyến trong tƣơng lai, vì vậy ngƣời làm tiếp thị cần biết sử dụng truyền thông xã
hội một cách hiệu quả nhất cho hoạt động tiếp thị của mình. Thu hút và mở rộng
cộng đồng ngƣời dùng qua kênh truyền thông xã hội: Cộng đồng ngƣời dùng chính là
công chúng mục tiêu cho các hoạt động truyền thông. Do đó, cộng đồng càng lớn, số
lƣợng ngƣời dùng tiếp cận thông tin càng nhiều, bên cạnh đó, tốc độ lan truyền của
thông tin truyền sẽ càng cao.
- Sử dụng truyền thông xã hội để đối thoại với ngƣời dùng: Việc trao đổi với
cộng đồng ngƣời dùng sẽ phát triển mối quan hệ hai chiều giữa ngƣời làm truyền
thông và cộng đồng. Đồng thời, thông qua sự trao đổi, ngƣời làm truyền thông sẽ
sớm nhận ra đƣợc những vấn đề phát sinh hoặc phản hồi từ cộng đồng và có thể sử
dụng những phản hồi đó để điều chỉnh hoạt động kinh doanh.
- Khuyến khích ngƣời dùng cùng tạo ra nội dung: Nội dung đƣợc tạo nên từ
ngƣời dùng thuần túy dễ nhận đƣợc sự đón nhận của cộng đồng hơn vì cộng đồng
28 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
thƣờng có xu hƣớng né tránh thông tin từ ngƣời làm tiếp thị hoặc ngƣời bán hàng.
Theo dõi và phản hồi với cộng đồng ngƣời dùng liên tục để có cách điều chỉnh hoặc
định hƣớng lại: Vì ngƣời dùng có khả năng tự tạo nội dung theo ý kiến cá nhân và
không bị kiểm soát, do đó, những nội dung từ ngƣời dùng có thể tiêu cực hoặc không
đúng nhƣ định hƣớng của ngƣời làm tiếp thị.
i) Website
Website đƣợc xem là trọng tâm của truyền thông trực tuyến bởi đây là nơi mà
ngƣời làm truyền thông đặt nền tảng mọi thông tin cơ bản và chính thống của hoạt
động truyền thông. Từ khi ra đời đến nay, website đã chính thức trải qua hai thế hệ là
Web 1.0 và Web 2.0. “Thế hệ Web 1.0 thƣờng đƣợc gọi là web tập trung quyền lực” ,
bởi trang web đƣợc thiết kế và kiểm soát hoàn toàn bởi ngƣời sở hữu trang web (ở
đây có thể là ngƣời làm truyền thông), ngƣời dùng không có khả năng tác động đến
nội dung cũng nhƣ thiết kế của trang web đó. “Thế hệ Web 2.0 đƣợc gọi là web chia
sẻ quyền lực” 8 vì các web 2.0 chỉ đơn thuần cung cấp những nội dung cơ bản mà
ngƣời dùng yêu cầu và ngƣời dùng có quyền phát triển nội dung lên theo cách thức
của họ.
Sự khác biệt giữa Web 1.0 và 2.0 là ở ba phạm trù:
- Sự tách biệt về trình bày và dữ liệu : Web 2.0 đƣợc thiết kế để có thể thích
nghi với tất cả các thiết bị số khác nhau và ngƣời dùng sẽ trình bày dữ liệu về nội dung
và hình thức trang web đó theo ý của mình (trong khuôn khổ khả năng cho phép của
trang web).
Hình 1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến website
- Sự đồng tạo nội dung : ở các trang Web 2.0, nội dung của trang web có thể
đƣợc tạo ra bởi hàng triệu ngƣời dùng một lúc và tất cả nội dung đó sẽ đƣợc sử dụng
29 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
để phục vụ trở lại cho ngƣời dùng. Trang web www.ebay.com là một ví dụ điển hình
cho sự đồng tạo nội dung, những ngƣời dùng đƣa lên các sản phẩm họ muốn bán tạo
nên cộng đồng ngƣời bán, những ngƣời dùng khác muốn tìm thấy sản phẩm để
mua tạo nên cộng đồng ngƣời mua và việc trao đổi mua bán chính là nội dung
của trang Ebay.
- Mạng xã hội : sự phát triển quan trọng nhất của Web 2.0 là tính xã hội. Tính
xã hội của Web 2.0 thu hút ngƣời dùng đến với thế giới ảo nhiều hơn và coi thế giới
ảo nhƣ một phần không thể thiếu của cuộc sống. Mọi nhu cầu trong thế giới ảo đều
phản ánh nhu cầu trong thế giới thực của ngƣời dùng và ngƣời làm truyền thông có
thể nắm bắt nhu cầu đó. Thực tế, thế hệ Web 3.0 đang trong giai đoạn ra đời, tuy
nhiên bài viết này chỉ dừng lại phân tích đến Web 2.0.
Tác dụng của website trong hoạt động truyền thông: Website 1.0 và 2.0 có
những tác động nhất định đối hoạt động tiếp thị nhƣ:
- Cung cấp thông tin – website là trung tâm cung cấp những thông tin về công
ty, thƣơng hiệu, sản phẩm, dịch vụ đến với ngƣời dùng trên toàn thế giới trong bất kể
thời điểm nào;
- Tiếp nhận phản hồi – ngƣời dùng có thể đặt hàng, mua hàng trực tuyến hay
gửi phản hồi về sản phẩm, dịch vụ tại ngay trang web;
- Tạo môi trƣờng cho hoạt động tiếp thị hỗn hợp – các loại hình truyền thông
trực tuyến khác đều không thể tồn tại nếu không có trang web.
Tối ƣu hóa hoạt động của website:
Để tạo nên một website cần chú ý đến ba vấn đề: thứ nhất – thiết kế của trang
web, thứ hai – khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm; và thứ ba – khả năng sử
dụng của trang web. Cả ba vấn đề đều có tầm quan trọng nhất định để website trở
thành kênh truyền thông hiệu quả
- Xét về tính hữu dụng: Tính hữu dụng của một trang web đƣợc xem xét dựa
trên các tiêu chuẩn trình bày thông thƣờng mà bất kì trang web nào cũng nên tuân
theo để giúp ngƣời dùng dễ sử dụng. Các tiêu chuẩn trình bày là:
Trình bày theo thông lệ chuẩn: thông lệ chuẩn đƣa ra những hình thức trình
bày dựa trên những quy tắc sắp xếp quen thuộc với phần lớn ngƣời dùng. Ví dụ: vị trí
đặt logo, cách đặt khung tìm kiếm, mục lục…
30 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Tiêu chuẩn về thông tin: tiêu chuẩn về thông tin đƣa ra những yêu cầu với
những thông tin phải có, nhƣ: thông tin cơ bản giới thiệu công ty, trang web, cách
thức liên hệ, bản đồ hƣớng dẫn thông tin trên website (sitemap)…
Tiêu chuẩn về khả năng tiếp cận: tiêu chuẩn này quy định những thông số kĩ
thuật của website để website đó có thể xuất hiện đƣợc trên tất cả chuẩn thiết bị
số khác nhau. Ví dụ nhƣ: tiêu chuẩn về độ phân giải của trang web, ngôn ngữ lập
trình…
Tiêu chuẩn về nội dung: tiêu chuẩn này đòi hỏi những yếu tố về cách trình bày
của nội dung để thông tin đƣợc đăng tải xuất hiện hợp lý, rõ ràng và có tác động đến
ngƣời dùng hiệu quả nhất. Một số tiêu chuẩn về trình bày văn bản có thể là: cỡ chữ,
kiểu chữ, cách phân đoạn, đánh dấu đề mục…
- Xét về khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm: Việc trang web có khả
năng xuất hiện trên công cụ tìm kiếm rất quan trọng đối với hoạt động truyền thông
bằng website. Nếu trang web không hiện lên trong danh sách của các công cụ tìm
kiếm thì ngƣời dùng sẽ không thể biết đến sự tồn tại của trang web đó, cũng nhƣ
công ty, thƣơng hiệu, sản phẩm hoặc dịch vụ đƣợc giới thiệu trên trang web, trừ khi
ngƣời dùng đó đã biết về trang web đó trƣớc đây. Do đó, việc tối ƣu hóa khả năng
xuất hiện của địa chỉ trang web trên các công cụ tìm kiếm là một trong những công
việc hàng đầu của ngƣời làm truyền thông trực tuyến. Các công cụ tìm kiếm sẽ nhận
diện nội dung tìm kiếm thông qua: URLs, alt tags, title tag và meta data.
URLs (Universal resource locator): là địa chỉ một nội dung từ trang web nào
đó trên Internet. Việc phải làm với URLs là tạo cho nó sự rõ ràng và có ý nghĩa để
công cụ tìm kiếm có thể đọc URLs và tìm ra nội dung có liên quan với từ khóa.
Alt tags: là tên (lƣu trong máy tính) của hình ảnh khi nó đƣợc tải lên một trang
web nào đó. Ví dụ: khi một tấm ảnh về chủ đề “Hoàng hôn” đƣợc lƣu trong máy với
tên image1 thì khi tải nó lên trang web, tấm ảnh đó sẽ có tên image1 và các công cụ
tìm kiếm sẽ “hiểu” tấm ảnh đó tên là image1, tức là dù với từ khóa “hoàng hôn” cũng
không thể tìm ra tấm ảnh đó.
Meta tags: là khu vực trong mã lập trình mà ngƣời phát triển web điền nội
dung vào và để nội dung đó xuất hiện trên trang web. Để thấy meta tags, cần nhấp
phải chuột và chọn “view source” để xem đƣợc tên của meta tags trong phần Phần
31 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
nội dung nằm trong dấu nháy phía sau
tìm kiếm có khả năng tìm thấy đoạn nội dung này thông qua từ khóa trùng với
tên meta tags.
Title attribute: là tên phân mục mà nội dung nào đó đƣợc xếp vào. Khi công cụ
tìm kiếm sử dụng từ khóa đúng với tên của phân mục, nội dung đó sẽ hiển thị trên
công cụ tìm kiếm.
Title tag: là tiêu đề của một trang hoặc một bài viết và công cụ tìm kiếm có thể
nhận diện nội dung nếu trùng từ khóa.
- Xét về thiết kế: Một trang web phải có thiết kế phù hợp với mục tiêu truyền
thông, đặc thù hay tính cách của thƣơng hiệu, công ty, hoặc sản phẩm, dịch vụ mà
công ty đó cung cấp. Ví dụ: mục tiêu của trang web là để bán hàng hoặc cung cấp
thông tin về sản phẩm, dịch vụ, cung cấp tài liệu…
Ngoài ra, thiết kế của trang web còn bao gồm những vấn đề về ngôn ngữ lập trình
của trang web, nhƣng do phần này thiên về kĩ thuật nên sẽ không đƣợc bàn đến trong
chuyên đề này.
j) Marketing trên thiết bị di động (Mobile Marketing)
Tin nhắn SMS SMS là hình thức Mobile Marketing đơn giản và phổ biến nhất.
Doanh nghiệp có thể sử dụng SMS để gửi cho khách hàng thông tin về sản phẩm
mới, chƣơng trình khuyến mại mới, hay một lời chúc mừng vào những dịp đặc biệt,...
những nội dung này có thể phát triển ra rất nhiều hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào
độ sáng tạo, linh hoạt của doanh nghiệp. Những con số trên cho thấy hình thức
SMS có khả năng đem lại hiệu quả cao trong việc truyền tải thông tin về sản
phẩm, thƣơng hiệu hay những sự kiện và chƣơng trình khuyến mại mà doanh
nghiệp đang tiến hành.
Website phiên bản dành cho thiết bị di động (Mobile Web) Ngày nay, các thiết bị
di động đã trở nên vô cùng phổ biến và đƣợc sử dụng rộng rãi, dần trở thành một
món đồ đƣợc mang theo bên mình nhiều nhất bởi khả năng kết nối không dây, nhỏ
gọn, tính riêng tƣ cao và thao tác tiện lợi, dễ dàng, nhanh chóng hơn việc sử dụng
máy tính đi kèm chuột và bàn phím rất nhiều. Theo một nghiên cứu mới công bố đầu
năm 2014 từ mạng lƣới quảng cáo di động Chitika của Mỹ cho biết: số lƣợng ngƣời
sử dụng smartphone để truy cập vào các website bán hàng và ở lại với website đó cao
gấp 3 lần so với số lƣợng ngƣời sử dụng máy tính.
32 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
1.1.2.6. Tiến trình thực hiện một chƣơng trình truyền thông Marketing Online
Để một doanh nghiệp có định hƣớng cụ thể về truyền thông Marketing Online thì
cần phải đƣa ra một tiến trình thực hiện rõ ràng. Dƣới đây là sáu bƣớc cơ sở cho mọi
doanh nghiệp có thể áp dụng thực hiện một chƣơng trình truyền thông Marketing Online.
Xác định mục tiêu truyền thông Online
Thiết kế thông điệp
Lựa chọn phƣơng tiện truyền thông Online
Xác định ngân sách truyền thông Online
Đánh giá kết quả truyền thông Online
Phát hiện công chúng mục tiêu Online
(Nguồn: Giáo trình Quản trị marketing – Philip Kotler)
Sơ đồ 1.2. Tiến trình thực hiện một chƣơng trình truyền thông Marketing Online
Phát hiện công chúng mục tiêu online
Ngƣời làm truyền thông Marketing Online phải bắt đầu từ một công chúng mục
tiêu đƣợc xác định rõ ràng trong ý đồ của mình. Công chúng có thể là những ngƣời
mua tiềm ẩn đối với các sản phẩm của công ty, ngƣời sử dụng hiện tại, ngƣời thông
qua quyết định hay ngƣời có ảnh hƣởng. Công chúng có thể là những cá nhân, nhóm,
một giới công chúng cụ thể hay công chúng nói chung. Công chúng mục tiêu sẽ có
ảnh hƣởng quan trọng đến những quyết định của ngƣời truyền thông về chuyện nói
gì, nói nhƣ thế nào, nói khi nào, nói ở đâu và nói cho ai?
Xác định các mục tiêu truyền thông online
Ngƣời làm truyền thông Marketing Online cần phải hiểu ngƣời nghe mục tiêu
đang ở đâu và họ muốn dịch chuyển ngƣời nghe đến giai đoạn nào. Công chúng mục
tiêu có thể nằm ở trong sáu giai đoạn sẵn sàng của ngƣời mua, là những giai đoạn mà
33 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
ngƣời tiêu dùng thƣờng trải qua khi họ ra quyết định mua hàng. Những giai đoạn này
bao gồm: Biết đến, hiểu biết, thích, ƣa thích, tin tƣởng và mua hàng.
Thiết kế thông điệp
Sau khi đã xác định rõ phản ứng đáp lại mong muốn của công chúng mục tiêu,
ngƣời làm truyền thông Marketing Online phải chuyển sang giai đoạn soạn thảo một
Phát hiện công chúng mục tiêu online Xác định các mục tiêu truyền thông online
Thiết kế thông điệp Lựa chọn phƣơng tiện truyền thông online Xác định ngân sách
truyền thông online Đánh giá kết quả truyền thông online thông điệp có hiệu quả.
Việc tạo thành một thông điệp sẽ đòi hỏi giải quyết bốn vấn đề: Nói cái gì (nội dung
thông điệp), nói thế nào (kết cấu của thông điệp), nói thế nào cho diễn cảm (hình thức
thông điệp) và ai nói cho có tính thuyết phục (nguồn thông điệp).
Lựa chọn phƣơng tiện truyền thông online
- Nhà truyền thông bây giờ cần phải lựa chọn những kênh truyền thông có hiệu
quả để truyền tải thông điệp đó. Với từng mục tiêu khác nhau, doanh nghiệp có thể áp
dụng những công cụ khác nhau để thực hiện một cách hiệu quả. Đó có thể là:
E-mail marketing;
SMS marketing;
Social media marketing;
Blog marketing.
Search engine marketing: Search engine optimization, Pay-per-click ads,
Social media optimization, Video search marketing;
- Những yếu tố chính ảnh hƣởng đến việc lựa chọn các công cụ truyền thông
Marketing Online gồm: Mục tiêu, đặc thù sản phẩm và ngân sách.
Mục tiêu: Mục tiêu là yếu tố đầu tiên quyết định việc lựa chọn các công cụ
truyền thông Marketing Online. Tùy theo sản phẩm và nhu cầu của doanh nghiệp sẽ
đặt ra những mục tiêu khác nhau. Ví dụ, các mạng di động, máy tính Dell, xe máy
Yamaha… có nhiều hoạt động quảng cáo trực tuyến bởi mục tiêu các nhãn hàng này
nhắm tới là giới trẻ, vì giới trẻ (khoảng 15-24 tuổi) rất thƣờng xuyên online.
Marketing Online đặc biệt thích hợp với những sản phẩm có đối tƣợng khách hàng
tiềm năng thƣờng xuyên online.
34 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Đặc thù sản phẩm: Cần xét đến đặc thù sản phẩm để có hình thức quảng cáo
phù hợp. Ví dụ các sản phẩm chức năng, dƣợc phẩm thì không thể dựa vào quảng cáo
thuần túy về sản phẩm này, mà phải kết hợp các tin bài trên báo, các đề tài trao đổi
thông tin, tƣ vấn và trả lời thắc mắc… Các sản phẩm đƣợc đánh vào yếu tố tạo trào
lƣu tiêu dùng, nhấn mạnh phong cách sống thì phải thực hiện các cuộc thi kết hợp
quảng cáo trên trang web, tiếp thị trên các mạng xã hội (ví dụ nhƣ chiến dịch quảng
cáo hiện nay của Vespa). Tại Vinabook.com, các công cụ nhƣ e-mail marketing,
SEO, SEM đang đƣợc sử dụng rất hiệu quả, bên cạnh việc quảng cáo cho các chƣơng
trình khuyến mãi lớn.
Ngân sách: So với chi phí quảng cáo truyền thống qua truyền hình hay báo in,
quảng cáo trực tuyến thƣờng có mức chi phí “dễ chịu” hơn. Một TVC (đoạn quảng
cáo trên tivi) 30 giây phát giờ cao điểm trên kênh truyền hình “ăn khách” có chi phí
vài chục triệu đồng, với chi phí này, khách hàng có thể “giăng” một quảng cáo bắt
mắt và nổi bật trong cả tháng ở những trang web có lƣợng truy cập vài chục triệu
lƣợt/tháng. Tùy theo năng lực tài chính doanh nghiệp để lựa chọn các công cụ truyền
thông Marketing Online sao cho phù hợp với mục tiêu và đặc thù sản phẩm của mình.
Có thể lựa chọn nhiều công cụ tƣơng tác để thu hút khách hàng nhƣ các biểu
ngữ tƣơng tác cho phép khách hàng bấm vào để xem chi tiết hơn, cung cấp thông tin
hữu ích để thu hút ngƣời xem trang web.
Xác định ngân sách truyền thông online
Muốn thực hiện đƣợc hoạt động truyền thông Marketing Online, ngƣời làm
truyền thông cần phải cung cấp một ngân sách nhất định. Thông thƣờng có bốn
phƣơng pháp xác định ngân sách cho hoạt động truyền thông Marketing Online của
công ty, đó là:
- Phƣơng pháp căn cứ theo khả năng, phƣơng pháp tính tỷ lệ phần trăm
doanh số bán, phƣơng pháp cân bằng cạnh tranh và phƣơng pháp căn cứ vào mục
tiêu và nhiệm vụ.
- Phƣơng pháp căn cứ theo khả năng: Theo phƣơng pháp này, ngƣời làm truyền
thông xây dựng ngân sách truyền thông theo khả năng tài chính của họ. Phƣơng pháp
này có nhƣợc điểm là ngƣời làm truyền thông không thể chủ động sử dụng các hoạt
động truyền thông theo mức cần thiết để tác động tới thị trƣờng.
35 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
- Phƣơng pháp tính tỷ lệ phần trăm theo doanh số bán: Theo phƣơng pháp này,
ngƣời làm truyền thông xây dựng ngân sách truyền thông bằng một tỷ lệ phần trăm
nào đó của doanh số bán dự kiến. Phƣơng pháp này có ƣu điểm là dễ tính toán và dễ
đƣợc chấp nhận. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là không có căn cứ
vững chắc. Vì chính nhờ các chƣơng trình truyền thông mà doanh nghiệp mới có thể
tăng doanh số chứ không phải doanh số là cái có trƣớc để làm căn cứ tính ngân sách
truyền thông.
- Phƣơng pháp cân bằng cạnh tranh: Theo phƣơng pháp này, ngƣời làm truyền
thông xây dựng ngân sách truyền thông bằng với ngân sách truyền thông của các đối
thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn. Phƣơng pháp này có ƣu điểm là tránh đƣợc
khả năng xảy ra chiến tranh về truyền thông giữa các công ty nhƣng lại rất khó
khăn trong việc xác định đƣợc chính xác ngân sách truyền thông của các đối
thủ cạnh tranh.
- Phƣơng pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: Theo phƣơng pháp này, ngƣời
làm truyền thông xây dựng ngân sách truyền thông dựa trên cơ sở xác định những
mục tiêu cụ thể của mình và xác định những nhiệm vụ cần phải hoàn thành để đạt
đƣợc những mục tiêu rồi ƣớc tính chi phí để thực hiện những nhiệm vụ đó. Tổng các
chi phí này là dự toán ngân sách khuyến mãi.
Đánh giá kết quả truyền thông online
Các nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả của một chiến dịch truyền thông nói chung
nhƣ sau: Sau khi thực hiện kế hoạch truyền thông thì ngƣời truyền thông phải đo
lƣờng tác dụng của nó đến công chúng mục tiêu. Việc này đòi hỏi phải khảo sát công
chúng mục tiêu xem họ có nhận thấy hay ghi nhớ thông điệp đó không, họ đã nhìn
thấy nó bao nhiêu lần, họ ghi nhớ đƣợc những điểm nào, họ cảm thấy nhƣ thế nào về
thông điệp đó, thái độ trƣớc kia và hiện nay của họ đối với sản phẩm đó và công ty.
Ngƣời truyền thông cũng cần thu thập những số đo hành vi phản ứng đáp lại của
công chúng, nhƣ có bao nhiêu ngƣời đã mua sản phẩm, thích nó và nói chuyện với
những ngƣời khác về nó. (Nguồn: Giáo trình Quản trị marketing – Philip Kotler)
Ngoài ra, doanh nghiệp cần dựa vào những chỉ số KPIs – Key Performance
Indicators để đánh giá hiệu quả của một chiến dịch truyền thông trực tuyến theo từng
kênh triển khai.
36 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Chiến dịch quảng cáo Google Adwords: Là tính chi phí theo lƣợng kích chuột
vào quảng cáo và khách hàng chỉ phải trả tiền cho những lần kích chuột hợp lệ. Vì
vậy, cam kết số lƣợng kích chuột tối thiểu đạt đƣợc tƣơng ứng với từng lĩnh vực/thời
gian/ngân sách quảng cáo là bắt buộc. Ngoài số lần kích chuột, quảng cáo google
adwords còn đƣợc đánh giá thông qua một vài chỉ số quan trọng khác nhƣ: Lƣợt hiển
thị quảng cáo, vị trí trung bình của quảng cáo, tỷ lệ kích chuột/số lần hiển thị, điểm
chất lƣợng của từ khoá, giá trung bình/lần kích chuột.
Chiến dịch tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization – SEO):
Vị trí website trên trang kết quả tìm kiếm tự nhiên của Google với từ khoá tƣơng
ứng. Chỉ số đó tƣởng chừng đơn giản nhƣng nó chƣa hẳn đã phản ánh đƣợc việc
doanh nghiệp chọn làm SEO có hiệu quả hay không? Doanh nghiệp cần chú ý đến
các chỉ số phụ khác bao gồm: Từ khoá SEO đƣợc lựa chọn có bao nhiêu lƣợng tìm
kiếm/tháng?; lƣợng truy cập từ Google về website của doanh nghiệp ứng với từ khoá
SEO là bao nhiêu/tháng?; thứ hạng Alexa website của doanh nghiệp thay đổi nhƣ thế
nào so với thời điểm trƣớc khi làm SEO?; thứ hạng trang của doanh nghiệp thay đổi
nhƣ thế nào so với thời điểm trƣớc khi làm SEO?; website của doanh nghiệp đã đƣợc
tối ƣu những gì?; website của doanh nghiệp có bao nhiêu xây dựng liên kết, xây dựng
liên kết đó ở những đâu?
Chiến dịch quảng cáo qua e-mail (e-mail marketing): Số lƣợng e-mail gửi đi
thành công hoặc số lƣợng email mở. Đó là hai chỉ số cơ bản thể hiện hiệu quả của
chiến dịch e-mail marketing mà doanh nghiệp vừa thực hiện, ngoài ra còn nhiều chỉ
số khác doanh nghiệp cũng nên lƣu tâm: Số lƣợng kích chuột vào liên kết trong
email, số lƣợng ngƣời từ chối nhận email, số lƣợng email đƣợc chuyển tiếp cho
ngƣời khác, tỷ lệ email vào hộp thƣ đến hoặc vào thƣ rác (chỉ số này khá quan trọng,
tuy nhiên hiện nay chƣa có hệ thống gửi email nào báo cáo đƣợc).
Chiến dịch truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing - SMM): Mạng
xã hội Google+, mạng xã hội facebook fanpage, mạng xã hội Youtube. Mạng xã hội
Google+: Google+ là mạng xã hội hỗ trợ công tác SEO hiệu quả nhất, bên cạnh đó là
nhận biết thƣơng hiệu. Doanh nghiệp cần kiểm soát hiệu quả Google+ các chỉ số sau:
Có bao nhiêu bạn bè trong vòng kết nối tài khoản cá nhân?; có bao nhiêu ngƣời theo
dõi trang Google+?; mức độ tƣơng tác các thông điệp trên Google+ nhƣ thế nào?;
lƣợng truy cập website đến từ Google+ là bao nhiêu/ngày/tháng?
37 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Mạng xã hội facebook fanpage (người hâm mộ facebook): Là chỉ số quan trọng
đánh giá mức độ thành công của dịch vụ này chính là số lƣợng fan thu hút đƣợc trong
thời gian triển khai, và còn các chỉ số khác không kém quan trọng sau đây: Thuộc
tính xã hội của ngƣời hâm mộ (độ tuổi/giới tính/ngôn ngữ/địa lý); tốc độ tăng ngƣời
hâm mộ (mỗi ngày tăng đƣợc bao nhiêu ngƣời hâm mộ?); mức độ tƣơng tác trên mỗi
hoạt động của fanpage (đăng tải đƣa lên có bao nhiêu lƣợt xem, bao nhiêu lƣợt bình
luận?); số lƣợng/tỷ lệ thành viên tích cực; số lƣợng thành viên tham gia game/hoặc
khảo sát/mua hàng… trên fanpage; số lƣợng các trang theo dõi của fanpage, đƣờng
dẫn tới fanpage (dạng http://facebook.com/fanpage_name); lƣợng truy cập về website
có nguồn từ facebook và lƣợng truy cập chuyển đổi thành khách hàng.
Mạng xã hội Youtube: Ngoài yêu cầu và đánh giá về tính thẩm mỹ của việc thiết
kế giao diện kênh video trên Youtube và chất lƣợng của các video clips thì những chỉ
số sau đây cũng nói lên mức độ thành công của kênh youtube: Số lƣợng ngƣời đăng
ký cập nhật video trên kênh youtube; tổng số lƣợng xem video clips; số lƣợng và
mức độ bình luận, chia sẻ, yêu thích video trên kênh youtube; kênh youtube có đƣợc
liên kết với bao nhiêu mạng xã hội khác.
Chiến dịch quảng cáo hiển thị/quảng cáo trên website: Hai chỉ số đơn giản để
đánh giá hiệu quả là số lƣợt xuất hiện của quảng cáo trên website và số lƣợng kích
chuột vào quảng cáo trên website.
Hình thức quảng cáo hiển thị hiện vẫn đang là hình thức phổ biến và chiếm thị
phần lớn nhất trong các kênh của online marketing tại Việt Nam. Tuy nhiên không có
nhiều doanh nghiệp biết cách đánh giá hiệu quả của hình thức quảng cáo này. Họ chỉ
đơn thuần đặt quảng cáo trên website lên và theo dõi quảng cáo trên website hiển thị
cho tới khi hết thời gian quảng cáo mà không biết đánh giá mức độ hiệu quả bằng
cách nào.
Để có đƣợc một chiến dịch quảng cáo trên website hiệu quả doanh nghiệp cần
quan tâm đến những điểm sau đây: Thuộc tính của website đặt quảng cáo (website có
lƣợng truy cập, theo dõi trang ra sao?); độc giả truy cập website có đúng đối tƣợng
khách hàng cần tiếp cận; thời gian đặt quảng cáo trên website (không nên đặt quảng
cáo dài liên tục trong một khoảng thời gian dài ví dụ nhƣ liên tục trên hai tuần); vị trí
của quảng cáo trên website (quảng cáo ở vị trí dễ nhìn, đúng tầm mắt của độc giả);
kích thƣớc quảng cáo trên website (kích thƣớc quá nhỏ sẽ không thu hút đƣợc sự chú
38 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
ý của khách hàng); nội dung và cách thiết kế quảng cáo trên website (hiệu ứng và nội
dung của quảng cáo có tác động rất lớn đến hành vi kích chuột của khách hàng. Vì
vậy, thông tin cần hết sức đơn giản, ngắn gọn, lôi cuốn, kích thích hành động).
1.2. Các lý thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định mua hàng thông
qua hoạt động kênh truyền thông Marketing Online
1.2.1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)
Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) đƣợc Ajzen và Fishbein
xây dựng từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20 và đƣợc hiệu chỉnh mở rộng trong thập
niên 70. Theo TRA, yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi của con ngƣời là ý
định thực hiện hành vi đó. Ý định hành vi (Behavior Intention) là ý muốn thực hiện
hành vi cụ thể nào đó. Ý định hành vi bị ảnh hƣởng bởi 2 yếu tố: thái độ (Attitude)
của một con ngƣời về hành vi và chuẩn chủ quan (Subjective Norm) liên quan đến
hành vi. Theo TRA, quyết định hành vi là yếu tố quan trọng nhất dự đoán hành vi
tiêu dùng.
(Nguồn: Schiffman và Kanuk, 1987)
Sơ đồ 1.3. Mô hình Thuyết hành động hợp lí (Theory of Reasoned Action – TRA)
1.2.2. Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB)
Thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1991), đƣợc phát triển từ lý thuyết hành
động hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975), giả định rằng một hành vi có thể đƣợc
dự báo hoặc giải thích bởi các xu hƣớng hành vi để thực hiện hành vi đó. Các xu
hƣớng hành vi đƣợc giả sử bao gồm các yếu tố động cơ ảnh hƣởng đến hành vi, và
39 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
đƣợc định nghĩa nhƣ là mức độ nỗ lực mà mọi ngƣời cố gắng để thực hiện hành vi đó
(Ajzen, 1991).
Xu hƣớng hành vi lại là một hàm của ba yếu tố. Thứ nhất, các thái độ đƣợc khái
niệm nhƣ là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện. Yếu tố thứ hai là ảnh
hƣởng xã hội mà đề cập đến sức ép xã hội đƣợc cảm nhận để thực hiện hay
không thực hiện hành vi đó. Cuối cùng, thuyết hành vi dự định TPB (Theory of
Planned Behaviour) đƣợc Ajzen xây dựng đã khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của
mô hình thuyết hành động hợp lí bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành
vi cảm nhận vào mô hình.
Thái độ
Chuẩn chủ quan Hành vi thực sự Xu hƣớng hành vi
Kiểm soát hành vi cảm nhận
(Nguồn : Ajzen, 1991)
Sơ đồ 1.4. Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB)
1.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM)
Đƣợc chuyển thể từ mô hình TRA, TAM đƣợc sử dụng để giải thích và dự đoán
về sự chấp nhận và sử dụng một công nghệ. TAM đƣợc thử nghiệm và chấp nhận
một cách rộng rãi trong các nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ thông tin, đây đƣợc coi
là mô hình có giá trị tiên đoán tốt. Trong đó, ý định sử dụng có tƣơng quan đáng kể
tới việc sử dụng, khi có ý định là yếu tố quan trọng đến việc sử dụng, còn các yếu tố
khác ảnh hƣởng đến việc sử dụng một cách gián tiếp thông qua ý định sử dụng
(Davis và cộng sự, 1989).
40 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Sự hữu ích cảm nhận
cảm nhận
Thái độ Ý định Thói quen sử dụng sử dụng Biến bên ngoài
Sự dễ
sử dụng
cảm nhận
(Nguồn: Fred David, 1989)
Sơ đồ 1.5. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM)
(1) Biến bên ngoài: là những nhân tố ảnh hƣởng đến niềm tin của một ngƣời về
việc chấp nhận sản phẩm hay dịch vụ. Những biến bên ngoài thƣờng từ hai nguồn là
quá trình ảnh hƣởng xã hội và quá trình nhận thức, thu thập kinh nghiệm của bản
thân (Venkatech & Davis, 2000). (2) Sự hữu ích cảm nhận là “mức độ để một ngƣời
tin rằng sử dụng hệ thống đặc thù sẽ nâng cao thực hiện công việc của chính họ”
(Davis, 1989). (3) Sự dễ sử dụng cảm nhận là “mức độ mà một ngƣời tin rằng có thể
sử dụng hệ thống đặc thù mà không cần sự nỗ lực” (Davis, 1989). (4) Thái độ là cảm
giác tích cực hay tiêu cực về việc thực hiện hành vi mục tiêu (Fishbein & Ajzen,
1975), đó là nhân tố quan trọng ảnh hƣởng tới thành công của hệ thống.
1.2.4. Mô hình hành vi trực tuyến - AISAS
Mô hình AISAS là một mô hình phổ biến và rất hữu ích trong việc giải thích
hành vi của ngƣời tiêu dùng trong bối cảnh truyền thông kỹ thuật số hiện nay. Quá
trình tìm kiếm thông tin bao gồm truy cập blog, trang web thƣơng hiệu, tìm kiếm các
chủ đề liên quan đến thƣơng hiệu trong bảng web và hỏi bạn bè, tra cứu thông tin
đƣợc sử dụng để so sánh các thƣơng hiệu. Thƣơng hiệu đƣợc coi là tốt hơn khi đáp
ứng nhu cầu đƣợc chọn. Ngoài ra sau khi mua, ngƣời tiêu dùng sẽ đánh giá hiệu suất
của sản phẩm. Điều này thƣờng đƣợc thực hiện trên trạng mạng xã hội của riêng họ
hoặc trong trang nơi họ tìm thấy thông tin lần đầu tiên. Cụ thể, AISAS là viết tắt của
những từ sau: Attention, Interest, Search, Action và Share.
41 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
(Nguồn: Dentsu Agency)
Sơ đồ 1.6. Mô hình Aisas (Attention – Interest – Search – Action – Share)
Attention (Chú ý): một thƣơng hiệu muốn có chỗ đứng trên thị trƣờng và khiến
khách hàng khắc cốt ghi tâm trƣớc tiên cần gây sự chú ý. Với môi trƣờng internet
phát triển nhanh chóng nhƣ hiện nay thì cơ hội để sản phẩm, dịch vụ thu hút khách
hàng là vô kể. Đó có thể là Online seeding, bài viết PR, banner, quảng cáo Display
Ads… Làm sao cho càng nhiều ngƣời biết đến sản phẩm, dịch vụ của công ty thì xem
nhƣ bƣớc đầu đã thành công.
Interest (Thích thú): một khi đã thu hút đủ đối tƣợng khách hàng tiềm năng,
thƣơng hiệu có thể dễ dàng tìm đƣợc chỗ đứng trong việc khiến họ quan tâm đến sản
phẩm, dịch vụ của bản thân. Ở bƣớc này, cần khiến nhu cầu sở hữu của khán giả tăng
cao bằng cách đề xuất cho họ những trải nghiệm mà họ có thể nhận đƣợc để nâng
tầm cuộc sống. Cho họ biết lý do thƣơng hiệu của công ty là duy nhất và khác biệt
với những thƣơng hiệu khác trên thị trƣờng
Search (Tìm kiếm): trƣớc khi khách hàng có hành động cụ thể đối với sản
phẩm, họ sẽ phải tìm hiểu về sản phẩm và dịch vụ đó xem có thực sự đáp ứng đƣợc
nhu cầu của họ không, có đƣợc review tốt không, hay những lợi ích mà họ có thể đạt
đƣợc từ sản phẩm đó. Công cụ tìm kiếm mạnh nhất tại Việt Nam hiện nay vẫn là
Google và Facebook. Vậy làm sao để sản phẩm, dịch vụ của công ty có mặt trong top
10 trang tìm kiếm google đây? Đó chính là sử dụng SEO, SEM để đẩy mạnh vị trí
thƣơng hiệu của công ty so với những sản phẩm khác trên công cụ tìm kiếm. Ngoài
42 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
ra, chất lƣợng nội dung trên các công cụ xã hội cũng cần thật thu hút để ngƣời dùng
ghi nhớ và ấn tƣợng về sản phẩm, dịch vụ của công ty nhiều hơn.
Action (Hành động): đây là cú runner-up của bất kì thƣơng hiệu nào. Ở bƣớc
này, khách hàng sẽ quyết định hành động, tuy nhiên hành động gì còn phụ thuộc vào
các bƣớc ở trên đã thực sự làm tốt chƣa. Khách hàng có thể quyết định mua sản
phẩm, trải nghiệm thử sản phẩm, hoặc đơn giản là thoát trang tìm kiếm mà không
đoái hoài gì đến sản phẩm, dịch vụ của công ty nữa. Do vậy, để khách hàng đƣa ra
quyết định này, cần đƣa ra những lời kêu gọi khách hàng hành động (CTA) ngay lập
tức, hoặc đƣa ra những khuyến mãi cho ngƣời đặt hàng ngay hôm nay.
Share (Chia sẻ): đây chính là đích đến của tất cả các thƣơng hiệu. Khi đã đạt
đƣợc doanh thu kỳ vọng, họ mong muốn đƣợc ghi dấu ấn trong lòng khách hàng,
truyền miệng truyền tay chính là cách lan tỏa nhanh nhất. Khách hàng trải nghiệm
sản phẩm tốt luôn mong muốn đƣợc chia sẻ, lan tỏa đến những ngƣời xung quanh.
Do đó, có thể thu hồi thêm đƣợc vô số khách hàng tiềm năng mà không mất một
đồng chi phí nào.
1.2.5. Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đề tài
Bảng 1.1. Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài
hoàn thiện kênh truyền thông Marketing Online
Khu vực Nghiên cứu Tác giả Năm Nhóm nhân tố chính
2018
Nguyễn Đinh Yến Oanh, Quách Lý Xuân An
Thái độ đối với quảng cáo trực tuyến và ý định tiếp tục mua của ngƣời tiêu dùng: Một nghiên cứu trong ngành hàng tiêu dùng
Việt Nam
2014
Các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định mua theo nhóm trực tuyến
2020
Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hƣởng Đến Hành Vi Chia Sẻ Video Quảng Cáo Của Ngƣời Hoàng Thị Phƣơng Thảo, Phan Thị Thanh Hằng Nguyễn Thị Thanh Huyền và Vũ Thị Tuyết Mai 7 yếu tố: thái độ của ngƣời tiêu dùng đối với quảng cáo trực tuyến, giá trị cảm nhận, tính thông tin, giá trị cảm nhận, tính thông tin, tính giải trí, danh tiếng của công ty 5 yếu tố: tâm lý đám đông, giá giảm, tính tƣơng hỗ, sự hòa hợp, sự tin tƣởng 7 yếu tố: chuẩn mực chủ quan, thái độ, sự hữu ích cảm nhận, sự hữu ích cảm nhận, giá trị giải trí
43 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Tiêu Dùng Trên Mạng Xã Hội
2018
Lê Minh Chí và Lê Tấn Nghiêm
Tác động của truyền miệng trực tuyến đến ý định mua hàng của ngƣời dùng mạng xã hội
khi chia sẻ video quảng cáo, sự phù hợp giữa bản thân và hình ảnh thƣơng cảm nhận về hiệu 5 yếu tố: chất lƣợng thông tin của eWOM, độ tin cậy của thông tin eWOM, nhu cầu về thông tin eWOM, thái độ đối với thông tin, chuẩn chủ quan đối với thông tin.
tố: thông
2016
Lê Thị Linh Huệ và Đinh Tiến Minh
5 yếu tin quảng cáo, tính giải trí của quảng cáo, sự phiền nhiễu có, độ tin cậy, tính tƣơng tác của quảng cáo
2017
Ngô Mỹ Trân và Mai Võ Ngọc Thanh 5 yếu tố: tính thông tin, tính giải trí, sự tin cậy, sự phiền nhiễu, tính tƣơng tác
2014
Funde Yogesh và Mehta Yesha 3 yếu tố: thông tin tìm kiếm, quyết định mua, sau khi mua
2018
Meitia Rini và Nuddin Harahab
5 yếu tố: “Sự chú ý”, “Sự thích thú”, “Tìm kiếm thông tin”, “Hành động”, “Chia sẻ” có sự tác động qua lại lẫn nhau. Trên thế giới
2019
Silmi Safira , Iqbal Fadli Muhammad, Muhammad Doddy 5 yếu tố: “Sự chú ý”, “Sự thích thú”, “Tìm kiếm thông tin”, “Hành động”, “Chia sẻ” có sự tác động qua lại lẫn nhau.
Nghiên cứu thái độ ngƣời tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh đối với quảng cáo trực tuyến trên mạng xã hội Facebook Phân tích tác động của quảng cáo qua Mạng Xã Hội đến ý định mua sắm của ngƣời tiêu dùng tại thành phố Cần Thơ Ảnh hƣởng của mạng xã hội đối với quyết định mua hàng Ảnh hƣởng của Endorser trong phƣơng tiện truyền thông xã hội đến quyết định của ngƣời tiêu dùng – Sử dụng mô hình AISAS Phân tích việc sử dụng phƣơng tiện truyền thông qua mạng xã hội và website của Ngân hàng Hồi giáo – Áp dụng khái niệm (AISAS) Các yếu tố ảnh hƣởng Ashok Kumar 2013 5 yếu tố: hệ quả mong
44 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Chandra và Devendra Kumar Sinha
đến hành vi mua sắm trực tuyến: nghiên cứu với trƣờng hợp tại Bhilai Durg
muốn, kiểm soát hành vi nhận thức, định mức chủ quan, thái độ đối với mua sắm trực tuyến, khách hàng nhân khẩu học
2021
Hành vi du lịch trực tuyến của thế hệ ròng: Phân tích thực nghiệm ở Đài Loan dựa trên mô hình AISAS 5 yếu tố: “Sự chú ý”, “Sự thích thú”, “Tìm kiếm thông tin”, “Hành động”, “Chia sẻ” có sự tác động qua lại lẫn nhau. Lin-Lin Xue, Ching-Cheng Shen, Alastair M. Morrison và Li-Wen Kuo
1.2.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào các mô hình ứng dụng TAM, TRA, TPB và AISAS, kết hợp điều chỉnh
cho phù hợp với bối cảnh, lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, tác giả đề xuất đƣa các yếu
tố dƣới đây vào mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng của hoạt động truyền
thông qua mạng xã hội đến ý định mua hàng đối với sản phẩm nội thất của công ty
Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng.
Sự chú ý
Sự chú ý là nhân tố trong mô hình AISAS đƣợc nghiên cứu rộng rãi có ảnh
hƣởng đến ý định mua hàng qua hình thức trực tuyến. Sự chú ý đƣợc định nghĩa là
cấp độ mà một ngƣời bị thu hút, có sự ghi nhớ đối với các thông tin xuất hiện qua
hình thức trực tuyến. Các nghiên cứu của Lin-Lin Xue, Ching-Cheng Shen, Alastair
M. Morrison và Li-Wen Kuo (2014); Silmi Safira , Iqbal Fadli Muhammad,
Muhammad Doddy (2019) đều tìm thấy sự chú ý trong việc sử dụng kênh Marketing
Online có ảnh hƣởng đến ý định mua hàng trực tuyến của khách hàng. Sự chú ý trong
hoạt động Marketing Online có thể nhận thấy qua sự đánh giá về tính thẩm mỹ, hình
thức và mức độ thƣờng xuyên của các thông tin truyền thông trực tuyến bao gồm có
nội dung, hình ảnh, video, thông điệp,…
Do đó trong nghiên cứu này, tác giả giả định rằng:
H1: Sự chú ý có tác động cùng chiều đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất
thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online
45 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Sự thích thú
Sự thích thú dễ cũng là nhân tố quan trọng trong mô hình AISAS. Sự thích thú
cũng đƣợc thể hiện qua yếu tố “thái độ” trong mô hình TRA, TAM. Sự thích thú là
cấp độ mà đối tƣợng đƣợc đƣợc truyền tin cảm nhận đƣợc về mặt cảm xúc đối với
loại thông tin đƣợc truyền đi. Nguyễn Đinh Yến Oanh và Quách Lý Xuân An (2018)
đã đƣa ra yếu tố “giá trị cảm nhận”, Lê Thị Linh Huệ và Đinh Tiến Minh (2016) đề
xuất yếu tố “tính giải trí”. Meitia Rini và Nuddin Harahab (2018) cũng đƣa ra yếu tố
“Sự thích thú” có ảnh hƣởng đến ý định mua hàng qua các hoạt động Marketing trực
tuyến. Việc ngƣời nhận tin không thể hiện thái độ, hay cảm nhận về thông tin truyền
đi sẽ rất khó đƣợc đo lƣờng mức độ hiệu quả của hoạt động Marketing trực tuyến.
Chính vì vậy, Sự thích thú thƣờng đƣợc thể hiện qua các tiêu chí đánh giá chất lƣợng
nội dung thông tin truyền thông trực tuyến nhƣ thể loại, sự đa dạng, mức độ cập nhật
và giá trị cảm xúc (thích/ ghét) đối với nội dung thông tin. Ở mỗi đề tài sẽ sử dụng
một yếu tố có tên gọi khác nhau, nhƣng vì có tính chất tƣơng đƣơng nên tác giả đề
xuất sử dụng yếu tố “Sự thích thú” làm giả thuyết thứ hai để phù hợp với mô hình:
H2: Sự thích thú có tác động cùng chiều đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất
thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online
Tìm kiếm thông tin
Lê Minh Chí và Lê Tấn Nghiêm (2018) đã mở rộng mô hình TRA kết hợp cùng
với các biểu hiện của Tìm kiếm thông tin. Theo đó, đề tài đã trích dẫn nhận định của
Erkan và Evan (2016) cho rằng những ảnh hƣởng của thông tin không nên chỉ giới
hạn bởi những đặc tính của thông tin; hành vi của khách hàng đối với thông tin cũng
nên đƣợc xem xét. Đã có nhiều tác giả có kết luận đồng nhất về tác động tích cực của
Tìm kiếm thông lên ý định mua sắm thông qua hoạt động Marketing Online (Lê Thị
Linh Huệ và Đinh Tiến Minh - 2016). Tại Đài Loan, nghiên cứu của Lin-Lin Xue,
Ching-Cheng Shen, Alastair M. Morrison và Li-Wen Kuo (2021) đã chỉ ra Tìm kiếm
thông tin là yếu tố ảnh hƣởng chính đến hành vi và ý định mua sắm thông qua hoạt
động Marketing trực tuyến. Từ các nghiên cứu trên, tác giả rút ra giả thuyết thứ ba:
H3: Tìm kiếm thông tin có tác động cùng chiều đến ý định mua sắm sản phẩm
nội thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online
46 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Hành động
Hành động là khi ngƣời nhận tin có nhu cầu và mong muốn có đƣợc sản phẩm.
Hành động đƣợc xem là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến khả năng khách hàng quyết
định mua sắm qua các hoạt động Marketing Online (Funde Yogesh và Mehta Yesha
– 2014), Ashok Kumar Chandra và Devendra Kumar Sinha (2013) cũng đã thừa nhận
rằng hành động có ảnh hƣởng đáng kể đến đến ý định mua sắm thông qua hoạt động
Marketing trực tuyến.
Vì vậy tác giả đề xuất giả thuyết thứ tƣ nhƣ sau:
H4: Hành động có tác động cùng chiều đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất
thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online
Sự chia sẻ
Một số nghiên cứu cho thấy con ngƣời thƣờng có ý định mua hàng do ảnh
hƣởng bởi tâm lý đám đông (Hoàng Thị Phƣơng Thảo, Phan Thị Thanh Hằng -
2014). Tính tƣơng tác (Ngô Mỹ Trân và Mai Võ Ngọc Thanh - 2017) và các yếu tố
sau khi mua (Funde Yogesh và Mehta Yesha – 2014) đã thừa nhận Sự chia sẻ sẽ là
nguồn thông tin hữu ích nhất ảnh hƣởng đến ý định mua sắm thông qua hoạt động
Marketing trực tuyến. Thêm vào đó, Việt Nam là một đất nƣớc có tính cộng đồng rất
cao, ngƣời dùng các kênh Marketing trực tuyến thƣờng bị ảnh hƣởng nhiều bởi một
số đối tƣợng truyền tin nhất định. Từ hiểu biết này, tác giả đề xuất giả thuyết năm:
H5: Sự chia sẻ có tác động cùng chiều đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất
thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online
Từ các lập luận và giả thuyết đã nêu ra ở trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên
cứu nhƣ sau:
Sự chú ý
Sự thích thú
Tìm kiếm thông tin
Ý định mua sắm sản phẩm nội thất thông qua hoạt động kênh truyền thông Marketing Online Hành động
Sự chia sẻ
Sơ đồ 1.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất
47 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Sự chú ý đƣợc đo lƣờng qua 04 biến quan sát: (1) Hình ảnh, video trên
Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong có thiết kế đẹp, chỉnh chu về
mặt hình thức, (2) Nội dung trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia
Phong ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu, (3) Anh/ chị thƣờng xuyên bắt gặp bài viết về Nội
Thất Gia Phong trên bản tin Facebook của mình, (4) Anh/ chị dễ dàng nhận ra Nội
Thất Gia Phong thông qua các kênh Facebook/ Website/ Youtube.
Sự thích thú đƣợc đo lƣờng qua 04 biến quan sát: (1) Thông tin trên Facebook/
Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong đa dạng nhiều chủ đề, (2) Thông tin trên
Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong cung cấp đầy đủ, hữu ích, (3)
Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong đƣợc cập nhật
thƣờng xuyên, (4) Anh/ chị cảm thấy hứng thú mỗi lần đọc các thông tin từ Nội Thất
Gia Phong trên Facebook/ Website/ Youtube.
Tìm kiếm thông tin đƣợc đo lƣờng qua 05 biến quan sát: (1) Anh/ chị dễ dàng
tìm kiếm thông tin về Nội Thất Gia Phong trên Facebook/ Google/ Youtube, (2)
Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong cung cấp đáng
tin cậy, (3) Các kênh truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong đƣợc anh/ chị sử
dụng nhƣ nguồn tham khảo để mua sắm nội thất, (4) Anh/ chị thƣờng tìm kiếm thông
tin về sản phẩm của Nội Thất Gia Phong đầu tiên mỗi khi có nhu cầu, (5) Các thông
tin về Nội Thất Gia Phong đồng nhất trên tất cả các kênh truyền thông Online.
Hành động đƣợc đo lƣờng qua 04 biến quan sát: (1) Anh/ chị có thói quen lƣu
lại những thông tin/ hình ảnh về Nội Thất Gia Phong mà mình quan tâm trên
Facebook/ Website/ Youtube, (2) Các kênh truyền thông Online của Nội Thất Gia
Phong giúp anh/ chị có quyết định mua sản phẩm nội thất nhanh chóng hơn, (3)
Anh/chị sẽ liên hệ tƣ vấn Online ngay thông qua các kênh truyền thông Online của
Nội Thất Gia Phong khi có nhu cầu mua sản phẩm nội thất, (4) Anh/chị thƣờng
xuyên theo dõi và tƣơng tác với trang Facebook/ Website/ Youtube của công ty Nội
Thất Gia Phong
Sự chia sẻ đƣợc đo lƣờng qua 03 biến quan sát: (1) Anh/ chị dễ dàng chia sẻ các
thông tin của Nội Thất Gia Phong qua các nền tảng mạng xã hội, (2) Anh/ chị thƣờng
xuyên chia sẻ các thông tin về Nội Thất Gia Phong cho bạn bè, ngƣời thân, (3)
Anh/chị sẽ chia sẻ các bài viết về Nội Thất Gia Phong trong các Group cộng đồng
khác liên quan đến nội thất.
48 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
1.2.7. Thang đo nghiên cứu:
TT Thang đo Mã hoá
I Sự chú ý
Hình ảnh, video trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia CY1 1 Phong có thiết kế đẹp, chỉnh chu về mặt hình thức.
Nội dung trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong CY2 2 ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu.
Anh/ chị thƣờng xuyên bắt gặp bài viết về Nội Thất Gia Phong trên CY3 3 bản tin Facebook của mình
Anh/ chị dễ dàng nhận ra Nội Thất Gia Phong thông qua các kênh CY4 4 Facebook/ Website/ Youtube
II Sự thích thú
Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong TT1 1 đa dạng nhiều chủ đề.
Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong TT2 2 cung cấp đầy đủ, hữu ích
Anh/ chị cảm thấy hứng thú mỗi lần đọc các thông tin từ Nội Thất TT3 3 Gia Phong trên Facebook/ Website/ Youtube
Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong TT4 4 đƣợc cập nhật thƣờng xuyên.
III Tìm kiếm thông tin
Anh/ chị dễ dàng tìm kiếm thông tin về Nội Thất Gia Phong trên TKTT1 1 Facebook/ Google/ Youtube
Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong TKTT2 2 cung cấp đáng tin cậy
Các kênh truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong đƣợc anh/ chị TKTT3 3 sử dụng nhƣ nguồn tham khảo để mua sắm nội thất
Các thông tin về Nội Thất Gia Phong đồng nhất trên tất cả các kênh TKTT4 4 truyền thông Online
Anh/ chị thƣờng tìm kiếm thông tin về sản phẩm của Nội Thất Gia TKTT5 5 Phong đầu tiên mỗi khi có nhu cầu
49 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
IV Hành động
Anh/ chị có thói quen lƣu lại những thông tin/ hình ảnh về Nội Thất HD1 1 Gia Phong mà mình quan tâm trên Facebook/ Website/ Youtube
Các kênh truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong giúp anh/ chị HD2 2 có quyết định mua sản phẩm nội thất nhanh chóng hơn
Anh/chị sẽ liên hệ tƣ vấn Online ngay thông qua các kênh truyền HD3
3 thông Online của Nội Thất Gia Phong khi có nhu cầu mua sản phẩm
nội thất
Anh/chị thƣờng xuyên theo dõi và tƣơng tác với trang Facebook/ HD4 4 Website/ Youtube của công ty Nội Thất Gia Phong
V Sự chia sẻ
Anh/chị sẽ chia sẻ các bài viết về Nội Thất Gia Phong trong các CS1 1 Group cộng đồng khác liên quan đến nội thất
Anh/ chị dễ dàng chia sẻ các thông tin của Nội Thất Gia Phong qua CS2 2 các nền tảng mạng xã hội
Anh/ chị thƣờng xuyên chia sẻ các thông tin về Nội Thất Gia Phong CS3 3 cho bạn bè, ngƣời thân
VI Đánh giá chung
Các hoạt động truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong giúp anh/ DGC1 1 chị tăng mức độ nhận thức về sản phẩm nội thất
Anh/ chị có sự tin tƣởng cao đối với các hoạt động truyền thông DGC2 2 Online của Nội Thất Gia Phong
Anh/ chị sẽ lựa chọn Nội Thất Gia Phong trong những lần mua hàng DGC3 3 tiếp theo
1.3. Cơ sở thực tiễn:
1.3.1. Sự phát triển Marketing Online tại Việt Nam:
Trong thời đại của cách mạng công nghệ 4.0 phát triển, Internet ngày càng trở
nên phố biến và có vai trò quan trọng vƣợt qua các phƣơng thức Marketing truyền
thống. Việt Nam hiện đƣợc đánh giá là một trong những thị trƣờng thƣơng mại điện
tử phát triển nhanh nhất ở Đông Nam Á. Với những lợi thế từ môi trƣờng khi hơn 97
50 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
triệu dân Việt Nam tiếp cận Internet, trong đó hơn 68 triệu ngƣời sử dụng Internet,
154 triệu ngƣời sử dụng Mobile. Đặc biệt, lƣợng ngƣời dùng các nền tảng mạng xã
hội Social Media lên đến 72 triệu dân. Những con số này chứng tỏ hằng tầm ảnh
hƣởng của công nghệ và Internet đối với cuộc sống của ngƣời dân Việt Nam cực kỳ
lớn. Và cũng là một cơ hội vàng đối với các doanh nghiệp trong việc mở rộng thị
trƣờng và quy mô tiếp cận khách hàng [3].
Hình 1.3. Thống kê về sự phát triển của Mobile, Internet và việc sử dụng Social
Media tại Việt Nam
(Nguồn: Báo cáo về Digital in Vietnam 2021 - We are Social và Hootsuite)
Đối với tỷ lệ sử dụng Internet tại Việt Nam, trong thống kế Digital in Vietnam
2021 của We are Social và Hootsuite đã cho thấy số lƣợng sử dụng Internet đang
tăng lên hằng năm với mức tỷ lệ là 0.8%. Thời gian sử dụng Internet trung bình mỗi
ngày của những ngƣời có độ tuổi từ 16 đến 64 là 6 giờ 47 phút, quả thật là ngƣời Việt
Nam đã bỏ ra rất nhiều thời gian trong ngày chỉ để dùng Internet. Hơn thế, tỷ lệ sử
dụng Internet qua thiết bị di động (Mobile) chiếm đến 97%.
51 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Hình 1.4. Tổng quan về việc sử dụng Internet tại Việt Nam
(Nguồn: Báo cáo về Digital in Vietnam 2021 - We are Social và Hootsuite)
Tại Việt Nam, thời lƣợng sử dụng các phƣơng tiện Truyền thông đƣợc phân bổ
cho nhiều hoạt động khác nhau. Tuy nhiên, việc phân bổ vào các phƣơng tiện truyền
thông trực tuyến thì thời gian sử dụng Internet (trên nhiều thiết bị) là nhiều nhất,
chiếm đến 25% thời gian trong ngày (6 giờ 47 phút). Trong khi đó, thời gian sử dụng
các nền tảng mạng xã hội Social Media chỉ bằng 1/3 thời gian sử dụng Internets (2
giờ 21 phút). Và thời gian đƣợc sử dụng để đọc các tin tức bằng các phƣơng tiện
truyền thông trực tuyến là thấp nhất (1 giờ 57 phút). Đây là một số liệu quan trong từ
thống kê Digital in Vietnam của We are Social và Hootsuite đƣa ra vì nó sẽ giúp
doanh nghiệp có thể đƣa ra các chiến lực Marketing Online phù hợp từng đối tƣợng
mục tiêu cụ thể.
Hình 1.5. Thống kê về sự phân bổ thời gian sử dụng các phƣơng tiện truyền thông
trong ngày tại Việt Nam
52 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
(Nguồn: Báo cáo về Digital in Vietnam 2021 - We are Social và Hootsuite)
Theo thống kê Digital in Vietnam thì Hành vi của ngƣời dùng trên kênh Social
Media có tỷ lệ tiếp cận và tƣơng tác trên các nền tảng mạng xã hội lên đến 88% hằng
tháng. Trong đó, lƣợng ngƣời ghé thăm hoặc sử dụng Social Network hay Liên hệ tƣ
vấn chiếm đến 99.8%. Chính vì tỷ lệ tƣơng tác và sử dụng Social Media của ngƣời
dùng cao đến vậy mà ngày càng nhiều các công ty ở mọi ngành nghề đều tập trung
tiếp cận khách hàng mục tiêu qua kênh này. Tuy nhiên, việc tiếp cận có hiệu quả hay
không còn tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp đó có ứng dụng linh hoạt nguồn data bate
dồi dào cùng những tiện ích mà Social Media mang lại để phù hợp với thực tế nguồn
lực của công ty.
Hình 1.6. Thống kê về sự phân bổ thời gian sử dụng các phƣơng tiện truyền thông
trong ngày tại Việt Nam
(Nguồn: Báo cáo về Digital in Vietnam 2021 - We are Social và Hootsuite)
Có 8 nhóm ngành chính có sự tăng trƣởng trên thị trƣờng thƣơng mại điện tử. Trong
đó, đối với ngành nội thất, tỷ lệ tăng trƣởng từ năm 2019 so với năm 2020 lên đến
33.6%. Điều này cũng chứng tỏ rằng nhu cầu mua sắm và sử dụng đồ nội thất tại Việt
Nam cũng căng cao, mặc dù năm 2020 có sự tác động từ dịch bệnh Covid – 19.
53 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Hình 1.7. Thống kê về sự tăng trƣởng của các nhóm ngành hàng trên sàn thƣơng mại
điện tử tại Việt Nam
(Nguồn: Báo cáo về Digital in Vietnam 2021 - We are Social và Hootsuite)
1.3.2. Thị trƣờng nội thất Việt Nam:
Trong 5 năm trở lại đây (2015 – 2020), dung lƣợng thị trƣờng đồ nội thất vẫn
đang tăng lên theo từng năm. Việt Nam là một trong những thị trƣờng rất lớn với dân
số lên tới trên 96 triệu ngƣời và là quốc gia đang phát triển nên nhu cầu xây dựng,
kiến thiết ở các công trình nhà ở, khách sạn là rất lớn. Ngoài ra, xu hƣớng tiêu dùng
của ngƣời Việt hiện nay không còn quan tâm đến giá rẻ mà họ có nhu cầu cao hơn về
sự phù hợp của chất lƣợng, mẫu mã, phong cách sản phẩm đối với kiến trúc của ngôi
nhà – Theo ông Huỳnh Văn Hạnh – Phó Chủ tịch Hội mỹ nghệ và Chế biến gỗ TP.
Hồ Chí Minh (HAWA) [4].
Mặc dù thu nhập bình quân đầu ngƣời không cao, nhƣng nhu cầu về nội thất
cao cấp ở Việt Nam không thua kém gì ở Hồng Kông, Singapore hay là những nƣớc
có thu nhập rất cao. Trong đó, Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là 2 thị trƣờng có nhu cầu
sử dụng sản phẩm nội thất cao cấp đang gia tăng nhanh chóng. Ngƣời tiêu dùng Việt
đang quan tâm đến những sản phẩm chất lƣợng cao, mang phong cách phƣơng Tây
với mức giá vừa phải. Điều này dẫn đến sự xuất hiện của những thƣơng hiệu có vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài đáp ứng đƣợc xu hƣớng mới này nhƣ UMA - doanh nghiệp liên
doanh giữa Thụy Điển và Việt Nam
54 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Thị trƣờng bất động sản bùng nổ cũng là một trong lý do khiến thị trƣờng nội
thất, đặc biệt là thị trƣờng nội thất phân khúc cao cấp phát triển. Nhiều thƣơng hiệu
đồ nội thất và trang trí đến từ Ý, Đan Mạch, Đức, Thụy Điển… cũng đang có kế
hoạch thâm nhập vào thị trƣờng nội thất Việt Nam. Ngƣời dùng Việt Nam đang ngày
càng quan tâm nhiều hơn về không gian sống, chú ý đến tính thẩm mỹ, nghệ thuật
của các đồ dùng nội thất chứ không còn mang tính cảm quan nhƣ trƣớc đây.
Thị trƣờng nội thất Việt Nam có thể chia thành 2 phân khúc chính: Hàng thông
thƣờng và hàng cao cấp. Các sản phẩm đƣợc làm từ thợ mộc, các doanh nghiệp nhỏ ở
địa phƣơng. Sản phẩm cao cấp thông thƣờng là hàng nhập khẩu hoặc doanh nghiệp
lớn. Chế biến gỗ phân bổ ở cả 3 miền, các doanh nghiệp FDI. Các loại nội thất đƣợc
phân loại nhƣ sau: nội thất ngoài trời – chỗ ngồi và bàn; nội thất trong nƣớc – chỗ
ngồi, bàn, lƣu trữ và giƣờng; nội thất văn phòng – chỗ ngồi, bàn, tủ và hệ thống bảng
điều khiển; đồ nội thất trẻ em – chỗ ngồi, bàn, giƣờng tầng và giƣờng cũi trẻ em; nội
thất phi nội địa – chỗ ngồi, bàn, lƣu trữ.
Theo thống kê của Thƣơng vụ Ý tại Việt Nam, nhu cầu tiêu thụ đồ gỗ bình quân
của Việt Nam hiện là hơn 21 USD/ngƣời/năm. Tính ra, quy mô tiêu thụ nội thất trong
nƣớc năm 2018 đã lên đến con số khoảng 4 tỉ USD. Năm 2018 Việt Nam chi gần 500
triệu USD để nhập khẩu hàng nội thất. Trong năm 2019, dự báo tổng dung lƣợng giá
trị của thị trƣờng đạt khoảng 5 tỷ USD. Trong đó, chƣa tới 1 tỷ USD là sản phẩm
nhập khẩu, số còn lại do thị trƣờng nội địa đáp ứng. Theo thống kê, nhóm mặt hàng
có doanh thu cao nhất trong ngành nội thất là sản phẩm nội thất, đồ gia dụng với
doanh thu 358 triệu USD trong năm 2019 [5].
Đối tƣợng quyết định lựa chọn nội thất cũng có sự thay đổi đáng kể khi phụ nữ
chiếm đến 60 – 70% , đặc biệt với những sản phẩm nhƣ tủ bếp, tủ quần áo. Tỉ lệ
sẽ còn tăng trong thời gian tới. Vì vậy, bên cạnh công năng, giá trị thẩm mỹ của
sản phẩm sẽ cần đƣợc đẩy mạnh hơn nữa cũng nhƣ khuynh hƣớng mua hàng nội
thất online cũng dần phát triển với sự bùng nổ của thời đại số và các sàn thƣơng
mại điện tử.
Theo khảo sát của Hiệp hội thƣơng mại điện tử Việt Nam (VECOM) cho thấy
đồ nội thất nằm trong top 10 sản phẩm đƣợc mua bán phổ biến nhất trên các sàn giao
dịch điện tử tại Việt Nam năm 2019. Cụ thể, đồ nội thất đứng thứ 8 trong danh sách
10 sản phẩm đƣợc mua bán trực tuyến phổ biến nhất gồm: quần áo, giày dép; điện tử,
55 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
điện lạnh; mẹ và bé; sách, văn phòng phẩm;thủ công, mỹ nghệ; linh, phụ kiện; hóa
mỹ phẩm; đồ nội thất; thực phẩm, đồ uống; đồ ăn nhanh.
Theo báo cáo của Statista, doanh thu của ngành nội thất và thiết bị nội thất tại
Việt Nam ƣớc tính vào khoảng 478 triệu USD trong năm 2019. Trong giai đoạn
2019-2023, tỷ lệ tăng trƣởng hàng năm của doanh thu ngành nội thất đƣợc dự báo ở
mức 13,5%. Theo đó, ngành kinh doanh nội thất và sản phẩm nội thất tại Việt Nam
đƣợc dự báo có doanh thu khoảng 793 triệu USD vào năm 2023. Nên có thể nhận
định rằng đầu tƣ vào thị trƣờng nội thất nội địa là một bƣớc đi khôn ngoan trong bối
cảnh bấp bênh của nền kinh tế toàn cầu.
56 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG
TRUYỀN THÔNG MARKETING ONLINE CỦA CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG NỘI THẤT GIA PHONG
– THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong –
Thành phố Đà Nẵng
2.1.1. Giới thiệu về công ty TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong –
Thành phố Đà Nẵng
Nội Thất Gia Phong là một trong những công ty chuyên sản xuất, phân phối sản
phẩm gỗ nội thất có quy mô lớn trên thị trƣờng thành phố Đà Nẵng.
Tên công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thiết Kế và Thi Công Nội Thất
Gia Phong
Ngƣời đại diện: Giám đốc Phạm Quốc Phòng.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401826361 đƣợc Sở Kế Hoạch Đầu
Tƣ Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 17/04/2017.
Trụ sở chính: 469 Nguyễn Hữu Thọ, Phƣờng Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ,
Thành phố Đà Nẵng.
Điện thoại: 0901.945.455
Facebook: https://www.facebook.com/noithatgiaphongdanang
Email: noithatgiaphong1111@gmail.com
Website: https://noithatgiaphong.vn/
Hình 2.1. Logo Nội Thất Gia Phong
(Nguồn: Phòng Marketing)
57 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Xuất phát từ một cửa hàng bán nội thất đƣợc kinh doanh theo hình thức hộ gia
đình, từ năm 2017. Với sự phát triển không ngừng, sau 4 năm, công ty Nội Thất Gia
Phong đã phát triển đƣợc 7 chi nhánh cửa hàng, trải dài khắp các khu vực trong thành
phố Đà Nẵng:
- Khu vực mc:
469 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng.
465 - 467 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng.
453 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng.
455 - 457 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng.
384 - 386 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng.
389 - 391 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng.
- Khu vực Liên Chiểu:
205 & 207 Tôn Đức Thắng, Quận Cẩm Lệ, Tp.Đà Nẵng.
- Khu vực Ngũ Hành Sơn - Sơn Trà:
Lô 21 Lê Văn Hiến, Quận Ngũ Hành Sơn, Tp. Đà Nẵng.
- Khu Vực Hòa Vang - Điện Bàn, Quảng Nam:
196 Phạm Hùng, Quận Hòa Vang, Tp.Đà Nẵng
Hình 2.2. Sản phẩm sofa tại Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng
(Nguồn: Website: noithatgiaphong.vn)
58 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Tầm nhìn
- Nội Thất Gia Phong mong muốn trở thành thƣơng hiệu nội thất hàng đầu tại
Đà Nẵng. Và là một trong những thƣơng hiệu nội thất lớn tại Việt Nam.
- Nội Thất Gia Phong mong muốn đi đầu trong xu thế nội thất tại Đà Nẵng. Nội
Thất Gia Phong đang từng ngày, từng giờ nỗ lực phấn đấu, quyết tâm thực hiện
để trở thành nhà sản xuất và cung cấp hàng đầu các sản phẩm về gỗ trên thị
trƣờng Đà Nẵng.
- Công ty đã đề ra chiến lƣợc phát triển trong những năm tới. Đó là tiếp tục mở
rộng quy mô sản xuất; đa dạng sản phẩm; đảm bảo nghiêm ngặt về chất lƣợng; mẫu
mã cũng nhƣ giá thành sản phẩm. Khẳng định vị trí và chỗ đứng của Nội Thất Gia
Phong trong lòng ngƣời tiêu dùng.
- Sản phẩm đồ gỗ của Nội Thất Gia Phong sẽ trở thành những vật dụng không
thể thiếu và là ngƣời bạn tin cậy, luôn đồng hành cùng ngƣời tiêu dùng.
Sứ mệnh
Đối với ngƣời tiêu dùng
- Luôn ghi nhận những nhu cầu cũng nhƣ mong muốn của khách hàng. Để hoàn
thiện cũng nhƣ tạo ra những sản phẩm khác biệt cho ngƣời tiêu dùng lựa chọn với
chất lƣợng tốt nhất.
- Tạo thật nhiều dòng sản phẩm từ gỗ, mang lại sự tiện lợi cho ngƣời tiêu
dùng. Đảm bảo về chất lƣợng, an toàn, vệ sinh khi sử dụng, trở thành ngƣời bạn
thân thiết của mỗi gia đình. Góp phần tô điểm cho căn nhà của bạn thêm sang
trọng, tiện nghi, mang phong cách độc đáo, thể hiện sự văn minh trong lối sống và
sự lựa chọn hoàn hảo của bạn.
Đối với thị trƣờng
- Luôn cung cấp những sản phẩm chất lƣợng tốt nhất. Tạo ra những sản phẩm
dẫn đầu xu hƣớng nội thất tại Đà Nẵng
2.1.2. Sản phẩm
Nội Thất Gia Phong - Hệ thống thiết kế, sản xuất & phân phối sản phẩm nội thất
hàng đầu tại Đà Nẵng: Chuyên nội thất gia đình, nội thất văn phòng, nội thất công
59 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
trình trọn gói tại Đà Nẵng và khu vực Miền Trung. Các dòng sản phẩm chính, chủ
lực của Nội Thất Gia Phong bao gồm:
- Sofa:
Các dòng sản phẩm Sofa tại Nội Thất Gia Phong bao gồm: Sofa Bed, Sofa
băng, Sofa nội địa, Sofa nhập khẩu (Đài Loan), Sofa Malaysia, Sofa cao cấp. Đƣợc
sản xuất từ các loại gỗ thông dụng nhƣ Gỗ thông, gỗ dầu, gỗ keo, gỗ sồi kết hợp cùng
các loại vải da thật và vải da nhân tạo, vải nỉ đạt chất lƣợng cao. Sofa có thời gian
bảo hành trung bình từ 12 tháng đến 15 năm, tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm, mức
giá và chất lƣợng của thành phần.
Hình 2.3. Sản phẩm sofa tại Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng
(Nguồn: Website: noithatgiaphong.vn) - Salon gỗ:
Salon Gỗ là một trong những sản phẩm trọng yếu tại Nội Thất Gia Phong.
Salon Gỗ đƣợc sản xuất từ các loại gỗ chính sau đây:
60 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Bảng 2.1. Đặc điểm thông tin của sản phẩm salon gỗ
CHẤT LIỆU THÔNG TIN
là loại gỗ thịt 100% gỗ tự nhiên, có giá trị cao, độ bền và tính ổn định
cao, khả năng chịu sự tác động bên ngoài, gỗ nặng, chắc, khả năng
Gỗ gõ chống lại mối mọt, phù hợp với khí hậu Việt Nam sử dụng càng lâu
chất gỗ càng bóng và đẹp
là dòng gỗ cao cấp của Việt Nam, gỗ quý, có giá trị cao, vân gỗ đều
và đẹp, gỗ mun rất chắc nặng tay, khả năng chống mối mọt cao. Sử Gỗ mun
dụng càng lâu chất gỗ càng bóng đẹp, rất khó bị trầy xƣớc cong vênh
có 2 loại, xoan đào gia lai và xoan đào nam phi, xoan đào có hình vân
núi xếp chồng lên nhau không đều, gỗ màu đỏ hồng, độ cứng tốt, chịu Gỗ xoan đào
nhiệt, chịu nƣớc và chống ẩm nƣớc rất tốt.
dòng gỗ nhập, vân gỗ mờ, đều thẳng, gỗ tự nhiên có màu váng trắng,
Gỗ bích chất gỗ khá nặng. Tuy nhiên nếu tiếp xúc với nƣớc sẽ dễ bị nở
có dát gỗ màu nhạt đến gần nhƣ trắng, đƣờng vân gỗ nhiều và có dạng Gỗ sồi nga
elip (tần bì)
vân gỗ thƣờng thẳng theo thớ, chịu ẩm nƣớc, độ bán ốc vít tốt, tâm gỗ
Gỗ còng cứng, có tính ổn định cao, chịu lực tốt.
Vân gỗ lớn, đậm vàng đen đến sắc nét, chất gỗ bền chắc, mặt gỗ láng
Gỗ hƣơng mịn, có khả năng chống lại mối mọt cao, có giá trị rất nhiều về mặt
xám thẩm mỹ.
là gỗ tự nhiên, tính ổn định cao, chịu đƣợc tác động bên ngoài, màu Gỗ đinh
sắc trẻ trung…. hƣơng
(Nguồn: Phòng Marketing)
61 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Hình 2.4. Sản phẩm salon gỗ tại Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng
(Nguồn: Website: noithatgiaphong.vn)
- Bàn ăn: Bàn ăn thƣờng có mẫu mã đa dạng và phân theo nhiều phân khúc khác nhau.
Hình 2.5. Sản phẩm bàn ăn tại Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng
(Nguồn: Website: noithatgiaphong.vn)
62 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Mặt đá:
Bảng 2.2. Danh sách các loại mặt đá và giá tiền
TÊN ĐÁ
GIÁ 1,700,000đ/md bao gồm cả chỉ đá 2,000,000đ/md bao gồm cả chỉ đá. 1,400,000đ/md bao gồm cả chỉ đá. 2,300,000đ/md bao gồm cả chỉ đá. 1,800,000đ/md bao gồm cả chỉ đá. 1,400,000đ/md bao gồm cả chỉ đá. 2,800,000đ/md bao gồm cả chỉ đá 3,200,000đ/md bao gồm cả chỉ đá. 2,400,000đ/md bao gồm cả chỉ đá. Đá kim sa Đá trắng vân mây Đá trắng sứ Đá đen Ấn Đá đen Campuchia Đá xà cừ Đá Catacalage LOẠI Kim sa bóng thƣờng Kim sa siêu bóng Loại thƣờng Loại xịn
(Nguồn: Phòng Marketing)
- Combo phòng ngủ:
Bộ nội thất phòng ngủ thƣờng đƣợc sản xuất theo 2 loại: theo bộ và riêng
lẻ. Các sản phẩm thuộc comoo phòng ngủ bao gồm: Tủ, giƣờng, tap đầu giƣờng,
bàn trang điểm.
Hình 2.6. Sản phẩm tủ - giƣờng tại Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng
(Nguồn: Website: noithatgiaphong.vn)
2.1.3. Khách hàng mục tiêu
Khách hàng mục tiêu là nhóm khách hàng nằm trong phân đoạn thị trƣờng mục
tiêu của doanh nghiệp. Nhóm đối tƣợng này phải có nhu cầu cao về sản phẩm, dịch
vụ của công ty và có đủ khả năng chi trả cho sản phẩm, dịch vụ ấy.
63 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Đối với khách hàng mục tiêu mà Nội Thất Gia Phong muốn hƣớng đến thông
qua các kênh truyền thông Online có các đặc điểm về nhân khẩu học và hành vi
nhƣ sau:
Bảng 2.3. Khách hàng mục tiêu của Nội Thất Gia Phong
Vị trí địa lý Giới tính Thu nhập gia đình Nghề nghiệp Độ tuổi Đặc Tình trạng hôn nhân
điểm
Nam/ nữ Trung bình từ 10 triệu – 30 triệu Mọi ngành nghề Độc thân, đã có gia đình 30 – 55 tuổi Đà Nẵng, Tam Kỳ, Quảng Nam
- Thƣờng xuyên tiếp xúc, sử dụng các kênh truyền thông Online
(Facebook, Google, Youtube)
Hành vi
- Có sự quan tâm, hứng thú với các đồ gỗ nội thất - Có xu hƣớng sử dụng đồ có chất lƣợng tốt, bền, đẹp - Bị tác động mạnh từ ý kiến của bạn bè, ngƣời thân. - Có đủ khả năng và điều kiện trả góp - Có sự cân nhắc, chần chừ cao trong quyết định mua hàng - Thích ƣu đãi, giảm giá - Thời gian Online Facebook ngắn - Thụ động trong việc tìm kiếm thông tin qua kênh truyền thông Online
(Nguồn: Phòng Marketing)
2.1.4. Đối thủ cạnh tranh
Việc hiểu rõ các đối thủ cạnh tranh là một điều vô cùng quan trọng, từ đó giúp
công ty đƣa ra các định hƣớng về chiến lƣợc kinh doanh hiệu quả hơn. Với mức độ
phát triển của ngành nội thất hiện nay, lƣợng đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Nội
Thất Gia Phong tƣơng đối lớn và có nguồn lực mạnh. Thƣờng có đặc điểm nhƣ sau:
64 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Bảng 2.4. Đối thủ cạnh tranh của Nội Thất Gia Phong
Tên công ty Siêu thị nội thất Phố Xinh Nội thất Tâm Vĩnh Thái Nội thất Anh Bình
- Thƣơng hiệu mạnh, có - Có 2 showroom tại
Đà Nẵng
tên tuổi trong thị trƣờng ngành Đà Nẵng (thành lập năm 1993) Đặc điểm - Công ty lớn với chuỗi hệ thống trên toàn quốc. - Có thƣơng hiệu mạnh - Chỉ 1 showroom tại Đà - Có cùng thời điểm thành lập với Nội Thất Gia Phong Nẵng
- Sản phẩm thuộc phân - Sản phẩm đa dạng: đồ gỗ nội thất và đồ gia dụng khúc cao cấp.
- Facebook: có lƣợt
- Facebook: có lƣợt like Fanpage (38.470) và tƣơng tác bài viết cao (100 – 200 lƣợt/ bài viết) - Facebook: có lƣợt like Fanpage (49.890 lƣợt) và tƣơng tác bài viết thấp (Dƣới 100 lƣợt/ bài viết) - Website có tông màu
Kênh truyền
thông - Website có màu đỏ làm chủ đạo, giao diện dễ sử dụng. xanh lá nổi bật, các thiết kế banner bắt mắt, hình ảnh sản phẩm rõ ràng. Marketing - Google: dễ dàng tìm like Fanpage (6.200 lƣợt) và tƣơng tác bài viết thấp (Dƣới 50 lƣợt/ bài viết) - Website giao diện đơn giản, nội dung dễ đọc, gần gũi, thông tin đầy đủ về sản phẩm. kiếm, có đề xuất địa điểm. Online - Youtube: không có. - Google: xuất hiện nhiều trong các bài viết PR, dễ dàng tìm kiếm với từ khoá “nội thất Đà Nẵng”
- Youtube: 24 lƣợt
- Google: dễ dàng tìm kiếm, có đề xuất địa điểm. - Youtube: lƣợng
subscriber, mức độ tƣơng tác cao, tần xuất ra video thƣờng xuyên. video còn ít, mức độ tƣơng tác thấp.
(Nguồn: Phòng Marketing)
2.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia
Phong – Thành phố Đà Nẵng
Công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong đƣợc tổ chức và hoạt
động dƣới sự điều hành của Giám Đốc công ty. Bao gồm phòng Kinh Doanh (Phó
Giám Đốc và Trƣởng phòng Marketing) và phòng Thiết Kế (Trƣởng phòng Thiết kế
nội thất).
Cơ cấu bộ máy của Công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong
đƣợc tổ chức theo mô hình dƣới đây:
65 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Giám đốc
Phó Giám Đốc
Phòng Kinh Doanh Phòng Marketing Phòng Thiết Kế Phòng Kế Toán Phòng Nhân Sự
Sale Cửa hàng trƣởng Nhân viên kho Digital Marketing
Đồ hoạ Nhân viên bán hàng Design & Media
Kiến trúc sƣ
Lái xe
Tƣ vấn Online
Thợ bảo hành
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất
Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng
Giám đốc: Là ngƣời đại diện pháp nhân, lãnh đạo cao nhất của công ty và là
ngƣời có quyền cao nhất và có quyền quyết định, điều hành hoạt động của cả công ty
và là ngƣời quản lý công ty thông qua phó giám đốc, trƣởng phòng và hƣớng công ty
theo đúng tầm nhìn sứ mệnh, mục tiêu đã đề ra để đƣa công ty phát triển xa hơn. Là
ngƣời xây dựng những chiến lƣợc phát triển của công ty, tham gia đối ngoại, gặp
gỡ những khách hàng lớn.
Phó giám đốc: Là ngƣời hỗ trợ giám đốc trong công tác quản lý, điều hành các
phòng ban trong công ty và đóng góp ý kiến hay các phƣơng án đề xuất trong chiến
lƣợc phát triển công ty.
Phòng kinh doanh: Bao gồm trƣởng phòng kinh doanh, cửa hàng trƣởng và
nhân viên kho. Là phòng thực hiện các mục tiêu về kinh doanh do công ty, phòng đề
66 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
ra, đƣa nguồn tiền về cho công ty hoạt động. Các cửa hàng trƣởng chịu trách nhiệm
quản lý lƣợng hàng hoá tại chi nhánh, nghiên cứu xu hƣớng và nhu cầu để đƣa ra các
kế hoạch nhập hàng theo tháng, quý. Nhân viên bán hàng trực tiếp tƣ vấn, chốt đơn
hàng từ nguồn khách hàng tự nhiên và data khách hàng từ bộ phận Tƣ vấn Online.
Nhân viên kho điều phối lƣợng hàng hoá phân bổ đến các chi nhánh. Lái xe, thợ bảo
hành đảm nhận công việc giao hàng và chăm sóc khách hàng khi đơn hàng đã đƣợc
chuẩn bị xong.
Phòng Marketing: có nhiệm vụ chính là thiết lập mục tiêu marketing tƣơng ứng
với mục tiêu của phòng kinh doanh và của công ty, tổ chức thực hiện và giám sát các
hoạt động marketing theo từng tuần, tháng, quý. Thƣờng xuyên đánh giá hiệu quả các
kênh truyền thông. Xây dựng chƣơng trình promotion và sử dụng ngân sách
marketing một cách hợp lý.
Phòng thiết kế: Chức năng của phòng là thiết kế nội thất theo yêu cầu của khách
hàng, theo dõi dự án, báo cáo và thống kê vật liệu, giải quyết những vấn đề liên quan
đến đơn hàng bao gồm những yếu tố nguyên vật liệu, thời gian sản xuất sản phẩm.
Phòng kế toán: Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát dòng tiền từ các hoạt động kinh
tế, tài chính trong Công ty theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nƣớc và
Công ty TNHH. Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động thu, chi tài chính của Công ty,
đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lƣơng, thƣởng,... lập phiếu thu chi cho tất
cả những chi phí phát sinh. Đồng thời, chịu trách nhiệm phản ánh kịp thời, chính
xác, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự thay đổi của các loại tài sản
trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của nhà nƣớc.
Lập báo cáo kế toán để trình Giám đốc.
Phòng nhân sự: Trực tiếp theo dõi tình hình nhân sự của công ty, làm việc với
các phòng ban khác, lên kế hoạch tuyển nhân sự. Và đánh giá kết quả công việc của
nhân viên, cập nhập chế độ khen thƣởng.
2.1.6. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
Căn cứ vào số liệu ở bảng 2.5, có thể thấy rõ sự biến động trong kết quả hoạt
động sản xuất - kinh doanh của Công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia
Phong trong giai đoạn 2018 – 2020. Cụ thể:
67 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty tại chi nhánh 469 Nguyễn Hữu Thọ, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
Đơn vị: Triệu đồng
2019/2018 2020/2019 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch Phần Trăm Chênh lệch Phần trăm
1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 575.6 1,652.7 1,701.8 1,077.10 1.87 49.10 0.03
2. Giá vốn hàng bán 1,563.7 1,050.40 513.3 1,600 2.05 36.30 0.02
3. Doanh thu hoạt động tài chính 0.246 0.420 0.331 0.09 0.35 0.09 0.27
4. Chi phí tài chính - 70.6 59.5 - - 11.10 0.19
5. Chi phí quản lý kinh doanh 58.9 173.7 110.6 51.70 0.88 63.10 0.57
6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 13,6 37.8 30.7 17.10 1.26 7.10 0.23
7. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 13.6 37.8 30.7 17.10 1.26 7.10 0.23
Nguồn: Phòng Kế toán
68 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Từ khi thành lập công ty đến nay, năm 2019 đƣợc đánh giá là một năm khá
thành công về mặt doanh thu của Công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia
Phong với việc đạt mốc doanh thu 1,652.7 triệu đồng. Tăng 1.87% so với năm 2018,
mức tăng gần nhƣ gấp hai, khoản tƣơng ứng với 1,077.10 triệu đồng. Theo anh Phạm
Quốc Phòng – Giám đốc Nội Thất Gia Phong cho biết: “Trong năm 2019, công ty
bƣớc đầu thử nghiệm và triển khai các kênh bán hàng trực tuyến, nhờ vậy các sản
phẩm đƣợc khách hàng tiếp cận nhanh hơn, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hoá ra thị
trƣờng.”
Tuy nhiên, trong năm 2020 vừa qua, tình hình kinh doanh của cửa hàng bị ảnh
hƣởng nặng nề do tác động của dịch bệnh và thiên tai. Các chi phí quản lý doanh
nghiệp, hàng tồn kho tăng chính vì vậy mà mặc dù đã thực hiện nhiều chƣơng trình
khuyến mãi, doanh thu của năm 2020 có tăng nhƣng không quá lớn. Cụ thể, năm
2020 có doanh thu 1,701.8 triệu đồng, tăng 0.03 so với năm 2019. Tuy nhiên, lợi
nhuận sau thuế giảm mạnh, độ chênh lệch lợi nhuận giữa năm 2020 so với năm 2019
(0.23) giảm gấp 5 lần so với lợi nhuận năm 2019 đối với năm 2018 (1.26).
Qua kết quả phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020, Nội thất Gia
Phong – Thành phố Đà Nẵng nhìn chung vẫn duy trì đƣợc các hoạt động kinh doanh
theo chiều hƣớng này càng tăng, dƣới những khó khăn do dịch bệnh và thiên tai trong
năm 2020 vừa qua thì đây quả là một sự cố gắng nỗ lực đến từ đội ngũ bán hàng và
phòng kinh doanh của công ty.
2.1.7. Tình hình tài sản – nguồn vốn
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội
Thất Gia Phong có sự biến động tƣơng đối trong 2 năm qua, với rất nhiều khoản mục
chi tiết thay đổi. Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2018 đạt 1,951 triệu đồng, đến năm
2019 tăng mạnh lên đến 3,066 triệu đồng. Trong khi năm 2020 giảm nhẹ so với năm
2019 một lƣợng không quá lớn, mức giảm tƣơng đƣơng là 22 triệu đồng.
69 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Bảng 2.6. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty Nội Thất Gia Phong trong 3 năm 2018 – 2020.
Đơn vị: Triệu đồng
2019/2018 2020/2019
Năm 2018 2019 2020 Chênh lệch Phần Trăm Chênh lệch Phần Trăm
1,925 1,775 1,583 -150 -0.08 -192 -0.11 Tổng tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 1,602 478 185
-1,124 - -0.70 - -293 - -0.61 - Các khoản đầu tƣ - - -
- - Các khoản phải thu - 452 301 -151 -0.33
Hàng tồn kho 323 845 1,097 522 1.62 252 0.30
26 1,291 1,461 170 0.13 Tổng tài sản dài hạn
1,265 - 48.09 - Giá trị còn lại của TSCĐ và BĐSĐT - 1,053 1,202 149 0.14
Tài sản khác 26.3 238 259 212 8.05 21 0.09
1,951 3,066 3,044 1,115 0.57 -22 -0.01 Tổng cộng tài sản
956 2,360 2,573 1,404 1.47 213 0.09 Nợ phải trả
995 706 471 -289 -0.29 -235 -0.33 Vốn chủ sở hữu
1,951 3,066 3,044 1,115 0.57 -22 -0.01 Tổng cộng nguồn vốn
Nguồn: Phòng kế toán
70 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
- Về tài sản:
Tổng tài sản ngắn hạn của công ty giảm liên tục trong 3 năm. Năm 2018 đạt
1,925 triệu đồng, đến năm 2019 chỉ đạt 1,775 triệu đồng, tức là đã giảm 150 triệu
đồng so với năm 2018 tƣơng ứng tốc độ giảm là 0.08%. Năm 2020 có tổng tài sản
ngắn hạn là 1,583 triệu đồng giảm so với năm 2019 một khoản 192 triệu đồng
(0.11%). Nguyên nhân này là do tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền ở công ty giảm
mạnh trong khi hàng tồn kho lại tăng rất cao. Điều này đòi hỏi ban giám đốc công
ty cần phải xem xét lại để có chính sách công nợ phù hợp hơn. Bên cạnh đó, ảnh
hƣởng của dịch bệnh và thiên tai vào đầu năm 2020 cũng là một trong những
nguyên nhân khiến tổng tài sản ngắn hạn của công ty giảm mạnh.
Tổng tài sản dài hạn của công ty lại có sự biến động tăng mạnh từ năm 2018
đến năm 2019, với mức chênh lệch lên đến 1,265 triệu đồng. Do Giá trị còn lại của
TSCĐ và BĐSĐT trong năm 2018 chƣa đƣợc xác định cụ thể. Năm 2020 so với
năm 2019 tỷ lệ tăng không quá lớn so với năm trƣớc, tƣơng ứng với 0.13% với mức
chênh lệch là 170 triệu đồng. Tổng tài sản dài hạn của công ty bao gồm tài sản cố
định và các tài sản dài hạn khác, trong đó tài sản cố định là chủ yếu.
- Về nguồn vốn: Nợ phải trả của công ty năm 2018 so với năm 2019 tăng
1.37%, tỷ lệ tăng gấp rất nhiều lần so với nợ phải trả của năm 2020 so với năm 2019
là 0.09%. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu qua từng năm giảm nhẹ. Điều này cho thấy
khả năng tự chủ về nguồn vốn của công ty còn thấp. Nguồn vốn hầu hết là vốn vay,
cần phải có chính sách để thay đổi cơ cấu nguồn vốn phù hợp hơn, cải thiện khả
năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.
2.2. Tình hình hoạt động kênh truyền thông Marketing Online tại Công ty
TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng
2.2.1. Mục tiêu của hoạt động kênh truyền thông Marketing Online
Công ty Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng đƣợc thành lập vào năm
2017 và tính đến thời điểm hiện tại đã đi vào hoạt động đƣợc gần 4 năm. Trong một
khoảng thời gian ngắn, với sự cố gắng và nỗ lực không ngừng, cùng sự ủng hộ từ
phía khách hàng, đến nay Gia Phong đã mở rộng hệ thống 7 chi nhánh cửa hàng
trên toàn thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, khách hàng ngày càng tìm kiếm sự tiện
lợi, nhanh chóng và an toàn hơn trong việc quyết định mua một sản phẩm có giá trị
71 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
vật chất tƣơng đối lớn nhƣ sản phẩm nội thất. Chính vì vậy nhằm muốn đạt đƣợc mục
tiêu tăng doanh thu của mình, Nội Thất Gia Phong tiếp cận và mở rộng hình thức bán
hàng qua các kênh truyền thông Marketing Online.
Kể từ ngày thành lập đến nay, đặc biệt là trong năm 2020, Nội Thất Gia
Phong đã lên kế hoạch và thực thi một số chƣơng trình nhằm đẩy mạnh hoạt động
bán hàng cho công ty nhƣ: “Bùng nổ ƣu đãi – Mừng khai trƣơng showroom mới”,
“Hỗ trợ trả góp 0%”, “Bán hàng Online – Giao hàng tận nhà”, “Black Friday sale
up to 70%”, cùng các chƣơng trình khuyến mãi Tết “Sale off từ 10 – 30%”, …
2.2.2. Phân bổ ngân sách Marketing Online
Công ty Nội Thất Gia Phong thực hiện phân bổ chi phí theo phƣơng pháp tỷ lệ
phần trăm doanh thu. Theo phƣơng pháp này, ngân sách truyền thông Marketing đƣợc
xác định theo một tỷ lệ nhất định: Facebook Ads 3%, Google Ads 1%, Sale 5%. Đây là
các kênh truyền thông Marketing Online đƣợc sử dụng khá phổ biến với tỷ lệ chuyển
đổi lên đến 70% - 80%. So với mức độ cạnh tranh của ngành nội thất khá cao, nếu tiếp
cận đúng đối tƣợng khách hàng mục tiêu và cách sử dụng ngân sách hợp lý thì chi phí
quảng cáo theo tỷ lệ nhƣ trên là không quá cao. Trung bình đây là một mức tỷ lệ phù
hợp so với mức lợi nhuận từ 50% - 200% trong ngành [5].
2.2.3. Các hoạt động của kênh truyền thông Marketing Online đƣợc áp dụng
tại công ty Nội Thất Gia Phong
Đứng trƣớc sự phát triển nhanh chóng của Internet, Công ty Nội Thất Gia
Phong đã nhận thấy đƣợc những lợi ích mà các kênh Marketing Online mang lại
thực sự rất có giá trị. Hiện nay, Công ty đã và đang đầu tƣ phát triển, áp dụng tập
trung chính vào 4 công cụ sau trong Marketing Online bao gồm: Website,
Facebook, Youtube, Google để hỗ trợ vào các hoạt động bán hàng nhằm thúc đẩy
doanh thu của công ty.
- Website: Một website chuyên nghiệp với những hình ảnh sắc nét, đầy thu hút
và những chia sẻ về chất lƣợng sản phẩm, phong cách thiết kế sẽ là ngôi nhà đầy ma
lực thu hút khách hàng tiềm năng. Cách tính chi phí sử dụng website dựa theo các
tiêu chí chi phí trả cho hoạt động xây dựng nội dung, bộ từ khoá & tối ƣu SEO
Website Nội Thất Gia Phong, chi phí quản lý website.
72 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
- Facebook, Youtube: Trang facebook, youtube vừa để kết nối khách hàng, chủ
động tìm kiếm khách hàng mới tạo dựng thƣơng hiệu cho công ty. Quảng cáo trên
các kênh này cũng là một cách hiệu quả với chi phí thấp nhƣng tiếp cận khách hàng
rộng rãi và nhanh chóng.
- SEO, Google adwords: đây là công cụ giúp khách hàng tìm kiếm thông tin về
công ty một cách dễ dàng và thuận tiện hơn. SEO google và Google adword và một
số công cụ khác của Google đều cần phối hợp thực hiện cho lĩnh vực này, đặc biệt là
SEO hình ảnh, vị trí cần đƣợc chú trọng.
a) Website
Website là một trong những nền tảng web đƣợc thiết kế để cung cấp thông tin
đầy đủ và cần thiết nhất về sản phẩm và công ty đối với khách hàng.
Website chính của Nội Thất Gia Phong có tên miền: noithatgiaphong.vn
Đánh giá tình hình hoạt động của Website Nội Thất Gia Phong [6]:
Bảng 2.7. Đánh giá tình hình hoạt động của Website Nội Thất Gia Phong
Tiêu chí Đánh giá chung
- Tính hiện đại trong thiết kế:
Website có mục nhập thông tin của khách hàng, thông tin và nút
liên hệ tƣ vấn.
Giao diện Website đƣợc thiết kế theo kênh bán hàng
Có các mục liên kết thông tin với nền tảng Mạng Xã Hội
(Facebook, Youtube)
- Tính sáng tạo trong thiết kế: 1. Thiết kế giao
Bố cục Website đơn giản, thiết kế phổ biến (cuộn từ trên xuống). diện website
Hình ảnh sản phẩm đầy đủ, đƣợc phân loại rõ ràng. Tuy nhiên,
vẫn còn hơi nhỏ so với tỷ lệ khung hình.
Font chữ đồng nhất, thông tin đƣợc sắp xếp và trình bày dễ đọc,
ngắn gọn, xúc tích.
Màu sắc chủ đạo: cam, trắng, đen. Đƣợc kết hợp thống nhất,
không gây cảm giác rối mắt.
73 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
- Tính hữu dụng:
Danh mục sản phẩm (Sản phẩm bán chạy, sản phẩm khuyến mãi,
Video về sản phẩm, …) đƣợc thể hiện chi tiết ngay tại trang chủ.
Giúp cho khách hàng dễ tìm kiếm và lựa chọn sản phẩm phù hợp
với mình nhanh chóng hơn.
- Tốc độ tải trang ở mức độ tƣơng đối nhanh thƣờng năm trong 2. Tốc độ tải
khoảng 3 – 10s. Trung bình tốc độ tải trang của website Nội Thất trang
Gia Phong từ 3 – 5s. website
- Website có độ bảo mật cao do có sử dụng công cụ SSL (xuất hiện
hình ổ khoá phía trƣớc tên miền)
- Một số quy định trong bảo mật thông tin khách hàng của Website
Nội Thất Gia Phong:
Mọi thông tin của khách hàng bao gồm Họ tên, Mail, số điện 3. Tính bảo thoại liên lạc, địa chỉ, địa chỉ facebook sẽ đƣợc bảo mật khi gửi mật đến Website.
Dữ liệu cá nhân của khách hàng sẽ đƣợc lƣu trữ cho đến khi
khách hàng có yêu cầu hủy bỏ.
Khách hàng có quyền yêu cầu noithatgiaphong.vn cập nhật, điều
chỉnh hoặc hủy thông tin cá nhân của mình.
- Ngay bên cạnh hình ảnh sản phẩm luôn có nút “Đặt lịch tƣ vấn”,
“Mua ngay”.
- Các sản phẩm ở danh mục liên quan nhƣ “Sản phẩm giảm giá”, 4. Dễ dàng
các chƣơng trình khuyến mãi đƣợc đặt dọc theo 2 bên góc của thao tác và
website (giao diện PC) điều hƣớng
- Phía dƣới thông tin chi tiết của sản phẩm có các sản phẩm tƣơng
tự đƣợc đề xuất. Tuy nhiên, số lƣợng còn hạn chế.
- Theo nhƣ sự đánh giá của Google, Website Nội Thất Gia Phong
khá thân thiện với các thiết bị di động. Tuy nhiên, vẫn có một hạn 5. Thân thiện
chế đó là một số hình ảnh bị cắt và không đƣợc tải đầy đủ 100%. với các thiết
Điều này sẽ rất ảnh hƣởng đến chất lƣợng cũng nhƣ trải nghiệm bị di động
của khách hàng trong quá trình tìm kiếm thông tin.
74 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
- Website Nội Thất Gia Phong khá thân thiện với hầu hết các trình 6. Thân thiện
duyệt đƣợc ngƣời Việt Nam sử dụng phổ biến nhƣ Google với các
Chrome, Cốc Cốc, … trình duyệt
website
- Trên các thanh tiêu đề, các thẻ ảnh, the Alt trong các bài viết của 7. Tối ƣu hóa Website Nội Thất Gia Phong đã đƣợc tối ƣu “on Top” Google. để chuẩn Tập trung với bộ từ khoá chính nhƣ “nội thất Đà Nẵng”, “tủ gỗ SEO Đà Nẵng”, “salon gỗ Đà Nẵng”, “bàn café Đà Nẵng”, mẫu giƣờng website đẹp”, “xƣởng nội thất Đà Nẵng” …
- Website Nội Thất Gia Phong là một website có thiết kế đơn giản
chính vì vậy mà việc quản lý cũng rất dễ dàng. Tuy nhiên, cần lƣu 8. Dễ dàng ý rằng ở các mục thông tin, tiêu đề hay hình ảnh phải cần đƣợc tối quản trị ƣu theo những quy ƣớc đã đƣợc đặt ra từ trƣớc. Để từ đó, website
có thể đƣợc thống nhất về mặt hình thức và thiết kế, bố cục.
- Website Nội Thất Gia Phong hiện vẫn đang đƣợc đánh giá và 9. Lỗi và nâng hoàn thiện. Một số chuyên mục bị bỏ trống đang dần đƣợc khắc cấp website phục và bổ sung.
Nhìn chung, website Nội Thất Gia Phong có giao diện, thiết kế bố cục khá ổn
về hình thức. Màu sắc thu hút và làm nổi bật rõ hình ảnh, thông tin sản phẩm.
Website có tên miền “noithatgiaphong.vn” thể hiện tính khác biệt và tạo nên thƣơng
hiệu của công ty. Từ những yếu tố trên khi kết hợp lại sẽ giúp khách hàng có thể
ghi nhớ lâu hơn và phân biệt Nội Thất Gia Phong với các đối thủ cạnh tranh khác.
Ngoài ra, Website đƣợc trang bị và đảm bảo tính bảo mật thông tin, mức độ an
toàn khi khách hàng truy cập và lƣu lại thông tin cá nhân. Với sự đầu tƣ chuyên
nghiệp về chất lƣợng của Website, trang website của Nội Thất Gia Phong khá thân
thiện với giao diện trên các thiết bị di động, các trình duyệt website và dễ dàng
quản trị, tốc độ tải trang tƣơng đối nhanh. Tuy nhiên, vẫn còn vài nhƣợc điểm nhƣ
một số hình ảnh vẫn chƣa đƣợc tải đầy đủ với giao diện trên các thiết bị di động,
một số thông tin còn để trống và tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng còn thấp.
75 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Hình 2.7. Hình ảnh thiết kế của Website Nội Thất Gia Phong
(Nguồn: Website Nội Thất Gia Phong)
b) Facebook
Kết hợp cùng Website, mạnh xã hội Facebook cũng là một trong những công
cụ Marketing Online mà Nội Thất Gia Phong chú trọng đến.
76 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Fanpage chính của cửa hàng có tên: Nội Thất Gia Phong.
Link Fanpage: https://www.facebook.com/noithatgiaphongdanang
Ngoài ra, cửa hàng còn có các Fanpage phụ, các Fanpage của các chi nhánh
trong thành phố:
- Siêu Thị Nội Thất Gia Phong
- Nội Thất Gia Phong – Lô 21 Lê Văn Hiến
- Nội Thất Gia Phong – 205 & 207 Tôn Đức Thắng
- Thiết kế & Thi Công Nội Thất – Gia Phong
- Gia Phong Furniture
Đánh giá tình hình hoạt động của Fanpage Nội Thất Gia Phong trong 3 tháng
từ 01/2021 đến 03/2021 [7]:
- Đo lƣợng tiếp cận nội dung:
Tổng quan: có 16.458 ngƣời thích trang Fanpage, 16.963 ngƣời theo dõi
trang, đã có 1.157 ngƣời check – in. Tỷ lệ lƣợt like Fanpage tăng lên đến 36% (224
lƣợt like) trong vòng 3 tháng.
Số lượt tiếp cận bài viết (trả phí/ tự nhiên): trong 3 tháng (01/2021 –
02/2021), số lƣợng bài viết có chạy quảng cáo chiếm hơn 1 nửa. Tỷ lệ tiếp cận bài
viết trung bình gấp 4 lần so với tiếp cận tự nhiên. Tổng lƣợng tiếp cận tất cả các bài
viết trong 3 tháng là 123,679 lƣợt. Với số lƣợt tiếp cận tự nhiên là 30,919 lƣợt, số
lƣợt tiếp cận có trả phí là 92,759 lƣợt. Trung bình có 6,930 lƣợt tiếp cận trên mỗi
bài viết.
Tần suất đăng tải bài viết: bài viết đƣợc đăng tải thƣờng xuyên, trung bình
có từ 5 đến 7 bài viết trong 1 tuần, vào các khung giờ từ 8 giờ - 9 giờ sáng và 20 giờ
- 22 giờ tối.
77 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Hình 2.8. Tổng quan Fanpage Nội thất Gia Phong
(Nguồn: Phòng Marketing)
- Hành vi khách hàng
Số lượt tương tác bài viết: Đây là một chỉ số quan trọng trong việc giúp đánh
giá về tính hiệu quả của hoạt động duy trì Fanpage. Dựa theo dữ liệu đƣợc tổng hợp
từ trang Fanpage Nội Thất Gia Phong trong 3 tháng (01/2021 – 03/2021). Ta có: số
lƣợt tƣơng tác bài viết trung bình từ 138 lƣợt đến 346 lƣợt, tƣơng ứng với 2% - 5%
so với lƣợng tiếp cận trên mỗi bài viết. Đây là một lƣợng khá ổn định đối với
Fanpage mạnh (số lƣợt like Fanpage lớn hơn 15K).
Từ những con số trên, ta cũng có thể thấy đƣợc khách hàng có sự quan tâm
nhất định đến nội dung của Fanpage Nội Thất Gia Phong. Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn
còn thấp so với các đối thủ trong ngành. Nguyên nhân có thể đến từ nhiều lí do,
mức độ tƣơng tác bài viết còn phụ thuộc rất nhiều đến đối tƣợng Fan của Page, thời
gian đăng bài, thể loại nội dung, quy mô, ngân sách và đặc điểm đối tƣợng nếu đó
là bài viết đƣợc chạy quảng cáo hiển thị.
78 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Tỷ lệ chuyển hướng hành động: đây là tiêu chí giúp đánh giá về hành động
của khách hàng ngay sau khi đƣợc tiếp cận và có sự tƣơng tác với bài viết của
Fanpage. Các hành động đƣợc đánh giá ở đây bao gồm: Số lần nhấp vào Nhận chỉ
đƣờng, Số lần nhấp vào trang Website, Số lần nhấp vào nút Hành động, Số lần nhấp
vào số điện thoại. Trong đó:
Số lần nhấp vào nút Hành động: là số lần nhấp duy nhất vào nút kêu gọi
hành động trên Trang của những ngƣời đăng nhập vào Facebook. Ở Fanpage Nội
Thất Gia Phong, tổng cộng có 58 lần nhấp vào Nhận chỉ đƣờng trong suốt 3 tháng
(01/2021 – 03/2021). Mặc dù chỉ số này có sự biến thiên khá thấp tuy nhiên là chỉ
số có tỷ lệ chuyển hƣớng hành động cao nhất so với các chỉ số còn lại.
Số lần nhấp vào trang Website: có 29 lƣợt hành động mà khách hàng sau khi
đƣợc tiếp cận và tƣơng tác có xu hƣớng nhấp vào trang Website của Nội Thất Gia
Phong. Lƣợng khách hàng hành động đối với hoạt động này thấp hơn nhiều so với
các đối thủ cạnh tranh.
Số lần nhấp vào Nhận chỉ đƣờng và số lần nhấp vào số điện thoại: đây là 2
loại chỉ số không hề có bất kỳ hành động nào. Có thể thấy đây là 2 loại hành động
quan trọng trong việc đo lƣờng khả năng quyết định mua của khách hàng, tuy nhiên
ở Fanpage thì 2 hành động này gần nhƣ không đƣợc thực hiện. Điều này chứng tỏ
rằng khách hàng mức độ quan tâm của khách hàng vẫn còn thấp và mức độ thuyết
phục của Fanpage Nội Thất Gia Phong chƣa cao.
Nơi xảy ra thích trang: theo số liệu đƣợc thống kê từ Fanpage Nội Thất Gia
Phong, có 6 nguồn mà khách hàng có thể Like Fanpage: Trang của bạn (Nội Thất
Gia Phong) – các lƣợt thích trang ở đây xuất phát từ những ngƣời đã truy cập vào
Fanpage của Nội Thất Gia Phong, Tìm kiếm - lƣợt thích xuất phát từ ngƣời đã xem
Trang hoặc các bài viết trong quá trình tìm kiếm, Bảng tin - các lƣợt xem ở bảng tin
có đƣợc từ ngƣời đã xem nội dung do Fanpage đăng tải hoặc nội dung liên quan đến
Fanpage đƣợc đăng trong bảng tin, Số lƣợt thích đƣợc khôi phục từ tài khoản bị vô
hiệu quá – lƣợt Like Fanpage có từ các số tài khoản đƣợc khôi phục lại trang cá
nhân của mình, Gợi ý trang - lƣợt like xuất phát từ ngƣời đã xem Trang trong danh
sách các trang đƣợc đề xuất, Khác.
Từ 6 nguồn trên, tỷ lệ khách hàng Like Fanpage đến từ gợi ý Trang, Tìm
kiếm và từ Trang của bạn là chiếm số lƣợng lớn nhất. Có thể thấy đƣợc khách hàng
79 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
đã có sự quan tâm và chú ý đến các thông tin về Nội Thất Gia Phong. Đây cũng
chính là một trong những nguồn mà Nội Thất Gia Phong muốn xây dựng và duy trì
nhằm tăng mức độ phủ sóng thông tin, để khách hàng dễ dàng tìm kiếm và theo dõi
thông tin qua Fanpage.
Thể loại nội dung được quan tâm: Đánh giá sự tƣơng tác của khách hàng đối
với các thể loại nội dung, thông tin khác nhau sẽ giúp Nội Thất Gia Phong hiểu
đƣợc xu hƣớng tiếp cận các nguồn thông tin, sở thích cũng nhƣ sự tập trung chú ý
của ngƣời đọc. Các thể loại đƣợc đăng tải lên trang Fanpage Nội Thất Gia Phong
chủ yếu là về hình ảnh sản phẩm, các chƣơng trình khuyến mãi dƣới hình thức là
ảnh, câu chữ. Video và các dạng thông tin hữu ích về kiến thức vẫn còn nhiều hạn chế.
Về mức độ tƣơng tác, các bài viết có hình ảnh có tỷ lệ giữ chân khách hàng
lâu hơn so với các bài viết về video. Điều này có thể dễ dàng hiểu đƣợc khi khách
hàng xem các bài viết về hình ảnh sẽ dễ dàng lƣu lại thông tin, có nhiều thời gian để
suy nghĩ về quyết định mua hàng của mình hơn so với việc xem một video. Mặc dù
nội dung truyền tải của hình ảnh và video trên Fanpage Nội Thất Gia Phong đều là
nhƣ nhau.
- Lƣợng comment có thật sự chất lƣợng
Tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng: hoạt động duy trì Fanpage ngoài việc cung cấp
thông tin, xây dựng thƣơng hiệu thì còn có một mục đích quan trọng khác chính là
tìm kiếm khách hàng tiềm năng. Cách lọc những khách hàng tiềm năng có tỷ lệ
chuyển đổi đơn hàng cao đƣợc thực hiện thông qua các “comment chất lƣợng”. Đây
là các loại comment với nội dung về việc khách hàng muốn đƣợc tƣ vấn, hỏi về giá
hoặc tag bạn bè/ ngƣời thân vào bài viết.
Phần lớn, các bài viết đƣợc chạy quảng cáo hiển thị sẽ có nhiều lƣợt
“comment chất lƣợng” tƣơng đối cao. Chiếm hơn 50% trong tổng số lƣợt tƣơng tác
của bài viết. Tuy nhiên, tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng còn phụ thuộc rất nhiều vào các
yếu tố khác: tƣ vấn Online, nhu cầu của khách hàng, chính sách bán hàng, …
Mức độ viral nội dung trên fanpage: Lan truyền nội dung sẽ giúp Fanpage
vừa tiếp cận đƣợc nhiều khách hàng hơn mà lại không tốn kém về chi phí. Việc
khiến ngƣời xem like, comment hay share thì hành vì đó sẽ đƣợc tạo trên newsfeed
của bạn bè họ, lúc đó chính họ đang muốn tăng khả năng lan truyền nội dung đó.
80 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Hình 2.9. Tổng quan bài viết Fanpage Nội Thất Gia Phong
(Nguồn: Phòng Marketing)
Công thức tính mức độ viral của Fanpage:
Mức độ viral = (Tổng số ngƣời like, comment, share trên post) / số reach của post x 100
Dựa theo công thức trên cùng các số liệu trung bình về các thành phần có trong
group, thì đối với Fanpage Nội Thất Gia Phong có mức độ viral 1.5%, tỷ lệ này thấp hơn
mức độ đạt chuẩn là 2%.
- Chất lƣợng của fan trên page: mỗi Fanpage sẽ có một lƣợng fan nhất định.
Đây là đối tƣợng thực sự quan tâm và theo dõi đến thông tin của Fanpage. Có nhiều
tiêu chí để phân loại fan của Fanpage, tuy nhiên đối với Nội Thất Gia Phong sẽ tập
trung vào 2 loại sau đây:
Theo ngôn ngữ: đa số lƣợng Fan của Page tập trung hơn 90% là ở loại ngôn
ngữ Tiếng Việt, tuy nhiên vẫn có một lƣợng nhỏ là Tiếng Anh và các thứ tiếng khác.
81 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Theo độ tuổi:
Dƣới 25 tuổi: có 1186 ngƣời là Fan của page
Từ 25 – 34 tuổi: có 6497 ngƣời là Fan của page, tăng 0.05% trong 3 tháng
Tuổi 35 – 44: có 1987 ngƣời là Fan của page, tăng 0.02% trong 3 tháng
Tuổi 45 – 54: có 392 ngƣời và trên 55 tuổi có 70 ngƣời là fan của page
Theo địa lý:
Đối tƣợng fan của page Nội Thất Gia Phong tập trung nhiều nhất là ở khu
vực thành phố Đà Nẵng (11,356 fan), sau đó là Thừa Thiên Huế (190 fan),
Hội An, Quảng Nam (63 fan). Một số lƣợng fan khác đƣợc phân bổ rải rác ở
các tỉnh Duyên Hải miền Trung.
- Tƣ vấn Online: Khách hàng thƣờng đƣợc tƣ vấn qua kênh Fanpage, Hotline
về các vấn đề liên quan đến thông tin sản phẩm nội thất và các dịch vụ kèm theo tại
các cửa hàng. Sau khi nhận đƣợc tƣ vấn Online, thông tin của khách hàng sẽ đƣợc
chuyển thông tin về các nhân viên bán hàng. Từ đó, quá trình tƣ vấn sản phẩm và
chốt đơn mua hàng của khách hàng sẽ đƣợc diễn ra liền mạch, không bị gián đoạn
hoặc mâu thuẫn thông tin giữa ngƣời bán và ngƣời mua. Nội thất Gia Phong với đội
ngũ tƣ vấn Online luôn nhiệt tình tƣ vấn, tốc độ phản hồi tin nhắn của khách hàng
khá nhanh, lƣợng thông tin đầy đủ và chính xác.
- Facebook Ads: Nội thất Gia Phong đã và đang sử dụng hình thức quảng cáo
hiển thị qua Facebook, mục đích nhằm tiếp cận các đối tƣợng khách hàng tiềm năng
dựa trên sở thích, nhân khẩu học, hành vi,… một cách hiệu quả hơn. Nội thất Gia
Phong chi một khoản ngân sách khá lớn cho hoạt động Facebook Ads. Đây đƣợc
xem là một trong những kênh chủ lực giúp cho công ty tìm kiếm khách hàng nhanh
chóng hơn. Ngân sách chi cho mục quảng cáo Facebook có thể chiếm từ 2% - 3%
trên tổng số doanh thu của công ty. Con số này có tỷ lệ khá phù hợp so với các đối
thủ cạnh tranh và đối với ngành, đặc biệt là dòng sản phẩm nội thất có mức lợi
nhuận cao, chiếm 50% - 200%. Các chỉ số thƣờng đƣợc quan tâm khi thực hiện
quảng cáo hiển thị qua Facebook bao gồm: chi phí cho kết quả (CPR) giúp đo đƣợc
mỗi kết quả (hoặc hành động) tiêu tốn bao nhiêu, tỷ lệ chuyển đổi (tỷ lệ phần trăm
kết quả mong muốn đạt đƣợc so với tổng số lần hiển thị), lợi nhuận trên chi tiêu
quảng cáo (ROAS),…
82 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Nhìn chung, Fanpage Nội Thất Gia Phong có lƣợng fan tập trung vào đúng
phân khúc khách hàng mục tiêu đã đề ra. Mặc dù lƣợng tƣơng tác chƣa cao giữa
khác hàng và Fanpage nhƣng tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng cao, nhờ vào việc chạy
quảng cáo hiển thị bài viết Facebook có hiệu quả. Hành động chuyển hƣớng đƣợc
thực hiện trên trang vẫn còn nhiều hạn chế. Lƣợng like Fanpage và tần suất đăng
bài hợp lý chứng tỏ đây là một Fanpage khá mạnh và đang đƣợc duy trì tốt.
Hình 2.10. Biểu đồ các hoạt động tƣơng tác của Fanpage Nội thất Gia Phong
(Nguồn: Phòng Marketing)
c) Youtube
Youtube là một trong những kênh mà Nội thất Gia Phong đầu tƣ về mặt media
và hình ảnh rất lớn. Các video đƣợc đăng tải lên kênh Youtube thƣờng với nội dung
giới thiệu sản phẩm, chia sẻ hình ảnh tại không gian nhà khách hàng, hƣớng dẫn các
bƣớc bảo quản, vệ sinh đồ nội thất,… Hơn 83 video đƣợc đăng tải, mặc dù số lƣợng
ngƣời đăng ký kênh khá thấp chỉ có 82 ngƣời, trung bình các lƣợt xem từ 20 – 25
lƣợt/ video. Nhƣng đây là một nền tảng tiềm năng có thể hỗ trợ các kênh khác nhƣ
Facebook, Website để khách hàng nắm đƣợc các thông tin đầy đủ, chân thật hơn về
các sản phẩm của Nội thất Gia Phong.
Đánh giá kênh Youtube của Nội Thất Gia Phong [8]:
- Traffic (Nguồn truy cập) của kênh Youtube Nội Thất Gia Phong đƣợc thể
hiện qua 3 tiêu chí:
83 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Công cụ tìm kiếm (Search): đối với việc tìm kiếm theo từ khóa “Nội Thất
Gia Phong” có liên quan đến nội dung video có tỷ lệ xuất hiện cao. Tuy nhiên, với
các từ khoá còn lại nhƣ “tủ gỗ Đà Nẵng”, “salon gỗ Đà Nẵng”, “bàn cafe Đà
Nẵng”, mẫu giƣờng đẹp”, “xƣởng nội thất Đà Nẵng” thì hầu nhƣ không video nào
về Nội Thất Gia Phong đƣợc hiển thị.
Lƣợt xem đƣợc đề xuất (Suggest View) và Video đề xuất (Browse): Lƣu
lƣợng truy cập từ các video xuất hiện cùng với video mà ngƣời xem đang xem và
thƣờng là tiếp theo trong danh sách phát tự động phát. Video “Chế độ xem đƣợc đề
xuất” cũng là một nguồn chính để tăng lƣợt xem video. Tuy nhiên, đối với Nội Thất
Gia Phong không có video nào về đƣợc đề xuất. 2 tiêu chí này chiếm tỷ lệ rất thấp.
- Tỷ lệ số lần nhấp hiển thị (CTR)
Đây là chỉ số đƣợc dùng để đo tần suất của một ngƣời xem video sau một lần
hiển thị trên Youtube. Nếu video nhận đƣợc rất nhiều lƣợng truy cập và số lần hiển
thị, nhƣng lại không có lƣợt nhấp chuột vào xem thì điều này chứng tỏ rằng có thể
hình bìa và tiêu đề video không có điểm nhấn, thiếu sự thu hút đến khán giả mục
tiêu.
Tỷ lệ CTR của kênh Youtube Nội Thất Gia Phong đạt ở mức thấp (5%).
Trong đó, tỷ lệ nhấp vào xem video cao, tuy nhiên thời lƣợng xem trung bình thấp,
số ngƣời rời khỏi sau 3s đầu tiên chiếm hơn 40%. Điều này chứng tỏ rằng,
thumbnail (tiêu đề và hình ảnh bìa) của video thực sự thu hút ngƣời xem. Nhƣng
nội dung vẫn chƣa đủ thú vị để giữ chân họ ở lại lâu hơn.
- Lƣợt xem trung bình trên mỗi ngƣời xem
Lƣợt xem trung bình trên mỗi ngƣời xem số lần trung bình một ngƣời xem
video của kênh Youtube là bao nhiêu. Lƣợng ngày càng nhiều thì càng chứng tỏ
kênh Youtube có mức độ tƣơng tác tốt. Từ đó, dựa trên hành vi của ngƣời dùng để
đƣa ra đề xuất video hiển thị nhiều hơn trên trang chủ và công cụ search.
Số lƣợt xem trên kênh Youtube Nội Thất Gia Phong có trung bình từ 50 –
200 lƣợt/ video. So với số lƣợt đăng ký kênh thì đây là mức độ ổn định. Ngoài ra,
số lƣợt xem trung bình còn bị ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố khác nhau nhƣ chủ đề
của nội dung video, mục đích và đối tƣợng hƣớng đến của video. Nội Thất Gia
Phong thƣờng tập trung vào các dạng nội dung về giới thiệu sản phẩm, feedback từ
84 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
khách hàng, chia sẻ tip bảo quản,… Đây cũng là một trong các thể loại nội dung
video có lƣợt xem cao nhất so với các thể loại còn lại.
- Nhân khẩu học:
Rút ra từ kết quả mà kênh Youtube Nội Thất Gia Phong đã đƣợc đánh giá thì
đặc điểm nhân khẩu học của đối tƣợng xem kênh còn khá rộng và chƣa đƣợc chi
tiết. Bao gồm các đặc điểm về Giới tính thì nam/ nữ có tỷ lệ chênh lệch không quá
lớn (41%/ 59%), Độ tuổi tập trung từ 35 tuổi đến 55 tuổi và Vị trí địa lý là trong
phạm vi Thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam. Với những đặc điểm về nhân khẩu học
nhƣ trên, rất khó để kênh Youtube Nội Thất Gia Phong xây dựng và định hƣớng
đúng nội dung để thu hút khách hàng tiềm năng.
- Tỷ lệ lƣợt xem trung bình (APV) và Tỷ lệ giữ chân ngƣời xem:
APV - đây là một chỉ số quan trong bởi vì nó cho phép đo phần trăm độ dài
video trung bình đƣợc xem và cũng là chỉ số mà Youtube dùng để đánh giá mức độ
thu hút của video đối với ngƣời dùng.
Tỷ lệ giữ chân ngƣời xem cho biết thời điểm xem và rời khỏi video. Sự chú
ý của khán giả đƣợc đo lƣờng dƣới dạng phần trăm và cho bạn biết chính xác thời
điểm ngƣời xem không còn hứng thú với nội dung video, giúp bạn xác định những
gì cần thay đổi để tăng giá trị giữ chân của họ.
Thời lƣợng các video của kênh Youtube Nội Thất Gia Phong khá ngắn, chỉ
từ 1 – 2 phút, đồng thời có nội dung đa số là về giới thiệu sản phẩm nên lƣợt xem
trung bình APV của mỗi video từ 3s đến 10s chiếm khoảng 50%. Tỷ lệ xem hết
video chiếm 20%, còn lại là số ngƣời xem video từ 30s đến 1 phút chiếm 30%.
Những con số này cho thấy tỷ lệ lƣợt xem trung bình đang tỷ lệ nghịch với độ dài
video, điều này chứng tỏ rằng các video của kênh Youtube Nội Thất Gia Phong
chƣa có đủ độ thu hút để giữ chân ngƣời xem.
- Thời lƣợng xem trung bình (ADV):
ADV là chỉ số thể hiện tổng thời gian xem của một video chia cho số lần
phát video (bao gồm cả phát lại). Thời lƣợng xem trung bình càng thấp, YouTube
càng ít có khả năng đề xuất video của bạn đến ngƣời xem khác. Chỉ số này tƣơng tự
với chỉ số APV nhƣng đƣợc đo bằng đơn vị thời gian. Ở kênh Youtube Nội Thất
Gia Phong, thời lƣợng xem trung bình có tỷ lệ thấp, chính vì vậy các video từ Nội
85 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Thất Gia Phong rất hạn chế về sự đề xuất khi ngƣời dùng đang sử dụng kênh
Youtube.
- Thời gian xem thực của ngƣời đăng ký kênh:
Chỉ số thời gian xem từ subscribers hiển thị thời lƣợng ngƣời dùng đã đăng
ký kênh đã xem video. Tỷ lệ phần trăm cao cho thấy rằng các video đang đƣợc
khán giả của kênh đánh giá cao. Ngƣợc lại, thời gian xem, APV và AVD của ngƣời
đăng ký càng thấp, thì càng rõ ràng rằng kênh không mang lại giá trị nhƣ mong đợi.
Tại kênh Youtube Nội Thất Gia Phong có thời gian xem thực của ngƣời
đăng ký kênh chiếm tỷ lệ thấp, dƣới 10%. Điều này chứng tỏ rằng các video không
đƣợc khán giả đánh giá cao. Đây cũng là một trong những chỉ số cho thấy kênh
Youtube của Nội Thất Gia Phong vẫn chƣa đƣợc xây dựng một cách hiệu quả.
- Chỉ số tƣơng tác:
Giống nhƣ các kênh Social Media khác, một trong những chỉ số đo lƣờng
KIPs trọng tâm của kênh Youtube là tính tƣơng tác. Các chỉ số tƣơng tác bao gồm
lƣợt thích, không thích, nhận xét, chia sẻ… cho thấy ngƣời xem đánh giá nội dung
video nhƣ thế nào, và có nhắm mục tiêu đúng đối tƣợng bằng các video phù hợp
hay không. Kênh Youtube có tỷ lệ tƣơng tác chiếm 10% trên tổng số lƣợt xem
trung bình. Đây là kênh có lƣợng tƣơng tác thấp nhất so với các kênh Social Media
khác nhƣ Facebook, Website mà công ty Nội Thất Gia Phong đang triển khai.
Tóm lại, kênh Youtube Nội Thất Gia Phong đƣợc xây dựng và đầu tƣ về mặt
hình ảnh, tuy nhiên vẫn chƣa đƣợc triển khai một cách hiệu quả. Các chỉ tiêu giúp
đo lƣờng sự yêu thích, thu hút sự chú ý của ngƣời xem còn rất thấp, tỷ lệ giữ chân
ngƣời xem cũng chiếm tỷ lệ ở dƣới mức trung bình. Điều này chứng tỏ rằng nội
dung mà Nội Thất Gia Phong xây dựng chƣa đa dạng, sự đa dạng còn nhiều hạn
chế. Đồng thời, với tần suất đăng tải video không thƣờng xuyên cũng là một trong
những nguyên nhân làm giảm đi sự tƣơng tác và kích thích khách hàng quay trở lại
xem kênh. Từ đó, tỷ lệ đề xuất video gần nhƣ bằng 0.
86 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Hình 2.11. Kênh youtube của Nội thất Gia Phong
(Nguồn: Phòng Marketing)
d) Google:
- Google Ads:
Google Ads sẽ giúp doanh nghiệp đƣa website và các bài viết liên quan đến
thƣơng hiệu của công ty nằm trong top đầu của bảng xếp hạng tìm kiếm. Thông qua
việc tạo lập quảng cáo Google bằng cách tập trung chủ yếu vào các từ khoá cụ thể,
liên quan đến doanh nghiệp. Vị trí của quảng cáo sẽ đƣợc xuất hiện ở trên hoặc bên
phải kết quả Organic Search trên Google.
Chi phí dành cho Google Ads thƣờng đƣợc đánh giá phụ thuộc vào rất nhiều
tiêu chí của bộ từ khoá: mức độ thông dụng của từ khoá, số lƣợng kết quả tìm kiếm,
các đối thủ cạnh tranh đang SEO từ khoá đó hoặc tƣơng tự, … Thƣờng thì cài đặt
chi phí đối với các bộ từ khoá vẫn còn nhiều hạn chế về sự xuất hiện trong bảng tìm
kiếm sẽ dễ dàng đo lƣờng hiệu quả của việc chạy quảng cáo Google, hơn là các từ
đã có độ “hot” nhất định
Đối với Nội Thất Gia Phong, chi phí Google Ads chiếm khoảng 1% so với
doanh thu. Đây là một mức chi phí tối thiểu và hợp lý đối với thị trƣờng ngành nội
thất vô cùng lớn mạnh và đối với bộ từ khoá khá phổ biến nhƣ “nội thất đà nẵng”,
rất đƣợc nhiều ngƣời tìm kiếm và tỷ lệ cạnh tranh SEO tƣơng đối cao.
87 Trần Thị Bích Nga
- Google my Business:
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Google My Business là một dạng công cụ của Google dành cho doanh
nghiệp giúp cho sự quản lý sự hiện diện trực tiếp của công ty trên Google Search và
Google Map.
Với công cụ này, doanh nghiệp có thể quản lý các thông tin về vị trí, sản
phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đƣợc hiển thị trong kết quả tìm kiếm của ngƣời
dùng Google. Đồng thời có sự tƣơng tác tốt với khách hàng và giúp họ nắm bắt
thông tin, từ đó mở rộng sự hiện diện của thƣơng hiệu.
Hiện tại, Nội Thất Gia Phong đã và đang cập nhật những thông tin cơ bản
thƣờng xuyên về các nội dung nhƣ bài viết về thông tin sản phẩm mới, các chƣơng
trình khuyến mãi trong tháng các tháng đầu năm 2021 và các thông tin về chính
sách bán hàng, bảo hành, chăm sóc khách hàng. Cập nhật các review bao gồm lời
nhận xét kèm hình ảnh ở Google Map. Điều này sẽ giúp khách hàng khi tìm kiếm vị
trí của Nội Thất Gia Phong trên bản đồ thì tỷ lệ xuất hiện của Nội Thất Gia Phong
sẽ cao hơn.
2.2.4. Thực trạng hoạt động kênh truyền thông Marketing Online mà Công ty
Nội Thất Gia Phong – Đà Nẵng thực hiện nhằm thúc đẩy hoạt động bán hàng
Trong phạm vi bài nghiên cứu này, tôi sẽ đƣa ra hai chƣơng trình ƣu đãi mà
Công ty đang áp dụng để thấy đƣợc hiệu quả của công cụ Marketing trực tuyến
trong các hoạt động thúc đẩy doanh thu bán hàng, đó là chƣơng trình: “TƢNG
BỪNG ƢU ĐÃI – MỪNG KHAI TRƢƠNG" và “SALON ĐẸP NHÀ SANG –
SẴN SÀNG ĐÓN TẾT”. Đây là 2 chƣơng trình tiêu biểu đƣợc Công ty chú trọng
kết hợp cùng nhau trong tháng 1 và tháng 2 đầu năm 2021 nhằm thu hút khách hàng
trong dịp lễ Tết Nguyên Đán.
88 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Bảng 2.8. Bảng kế hoạch thực hiện 2 chƣơng trình “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai
trƣơng” và “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết” của Nội Thất Gia Phong
Đẩy mạnh doanh thu bán hàng trong đợt dịp lễ cuối năm Tết Nguyên Đán 2021 Mục tiêu chung
Đối tƣợng tiếp cận - Các hộ gia đình, sống tại khu vực Đà Nẵng – Quảng Nam – Tam Kỳ - Có mức thu nhập ổn định, nghề nghiệp đa dạng - Có độ tuổi từ 25 – 55 tuổi. - Có nhu cầu cao trong việc sắm để trang hoàng nhà cửa ngày Tết, yêu thích sự sang
trọng, bền đẹp và giá rẻ.
Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết
Tên chƣơng trình
Mục tiêu cụ thể
- Lƣợng tiếp cận: 50,000 lƣợt - Lƣợng tƣơng tác: 7,000 lƣợt - Lƣợt like Fanpage: 50 like - Số lần nhấp vào bài viết: 6,000 lƣợt - Tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng: tăng 30% - Lƣợng tiếp cận: 330,000 lƣợt - Lƣợng tƣơng tác: 25,000 lƣợt - Lƣợt like Fanpage: 150 like - Số lần nhấp vào bài viết: 24,000 lƣợt - Tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng: tăng 50%
(80 đơn hàng) so với tháng trƣớc. (200 đơn hàng) so với tháng trƣớc.
12/01/2020 – 26/01/2021 10/01/2021 – 04/02/2021 Thời gian thực hiện
- Mua Bộ Sofa tặng ngay Bàn Trà - Mua Sofa tặng Bàn trà, thảm cao cấp - Mua Combo Tủ Giƣờng tặng ngay táp
- Salon gỗ giá chỉ từ 4,800,000đ. - Giảm 3% cho hóa đơn trên 20 triệu. - Giảm 5% cho hóa đơn trên 35 triệu. - Mua sofa nhập khẩu tặng bàn trà hoặc đầu giƣờng. Hoạt động thảm cao cấp
- Mua sofa trên 35 triệu tặng bộ bàn. - Hỗ trợ trả góp 0% cho một số dòng sản - Kết hợp các hoạt động của chƣơng
phẩm salon gỗ
trình “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng”
- Facebook: 10 bài đăng, trong đó 4 bài - Facebook: 20 bài đăng, trong đó 5 bài
chạy quảng cáo. chạy quảng cáo.
- Website: treo banner, bổ sung các - Website: treo banner, bổ sung các Kênh truyền thông
chƣơng trình khuyến mãi. 10,000,000 Kinh phí
chƣơng trình khuyến mãi. 25,000,000 (Nguồn: Phòng Marketing)
89 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
- Các kênh truyền thông Marketing Online đƣợc sử dụng:
Facebook: Đây là công cụ truyền thông Marketing Online đƣợc Nội Thất
Gia Phong sử dụng làm kênh truyền thông chủ đạo trong cả 2 chƣơng trình mùa lễ
Tết Nguyên Đán. Trong chƣơng trình “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng”, Nội
thất Gia Phong đã đăng tải tổng cộng 10 bài viết, thực hiện chạy quảng cáo hiển thị
cho 4 bài viết. Ngân sách dành cho các bài viết đƣợc chạy quảng cáo đƣợc phân bổ
nhiều hơn ở giai đoạn mở đầu và kết thúc của chƣơng trình. Còn đối với chƣơng
trình “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết”, đây là chiến dịch chủ đạo và có sự
trọng tâm hơn công ty tập trung nhiều nguồn lực và ngân sách marketing. Chƣơng
trình đã kéo dài trong vòng 1 tháng cuối năm âm lịch, Nội thất Gia Phong đã đăng
tải 20 bài đăng, thực hiện chạy quảng cáo cho 5 bài viết và Seeding ở các group có
liên quan đến nội thất hoặc có khách hàng tiềm năng.
Trong 4 bài viết thì bài viết đầu tiên và bài viết cuối cùng của chiến dịch
“Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng” có tỷ lệ tƣơng tác, tiếp cận là cao nhất.
Bài viết có lƣợt tiếp cận cao nhất trong chiến dịch với 23,053 ngƣời tiếp cận, có đến
3,245 số lần nhấp vào bài viết, lƣợng tƣơng tác là 3,446. Bài viết cuối cùng của
chiến dịch có 19,241 ngƣời tiếp cận, 2,169 số lần nhấp vào bài viết, lƣợt tƣơng tác
là 2,595. Mặc dù tƣợng tƣơng tác và tiếp cận của bài viết cuối thấp hơn bài viết đầu
nhƣng tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng ở bài viết cuối cao vƣợt đội, tỷ lệ chuyển đổi là
25%. Còn lại các bài viết số 2 và số 3 có tỷ lệ tƣơng tác, tiếp cận, nhấp vào bài viết
thấp hơn rất nhiều. Nguyên nhân bởi vì một phần nằm ở ngân sách, một phần nội
dung ở các bài viết đầu và cuối chƣơng trình thiên về khuyến mãi, còn các bài viết
số 2 và số 3 là về các nội dung giới thiệu sản phẩm đang đƣợc trƣng bày và bán tại
showroom nên lƣợng tác và và tiếp cận ít hơn rất nhiều.
90 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Hình 2.12. Banner của chƣơng trình “ Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng”
(Nguồn: Phòng Marketing)
So với chiến dịch “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng” thì ngân sách
Marketing Online của chƣơng trình “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết” đƣợc
tập trung phân bổ ở các bài viết đầu, đây là giai đoạn gần Tết nên rất nhiều khách
hàng quan tâm và chú ý đến. Trong đó, bài viết đầu tiên về tổng quan chƣơng trình
ƣu đãi mở đầu cho chiến dịch nên đƣợc công ty đặt chi phí nhiều nhất. Bài viết đầu
tiên có lƣợt tiếp cận cao đạt mức kỷ lục lên đến 126,946 lƣợt, 10,889 số lần nhấp
vào bài viết, đạt tỷ lệ chuyển đổi là 40%. Hơn thế, nội dung bài đăng chạy quảng
cáo trong chiến dịch này đƣợc đầu tƣ một cách chỉn chu và kỷ lƣỡng hơn rất nhiều.
Chính vì vậy mà lƣợng tiếp cận và tỷ lệ phản hồi tăng cao nhất so với các chiến
dịch trƣớc đây.
91 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Hình 2.13. Banner bài đăng của chƣơng trình “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết”
(Nguồn: Phòng Marketing)
Qua 5 bài viết đƣợc chạy quảng cáo trong chiến dịch “Salon đẹp nhà sang –
Sẵn sàng đón Tết”, có thể thấy đƣợc với cùng một phạm vi, đặc điểm đối tƣợng mà
Facebook tiếp cận đƣợc, với lƣợng ngân sách càng cao thì số lƣợng tiếp cận, tƣơng
tác sẽ càng nhiều. Tuy nhiên, nếu giữ nguyên 1 đặc điểm đối tƣợng trong suốt chiến
dịch, điều này sẽ làm hạn chế sự khoanh vùng của Facebook đối với khách hàng
tiềm năng. Chính vì vậy mà chỉ 3 bài viết đầu có lƣợng tƣơng tác rất cao và mức độ
chênh lệch không quá lớn. Kể từ bài viết số 4 và số 5 thì lƣợng tƣơng tác, tiếp cận
giảm mạnh hẳn đi cũng là điều rất dễ hiểu.
92 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Bảng 2.9. Danh sách chi phí chạy quảng cáo Facebook của 2 chƣơng trình
“Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng” và “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng
đón Tết” của Nội Thất Gia Phong
Tên chƣơng trình Số đơn hàng (đơn) Tổng lƣợt tiếp cận (lƣợt) Số lần nhấp vào bài viết (lƣợt) Ngân sách quảng cáo (VNĐ)
Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng
Tổng cộng
Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết
Tổng cộng 23,053 6,454 3,504 19,241 52,252 126,946 95,654 80,037 21,529 6,503 330,669 Tổng lƣợt tƣơng tác (lƣợt) 3,446 667 129 2,595 6,837 11,310 7,633 5,153 1,175 281 25,552 3,245 612 106 2,169 6,132 10,890 7,266 4,941 1,100 258 24,455 33 12 3 24 72 76 64 37 28 10 215
4,410,901 1,273,100 930,000 3,267,000 9,881,001 6,841,000 5,223,700 4,590,000 4,166,000 1,180,000 22,000,000 (Nguồn: Phòng Marketing)
Tổng quan qua 2 chƣơng trình đƣợc triển khai trong mùa lễ Tết Nguyên Đán
2021 là “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng” và “Salon đẹp nhà sang – Sẵn
sàng đón Tết”, có thể thấy đƣợc chiến lƣợc phân bổ ngân sách của Nội Thất Gia
Phong sẽ tập trung ở 2 giai đoạn. Một là vào giai đoạn Launching – thời điểm tung
ra chiến dịch, nhằm kích thích sự tò mò, tạo sự bùng nổ truyền thông, thu hút nhiều
ngƣời quan tâm về chƣơng trình. Và giai đoạn thứ 2 là giai đoạn kết thúc, đây là
giai đoạn nƣớc rút, việc kích thích giới hạn về thời gian sắp hết của chƣơng trình sẽ
thúc đẩy nhanh quyết định mua hàng của khách hàng, hạn chế việc chần chừ, do dự.
Nhìn chung, chƣơng trình có những bài viết đƣợc tập trung lƣợng ngân sách lớn sẽ
có mức độ tiếp cận và tƣơng tác cao hơn. Tuy nhiên, lƣợng tiếp cận còn bị ảnh
hƣởng bởi các yếu tố khác nhƣ đối tƣợng tiếp cận chƣa chính xác hoặc nội dung
quảng cáo chƣa thực sự thu hút ngƣời xem. Điều quan trọng nhất vẫn là tính hiệu
quả của chƣơng trình về mặt doanh thu bán hàng.
93 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Website: Website Nội thất Gia Phong đƣợc sử dụng nhƣ một nền tảng chứa
các thông tin đầy đủ và nhanh nhất của công ty. Các chƣơng trình khuyến mãi
thƣờng đƣợc treo banner chính ở website và các góc của sản phẩm. Điều này nhằm
thu hút sự chú ý ngƣời đọc và sự xuất hiện nhiều lần giúp khách hàng nhớ đến
chƣơng trình khuyến mãi lâu hơn. Đối với chƣơng trình “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng
khai trƣơng” có 25 khách hàng đã lƣu lại thông tin qua mục liên hệ tƣ vấn ở
Website, tuy nhiên chỉ 2 trong số 25 khách hàng đƣợc chuyển đổi thành đơn hàng.
Còn đối với chƣơng trình “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết” thì lƣợng khách
hàng lƣu lại thông tin tăng không quá lớn. Tổng cộng 30 khách hàng để lại thông
tin mua hàng, và trong đó có 10 ngƣời chuyển đổi đơn hàng thành công. Có thể nói,
chƣơng trình “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết” đƣợc nhiều ngƣời đón nhận
và quan tâm hơn so với chƣơng trình “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng”.
Đồng thời, tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng thông qua Website của chƣơng trình “Salon
đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết” cũng có mức độ hiệu quả cao hơn. Sự chuyên
lệch của tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng giữa 2 chiến dịch thông qua kênh còn phụ thuộc
bởi rất nhiều yếu tố, có thể là từ cách tiếp cận của khách hàng thông qua website,
quá trình tƣ vấn, nội dung chƣơng trình khuyến mãi,…
Hình 2.14. Banner website của chƣơng trình “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng”
(Nguồn: Phòng Marketing)
94 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
- Hiệu quả của chƣơng trình:
Đối với chƣơng trình “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng”:
Tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng: là lƣợng ngƣời tiếp cận chuyển hƣớng hành
động sang tƣ vấn Online hoặc chốt đơn hàng qua các bài viết. Tỷ lệ quan tâm về sản
phẩm sau chƣơng trình “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng” tƣơng đối lớn. Tỷ
lệ tăng 2% so với tháng trƣớc. Hơn 20% khách hàng lƣu lại thông tin và đến xem
sản phẩm trực tiếp tại cửa hàng.
Ngân sách và doanh thu: Chi phí marketing ban đầu đặt ra cho trong kế hoạch
cho Lễ hội Halloween là 50.150.000 đồng, trong đó, số tiền chi cho mục quảng cáo
hiển thị qua Facebook chiến khoản 2% tƣơng đƣơng với 10.000.000 đồng. Trên thực
tế thì số tiền đã sử dụng chỉ là 9.280.000 đồng. Nếu xét về mặt hiệu quả về chi phí thì
chƣơng trình đã đạt chi phí trong giới hạn cho phép. Nhƣ vậy, chƣơng trình đã đƣợc
thực thi khá là hiệu quả.
Đối với chƣơng trình “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết”:
Tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng: qua 5 bài viết đƣợc thực hiện quảng cáo hiển thị
qua Facebook Fanpage, khách hàng tiềm năng quan tâm về sản phẩm và chƣơng
trình tăng cao. Trung bình có từ 30 – 50 khách hàng có nhu cầu tƣ vấn Online. Tỷ lệ
chuyển đổi đơn hàng là 10%, tăng gấp 2,5 lần so với giai đoạn cùng kỳ năm ngoái.
Tuy nhiên, đây là chiến dịch đẩy mạnh dòng hàng sofa, salon gỗ vào dịp cuối năm,
nhƣng đa số khách hàng thƣờng hỏi về các dòng sản phẩm khác nhƣ bàn ăn, tủ
giƣờng,… Đây cũng là một trong những điểm đánh giá giúp công ty điều chỉnh và
xác định lại chính sách khuyến mãi và chiến lƣợc kinh doanh qua kênh truyền thông
Marketing Online.
Ngân sách và doanh thu: Nhằm kích thích lƣợng cầu cuối năm vào dịp lễ
Tết, Nội Thất Gia Phong chi mạnh cho hoạt động Marketing, đặc biệt là đẩy mạnh
kênh bán hàng trực tuyến qua Facebook với mức ngân sách lên đến 22.000.000
đồng. Với mức chi phí lớn nhƣ vậy, doanh thu đạt đƣợc của cửa hàng trong tháng
1/2021 lên đến 11,851,359,000 đồng, tăng 29.62% so với tháng 1/2020 là
9,143,000,000 đồng. Điều này cho thấy việc sử dụng chi phí ngày là hợp lý.
Nhìn chung, hiệu quả của 2 chƣơng trình trong mùa Tết Nguyên Đán có kết
quả khá tốt so với kế hoạch đề ra ban đầu. Tuy nhiên, chƣơng trình “Salon đẹp nhà
95 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
sang – Sẵn sàng đón Tết” vẫn có sự thành công hơn so với chƣơng trình “Tƣng
bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng”. Có thể hiểu đƣợc bởi vì chƣơng trình “Tƣng
bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng” là một trong các bƣớc chiến lƣợc hỗ trợ chƣơng
trình “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết”, nhằm kích thích khách hàng có nhu
cầu cao hơn. Đồng thời, chƣơng trình “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết”
đƣợc diễn ra sau, ở thời điểm gần Tết, cũng nhƣ có sự đầu tƣ chỉnh chu hơn về chất
lƣợng nội dung chính vì vậy mà tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng khá cao.
2.3. Kết quả điều tra đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hƣởng đến ý
định mua hàng đối với sản phẩm nội thất thông qua kênh Marketing Online
tại công ty Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng.
2.3.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Mục đích kiểm định độ tin cậy thang đo và các chỉ số dùng để đánh giá đã
đƣợc trình bày trong phần phƣơng pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu sử dụng thang đo gồm 5 thành phần chính: Sự chia sẻ
đƣợc đo bằng 4 biến quan sát; Sự thích thú đƣợc đo bằng 4 biến quan sát; Tìm kiếm
thông tin đƣợc đo bằng 5 biến quan sát; Hành động đƣợc đo bằng 4 biến quan sát;
Sự chia sẻ đƣợc đo bằng 3 biến quan sát.
Kết quả kiểm định độ tin cậy: Cronbach’s Alpha đối với các thành phần
nghiên cứu cho thấy nhƣ sau:
Trong quá trình kiểm định độ tin cậy, không có biến nào bị loại ra khỏi mô
hình. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đƣợc thể hiện ở bảng dƣới đây:
96 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Bảng 2.10. Kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến độc lập
Biến Hệ số Cronbach's Alpha Hệ số tƣơng quan biến tổng quan sát nếu loại biến
Đánh giá sự chú ý
Cronbach's Alpha = 0.671
CY1 0.472 0.590
CY2 0.557 0.529
CY3 0.377 0.659
CY4 0.420 0.628
Đánh giá sự thích thú
Cronbach's Alpha = 0.734
TT1 0.494 0.699
TT2 0.545 0.670
TT3 0.569 0.648
TT4 0.513 0.681
Đánh giá tìm kiếm thông tin
Cronbach's Alpha = 0.903
TKTT1 0.657 0.902
TKTT 2 0.767 0.879
TKTT 3 0.773 0.878
TKTT 4 0.725 0.888
TKTT 5 0.865 0.856
Đánh giá hành động
Cronbach's Alpha = 0.804
HD1 0.622 0.753
HD2 0.520 0.803
HD3 0.591 0.769
HD4 0.765 0.690
Đánh giá sự chia sẻ
Cronbach's Alpha = 0.625
CS1 0.444 0.511
CS2 0.427 0.536
CS3 0.431 0.531
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
97 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Kết quả kiểm định không có biến nào có hệ số tƣơng quan biến tổng < 0.3,
nên có thể kết luận rằng thang đo đƣợc sử dụng trong nghiên cứu là khá phù hợp và
đáng tin cậy, đảm bảo trong việc phân tích nhân tố khám phá EFA.
Kết quả đánh giá độ tin cậy của “Đánh giá chung” cho hệ số Cronbach’s
Alpha là: Hệ số tƣơng quan biến tổng của biến quan sát đều lớn hơn 0.3. Do đó
thang đo “Đánh giá chung” cũng đảm bảo độ tin cậy để thực hiện các kiểm định
tiếp theo.
Bảng 2.11. Kiểm định độ tin cậy thang đo của biến phụ thuộc
Hệ số tƣơng quan biến tổng Hệ số Cronbach's Alpha nếu loại biến Biến quan sát
Đánh giá chung Cronbach's Alpha = 0.778
DGC1 0.549 0.768
DGC2 0.674 0.634
DGC3 0.628 0.687
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
2.3.2. Phân tích kết quả nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, tổng cộng có 155 bảng khảo sát đƣợc phát ra và thu về. Sau
khi kiểm tra có 05 bảng hỏi không đạt yêu cầu (chủ yếu là điền thông tin không đầy
đủ) nên bị loại. Vì vậy 150 bảng câu hỏi sẽ đƣợc đƣa vào phân tích nhƣ sau:
2.3.2.1. Thống kê mô tả mẫu
Thống kê mô tả đặc điểm mẫu điều tra
Với cỡ mẫu là n = 150
98 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Bảng 2.12. Đặc điểm mẫu điều tra
Tiêu chí Phân loại Số lƣợng (khách hàng) Tỷ lệ (%)
Nam 63 42 Giới tính Nữ 87 58
20 – 30 tuổi 22 17.7
31 – 40 tuổi 62 41.3 Độ tuổi
41 – 50 tuổi 51 34.0
Trên 50 tuổi 15 10.0
05 – 10 triệu 20 13.3
10 – 20 triệu 49 32.7 Thu nhập 20 – 30 triệu 58 38.7
Trên 30 triệu 23 15.3
Cán bộ, nhân viên 61 40.7
Kinh doanh buôn bán 39 26.0
Công nhân 30 20.0 Công việc hiện tại
Nội trợ 5 3.3
Hƣu trí 15 10.0
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
- Về giới tính: Trong tổng số mẫu là 150 khách hàng đƣợc khảo sát, khách hàng
là nữ chiếm 58% (tƣơng đƣơng 87 học viên) và nam là 42% (tƣơng đƣơng 63 học
viên). Chính thói quen thƣờng xuyên làm việc nhà nên đối với sản phẩm nội thất thì đối
tƣợng khách hàng là nữ thƣờng có sự quan tâm nhiều hơn so với nam giới.
- Về độ tuổi: Thống kê đƣợc trong mẫu điều tra có 22 khách hàng (chiếm
14.7%) có độ tuổi từ 20 – 30 tuổi; 62 khách hàng có độ tuổi từ 31 – 40 tuổi (chiếm
41.3 %), ở độ tuổi từ 41 – 50 tuổi có số lƣợng là 51 khách hàng (chiếm 34.0%) và
trên 50 tuổi có 15 khách hàng (chiếm 15.0%). Có thể thấy số lƣợng khách hàng mục
tiêu của Nội Thất Gia Phong tập trung chính ở độ đuổi tuổi trƣờng thành, giai đoạn
99 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
31 – 40 tuổi và 41 – 50 tuổi. Có thể dễ dàng hiểu đƣợc vì ở độ tuổi này, nhu cầu và
năng lực tài chính để mua sắm các vật dụng đồ nội thất cao hơn so với độ tuổi trẻ
hơn (từ 20 – 30 tuổi).
- Về thu nhập: Trong mẫu điều tra có 13.3% (20 khách hàng) có thu nhập từ
05 – 10 triệu/ tháng; 32.7% (49 khách hàng) có thu nhập từ 10 – 20 triệu/ tháng;
38.7% (58 khách hàng) có thu nhập từ 20 – 30 triệu/ tháng và 15.3% (23 khách
hàng) có thu nhập trên 30 triệu/ tháng. Đồ gỗ nội thất là đồ vật nội thất thƣờng đƣợc
sử dụng phổ biến trong không gian ngôi nhà của ngƣời dân Việt Nam. Tuy nhiên,
tuỳ vào mức thu nhập khác nhau sẽ có các loại sản phẩm phù hợp khác nhau. Sản
phẩm gỗ tại Nội Thất Gia Phong khá đa dạng về mẫu mã và mức giá. Tuy nhiên, về
mặt bằng chung sản phẩm đồ gỗ nội thất là một vật có giá trị tƣơng đối cao so với
các sản phẩm khác trong danh mục sản phẩm nội thất và giá trị sử dụng lâu dài. Chính vì
vậy, đối với các khách hàng chính tại Nội Thất Gia Phong thƣờng có thu nhập của gia
đình ở mức ổn định từ 10 – 20 triệu/ tháng hoặc từ 20 – 30 triệu/ tháng.
- Về công việc hiện tại: Trong mẫu có 61 khách hàng đang là cán bộ, nhân
viên (chiếm 40.7%); 39 khách hàng đang hoạt động kinh doanh buôn bán (chiếm
26.0%); 30 khách hàng là công nhân (chiếm 20.0%), 15 khách hàng là nội trợ
(chiếm 10.0%), 5 khách hàng còn lại là hƣu trí (chiếm 3.3%).
Thống kê mô tả theo hành vi của khách hàng
- Qua biểu đồ bên dƣới, ta có thể thấy khách hàng biết đến Nội Thất Gia
Phong từ nguồn thông tin từ Mạng xã Hội (Facebook, Youtube) chiếm tỷ lệ cao
nhất (32.8%). Bên cạnh đó, khách hàng là nguồn thông tin từ Bạn bè giới thiệu,
chiếm 27.4%. Một trong những kênh đƣợc khách hàng biết đến Nội Thất Gia Phong
nữa đó chính là Website, có tỷ lệ là 24.7%. Và số ít khách hàng biết thông qua Ấn
phẩm in ấn (tờ rơi, băng – rôn, áp – phích, bảng hiệu,…) chiến 8.8%, và từ các
nguồn khác chiếm 6.4%.
100 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Bảng 2.13. Nguồn thông tin mà khách hàng biết đến sản phẩm của công ty
TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong.
Phần trăm Phần trăm trƣờng hợp N
Website 73 24.7% 49.3%
Bạn bè giới thiệu 81 27.4% 54.7%
97 32.8% 65.5% Các trang mạng xã hội (Facebook, Youtube) Nguồn thông tin tham khảo
89 8.8% 17.6% Ấn phẩm in ấn (tờ rơi, băng rôn, áp – phích, bảng hiệu,…)
Khác 59 6.4% 12.8%
200% Tổng 150 100%
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
- Đối với các khung giờ mà khách hàng tìm kiếm thông tin sản phẩm nội thất
qua các kênh trực tuyến, các khung giờ từ 10 – 12 giờ có tỷ lệ cao nhất (32.1%).
Sau đó là khung giờ từ 16 giờ - 18 giờ, chiếm tỷ lệ 23.8%. Khung giờ 20 giờ - 22
giờ có tỷ lệ ngƣời tìm kiếm là 19.0%. Ngoài ra còn có các khung giờ từ 7 giờ - 8
giờ, chiếm 15.1% và các khung giờ còn lại chiếm 9.9%. Có thể thấy đƣợc rằng, đa
số khách hàng có khung giờ tìm kiếm thông tin về sản phẩm nội thất với các khoảng
thời gian nghỉ ngơi, sau giờ làm việc nhƣ 10 – 12 giờ, 16 giờ - 18 giờ, hoặc là vào
các khung giờ thƣ giãn, giải trí nhƣ 20 giờ – 22 giờ.
101 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Bảng 2.14. Khung giờ mà khách hàng tìm kiếm thông tin sản phẩm nội thất qua
các kênh trực tuyến.
Phần trăm Phần trăm trƣờng hợp N
7giờ - 8 giờ 38 15.1% 25.3%
10 giờ - 12 giờ 81 32.1% 54.0%
Tìm kiếm 16 giờ - 18 giờ 60 23.8% 40.0%
20giờ - 22 giờ 48 19.0% 32.0%
Khung giờ khác 25 9.9% 16.7%
Tổng 252 100.0% 168.0%
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
- Hành động mà khách hàng khi tìm kiếm thông tin về sản phẩm nội thất thực
hiện nhiều nhất chính là đọc thông tin về công ty/ cửa hàng (chiếm 28.6%). Tiếp
theo là hành động đọc bình luận của khách hàng đã từng sử dụng (chiếm 21.6%).
Hành động khách hàng tham khảo bình luận chiếm 18.4%. Tìm kiếm các khuyến
mãi đƣợc khảo sát có tỷ lệ 13.3%. Số lƣợng khách hàng tìm kiếm hình ảnh về sản
phẩm chiếm 10.6%. Số khách hàng chia sẻ bài đăng chiếm 5.5% và các hành động
khác có tỷ lệ 2.0%. Nhìn chung, hành động mà khách hàng thƣờng xuyên làm khi
tìm kiếm thông tin về sản phẩm nội thất chính là tìm kiếm sự tin tƣởng thông qua
việc đọc thông tin về công ty, cửa hàng, đọc các đánh giá mà khách hàng đã
từng sử dụng. Tìm kiếm các chƣơng trình khuyến mãi và hình ảnh về sản phẩm
mà mình muốn.
102 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Bảng 2.15. Hành động mà khách hàng thực hiện khi tìm kiếm thông tin về sản
phẩm nội thất
N Phần trăm Phần trăm trƣờng hợp
Đọc thông tin về công ty/cửa hàng 73 28.6% 48.7%
34 13.3% 22.7% Tìm kiếm các khuyến mãi
Đọc bình luận của khách đã từng sử dụng 55 21.6% 36.7%
Hành động Tham gia bình luận 47 18.4% 31.3%
Tìm kiếm hình ảnh về sản phẩm 27 10.6% 18.0%
Chia sẻ bài đăng 14 5.5% 9.3%
Khác 5 2.0% 3.3%
170% Tổng 255 100%
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
2.3.2.2. Thống kê mô tả các yếu tố biến quan sát
Yếu tố “Đánh giá sự chú ý”
Các biến quan sát của yếu tố “Đánh giá sự chú ý” hầu hết ở mức trung bình
từ 3.43 đến 3.63 so với thang đo likert 5. Đặc biệt là đƣợc đánh giá cao nhất là biến
quan sát “Nội dung trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong ngắn
gọn, xúc tích, dễ hiểu”, thấp nhất là “Anh/ chị dễ dàng nhận ra Nội Thất Gia Phong
thông qua các kênh Facebook/ Website/ Youtube”.
Nhƣ vậy, đối với nhân tố “Nội dung trên Facebook/ Website/ Youtube của
Nội Thất Gia Phong ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu” là tiêu chí đƣợc khách hàng ủng
hộ và đồng tình nhất. Điều này chứng tỏ rằng những nội dung về mặt hình thức
chỉnh chu và mang lại ý nghĩa đã thu hút sự chú ý của khách hàng. Tuy nhiên,
thông qua nhân tố “Anh/ chị dễ dàng nhận ra Nội Thất Gia Phong trên các kênh
Facebook/ Website/ Youtube” nhận đƣợc sự đồng ý thất nhất, đã cho thấy rằng nội
dung của Nội Thất Gia Phong trên các kênh truyền thông Marketing Online chƣa
làm cho khách hàng nhớ lâu và khó để dễ dàng nhận ra khi thông tin về Nội Thất
Gia Phong xuất hiện. Nguyên nhân có thể là do tần suất xuất hiện của Nội Thất Gia
103 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Phong chƣa đủ mạnh và thể loại nội dung truyền tải vẫn chƣa đƣợc đa dạng, còn có
sự lặp lại, chƣa sáng tạo nên vẫn còn khá mờ nhạt trong tâm trí khách hàng.
Bảng 2.16. Bảng thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Đánh giá sự chú ý”
Tổng số Giá trị thấp Giá trị cao Giá trị Độ lệch
quan sát nhất nhất trung bình chuẩn
CY1 150 1 5 3.50 0.767
CY2 150 1 5 3.63 0.766
CY3 150 1 5 3.50 0.796
CY4 150 2 5 3.43 0.615
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Yếu tố “Đánh giá sự thích thú”
Các biến quan sát của yếu tố “Đánh giá sự thích thú” đƣợc đánh giá ở mức
trung bình thấp từ 3.43 đến 3.68. Trong đó, biến quan sát có giá trị cao nhất là
“Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong cung cấp đầy
đủ, hữu ích” và thấp nhất là “Anh/ chị cảm thấy hứng thú mỗi lần đọc các thông tin
từ Nội thất Gia Phong trên Facebook/ Website/ Youtube”.
Sự thích thú đƣợc khách hàng lựa chọn có sự đồng tình lớn nhất chính là
“Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong cung cấp đầy
đủ, hữu ích” với giá trị trung bình là 3.68. Các khách hàng rất dễ thiện cảm với
những nguồn thông tin cung cấp các kiến thức hữu ích. Họ cảm nhận rằng mình
đƣợc biết nhiều điều bổ ích, cần thiết và những thông tin đó có thể giúp họ giải
quyết đƣợc những vấn đề trọng hiện tại và hạn chế rủi ro trong tƣơng lai.
Trong khi đó, 2 nhân tố có mức độ đồng ý ngang bằng nhau đó là “Thông tin
trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội thất Gia Phong đa dạng nhiều chủ đề” và
“Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội thất Gia Phong đƣợc cập nhật
thƣờng xuyên” với giá trị trung bình là 3.61. Điều đó cũng thể hiện rằng, Nội Thất
Gia Phong đang xây dựng kế hoạch nội dung trên các kênh truyền thông khá hợp lý
về hình thức nhƣ hình ảnh, video, … và tần suất đăng tải nội dung. Tuy nhiên với
nhân tố “Anh/ chị cảm thấy hứng thú mỗi lần đọc các thông tin từ Nội thất Gia
104 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Phong trên Facebook/ Website/ Youtube” có giá trị trung bình thấp nhất (3.43), con
số này cho thấy rằng mặc dù sự thích thú của khách hàng đối với Nội Thất Gia
Phong vẫn có nhƣng dừng lại ở mức độ thiện cảm, chƣa đạt đến mức độ yêu thích.
Nội Thất Gia Phong cần phải ngày một cải thiện chất lƣợng của nội dung thông tin
tốt hơn để tăng mức độ thích thú của khách hàng đối với thông tin và sản phẩm của
công ty.
Bảng 2.17. Thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Đánh giá sự thích thú”
Giá trị Tổng số Giá trị thấp Giá trị cao Độ lệch
trung bình quan sát nhất nhất chuẩn
TT1 150 2 5 3.61 0.066
TT2 150 2 5 3.68 0.049
TT3 150 2 5 3.43 0.058
TT4 150 2 5 3.61 0.059
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Yếu tố “Đánh giá sự tìm kiếm thông tin”
Tại nhân tố “Đánh giá sự tìm kiếm thông tin” mức đánh giá giao động từ
3.63 đến 3.82. Đây là mức độ đồng ý tƣơng đƣơng với tỷ lệ hài lòng khá cao của
khách hàng đối với nhân tố “Tìm kiếm thông tin”. Trong đó biến quan sát đƣợc
đánh giá ở mức cao nhất là “Anh/ chị dễ dàng tìm kiếm thông tin về Nội Thất Gia
Phong trên Facebook/ Google/ Youtube” và thấp nhất là “Các thông tin về Nội Thất
Gia Phong đồng nhất trên tất cả các kênh truyền thông Online”.
Tiêu chí “Anh/ chị dễ dàng tìm kiếm thông tin về Nội Thất Gia Phong trên
Facebook/ Google/ Youtube” có giá trị trung bình khá cao 3.82 xấp xỉ tiến về 4,
đồng nghĩa với việc mức độ đánh giá của khách hàng ở mức 4 và khách hàng khá
hài lòng ở tiêu chí này. Các khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin về sản phẩm,
công ty trên các kênh truyền thông Marketing Online nhƣ Website, Facebook điều
này chứng tỏ rằng các hoạt động về việc xây dựng hệ thống thông tin trực tuyến
đƣợc Nội Thất Gia Phong đang thực hiện rất tốt. Bằng việc tối ƣu website và công
cụ tìm kiếm SEO với các bộ từ khoá liên quan đến “nội thất” và “Đà Nẵng” đã giúp
105 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
vị trí website Nội Thất Gia Phong lên “TOP”. Đây cũng chính là một trong những
nguyên nhân mà khách hàng tìm kiếm thông tin về Nội Thất Gia Phong rất dễ dàng.
Tuy nhiên, nhân tố có giá trị trung bình thấp nhất chính là “Anh/ chị thƣờng
tìm kiếm thông tin về sản phẩm của Nội thất Gia Phong đầu tiên mỗi khi có nhu
cầu” (3.63) đã cho thấy rằng, thƣơng hiệu Nội Thất Gia Phong trong tâm trí của
khách hàng vẫn chƣa đƣợc định hình và có dấu ấn mạnh. Với số lƣợng các đối thủ
cạnh tranh ngày càng nhiều và lớn mạnh, thì đây là một vấn đề mà Nội Thất Gia
Phong cần chú tâm và đẩy mạnh hơn nữa về công tác truyền thông, tuyên truyền
nhằm tạo tăng lòng tin và sự trung thành đối với khách hàng.
Các nhân tố còn lại nhƣ “Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của
Nội thất Gia Phong cung cấp đáng tin cậy”, “Các kênh truyền thông Online của Nội
thất Gia Phong đƣợc anh/ chị sử dụng nhƣ nguồn tham khảo để mua sắm nội thất”
và “Các thông tin về Nội Thất Gia Phong đồng nhất trên tất cả các kênh truyền
thông Online” có giá trị trung bình khá gần nhau, mức độ chênh lệch không quá
lớn. Qua đó, đánh giá về tìm kiếm thông tin của khách hàng thể hiện một điều, rằng
là thông tin của Nội Thất Gia Phong rất đáng tin cậy và có thể sử dụng nhƣ một
nguồn tham khảo.
Bảng 2.18.Thống kê mô tả các biến quan sát của “Đánh giá sự tìm kiếm”
Giá trị Tổng số Giá trị thấp Giá trị cao Độ lệch
trung bình quan sát nhất nhất chuẩn
1 5 3.82 0.0825 TKTT1 150
1 5 3.67 0.0864 TKTT2 150
1 5 3.77 0.0820 TKTT3 150
1 5 3.80 0.0812 TKTT4 150
1 5 3.63 0.0864 TKTT5 150
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
106 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Yếu tố “Đánh giá hành động”
Các biến quan sát của nhân tố “Đánh giá hành động” đƣợc đánh giá với mức
trung bình từ 3.19 đến 3.59. Biến quan sát đƣợc đánh giá cao nhất là biến “Anh/ chị
có thói quen lƣu lại những thông tin/ hình ảnh về Nội thất Gia Phong mà mình quan
tâm trên Facebook/ Website/ Youtube” và thấp nhất là “Anh/chị thƣờng xuyên theo
dõi và tƣơng tác với trang Facebook/ Website/ Youtube của công ty Nội thất Gia
Phong”.
Đối với nhân tố “Anh/chị sẽ liên hệ tƣ vấn Online ngay thông qua các kênh
truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong khi có nhu cầu mua sản phẩm nội
thất” có mức giá trị trung bình đƣợc nhiều khách hàng đồng ý nhất (3.59), ta có thể
hiểu đƣợc rằng khi khách hàng thực sự có nhu cầu cao về sản phẩm, thì khách hàng
sẽ chủ động hành động liên hệ, muốn biết nhiều hơn về mức giá, chính sách bán
hàng và các dịch vụ hỗ trợ. Đây cũng là nhân tố giúp đo lƣờng tỷ lệ chuyển đổi đơn
hàng thông qua kênh truyền thông Marketing Online. Từ số liệu trên có thể thấy
đƣợc Nội Thất Gia Phong đang thực hiện tốt các hoạt động truyền thông Marketing
Online theo hƣớng mục tiêu nhằm tăng doanh thu bán hàng.
Bên cạnh đó, mặc dù 2 nhân tố “Anh/ chị có thói quen lƣu lại những thông
tin/ hình ảnh về Nội Thất Gia Phong mà mình quan tâm trên Facebook/ Website/
Youtube “ và “Các kênh truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong giúp anh/ chị
có quyết định mua sản phẩm nội thất nhanh chóng hơn” có giá trị trung bình cũng
tƣơng đối cao tƣơng ứng với 3.41 và 3.37, đã thể hiện rằng khách hàng cũng đồng
tình với những hành động mà họ thƣờng làm khi có nhu cầu mua sắm sản phẩm nội
thất. Tuy nhiên, với nhân tố có sự đồng ý thấp nhất “Anh/chị thƣờng xuyên theo dõi
và tƣơng tác với trang Facebook/ Website/ Youtube của công ty Nội Thất Gia
Phong” (3.19), giúp hiểu đƣợc khách hàng không có nhiều sự tƣơng tác và kết nối
cùng Nội Thất Gia Phong, chỉ khi có nhu cầu cao mới bắt đầu tìm hiểu và thực hiện
hành động. Đây vừa là một điểm mạnh vừa là một điểm yếu. Điểm mạnh chính là
khách hàng có sự tin tƣởng cao đối với sản phẩm Nội Thất Gia Phong và quyết định
lựa chọn để mua hàng. Điểm yếu là có rất nhiều đối thủ cạnh tranh đang sử dụng
các kênh truyền thông Marketing Online tƣơng tự Nội Thất Gia Phong để tiếp cận
khách hàng, nếu Nội Thất Gia Phong mất đi sự kết nối và tƣơng tác cùng khách
107 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
hàng, khách hàng sẽ rất dễ rời khỏi, từ bỏ và tìm kiếm một đối thủ khác đem lại
những trải nghiệm tốt hơn.
Bảng 2.19. Thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Đánh giá hành động”
Giá trị Tổng số Giá trị thấp Giá trị cao Độ lệch
trung bình quan sát nhất nhất chuẩn
HD1 150 1 5 3.41 0.0763
HD2 150 1 5 3.37 0.0811
HD3 150 2 5 3.59 0.0830
HD4 150 2 5 3.19 0.0706
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Yếu tố “Đánh giá sự chia sẻ”
Các biến quan sát trong thang đo “Đánh giá sự chia sẻ” của học viên có giá
trị trung bình giao động từ 3.56 đến 3.67. Giá trị trung bình của nhân tố “Sự chia
sẻ” có sự chênh lệch giữa các biến quan sát không quá lớn. Điều đó chứng tỏ rằng
khách hàng khá đồng ý sự chia sẻ về Nội Thất Gia Phong. Trong đó biến quan sát
đƣợc đánh giá cao nhất là “Anh/ chị thƣờng xuyên chia sẻ các thông tin về Nội Thất
Gia Phong cho bạn bè, ngƣời thân”, thấp nhất là biến quan sát “Anh/chị sẽ chia sẻ
các bài viết về Nội Thất Gia Phong trong các Group cộng đồng khác liên quan đến
nội thất”.
Nhóm nhân tố “Sự chia sẻ” nhận đƣợc đánh giá khá cao từ khách hàng, điều
đó chứng minh khách hàng hài lòng và sẵn sàng trong việc chia sẻ những thông tin
về công ty và sản phẩm của Nội Thất Gia Phong. Sự chia sẻ chính là yếu tố giúp lan
toả và tăng mức độ viral của một kênh truyền thông Marketing Online. Với nhân tố
“Anh/ chị thƣờng xuyên chia sẻ các thông tin về Nội Thất Gia Phong cho bạn bè,
ngƣời thân” có giá trị trung bình là 3.67 đã nói lên việc khách hàng rất sẵn sàng
trong việc chia sẻ thông tin và giới thiệu Nội Thất Gia Phong đến với ngƣời thân/
bạn bè. Điều này thể hiện sự trung thành của khách hàng đối với công ty cũng nhƣ
sự tin tƣởng mà khách hàng đã dành cho công ty.
108 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Tuy nhiên, nhân tố “Anh/chị sẽ chia sẻ các bài viết về Nội Thất Gia Phong
trong các Group cộng đồng khác liên quan đến nội thất” cho thấy rằng, khách hàng
vẫn còn rất nhiều rào cản với mức độ đồng ý thấp trong việc chia sẻ thông tin Nội
Thất Gia Phong đến các cộng đồng liên quan đến nội thất. Có rất nhiều nguyên
nhân cho hiện tƣợng này, có thể khách hàng vẫn chƣa có động cơ đủ mạnh để chia
sẻ, hoặc nội dung thông tin chƣa phù hợp hoặc chƣa đủ ấn tƣợng để khách hàng
chia sẻ. Hay đơn giản có thể là do khách hàng không tham gia vào các công đồng
và có sự tƣơng tác hạn chế nhất định.
Bảng 2.20. Thống kê mô tả các biến quan sát của “Đánh giá sự chia sẻ”
Giá trị Tổng số Giá trị thấp Giá trị cao Độ lệch
trung bình quan sát nhất nhất chuẩn
CS1 150 1 5 3.56 0.0645
CS2 150 1 5 3.65 0.0655
CS3 150 2 5 3.67 0.0594
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Thống kê mô tả cho các biến quan sát của biến phụ thuộc “Đánh giá chung”
Thang đo đánh giá chung về ý định mua sắm thông qua hoạt động truyền
thông Marketing Online đƣợc đánh giá ở mức độ từ 3.11 đến 3.56. Trong đó biến
quan sát đƣợc đánh giá cao nhất là “Các hoạt động truyền thông Online của Nội
Thất Gia Phong giúp anh/ chị tăng mức độ nhận thức về sản phẩm nội thất”. Thấp
nhất là biến “Anh/ chị có sự tin tƣởng cao đối với các hoạt động truyền thông
Online của Nội Thất Gia Phong”.
Đối với yếu tố phụ thuộc “Đánh giá chung” ta có thể thấy đƣợc mức độ đồng
tình của khách hàng không quá cao. Với nhân tố “Các hoạt động truyền thông
Online của Nội Thất Gia Phong giúp anh/ chị tăng mức độ nhận thức về sản phẩm
nội thất” cho thấy rằng các kênh truyền thông Marketing trực tuyến của Nội Thất
Gia Phong đã cung cấp những thông tin có ý nghĩa, giúp cho khách hàng hiểu và
biết nhiều hơn về sản phẩm cũng nhƣ công ty Nội Thất Gia Phong. Tuy nhiên,
khách hàng vẫn còn rất dè chừng và không có quá nhiều niềm tin vào việc mua
109 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
hàng qua kênh truyền thông Marketing Online. Điều đó đƣợc thể hiện rõ qua nhân
tố “Anh/ chị có sự tin tƣởng cao đối với các hoạt động truyền thông Online của Nội
Thất Gia Phong” với giá trị trung bình chỉ đạt 3.11.
Bảng 2.21. Thống kê mô tả các biến quan sát của biến “Đánh giá chung”
Giá trị Tổng số Giá trị thấp Giá trị cao Độ lệch
trung bình quan sát nhất nhất chuẩn
DGC1 150 2 5 3.56 0.0458
DGC2 150 2 4 3.11 0.0484
DGC3 150 1 4 3.15 0.0513
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.3.3.1. Phân tích nhân tố biến độc lập
Trƣớc khi tiến hành phân tích nhân tố cần kiểm tra việc dùng phƣơng pháp
này có phù hợp hay không. Việc kiểm tra đƣợc thực hiện bởi việc tính hệ số KMO
và Bartlett’s Test. Nội dung kiểm định đã đƣợc trình bày trong phần phƣơng pháp
phân tích dữ liệu nghiên cứu.
Kết quả thu đƣợc nhƣ sau: Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett’s Test Sig.
(Bartlett’s Test) = 0.000 (sig. < 0.05) chứng tỏ các biến quan sát có tƣơng quan với
nhau trong tổng thể. . Giá trị KMO bằng 0.749
Vậy phân tích nhân tố là phù hợp.
Bảng 2.22. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test
KMO and Bartlett's Test
Hệ số KMO 0.749
df 190 Kiểm định Bartlett Sig. 0.000
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Thực hiện phân tích nhân tố, đƣa 20 biến quan sát ảnh hƣởng đến ý định
mua sắm sản phẩm nội thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online
110 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
vào phân tích nhân tố theo tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 và đã có 5 nhân tố đƣợc
hội tụ.
Bảng 2.23. Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến độc lập
Ma trận xoay các thành phần
Hệ số tải nhân tố
TKTT5 TKTT2 TKTT3 TKTT4 TKTT1 HD4 HD1 HD3 HD2 TT4 TT3 TT2 TT1 CY3 CY2 CY1 CY4 CS3 CS2 CS1 1 0.918 0.854 0.852 0.822 0.765 2 0.886 0.755 0.754 0.718 3 0.764 0.746 0.733 0.659 4 0.758 0.669 0.645 0.544 5 0.784 0.725 0.636
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Nhƣ vậy, sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA số biến quan sát
là 20 biến, không có biến nào bị loại do hệ số tải nhân tố đều lớn hơn hệ số tải tiêu
chuẩn 0.5.
Eigenvalues = 1.002 > 1 đại diện cho phần biến thiên đƣợc giải thích bởi mỗi
nhân tố, thì nhân tố rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất.
Tiêu chuẩn phƣơng sai trích (Variance Explained Criteria): Phân tích nhân tố
khám phá là thích hợp nếu tổng phƣơng sai trích không nhỏ hơn 50%.
111 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Tổng phƣơng sai trích: Rotation Sums of Squared Loadings (Cumulative %)
= 67.732% > 50 %. Điều này chứng tỏ có 67.732% biến thiên của dữ liệu đƣợc giải
thích bởi 5 nhân tố, do đó phân tích nhân tố là phù hợp.
Nhân tố 1 đƣợc đặt tên là “Sự chú ý” gồm 4 biến quan sát, các biến này thể
hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hƣởng của các biến: Hình ảnh, video
trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong có thiết kế đẹp, chỉnh
chu về mặt hình thức; Nội dung trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia
Phong ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu; Anh/ chị thƣờng xuyên bắt gặp bài viết về Nội
Thất Gia Phong trên bản tin Facebook của mình; Anh/ chị dễ dàng nhận ra Nội Thất
Gia Phong thông qua các kênh Facebook/ Website/ Youtube.
Nhân tố 2 đƣợc đặt tên là “Sự thích thú” gồm 4 biến quan sát, các biến này
thể hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hƣởng của các biến: Thông tin
trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong đa dạng nhiều chủ đề;
Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong cung cấp đầy
đủ, hữu ích; Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong
đƣợc cập nhật thƣờng xuyên; Anh/ chị cảm thấy hứng thú mỗi lần đọc các thông tin
từ Nội Thất Gia Phong trên Facebook/ Website/ Youtube.
Nhân tố đƣợc đặt tên là “Tìm kiếm thông tin” gồm 5 biến quan sát, các biến
này thể hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hƣởng của các biến: Anh/ chị
dễ dàng tìm kiếm thông tin về Nội Thất Gia Phong trên Facebook/ Google/
Youtube; Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong
cung cấp đáng tin cậy; Các kênh truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong đƣợc
anh/ chị sử dụng nhƣ nguồn tham khảo để mua sắm nội thất; Anh/ chị thƣờng tìm
kiếm thông tin về sản phẩm của Nội Thất Gia Phong đầu tiên mỗi khi có nhu cầu;
Các thông tin về Nội Thất Gia Phong đồng nhất trên tất cả các kênh truyền Online.
Nhân tố 4 đƣợc đặt tên là “Hành động” gồm 4 biến quan sát, các biến này
thể hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hƣởng của các biến: Anh/chị
thƣờng xuyên theo dõi và tƣơng tác với trang Facebook/ Website/ Youtube của
công ty Nội Thất Gia Phong; Nội dung trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội
Thất Gia Phong có mức độ tƣơng tác cao giúp anh/ chị tin tƣởng về công ty; Các
kênh truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong giúp anh/ chị có quyết định mua
112 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
sản phẩm nội thất nhanh chóng hơn; Anh/ chị có thói quen lƣu lại những thông tin/
hình ảnh về Nội Thất Gia Phong mà mình quan tâm trên Facebook/ Website/ Youtube.
Nhân tố 5 đƣợc đặt tên là “Sự chia sẻ” gồm 3 biến quan sát, các biến này thể
hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hƣởng của các biến nhƣ: Anh/ chị dễ
dàng chia sẻ các thông tin của Nội Thất Gia Phong qua các nền tảng mạng xã hội;
Anh/ chị thƣờng xuyên chia sẻ các thông tin về Nội Thất Gia Phong cho bạn bè,
ngƣời thân; Anh/chị sẽ chia sẻ các bài viết về Nội Thất Gia Phong trong các Group
cộng đồng khác liên quan đến nội thất.
2.3.3.2. Phân tích nhân tố biến phụ thuộc
Bảng 2.24. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test về nhân tố biến phụ thuộc
KMO and Bartlett's Test
Hệ số KMO 0.682
df 3
Sig. 0.000 Kiểm định Bartlett
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Tiến hành phân tích đánh giá chung về ý định mua sắm sản phẩm nội thất
thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online qua biến quan sát. Từ các biến
quan sát đó, tiến hành phân tích nhân tố khám phá. Nhằm kiểm tra xem độ phù hợp
của dữ liệu để tiến hành phân tích nhân tố, nghiên cứu sử dụng chỉ số KMO và
kiểm định Bartlett’s Test. Kết quả cho chỉ số KMO là 0.682 > 0,5 và kiểm định
Bartlett’s Test cho giá trị Sig. = 0.00 < 0.05 nên dữ liệu thu thập đƣợc đáp ứng tốt
điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố.
Bảng 2.25. Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc
Ma trận xoay các thành phần
Hệ số tải nhân tố
1
DGC1 0.868
DGC2 0.842
DGC3 0.786
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
113 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Kết quả phân tích nhân tố, hội tụ đƣợc 1 nhân tố, nhân tố này đƣợc tạo ra từ
các biến quan sát là. Nhân tố này đƣợc gọi là “Đánh giá chung”. Gồm các biến quan
sát nhƣ: Các hoạt động truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong giúp anh/ chị
tăng mức độ nhận thức về sản phẩm nội thất; Anh/ chị có sự tin tƣởng cao đối với
các hoạt động truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong; Anh/ chị sẽ lựa chọn
Nội Thất Gia Phong trong những lần mua hàng tiếp theo .
Tổng phƣơng sai trích: Rotation Sums of Squared Loadings (Cumulative %)
là 69.350 % cho biết nhân tố này giải thích đƣợc 69.350% sự biến thiên của dữ liệu.
Nhận xét:
Quá trình phân tích đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố
khám phá trên đã xác định đƣợc 5 nhân tố ảnh hƣởng đến ý định mua sắm sản phẩm
nội thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online tại công ty TNHH
Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng, đó là sự chú ý,
sự thích thú, tìm kiếm thông tin, hành động và chia sẻ. Nhƣ vậy mô hình nghiên
cứu điều chỉnh không có thay đổi so với ban đầu và không có biến quan sát nào bị
loại ra trong quá trình kiểm định và phân tích nhân tố. Các giả thuyết nghiên cứu
đƣợc giữ nguyên nhƣ mô hình ban đầu.
114 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
2.3.4. Phân tích tƣơng quan và hồi quy
2.3.4.1. Phân tích tƣơng quan
Bảng 2.26. Phân tích tƣơng quan Pearson
CY TT TKTT HD CS DGC
Hệ số tƣơng quan Pearson 0.296** 0.186** 0.369** 0.303** 0.693** 1
CY Giá trị Sig. 0.000 0.022 0.000 0.000 0.000
150 150 150 150 150 150 N
Hệ số tƣơng quan Pearson 0.296** 0.170* 0.229** 0.165** 0.478** 1
TT Giá trị Sig. 0.000 0.038 0.005 0.044 0.000
150 150 150 150 150 150 N
Hệ số tƣơng quan Pearson 0.186** 0.170 ** 0.021 0.076 0.539** 1
TKTT Giá trị Sig. 0.022 0.038 0.800 0.352 0.000
150 150 150 150 150 150 N
Hệ số tƣơng quan Pearson 0.369** 0.229** 0.021 0.169* 0.599** 1
HD Giá trị Sig. 0.000 0.005 0.800 0.039 0.000
150 150 150 150 150 150 N
Hệ số tƣơng quan Pearson 0.303** 0.165* 0.076 0.169* 0.384** 1
CS Giá trị Sig. 0.000 0.044 0.352 0.039 0.000
150 150 150 150 150 150 N
Hệ số tƣơng quan Pearson 0.693** 0.478** 0.539** 0.599** 0.384** 1
DGC Giá trị Sig. 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000
N 0.150 150 150 150 150 150
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
115 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Qua bảng trên ta thấy biến phụ thuộc là DCG và các biến độc lập là CS; TT;
TKTT; HD; CS có mối tƣơng quan với nhau, giá trị Sig. < 0.05 cho thấy sự tƣơng
quan này là có ý nghĩa về mặt thống kê, hệ số tƣơng quan giữa biến phụ thuộc
“Đánh giá chung” và các biến độc lập còn lại khá cao, 5 biến này sẽ đƣợc đƣa vào
mô hình hồi quy để giải thích cho ý định mua sắm sản phẩm nội thất thông qua hoạt
động kênh truyền thông Marketing Online.
2.3.4.2. Phân tích hồi quy
Sau khi xem xét mức độ tƣơng quan giữa các biến, mô hình lý thuyết phù
hợp cho nghiên cứu gồm biến quan sát và nhận xét tổng quan về “Đánh giá chung”
của khách hàng. Trong đó, nhận xét tổng quan về “Đánh giá chung” là biến phụ
thuộc, các biến còn lại là biến độc lập.
Mô hình hồi quy xây dựng nhƣ sau:
DGC = β1 + β2 CY + β3 TT + β4 TKTT + β5 HD + β6 CS
Trong đó:
β Là hệ số hồi quy riêng phần tƣơng ứng với các biến độc lập
DGC: Giá trị của biến phụ thuộc “Đánh giá chung”
CY: Giá trị biến độc lập “Đánh giá sự chú ý”
TT: Giá trị biến độc lập “Đánh giá sự thích thú”
TKTT: Giá trị biến độc lập “Đánh giá tìm kiếm thông tin”
HD: Giá trị biến độc lập “Đánh giá hành động”
CS: Giá trị biến độc lập “Đánh giá sự chia sẻ”
- Giả thuyết H1: Yếu tố “Đánh giá sự chú ý” có ảnh hƣởng tích cực đến ý định mua
Các giả thuyết của mô hình hồi quy đƣợc điều chỉnh nhƣ sau:
- Giả thuyết H2: Yếu tố “Đánh giá sự thích thú” có ảnh hƣởng tích cực đến ý
sắm sản phẩm nội thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online của khách hàng.
định mua sắm sản phẩm nội thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing
Online của khách hàng.
116 Trần Thị Bích Nga
- Giả thuyết H3: Yếu tố “Đánh giá tìm kiếm thông tin” có ảnh hƣởng tích cực
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing
- Giả thuyết H4: Yếu tố “Đánh giá hành động” có ảnh hƣởng tích cực đến ý
Online của khách hàng.
định mua sắm sản phẩm nội thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing
- Giả thuyết H5: Yếu tố “Đánh giá sự chia sẻ” có ảnh hƣởng tích cực đến ý
Online của khách hàng.
định mua sắm sản phẩm nội thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing
Online của khách hàng.
Phƣơng pháp hồi quy tuyến tính bội với toàn bộ các biến độc lập đƣợc đƣa
vào cùng lúc (Phƣơng pháp Enter) cho thấy mô hình hồi quy thích hợp sử dụng để
kiểm định mô hình lý thuyết.
Bảng 2.27. Tóm tắt mô hình
Mô hình tóm tắt
Hệ số R Hệ số R2 Durbin-Watson Mô hình Hệ số R2 hiệu chỉnh Sai số chuẩn của ƣớc lƣợng
1 0.927a 0.859 0.854 0.18904 2.325
a. Các yếu tố dự đoán : (Hằng số), CY, TT, TKTT, HD, CS
b. Biến phụ thuộc: DGC
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Bảng 2.28. Phân tích phƣơng sai ANOVA
ANOVAa
Mô hình df F Sig. Tổng bình phƣơng Trung bình bình phƣơng
Hồi quy 31.314 5 6.263
1 Phần dƣ 5.146 144 0.036 175.262 .000b
Tổng 36.460 149
a. Biến phụ thuộc: DGC
b. Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), CY, TT, TKTT, HD, CS
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
117 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Kiểm định F trong bảng phân tích phƣơng sai (ANOVA) đƣợc sử dụng để
kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể.
Khi xây dựng xong 1 mô hình hồi quy tuyến tính ta xem xét sự phù hợp của
mô hình đối với tập dữ liệu qua giá trị R square (sự phù hợp này chỉ thể hiện giữa
mô hình bạn xây dựng với tập dữ liệu mẫu) để suy diễn cho mô hình thực của tổng
thể thì kiểm định F sẽ giúp ta làm điều đó.
Kết quả sau khi thực hiện hồi quy, ta thấy rằng kiểm định F cho giá trị p-
value (Sig.) = 0.000 < 0.05, nhƣ vậy mô hình phù hợp, có ý nghĩa suy rộng ra cho tổng thể. Hơn nữa, R2 hiệu chỉnh có giá trị bằng 0.854 = 85.4%. Nhƣ vậy các biến
độc lập đƣa vào chạy hồi quy ảnh hƣởng tới 85.4% sự thay đổi của biến phụ thuộc.
Hay nói cách khác mô hình hồi quy giải thích đƣợc 85.4% sự biến thiên của biến
phụ thuộc. Nhƣ vậy, có thể xem mô hình này có giá trị giải thích ở mức độ cao.
Bảng 2.29. Kết quả phân tích hồi quy
Đa cộng tuyến Hệ số hồi quy chƣa chuẩn hóa Mô hình t Hệ số hồi quy chuẩn hóa Giá trị Sig.
β Beta T VIF Sai số chuẩn
Hằng số -0.536 0.146 -3.666 0.000
0.288 0.028 0.374 10.371 0.000 0.752 1.330 CY
0.171 0.031 0.184 5.497 0.000 0.876 1.141 TT
TKTT 0.238 0.018 0.419 13.006 0.000 0.946 1.057
0.252 0.022 0.386 11.321 0.000 0.842 1.188 HD
0.121 0.028 0.143 4.321 0.000 0.899 1.112 CS
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Hồi quy không có nhân tố nào bị loại bỏ do sig. kiểm định t của từng biến
độc lập đều nhỏ hơn 0.05, chứng tỏ các biến độc lập này đều có ý nghĩa thống kê
trong mô hình.
118 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Hệ số VIF các biến độc lập đều nhỏ hơn 10, nhƣ vậy không có hiện tƣợng đa
cộng tuyến xảy ra.
Nhƣ vậy, dựa vào hệ số beta chƣa chuẩn hóa, có thể viết lại phƣơng trình hồi
quy nhƣ sau:
DGC = (- 0.536) + 0.288 CY + 0.171 TT + 0.238 TKTT + 0.252 HD + 0.121 CS
Dựa vào mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định mua sắm sản
phẩm nội thất của khách hàng thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online,
ta có thể nhận thấy mức độ ảnh hƣởng của 5 nhân tố theo thứ tự nhƣ sau: “Đánh giá
sự chú ý”, “Đánh giá hành động”; “Đánh giá tìm kiếm thông tin”; “Đánh giá sự
thích thú”; “Đánh giá sự chia sẻ” tác động cùng chiều theo mức độ giảm gần.
Theo mô hình hồi quy có 5 nhân tố tiến hành kiểm định ảnh hƣởng của
chúng tới ý định của khách hàng.
Nhân tố “Đánh giá sự chú ý”
H0: Yếu tố “Đánh giá sự chú ý” không tác động tích cực đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất của khách hàng thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online. H1: Yếu tố “Đánh giá sự chú ý” có ảnh hƣởng tích cực đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất của khách hàng thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online. H0: β2 ≤ 0
H1: β2 > 0
Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0.00 < 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0.
Kết luận “Đánh giá sự chú ý” tác động tích cực đến ý định của khách hàng. Cụ thể
khi biến “Đánh giá sự chú ý” tăng 1đơn vị thì ý định mua sắm sản phẩm nội thất
thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online sẽ tăng 0.288 đơn vị.
Nhân tố “Đánh giá sự thích thú”
H0: Yếu tố “Đánh giá sự thích thú” không tác động tích cực đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất của khách hàng thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online. H1: Yếu tố “Đánh giá sự thích thú” có ảnh hƣởng tích cực đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất của khách hàng thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online.
119 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
H0: β3 ≤ 0 H1: β3 > 0
Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0.00 < 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0.
Kết luận “Đánh giá sự thích thú” tác động tích cực đến ý định của khách hàng. Cụ
thể khi biến “Đánh giá sự thích thú” tăng 1 đơn vị thì ý định mua sắm sản phẩm nội
thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online sẽ tăng 0.171 đơn vị.
Nhân tố “Đánh giá tìm kiếm thông tin”
H0: Yếu tố “Đánh giá tìm kiếm thông tin” không tác động tích cực đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất của khách hàng thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online. H1: Yếu tố “Đánh giá tìm kiếm thông tin” có ảnh hƣởng tích cực đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất của khách hàng thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online. H0: β4 ≤ 0
H1: β4 > 0
Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0.00 < 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0.
Kết luận “Đánh giá tìm kiếm thông tin” tác động tích cực đến ý định của khách
hàng. Cụ thể khi biến “Đánh giá tìm kiếm thông tin” tăng 1 đơn vị thì ý định mua
sắm sản phẩm nội thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online sẽ tăng
0.238 đơn vị.
Nhân tố “Đánh giá hành động”
H0: Yếu tố “Đánh giá hành động” không tác động tích cực đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất của khách hàng thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online. H1: Yếu tố “Đánh giá hành động” có ảnh hƣởng tích cực đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất của khách hàng thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online.
H0: β5 ≤ 0
H1: β5 > 0
Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0.00 < 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0.
Kết luận “Đánh giá hành động” tác động tích cực đến ý định của khách hàng. Cụ
thể khi biến “Đánh giá hành động” tăng 1 đơn vị thì ý định mua sắm sản phẩm nội
thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online sẽ tăng 0.238 đơn vị.
120 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Nhân tố “Đánh giá sự chia sẻ”
H0: Yếu tố “Đánh giá sự chia sẻ” không tác động tích cực đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất của khách hàng thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online. H1: Yếu tố “Đánh giá sự chia sẻ” có ảnh hƣởng tích cực đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất của khách hàng thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online.
H0: β6 ≤ 0
H1: β6 > 0
Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0.00 < 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0.
Kết luận “Đánh giá sự chia sẻ” tác động tích cực đến ý định của khách hàng. Cụ thể
khi biến “Đánh giá sự chia sẻ” tăng 1 đơn vị thì ý định mua sắm sản phẩm nội thất
thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online sẽ tăng 0.121 đơn vị.
Kết quả kiểm định sau hồi quy cho thấy có 5 yếu tố tác động cùng chiều lên
biến phụ thuộc “Đánh giá sự chú ý”, “Đánh giá hành động”; “Đánh giá tìm kiếm
thông tin”; “Đánh giá sự thích thú”; “Đánh giá sự chia sẻ”.
Trong đó, “Đánh giá sự chú ý” là yếu tố có sự tác động mạnh nhất và “Đánh
giá sự chia sẻ” là yếu tố tác động yếu nhất. Điều này là phù hợp với đặc điểm của
mẫu nghiên cứu.
2.3.5. Kiểm định sự khác biệt về ý định mua sắm sản phẩm nội thất thông qua
hoạt động truyền thông Marketing Online theo các đặc điểm nhân khẩu học
2.3.5.1. Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình của biến phụ thuộc với giá
trị 3
Giả thuyết:
H0: Giá trị trung bình của biến phụ thuộc “Đánh giá chung” = 3
H1: Giá trị trung bình của biến phụ thuộc “Đánh giá chung” ≠ 3
121 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Bảng 2.30. Kết quả kiểm định One – Sample T Test của yếu tố “Đánh giá chung”
t df
Giá trị kiểm tra = 3 Giá trị Mean Difference Mức ý nghĩa (Sig.) 95% Khoảng tin cậy của sự khác biệt
Giá trị Upper
Giá trị Lower
DGC 6.767 149 0.000 0.27333 0.1935 0.3531
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Giá trị Sig. = 0.000 < 0.05 với mức ý nghĩa 5% ta đủ điều kiện bác bỏ giả
thuyết H0, do đó giá trị trung bình của biến phụ thuộc “Đánh giá chung” ≠ 3 và ta
có giá trị Mean difference lớn hơn 0 chứng tỏ giá trị trung bình của biến phụ thuộc
“Đánh giá chung” là lớn hơn 3 nghĩa là khách hàng có ý kiến trên trung tập nhƣ”
đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý mua sắm sản phẩm nội thất thông qua hoạt động
truyền thông Marketing Online.
2.3.5.1. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi
Kiểm định Levene có giá trị Sig. = 0.060 < 0.05 => Phƣơng sai giữa các nhóm độ
tuổi là bằng nhau. Vì thế, có thể tiếp tục sử dụng kết quả kiểm định ANOVA.
Bảng 2.31. Kết quả kiểm định ANOVA về ý định mua sắm sản phẩm nội thất
thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online tại công ty TNHH Thiết Kế và
Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng theo nhóm độ tuổi
ANOVA DGC
df F Sig. Tổng bình phƣơng Trung bình bình phƣơng
Giữa các nhóm 2.220 3 0.740 3.156 .027
Toàn bộ mẫu 34.240 146 0.235
Tổng 36.460 149
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Kết quả phân tích ANOVA cho giá trị Sig. 0.027 < 0.05 ta bác bỏ giả thuyết H0.
Nhƣ vậy, với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận rằng, có sự khác biệt về ý định mua sắm
sản phẩm nội thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online theo độ tuổi.
122 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
2.3.5.2. Kiểm định sự khác biệt theo nghề nghiệp
Kiểm định Levene có giá trị Sig. = 0.733 > 0.05 => Phƣơng sai giữa các nhóm
nghề nghiệp là bằng nhau. Vì thế, có thể tiếp tục sử dụng kết quả kiểm định ANOVA
Bảng 2.32. Kết quả kiểm định ANOVA về ý định mua sắm sản phẩm nội thất thông
qua hoạt động truyền thông Marketing Online tại công ty TNHH Thiết Kế và Thi
Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng theo nhóm nghề nghiệp
ANOVA DGC
df F Sig. Tổng bình phƣơng Trung bình bình phƣơng
Giữa các nhóm 3.173 4 0.793 3.456 .010
Toàn bộ mẫu 33.287 145
0.230 Tổng 36.460 149
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Kết quả phân tích ANOVA cho giá trị Sig. 0.010 < 0.05 ta bác bỏ giả thuyết H0.
Nhƣ vậy, với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận rằng, có sự khác biệt về ý định
mua sắm sản phẩm nội thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online
giữa các mức thu nhập khác nhau.
Tóm tắt chƣơng 2
Trong bối cảnh thói quen và hành vi tìm kiếm thông tin của khách hàng thay
đổi do sự ảnh hƣởng từ Internet. Đồng thời, sự phát triển của công nghệ dẫn đến
việc tiếp cận và tác động đến quyết định của khách hàng trong việc mua sắm lại
càng nhiều khó khăn hơn. Chính vì sự cạnh tranh khốc liệt của thị trƣờng ngành
Nội Thất và từ các đối thủ trực tiếp, Nội Thất Gia Phong đã nhanh chóng tiếp cận
áp dụng các kênh Marketing Online nhằm tối đa hoá hoạt động bán hàng tại cửa
hàng. Trong đó, các kênh mà Nội Thất Gia Phong sử dụng chủ yếu tập trung ở 4
nền tảng: Facebook, Website, Google và Youtube. Tuy nhiên, chỉ có 2 kênh
Facebook và Website có tính hiệu quả cao, còn kênh Google mang tính chất kết hợp
và hỗ trợ, còn kênh Youtube của công ty xây dựng vẫn chƣa có nhiều kết quả tốt
nhƣ mong đợi.
123 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Đối với 2 chƣơng trình nhằm mục đích thúc đẩy hoạt động bán hàng trong dịp
lễ Tết Nguyên Đán 2021 vừa qua: “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng” và “Salon
đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết” đã chứng tỏ các kênh truyền thông Marketing
Online mà công ty thực hiện đã có hiệu quả nhất định. Trong đó, các hoạt động
Marketing Online đƣợc thực hiện tập trung ở kênh Facebook của Nội Thất Gia Phong
và 2 kênh bổ trợ là Website và Youtube. Thông qua 2 chƣơng trình đó, từ phía đội ngũ
phòng Marketing cũng đã rút ra một số kinh nghiệm và bài học trong việc triển khai
thông tin đến khách hàng sao cho hiệu quả và đúng mục tiêu đề ra.
Để sự phân tích tính hiệu quả của hoạt động Marketing Online tại công ty
Nội Thất Gia Phong đƣợc khách quan hơn. Kết quả sau khi phân tích từ các đánh
giá của khách hàng về mức độ hiệu quả hoạt động truyền thông qua mạng xã hội
của Công ty TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà
Nẵng cho thấy có 5 yếu tố tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc “Đánh giá
chung” là “Đánh giá sự chú ý”, “Đánh giá hành động”; “Đánh giá tìm kiếm thông
tin”; “Đánh giá sự thích thú”; “Đánh giá sự chia sẻ” với 20 biến quan sát thực sự
ảnh hƣởng đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất của khách hàng thông qua hoạt
động truyền thông Marketing Online. Trong đó, “Đánh giá sự chú ý” là yếu tố có sự
tác động cùng chiều mạnh nhất và yếu tố “Đánh giá sự chia sẻ” là yếu tố có sự tác
động cùng chiều yếu nhất đến ý định mua sắm sản phẩm nội thất thông qua hoạt
động truyền thông Marketing Online của khách hàng tại công ty TNHH Thiết Kế và
Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng.
Tất cả 5 nhân tố trên đều có sự ảnh hƣởng và bất kỳ một khác biệt nào trong
số các yếu tố đó thay đổi cũng có thể tạo nên sự thay đổi trong ý định mua sắm sản
phẩm nội thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online của khách hàng.
Do đó những biện pháp làm tăng yếu tố cùng chiều mạnh nhất và duy trì các yếu tố
cùng chiều còn lại sẽ thu hút thêm nhiều khách hàng mua sản phẩm nội thất tại
công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng.
Đây cũng chính là căn cứ để đề tài đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kênh
truyền thông Marketing Online thất tại công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội
Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng ở chƣơng tiếp theo.
124 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH TRUYỀN THÔNG
MARKETING ONLINE TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT
KẾ VÀ THI CÔNG NỘI THẤT GIA PHONG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. Định hƣớng phát triển của công ty Nội thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng
Trong bối cảnh kinh tế quốc tế có nhiều biến động do trải qua đợt dịch COVID
-19 và bị ảnh hƣởng nặng nề chung đến toàn cầu. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển luôn phải xây dựng cho mình một định hƣớng phát triển, một chiến lƣợc
kinh doanh với những mục tiêu rõ ràng, cụ thể để vƣợt qua và thích ứng trong môi
trƣờng kinh doanh ngày càng khắc nghiệt này. Công ty TNHH Thiết Kế và Thi
Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng kinh doanh trong lĩnh vực sản
xuất, thiết kế và thi công, phân phối các mặt hàng về nội thất đồ gỗ nhƣ sofa, salon,
tủ giƣờng,… với các dòng sản phẩm nội địa và nhập khẩu cũng bị ảnh hƣởng rất
lớn đến hoạt động kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá.
Trƣớc tình hình đó, Công ty đã xây dựng một định hƣớng phát triển trong thời
gian khó khăn tới để có thể tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và có chỗ
đứng ổn định trên thị trƣờng, cụ thể:
- Tập trung ứng phó trƣớc tình hình nhu cầu và hành vi tiêu dùng hàng nội thất
thay đổi trong đợt dịch Covid – 19.
- Tìm kiếm thêm những đầu ra cho sản phẩm, mở rộng các khu vực tiềm năng
trong miền trung nhƣ Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
- Tìm kiếm thêm những đối tác khác để đảm bảo nguồn cung hàng hoá nhập
khẩu đƣợc duy trì và ổn định về giá.
- Định vị mặt hàng và thị trƣờng chủ lực của Công ty theo hƣớng tập trung vào
các ngành hàng và thị trƣờng có nhiều kinh nghiệm, nhiều tiềm năng, giảm thiểu tối
đa tác động của các cuộc khủng hoảng kinh tế sau dịch bệnh.
Chiến lƣợc kinh doanh
Tiếp cận phát triển kinh doanh cân bằng cả khách hàng doanh nghiệp và
khách hàng cá nhân. Với khách hàng doanh nghiệp, Nội Thất Gia Phong duy trì
quan hệ chiến lƣợc với các đơn vị thi công, xây dựng nhà ở, khách sạn và quán ăn,
quán cà phê,... Đồng thời, chú trọng phát triển bán lẻ với các dòng hàng về sản
phẩm chủ lực nhƣ sofa, salon tại 7 chi nhánh trên địa bản thành phố Đà Nẵng.
125 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Triển khai nhiều sáng kiến kinh doanh mới lấy khách hàng làm trung tâm cho
từng phân khúc khách hàng, lên chiến lực xây dựng các chƣơng trình chăm sóc
khách hàng và duy trì lòng trung thành của khách hàng.
Mở rộng quy mô và thị trƣờng đối với một số tỉnh thành trong khu vực miền
trung nhƣ Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Quảng Nam bằng việc tiến hành nghiên
cứu và khảo sát thị trƣờng, khách hàng. Đặt ra mục tiêu về việc xây dựng cửa hàng
chi nhánh ở các tỉnh/ thành phố trên trong 2 đến 3 năm tới.
Chiến lƣợc Marketing
Năm 2019, Nội Thất Gia Phong bắt đầu tiếp cận và sử dụng các nền tảng
mạng xã hội – kênh truyền thông Online nhƣ một kênh tiếp cận, quảng bá và bán
hàng đến với khách hàng. Nội Thất Gia Phong là một trong những thƣơng hiệu bán
nội thất đồ gỗ đƣợc đề xuất hàng đầu trên các nền tảng tìm kiếm trực tuyến. Đầu tƣ
phát triển các nền tảng marketing số và tăng giá trị nhận diện thƣơng hiệu Nội Thất
Gia Phong.
Định hƣớng phát triển Marketing Online
Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng chú trọng phát triển hệ thống công
nghệ thông tin đảm bảo mức độ tiếp cận, tần xuất phủ sóng và tỷ lệ chuyển đổi đơn
hàng thông qua các kênh truyền thông trực tuyến đƣợc hoạt động bình thƣờng.
Đào tạo, huấn luyện đội ngũ nhân viên tƣ vấn Online chu đáo, nhiệt tình.
Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên Marketing về lĩnh vực Digital
Marketing.
Xây dựng các chiến lƣợc Marketing Online nhằm duy trì khách hàng cũ, thu
hút khách hàng mới biết đến và mua sắm các sản phẩm nội thất tại Nội Thất Gia
Phong – Thành phố Đà Nẵng.
Chiến lƣợc kênh phân phối
Tối ƣu hệ thống mạng lƣới chi nhánh để tiết giảm chi phí. Ƣu tiên đẩy mạnh
cơ sở hạ tầng cùng các dòng sản phẩm tại các chi nhánh tập trung lƣợng khách hàng
lớn. Tăng cƣờng các biện pháp đảm bảo các giao dịch mua bán trực tiếp cho khách
hàng tại cửa hàng.
Chiến lƣợc quản trị và điều hành
Quản trị chất lƣợng nhân sự và trả lƣơng theo năng suất lao động và KPIs. Tổ
chức các buổi đào tạo nhân viên đặc biệt là ở vị trí bán hàng và tƣ vấn sản phẩm.
126 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Tinh gọn quy trình tƣ vấn và chốt đơn đối với khách hàng cá nhân, khách
hàng tổ chức. Cập nhật tiến độ trong quy trình mua hàng của khách hàng.
Cải tiến chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ, chuẩn hóa bộ tiêu chuẩn chất lƣợng
dịch vụ chăm sóc khách hàng áp dụng toàn hệ thống chi nhánh.
Duy trì và phát triển văn hóa Nội Thất Gia Phong. Tích cực tham gia các công
tác an sinh xã hội, hoạt động từ thiện, chung tay chia sẻ cộng đồng.
Phân tích ma trận SWOT về hoạt động kênh truyền thông Marketing
Online của công ty Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng
Strength (Điểm mạnh)
Công ty Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng hiện đang sở hữu một
website với tên miền “noithatgiaphong.vn” thuộc top1 tìm kiếm trên trang Google.
Tỷ lệ hiển thị website cao và xuất hiện đầu tiên ở các bộ từ khoá quan trọng nhƣ
“nội thất Đà Nẵng”, “tủ gỗ Đà Nẵng”, “salon gỗ Đà Nẵng”, “bàn cafe Đà Nẵng”,
mẫu giƣờng đẹp”, “xƣởng nội thất Đà Nẵng” … Đây là một trong những điểm vƣợt
trội của Nội Thất Gia Phong so với đối thủ cạnh tranh ở thị trƣờng Đà Nẵng.
Các bài viết đƣợc thực hiện quảng cáo hiển thị Facebook có tỷ lệ chuyển đổi
đơn hàng cao. Đội ngũ tƣ vấn Online nhanh nhẹn, nhiệt linh, linh hoạt với từng nhu
cầu của khách hàng với việc ứng dụng các nền tảng bán hàng chuyên nghiệp.
Thông tin khách hàng sau đƣợc cập nhật liên tục để có sự đồng bộ giữa bộ phận tƣ
vấn Online và nhân viên bán hàng tại cửa hàng. Có thể nói, Nội Thất Gia Phong đã
xây dựng tốt và đang dần cải tiến quy trình bán hàng Online – Offline để nâng cao
tính trải nghiệm liền mạch của khách hàng.
Nội Thất Gia Phong có một lƣợng nhân viên có kiến thức chuyên môn tốt về
Marketing và Digital Marketing. Chính vì vậy mà việc vận dụng và kết hợp các
công cụ Marketing Online tại Nội Thất Gia Phong tƣơng đối hiệu quả, bằng cách
tập trung nguồn lực vào các kênh có khối lƣợng khách hàng mục tiêu chính là
Facebook, Website, Youtube và Google. Phòng Marketing còn thƣờng xuyên đƣợc
đào tạo và kết nối các đơn vị, chuyên gia về Marketing để ngân cao kiến thức, nhằm
đẩy mạnh hoạt động Marketing giúp công ty tăng doanh thu bán hàng không chỉ
qua kênh Online mà cả kênh Offline.
Nội Thất Gia Phong luôn ƣu tiên đảm bảo uy tín sản phẩm và chất lƣợng dịch vụ
lên hàng đầu. Công ty đã phân bổ một lƣợng lớn ngân sách Marketing trong việc xây
127 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
dựng hình ảnh sản phẩm, đồng bộ hoá thƣơng hiệu Nội Thất Gia Phong trên nền tảng
Internet nhằm tạo lòng tin, sự chân thật và chuyên nghiệp đối với khách hàng.
Ngoài ra, nhu cầu của khách hàng càng đa dạng và khó tính. Hiểu đƣợc điều
đó mà các sản phẩm tại Gia Phong luôn linh hoạt cập nhật các mẫu thiết kế mới, xu
hƣớng đang “hot” trên thị trƣờng. Đồng thời, đa dạng về chất liệu gỗ, kích cỡ,
chủng loại nhằm đáp ứng cho tất cả các phân khúc khác nhau. Đặc biệt, có một số
sản phẩm đƣợc sản xuất với số lƣợng hạn chế, trở thành phiên bản độc quyền và chỉ
có tại các cửa hàng của Nội thất Gia Phong.
Weakness (Điểm yếu)
Mặc dù việc kết hợp các công cụ Marketing Online của Nội Thất Gia Phong
khá hiệu quả về tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng. Tuy nhiên nội dung hiển thị giữa các
kênh truyền thông Marketing Online chƣa thực sự nổi bật, đa dạng; chính vì vậy mà
việc thu hút sự yêu thích, tƣơng tác giữa công ty và khách hàng còn rất nhiều hạn
chế. Điều này sẽ là một điểm yếu đối với Nội Thất Gia Phong trong việc thực hiện
các chính sách chăm sóc khách hàng, khách hàng trung thành và thúc đẩy danh
tiếng của thƣơng hiệu Nội Thất Gia Phong.
Nguồn lực Nội Thất Gia Phong có chuyên môn cao trong lĩnh vực Marketing
nhƣng về số lƣợng lại không nhiều. Chính vì sự thiếu hụt về nhân sự mà một số hoạt
động của kênh truyền thông Marketing Online chƣa đƣợc xây dựng hoàn chỉnh và khai
thác triệt để. Vấn đề này nếu kéo dài trong một khoảng thời gian lớn sẽ dễ gây ra nhiều
tác dụng xấu, làm giảm đi mức độ hiệu quả của các kênh truyền thông. Từ đó, ảnh
hƣởng mạnh đến hoạt động bán hàng thông qua cả kênh Online và Offline.
Một trong những điểm yếu của Nội Thất Gia Phong trong việc sử dụng các
công cụ Marketing Online chính là không thƣờng xuyên làm mới và tính lặp lại quá
cao. Các chuyên mục thông tin chia sẻ, hình ảnh sản phẩm trên website còn hạn chế
về số lƣợng, tần suất cập nhật thấp. Một số chƣơng trình khuyến mãi và bài viết
Fanpage có tính chất lặp lại trong thời gian dài, thiếu sự sáng tạo, đổi mới tạo ra
cảm giác nhàm chán cho khách hàng. Điều này sẽ rất dễ gây ra sự nhàm chán cho
khách hàng và nếu website không đƣợc làm mới thì sẽ rất dễ bị Google đánh giá
cao về chất lƣợng của website xuống hạng.
Opportunity (Cơ hội)
128 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Trong thời đại thế kỷ 21, tốc độ phát triển của công nghệ và Internet ngày một
tăng mạnh. Hiện nay, tại Việt Nam có hơn 68 triệu ngƣời dùng Internet trên tổng số
97 triệu ngƣời Việt Nam, trong đó có đến 65 triệu ngƣời sử dụng các nền tảng mạng
xã hội, thời gian sử dụng Internet của ngƣời Việt Nam trung bình 6 giờ 30 phút mỗi
ngày. Với một môi trƣờng mà ngƣời tiêu dùng tập trung hầu hết ở trên các nền tảng
số thì đây chính là cơ hội vàng giúp Nội Thất Gia Phong tiếp cận một cách dễ dàng
và nhanh chóng hơn hơn.
Việc tận dụng Internet trong hoạt động tăng doanh thu bán hàng, đặc biệt là sử
dụng các công cụ Marketing Online có nhiều ƣu điểm tạo nên lợi thế cạnh tranh cho
Nội Thất Gia Phong. Internet giúp công ty tiếp cận một lƣợng lớn khách hàng,
trong một khoảng thời gian ngắn với một mức chi phí cực kỳ rẻ. Đồng thời, nếu biết
kết hợp và sử dụng các nền tảng mạng xã hội một cách hợp lý và hiệu quả, đây
chính là công cụ giúp lan toả thƣơng hiệu mạnh mẽ và là kênh bán hàng bổ trợ lý
tƣởng, nhất là đối với sản phẩm nội thất.
Ngoài ra, với sự tiện lợi của Internet khi khách hàng có thể tìm hiểu và mua
hàng ngay tại nhà. Đây là một cơ hội lớn mà Nội Thất Gia Phong có thể tận dụng
để tăng tính trải nghiệm cho khách hàng trong suốt quá trình mua hàng, từ đó tạo ra
điểm khác biệt với các đối thủ cạnh tranh. Trải nghiệm đƣợc công nghệ hoá từ việc
tìm kiếm thông tin, tham khảo, lựa chọn, quyết định mua và chăm sóc khách hàng.
Threat (Thách thức)
Với tốc độ phát triển cực kỳ nhanh của Internet, hằng này mỗi ngƣời phải tiếp
cận hàng ngàn lƣợng thông tin từ các nền tảng mạng xã hội. Chính vì vậy, đây là
một trong những thách thức lớn đối với việc khách hàng chú ý đến và ghi nhớ, phân
biệt thông tin Nội Thất Gia Phong với các loại thông tin khác.
Bên cạnh việc phát triển của các nền tảng số, không chỉ riêng Nội Thất Gia
Phong mà rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác trong ngành nội thất đã và đang dần
tiếp cận và áp dụng kênh truyền thông Marketing Online vào việc quảng bá thƣơng
hiệu và hoạt động bán hàng. Nội Thất Gia Phong cần đẩy mạnh hơn về chất lƣợng
cũng nhƣ các chiến lƣợc Marketing Online nhằm tạo ra điểm khác biệt hoá đối với
các đối thủ cạnh tranh, có thể thông qua các chƣơng trình khuyến mãi, hình thức
hoặc sự kết nối, tƣơng tác với khách hàng.
129 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Sự bùng nổ của sàn Thƣơng mại điện tử trong những năm trở lại đây chính là
thách thức lớn nhất đối với Nội Thất Gia Phong. Nhiều đề xuất mua hàng xuất hiện
nhiều hơn trong các lƣợt tìm kiếm trên Google đến từ các sàn thƣơng mại điện tử.
Với một lòng tin nhất định đối với các thƣơng hiệu của sàn thƣơng điện tử, khách
hàng dễ dàng mua sản phẩm nội thất hơn là thông qua website của công ty hoặc các
nền tảng mạng xã hội khác.
Trong năm 2020 vừa qua, hầu hết các doanh nghiệp đều đang đứng trƣớc tình
trạng VUCA (môi trƣờng kinh doanh phải đối mặt với nhiều biến động (Volatility),
bất định (Uncertainty), phức tạp (Complexity) và mơ hồ (Ambiguity)). Dịch Covid
là một ví dụ điển hình cho tình trạng VUCA. Trong tình trạng đó, đòi hỏi Nội thất
Gia Phong cần có chiến thuật linh hoạt và định hƣớng đúng đắn cho các hoạt động
truyền thông để thích nghi nhanh chóng với thời thế nhƣng vẫn bám sát chiến lƣợc
đã đề ra.
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện kênh truyền thông Marketing Online tại công
ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng.
Trải qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất
Gia Phong và tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài này. Tuy thời gian thực tập và
học việc ở đây không dài nhƣng bản thân tôi nhận thấy rằng những công cụ
Marketing trực tuyến đã đóng góp một phần không nhỏ cho những kết quả trong
công tác tuyến sinh mà công ty đạt đƣợc trong thời gian vừa qua.
Không chỉ dừng lại ở đó Nội Thất Gia Phong ngày càng phải chú trọng và
quan tâm hơn các chƣơng trình Marketing trực tuyến để nâng cao hiệu quả, nâng
cao uy tín, hình ảnh nhằm thúc đẩy nguồn lợi nhuận cho công ty.
Trên cơ cở nhìn nhận của bản thân cũng nhƣ các kiến thức thu thập đƣợc, kết
hợp với những gì đề tài đang thực hiện đƣợc tôi xin đƣa ra một số các định hƣớng
để hoàn thiện hơn nửa các công cụ Marketing trực tuyến nhằm đem lại hiệu quả tối
ƣu nhất đối với hoạt động bán hàng của công ty.
3.2.1. Đối với sự chú ý:
Dựa theo khảo sát và phân tích cho thấy, sự chú ý là yếu tố tác động mạnh
nhất đến ý định mua hàng đối với sản phẩm nội thất thông qua hoạt động truyền
thông Marketing Online. Do đó, Nội Thất Gia Phong cần phải tối đa các nhân tố để
gây sự chú ý đối với khách hàng trên nhiều khía cạnh:
130 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
- Nội dung/ thông tin truyền thông cần đa dạng hơn về các chủ đề mang tính
chất cung cấp kiến thức về nội thất. Đồng thời nên sử dụng nhiều hình thức thể hiện
nội dung khác nhau nhƣ video, ảnh động, livestream,... Kèm theo đó, chất lƣợng
những hình ảnh, video đăng lên cần đƣợc trau chuốt, thiết kế sáng tạo mới mẻ kèm
theo chút hài hƣớc. Điều này sẽ gia tăng sự chú ý và thích thú của khách hàng.
- Cần phải xây dựng đƣợc một chiến lƣợc Marketing Online có hiệu quả với
thông điệp mang ý nghĩa, thấu hiểu đƣợc tâm lý của các khách hàng trong từng thời
điểm khác nhau, từ đó cung cấp giải pháp cho họ. Việc lựa chọn đối tƣợng khách
hàng nhƣ độ tuổi, khu vực, thói quen, thời gian chạy quảng cáo cũng đóng một vai
trò rất quan trọng trong việc quyết định một chiến lƣợc Marketing trực tuyến có hiệu
quả hay không.
- Ngoài ra, Nội Thất Gia Phong cần tăng cƣờng mức độ seeding các group
cộng đồng liên quan đến ngành nội thất hoặc các group mà khách hàng tiềm năng
thƣờng xuyên tƣơng tác và theo dõi. Việc này sẽ giúp đẩy mạnh tần suất xuất hiện
của công ty đối với khách hàng, đồng thời lan toả thông điệp, thông tin đến với
khách hàng tiềm năng một cách nhanh chóng hơn.
3.2.2. Đối với sự thích thú:
- Để tăng sự thích thú của khách hàng có ý định mua sản phẩm nội thất qua các
kênh truyền thông Marketing Online, công ty cần đẩy mạnh các hoạt động Media,
hậu kỳ nhằm cung cấp các hình ảnh chất lƣợng, đồng thời là những thông điệp ý nghĩa.
- Xây dựng bộ nhận diện thƣơng hiệu Nội Thất Gia Phong, đồng bộ hoá các ấn
phẩm truyền thông theo đúng format đã đƣợc đặt ra.
- Đào tạo đội ngũ nhân viên nâng cao trình độ về thiết kế và tƣ duy sáng tạo
hình thức cũng nhƣ nội dung của các thông tin truyền thông, kéo dài thời gian khách
hàng ở lại xem lâu hơn.
- Nâng cấp các tính năng công nghệ nhằm tăng sự trải nghiệm của khách hàng:
Sự trải nghiệm là yếu tố giúp khách hàng có thể cảm nhận đƣợc các chức năng của
sản phẩm cũng nhƣ dịch vụ và công ty cung cấp. Nội thất Gia Phong cần áp dụng
công nghệ vào nền tảng Website để cải tiến sự trải nghiệm của khách hàng thông
qua các hình ảnh không gian 3D, lắp ghép hình ảnh sản phẩm với không gian nhà, vị
trí đặt sản phẩm,…
131 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
- Đồng bộ hoá các nền tảng mạng xã hội trên nhiều giao diện khác nhau: Một
nhƣợc điểm Nội Thất Gia Phong cần khắc phục chính là các hình ảnh bị cắt, hiển thị
không đầy đủ trên các nền tảng tìm kiếm ở nền tảng máy tính và thiết bị di động. Để
khắc phục vấn đề này, Nội Thất Gia Phong cần tìm hiểu và nghiên cứu thêm về tỷ lệ
hình ảnh, tỷ lệ khung hình giữa giữa các nền tảng để thiết kế, điều chỉnh lại cỡ ảnh
đƣợc đăng tải sao cho phù hợp.
3.2.3. Đối với sự tìm kiếm thông tin:
- Về nội dung liên quan đến sản phẩm, chƣơng trình ƣu đãi, sự kiện của Nội
thất Gia Phong cần đƣợc cập nhật thƣờng xuyên hơn, đăng xen kẽ giữa các thể loại
thông tin kiến thức khác nhau. Cỡ chữ cần đƣợc tăng kích cỡ để khách hàng dễ nhìn
hơn. Nội dung cần đƣợc đồng nhất giữa các kênh truyền thông Marketing Online
khác, tránh gây nhiễu thông tin. Bổ sung các nội dung ở các chuyên mục còn để
trống, tránh tạo ra cảm giác hụt hẫng trong quá trình khách hàng tìm kiếm thông tin.
- Hoạt động tối đa hoá công cụ tìm kiếm hiện Nội thất Gia Phong thực hiện
đang rất hiệu quả, tỷ lệ tìm kiếm đƣợc khảo sát chiếm tỷ lệ cao. Nội thất Gia Phong
cần duy trì và tiếp tục phát triển với những các bộ từ khoá mới liên quan nhiều đến
nội thất, nhƣ “nội thất đồ gỗ”, “đồ gỗ Đà Nẵng”,… để công ty đạt thứ hạng cao trên
kết quả tìm kiếm của Google. Đó sẽ là điểm cộng uy tín của công ty trong mắt khách
hàng. Tuy nhiên công cụ này cần có chiến lƣợc, thời gian lâu dài nhƣng kết quả lại
rất bền vững.
- SEO ảnh, clip: Công ty có thể SEO những hình ảnh, video, clip có sẵn trên
website/fanpage hoặc dùng các kênh thông tin khác nhƣ Youtube để đƣa trang
Website của công ty hiển thị trên tab hình ảnh hiển thị hoặc tap video khi ngƣời
dùng tìm kiếm với các từ khóa đó.
- Nội Thất Gia Phong muốn tăng cƣờng mức độ hiển thị thông qua Google
map, cần phải tăng cƣờng các lƣợng bình luận, góp ý chất lƣợng đối với vị trí cửa
hàng trên Google map. Đồng thời, đăng tải nhiều hơn các hình ảnh sản phẩm của
cửa hàng, liên kết link website, Facebook qua Google map để khách hàng có thể tiện
lợi hơn trong việc kết nối và tìm kiếm các thông tin về Nội Thất Gia Phong.
3.2.4. Đối với hành động:
- Xây dựng các chiến lƣợc promotion bằng cách tạo ra nhiều chƣơng trình có ý
nghĩa đối với khách hàng nhƣ mini game, hỏi đáp tặng quà, các câu đố vui về nội
132 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
thất với nhiều phần thƣởng hấp dẫn theo từng dịp đặc biệt nhƣ Noel, lễ Tết,… để thu
hút ngƣời chơi, share lên trang cá nhân của họ.
- Duy trì và phát triển các chƣơng trình chăm sóc khách hàng thông qua tƣ vấn
Online. Nhân viên trực Fanpage cần phản hồi 1 cách nhanh chóng, kịp thời để giải
đáp và tạo sự gần gũi, quan tâm đến khách hàng.Việc này vừa đáp ứng đƣợc nhu cầu
cung cấp thông tin cho khách hàng kịp thời, vừa thể hiện đƣợc sự tôn trọng với
khách hàng.
- Fanpage Nội thất Gia Phong nên linh hoạt áp dụng các hình thức quảng cáo
khác nhau nhƣ: hình thức Multi-product, hình thức Page post, hình thức Lead Ads,
hình thức Video Ads,…
- Ngoài ra, đối với các khách hàng đã mua hàng trƣớc đây, nhân viên tƣ vấn
cần xây dựng các hoạt động chăm sóc khách hàng nhƣ hỏi thăm, chúc mừng sinh
nhật hoặc các chƣơng trình khuyến mãi dành cho khách hàng trung thành. Đây là
một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của các hoạt động
Marketing trực tuyến, dữ liệu khách hàng luôn đƣợc xem là “mỏ vàng”, là tài sản
quý giá của mỗi doanh nghiệp.
3.2.5. Đối với sự chia sẻ:
- Thƣờng xuyên xây dựng các nội dung mang tính tƣơng tác cao, giúp kết nối
giữa Nội Thất Gia Phong với khách hàng trên các trang mạng xã hội nhƣ chia sẻ
hình ảnh sp tại nhà khách, ý kiến, quan điểm của khách hàng về sp gia phong,…
- Xây dựng các chƣơng trình chăm sóc khách hàng nhằm duy trì và phát triển
mức độ trung thành của khách hàng.
- Tăng tính kết nối và tích hợp với các công cụ Marketing Online khác của
công ty: việc kết nối và tích hợp Website cùng các kênh truyền thông Marketing
Online sẽ tạo ra một hiệu ứng cộng hƣởng truyền thông. Tạo ra mối liên kết giữa
Facebook, Youtube bằng cách chia sẻ các đƣờng link, bài viết, video, hình ảnh,…
Đồng thời, tạo các chuyên mục, chƣơng trình giúp khách hàng kết nối, tƣơng tác
giữa Facebook, Website, Youtube thông qua các cuộc thi, group cộng đồng, mini
game,…
133 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Khi cuộc sống ngày một phát triển, nhu cầu cuộc sống ngày một tăng cao,
không ai trong chúng ta có thể phủ nhận nhu cầu mong muốn nâng cấp không gian
sống của bản thân và gia đình. Nội thất là một sản phẩm không chỉ có các chức năng
sử dụng trong gia đình, mà còn giúp con ngƣời thể hiện đƣợc giá trị và năng lực của
bản thân gia chủ trong mắt bạn bè và ngƣời thân. Cũng chính vì thế mà thị trƣờng nội
thất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ngày càng sôi động và có nhiều đơn vị kinh
doanh xâm nhập ngành. Ngày càng có nhiều cửa hàng nội thất đồ gỗ đƣợc mở ra
đồng nghĩa với việc khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn.
Đồng thời, sự phát triển của công nghệ và Internet, khách hàng tiếp cận thông
tin theo một cách nhanh nhạy và đầy đủ hơn. Trƣớc bối cảnh đó, vai trò của hoạt
động truyền thông Marketing Online đối với công ty là làm sao để tiếp cận với khách
hàng chủ động mà không hề tạo ra cảm khác phản cảm, khó chịu. Từ đó, khách hàng
biết đến thƣơng hiệu của mình và thêm tin tƣởng công ty trở nên quan trọng hơn bao
giờ hết. Bởi lẽ, các công cụ truyền thông nếu đƣợc áp dụng hiệu quả thì không chỉ
giúp các doanh nghiệp xây dựng hình ảnh thƣơng hiệu, có đƣợc niềm tin khách hàng
mà còn kích thích tăng trƣởng cho doanh nghiệp.
Công ty Nội Thất Gia Phong là một trong những công ty có mặt sớm với quy
mô rộng lớn trên thị trƣờng ngành nội thất tại Thành phố Đà Nẵng. Tính đến nay,
công ty đã đạt đƣợc một số mục tiêu so với kế hoạch đề ra ban đầu. Không dừng lại
ở đó, công ty vẫn đang nỗ lực từng ngày để khẳng định vị thế của mình trên thị
trƣờng. Tuy nhiên, các hoạt động truyền thông Marketing Online tại công ty vẫn
còn tồn tại nhiều bất cập. Thêm vào đó, đòn giáng nặng nề từ đại dịch Covid cùng
với thiên tai bão, lụt kéo dài đã làm cho hoạt động kênh truyền thông Marketing
Online của công ty phần nào bị chùng xuống. Trƣớc tình thế đó, công ty cần có
những định hƣớng đúng đắn cũng nhƣ là đƣa ra những giải pháp khắc phục kịp thời
để củng cố lại vị trí của Nội Thất Gia Phong trong tâm trí của khách hàng.
Đối với đề tài “Hoàn thiện kênh truyền thông Marketing Online tại Công ty
TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng”, tác giả
đã vận dụng những kiến thức đƣợc học cùng với những cơ sở lý luận liên quan đến
134 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
hoạt động truyền thông Marketing Online để tiến hành phân tích và đánh giá các
hoạt động truyền thông Marketing Online tại công ty Nội Thất Gia Phong. Nhìn
chung, đề tài nghiên cứu bao gồm các nội dung sau:
Đề tài đã hệ thống hóa lý luận về truyền thông Marketing cũng nhƣ khái quát
các hoạt động truyền thông Marketing Online của các công ty ở Việt Nam và trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng, đồng thời chỉ ra sự phát triển và ứng dụng Intern trong
các hoạt động truyền thông Marketing Online.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã tiến hành phân tích và đánh giá thực
trạng hoạt động truyền thông Marketing Online của công ty Nội Thất Gia Phong đã
thực hiện. Qua đó, tác giả nhận thấy bên cạnh những mặt tốt mà công ty đã đạt
đƣợc thì vẫn còn tồn tại những hạn chế trong các hoạt động truyền thông Marketing
trực tuyến nhƣ nội dung chƣa đƣợc đồng nhất, liền mạch trên các kênh truyền thông
Marketing Online. Các thông tin, chƣơng trình chƣa đƣợc cập nhật thƣờng xuyên.
Hình thức của nội dung chƣa đủ hấp dẫn, lôi cuốn để khách hàng cảm thấy thích thú
và chia sẻ cho bạn bè hoặc ở các trang cộng đồng.
Xuất phát từ cơ sở đó, tác giả đã đƣa ra một số định hƣớng cũng nhƣ đề xuất
một số giải pháp góp phần hoàn thiện kênh truyền thông Marketing Online tại Công
ty. Các giải pháp mà tác giả đề xuất hƣớng đến việc đẩy mạnh triển khai và phối
hợp các hoạt động truyền thông Marketing Online một cách linh hoạt để mang lại
hiệu quả cho các bán hàng của công ty. Đặc biệt là tạo ra sự mới mẻ, hấp dẫn và đa
dạng cho các công cụ truyền thông Marketing Online điển hình là ba công cụ trên
nền tảng mạng xã hội: Facebook, Website, Youtube.
Khách quan mà nói, đề tài vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế do thời gian nghiên
cứu không nhiều, phƣơng pháp chọn mẫu để khảo sát chƣa thực sự lý tƣởng nên kết
quả nghiên cứu chƣa thể đại diện cho tất cả các đối tƣợng trong nhóm khách hàng
mục tiêu của công ty. Tuy nhiên, bằng sự cố gắng nỗ lực tham khảo và đọc các tài
liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, kết hợp với quá trình quan sát, trải nghiệm trên
thực tế, khảo sát ý kiến từ các khách hàng đã từng mua hàng tại công ty cũng nhƣ
trao đổi trực tiếp với những ngƣời trực tiếp xây dựng hoạt động truyền thông
Marketing Online tại công ty, tác giả rất hy vọng nghiên cứu này sẽ giúp công ty có
cái nhìn sơ bộ về các hoạt động truyền thông Marketing Online hiện tại của công ty.
Từ đó, có thể cân nhắc và thực hiện một số giải pháp mà tác giả đã đề xuất hƣớng
135 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
đến hoàn thiện kênh truyền thông Marketing Online của công ty, giúp cửa hàng
tăng doanh thu hoạt động bán hàng.
2. Kiến nghị
a) Đối với Nhà nước và các cấp chính quyền
Nhà nƣớc và các cấp chính quyền cần tạo điều kiện thuận lợi để công ty tham
gia các hội chợ, hội thảo có liên quan đến nội thất.
Các thông tƣ, nghị định của Nhà nƣớc, Bộ Công Thƣơng cần công khai rõ
ràng về các quy định, chính sách trong hoạt động kinh doanh để công ty có thể nắm
bắt và nghiêm chỉnh chấp hành.
Chính quyền các cấp cần tạo điều kiện cho Công ty trong công tác tuyên
truyền, quảng cáo, phối hợp với công ty trong việc tổ chức các hoạt động xã hội vì
cộng đồng.
b) Đối với công ty Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng
Tích cực kết nối và xây dựng mối quan hệ với các đối tác, chuyên gia về kinh
tế, nội thất và các đơn vị thực hiện tƣ vấn và hỗ trợ trong lĩnh vực Marketing, đặc
biệt là về mảng truyền thông qua Marketing Online.
Phổ biến tầm quan trọng và lợi ích mà hoạt động truyền thông Marketing trực
tuyến mang lại cho hoạt động bán hàng của công ty để tất cả cả nhân viên và phòng
ban tại công ty đồng tâm, hiệp lực hỗ trợ bộ phận Marketing triển khai và thực thi
các chƣơng trình truyền thông Marketing Online đã đề ra, góp phần làm cho các
chƣơng trình đƣợc lan rộng đến công chúng.
Vì phòng Marketing chỉ có 3 nhân viên nên trong những chƣơng trình, sự kiện
có quy mô lớn công ty cần thuê thêm nhân viên bên ngoài có chuyên môn kỹ thuật
cao để hỗ trợ công ty tổ chức chƣơng trình hiệu quả.
Để các hoạt động Marketing trực tuyến đƣợc triển khai hiệu quả, Nội Thất Gia
Phong nên đầu tƣ ngân sách nhiều hơn cho các công cụ truyền thông Marketing
Online. Phát huy những điểm mạnh và tìm cách khắc phục, hạn chế những điểm
yếu trong hoạt động truyền thông Marketing Online tại công ty.
Công ty cần tiến hành nghiên cứu hành vi khách hàng hiện tại của công ty
cũng nhƣ là khách hàng mục tiêu trên thị trƣờng kết hợp với việc tham khảo hoạt
động truyền thông Marketing Online của đối thủ đang thực hiện để tìm ra phƣơng
án truyền thông Marketing Online hiệu quả cho công ty.
136 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt:
Sách:
1. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với
SPSS, NXB Hồng Đức.
2. Philip Kotler (2019), Tiếp thị 4.0, dịch chuyển từ truyền thống sang công nghệ số,
NXB Trẻ thành phố Hồ Chí Minh.
3. Nguyễn Văn Phát, Nguyễn Thị Minh Hòa cùng cộng sự (2015), Giáo trình
Marketing căn bản, NXB Đại học Huế.
4. Hồ Thị Hƣơng Lan, Bài giảng môn Nghiên cứu Marketing, khoa Quản trị kinh
doanh, trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
5. Hoàng Diệu Thúy, Bài giảng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, khoa
Quản trị kinh doanh, trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
6. Nguyễn Thị Minh Hòa, Lê Quang Trực, Phan Thị Thanh Thủy (2015), Giáo trình
Quản trị Marketing, NXB Đại học Huế.
Tạp chí:
7. Lê Minh Chí và Lê Tấn Nghiêm (2018), Tác động của truyền miệng trực tuyến đến ý
định mua hàng của người dùng mạng xã hội, Tạp chí Khoa học Trƣờng Đại học Cần
Thơ, Tập 54, Số 1D (2018): 133-143.
8. Ngô Mỹ Trân và Mai Võ Ngọc Thanh (2017), Phân tích tác động của quảng cáo
qua Mạng Xã Hội đến ý định mua sắm của người tiêu dùng tại thành phố Cần Thơ,
Tạp chí Khoa học Trƣờng Đại học Cần Thơ, Tập 48, Phần D (2017): 66-76.
9. Hà Ngọc Thắng, Nguyễn Thành Độ, (2016), Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua
sắm trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam: Nghiên cứu mở rộng thuyết hành vi
có hoạch định, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 32, Số 4
(2016) 21-28.
138 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
10. Nguyễn Thị Thanh Huyền và Vũ Thị Tuyết Mai, 2020, Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh
Hưởng Đến Hành Vi Chia Sẻ Video Quảng Cáo Của Người Tiêu Dùng Trên Mạng
Xã Hội, Kỷ yếu Hội Thảo Khoa Học Quốc Gia CITA 2020 “CNTT và Ứng dụng
trong các lĩnh vực”.
11. Lê Thị Linh Huệ và Đinh Tiến Minh (2018), Nghiên cứu thái độ người tiêu dùng
Thành phố Hồ Chí Minh đối với quảng cáo trực tuyến trên mạng xã hội Facebook,
Research Gate.
12. Nguyễn Đinh Yến Oanh, Quách Lý Xuân An (2018), Thái độ đối với quảng cáo trực
tuyến và ý định tiếp tục mua của người tiêu dùng: Một nghiên cứu trong ngành hàng
tiêu dùng, Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2) 116 – 136.
13. Hoàng Thị Phƣơng Thảo, Phan Thị Thanh Hằng (2014), Các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định mua theo nhóm trực tuyến, Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí
Minh, 9 (2).
Tài liệu tiếng Anh:
14. Ishtiaq Ahmad DANISH (2019), Social Media Marketing; Masaryk University
15. Enrollment no. DYP-M.Phil (November, 2014), Study of the effectiveness of Online
Marketing on Integrated Marketing Communication; D.Y. Patil University
16. Sarah Lynne Cox (May 2012), Social Media Marketing in a Small Business: A Case
Study; Purdue University.
17. Asia R. Lockett (2018), Online Marketing Strategies for Increasing Sales Revenues
of Small Retail Businesses; Walden University, Walden Dissertations and Doctoral
Studies. 5896.
18. Anastasia Sotnikova, Autumn (2016), The application of Digital Marketing
Strategies to increase profits of the organization, Case: Mad Professor
Amplification Oy; Hameen University Of Applied Sciences.
19. Zahid Ahmeda, Ling Sua and Kalsoom Rafiqueb and Sher Zaman Khana and Sadaf
Jamilc (Vol 7, 2017), A study on the factors affecting consumer buying behavior
towards online shopping in Pakistan; Journal of Asian Business Strategy, Vol 7,
Issue 2 (2017): 44 – 56.
139 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
20. Jae-Il Kim, Hee Chun Lee, Hae Joo Kim (December 2004), Factors Affecting
Online Search Intention and Online Purchase Intention, Seoul Journal of Business,
Vol 10, Number 2.
21. Hana Maťová, Vladislav Kaputa, Miroslava Triznová, Anna Dovčíková (September
2018), Purchasing factors for furniture and consumer goods, 11th International
Scientific Conference WoodEMA 2018, ISBN: 978-86-7299-277-9
22. Ashok Kumar Chandra, Devendra Kumar Sinha (2013), Factors affecting the Online
Shopping behaviour: A study with reference to Bhilai Durg, International Journal of
Advanced Research in Management and Social Sciences, Vol. 2, No. 5, May 2013,
ISSN: 2278-6236.
23. Leon Oblak, Andreja Pirc Barčić, Kristina Klarić, Manja Kitek Kuzman1, Petra
Grošelj (2016), Evaluation of Factors in Buying Decision Process of Furniture
Consumers by Applying AHP Method, Research Gate, doi:10.5552/drind.2017.1625
24. Meitia Rini and Nuddin Harahab (2018. 06(01): 106-118), The influence of
Endorser in Social Media toward consumer decision making with AISAS Model
(Attention, Interest, Search, Action and Share); Journal of Economic and Social of
Fisheries and Marine. 2018. 06(01): 106-118; DOI:
http://dx.doi.org/10.21776/ub.ecsofim.2018.006.01.10.
25. Silmi Safira, Iqbal Fadli Muhammad, Muhammad Doddy (Vol. 7. No.1, April
2019), Analysis Of Using Islamic Bank Social Media And Website In The E
Marketing Concept Using Attention, Interest, Search, Action, Share (AISAS)
Methods; Jurnal Ekonomi dan Perbankan Syariah, Vol. 7. No.1, April 2019: 68-78,
ISSN (cet): 2355-1755
26. Parmana, Idqan Fahmi, and Dodik Ridho Nurrohmat (2019), The Influence of
Marketing Mix Factors in purchasing decision for wooden furture case of furnimart
Bogor, Indonesian Journal of Business and Entrepreneurship, Vol. 5 No. 1, January
2019, DOI: http://dx.doi.org/10.17358/IJBE.5.1.54
27. Lin-Lin Xue, Ching-Cheng Shen, Alastair M. Morrison và Li-Wen Kuo (2021),
Online Tourist Behavior of the Net Generation: An Empirical Analysis in Taiwan
140 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Based on the AISAS Model, Sustainability 2021, 13, 2781,
https://doi.org/10.3390/su13052781.
28. Funde Yogesh và Mehta Yesha (2014), Effect of Social Media on Purchase
Decision, Pacific Business Review International Volume 6, Issue 11, May 2014
Nguồn Internet:
[1], [3] Báo cáo Digital in Vietnam 2021, We are Social and Hootsuite
https://drive.google.com/file/d/1kWS1gngkETxwWOuuVzybB2iN_ciYAz4/view?usp
=sharing
[2] Báo cáo thị trƣờng ngành gỗ và nội thất năm 2018 – 2020, DongSuh Furniture
https://dongsuh.vn/blogs/cam-nang-trang-tri/bao-cao-thi-truong-nganh-go-va-noi-that-
nam-2018-2020
[4] Thị trƣờng nội thất Việt Nam “khao khát” sự định hƣớng “thời trang”, DongSuh
Furniture, https://dongsuh.vn/blogs/tin-tuc-noi-that/thi-truong-noi-that-viet-nam-khao-
khat-su-dinh-huong-thoi-trang
[5] Kế hoạch Marketing cho ngành Nội Thất chiến lƣợc Công ty Nội Thất, Website
SEO & Marketing, https://www.thietkewebchuanseo.com/marketing-cho-cong-ty-noi-
that-post4398.htm
[6] Top 10 tiêu chí vàng để đánh giá một website chuyên nghiệp - đạt chuẩn Tốt,
itexpress.vn, https://itexpress.vn/thiet-ke-website/top-10-tieu-chi-vang-de-danh-gia-
mot-website-chuyen-nghiep-dat-chuan-tot-2661.html
[7] 5 Chỉ số đánh giá hoạt động một Fanpage, Yoto Solultion,
http://xaydungfanpage.blogspot.com/2016/09/5-chi-so-anh-gia-hoat-ong-mot-
fanpage.html
[8] 10 chỉ số đo lƣờng hiệu quả nội dung video Youtube, Skyperry,
https://skyperry.com/10-chi-so-do-luong-hieu-qua-noi-dung-video-youtube/
141 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
PHỤ LỤC 1
PHIẾU KHẢO SÁT
Mã số phiếu:….
Kính chào quý anh/chị. Tôi tên là Trần Thị Bích Nga, sinh viên trƣờng Đại học
Kinh tế Huế. Hiện nay, tôi đang tiến hành thực hiện đề tài “Hoàn thiện kênh truyền
thông Marketing Online tại Công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia
Phong – Thành phố Đà Nẵng”. Rất mong quý anh/chị giúp tôi có thể hoàn thành phiếu
điều tra. Mọi đóng góp của anh/chị sẽ là những thông tin vô cùng quan trọng đối với đề
tài của tôi. Tôi cam đoan mọi thông tin anh/chị cung cấp đều đƣợc bảo mật và chỉ phục
vụ cho mục đích nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn!
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
Đánh dấu hoặc vào đáp án mà Anh (Chị) lựa chọn
Câu 1. Anh (Chị) có tìm kiếm thông tin về nội thất qua các kênh trực tuyến không?
Có ( Tiếp tục) Không ( Ngừng)
Câu 2. Anh chị đã từng biết đến hay tƣơng tác trực tuyến đối với công ty Nội Thất Gia Phong chƣa?
Có ( Tiếp tục) Không ( Ngừng)
Câu 3. Anh chị biết tới công ty Nội Thất Gia Phong thông qua nguồn nào: (Có thể chọn nhiều đáp án)
Website Bạn bè giới thiệu
Các trang mạng xã hội (Facebook, Instagram, Youtube..)
Ấn phẩm in ấn (tờ rơi, băng-rôn, áp-phích, bảng hiệu, …)
Khác: ..........................................................................................................................
Câu 4. Anh (Chị) thƣờng tìm kiếm thông tin về nội thất bằng hình thức trực tuyến vào khung giờ nào? (Có thể chọn nhiều đáp án)
7 giờ - 10 giờ 11 giờ - 14 giờ 15 giờ - 18 giờ 19giờ - 22 giờ
Khung giờ khác (vui lòng ghi rõ)................................................................................
142 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Câu 5. Những hành động Anh (Chị) thƣờng làm khi tìm kiếm thông tin về sản phẩm nội thất là gì? (Có thể chọn nhiều đáp án)
Đọc thông tin về công ty/cửa hàng Tìm kiếm các khuyến mãi
Đọc bình luận của khách đã từng sử dụng Tham gia bình luận
Tìm kiếm hình ảnh về sản phẩm Chia sẻ bài đăng
Khác ( vui lòng ghi rõ): .............................................................................................
PHẦN II. NỘI DUNG KHẢO SÁT
Câu 6: Anh (Chị) đã từng truy cập vào Website/ Fanpage hoặc Youtube của công ty Nội Thất Gia Phong chƣa?
Rồi (Tiếp tục) Chƣa (Chuyển sang mục III.)
Câu 7: Xin Anh/ Chị cho biết mức độ đánh giá của mình về các phát biểu dƣới đây bằng cách đánh dấu (X) vào ô mà Anh/Chị cho là phản ánh đúng nhất ý kiến của mình trong các câu hỏi, theo mức độ tƣơng ứng nhƣ sau:
1 – Rất không đồng ý 2 – Không đồng ý 3 – Trung lập
4 – Đồng ý 5 – Hoàn toàn đồng ý
STT Tiêu chí đánh giá Mức độ đánh giá
Đánh giá sự chú ý 1 2 3 4 5
1
2 Hình ảnh, video trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong có thiết kế đẹp, chỉnh chu về mặt hình thức. Nội dung trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu.
3 Anh/ chị thƣờng xuyên bắt gặp bài viết về Nội Thất Gia Phong trên bản tin Facebook của mình
4 Anh/ chị dễ dàng nhận ra Nội Thất Gia Phong thông qua các kênh Facebook/ Website/ Youtube
Đánh giá sự thích thú 1 2 3 4 5
5
6 Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong đa dạng nhiều chủ đề. Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong cung cấp đầy đủ, hữu ích
143 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
7 Anh/ chị cảm thấy hứng thú mỗi lần đọc các thông tin từ Nội Thất Gia Phong trên Facebook/ Website/ Youtube
8 Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong đƣợc cập nhật thƣờng xuyên.
Đánh giá sự tìm kiếm 1 2 3 4 5
9 Anh/ chị dễ dàng tìm kiếm thông tin về Nội Thất Gia Phong trên Facebook/ Google/ Youtube
10
11 Thông tin trên Facebook/ Website/ Youtube của Nội Thất Gia Phong cung cấp đáng tin cậy Các kênh truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong đƣợc anh/ chị sử dụng nhƣ nguồn tham khảo để mua sắm nội thất
12 Các thông tin về Nội Thất Gia Phong đồng nhất trên tất cả các kênh truyền thông Online
13 Anh/ chị thƣờng tìm kiếm thông tin về sản phẩm của Nội Thất Gia Phong đầu tiên mỗi khi có nhu cầu
Đánh giá hành động 1 2 3 4 5
14
15
16
17 Anh/ chị có thói quen lƣu lại những thông tin/ hình ảnh về Nội Thất Gia Phong mà mình quan tâm trên Facebook/ Website/ Youtube Các kênh truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong giúp anh/ chị có quyết định mua sản phẩm nội thất nhanh chóng hơn Anh/chị sẽ liên hệ tƣ vấn Online ngay thông qua các kênh truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong khi có nhu cầu mua sản phẩm nội thất Anh/chị thƣờng xuyên theo dõi và tƣơng tác với trang Facebook/ Website/ Youtube của công ty Nội Thất Gia Phong
Đánh giá sự chia sẻ 1 2 3 4 5
18 Anh/chị sẽ chia sẻ các bài viết về Nội Thất Gia Phong trong các Group cộng đồng khác liên quan đến nội thất
19 Anh/ chị dễ dàng chia sẻ các thông tin của Nội Thất Gia Phong qua các nền tảng mạng xã hội
20 Anh/ chị thƣờng xuyên chia sẻ các thông tin về Nội Thất Gia Phong cho bạn bè, ngƣời thân
144 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
21 Đánh giá chung Các hoạt động truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong giúp anh/ chị tăng mức độ nhận thức về sản phẩm nội thất
22 Anh/ chị có sự tin tƣởng cao đối với các hoạt động truyền thông Online của Nội Thất Gia Phong
23 Anh/ chị sẽ lựa chọn Nội Thất Gia Phong trong những lần mua hàng tiếp theo
Câu 8: Anh/ Chị vui lòng đóng góp ý kiến để hoạt động kênh truyền thông Marketing Online của Công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng tốt hơn trong thời gian tới?
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
PHẦN III. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Nam Nữ
1. Giới tính: 2. Độ tuổi:
20 – 30 tuổi 31 - 40 tuổi 41 - 50 tuổi Trên 50 tuổi
3. Nghề nghiệp:
Cán bộ, nhân viên Kinh doanh buôn bán Hƣu trí
Công nhân Nội trợ Khác: .................................
4. Thu nhập trung bình của gia đình bạn:
Từ 05 – 10 triệu/tháng Từ 10 - 20 triệu/tháng
Từ 20 – 30 triệu/ tháng Trên 30 triệu/tháng
Cảm ơn Anh/Chị đã dành thời gian để hoàn thành bài khảo sát của tôi.
Xin chân thành cảm ơn! Kính chúc anh/chị sức khỏe, thành công và hạnh phúc!
145 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
PHỤ LỤC 2
Phụ lục 2: Kết quả thống kê mô tả đặc điểm mẫu
Statistics
N Valid Missing
Giới tính Độ tuổi Nghề nghiệp Thu nhập bình quân 150 0 2.5600 150 0 3.1600 150 0 2.3933 150 0 1.5800
.04043 .07009 .10409 .07417
2.0000 2.00 .49521 .245 1.00 1.00 2.00 237.00 2.0000 2.00 .85841 .737 3.00 1.00 4.00 359.00 3.0000 2.00 1.27485 1.625 4.00 2.00 6.00 474.00 3.0000 3.00 .90842 .825 3.00 1.00 4.00 384.00
Mean Std. Error of Mean Median Mode Std. Deviation Variance Range Minimum Maximum Sum Frequency Table
Giới tính
Frequency
Valid Valid Percent Cumulative Percent 42.0 100.0
Nam Nữ Total Percent 42.0 58.0 100.0 63 87 150 42.0 58.0 100.0
Độ tuổi
Valid
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 14.7 56.0 90.0 100.0
20-30 tuổi 31-40 tuổi 41-50 tuổi Trên 50 tuổi Total 14.7 41.3 34.0 10.0 100.0 22 62 51 15 150
14.7 41.3 34.0 10.0 100.0 Nghề nghiệp Percent
Cán bộ, nhân viên Kinh doanh buôn bán Công nhân Frequency 61 39 30 Valid Percent Cumulative Percent 40.7 66.7 86.7 40.7 26.0 20.0 40.7 26.0 20.0
146 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
90.0 100.0
Hƣu trí Nội trợ Total 5 15 150 3.3 10.0 100.0 3.3 10.0 100.0
Thu nhập trung bình
Valid
Frequency 20 49 58 23 150 Percent Valid Percent Cumulative Percent 13.3 13.3 46.0 32.7 84.7 38.7 100.0 15.3 100.0 13.3 32.7 38.7 15.3 100.0 Từ 5-10 triệu/tháng 10-20 triệu/tháng 20-30 triệu/tháng Trên 30 triệu/tháng Total
Câu I.3
Case Summary Cases Missing Valid Total
N Percent
N 148 Percent 98.7% Percent 1.3% 2 N 150 100.0%
$BTa a. Group
$BT Frequencies
Percent of Cases
Biết tớia
Website Bạn bè giới thiệu Các trang mạng xã hội (Facebook, Instagram, Youtube..) Ấn phẩm in ấn (tờ rơi, băng-rôn, áp-phích, bảng hiệu, …) 26 19 Khác Responses N Percent 73 24.7% 81 27.4% 97 32.8% 8.8% 6.4%
Total 49.3% 54.7% 65.5% 17.6% 12.8% 296 100.0% 200.0%
Câu I.4
$TK Frequencies
Percent of Cases
Responses N
Tìm kiếma
7giờ - 8 giờ 10 giờ - 12 giờ 16 giờ - 18 giờ 20giờ - 22 giờ Khung giờ khác Percent 15.1% 32.1% 23.8% 19.0% 9.9% 38 81 60 48 25 25.3% 54.0% 40.0% 32.0% 16.7%
147 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
252 100.0% 168.0%
Total a. Group Câu I.5
$HD Frequencies
Percent of Cases
Hành độnga
Đọc thông tin về công ty/cửa hàng Tìm kiếm các khuyến mãi Đọc bình luận của khách đã từng sử dụng Tham gia bình luận Tìm kiếm hình ảnh về sản phẩm Chia sẻ bài đăng Khác
Total Responses N 73 34 55 47 27 14 5 255 Percent 28.6% 13.3% 21.6% 18.4% 10.6% 5.5% 2.0% 100.0% 48.7% 22.7% 36.7% 31.3% 18.0% 9.3% 3.3% 170.0%
148 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
PHỤ LỤC 3
Phụ lục 3: Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát
a) Biến độc lập Yếu tố “Đánh giá sự chú ý”
Statistics
CY1 CY2 CY3 CY4
N Valid Missing
150 0 3.5000 150 0 3.6267 150 0 3.5000 150 0 3.4267
.07659 .07957 .07671 .06156
4.0000 4.00 .97451 .950 4.00 1.00 5.00 525.00 4.0000 3.00a .93799 .880 4.00 1.00 5.00 544.00 3.0000 3.00 .75393 .568 3.00 2.00 5.00 514.00
Mean Std. Error of Mean 3.0000 Median 3.00 Mode .93944 Std. Deviation .883 Variance 4.00 Range 1.00 Minimum 5.00 Maximum Sum 525.00 a. Multiple modes exist. The smallest value is shown Frequency Table
CY1
Frequency Percent
Valid Percent Cumulative Percent
1 .7 .7 .7
Valid 19 59 46 12.7 39.3 30.7 12.7 39.3 30.7 13.3 52.7 83.3
25 16.7 16.7 100.0
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 150 100.0
100.0 CY2
Valid
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1.3 10.0 45.3 1.3 8.7 35.3 1.3 8.7 35.3 2 13 53
149 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
80.7 100.0
Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 53 29 150 35.3 19.3 100.0 35.3 19.3 100.0
CY3
Valid
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent .7 16.7 49.3 83.3 100.0
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 1 24 49 51 25 150 .7 16.0 32.7 34.0 16.7 100.0 .7 16.0 32.7 34.0 16.7 100.0
CY4
Valid
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 9.3 54.7 93.3 100.0
Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 14 68 58 10 150 9.3 45.3 38.7 6.7 100.0 9.3 45.3 38.7 6.7 100.0
Yếu tố “Đánh giá sự thích thú”
Statistics
TT1 TT2 TT3 TT4
N Valid Missing
150 0 3.6133 150 0 3.6800 150 0 3.4333 150 0 3.6133
.06607 .04944 .05786 .05891
Mean Std. Error of Mean Median Mode Std. Deviation Variance Range Minimum Maximum Sum 4.0000 4.00 .80923 .655 3.00 2.00 5.00 542.00 4.0000 4.00 .60557 .367 3.00 2.00 5.00 552.00 3.0000 4.00 .70869 .502 3.00 2.00 5.00 515.00 4.0000 4.00 .72154 .521 3.00 2.00 5.00 542.00
150 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Frequency Table
TT1
Valid
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 7.3 44.7 86.7 100.0
Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 7.3 37.3 42.0 13.3 100.0 11 56 63 20 150 7.3 37.3 42.0 13.3 100.0
TT2
Valid
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent .7 38.0 93.3 100.0
Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total .7 37.3 55.3 6.7 100.0 1 56 83 10 150 .7 37.3 55.3 6.7 100.0
TT3
Valid
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 8.7 52.0 96.0 100.0
Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 8.7 43.3 44.0 4.0 100.0 13 65 66 6 150 8.7 43.3 44.0 4.0 100.0
TT4
Valid
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 6.7 39.3 92.7 100.0
Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 6.7 32.7 53.3 7.3 100.0 10 49 80 11 150 6.7 32.7 53.3 7.3 100.0
Yếu tố “Đánh giá sự tìm kiếm”
Statistics
N Valid Missing
Mean TKTT1 TKTT2 TKTT3 TKTT4 TKTT5 150 0 3.6333 150 0 3.8200 150 0 3.7733 150 0 3.6733 150 0 3.8067
151 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
.08251 .08644 .08200 .08121 .08640
4.0000 4.00 4.0000 4.00 4.0000 4.00
4.0000 4.00 1.01048 1.05866 1.00433 1.009 4.00 1.00 5.00 566.00 1.021 4.00 1.00 5.00 573.00 1.121 4.00 1.00 5.00 551.00 4.0000 4.00 .99459 1.05815 1.120 4.00 1.00 5.00 545.00 .989 4.00 1.00 5.00 571.00
Std. Error of Mean Median Mode Std. Deviation Variance Range Minimum Maximum Sum Frequency Table
TKTT1
Valid
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 4.0 9.3 30.7 74.0 100.0
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 4.0 5.3 21.3 43.3 26.0 100.0 4.0 5.3 21.3 43.3 26.0 100.0 6 8 32 65 39 150
TKTT2
Valid
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 5.3 13.3 34.7 79.3 100.0
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 5.3 8.0 21.3 44.7 20.7 100.0 5.3 8.0 21.3 44.7 20.7 100.0 8 12 32 67 31 150
TKTT3
Valid
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1.3 12.7 34.7 74.0 100.0
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 1.3 11.3 22.0 39.3 26.0 100.0 1.3 11.3 22.0 39.3 26.0 100.0 2 17 33 59 39 150
152 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
TKTT4
Valid
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 2.7 10.0 32.7 74.0 100.0
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 4 11 34 62 39 150 2.7 7.3 22.7 41.3 26.0 100.0 2.7 7.3 22.7 41.3 26.0 100.0
TKTT5
Valid
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 4.0 14.7 39.3 78.7 100.0
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 6 16 37 59 32 150 4.0 10.7 24.7 39.3 21.3 100.0 4.0 10.7 24.7 39.3 21.3 100.0
Yếu tố “Đánh giá hành động”
Statistics
HD1 HD2 HD3 HD4
N Valid Missing
150 0 3.4067 150 0 3.3733 150 0 3.5933 150 0 3.1933
.07632 .08113 .08306 .07060
3.0000 3.00
3.0000 3.00 .93476 .874 4.00 1.00 5.00 511.00 4.0000 4.00 .99358 1.01728 1.035 3.00 2.00 5.00 539.00 .987 4.00 1.00 5.00 506.00 3.0000 3.00 .86464 .748 3.00 2.00 5.00 479.00
Mean Std. Error of Mean Median Mode Std. Deviation Variance Range Minimum Maximum Sum Frequency Table
HD1
Valid Rất không đồng ý Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1.3 1.3 1.3 2
153 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
14.7 57.3 86.0 100.0
Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 20 64 43 21 150 13.3 42.7 28.7 14.0 100.0 13.3 42.7 28.7 14.0 100.0
HD2
Valid
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent .7 19.3 59.3 83.3 100.0
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 1 28 60 36 25 150 .7 18.7 40.0 24.0 16.7 100.0 .7 18.7 40.0 24.0 16.7 100.0
HD3
Valid
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 16.7 46.7 77.3 100.0
Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 25 45 46 34 150 16.7 30.0 30.7 22.7 100.0 16.7 30.0 30.7 22.7 100.0
HD4
Valid
Valid Percent Cumulative Percent 20.7 68.7 91.3 100.0
Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total Frequency Percent 31 72 34 13 150 20.7 48.0 22.7 8.7 100.0 20.7 48.0 22.7 8.7 100.0
Yếu tố “Đánh giá sự chia sẻ” Statistics CS1 CS2 CS3
N Valid Missing
150 0 3.5600 150 0 3.6533 150 0 3.6733
.06449 .06553 .05945 Mean Std. Error of Mean
154 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
4.0000 4.00 .78987 .624 4.00 1.00 5.00 534.00 4.0000 4.00 .80257 .644 4.00 1.00 5.00 548.00 4.0000 4.00 .72812 .530 3.00 2.00 5.00 551.00
Median Mode Std. Deviation Variance Range Minimum Maximum Sum Frequency Table
CS1
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid
.7 6.7 47.3 89.3 100.0
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 1 9 61 63 16 150 .7 6.0 40.7 42.0 10.7 100.0
.7 6.0 40.7 42.0 10.7 100.0 CS2
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid
.7 8.0 37.3 88.7 100.0
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 1 11 44 77 17 150 .7 7.3 29.3 51.3 11.3 100.0
.7 7.3 29.3 51.3 11.3 100.0 CS3
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid
6.0 36.0 90.7 100.0
Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total 6.0 30.0 54.7 9.3 100.0 9 45 82 14 150 6.0 30.0 54.7 9.3 100.0
b) Biến phụ thuộc
Biến “Đánh giá chung”
Statistics DGC1 DGC2 DGC3
155 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
N Valid Missing
150 0 3.5667 150 0 3.1067 150 0 3.1467
.04578 .04837 .05128
4.0000 4.00 .56064 .314 3.00 2.00 5.00 535.00 3.0000 3.00 .59242 .351 2.00 2.00 4.00 466.00 3.0000 3.00 .62805 .394 3.00 1.00 4.00 472.00
Mean Std. Error of Mean Median Mode Std. Deviation Variance Range Minimum Maximum Sum Frequency Table
DGC1
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid
2.7 41.3 99.3 100.0
2.7 38.7 58.0 .7 100.0 4 58 87 1 150 2.7 38.7 58.0 .7 100.0 Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Total
DGC2
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid 12.7 76.7 100.0
12.7 64.0 23.3 100.0 19 96 35 150 12.7 64.0 23.3 100.0 Không đồng ý Trung lập Đồng ý Total
DGC3
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid
1.3 10.7 73.3 100.0
1.3 9.3 62.7 26.7 100.0 2 14 94 40 150 1.3 9.3 62.7 26.7 100.0 Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Total
156 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
PHỤ LỤC 4
Phụ lục 4: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo biến độc lập
a) Biến độc lập CY
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.671 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
Corrected Item- Total Correlation .472 .557 .377 .420 3.954 3.709 4.155 4.665 .590 .529 .659 .62 10.5533 10.4267 10.5533 10.6267
CY1 CY2 CY3 CY4 b) Biến độc lập TT
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.734 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
10.7267 10.6600 10.9067 10.7267 Scale Variance if Item Deleted 2.603 3.031 2.716 2.791 Corrected Item- Total Correlation .494 .545 .569 .513 TT1 TT2 TT3 TT4 .699 .670 .648 .681
c) Biến độc lập TKTT
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
5
.903
157 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Item-Total Statistics
Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
Scale Mean if Item Deleted 14.8867 15.0333 14.9333 14.9000 15.0733 Scale Variance if Item Deleted 13.094 12.140 12.438 12.775 11.572 TKTT1 TKTT2 TKTT3 TKTT4 TKTT5 .657 .767 .773 .725 .865 .902 .879 .878 .888 .856
d) Biến độc lập HD
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.804 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
.622 .520 .591 .765 .753 .803 .769 .690 5.558 5.714 5.355 5.363 10.1600 10.1933 9.9733 10.3733
HD1 HD2 HD3 HD4 e) Biến độc lập CS
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.625 3
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
CS1 CS2 CS3 7.3267 7.2333 7.2133 1.577 1.576 1.726 .444 .427 .431 .511 .536 .531
158 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
PHỤ LỤC 5
Phụ lục 5: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo biến phụ thuộc
Biến phụ thuộc DGC
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.778 3
Item-Total Statistics
Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
Scale Mean if Item Deleted 6.2533 6.7133 6.6733 DGC1 DGC2 DGC3 1.211 1.038 1.013 .549 .674 .628 .768 .634 .687
159 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
PHỤ LỤC 6
Phụ lục 6: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập
.749 KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square df Sig. 1208.020 190 .000
Total Variance Explained => eigenvalues = 1.002
Initial Eigenvalues
Compo nent Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Total % of Total % of Total % of
Variance Variance Variance
Cumula tive % 22.289 22.289 3.637 16.165 38.454 2.756 9.430 47.884 2.329 8.570 56.455 1.928 6.268 62.723 1.829 5.008 67.732 1.066
Cumula tive % 18.185 18.185 13.782 31.967 11.647 43.614 9.640 53.254 9.145 62.399 5.332 67.732 Cumula tive % 22.289 22.289 4.458 16.165 38.454 3.233 9.430 47.884 1.886 8.570 56.455 1.714 6.268 62.723 1.254 5.008 67.732 1.002 4.075 71.807 3.761 75.568 3.370 78.938 3.298 82.236 3.040 85.276 2.643 87.919 2.404 90.323 2.088 92.411 1.757 94.168 1.647 95.815 1.370 97.186 1.166 98.351 1.014 99.365 .635 100.000 4.458 3.233 1.886 1.714 1.254 1.002 .815 .752 .674 .660 .608 .529 .481 .418 .351 .329 .274 .233 .203 .127 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Extraction Method: Principal Component Analysis.
160 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Rotated Component Matrixa
Component 4 3 1 2 5 6
TKTT5 .918
TKTT2 .854
TKTT3 .852
TKTT4 .822
TKTT1 .765
.886 .755 .754 .718
.764 .746 .733 .659
.758 .669 .645 .544
.784 .725 .636
HD4 HD1 HD3 HD2 TT4 TT3 TT2 TT1 CY3 CY2 CY1 CY4 CS3 CS2 CS1 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 5 iterations.
161 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
PHỤ LỤC 7
Phụ lục 7: Kết quả phân tích EFA của biến phụ thuộc
KMO and Bartlett's Test
.682 Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 126.845 3 df .000 Sig.
Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues
Total Total
% of Variance Extraction Sums of Squared Loadings % of Variance
2.081 69.350 Cumulative % 69.350
69.350 18.373 12.277 2.081 .551 .368 Cumulative % 69.350 87.723 100.000
1 2 3 Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component Matrixa
Compone nt 1
.868 .842 .786
DGC2 DGC3 DGC1 Extraction Method: Principal Component Analysis. a. 1 components extracted.
162 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
PHỤ LỤC 8
Phụ lục 8: Kết quả phân tích tương quan và hồi quy
Correlations
CY TT TKTT HD CS DGC
1 .296** .186* .369** .303** .693**
CY
150 .000 150 .022 150 .000 150 .000 150 .000 150
.296** 1 .170* .229** .165* .478**
TT
.000 150 150 .038 150 .005 150 .044 150 .000 150
.186* .170* 1 .021 .076 .539**
TKTT
.022 150 .038 150 150 .800 150 .352 150 .000 150
.369** .229** .021 1 .169* .599**
HD
.000 150 .005 150 .800 150 150 .039 150 .000 150
.303** .165* .076 .169* 1 .384**
CS
.000 150 .044 150 .352 150 .039 150 150 .000 150
.693** .478** .539** .599** .384** 1
DGC
Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N .000 150 .000 150 .000 150 .000 150 .000 150 150
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
R
Model Summaryb Adjusted R Square Durbin- Watson
Std. Error of the Estimate .18904 .927a .854 2.325
R Mode Square l 1 .859 a. Predictors: (Constant), CS, TKTT, HD, TT, CY b. Dependent Variable: DGC
163 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
ANOVAa df Model F Sig.
Sum of Squares Mean Square
31.314 5 6.263 175.262 .000b
1
.036 Regressio n Residual Total 5.146 36.460 144 149
a. Dependent Variable: DGC b. Predictors: (Constant), CS, TKTT, HD, TT, CY
Coefficientsa
t Sig. Model
Unstandardized Coefficients
Std. Error Standardized Coefficients Beta Collinearity Statistics Tolerance VIF
1
-3.666 .374 10.371 .184 5.497 .419 13.006 .386 11.321 4.321 .143 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .752 1.330 .876 1.141 .946 1.057 .842 1.188 .899 1.112 .146 .028 .031 .018 .022 .028 (Constant) CY TT TKTT HD CS
B -.536 .288 .171 .238 .252 .121 a. Dependent Variable: DGC
164 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
165 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
PHỤ LỤC 9
Phụ lục 9: Kết quả kiểm định sự khác biệt Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình DGC của biến phụ thuộc với giá trị 3(gia tri trung lap)
One-Sample Statistics
N Mean
Std. Deviation Std. Error Mean
DGC 150 3.2733 .04039
.49467 One-Sample Test
Test Value = 3
t df
Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference
Lower Upper
DGC 6.767 149 .000 .27333 .1935 .3531
Kiểm định sự khác biệt theo giới tính Test of Homogeneity of Variances
DGC
df1 df2 Sig.
Levene Statistic
.171 1 148 .680
ANOVA
DGC df F Sig.
Sum of Squares Mean Square
.057 1 .057 .233 .630
36.403 148 .246
36.460 149
Between Groups Within Groups Total Kiểm định sự khác biệt Độ tuổi
Test of Homogeneity of Variances
DGC
df1 df2 Sig.
Levene Statistic
2.519 3 146 .060
166 Trần Thị Bích Nga
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
ANOVA
df F Sig. DGC
Sum of Squares Mean Square
2.220 3 .740 3.156 .027
34.240 146 .235
36.460 149 Between Groups Within Groups Total
Kiểm định sự khác biệt theo Nghề nghiệp Test of Homogeneity of Variances
DGC
df1 df2 Sig.
Levene Statistic
.503 4 145 .733
ANOVA
df F Sig. DGC
Sum of Squares Mean Square
3.173 4 .793 3.456 .010
33.287 145 .230
36.460 149 Between Groups Within Groups Total
167 Trần Thị Bích Nga