BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
**********
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
LINEA AQUA VIỆT NAM
Khóa luận tốt nghiệp ngành
: Quản trị nhân lực
Người hướng dẫn
: TS. Đỗ Khánh Năm
Sinh viên thực hiện
: Bùi Cẩm Tú
Mã số sinh viên
: 2005QTNC086
Khóa học
: 2020 - 2024
Lớp
: 2005QTNC
HÀ NỘI - 2024
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Khóa luận “Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Trách
nhiệm hữu hạn LINEA AQUA Việt Nam” là sản phẩm nghiên cứu của bản thân
em. Khóa luận được hoàn thành dựa trên kiến thức tích lũy trong quá trình học tập,
những hiểu biết và sự cố gắng quan sát, tìm hiểu về Công ty TNHH LINEA AQUA
Việt Nam cùng với sự hướng dẫn của TS. Đỗ Khánh Năm. Khóa luận tốt nghiệp sử
dụng những số liệu và thông tin được cung cấp một cách trung thực và minh bạch
từ các phòng ban thuộc Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam. Kết quả nghiên
cứu của đề tài khóa luận tốt nghiệp này chưa từng được công bố trong bất cứ công
trình khoa học nào.
Sinh viên
Bùi Cẩm Tú
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, em xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Quý Thầy/Cô là giảng viên Học viện Hành chính Quốc
gia - Khoa Quản trị nhân lực đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức lý
luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn đáng quý, giúp em nâng cao trình độ, hoàn
thành tốt chương trình học tập và Khóa luận tốt nghiệp này. Đặc biệt, em xin trân
trọng cảm ơn Thầy giáo TS. Đỗ Khánh Năm đã quan tâm và tận tình hướng dẫn em
trong suốt quá trình làm Khóa luận.
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Công ty trách nhiệm
hữu hạn LINEA AQUA Việt Nam cùng đội ngũ cán bộ, công nhân viên đang công
tác tại Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cung cấp các số liệu, kiến thức và
kinh nghiệm thực tế giúp em hoàn thành Khóa luận này.
Hà Nội, ngày … tháng …. năm 2024
Sinh viên
Bùi Cẩm Tú
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2
MỤC LỤC ................................................................................................................... 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................... 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
2.Tình hình nghiên cứu ................................................................................................ 1
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................................. 2
4.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 3
5.Giả thuyết nghiên cứu............................................................................................... 4
6.Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 4
7.Đóng góp của khóa luận ........................................................................................... 5
8.Bố cục của đề tài ............................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG
DOANH NGHIỆP ....................................................................................................... 6
1.1.Một số khái niệm cơ bản ........................................................................................ 6
1.1.1. Nguồn nhân lực .................................................................................................. 6
1.1.2. Phát triển nguồn nhân lực .................................................................................. 7
1.2.Vai trò và mục đích của phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức ........................ 7
1.3.Các tiêu chí phản ánh kết quả phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp ..... 8
1.3.1. Số lượng phù hợp ............................................................................................... 8
1.3.2. Cơ cấu hợp lý ..................................................................................................... 9
1.3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................................................ 9
1.4.Nội dung phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp..................................... 11
1.4.1. Hoạch định chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực .... 11
1.4.2.Tổ chức thực hiện các hoạt động nhằm phát triển nguồn nhân lực ................... 12
1.4.3.Đánh giá và kiểm soát sự phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp ........ 16
1.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp .......... 17
1.5.1.Các yếu tố bên trong doanh nghiệp .................................................................. 17
1.5.2.Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp .................................................................. 19
1.6.Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực tại Tổng Công ty May 10 và bài học áp
dụng cho Công ty TNHH LINEA AQUA VN .......................................................... 21
1.6.1.Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực tại Tổng Công ty May 10 – CTCP .... 21
1.6.2.Bài học áp dụng cho CTY TNHH LINEA AQUA VN .................................... 22
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................... 24
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ..................... 25
TẠI CÔNG TY TNHH LINEA AQUA VIỆT NAM ................................................ 25
2.1.Giới thiệu chung về CTY TNHH LINEA AQUA VN ........................................ 25
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển .................................................................... 25
2.1.2.Cơ cấu tổ chức .................................................................................................. 26
2.1.3.Sơ liệu về kết quả kinh doanh của LINEA AQUA Việt Nam 2021 - 202328
2.2.Các tiêu chí phản ánh kết quả phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH
LINEA AQUA Việt Nam .......................................................................................... 29
2.2.1.Về cơ cấu lao động ........................................................................................... 29
2.2.2.Về số lượng lao động ........................................................................................ 30
2.3.2. Về trình độ nguồn nhân lực.............................................................................. 30
2.3.Thực trạng về phát triển nguồn nhân lực tại CÔNG TY TNHH LINEA AQUA
Việt Nam ................................................................................................................... 31
2.3.1.Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH LINEA AQUA Việt
Nam ............................................................................................................... 31
2.3.2.Phân tích thực trạng các hoạt động và việc tổ chức các hoạt động phát triển
nguồn nhân lực .......................................................................................................... 32
2.3.3.Đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực ............................................................. 54
2.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực tại CTY TNHH LINEA
AQUA Việt Nam ....................................................................................................... 55
2.4.1.Nhân tố bên trong ............................................................................................. 55
2.4.2.Nhân tố bên ngoài ............................................................................................. 56
2.5.Đánh giá chung về sự phát triển nguồn nhân lực tại CTY TNHH LINEA AQUA
VN ................................................................................................................... 58
2.5.1.Những kết quả đạt được .................................................................................... 58
2.5.2.Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................... 60
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
TNHH LINEA AQUA VIỆT NAM .......................................................................... 63
3.1.Quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển nguồn nhân lực của Công ty
TNHH LINEA AQUA Việt Nam ............................................................................. 63
3.1.1.Quan điểm ......................................................................................................... 63
3.1.2.Mục tiêu ............................................................................................................ 63
3.1.3.Phương hướng................................................................................................... 64
3.2.Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH LINEA AQUA Việt
Nam ................................................................................................................... 65
3.2.1.Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực.................................................. 65
3.2.2.Tuyển dụng nguồn nhân lực ............................................................................. 66
3.2.3.Hoàn thiện công tác bố trí, sử dụng nguồn nhân lực ........................................ 67
3.2.4.Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................. 68
3.2.5. Nâng cao thể lực cho người lao động .............................................................. 69
3.2.6. Tạo động lực phát triển nguồn nhân lực .......................................................... 70
3.2.7. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp ..................................................................... 70
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 74
PHỤ LỤC: PHIẾU KHẢO SÁT ............................................................................... 75
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Logo công ty .............................................................................................. 25
Hình 2.1. Ngày 9/3/2023, giảng viên, sinh viên trường Đại học Công nghiệp Dệt
May Hà Nội đã có chuyến tham quan thực tế tại Công ty TNHH Linea Aqua Việt
Nam. .......................................................................................................................... 34
Hình 2.2. Giao diện hệ thống LMS của Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam . 39
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh ............................................. 29
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2021 - 2023 ..................................... 29
Bảng 2.2. Số lượng lao động của công ty từ năm 2021 - 2023 ................................... 30
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty từ năm 2021 - 2023 ............... 31
Bảng 2.5. Kết quả thu hút, tuyển dụng nhân lực của Công ty trong giai đoạn 2021 -
2023 ........................................................................................................................... 35
Bảng 2.6. Khảo sát mức độ hài lòng với công tác tuyển dụng .................................. 35
Bảng 2.7. Khảo sát mức độ hài lòng với công tác bố trí nguồn nhân lực .................. 37
Bảng 2.8. Mô tả ma trận kỹ năng cá nhân của người lao động................................... 43
Bảng 2.9. Chương trình đào tạo dành cho người lao động tại vị trí công nhân sản xuất
khối sản xuất trực tiếp ............................................................................................... 45
Bảng 2.10. Khảo sát mức độ hài lòng về công tác đào tạo nguồn nhân lực ............... 47
Bảng 2.11. Mức thu nhập trung bình của công nhân khối sản xuất trực tiếp ............ 48
Bảng 2.12. Khảo sát mức độ hài lòng với công tác tạo động lực............................... 50
Bảng 2.13 Kết quả khám sức khỏe định kỳ qua các năm .......................................... 51
Bảng 2.15 Khảo sát mức độ hài lòng của người lao động về văn hóa doanh nghiệp về
phát triển nguồn nhân lực .......................................................................................... 53
Bảng 3.1. Đề xuất tiêu chuẩn đối với người lao động khối sản xuất .......................... 67
Bảng 3.2. Bảng mô tả các công việc chính của vị trí Chuyên viên phát triển văn hóa
doanh nghiệp ............................................................................................................. 71
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong mọi thời kỳ, con người luôn đóng vai trò trung tâm của quá trình phát
triển. Đối với các doanh nghiệp, nguồn nhân lực được coi là một tài nguyên vô cùng
quý giá, là yếu tố quan trọng tạo nên sự khác biệt cho doanh nghiệp, chính vì vậy,
phát triển nguồn nhân lực là một việc làm có ý nghĩa và cần thiết, đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp cần có sự quan tâm đúng mực đối hoạt động này.
Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam là công ty hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất mặt hàng may mặc, chính vì vậy nguồn nhân lực lại càng được coi
trọng và được xác định là yếu tố cốt lõi đối với sự tồn tại của LINEA AQUA Việt
Nam. Sau gần một thập kỉ đi vào hoạt động, LINEA AQUA Việt Nam đã sở hữu tài
sản quý báu đó là đội ngũ nhân lực trẻ, năng động và sáng tạo, tuy nhiên, trong bối
cảnh cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện nay, để tồn tại và phát triển, Công ty cần
phải đảm bảo rằng họ có đủ nhân lực có kỹ năng và kiến thức để đối phó với các
thách thức mới mẻ và không ngừng biến đổi. Vậy nên, một chính sách phát triển
nguồn nhân lực hiệu quả không chỉ giúp LINEA AQUA Việt Nam hiện thực hóa
những chiến lược kinh doanh mà còn góp phần xây dựng một môi trường làm việc
chuyên nghiệp, khích lệ sự phát triển của mỗi cá nhân.
Xuất phát từ tầm quan trọng của yếu tố nguồn nhân lực, kết hợp với quá trình
quan sát, nghiên cứu tình hình thực tiễn tại Công ty, em đã quyết định lựa chọn đề
tài “Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam” để làm
khóa luận tốt nghiệp của mình. Qua việc thực hiện đề tài này, em hy vọng sẽ có thể
đóng góp một phần nhỏ vào sự thành công và phát triển của Công ty, cũng như tích
lũy thêm kinh nghiệm và kiến thức quý báu cho bản thân trong tương lai.
2. Tình hình nghiên cứu
- Trong những năm trở lại đây, đã có rất nhiều bài viết, tài liệu nghiên cứu
về các vấn đề liên quan tới phát triển nguồn nhân lực và vấn đề nguồn nhân lực tại
các tổ chức, doanh nghiệp, một số nghiên cứu có thể kể tới như:
- Luận văn thạc sĩ: “Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Trách nhiệm hữu
hạn hùng Dũng” (2016) của tác giả Nguyễn Thị Hoà – trường Đại học Lao động –
Xã hội. Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đã đi sâu phân tích những cơ sở lý
2
luận về phát triển nguồn nhân lực và đưa ra đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong
việc thực hiện công tác này cũng như đề xuất giải pháp giải quyết.
- Luận văn thạc sĩ “Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần COMA
18” (2015) của tác giả Hoàng Thu Trang – trường Đại học Lao động – Xã hội. Luận
văn đã đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần
COMA 18 từ đó tìm ra những giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại trong phát
triển nguồn nhân lực tại Công ty.
- Đề tài “Phát triển nguồn nhân lực của Công ty cổ phần May Sông Hồng”
(2022) – Tác giả Lê Hồng Ngọc – Đại học Thương Mại.
- Đề tài “Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh”
(2022) – Tác giả Nguyễn Thị Thu Uyên – Đại học Nội vụ Hà Nội.
- Đề tài “Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại
Công ty Cổ phần May Trường Giang” (2016) – Tác giả Kaekham Xayyadate –
Trường Đại học Quảng Nam.
- Như vậy, có thể thấy đã có nhiều đề tài và công trình nghiên cứu khoa học
về phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức, tuy nhiên các đề tài nghiên cứu có đối
tượng, khách thể nghiên cứu khác biệt so với đề tài tác giả nghiên cứu. Chính vì
vậy, đề tài khoá luận “Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH LINEA AQUA
Việt Nam” không trùng lặp với bất cứ nghiên cứu nào. Bên cạnh đó, trong khoá
luận này, tác giả đã kế thừa những nghiên cứu trên để làm rõ cơ sở lý luận về phát
triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, tập trung phân tích, đánh giá thực trạng từ
đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện
phát triển nguồn nhân lực tại Công ty trong những năm tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
● Đối tượng nghiên cứu
- Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam
● Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Công tác phát triển nguồn nhân lực tại Công ty
TNHH LINEA AQUA Việt Nam.
3
- Về thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu công tác phát triển nguồn
nhân lực tại Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam giai đoạn từ năm 2021 -
2023, từ đó đề xuất các giải pháp có ý nghĩa đến năm 2025.
4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
- Khoá luận nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân
lực của doanh nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Công ty
TNHH LINEA AQUA Việt Nam, góp phần giúp Công ty có những quyết định hợp
lý về phát triển nguồn nhân lực ngày càng chất lượng và hiệu quả.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực của doanh
nghiệp.
- Đánh giá thực trạng về việc sử dụng và phát triển nguồn nhân lực tại Công
ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam.
4
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH
LINEA AQUA Việt Nam.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Đề tài đặt ra 3 giải thuyết như sau:
- Một là, phát triển nguồn lực giúp Công ty tăng năng suất lao động, đồng
thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Hai là, công tác phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH LINEA
AQUA Việt Nam chưa phù hợp với tình hình thực tiễn, cần phải tổ chức lại để đáp
ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Ba là, Công ty chưa chú trọng, chưa tiến hành nghiên cứu sâu về công tác
phát triển nguồn nhân lực, do đó việc nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp để phát
triển nguồn nhân lực trong Công ty.
6. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận cụ thể như sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng: Dựa trên những quan điểm duy vật biện
chứng, từ đó xem xét, giải thích và đánh giá các vấn đề liên quan tới công tác phát
triển nguồn nhân lực của Công ty một cách hợp lý.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập dữ liệu từ báo cáo, văn bản, số
liệu của Công ty và một số công trình nghiên cứu có liên quan. Sau khi đã thu thập số
liệu, tác giả tiến hành sắp xếp, phân loại theo thời gian, không gian và theo từng nội
dung cụ thể liên quan đến các nội dung trong khoá luận.
- Phương pháp so sánh thống kê: là phương pháp dựa vào số liệu có sẵn của
Công ty để tiến hành so sánh, đối chiếu và rút ra nhận xét về diễn biến, sự phát triển của
phát triển nguồn nhân lực tại Công ty.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích thống kê mô tả: tác giả thống kê các dữ
liệu, số liệu từ các tài liệu, sau đó tiến hành phân tích các kết quả và đưa ra so sánh sự
chênh lệnh, khác biệt giữa các năm từ đó diễn giải, nhận xét sự biến động về phát triển
nguồn nhân lực tại Công ty.
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi:
- Mục đích: điều tra khảo sát bằng cách xây dựng bảng hỏi để thu thập ý kiến
của các cán bộ, công nhân viên tại Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam về thực
5
trạng thực hiện phát triển nguồn nhân lực tại Công ty, từ đó thấy được những ưu điểm,
hạn chế và nguyên nhân gây ra các hạn để tìm cách khắc phục, hoàn thiện công tác phát
triển nguồn nhân lực tại LINEA AQUA Việt Nam.
- Đối tượng khảo sát: cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH LINEA
AQUA Việt Nam.
- Số lượng: số phiếu tác giả phát ra là 135 phiếu (chiếm khoảng 10% trên tổng
số công nhân tại Công ty) số phiếu thu lại 135 phiếu, số phiếu hợp lệ là 135 phiếu; tác
giả thực hiện khảo sát với khối văn phòng 9 phiếu (chiếm 6,7%); khối hỗ trợ sản xuất 18
phiếu (13,3%), khối sản xuất trực tiếp 108 phiếu (80%).
- Nội dung bảng hỏi: Chi tiết tại phụ lục: Phiếu khảo sát
- Phương pháp quan sát: trong thời gian nghiên cứu tại Công ty, tác giả đã
chủ động quan sát các hoạt động thực tiễn có liên quan đến phát triển nguồn nhân
lực tại LINEA AQUA Việt Nam.
7. Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý luận: Góp phần hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về
phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH LINEA
AQUA Việt Nam qua hệ thống các số liệu và phân tích tình hình, từ đó rút ra
nguyên nhân, hạn chế trong phát triển nguồn nhân lực tại Công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao phát triển nguồn nhân lực tại
Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam.
8. Bố cục của đề tài
- Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu,
danh mục hình ảnh, phụ lục, báo cáo gồm có các chương như sau:
- Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Chương 2. Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Công ty
TNHH LINEA AQUA Việt Nam.
- Chương 3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH LINEA
AQUA Việt Nam.
6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Nguồn nhân lực
- Nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công
hay không thành công trong phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, do vậy phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các nước
trên thế giới.
- Hiện nay, có khá nhiều cách tiếp cận cũng như cách hiểu khác nhau về
nguồn nhân lực:
- Theo Mai Quốc Chánh (2011): “Nguồn nhân lực là sức lực con người, nằm
trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát
triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con
người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động - con người có sức lao động”
[12].
- Theo Nguyễn Ngọc Quân (2013):“Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm
năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực,
trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ
cấu kinh tế - xã hội nhất định” [8]
- Như vậy, có nhiều khái niệm về nguồn nhân lực nhưng ta có thể xem khái
niệm nguồn nhân lực trên hai góc độ:
- Nguồn nhân lực xã hội: nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao
động có khả năng lao động.
- Nguồn nhân lực doanh nghiệp: là lực lượng lao động của doanh nghiệp,
chính là số người có tên trong danh sách của doanh nghiệp và được doanh nghiệp trả
lương.
- Vì vậy, trong khoá luận này, khái niệm nguồn nhân lực được hiểu như sau:
Nguồn nhân lực của một tổ chức là khả năng làm việc của toàn bộ người lao động
trong tổ chức đó, có khả năng lao động và tiềm năng sáng tạo vô hạn, cần được
quản lý và phát triển không ngừng nhằm đáp ứng vai trò của nguồn lực trong quá
trình thực thi các hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức.
7
1.1.2. Phát triển nguồn nhân lực
- Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực được tiếp cận theo nhiều cách
khác nhau.
- Theo UNESCO: Phát triển nguồn nhân lực là làm cho toàn bộ sự lành
nghề của dân cư luôn phù hợp với sự phát triển của đất nước. Và chỉ nên giới
hạn trong phạm vi kỹ năng lao động và thích ứng với nhu cầu việc làm.
- Theo cách tiếp cận của các nhà kinh tế hiện đại: Con người là mục
tiêu của sự phát triển chứ không phải là nhân tố sản xuất thông thường. Vì vậy,
việc phát triển con người là sự mở rộng các cơ hội lựa chọn, nâng cao năng lực
nhằm hưởng thụ một cuộc sống hạnh phúc, ấm no và bền vững. Vì thế việc phát
triển con người không chỉ là sự gia tăng về thu nhập, của cải vật chất mà còn
bao gồm cả việc mở rộng khả năng của con người, tạo cho con người có thể
tiếp cận nền giáo dục tốt hơn, chỗ ở tiện nghi hơn và việc làm có ý nghĩa hơn
(Đinh Việt Hòa, 2009).
- Như vậy, phát triển nguồn nhân lực là quá trình biến đổi cả về số
lượng và chất lượng, cơ cấu nhân lực và đảm bảo sự phù hợp của nhân lực đối
với doanh nghiệp. Đó là chuỗi các hoạt động từ công tác quy hoạch phát triển
nhân lực, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và công tác quy hoạch đào
tạo cán bộ như thế nào để có nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đòi hỏi cho sự
phát triển của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.
- Từ các khái niệm trên, em xin đưa ra quan điểm của mình về khái niệm
phát triển nguồn nhân lực như sau: “Phát triển nguồn nhân lực bao gồm tất cả các
hoạt động nhằm nâng cao thể lực, phẩm chất và năng lực của người lao động, đáp
ứng nhu cầu sản xuất trong từng thời kỳ”.
1.2. Vai trò và mục đích của phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức
- Nhân lực luôn được xem là một trong những yếu tố mang tính cốt lõi,
quyết định sự thành bại và tồn vong của một doanh nghiệp. Có nhiều yếu tố quyết
định tới sự phát triển ổn định của một doanh nghiệp, tuy nhiên yếu tố nguồn nhân
lực luôn được ưu tiên đặt lên hàng đầu. Cũng chính vì thế mà nhiều chuyên gia đã
khẳng định, việc cạnh tranh trong thời đại ngày nay không chỉ còn là cạnh tranh về
nguồn lực vật chất mà còn là “cuộc chiến” về nguồn nhân lực.
8
Vai trò phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được thể hiện
thông qua:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp tổ chức sở hữu đội ngũ nhân sự có trình độ,
chuyên môn, kỹ năng tốt, từ đó góp phần nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực càng có trình độ
chuyên môn tốt càng giúp doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh với những
doanh nghiệp khác.
- Đối với người lao động: Phát triển nguồn nhân lực giúp người lao động
nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng, từ đó có cơ hội thăng tiến, tăng thu nhập,
cải thiện mức sống. Làm việc tại doanh nghiệp quan tâm tới phát triển nguồn nhân
lực, người lao động sẽ được làm việc trong môi trường tốt, an toàn, tiện nghi.
- Đối với xã hội: Việc phát triển nguồn nhân lực sẽ góp phần nâng cao năng
suất lao động, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế -
xã hội, giảm thiểu tệ nạn xã hội và nâng cao trình độ dân trí chung.
- Với mục tiêu của phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn
nhân lực hiện có và nâng cao hiệu quả sử dụng của tổ chức thông qua việc giúp
người lao động hiểu về công việc, từ đó nắm vững kiến thức về nghề nghiệp và thực
hiện được nhiệm vụ của mình một cách tự giác với thái độ làm việc cầu thị và tự
giác. Phát triển nguồn nhân lực là hoàn thiện và nâng cao năng lực lao động và năng
lực sáng tạo của nguồn lực con người trong doanh nghiệp cho phù hợp với công
việc trong hiện tại cũng như thích ứng nhanh chóng với sự đổi mới.
1.3. Các tiêu chí phản ánh kết quả phát triển nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp
1.3.1. Số lượng phù hợp
- Sự phát triển về số lượng nhân lực được hiểu là sự gia tăng số lượng nhân
viên trong đội ngũ lao động của doanh nghiệp, điều này cần phải điều chỉnh và phù
hợp với môi trường và điều kiện hoạt động hiện tại của tổ chức. Mục tiêu của việc
này là đảm bảo rằng có đủ số lượng nhân lực cho mỗi bộ phận, đáp ứng đầy đủ nhu
cầu của tổ chức mà không gặp phải tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa nhân lực.
Ngoài ra, sự phát triển về số lượng nhân lực không chỉ đơn thuần là tăng số lượng
mà còn là việc điểu chỉnh và phân bổ nhân sự sao cho phù hợp với chiến lược phát
9
triển của tổ chức và cân đối giữa các bộ phận.
1.3.2. Cơ cấu hợp lý
- Cơ cấu nhân lực đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nguồn
nhân lực trong một tổ chức, thường được phân thành ba nhóm chính, bao gồm: nhân
lực trẻ, nhân lực ổn định (trung tuổi), và nhân lực cao tuổi.
- Nhân lực trẻ: Đây là nhóm lao động có độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi. Nhóm
này có sức lao động dồi dào, năng động, sáng tạo và dễ tiếp thu kiến thức mới.
- Nhân lực ổn định (trung tuổi): Đây là nhóm lao động có độ tuổi từ 36 đến
55 tuổi. Nhóm này có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm dày dặn và kỹ năng
làm việc thành thạo..
- Nhân lực cao tuổi: Đây là nhóm lao động có độ tuổi từ 56 trở lên. Nhóm
này có sức lao động thấp, mức sống cao và khó thích ứng với những thay đổi mới
của thị trường lao động.
- Ngoài ra, cơ cấu nhân lực còn cần được bố trí hợp lý theo các tiêu chí khác
như: Cơ cấu giới tính (Tỷ lệ nam nữ trong tổ chức cần được cân đối để đảm bảo sự
công bằng và phát huy tối đa tiềm năng của cả hai giới), cơ cấu trình độ,..
1.3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1.3.3.1. Nâng cao trạng thái sức khỏe thể lực
- Sức khỏe tốt là trạng thái hoàn toàn khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã
hội, không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật. Một người lao động có sức khỏe tốt
sẽ có đầy đủ năng lượng, sức khỏe thể chất và tinh thần để hoàn thành tốt công việc
và tận hưởng cuộc sống.
- Nâng cao trạng thái sức khỏe thể lực là quá trình rèn luyện để phát triển
thể chất, nâng cao sức bền, sức mạnh, dẻo dai và khả năng thích nghi với môi trường
của cơ thể.
- Nâng cao trạng thái sức khỏe thể lực là một khoản đầu tư quan trọng cho
bản thân và cho tổ chức. Doanh nghiệp cần quan tâm đến sức khỏe của người lao
động bằng cách tạo môi trường làm việc tuân thủ các nguyên tắc an toàn, đảm bảo vệ
sinh, ngoài ra, tổ chức nên khuyến khích người lao động tập thể dục thể thao và
cung cấp chế độ dinh dưỡng hợp lý thông qua việc cung cấp bữa ăn giữa ca tại nơi làm
10
việc. Khi có đội ngũ nhân viên có sức khỏe thể lực tốt, tổ chức sẽ có thể nâng cao hiệu
quả hoạt động, tăng năng suất lao động và đạt được mục tiêu phát triển bền vững.
1.3.3.2. Nâng cao kiến thức
- Nâng cao kiến thức cho người lao động là quá trình cung cấp cho người
lao động những kiến thức, kỹ năng và thông tin cần thiết để họ có thể hoàn thành tốt
công việc, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và góp phần vào sự phát triển
của tổ chức, đây là trách nhiệm chung của cả doanh nghiệp và bản thân người lao
động. Khi người lao động có đầy đủ kiến thức và kỹ năng, họ sẽ có thể hoàn thành
công việc một cách nhanh chóng, hiệu quả và chính xác hơn, từ đó góp phần nâng
cao năng suất lao động. Bên cạnh đó, kiến thức là nền tảng cho sự sáng tạo. Khi
người lao động có đầy đủ kiến thức, họ sẽ có thể đưa ra những ý tưởng mới, sáng
tạo để cải tiến công việc và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.
1.3.3.3. Nâng cao kỹ năng
- Kỹ năng làm việc là những khả năng và năng lực chuyên biệt được cá
nhân sử dụng để giải quyết các tình huống và hoàn thành công việc một cách hiệu
quả. Kỹ năng làm việc thường được phát triển thông qua quá trình đào tạo hoặc giải
quyết các vấn đề thực tế trong công việc, đây là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong
sự thành công của mỗi cá nhân và góp phần vào hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Doanh nghiệp cần quan tâm đầu tư vào việc phát triển kỹ năng làm việc cho nhân
viên thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn và tạo cơ hội cho nhân viên học
hỏi và rèn luyện. Khi có được đội ngũ nhân viên có kỹ năng làm việc tốt, tổ chức sẽ
có thể nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng năng suất lao động và đạt được mục tiêu
phát triển bền vững.
1.3.3.4. Năng lực phẩm chất
Năng lực phẩm chất là tập hợp những phẩm chất đạo đức, năng lực và kỹ năng
cần thiết để người lao động hoàn thành tốt công việc được giao, góp phần vào sự phát
triển của tổ chức. Năng lực phẩm chất của nguồn nhân lực bao gồm các yếu tố sau:
Phẩm chất đạo đức:
+ Thẳng thắn, chân thành, trung thực: Luôn nói đúng sự thật, giữ lời hứa và
hành động nhất quán với lời nói.
11
+ Có ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm: Thực hiện đúng giờ giấc làm
việc, tuân thủ quy định của tổ chức và hoàn thành công việc một cách có trách
nhiệm, tác phong ăn mặc, đi đứng lịch sự.
+ Sẵn sàng tương trợ, giúp đỡ đồng nghiệp: Hỗ trợ đồng nghiệp khi gặp khó
khăn và chia sẻ kinh nghiệm để cùng nhau hoàn thành tốt công việc.
+ Biết giữ gìn sức khỏe để đảm bảo sức làm việc: Có ý thức rèn luyện sức
khỏe, ăn uống khoa học và nghỉ ngơi đầy đủ để đảm bảo sức khỏe tốt để làm việc hiệu
quả.
1.4. Nội dung phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
1.4.1. Hoạch định chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển nguồn
nhân lực
- Hoạch định chiến lược nguồn nhân lực: Việc này đòi hỏi tổ chức cần
tiến hành việc phân tích hiện trạng một cách tổng thể, bên cạnh đó cần căn cứ vào
các định hướng và mục tiêu trong chiến lược chung của tổ chức ở cùng kỳ, kết quả
đánh giá chiến lược phát triển nguồn lực thời kỳ trước, cùng với việc phân tích môi
trường bên trong và bên ngoài tổ chức để làm cơ sở để đề xuất các lựa chọn về
chiến lược.
- Theo một mối liên hệ lý tưởng nhất, giữa chiến lược phát triển nguồn nhân
lực với chiến lược chung của tổ chức nên là sự thống nhất mang tính tổng thể, thậm
chí, chiến lược phát triển nguồn nhân lực mang tính định hướng.
- Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
- Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực có thể hiểu là kế hoạch để thực thi
chiến lược phát triển nguồn nhân lực của tổ chức. Nói cách khác, đó là bước đệm
giữa chiến lược với các kế hoạch trung và ngắn hạn. Do đó, đôi khi quy hoạch phát
triển nguồn nhân lực không được các tổ chức quá xem trọng.
- Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực là một ý tưởng hay nhưng trong thực
tế, việc xây dựng được một bản quy hoạch tốt là điều không đơn giản. Bởi trong
một môi trường biến đổi nhanh, liên tục và khó lường ngày nay, việc đưa ra các dự
báo chính xác trong dài hạn là rất phức tạp. Khi chất lượng dự báo không thể đảm
bảo, việc xây dựng các chương trình dài hạn hay quy hoạch nguồn nhân lực gặp rất
12
nhiều rủi ro.
- Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong việc
định hướng và phát triển nguồn nhân lực hiệu quả, đảm bảo đáp ứng mục tiêu chung
của tổ chức. Quá trình này bao gồm việc đánh giá nhu cầu nhân lực dựa trên mục
tiêu công việc, từ đó xây dựng các kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phát triển và quản
lý nhân lực phù hợp. Nhờ vậy, tổ chức có thể đảm bảo nguồn nhân lực luôn sẵn
sàng, đáp ứng đầy đủ cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu, góp phần thúc đẩy sự
phát triển bền vững.
● Các hình thức lập kế hoạch nguồn nhân lực:
- Kế hoạch dài hạn (từ 5 năm trở lên).
- Kế hoạch trung hạn (2-3 năm).
- Kế hoạch ngắn hạn (1 năm).
1.4.2. Tổ chức thực hiện các hoạt động nhằm phát triển nguồn nhân lực
1.4.2.1. Tuyển dụng nguồn nhân lực
- Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, lựa chọn và thu hút các ứng viên phù
hợp để làm việc cho tổ chức, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và mục tiêu của tổ
chức. Từ việc "tuyển" (tuyển mộ, tuyển chọn) đến "dụng" (sử dụng), cần có các
bước phù hợp để giúp nhân viên mới làm quen với tổ chức và công việc thông qua
quá trình đào tạo và hướng dẫn.
- Quy trình tuyển dụng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự thành
công và hiệu quả của mỗi tổ chức. Quy trình này không chỉ đơn thuần là việc thu
hút và chọn lựa ứng viên mà còn là cơ hội để xây dựng một đội ngũ nhân sự chất
lượng, phản ánh những giá trị và mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp. Quy trình tuyển
dụng bao gồm hai giai đoạn là tuyển mộ và tuyển chọn, cụ thể:
+ Giai đoạn tuyển mộ là quá trình chủ động thu hút những ứng viên tiềm
năng từ lực lượng lao động bên ngoài tổ chức thông qua việc cung cấp các thông tin
liên quan tới công việc, cơ hội thăng tiến, lương, thưởng, các chế độ phúc lợi,…
+ Giai đoạn tuyển chọn là quá trình đánh giá và sàng lọc các ứng viên đã
qua giai đoạn tuyển mộ. Ở giai đoạn này, nhà tuyển dụng sẽ dựa vào những yêu cầu
đối với vị trí công việc để tìm ra ứng viên phù hợp nhất về năng lực và thái độ. Quá
13
trình tuyển chọn không chỉ tập trung vào khía cạnh chuyên môn mà còn đánh giá
các yếu tố nhân cách và sự phù hợp với văn hóa tổ chức.
1.4.2.2. Bố trí sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả nguồn nhân lực
- Bố trí sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả nguồn nhân lực là quá trình sắp
xếp và phân công nguồn nhân lực vào các vị trí công việc phù hợp với năng lực, sở
trường và nguyện vọng của từng cá nhân, đồng thời đảm bảo đáp ứng nhu cầu của tổ
chức về mặt số lượng, chất lượng và hiệu quả sử dụng lao động. Mục tiêu của việc bố
trí sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm đảm bảo có đủ nhân
lực cho các hoạt động của tổ chức, sử dụng nhân lực một cách hợp lý, tránh tình trạng
thừa hoặc thiếu nhân lực. Bố trí, sắp xếp nguồn nhân lực một cách hợp lý còn giúp
nâng cao năng suất lao động và góp phần thực hiện các mục tiêu chiến lược của tổ
chức.
1.4.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực cho nguồn nhân lực
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực cho nguồn nhân lực là hoạt
động cung cấp kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cho người lao động nhằm
nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng lực quản lý và các kỹ năng mềm cần
thiết để đáp ứng yêu cầu công việc và mục tiêu phát triển của tổ chức. Quy trình đào
tạo nâng cao trình độ năng lực cho nguồn nhân lực thường được thực hiện theo các
bước:
- Xác định nhu cầu đào tạo: Đây là bước có quyết định lớn tới hiệu quả của
chương trình đào tạo, vì vậy doanh nghiệp cần đưa ra những tiêu chí, căn cứ hợp lý
để đảm bảo xác định đúng nhu cầu của người lao động. Cụ thể: cần phân tích chiến
lược phát triển của tổ chức, bên cạnh đó cần đánh giá trình độ chuyên môn, kỹ
năng, năng lực hiện tại của nhân viên
- Lập kế hoạch đào tạo: Là việc tổ chức xác định mục tiêu cụ thể cho từng
chương trình đào tạo, lựa chọn nội dung đào tạo phù hợp với mục tiêu và nhu cầu đào
tạo; lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp với doanh nghiệp, nội dung đào tạo và đối
tượng đào tạo.
14
- Triển khai đào tạo: Là quá trình lựa chọn giảng viên, chuẩn bị tài liệu và
các phương tiện, công cụ hỗ trợ giảng dạy, tiến hành tổ chức đào tạo theo lịch trình.
- Đánh giá kết quả đào tạo: Đây là bước quan trọng để đưa ra kết luận
chương trình đào tạo có thành công hay không, việc đánh giá hiệu quả chương trình
đào tạo cần được dựa trên những tiêu chí đã đưa ra trước đó, thông qua việc thu
thập phản hồi của học viên về các nội dung liên quan tới chương trình đào tạo.
- Bồi dưỡng và phát triển: Sau khi kết thúc chương trình đào tạo, doanh
nghiệp cần tạo điều kiện thuận lợi cho người học áp dụng những kiến thức, kỹ năng
đã học được vào thực tế công việc.
1.4.2.4. Tạo động lực cho sự phát triển nguồn nhân lực
● Tạo động lực vật chất
- Trong môi trường kinh doanh hiện nay, việc xây dựng và duy trì một
chính sách đãi ngộ vật chất phù hợp là một yếu tố quan trọng không chỉ để thu hút
và giữ chân nhân viên mà còn để thúc đẩy hiệu suất làm việc và sự cống hiến của
họ. Chính sách này không chỉ bao gồm lương bổng, mà còn là các khoản thưởng,
phúc lợi và các chính sách khác mang tính cạnh tranh nhằm thu hút và giữ chân
nguồn nhân lực.
- Chính sách lương và thưởng: Chính sách lương cần được thiết kế sao
cho công bằng và hợp lý, đồng thời cũng phản ánh được giá trị công việc của từng
nhân viên. Nếu lương được chi trả đúng hạn và đủ mức, đây sẽ là nguồn động lực
lớn giúp nhân viên nâng cao hiệu suất làm việc. Ngoài ra, hình thức khen thưởng
cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực. Tuy nhiên, trong bối cảnh
hiện tại cần nghiên cứu và cải thiện hình thức này để đảm bảo hiệu quả và tính công
bằng, sao cho vừa cân bằng được giữa nguồn lực tài chính của Công ty với những
đóng góp của người lao động.
- Chính sách phúc lợi khác: Ngoài chính sách về lương và thưởng, các
khoản phụ cấp và phúc lợi khác cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động
lực cho nhân viên. Đây là những khoản tiền trả gián tiếp nhằm hỗ trợ cuộc sống và
nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân viên. Điều này giúp họ yên tâm hơn trong
công việc và cảm nhận được sự quan tâm từ phía tổ chức.
15
● Tạo động lực tinh thần
- Tinh thần làm việc của người lao động đóng vai trò quan trọng trong việc
thúc đẩy hiệu quả hoạt động của tổ chức. Có nhiều cách để doanh nghiệp có thể tạo
động lực tinh thần cho người lao động, bao gồm: tạo môi trường làm việc tích cực,
thúc đẩy sự phát triển cá nhân, cung cấp cơ hội cho việc học hỏi, phát triển kỹ năng
và tiến bộ trong sự nghiệp, đánh giá và công nhận thành tích: Đánh giá và công nhận
công việc tốt của nhân viên, giúp họ cảm thấy được đánh giá và động viên để tiếp tục
phấn đấu.
● Tạo môi trường làm việc thuận lợi
- Một môi trường làm việc thuận lợi, an toàn và thoải mái sẽ tạo động lực
cho người lao động, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công việc. Ngược lại,
môi trường làm việc kém an toàn, không đảm bảo vệ sinh và thiếu tiện nghi sẽ ảnh
hưởng tiêu cực đến sức khỏe, tinh thần và hiệu quả làm việc của người lao động.
Môi trường làm việc thuận lợi bao gồm các yếu tố:
- Điều kiện cơ sở vật chất: Môi trường làm việc cần được trang bị đầy đủ các
trang thiết bị, dụng cụ cần thiết cho công việc. Không gian làm việc cần được sắp xếp
gọn gàng, khoa học, đảm bảo vệ sinh môi trường. Ánh sáng, âm thanh và nhiệt độ cần
được điều chỉnh phù hợp để tạo cảm giác thoải mái cho người lao động.
- An toàn lao động: An toàn lao động là vấn đề then chốt trong môi trường
làm việc. Doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện an toàn lao động cho người lao
động, bao gồm: cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động, tổ chức tập huấn về an toàn
lao động, xây dựng quy trình an toàn lao động và kiểm tra định kỳ các điều kiện an
toàn lao động.
- Môi trường làm việc thân thiện: Môi trường làm việc thân thiện là môi
trường cởi mở, tôn trọng và tạo điều kiện cho người lao động phát huy năng lực.
Doanh nghiệp cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực, tạo mối quan hệ tốt đẹp
giữa người quản lý và người lao động, khuyến khích giao tiếp và hợp tác giữa các
thành viên trong tổ chức.
1.4.2.5. Nâng cao thể lực, sức khỏe cho nguồn nhân lực
- Sức khỏe của nguồn nhân lực là trạng thái hoàn chỉnh về thể chất, tinh
thần và xã hội của con người, tạo điều kiện cho họ làm việc hiệu quả, đóng góp tích
16
cực cho sự phát triển của tổ chức và xã hội. Trong đó:
- Sức khỏe thể chất: Khả năng thực hiện các hoạt động thể chất, duy trì
năng lượng và sức đề kháng của cơ thể.
- Sức khỏe tinh thần: Khả năng suy nghĩ, cảm nhận và hành xử một cách
tích cực, thích nghi với môi trường sống và làm việc.
- Sức khỏe xã hội: Khả năng giao tiếp, hợp tác và tham gia vào các hoạt
động xã hội một cách hiệu quả.
1.4.2.6. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
- Văn hóa doanh nghiệp là tập hợp những giá trị cốt lõi, niềm tin, hành vi và
thái độ được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức. Nó thể hiện bản sắc riêng biệt
của doanh nghiệp, định hướng hoạt động và cách thức ứng xử của nhân viên. Văn
hóa doanh nghiệp sẽ tạo nên sự độc đáo của tổ chức, nó ảnh hưởng đến mọi hoạt
động và quyết định trong công ty từ cấp quản lý cao nhất đến nhân viên cơ bản.
1.4.3. Đánh giá và kiểm soát sự phát triển nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp
1.4.3.1. Đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực
- Đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực là quá trình đo lường và đánh giá
các khía cạnh của sự phát triển cá nhân và tổng thể của nguồn nhân lực trong một
tổchức hoặc doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc đánh giá kỹ năng, hiệu suất làm
việc, thái độ và sự tiến bộ của nhân viên, cũng như khả năng của tổ chức trong việc
cung cấp các cơ hội phát triển và hỗ trợ cho nhân viên. Mục tiêu của việc đánh giá
này là để cung cấp thông tin cần thiết để đánh giá hiệu quả của các chương trình đào
tạo và phát triển, xác định những khu vực cần cải thiện và phát triển, và đảm bảo
rằng nguồn nhân lực của tổ chức đó đáp ứng được các yêu cầu và mục tiêu chiến
lược của nó.
- Có nhiều phương pháp đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực khác nhau,
tùy thuộc vào mục đích, phạm vi và nguồn lực của doanh nghiệp, một số phương
pháp phổ biến là: Phương pháp định lượng (Sử dụng các chỉ số định lượng để đánh
giá hiệu quả hoạt động phát triển nguồn nhân lực, ví dụ như tỷ lệ tuyển dụng, tỷ lệ
lưu chuyển nhân sự, tỷ lệ đào tạo, năng suất lao động); Phương pháp định tính (Sử
17
dụng các phương pháp thu thập thông tin định tính như phỏng vấn, khảo sát, thảo
luận nhóm,... ), Phương pháp kết hợp (Sử dụng kết hợp cả phương pháp định lượng
và định tính để đánh giá hiệu quả hoạt động phát triển nguồn nhân lực).
1.4.3.2. Kiểm soát sự phát triển nguồn nhân lực
- Kiểm soát sự phát triển nguồn nhân lực là quá trình quản lý và giám sát
các hoạt động liên quan đến việc tăng cường và phát triển nguồn nhân lực trong một
tổ chức hoặc doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc đánh giá và quản lý hiệu suất,
đào tạo và phát triển kỹ năng, quản lý biến động nhân sự, và đảm bảo rằng tổ chức
có đủ và đúng loại nguồn nhân lực để đạt được các mục tiêu kinh doanh và chiến
lược dài hạn. Qua việc áp dụng các phương pháp kiểm soát, tổ chức có thể đảm bảo
rằng nguồn nhân lực của mình phát triển một cách hiệu quả và đóng góp tích cực
vào sự thành công tổng thể của tổ chức.
- Các hoạt động kiểm soát có thể dựa trên thông tin được báo cáo định kỳ,
kiểm tra đột xuất hoặc việc thiết lập các cơ chế kiểm soát nội bộ. Nhờ vào những nỗ
lực kiểm soát khoa học và hiệu quả, các doanh nghiệp có thể hạn chế hoặc ngăn
chặn kịp thời các biểu hiện tiêu cực trong quá trình phát triển nguồn nhân lực.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp
1.5.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
1.5.1.1. Quan điểm của lãnh đạo
- Quan điểm của nhà lãnh đạo đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc
định hướng và thúc đẩy sự phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Một nhà
lãnh đạo có tầm nhìn và chiến lược sáng suốt sẽ tạo nền tảng vững chắc cho việc
xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao, góp phần vào thành công chung của tổ
chức. Nếu người lãnh đạo là người có tầm nhìn, tư duy đổi mới, quan tâm đến đời
sống vật chất và tinh thân của nhân viên cũng như có khả năng truyền cảm hứng thì
sẽ khơi dậy niềm đam mê, nhiệt huyết, tinh thần cống hiến của nhân viên, từ đó tạo
động lực để học học tập, rèn luyện và phát triển bản thân. Ngược lại, nếu nhà lãnh
đạo thiếu tầm nhìn, coi nhẹ vai trò của nguồn nhân lực, là người độc đoán, áp đặt,
thiếu quan tâm đến nhân viên sẽ dẫn đến tình trạng nhân viên bất mãn, nghỉ việc,
18
ảnh hưởng đến nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
1.5.1.2. Các nguồn lực cho phát triển nguồn nhân lực
- Nguồn lực cho phát triển nguồn nhân lực là những yếu tố thiết yếu phục
vụ cho hoạt động phát triển nguồn nhân lực của tổ chức, bao gồm:
- Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất bao gồm các tiện ích vật lý như văn phòng,
nhà máy, thiết bị sản xuất và các phương tiện vận chuyển. Cơ sở vật chất chất lượng
cao và hiện đại có ảnh hưởng lớn đến tinh thần làm việc và hiệu suất của nhân viên.
Một môi trường làm việc thoải mái, an toàn và tiện nghi giúp tăng cường sự hài
lòng và sự cam kết của nhân viên đối với doanh nghiệp.
- Hạ tầng công nghệ thông tin: Hạ tầng công nghệ thông tin bao gồm cơ sở
hạ tầng mạng, phần mềm và phần cứng công nghệ thông tin. Sự đầu tư vào hạ tầng
công nghệ thông tin giúp cải thiện quản lý dữ liệu, tăng cường giao tiếp và tương
tác giữa các bộ phận, và cung cấp các công cụ hiện đại để quản lý nguồn nhân lực.
Công nghệ thông tin còn hỗ trợ quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thông
qua các nền tảng học trực tuyến và các ứng dụng hỗ trợ học tập.
- Tài chính: tài chính ổn định là yếu tố quan trọng đối với việc phát triển
nguồn nhân lực. Tài chính đảm bảo việc trả lương đúng hẹn và công bằng, đồng
thời cung cấp nguồn lực cho các hoạt động đào tạo và phát triển năng lực của nhân
viên. Ngoài ra, tài chính còn hỗ trợ việc nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và hạ
tầng công nghệ thông tin, từ đó tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sự phát triển của
nguồn nhân lực.
- Chính sách thu hút, đào tạo, phát triển và giữ chân nhân lực đóng vai trò
quyết định trong việc phát triển nguồn nhân lực: trong đó, chính sách thu hút nhân
lực góp phần tạo ra môi trường làm việc thuận lợi và hấp dẫn, cung cấp điều kiện
làm việc tốt, mức lương và phúc lợi hấp dẫn, mang tới những cơ hội thăng tiến
trong sự nghiệp. Chính sách đào tạo cung cấp cơ hội được tham gia học tập nâng
cao kiến thức, kỹ năng, trình độ của người lao động,…
- Nguồn nhân lực là những con người làm việc trong tổ chức. Đối với đội
ngũ những người thực hiện công tác này, cần lựa chọn những người có kiến thức,
kỹ năng và tinh thần phù hợp. Sự đa dạng và chất lượng của nguồn nhân lực ảnh
19
hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh và sức mạnh của doanh nghiệp trên thị
trường.
1.5.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
1.5.2.1. Luật pháp, chính sách của nhà nước
- Luật pháp và chính sách của nhà nước là những yếu tố bên ngoài có ảnh
hưởng quan trọng đến sự phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Những văn
bản này quy định các chuẩn mực, quy tắc về việc tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và
phát triển nguồn nhân lực, góp phần định hướng và thúc đẩy hoạt động phát triển
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp theo hướng minh bạch, hiệu quả, bền vững.
1.5.2.2. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội
- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội có mối quan hệ mật thiết với sự phát
triển nguồn nhân lực trong tổ chức. Mối quan hệ này được thể hiện qua các khía
cạnh sau:
- Thời kỳ kinh tế tăng trưởng nhanh: các tổ chức có nhu cầu mở rộng hoạt
động sản xuất, kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thị trường, điều này dẫn đến nhu cầu
về nguồn nhân lực tăng cao, cả về số lượng và chất lượng. Nhờ có sự phát triển về
kinh tế, tổ chức có thể đầu tư cho các hoạt động đào tạo, tập huấn, nâng cao trình độ
chuyên môn và kỹ năng cho nhân viên. Đồng thời, các chính sách đãi ngộ tốt hơn
cũng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đến với tổ chức.
- Thời kỳ kinh tế khó khăn: Trong giai đoạn kinh tế khó khăn, các tổ chức
thường tập trung vào việc tái cấu trúc, tinh giản bộ máy, giảm bớt chi phí hoạt động.
Việc này có thể dẫn đến tình trạng cắt giảm nhân lực, đặc biệt là đối với những
nhân viên có trình độ thấp hoặc không đáp ứng được yêu cầu công việc. Bên cạnh
đó, nguồn lực hạn hẹp trong giai đoạn này khiến cho các tổ chức gặp khó khăn
trong việc đầu tư cho các hoạt động đào tạo, tập huấn, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực.
1.5.2.3. Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật
- Khoa học kỹ thuật cung cấp cho các tổ chức những công cụ, phần mềm
hiện đại, giúp tự động hóa nhiều quy trình nghiệp vụ, từ đó nâng cao hiệu quả và
năng suất lao động. Các ứng dụng khoa học kỹ thuật giúp xử lý thông tin, dữ liệu
20
một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả, giảm thiểu sai sót do con người. Các
hệ thống, dây chuyền sản xuất giúp tiết kiệm sức lao động. Các hệ thống quản lý an
toàn giúp giảm thiểu tai nạn lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động và môi
trường. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật dẫn đến việc
các nền tảng công nghệ có vòng đời ngày càng ngắn, đòi hỏi tổ chức và người lao
động phải thường xuyên cập nhật kiến thức và kỹ năng mới.
1.5.2.4. Thị trường lao động
- Thị trường lao động đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và phát
triển nguồn nhân lực của một tổ chức. Khi thị trường lao động có nguồn nhân lực
dồi dào và có trình độ cao, các tổ chức dễ dàng tiếp cận và tuyển dụng được nhân
viên có năng lực phù hợp với yêu cầu công việc. Điều này giúp giảm thiểu chi phí
tuyển dụng, đào tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, tổ chức không gặp
vấn đề về thiếu hụt nhân lực. Khi thị trường lao động thiếu hụt nguồn nhân lực hoặc
nguồn nhân lực có chất lượng thấp, các tổ chức gặp nhiều khó khăn trong việc tuyển
dụng nhân viên phù hợp với yêu cầu công việc. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu
hụt nhân lực, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức.
1.5.2.5. Hội nhập quốc tế
- Hội nhập quốc tế mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho sự phát triển nguồn
nhân lực của doanh nghiệp:
Tác động tích cực:
- Hội nhập quốc tế giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn nhân lực dồi dào, đa
dạng từ các quốc gia khác nhau. Doanh nghiệp có thể tuyển dụng nhân viên có
chuyên môn cao, kỹ năng phù hợp với yêu cầu công việc, từ đó nâng cao hiệu quả
hoạt động.
- Doanh nghiệp tiếp cận với các kiến thức, kỹ thuật và phương pháp quản lý
tiên tiến từ các nước phát triển, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và
năng lực của nguồn nhân lực.
- Hội nhập quốc tế tạo điều kiện cho giao lưu văn hóa, trao đổi kinh nghiệm
và học hỏi lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Nhờ vậy, doanh
nghiệp có thể tiếp cận với những ý tưởng mới, sáng tạo sản phẩm, dịch vụ mới và
21
nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Tác động tiêu cực:
- Nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam có thể bị thu hút bởi mức
lương cao và điều kiện làm việc tốt hơn ở các nước phát triển. Doanh nghiệp có thể
gặp khó khăn trong việc giữ chân nhân viên giỏi, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
- Doanh nghiệp Việt Nam phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài
trên thị trường lao động trong nước và quốc tế. Doanh nghiệp cần có nguồn nhân
lực chất lượng cao và chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút và giữ chân nhân tài
1.6. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực tại Tổng Công ty May 10 và
bài học áp dụng cho Công ty TNHH LINEA AQUA VN
1.6.1. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực tại Tổng Công ty May 10
– CTCP
Tổng Công ty May 10 được thành lập từ năm 1946, trải qua 2 thời kỳ kháng
chiến và hơn 75 năm hình thành và phát triển, May 10 hội tụ đầy đủ tố chất của một
thương hiệu hàng đầu Việt Nam, là thương hiệu công sở dẫn đầu và là đối tác cung
cấp trang phụ cho các tập đoàn, các Tổng công ty…. Hiện nay, May 10 là một
doanh nghiệp đa ngành, hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như sản xuất và
xuất khẩu hàng dệt may thời trang, kinh doanh thời trang bán lẻ, dịch vụ khách sạn,
nhà hàng; có 18 đơn vị thành viên tại 7 tỉnh thành trong cả nước, hơn 12.000 lao
động với trên 60 cửa hàng và gần 200 đại lý trên toàn quốc.
Tổng Công ty May 10 đã tổ chức thực hiện nhiều chính sách, hoạt động
nhằm thúc đẩy công tác phát triển nguồn nhân lực, trong đó điển hình là thực hiện
các chính sách về đãi ngộ dành cho đội ngũ lao động và duy trì ổn định việc phát
triển văn hóa doanh nghiệp về phát triển nguồn nhân lực.
Văn hóa doanh nghiệp về phát triển nguồn nhân lực
- May 10 đã xây dựng được mô hình “Vì người lao động” rất đặc biệt mà ít
nơi có được. Nếu có dịp ghé thăm May 10, chúng ta sẽ chứng kiến đầy đủ hạ tầng
xã hội, từ Trạm y tế, Trường Mầm non, Trường đào tạo nghề, Khách sạn, Ký túc xá,
Điểm sinh hoạt văn hóa công nhân,… đa tiện ích, đa phúc lợi, phục vụ gần như tất
22
cả mọi nhu cầu thiết yếu nhất của NLĐ và sinh viên của May 10.
- Năm 1956, ngay sau khi chuyển từ Chiến khu Việt Bắc về Gia Lâm – Hà
Nội, May 10 đã dành 10 hecta đất trong tổng số 15 hecta quỹ đất của mình để xây
dựng các công trình phục vụ đời sống của cán bộ công nhân viên và người lao động.
Tới nay, Công ty đang có: Trường mầm non May 10 (hiện đã bàn giao về phường),
ký túc xá, nhà ăn, Trường cao đẳng nghề, phòng y tế - môi trường lao động, điểm
sinh hoạt văn hóa công nhân, khách sạn,…
Chính sách đãi ngộ của nhân viên Công ty
- Thực hiện đầy đủ chế độ đãi ngộ về đóng BHXH, BHYT, BHTN cho
người lao động theo Luật pháp quy định.
- Hàng năm, đối với những người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao
đều được xem xét tăng lương, trao tặng giải thưởng người lao động động xuất sắc
và có mức thưởng cụ thể tùy theo tình hình kinh doanh và hiệu suất Công việc.
- Có chế độ bồi dưỡng khác như ăn ca, phụ cấp làm đêm,…
- Nhìn chung, chính sách đãi ngộ của Công ty đối với người lao động khá
tốt, tạo được sức cạnh tranh về thu hút nguồn nhân lực so với mặt bằng chung các
Công ty trong cùng lĩnh vực.
- Năm 2023, lần thứ 8 liên tiếp Công ty được vinh danh: Doanh nghiệp tiêu
biểu vì Người lao động.
1.6.2. Bài học áp dụng cho CTY TNHH LINEA AQUA VN
Dựa trên kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Tổng Công ty May 10 –
một trong những Công ty hàng đầu trong lĩnh vực may mặc tại Việt Nam, có thể rút
ra một số bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam như
sau:
- Cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự
phát triển doanh nghiệp, từ đó đề các xuất chính sách và kế hoạch phát triển nguồn
nhân lực hợp lý nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả, thành công các mục tiêu kinh
doanh của tổ chức.
23
- Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực: xác định nhu cầu nhân lực
theo từng vị trí, từng bộ phận, từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh
đó, Công ty cũng cần duy trì và phát triển đội ngũ nhân viên có năng lực cao, có
tinh thần trách nhiệm, thái độ làm việc chuyên nghiệp và gắn bó với doanh nghiệp.
- Trong quản lý và sử dụng nguồn nhân lực, cần đề cao tính nhân văn, bình
đẳng, tôn trọng và tạo điều kiện phát triển cho tất cả người lao động. Chú ý đến việc
lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của người lao động, thường xuyên tổ chức các buổi
họp, đối thoại để trao đổi thông tin hoặc giải quyết mâu thuẫn (nếu có).
- Công ty cần thiết lập hệ thống các chính sách về phát triển nguồn nhân lực
với các chính sách về tuyển dụng, đào tạo, trả lương, khen thưởng và đánh giá phù
hợp và mang tính cạnh tranh để thu hút và giữ chân người lao động nói chung và
nhân tài nói riêng.
- Để phát triền nguồn nhân lực của doanh nghiệp, yếu tố cốt lõi không thể
thiếu là văn hóa doanh nghiệp. Cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp lấy người lao
động làm trọng tâm: tạo môi trường làm việc an toàn, thoải mái, đầy đủ tiện nghi,
nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ người lao động như ký túc xá,…
24
Tiểu kết chương 1
Trong một doanh nghiệp, việc phát triển nguồn nhân lực luôn là yếu tố cần
được ưu tiên vì đây là yếu tố có đóng góp to lớn, quyết định tới sự thành công trong
chiến lược phát triển của mỗi công ty. Trong chương 1 đã hệ thống hóa cơ sở lý
luận về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, bao gồm: một số khái niệm
cơ bản, nội dung phát triển nguồn nhân lực, các nhân tố ảnh hưởng, các tiêu chí
phản ánh kết quả của công tác này. Và đây sẽ là cơ sở quan trọng để tìm hiểu và
đánh giá thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại công ty được đảm bảo
tính khoa học và đúng đắn.
25
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY TNHH LINEA AQUA VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu chung về CTY TNHH LINEA AQUA VN
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên đầy đủ : CÔNG TY TNHH LINEA AQUA VIỆT NAM
Tên quốc tế : LINEA AQUA VIETNAM COMPANY LIMITED
Địa chỉ : Lô số L1 và Lô số L5, Khu công nghiệp dệt may Phố Nối B,
Phường Dị Sử, Thị xã Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
Điện thoại : +84 221 3779800
Tổng giám đốc: RAJAPAKSHA DHANANJAYA
Email : thung@lineaaqua.com
Hình 1.1. Logo công ty
Lĩnh vực sản xuất: May mặc xuất khẩu Quy mô : 1300 nhân sự
- Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam (LINEA AQUA Việt Nam) là
một Công ty thuộc tập đoàn MAS Holdings, một trong những công ty dẫn đầu thế
giới trong các giải pháp về đồ bơi, đồ thể thao với những thương hiệu nổi tiếng như
H&M, Victoria, Triumph… Tập đoàn có trụ sở chính tại Sri Lanka, với 53 nhà máy
hoạt động tại 16 quốc gia trên thế giới.
- LINEA AQUA Việt Nam được xây dựng tại Hưng Yên và đi vào hoạt
động từ năm 2015, với tổng diện tích gần 3ha và có quy mô khoảng 1.300 lao động.
Là một Công ty đa quốc gia, tại LINEA AQUA Việt Nam có một môi trường làm
việc hiện đại và chuyên nghiệp với đội ngũ nhân viên sáng tạo, năng động và nhiệt
tình.
26
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
CEO
KHỐI VĂN PHÕNG KHỐI HỖ TRỢ KHỐI SẢN XUẤT TRỰC TIẾP
Bộ phận nghiên Trung tâm đào tạo Bộ phận sản xuất cứu SP
Phòng Nhân sự Phòng nghiên cứu Bộ phận kiểm soát
và phát triển SP
Phòng tài chính Bộ phận cắt
Phòng sản xuất sản phẩm mẫu Phòng tuân thủ và
Kho nguyên phụ liệu phát triển bền vững
Phòng quản lý đơn hàng Kho thành phẩm
Bộ phận kiểm định Phát triển chuỗi cung ứng và nhà cung cấp
Bộ phận kiểm soát sản phẩm Phòng kế hoạch
Bộ phận kỹ thuật hệ thống
● CEO
Ông RAJAPAKSHA DHANANJAYA (Quốc tịch: Sri Lanka) – Giám đốc
điều hành (CEO), là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động
của công ty, định hướng chiến lược và đưa ra các quyết định quan trọng nhằm đạt
được mục tiêu kinh doanh và tạo ra giá trị tăng trưởng bền vững cho công ty.
27
● Khối sản xuất trực tiếp (khoảng 1100 nhân sự)
- Bộ phận sản xuất: (> 900 công nhân may): chịu trách nhiệm chính cho
việc sản xuất ra sản phẩm theo kế hoạch và yêu cầu về chất lượng.
- Bộ phận kiểm soát chất lượng: giám sát quy trình sản xuất và đảm bảo
chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- Bộ phận cắt: cắt nguyên phụ liệu theo quy cách và yêu cầu sản xuất
- Kho nguyên phụ liệu: quản lý và bảo quản nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất
- Kho thành phẩm: quản lý và bảo quản thành phẩm sau khi sản xuất
- Bộ phận định mức: xác định mức nguyên vật liệu, nhân công, thời gian
cho từng sản phẩm
- Bộ phận kiểm soát sản phẩm: kiểm tra chất lượng sản phẩm sau quá trình
sản xuất.
- Bộ phận kỹ thuật hệ thống công nghiệp: thiết kế và cải tiến hệ thống sản
xuất, thiết lập và triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế;
kiểm tra và giám sát chất lượng sản phẩm ở tất cả các khâu sản xuất.
● Khối hỗ trợ sản xuất (khoảng 170 nhân sự)
- Bộ phận nghiên cứu quy trình sản xuất tinh gọn: nghiên cứu và cải tiến
quy trình sản xuất tinh gọn (LEAN) để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm: nghiên cứu và phát triển sản
phẩm theo đơn đặt hàng của đối tác
- Phòng sản xuất sản phẩm mẫu: sản xuất sản phẩm mẫu (số lượng ít) theo đơn
đặt hàng của phòng nghiên cứu, nhằm phục vụ cho quá trình làm việc với khách hàng.
- Phòng quản lý đơn hàng: làm việc với khách hàng (tiếp nhận đơn đặt
hàng, yêu cầu về chất lượng sản phẩm, thời gian sản xuất,..)
- Phát triển chuỗi cung ứng và nhà cung cấp: tìm kiếm và phát triển chuỗi cung
ứng sản phẩm, nhà cung cấp (nhà máy sản xuất, đơn vị cung cấp nguyên phụ liệu,..)
- Phòng kế hoạch: lập kế hoạch sản xuất
● Khối văn phòng (khoảng 60 người)
- Trung tâm đào tạo: đào tạo về mặt kỹ thuật (may) cho nhân sự cũ và mới.
- Phòng nhân sự
28
+ Tuyển dụng: tuyển dụng nhân sự là công nhân, nhân viên kỹ thuật, nhân
viên kho,..
+ Lương thưởng và phúc lợi: quản lý hệ thống lương thưởng và các chính
sách phúc lợi cho người lao động.
+ Quan hệ lao động: xây dựng và phát triển hệ thống quan hệ lao động, quản
lý và giải quyết các tranh chấp lao động phát sinh.
+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
- Tuyển dụng nhân sự là quản lý cấp trung trở lên
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch đào tạo, tổ chức các chương trình đào
tạo, phát triển năng lực và kỹ năng cho nhân viên,...
- Phòng tài chính - kế toán: thực hiện chức năng tổ chức thực hiện công tác
tài chính kế toán của công ty. Tổng hợp các báo cáo về tình hình tài chính, tiền tệ,
báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tổng hợp về tình hình thu, chi và các
tài sản, hàng hóa của công ty.
- Phòng tuân thủ và phát triển bền vững:
+ Tuân thủ: đảm bảo công ty tuân thủ các quy định của pháp luật (luật môi
trường, luật lao động,..), xử lý các vi phạm tuân thủ.
+ Phát triển bền vững: Xác định các mục tiêu phát triển bền vững của công ty
và xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu đó; nghiên cứu các hoạt động nhằm
giảm thiểu tác động xấu tới môi trường; nâng cao trách nhiệm xã hội,..
2.1.3. Sơ liệu về kết quả kinh doanh của LINEA AQUA Việt Nam 2021 -
2023
- Để đạt được những sản phẩm chất lượng, có khả năng cạnh tranh, nâng
cao uy tín với khách hàng, trong những năm qua công ty luôn quan tâm xây dựng
nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật, đặc biệt là đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa
học công nghệ trong sản xuất sản phẩm mới.
29
Bảng 2.1 Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Đồng
Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Doanh thu 2.479.890.000.000 3.223.857.000.000 3.347.851.500.000
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế Toán
- Trong bảng 1.1 ta thấy, doanh thu của công ty có sự biến động qua các năm,
với những nỗ lực đổi mới phương pháp kinh doanh, mở rộng quy mô nhân sự,
doanh thu của công ty đã có những tăng trưởng ấn tượng. Điều đó cho thấy công ty
đã có những hướng phát triển đúng đắn.
2.2. Các tiêu chí phản ánh kết quả phát triển nguồn nhân lực tại Công ty
TNHH LINEA AQUA Việt Nam
2.2.1. Về cơ cấu lao động
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2021 - 2023
Cơ cấu lao động 2021 2022 2023
Số lượng Tỉ trọng Số lượng Tỉ trọng Số lượng Tỉ trọng
1165 100% 1211 100% 1324 100% 1.Tổng số lao động của công ty
2.Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Từ 18 – 28 tuổi 358 30,7% 517 42,7% 503 38,0%
Từ 29 – 36 tuổi 443 38,0% 434 35,8% 479 36,1%
Từ 37 – 45 tuổi 310 26,6% 239 19,7% 303 22,9%
Từ 46 – 55 tuổi 53 4,5% 21 1,7% 38 2,9%
Từ 55 - 60 tuổi 1 0,1% 1 0,1%
3. Cơ cấu lao động theo giới tính
Nam 152 13,0% 190 15,7% 203 15,3%
87,0% 84,3% 1013 1021 1121 84,7%
Nữ (Nguồn: Phòng Nhân sự)
30
Nhìn chung, LINEA AQUA Việt Nam có số lượng nhân sự về cơ bản đã đáp
ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong đó, số lượng lao động
của Công ty đã phần là người lao động trẻ, chủ yếu trong độ tuổi từ 18 – 36 tuổi,
chiếm trung bình 70% trên tổng số lao động. Đây là độ tuổi mà người lao động có
thể lực tốt, có tinh thần ham học hỏi, sáng tạo, đồng thời sở hữu nguồn nhân lực này
sẽ giúp Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành.
Do đặc thù của LINEA AQUA Việt Nam là Công ty hoạt động trong lĩnh
vực may mặc nên đối với công nhân yêu cầu sự tỉ mỉ, cần cù nên lực lượng lao động
nữ chiếm số lượng lớn trong cơ cấu lao động của Công ty. Điều này giúp Công ty
đảm bảo việc các sản phẩm sản xuất ra đều đáp ứng được những tiêu chuẩn theo
yêu cầu của Công ty cũng như những yêu cầu chặt chẽ khác đến từ đối tác.
2.2.2. Về số lượng lao động
Do hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất đồ bơi, Công ty TNHH
LINEA AQUA Việt Nam cũng đang phải đối mặt trực tiếp với những biến động của
thị trường lao động cũng như đặc thù riêng của ngành. Điều này dẫn đến sự thay đổi
về số lượng lao động trong Công ty qua các năm, cụ thể như sau:
Bảng 2.2. Số lượng lao động của công ty từ năm 2021 - 2023
Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
1165 1211 1324 Số lượng
- Nhận xét: Số lượng lao động của công ty tăng dần qua các năm là do sau
Covid 19, các đơn đặt hàng có dấu hiệu tăng trưởng trở lại, vậy nên cần tăng số
lượng nhân sự để đảm bảo hoàn thành khối lượng sản phẩm. Tổng số lao động của
Công ty năm 2023 là 1324 người, mỗi năm công ty đều cần bổ sung thêm nhân sự là
công nhân làm việc tại khối sản xuất trực tiếp do Công ty đang thực hiện kế hoạch
mở rộng quy mô sản xuất để phục vụ việc phát triển.
2.3.2. Về trình độ nguồn nhân lực
31
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty từ năm 2021 - 2023
(Đơn vị: Người)
Cơ cấu lao động 2021 2022 2023
theo trình độ Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
Trên đại học 2 0,2% 2 0,2% 2 0,2%
Đại học 139 11,9% 129 10,7% 131 9,9%
Cao đẳng 78 6,7% 67 5,5% 87 6,6%
Trung cấp 33 2,8% 30 2,5% 35 2,6%
Học nghề, lao 913 78,4% 983 81,2% 1069 80,7%
động PT
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Lao động của Công ty chủ yếu là lao động học nghề, lao động phổ thông
chiếm tỉ lệ lớn do chính sách tuyển dụng của Công ty là ưu tiên tuyển lao động là
người địa phương, chính vì vậy, Công ty luôn có chính sách đào tạo đối với những
nhân sự mới này trước khi họ bắt đầu công việc.
Lao động có trình độ đại học và cao đẳng đều có xu hướng giảm vào năm
2022 và tăng trở lại vào năm 2023. Điều này cho thấy trước những biến động về
nhân sự có trình độ cao, Công ty đã có kế hoạch và triển khai hành động tuyển dụng
bù đắp, đảm bảo số lượng và chất lượng nhân sự đáp ứng được công việc.
2.3. Thực trạng về phát triển nguồn nhân lực tại CÔNG TY TNHH
LINEA AQUA Việt Nam
2.3.1. Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH LINEA
AQUA Việt Nam
- Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam đã thiết lập hệ thống kế hoạch
phát triển nguồn nhân lực được xây dựng, triển khai và đánh giá theo chu kỳ hàng
năm, nhằm đạt được các mục tiêu ngắn hạn và trung hạn. Các kế hoạch sản xuất sau
này được phân chia dựa trên số lượng đơn hàng được ký kết với các đối tác, chia
nhỏ thành kế hoạch sản xuất theo quý và tháng. Hệ thống này đã được thiết lập
đồng bộ và đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật cũng như có tính khả thi
32
cao.
- Tạo ra nguồn nhân lực đảm báo đáp ứng về số lượng và chất lượng, có
trình độ chuyên môn, cơ cấu phù hợp với định hướng phát triển của Công ty.
2.3.2. Phân tích thực trạng các hoạt động và việc tổ chức các hoạt động
phát triển nguồn nhân lực
2.3.2.1. Tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH LINEA AQUA VN
- Việc tuyển dụng nhân sự của Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam là
quá trình thu hút người lao động viết tiếp câu chuyện thành công của doanh nghiệp.
- Là một công ty đa quốc gia hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ bơi,
Linea Aqua Việt Nam luôn chú trọng vào việc tuyển dụng những nhân viên năng
động, sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm cao.
- Dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, Công ty sẽ thực hiện
quá trình tuyển dụng nhân lực theo các bước như sau:
1 - Thông báo nhu cầu tuyển dụng
2 - Lựa chọn nguồn tuyển dụng
3 - Truyền thông thông tin tuyển dụng
4 - Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ
5 - Phỏng vấn
6 - Phỏng vấn lần 2 với quản lý cấp cao (tùy vị trí)
7 - Ứng viên làm bài kiểm tra năng lực (tùy vị trí)
8 - Đánh giá sau phỏng vấn
9 - Thông báo kết quả
10 - Ký hợp đồng và thử việc
● Các nguồn và phương pháp tuyển mộ nhân lực
● Nguồn bên trong:
- Phương pháp được Công ty áp dụng cho những ứng viên được lấy từ
nguồn bên trong cụ thể như sau:
- Để thu hút nhân sự, Công ty sẽ phát hành văn bản thông báo tuyển dụng.
Trong thông báo này sẽ cung cấp các thông tin về: mô tả chi tiết về vị trí, nhiệm vụ
công việc, các yêu cầu về trình độ hoặc kỹ năng tay nghề cần có đối với vị trí đang
33
tuyển. Bản thông báo này sau đó sẽ được dán trên bảng tin của Công ty và văn bản
điện tử của thông báo sẽ được gửi email tới các trưởng bộ phận/ phòng ban trong
Công ty.
- Thu hút nhân sự thông qua sự giới thiệu/ đề cử của cán bộ, công nhân viên
trong Công ty. Qua kênh tuyển dụng này, Công ty có thể sẽ nhanh chóng tìm kiếm
được những ứng viên có năng lực phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm, cùng với
đó là ứng viên được giới thiệu đã có hiểu biết sơ bộ về Công ty cũng như văn hóa,
cách làm việc thông qua những thông tin thu được từ người giới thiệu. Tuy nhiên,
phương pháp này vẫn tồn tại hạn chế, đó là ứng viên thường sẽ là người quen hoặc
người thân của người giới thiệu, do vậy việc đánh giá trình độ năng lực chuyên môn
hoặc trình độ tay nghề đôi khi bị ảnh hưởng bởi sự cảm tính, cả nể,.. nên chưa thực
sự phản ánh đúng so với thực tế.
● Nguồn bên ngoài:
- Đối với nguồn bên ngoài, tùy thuộc vào vị trí việc làm đang tuyển dụng
mà Công ty đang áp dụng các phương pháp sau:
+ Đối với vị trí việc làm là công nhân (may, kỹ thuật,..)
- Thu hút nhân sự thông qua Trung tâm Dịch vụ việc làm Hưng Yên (thuộc
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hưng Yên)
- Thu hút nhân sự bằng các banner, băng rôn tuyển dụng được đặt tại các vị
trí được Ban Quản lý khu công nghiệp quy định
- Thu hút nhân sự thông qua việc liên kết trực tiếp với các trường Đại học,
Cao đẳng, các trường đào tạo nghề (đặc biệt là nghề dệt may), qua đó nhân sự được
thu hút là những người có hiểu biết, kiến thức về lĩnh vực mà Công ty đang sản xuất
kinh doanh, đồng thời Công ty cũng sẽ biết được năng lực làm việc thực tế của ứng
viên thông qua kết quả học tập, rèn luyện tại trường học.
34
Hình 2.1. Ngày 9/3/2023, giảng viên, sinh viên trường Đại học Công nghiệp
Dệt May Hà Nội đã có chuyến tham quan thực tế tại Công ty TNHH Linea Aqua
Việt Nam.
+ Đối với vị trí chuyên viên và quản lý
- Đây là các vị trí có yêu cầu đối với ứng viên phức tạp hơn so với vị trí
công nhân, nên để thu hút được những ứng viên đáp ứng được yêu cầu công việc,
Công ty đã sử dụng phương pháp:
- Đăng tuyển trên các trang thông tin tìm kiếm việc làm uy tín tại Việt Nam
(VietNamWorks, TopCV, Career Viet, Vieclam24h, JobsGO,...) hoặc đăng tuyển
trực tiếp tại các trang thông tin truyền thông của Công ty (Facebook LINEA AQUA
Việt Nam, Linkedin LINEA AQUA, ...)
- Sử dụng dịch vụ từ các Công ty cung cấp dịch vụ tìm kiếm và tuyển dụng
nhân sự theo yêu cầu của các doanh nghiệp. Tuy phương pháp này được cam kết
mang lại hiệu quả tốt tuy nhiên lại tồn tại hạn chế là tốn nhiều thời gian (từ 2 tuần
đến 1 tháng hoặc nhiều hơn) và tốn chi phí (tùy thuộc vào vị trí tuyển dụng mà mức
chi phí sẽ có biến động, nhìn chung mức chi phí sẽ nằm trong khoảng từ nửa tháng
lương - 1 tháng lương của nhân sự đang cần tuyển dụng).
35
Bảng 2.5. Kết quả thu hút, tuyển dụng nhân lực của Công ty trong giai đoạn
2021 - 2023
Thực tế tuyển
Năm Kế hoạch (người) dụng (người) Tỷ lệ đáp ứng yêu cầu
công việc (%)
2021 1165 1165 100%
2022 1215 1211 99,67%
2023 1330 1324 99,55%
Đánh giá về công tác tuyển dụng
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Bảng 2.6. Khảo sát mức độ hài lòng với công tác tuyển dụng
Điểm
1 – Rất
2 – 3 – 4 – 5 –
không
Không Ít Đồng ý Rất STT Câu hỏi
đồng ý
đồng ý đồng ý đồng ý
0
0
5
21
109
Kế hoạch tuyển dụng của Công ty
được thông báo rộng rãi 1
Tiêu chuẩn tuyển dụng của Công
0
0
1
62
72
ty được công bố công khai 2
0
0
4
75
56
Anh/Chị có hài lòng với quy trình
tuyển dụng của Công ty 3
36
Có tới 130/135 người lao động tham gia khảo sát cho biết kế hoạch tuyển
dụng của Công ty được thông báo rộng rãi, điều này cho thấy Công ty đã thực hiện
khá tốt việc truyền thông thông tin tuyển dụng đến với nguồn ứng viên bên
trong. 134/135 người lao động tham gia khảo sát cho biết tiêu chuẩn tuyển dụng của
Công ty được công bố công khai, điều này thể hiện sự minh bạch trong công tác
tuyển dụng của Công ty, giúp ứng viên có thể hiểu rõ về yêu cầu của công việc và
có thể tự đánh giá bản thân trước khi nộp hồ sơ. Với 131/135 người tham gia khảo
sát hài lòng với quy trình tuyển dụng của Công ty, điều này chứng tỏ quy trình
tuyển dụng của Công ty có thể coi là hiệu quả.
Mặc dù đa số người tham gia khảo sát hài lòng với quy trình tuyển dụng,
nhưng vẫn có 10/135 trên tổng số người tham gia ít đồng ý với những nhận định
trên, từ đó cho thầy Công ty vẫn cần tiếp tục cải thiện quy trình tuyển dụng để đáp
ứng tốt hơn nhu cầu của ứng viên.
2.3.2.2. Bố trí nguồn nhân lực
Sau khi hoàn thành quy trình tuyển dụng, người lao động được tuyển sẽ được bố
trí, sắp xếp công việc phù hợp, công tác này được xác định và thực hiện theo 2 đối
tượng:
Thứ nhất, đối với vị trí lao động sản xuất trực tiếp tại khối sản xuất: (công
nhân may): Người lao động sẽ được bố trí công việc dựa trên 2 yếu tố:
- Tùy thuộc vào tình hình sản xuất của Công ty.
- Ma trận kỹ năng tay nghề của người lao động sau khi trải qua đào tạo đầu vào.
Thứ hai, đối với vị trí khác: (Nhân viên, chuyên viên, quản lý,...)
- Tùy thuộc vào vị trí đang tuyển dụng của Công ty.
- Tùy thuộc vào năng lực của người lao động, nếu trong quá trình tuyển
dụng, Công ty nhận thấy họ đáp ứng đủ các yêu cầu mà vị trí đang mở tuyển cần có
thì sẽ sắp xếp nhân sự làm việc tại vị trí mà họ đã ứng tuyển trước đó.
Thứ ba, đối với các vị trí quản lý cấp cao, có tác động lớn tới định hướng phát
triển của Công ty trong tương lai như CEO sẽ được Tập đoàn MAS Holding và LINEA
AQUA Sri Lanka phối hợp tuyển dụng, đánh giá, và ra quyết định bổ nhiệm.
37
Đánh giá công tác bố trí nguồn nhân lực
Bảng 2.7. Khảo sát mức độ hài lòng với công tác bố trí nguồn nhân lực
Điểm
1 –
2 – 3 – 4 – 5 –
Rất
Không Ít Đồng ý Rất
không
đồng ý đồng ý đồng ý STT Câu hỏi
đồng ý
0
0
1
35
99
Anh/Chị có được bố trí công việc phù
4 hợp với chuyên môn đào tạo
Việc phân công công việc giúp
0
1
4
47
83
5 Anh/Chị phát huy tối đa khả năng của
mình
Công việc thực tế đúng với công
0
1
3
73
58
6 việc trong bản mô tả công việc của
Anh/Chị
(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ khảo sát của tác giả)
Công tác bố trí, sử dụng lao động của Công ty tuy đã thực hiện khá tốt nhưng
vần còn cần tiếp tục cải thiện để đạt được hiệu quả hơn nữa. Có 134/135 người lao
động được hỏi cho biết họ được bố trí công việc phù hợp với chuyên môn đào tạo.
130/135 người lao động cho rằng việc phân công công việc giúp họ phát huy tối đa
khả năng của mình. Có thể nói, LINEA AQUA Việt Nam đã làm tốt việc bố trí
nhân viên vào các vị trí phù hợp với khả năng chuyên môn của họ cũng như tạo
điều kiện để nhân viên phát huy tối đa khả năng của mình.
Tuy nhiên, vẫn còn số ít ý kiến của người lao động cho rằng công việc thực
tế chưa đúng với công việc trong bản mô tả công việc, vậy ở đây cần có sự điều
chỉnh để người lao động có thể nắm chắc công việc của họ ngay từ ban đầu. Cụ thể,
có 01 ý kiến không đồng ý rằng việc phân công công việc giúp họ phát huy tối đa
khả năng của mình, đồng thời công việc trong bản mô tả công việc không đúng với
công việc thực tế, đây là ý kiến thuộc về 1 người lao động thuộc khối văn phòng,
38
với trường hợp này, nhân sự đang được quản lý đề nghị kiêm nhiệm 1 phần công
việc của 1 nhân sự khác đang trong thời gian nghỉ thai sản, chính vì lí do này có thể
dẫn tới việc người này chưa thấy thỏa mãn với nhiệm vụ được giao. Với trường hợp
này, quản lý cần kịp thời trao đổi làm rõ mong muốn, nguyện vọng, khả năng của
nhân sự để đảm bảo công việc được giao không nằm ngoài phạm vi xử lí của họ,
hoặc nếu họ không thể đáp ứng công việc cần có yêu cầu tuyển dụng tạm thời thay
thế vị trí của nhân sự trong thời gian nghỉ thai sản.
2.3.2.3. Công tác đào tạo nguồn nhân lực
● Đối tượng và mục tiêu đào tạo
● Đối tượng đào tạo
Đối tượng đào tạo của Công ty được xác định như sau:
2. Người lao động là công nhân mới
3. Người lao động là công nhân hiện đang làm việc tại công ty
4. Người lao động tại vị trí khác
+ Nhân viên kho, nhân viên kỹ thuật,..
+ Chuyên viên
+ Cán bộ quản lý cấp cao
● Mục tiêu đào tạo của Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam
- Mục tiêu hàng năm của Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam là cập
nhật kiến thức mới, nâng cao tay nghề và áp dụng vào thực tiễn công việc khi có
những biến động, thay đổi của các nhân tố bên trong và bên ngoài, tác động lên tình
hình kinh doanh của công ty, đồng thời tạo nguồn đội ngũ cán bộ quản lý kế cận.
- Khuyến khích, động viên nhân viên, thỏa mãn nhu cầu phát triển của đội
ngũ người lao động. Các chương trình đào tạo được thiết kế nhằm giúp người lao
động hoàn thiện và nâng cao kỹ năng chuyên môn của mình để đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của công việc, cũng như góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển
lâu dài của Công ty.
a. Nội dung chương trình đào tạo
- Tại LINEA AQUA Việt Nam, các chương trình đào tạo được thiết kế cho từng
đối tượng lao động nhưng nhìn chung, các chương trình đào tạo đều cơ bản đáp ứng
39
được về khối lượng kiến thức, thời gian đào tạo và đảm bảo những kiến thức cung cấp sẽ
được áp dụng vào thực tế, giúp người lao động cải thiện hiệu suất làm việc.
- Đối tượng đào tạo chủ yếu là lao động trực tiếp như công nhân sản xuất
nâng cao tay nghề, nâng cao tay nghề, nâng cao năng suất lao động và loại hình đào
tạo của chương trình là đào tạo nội bộ. Phòng kỹ thuật hệ thống công nghiệp (ISE -
Industrial systems engineering) có nhiệm vụ quản lý và thực hiện công tác đào tạo.
Chương trình đào tạo này được công ty chuẩn bị rất kỹ lưỡng và duy trì đều đặn
theo đúng kế hoạch.
- Bên cạnh đó, công tác đào tạo với các đối tượng lao động khác (như nhân
viên kho, nhân viên kỹ thuật, chuyên viên, quản lý) cũng được đảm bảo theo kế
hoạch đã được CEO phê duyệt.
- Tại Công ty, dù ở bất cứ vị trí nào, người lao động cũng cần tham gia đào
tạo 2 chương trình đào tạo hàng năm (1 lần/ năm) bao gồm:
1. Đào tạo thông tin về công ty (về sứ mệnh, tầm nhìn,...)
2. Đào tạo về an toàn lao động và 5S
- Các chương trình đào tạo hàng năm nhằm mục đích củng cố thông tin về
công ty, giúp mỗi người lao động hiểu kỹ càng về LINEA AQUA Việt Nam.
b. Hệ thống LMS (Elearning) tại LINEA AQUA Việt Nam
- Hệ thống LMS (Elearning) tại được triển khai và đi vào hoạt động từ năm 2015
đến nay, điều này chứng tỏ Ban lãnh đạo công ty đã nhìn nhận được tầm quan trọng của
việc hiện đại hóa & số hóa trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Hệ thống do công ty trực tiếp xây dựng, vận hành và cải tiến, đảm bảo vừa
tiết kiệm chi phí nhưng vẫn hiệu quả trong việc học tập chủ động của người lao động.
Hình 2.2. Giao diện hệ thống LMS của Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam
40
- Nội dung các chương trình đào tạo trên hệ thống LMS bao gồm:
Tên khóa học Nội dung Bộ phận biên Số
soạn lượng
video
LINEA - Giới thiệu về LINEA AQUA Việt
AQUA Nam
Việt Nam: - Cung cấp thông tin về nội quy, quy
Xin chào! trình, quy định làm việc tại công ty
- Cung cấp thông tin về quyền lợi,
lương, thưởng, phúc lợi của người lao
động
- Cung cấp thông tin về đầu mối liên Bộ phận Đào tạo 01
hệ để xử lý các vấn đề phát sinh trong và phát triển
nguồn nhân lực công việc
- Phòng Nhân sự
5S trong - Giới thiệu về 5S trong sản xuất
sản xuất - Thực hiện 5S tại LINEA AQUA 01
Việt Nam
An toàn - Các thông tin về an toàn lao động (tài
lao động liệu giảng dạy được thiết kế dựa theo
các bộ luật có liên quan, trong trường
hợp các bộ luật có điều chỉnh, tài liệu
cũng sẽ được điều chỉnh theo để đảm Phòng Tuân thủ và
bảo thực hiện đúng và đầy đủ các quy phát triển bền 01
định của pháp luật) vững
41
Kỹ thuật - Các kỹ thuật trong sản xuất dệt Phòng kỹ thuật hệ
may tại may đồ bơi thống công
LINEA - Video hướng dẫn chi tiết từng kỹ nghiệp (ISE -
AQUA năng mà người lao động cần làm. Industrial Systems
Việt Nam Engineering) kết
hợp cùng các
Chuyền trưởng 08
(Group Leader)
Việc ứng dụng công nghệ thông tin mà cụ thể là hệ thống E-learning trong
công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp công ty nâng cao hiệu quả đào tạo
thông qua:
+ Tiếp cận được 100% người lao động là công nhân.
+ Theo dõi và đánh giá hiệu quả học tập một cách rõ ràng.
+ Tiết kiệm chi phí giảng dạy, đi lại, lưu trú và in ấn tài liệu.
+ Cá nhân hóa việc học tập: cho phép người học chủ động tham gia học tập
dựa vào thiết bị cá nhân (điện thoại, máy tính có kết nối internet) và thời gian rảnh.
c. Quy trình đào tạo
● Quy trình đào tạo với người lao động là công nhân mới
Với vị trí công nhân mới, lộ trình đào tạo và học tập đã được thiết kế một
cách có hệ thống, trở thành 1 phần trong văn hóa học tập của tập đoàn MAS
Holdings nói chung và LINEA AQUA Việt Nam nói riêng. Lộ trình này được áp
dụng cho khối công nhân trực tiếp sản xuất, chương trình đào tạo hội nhập và đào
tạo kỹ năng chuyên môn sẽ được thực hiện song hành, cụ thể như sau:
- Đào tạo hội nhập
+ Đối tượng: Người lao động là công nhân mới nhận việc
+ Thời gian: Thứ 2 & Thứ 6 hàng tuần
+ Thời lượng chương trình: 2 tiếng
+ Giảng viên: Chuyên viên đào tạo và phát triển
42
+ Hình thức đào tạo: Trực tiếp tại Trung tâm đào tạo LINEA AQUA Việt Nam
+ Nội dung chương trình:
● Thứ 2 hàng tuần (Đào tạo)
- Cung cấp thông tin về công ty (sứ mệnh, giá trị cốt lõi, chức năng, nhiệm
vụ của từng phòng ban, các đầu mối mà công nhân mới cần ghi nhớ để liên hệ xử lý
các vấn đề phát sinh trong công việc,..)
- Phổ biến nội quy, quy định của Công ty cùng quyền lợi (lương, thưởng,
phúc lợi,..) trách nhiệm, nghĩa vụ mà công nhân cần ghi nhớ và thực hiện trong quá
trình làm việc.
- Tạo tài khoản trên hệ thống học tập LMS
- Hướng dẫn cách học tập trên hệ thống LMS
● Thứ 6 hàng tuần (Review)
- Người lao động đã tham gia đào tạo hội nhập vào thứ 2 trước đó sẽ tham
gia thêm 1 buổi review (đánh giá tổng quan về kiến thức đã được đào tạo vào thứ
2), đặt ra các câu hỏi, thắc mắc về những thông tin đã được cung cấp trước đó.
- Làm bài kiểm tra trên hệ thống (bài kiểm tra gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm
về những thông tin đã được cung cấp trước đó).
- Đào tạo kỹ năng chuyên môn (Học việc)
+ Đối tượng: Người lao động là công nhân mới nhận việc
+ Thời gian: Tối thiểu 10 ngày, tối đa 3 tháng kể từ ngày đầu tiên tham gia
đào tạo hội nhập.
+ Thời lượng chương trình: Mỗi ngày tham gia đào tạo (học việc) 8 tiếng.
+ Giảng viên: Phòng kỹ thuật hệ thống công nghiệp (ISE - Industrial systems
engineering) bố trí sắp xếp giảng viên.
+ Hình thức đào tạo: Trực tiếp tại Trung tâm đào tạo LINEA AQUA Việt Nam.
+Nội dung chương trình:
- Sau khi tham gia đào tạo hội nhập, người lao động sẽ di chuyển đến lớp học
tại Trung tâm đào tạo của công ty. Tại đây, người lao động sẽ được phổ biến về quy
trình làm việc, cách thức tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh đáp ứng những yêu cầu của
công ty.
43
- Tiếp đó, nhân sự tại phòng kỹ thuật hệ thống công nghiệp (ISE - Industrial
systems engineering) sẽ khảo sát kỹ năng của người lao động và hoàn thành ma trận
kỹ năng cá nhân, cụ thể như sau:
Bảng 2.8. Mô tả ma trận kỹ năng cá nhân của người lao động
Họ và tên Ngày sinh
Kỹ năng cá nhân
Nguyễn Văn A 01/01/1999
Kỹ năng cá nhân của mỗi người lao động sẽ được biểu diễn bằng 1 hình tròn, chia thành 4 phần tượng trưng cho 4 mức độ, nếu tô đậm: - Ô số 1: Chỉ biết về mặt lý thuyết, chưa biết vận dụng - Ô số 2: Có kiến thức và có khả năng vận dụng (có thể làm việc độc lập) - Ô số 3: Có khả năng làm việc độc lập và hướng dẫn người khác - Ô số 4: Thành thạo và có thể học thêm kỹ năng khác - Nếu vòng tròn không được tô đậm một ô nào, nghĩa là người lao động chưa có kiến thức hay kinh nghiệm gì về kỹ năng này trước đó.
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
- Sau khi hoàn thành khảo sát, người lao động sẽ được bộ phận ISE sắp xếp
đào tạo những kỹ năng cần thiết dựa vào ma trận kỹ năng cá nhân và tình hình/yêu
cầu sản xuất của công ty trong thời gian tới.
Người lao động sẽ có thời gian tối thiểu 10 ngày đào tạo và tối đa 3 tháng tại
trung tâm đào tạo của công ty, trong thời gian này họ sẽ được hướng dẫn tận tình
bởi đội ngũ giảng viên nội bộ (là những kỹ thuật viên hoặc chuyền trưởng (group
leader), cùng với đó là những bài giảng về kỹ thuật may đã có trên hệ thống LMS
(Elearning) nhằm đảm bảo người lao động có thể học và thực hành công việc
một cách thuần thục trong thời gian ngắn.
Định kỳ sau mỗi 10 ngày học việc, bộ phận ISE sẽ phối hợp với phòng đào
tạo và phát triển nhân lực tổ chức và giám sát bài kiểm tra đánh giá kỹ năng chuyên
44
môn nhằm xác định khả năng của người lao động hiện có đã đủ đáp ứng yêu cầu sản
xuất hay chưa. Với những người lao động tham gia kỳ kiểm tra đạt từ mức 2 trở lên
sẽ được chia vào các chuyền (group), các tổ (team), làm việc dưới sự quản lý của tổ
trưởng (team leader) và chuyền trưởng (group leader).
Với người lao động qua kỳ kiểm tra vẫn chưa đạt được mức 2 trở lên sẽ được
bố trí đào tạo lại tại trung tâm đào tạo và tham gia kiểm tra đánh giá kỹ năng chuyên
môn vào thời điểm họ cảm thấy sẵn sàng. Tuy nhiên việc học việc sẽ kéo dài không
quá 3 tháng, nếu sau 3 tháng người lao động vẫn không đáp ứng yêu cầu sản xuất và
được chuyển lên xưởng may thì công ty sẽ chấm dứt hợp đồng học việc và không
tuyển dụng người lao động đó.
Người lao động học việc không cần thanh toán bất cứ chi phí nào cho quá
trình đào tạo học việc, công ty sẽ trả lương mức lương cơ bản bằng mức lương tối
thiểu vùng/ tháng cho mỗi người lao động trong thời gian này.
Quy trình đào tạo với người lao động là công nhân hiện đang làm việc tại
công ty
Với người lao động là công nhân hiện đang làm việc tại công ty, kế hoạch
đào tạo sẽ có quy trình và nội dung như sau:
Trước mỗi đợt sản xuất sản phẩm mới, công ty sẽ tổ chức cuộc họp nhằm
mục đích thông báo thông tin về sản phẩm mới (về số lượng, yêu cầu, mẫu mã, thời
hạn hoàn thành,...) và giao chỉ tiêu (KPIs) tới khối sản xuất trực tiếp. Cuộc họp này
sẽ có sự tham gia của các chuyền trưởng (đại diện cho bộ phận sản xuất trực tiếp) và
các phòng ban khác có liên quan.
Sau khi tiếp nhận thông tin và nhận chỉ tiêu được giao, các chuyền trưởng sẽ
có cuộc họp với các tổ trưởng nhằm:
+ Nắm được ma trận kỹ năng hiện tại của người lao động trong chuyền
+ Xác định danh sách người lao động tham gia đào tạo
Gửi biên bản cuộc họp bao gồm các thông tin trên đến phòng đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực và phòng ISE để tiến hành phê duyệt và tổ chức các lớp đào
tạo.
45
Việc đào tạo này diễn ra theo từng mã đơn hàng mới, nghĩa là với mỗi đơn
hàng mà công ty ký hợp đồng sản xuất, người lao động là công nhân hiện tại đang
làm việc sẽ được đào tạo theo quy trình trên.
Chương trình đào tạo:
Bảng 2.9. Chương trình đào tạo dành cho người lao động tại vị trí công
nhân sản xuất khối sản xuất trực tiếp
Tên chương Nội dung đào Giảng
trình đào tạo tạo viên
- Đào tạo chỉ tập cải trung vào
thiện cấp độ kỹ VD: Người lao động đang được đánh Focus skill năng hiện tại của Giảng giá ma trận kỹ năng đạt mức 3 >> đào người lao động viên là tạo tập trung ở mức 3 để củng cố kỹ những năng chuyền
trưởng
(group
leader) - Đào tạo nâng hoặc VD: Người lao động đang được đánh Upskill cao cấp bậc kỹ nhân sự giá ma trận kỹ năng đạt mức 3 >> đào năng do phòng tạo các nội dung kiến thức, kỹ năng của
ISE sắp mức 4 cho NLĐ
xếp - Đào tạo đa kỹ
Multiskill năng
VD: Với những NLĐ đã được đánh giá
46
đạt 4/4 kỹ năng sẽ được cử đi đào tạo
thêm các kỹ năng khác (kỹ năng được
lựa chọn tùy thuộc vào yêu cầu của mã
đơn hàng mà sắp tới công ty sản xuất)
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
d. Quy trình đào tạo với người lao động tại các vị trí khác
Xác định nhu cầu đào tạo và đối tượng đào tạo
- Xác định nhu cầu đào tạo và đối tượng đào tạo trong buổi họp đặt KPI
giữa quản lý và nhân viên.
- Phân tích đánh giá năng lực từ năm trước để có cái nhìn tổng quan về trình
độ kỹ năng của Ban lãnh đạo và các cấp trên.
- Dựa trên kế hoạch, tình hình kinh doanh và yêu cầu thực tiễn về chất lượng
nguồn nhân lực hiện có mà công ty sẽ xác định được nhu cầu đào tạo.
Lập kế hoạch đào tạo và phát triển
- Kết hợp nhu cầu đào tạo và đánh giá năng lực để đưa ra kế hoạch đào tạo
cá nhân cho năm tới.
Phê duyệt: Trình kế hoạch đào tạo và phát triển lên CEO để phê duyệt
Tổ chức, triển khai đào tạo và phát triển
- Sau khi kế hoạch được phê duyệt, phòng đào tạo thông báo kế hoạch đào
tạo cho quản lý để có danh sách đề cử học viên.
- Liệt kê giảng viên cho từng khóa học (bên ngoài hoặc bên trong).
- Đánh giá giảng viên bên ngoài bởi quản lý phòng đào tạo và phát triển.
- Chuyên viên L&D gửi lại danh sách khóa học cuối cùng.
- Chuyên viên L&D chuẩn bị/thu thập tài liệu về khóa học.
- Chuyên viên L&D chuẩn bị phòng học/Team link, teabreak (đối với các
khoá đào tạo từ 6 - 8h)
- Gửi thư mời/tờ rơi giới thiệu/khảo sát trước & đánh giá về khóa học cho tất cả
học viên.
47
- Thực hiện đào tạo với đầy đủ nguồn lực.
Đánh giá kết quả
- Học viên sau khi tham gia đào tạo cần:
+ Thực hiện bài kiểm tra về nội dung kiến thức/ kỹ năng vừa đào tạo
+ Thực hiện bài khảo sát đánh giá về: nội dung khóa học, giảng viên giảng
dạy, cơ sở vật chất.
Báo cáo, lưu hồ sơ
- Chuyên viên L&D sau khi thu thập đủ bài kiểm tra và bài khảo sát sẽ tổng
hợp thành báo cáo kết quả sau đào tạo của mỗi chương trình và trình lên với các
quản lý cấp cao trong cuộc họp thường niên của công ty.
Đánh giá công tác đào tạo và phát triển
Bảng 2.10. Khảo sát mức độ hài lòng về công tác đào tạo nguồn nhân lực
Điểm
4 – Đồng ý STT Câu hỏi 2 – Không đồng ý 3 – Ít đồng ý 5 – Rất đồng ý
1 – Rất không đồng ý
0
0
7
45
83
7 Anh/ Chị có được đào tạo thường xuyên
8
0
0
9
59
67
Sau khi tham gia đào tạo do Công ty tổ chức, Anh/Chị nâng cao được năng lực thực hiện công việc
0
1
7
71
56
9 Chương trình đào tạo của Công ty phù hợp với thực tế công việc
0
1
6
56
72
10 Kế hoạch đào tạo của Công ty rõ ràng, cụ thể
0
0
4
62
69
11 Anh/Chị có thấy công tác đánh giá sau đào tạo là hợp lý
(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ khảo sát của tác giả)
48
Nhìn chung, mức độ hài lòng của cán bộ công nhân viên với công tác đào tạo
của Công ty là tương đối cao. Theo kết quả khảo sát, 128/135 người lao động đồng
ý rằng họ được đào tạo thường xuyên, 126/135 người lao động cho rằng sau khi
tham gia đào tạo do Công ty tổ chức, họ đã nâng cao năng lực thực hiện công việc.
Số ý kiến đồng tình về tính phù hợp với thực tế của chương trình đào tạo và tính rõ
ràng của kế hoạch đào tạo lần lượt là 127 và 128/135 người lao động. Bên cạnh đó,
với hai tiêu chí này, kết quả khảo sát còn chỉ ra rằng vẫn còn những ý kiến cho rằng
chương trình đào tạo chưa phù hợp với thực tế công việc cũng như kế hoạch đào tạo
của Công ty chưa rõ ràng, cụ thể. Lí giải cho điều này, là do trong quá trình làm
việc, bộ phận Đào tạo sẽ tiếp nhận ý kiến về chương trình đào tạo phát sinh từ quản
lý trực tiếp và tiến hành triển khai chương trình theo yêu cầu đã được Ban lãnh đạo
phê duyệt nên sẽ có một số chương trình phát sinh nằm ngoài kế hoạch năm. Bù lại,
về công tác đánh giá sau đào tạo nhận được nhiều sự đồng tình của người lao động
về tính hợp lý (131/135 người lao động).
2.3.2.4. Tạo động lực lao động
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác tạo động lực, LINEA AQUA
Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách và hoạt động nhằm thúc đẩy tinh thần làm
việc, khuyến khích cán bộ công nhân viên cống hiến trong công việc từ đó thúc đẩy
sự phát triển chung của doanh nghiệp.
a. Chế độ lương thưởng
Đối với công nhân
- Thu nhập trung bình lên tới 9 triệu đồng/ tháng (mức thu nhập đã bao gồm
lương cơ bản, thưởng hiệu suất, các phụ cấp khác)
Bảng 2.11. Mức thu nhập trung bình của công nhân khối sản xuất trực tiếp
Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Thu nhập 7.500.000 7.900.000 9.100.000
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH LINEA AQUA)
49
Đối với cán bộ, nhân viên
- Tùy vào vị trí việc làm mà mức lương cho từng nhân sự là khác nhau,
được thỏa thuận dựa vào năng lực làm việc của nhân sự đó.
b. Chế độ phúc lợi
- .Ngoài lương, người lao động còn được hưởng các chế độ đãi ngộ khác như:
+ Tiền hỗ trợ ăn ca trưa hoặc tối (30.000 VNĐ/ bữa)
+ Tiền phụ cấp làm việc ban đêm
+ Hỗ trợ tiền nhà cho những người lao động xa quê, phải thuê trọ
+ Quà tặng vào tháng sinh nhật (thường là tiền mặt trị giá 200.000VNĐ)
+ Chế độ nghỉ phép theo quy định của Pháp luật và thêm 1 ngày nghỉ sinh
nhật của Công ty
+ Thưởng Tết hoặc lương tháng thứ 13.
c. Các chính sách khác
+ Khám sức khỏe miễn phí 2 lần/ năm
+ Tổ chức và duy trì hoạt động các CLB trong công ty (CLB bóng chuyền,
bóng đá, bóng bàn,...)
+ Teambuilding 1 lần/năm: Công ty tài trợ toàn bộ chi phí đi lại, các bữa ăn
chính và nơi lưu trú.
+ Tổ chức hoạt động tình nguyện: trồng cây, làm từ thiện trong khu vực,..
Happy Friday: là chương trình giải trí diễn ra vào chiều thứ 6 hàng
tuần.
+ Với khối văn phòng: Đây là thời gian các cán bộ, nhân viên được ngừng
làm việc 2 tiếng từ 3h - 5h để tham gia các hoạt động giải trí đã được thiết lập sẵn
tại khu vực sảnh của Công ty như: bi lắc, bóng bàn, nặn đất, tô tranh,...
+ Với khối sản xuất: Đây là thời gian mà những người lao động là công nhân
có thể yêu cầu bộ phận quản lý phân xưởng bật các bài hát theo sở thích của mình hoặc
đọc những lá thư mà muốn gửi tới một người đồng nghiệp nào đó trong phân xưởng.
50
Đánh giá công tác tạo động lực cho người lao động
Bảng 2.12. Khảo sát mức độ hài lòng với công tác tạo động lực
Điểm
1 –
2 – 3 – 4 – 5 –
Rất
Không Ít Đồng ý Rất STT Câu hỏi
không
đồng ý đồng ý đồng ý
đồng ý
0
1
2
33
99
Anh/Chị được trả lương tương xứng
0
1
2
55
77
12 với công việc hiện tại
13 Tiền thưởng của Công ty là hợp lý
0
1
2
66
66
Anh/Chị có hài lòng với các chế độ
14 phúc lợi và trợ cấp của Công ty
(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ khảo sát của tác giả)
- Kết quả khảo sát về công tác tạo động lực cho thấy, ở Công ty có 132/135
người lao động cảm thấy mức lương hiện tại là tương xứng với sức lao động bỏ ra
để thực hiện công việc; 132/135 người lao động cho rằng tiền thưởng của Công ty là
hợp lý và hài lòng với các chế độ phúc lợi và trợ cấp của Công ty. Các trường hợp
không đồng ý hoặc ít đồng ý với những tiêu chí trên rơi vào công nhân mới nên có
thể xảy ra sự so sánh giữa chính sách tạo động lực của Công ty cũ của họ với
LINEA AQUA Việt Nam.
2.3.2.5. Nâng cao thể lực sức khỏe
- Hằng năm, Công ty thực hiện khám sức khỏe định kỳ (2 lần/ năm) cho
người lao động và sẽ chi trả toàn bộ các chi phí. Sau đó, từ kết quả khám sức khỏe
sẽ tiến hành phân công, bố trí công việc phù hợp với sức khỏe từng lao động, đồng
thời có chính sách chi trả chế độ dưỡng sức cho lao động yếu bằng tiền mặt hoặc
hiện vật.
51
Bảng 2.13 Kết quả khám sức khỏe định kỳ qua các năm
Năm Tiêu chí
2021 2022 2023
Số lần khám (lần) 2 2 2
Phân loại sức khỏe
1. Sức khỏe loại I theo Bộ Y tế (người) 527 594 643
2. Sức khỏe loại II theo Bộ Y tế (người) 638 617 681
3. Sức khỏe loại III (người) 0 0 0
1165 1211 1324 Tổng số lao động đã khám sức khỏe (người)
Tỷ lệ lao động khám sức khỏe/ tổng số lao động (%) 100% 100% 100%
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
- Qua bảng trên, có thể thấy Công ty rất quan tâm tới sức khỏe thể chất của
cán bộ công nhân viên. Bên cạnh đó, số lượng người lao động tham gia khám sức
khỏe mỗi năm 2 lần và mỗi lần đều đạt 100% tổng số lao động, cho thấy người lao
động tại công ty có ý thức cao về bảo vệ sức khỏe, đảm bảo thể lực luôn đáp ứng
yêu cầu sản xuất của công ty.
- Kết quả từ bảng trên còn cho thấy tình hình sức khỏe NLĐ của Công ty
tương đối tốt, tất cả đều đạt tiêu chuẩn về sức khỏe lao động. Sức khỏe NLĐ được
xếp loại I và loại II theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế cao, không có NLĐ nào bị xếp loại
sức khỏe yếu.
- Bên cạnh đó, hạ tầng cơ sở của Công ty cũng được trang bị 01 phòng Y tế
nhằm chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên tại chỗ. Đồng thời, Công ty
cũng tổ chức định kỳ các chuyến đi du lịch, nghỉ dưỡng để giúp cán bộ công nhân
viên phục hồi sức khỏe tinh thần.
- Liên quan tới việc đảm bảo sức khỏe của người làm động khi làm việc,
Công ty quy định về giờ làm việc và nghỉ ngơi như sau: làm việc từ thứ 2 đến thứ 6
52
(7h30 đến 17h30), trong đó người lao động được nghỉ trưa 1h30 phút và nghỉ giữa
ca sáng và chiểu, mỗi ca nghỉ giải lao 15 phút.
- Không chỉ dừng lại ở đó, LINEA AQUA Việt Nam còn xây dựng các
công trình phúc lợi phục vụ cán bộ công nhân viên như: Nhà ăn tập trung, sân cầu
lông, sân bóng chuyền,... Cùng với đó, hàng năm Công ty cũng tổ chức các hoạt
động văn hóa, thể thao, văn nghệ, các cuộc thi tài năng (LINEA AQUA Việt Nam’s
Got Talent) để người lao động có cơ hội được tham gia rèn luyện sức khỏe cũng
như làm phong phú thêm đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
Đánh giá công tác nâng cao sức khỏe thể lực cho người lao động
Bảng 2.14 Khảo sát mức độ hài lòng với công tác nâng cao sức khỏe
thể lực cho người lao động
Điểm
4 – Đồng ý 2 – Không đồng ý 3 – Ít đồng ý 5 – Rất đồng ý STT Câu hỏi
1 – Rất không đồng ý
Công ty tổ chức khám sức khỏe định
0
0
1
30
104
15 kỳ cho người lao động
Công ty thực hiện đầy đủ, đảm bảo an
0
0
1
53
81
16 toàn trong lao động
Ban lãnh đạo Công ty quan tâm tới
17 các hoạt động thể dục, văn hóa, thể
0
1
2
41
91
0
0
1
70
64
thao
18 Giờ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ khảo sát của tác giả)
Nhìn chung, mức độ hài lòng của người lao động với công tác nâng cao sức
khỏe thể lực danh cho nhân sự của Công ty là tương đối cao. Với 134/135 người hài
lòng về việc Công ty thực hiện đầy đủ, đảm bảo an toàn trong lao động, 132/135
người đồng ý với ý kiến Ban lãnh đạo quan tâm tới các hoạt động thể dục, văn hóa,
53
thể thao của nhân viên. Và gần như người lao động đều đồng ý với ý kiến giờ làm
việc và nghỉ ngơi của cán bộ công nhân viên như hiện tại là hợp lý.
2.3.2.6. Văn hóa doanh nghiệp về phát triển nguồn nhân lực
- Nguồn lao động của Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam tương đối
trẻ, chủ yếu là lao động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Hà Nội và một số tỉnh khu vực
miền núi phía Bắc, điều này đã giúp Công ty sở hữu một môi trường văn hóa đa
dạng. Ban lãnh đạo cũng có những chính sách phù hợp để tạo bầu không khí làm
việc thoải mái, đoàn kết, gắn bó giữa các cá nhân và phòng ban, từ đó giúp cho
người lao động thích nghi nhanh với môi trường làm việc.
- Là Công ty hoạt động trong lĩnh vực may mặc, sở hữu lực lượng lao động
nữ đông đảo, Công ty bày tỏ sự quan tâm tới người lao động qua hình thức tổ chức
hoạt động vào những dịp đặc biệt như “Ngày Quốc tế phụ nữ - 8/3”; “Ngày phụ nữ
Việt Nam 20/10”. Hay các sự kiện khác dành cho toàn thể người lao động như: “Tết
Trung thu”, “Giáng sinh”, “Year End Party”,...
Đánh giá về văn hóa doanh nghiệp về phát triển nguồn nhân lực
Bảng 2.15 Khảo sát mức độ hài lòng của người lao động về văn hóa doanh
nghiệp về phát triển nguồn nhân lực
Điểm
1 –
2 – 3 – 4 – 5 –
Rất
Không Ít Đồng ý Rất
không
đồng ý đồng ý đồng ý STT Câu hỏi
đồng ý
0
29
100
1
5
19 Văn hóa và môi trường làm việc tại
0
8
0
47
80
Công ty tốt
20 Bầu không khí làm việc thoải mái
0
5
0
60
70
Anh/Chị có được tôn trọng và đối xử
21 thân thiện
(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ khảo sát của tác giả)
54
- Dựa vào kết quả khảo sát, có 129/135 người lao động đồng ý rằng văn hóa
và môi trường làm việc tại Công ty tốt, 127/135 người lao động cảm thấy bầu không
khí làm việc thoải mái và 130/135 nhân sự cảm thấy được tôn trọng và đối xử thân
thiện. Tuy nhiên vẫn còn một vài người lao động chưa hài lòng với văn hóa, môi
trường và bầu không khí làm việc tại Công ty, cũng như chưa cảm nhận được sự tôn
trọng và đối xử thân thiện giữa các đồng nghiệp, phòng ban.
2.3.3. Đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực
- Về quy mô nguồn nhân lực tại Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam,
xét theo thời gian từ năm 2021 đến năm 2023, số lượng lao động của Công ty đã
tăng từ 1165 người lên 1324 (tăng 159 người). Kết quả này tuy chưa đủ để khẳng
định xu hướng phát triển ổn định dài hạn, tuy nhiên, xét trong khoảng thời gian
ngắn hạn, sự tăng trưởng về quy mô nguồn nhân lực như vậy có thể đánh giá là tương
đối tốt và đáp ứng được tốc độ mở rộng quy mô cũng như các kế hoạch sản xuất
kinh doanh của Công ty.
- Về chất lượng nguồn nhân lực, xét riêng về khía cạnh trình độ của người
lao động, có thể thấy ngoài chỉ số về số lượng nhân sự có trình độ trên đại học giữ
nguyên, còn lại các chỉ số khác đều có nhiều biến động. Cụ thể, đối với người lao
động có trình độ đại học giảm từ 11.9% năm 2021 xuống còn 9.9% vào năm 2023,
điều này có thể lý giải như sau: các nhân sự có trình độ trên đại học phần lớn là
nhân sự khối văn phòng, trong đó bao gồm cả những nhân sự có quốc tịch Sri
Lanka, được thuyên chuyển công tác từ Tập đoàn MAS Holding và LINEA AQUA
Sri Lanka sang LINEA AQUA Việt Nam, năm 2021 là năm bị ảnh hưởng bởi dịch
Covid 19, năm 2022 là năm đất nước Sri Lanka tuyên bố vỡ nợ, chính vì vậy những
nhân sự này hoặc được yêu cầu trở lại Sri Lanka, hoặc có nguyện vọng muốn trở về
Sri Lanka. Điều này khiến cho số lượng nhân sự sau đại học có sự sụt giảm tới 2%
chỉ trong 3 năm.
- Về việc đánh giá kết quả thực hiện công việc:
Đối với nhân sự khối văn phòng, đây là hoạt động diễn ra hàng tháng giữa
các chuyên viên và quản lý trực tiếp của mình. Phương pháp đánh giá được sử dụng
chủ yếu là phương pháp quản trị theo mục tiêu.
55
Đối với nhân sự khối sản xuất và hỗ trợ sản xuất, đây là hoạt động diễn ra
sau mỗi đợt kết thúc đơn hàng sản xuất. Phương pháp được sử dụng là phương pháp
đánh giá dựa trên KPIs đã được thiết lập trước khi tiến hành sản xuất.
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực tại CTY
TNHH LINEA AQUA Việt Nam
2.4.1. Nhân tố bên trong
2.4.1.1. Quan điểm của nhà lãnh đạo
Người giữ chức vụ giám đốc điều hành Công ty TNHH LINEA AQUA Việt
Nam là ông Rajapaksha Dhananjaya, ông là người Srilanka, trước đây đã từng giữ
vị trí quản lý cấp cao tại LINEA AQUA Sri Lanka. Là người nắm quyền quyết định
lớn nhất, ông Rajapaksha Dhananjaya và Ban lãnh đạo luôn đề cao việc phát triển
nguồn nhân lực cũng như dành sự quan tâm và tạo mọi điều kiện để cán bộ công
nhân viên thực hiện tốt công tác này.
2.4.1.2. Nguồn lực cho phát triển nguồn nhân lực
Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam hiện có 1 trung tâm đào tạo được
trang bị trang thiết bị máy móc hiện đại với tổng kinh phí đầu tư là 1 tỷ đồng, bao
gồm: Hệ thống 35 chiếc Máy tính xách tay Microsoft Probook 8 cùng webcam
Logitech.
Ngoài ra, các phòng đào tạo khác của Công ty cũng được trang bị đầy đủ các
thiết bị công cụ hỗ trợ học tập hiện đại như: máy chiếu, điều hòa, hệ thống quạt, đèn,
bảng,... cùng với các đồ dùng học tập khác đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập và
đào tạo của cán bộ công nhân viên. Với cơ sở vật chất hiện đại, đồng bộ là điều kiện vô
cùng thuận lợi cho công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Về nguồn lực tài chính: Với tốc độ phát triển nhanh chóng và lợi nhuận ổn
định gia tăng qua các năm, Công ty có cơ sơ vững chắc để đầu tư vào các hoạt động
phát triển nguồn nhân lực. Trong đó, nổi bật là hoạt động đào tạo nhân lực được phê
duyệt kinh phí 50.000 USD (tương đương 1 tỷ 270 triệu đồng) cho mỗi năm 2021,
2022 và 100.000 USD (tương đương 2 tỷ 540 triệu đồng) cho năm 2023. Ngoài ra,
Công ty cũng phê duyệt kinh phí liên quan đến hoạt động phát triển nguồn nhân lực
từ đề xuất của các phòng ban khác.
56
Về nguồn nhân lực: Nhân sự trẻ (dưới 40 tuổi) chiếm phần lớn trong nguồn
nhân lực của Công ty, điều này giúp Công ty có được đội ngũ nhân sự với:
- Thể lực: người lao động trẻ thường có sức khỏe tốt, dẻo dai và khả năng
thích nghi nhanh chóng với môi trường làm việc đòi hỏi sức bền cao của ngành sản
xuất may mặc.
- Trí lực: người lao động trẻ có độ nhạy bén khi tiếp cận với những thay đổi
về khoa học, công nghệ hay quy trình sản xuất, có khả năng tiếp thu và học hỏi
những kỹ năng, thao tác mới một cách nhanh chóng.
- Tâm lực: hăng say làm việc, nhiệt huyết với công việc, sức ỳ thấp, tinh
thần tập thể tốt và có tư duy cởi mở khi thực hiện các công việc yêu cầu phối hợp
theo nhóm.
2.4.2. Nhân tố bên ngoài
2.4.2.1. Luật pháp, chính sách của Nhà nước
- Luật pháp đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hoạt động
phát triển nguồn nhân lực trong công ty theo nhiều khía cạnh: như các quy định về
lao động và tiền lương hay các quy định về chính sách thuế và các khoản phúc lợi xã
hội như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,...Yếu tố này đòi hỏi công ty phải tuân thủ
các quy định về tuyển dụng, đãi ngộ cho người lao động, giải quyết mối quan hệ lao
động và cập nhật những thay đổi về luật pháp. Việc điều chỉnh về mức đóng của
BHXH, BHYT, mức lương tối thiểu vùng có thể gây ảnh hưởng lớn đến tài chính
của Công ty, vì vậy, Công ty cần chủ động cập nhật, nắm bắt những thay đổi và giải
quyết tốt các quy định về thuế, chế độ BHXH, BHYT đối với người lao động, tránh
tình trạng đình công, nghỉ việc gây đình trệ đến quá trình sản xuất, kinh doanh.
2.4.2.2. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội
- Đại dịch Covid 19 đã ảnh hưởng tới nền kinh tế toàn cầu, gây ra đợt suy
thoái kinh tế, gián đoạn chuỗi cung ứng sản xuất và lưu thông hàng hóa. Nhiều doanh
nghiệp đã phải đối mặt với khó khăn, phá sản, giải thể hoặc thu hẹp quy mô. Với
LINEA AQUA Việt Nam, năm 2021 và 2022 là giai đoạn đầy khó khăn khi đại dịch
gây ra những tác động tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu, lượng đơn hàng sụt giảm do
nhu cầu tiêu dùng thấp khiến Công ty đối mặt với nhiều biến động về nhân sự. Dù
vậy, Công ty vẫn cố gắng duy trì việc làm cho người lao động bằng cách chia ca làm
57
việc và cho công nhân khối sản xuất nghỉ luân phiên. Năm 2023, nền kinh tế Việt
Nam có xu hướng phục hồi, Công ty cũng liên tiếp kí được các hợp đồng sản xuất sản
phẩm với số lượng lớn từ các đối tác trên toàn cầu, đánh dấu bước ngoặt quan trọng
trong việc ổn định sản xuất và mở rộng thị trường của LINEA AQUA Việt Nam.
2.4.2.3. Tình hình phát triển khoa học - kỹ thuật
Sự tiến bộ và phát triển trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đặt ra yêu cầu
cho việc Công ty cung cấp kiến thức và kỹ năng mới cho đội ngũ lao động của mình.
Tại LINEA AQUA Việt Nam, phần lớn người lao động trực tiếp tham gia sản xuất
là lao động phổ thông, một số được tuyển dụng từ các trường cao đẳng, trung cấp
hoặc các trường nghề, vậy nên khi gia nhập Công ty, họ cần tiếp tục được đào tạo để
nắm vững quy trình sản xuất và sử dụng thành thạo các công nghệ hiện tại cũng như
hình thành khả năng học hỏi và thích nghi với những công nghệ mới. Để phục vụ cho
công tác này, cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty TNHH LINEA AQUA
Việt Nam đã đầu tư nhiều máy móc, trang thiết bị hiện đại, cũng như tăng cường việc
đào tạo, đào tạo lại để người lao động nâng cao tay nghề, nắm bắt kịp thời khoa học
kỹ thuật.
2.4.2.4. Thị trường lao động
Trong năm 2023, công ty đã tuyển dụng được thêm 100 cán bộ công nhân
viên phục vụ cho việc mở rộng sản xuất, kinh doanh và đáp ứng yêu cầu đặt hàng từ
đối tác. Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, khi các doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp trong lĩnh vực may mặc nói riêng đang dần khôi phục sản xuất, dẫn tới nhu
cầu tuyển dụng cũng được tăng lên đáng kể, điều này làm trực tiếp tạo nên thị
trường tuyển dụng sôi động và cạnh tranh, đòi hỏi Công ty LINEA AQUA Việt
Nam cần đưa ra những chính sách về lương, thưởng, chế độ đãi ngộ hấp dẫn nhằm
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc và gắn bó lâu dà
2.4.2.5. Hội nhập quốc tế
Tác động của việc hội nhập quốc tế có ý nghĩa to lớn với LINEA AQUA
Việt Nam, bởi đây là Công ty có vốn đầu tư nước ngoài (Sri Lanka) nên hội nhập
quốc tế đã tạo điều kiện cho Công ty mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường Việt Nam
rộng lớn, có tiềm năng về sức mua cũng như nguồn cung nhân lực phục vụ công tác
58
sản xuất. Với nguồn lao động dồi dào, có sức khỏe tốt, có tinh thần làm việc nghiêm
túc và chi phí chi trả lao động thấp hơn so với các nước trong khu vực, điều này
giúp Công ty tiết kiệm về mặt tài chính, từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh bằng
việc hạ giá thành sản phẩm. Ngoài ra, Chính phủ Việt Nam còn có nhiều chính sách
ưu đãi thế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, điều này cũng giúp
Công ty tiết kiệm chi phí hoạt động.
2.5. Đánh giá chung về sự phát triển nguồn nhân lực tại CTY TNHH
LINEA AQUA VN
2.5.1. Những kết quả đạt được
Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam trong
giai đoạn 2021 - 2023 về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh, cụ thể:
- Thứ nhất, về quy mô nguồn nhân lực:
Với số lượng nhân sự giữ được nhịp độ tăng đều và ổn định qua các năm
cùng với cơ cấu lao động hiện nay đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh
của Công ty, mức thu nhập đảm bảo đời sống cho người lao động, các chính sách
đãi ngộ được thực hiện khá tốt, góp phần tạo dựng niềm tin và động lực thúc đẩy
người lao động cống hiến trong công việc.
Cơ cấu lao động hiện nay khá trẻ với lao động bình quân qua các năm 2021 -
2023, trong đó độ tuổi từ 18 - 36 chiếm tỉ lệ 68,7%, đây là lượng lao động dồi dào và là
nền tảng để Công ty tiếp tục thực hiện các chiến lược kinh doanh trong các năm tiếp
theo. Thêm vào đó, với đội ngũ lao động trẻ, thể lực và tốc độ tiếp thu kiến thức hay
những tiến bộ của khoa học kỹ thuật sẽ nhanh và hiệu quả hơn trong môi trường công
việc.
Lao động sau khi đào tạo có khả năng làm việc và thích ứng cao với môi trường,
nhiệt huyết hơn trong công việc do nội dung đào tạo sát với thực tế công việc, điều này
được chứng tỏ thông qua doanh thu hàng năm của Công ty giữ được mức tăng.
- Thứ hai, về công tác quản lý, sử dụng cán bộ ngày càng hợp lý:
Công ty đã bố trí, sắp xếp nhân sự có năng lực, trình độ, kinh nghiệm phù
hợp đảm nhận các vị trí quản lý, các khâu nghiệp vụ quan trọng. Điều này giúp duy
trì sự ổn định và từng bước phát triển của từng phòng ban, bộ phận cụ thể nói riêng
59
và của LINEA AQUA Việt Nam nói chung.
Trải qua gần 10 năm hoạt động, các Giám đốc điều hành đều là người có
quốc tịch Sri Lanka, là nhân sự cấp cao được Tập đoàn chỉ định sang Việt Nam đảm
nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất tại LINEA AQUA Việt Nam cùng với sự hỗ
trợ của các Trưởng bộ phận là người Việt Nam. Nếu như các vị Giám đốc điều hành
người Sri Lanka mang đến kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm quản lý quốc tế,
góp phần duy trì và bồi đắp văn hóa làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả thì những
Trưởng bộ phận người Việt Nam lại là những người hiểu rõ văn hóa, thói quen làm
việc của người Việt, từ đó đưa ra ý kiến đóng góp điều chỉnh các chính sách và quy
trình phù hợp, tạo môi trường làm việc gần gũi, thoải mái cho cán bộ công nhân viên.
Việc phối hợp nhịp nhàng giữa hai cấp quản lý này giúp đảm bảo sự thống nhất trong
việc triển khai các chiến lược, ra quyết định và giải quyết các vấn đề phát sinh trong
công việc.
- Thứ ba, về công tác đào tạo nguồn nhân lực:
Công tác đào tạo nhận được sự quan tâm từ Ban lãnh đạo, với ngân sách chi
cho đào tạo là 50.000USD (năm 2021 và 2022), tăng lên 100.000USD (năm 2023)
cho thấy Công ty đã nhìn nhận công tác đào tạo như một yếu tố then chốt cho sự
thành công của Công ty. Đồng thời cũng thể hiện mong muốn của Ban lãnh đạo
trong việc nâng cao năng lực và kỹ năng của nhân viên, giúp họ đáp ứng tốt hơn các
yêu cầu công việc và góp phần trong việc thực hiện các chiến lược phát triển chung
của Công ty. Không chỉ vậy, việc tăng gấp đôi ngân sách đào tạo cũng là minh
chứng rõ ràng cho sự công nhận tính hiệu quả của việc đào tạo nâng cao năng lực và
kỹ năng tay nghề chuyên môn của nhân viên cũng như thể hiện khả năng tài chính
vững mạnh của LINEA AQUA Việt Nam.
- Thứ tư, hoạt động duy trì nguồn nhân lực ngày càng phong phú với nhiều
chương trình được thiết kế dành riêng cho từng nhóm đối tượng người lao động tại Công
ty.
Nguyên nhân
- Ban Lãnh đạo Công ty quan tâm và đầu tư phát triển nguồn nhân lực
60
- Công tác tuyển dụng đáp ứng được về mặt số lượng và chất lượng nguồn
nhân lực do Công ty đã có quy trình tuyển dụng hợp lý, kết hợp nhiều kênh tuyển
dụng mang lại hiệu quả tốt.
- Công tác đào tạo đáp ứng được nhu cầu về chất lượng nguồn nhân lực cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn vừa qua.
- Các chính sách, chế độ đãi ngộ, khuyến khích về cả mặt vật chất lẫn tinh
thần có tác động tích cực trong việc thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên.
2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế
- Cơ cấu của Công ty chưa thực sự tinh gọn, xuất hiện tình trạng chồng chéo
về chức năng giữa các phòng ban.
- Tuy sở hữu số lượng lao động lớn, lực lượng lao động dồi dào nhưng trình
độ của người lao động chưa cao (>80% số lao động là lao động phổ thông).
- Công tác tuyển dụng lao động vẫn còn gặp khó khăn trong việc thu hút
nguồn nhân lực có chất lượng cao từ các cơ sở đào tạo chính quy của Nhà nước. Do
đó, số lượng lao động được tuyển dụng thường không thể sử dụng ngay sau thời
gian đào tạo tối thiểu là 10 ngày, mà phải đào tạo thêm trong thời gian dài hơn.
Điều này gây tốn kém về thời gian và kinh phí, chưa kể ảnh hưởng tới hiệu suất và
tiến độ sản xuất.
- Công tác đào tạo còn nhiều bất cập khi chưa chú trọng vào việc xác định
nhu cầu đào tạo đối với cán bộ nhân viên khối sản xuất trực tiếp. Các chương trình
đào tạo đối với đối tượng này gần như đã được thiết lập từ trước và chỉ đào tạo phát
sinh dựa trên đề xuất của quản lý. Hệ thống chỉ phục vụ cho đối tượng là công nhân
tại phân xưởng gây một số lãng phí đối với những đối tượng là cán bộ nhân viên
khác trong công ty. Hình thức và phương pháp đào tạo còn rập khuôn, truyền thống
và không có sự khác biệt qua từng năm.
- Bên cạnh những lao động làm việc hăng say, nhiệt huyết, chăm chỉ,
LINEA AQUA Việt Nam vẫn còn một bộ phận nhỏ người lao động vi phạm quy
định của Công ty về giờ giấc làm việc hay các quy định, nội quy làm việc.
- Có thể thấy các chính sách tạo động lực của Công ty rất phong phú và
được duy trì một cách đều đặn. Tuy nhiên, những chính sách này không nên chỉ
xuất phát từ một phía đó là quan điểm của nhà lãnh đạo mà nên lắng nghe những đề
xuất của cán bộ công nhân viên, từ đó đưa ra những điều chỉnh thích hợp để chính
61
sách tạo động lực thực sự phát huy hiệu quả là thúc đẩy tinh thần làm việc và cống
hiến của người lao động. Cụ thể với chính sách “Happy Friday” dành cho đội ngũ
nhân sự khối văn phòng, đây là chương trình rất có ý nghĩa, tuy nhiên việc dành 4
tiếng vào chiều thứ 6 hàng tuần chỉ để giải trí cũng khiến cho nhân sự gặp không ít
rắc rối. Thực tế qua chia sẻ cho thấy, cán bộ công nhân viên không thực sự cảm
thấy vui vẻ khi tham gia chương trình này, lí do là thay vì được hoàn thành nốt các
công việc còn đang dang dở, họ lại “phải” dừng làm việc để giải trí theo chính sách
của Công ty.
- Phát triển văn hóa Công ty là điều quan trọng, tuy nhiên Công ty chưa có
cán bộ chuyên trách hoạt động này mà giao cho chuyên viên đào tạo kiêm nhiệm
nên hiệu quả của việc này chưa rõ nét.
- Giám đốc điều hành và các quản lý cấp cao đa phần là người Sri Lanka
nên còn tồn tại bất đồng về ngôn ngữ, đôi lúc gây khó khăn trong giao tiếp với nhân
viên, công nhân cấp dưới.
Nguyên nhân
- Một là, chính sách tuyển dụng của Công ty chưa thể hiện được tính hiệu
quả đối với công tác thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. Một trong những
nguyên nhân là về vị trí địa lý của Công ty, hiện tai, Công ty có xe đưa đón cho
những cán bộ nhân viên ở Hà Nội, tuy nhiên 1 ngày phải di chuyển trên xe khoảng
70 - 80 phút cũng là một trong những yếu tố “cản chân” nhân sự khi đưa ra quyết
định làm việc tại LINEA AQUA Việt Nam.
- Hai là, các chính sách tạo động lực cho người lao động chưa xuất phát từ
khảo sát về nhu cầu của người lao động mà là từ quan điểm của nhà lãnh đạo, khiến
cho người lao động tham gia những chương trình tạo động lực một cách ép buộc,
không đạt được mục tiêu ban đầu mà Ban lãnh đạo đề ra.
- Ba là, công tác đào tạo với người lao động là công nhân mang tính hệ
thống, áp đặt, chưa xuất phát từ nhu cầu của người lao động.
- Bốn là, sự chồng chéo về chức năng của một số phòng ban dẫn tới những
mâu thuẫn giữa nhân sự, ảnh hưởng tới tinh thần tập thể, tâm lý cán bộ nhân viên và
hiệu quả công việc.
62
Tiểu kết chương 2
Những nội dung trong chương 2 tập trung vào tìm hiểu và phân tích thực
trạng công tác phát triển nguồn nhân lực của Công ty TNHH LINEA AQUA Việt
Nam, từ đó đưa ra những đánh giá về những kết quả đã đạt được, những hạn chế và
chỉ ra nguyên nhân. Việc tìm hiểu ra đưa ra đánh giá một cách khách quan sẽ là cơ
sở để đưa ra các giải pháp phù hợp, giúp Công ty nâng cao hiệu quả công tác phát
triển nguồn nhân lực.
63
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
TNHH LINEA AQUA VIỆT NAM
3.1. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển nguồn nhân lực của
Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam
3.1.1. Quan điểm
- Quan điểm của Ban lãnh đạo Công ty là phát triển nguồn nhân lực đáp
ứng được các yêu cầu về sản xuất kinh doanh của Công ty. LINEA AQUA Việt
Nam tập trung xây dựng công ty vững mạnh toàn diện về nguồn lực tài chính,
nguồn nhân lực, năng lực quản lý, nâng cao trình độ kỹ thuật và máy móc, thiết bị
và tay nghề của công nhân.
- Tìm kiếm, phát triển và mở rộng thị trường trong và ngoài nước trên cơ sở
sản xuất kinh doanh hiện tại của Công ty, góp phần đảm bảo thu nhập cho người lao
động trong công ty. Xây dựng, phát triển lực lượng cán bộ quản lý, công nhân kỹ
thuật cao, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động trong Công ty.
- Công tác phát triển nguồn nhân lực cần tạo ra bước chuyển đổi cơ bản vè
số lượng, chất lượng và phù hợp về cơ cấu phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu
cầu sản xuất kinh doanh của Công ty lâu dài.
- Đẩy mạnh công tác tái cơ cấu bộ máy lao động theo hướng tinh giản bộ
phận lao động gián tiếp, có chính sách tuyển dụng, đào tạo nâng cao chuyên môn
nghiệp vụ cán bộ nhân viên và tay nghề công nhân kỹ thuật hướng tới mục tiêu
nâng cao hiệu quả làm việc đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng lao động
của công ty.
3.1.2. Mục tiêu
- Mục tiêu chung:
- Để đạt được mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh, Công ty cần xác định
rằng việc phát triển nguồn nhân lực phải là ưu tiên hàng đầu. Dựa trên mục tiêu sản
xuất kinh doanh thì nguồn nhân lực dự kiến sẽ tăng dần qua các năm cả về số lượng
lẫn nâng cao cả về chất lượng, có thái độ nghiêm túc, tinh thần trách nhiệm, tác
phong làm việc chuyên nghiệp, thực hiện tốt các quy định của Công ty.
64
- Mục tiêu cụ thể:
- Một là:
- Với đội ngũ nhân sự khối văn phòng và khối hỗ trợ sản xuất: xây dựng đội
ngũ người lao động có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng, thái độ làm việc đáp
ứng yêu cầu của từng vị trí công việc.
- Với đội ngũ nhân sự khối sản xuất trực tiếp: xây dựng đội ngũ người lao
động có thể lực tốt, có kỹ năng tay nghề chuyên môn đáp ứng được yêu cầu sản
xuất kinh doanh của Công ty.
- Hai là, công tác phát triển nguồn nhân lực phải gắn với mục tiêu kinh
doanh và chiến lược phát triển của Công ty trên cơ sở tổ chức các chương trình đào
tạo, tạo điều kiện cho người lao động tham gia đào tạo, hỗ trợ họ trong quá trình
tham gia đào tạo và tạo môi trường thuận lợi cho họ áp dụng những kiến thức, kỹ
năng được học vào công việc hàng ngày, từ đó tăng hiệu quả làm việc.
- Ba là, xây dựng, ban hành và thực thi những chính sách hướng tới nâng
cao chế độ đãi ngộ của Công ty, từ đó thu hút và giữ chân người lao động, tạo động
lực
cho người lao động cống hiến và nâng cao hiệu quả làm việc.
- Bốn là, đảm bảo việc sắp xếp và bố trí công việc cho người lao động được
thực hiện hiệu quả, dựa trên chuyên môn và kỹ năng tay nghề cũng như nguyện
vọng của họ, nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện cho mỗi cá nhân vẫn gắn với
mục tiêu chung của tổ chức.
3.1.3. Phương hướng
- Một là, Công ty coi phát triển nguồn nhân lực là vấn đề cốt lõi, là điều kiện
cần và đủ để Công ty có thể duy trì tính ổn định trong sản xuất cũng như mở rộng tầm
ảnh trong lĩnh vực kinh doanh, từ đó tăng áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp đối
thủ.
- Hai là, hoạt động phát triển nguồn nhân lực cần đảm bảo phát triển đồng
đều về số lượng và chất lượng, phát triển song song cả thể lực và năng lực, kỹ năng
tay nghề, bên cạnh đó là ban hành và thực thi những chính sách thu hút, giữ chân và
khuyến khích người lao động cống hiến, đóng góp cho sự phát triển của Công ty.
65
- Ba là, việc phát triển nguồn nhân lực cần dựa trên tình hình thực tế của đội
ngũ cán bộ công nhân viên và phải bám sát với hoạt động sản xuất, kinh doanh của
Công ty.
3.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH LINEA
AQUA Việt Nam
3.2.1. Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
- Kế hoạch chiến lược về phát triển nguồn nhân lực cần được xây dựng dựa
trên những phân tích kỹ lưỡng về lực lượng lao động hiện có của Công ty, về cả số
lượng, chất lượng và cơ cấu về trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên. Sau khi
hoàn tất hoạch định, cần phổ biến đến toàn bộ các phòng ban và bộ phận trong
Công ty, lưu ý tới những ý kiến phản hồi từ phía người lao động (nếu có).
- Xây dựng và phát huy tinh thần đoàn kết, sức mạnh tập thể, thúc đẩy sự
sáng tạo và những đề xuất mới để góp phần phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Cần có sự so sánh, đối chiếu, tham khảo về việc thực hiện công tác phát
triển nguồn nhân lực của những công ty cùng ngành. Bằng cách này, sẽ giúp Công
ty xác định được những chính sách đã được thực hiện và tính hiệu quả của chúng, từ
đó điều chỉnh sao cho phù hợp với bối cảnh tại Công ty. Ngoài ra, việc tham khảo ý
kiến của các chuyên gia nhân sự giàu kinh nghiệm cũng có thể giúp cung cấp kiến
thức và kinh nghiệm có giá trị cũng như đưa ra các đề xuất phù hợp với tình hình
thực tế, từ đó giải quyết các thách thức và tối ưu hóa việc phát triển nguồn nhân lực.
- Với các chương trình đào tạo hội nhập dành cho nhân viên mới, bộ phận
Đào tạo của Công ty cần đánh giá lại tầm quan trọng của việc cung cấp một cách toàn
diện các thông tin liên quan tới chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh
của Công ty trong thời gian ngắn hạn, mục tiêu để người lao động hiểu về phương
hướng phát triển của tổ chức mà mình sẽ gắn bó ngay từ những ngày đầu làm việc, từ
đó, gắn mục tiêu phát triển sự nghiệp cá nhân với mục tiêu sản xuất, kinh doanh của
Công ty.
- Là Công ty có vốn đầu tư nước ngoài, có CEO là người nước ngoài (Sri
Lanka), LINEA AQUA Việt Nam có thể xem xét mời tới Công ty các chuyên gia/
tổ chức tư vấn nhân sự có uy tín tại Việt Nam nói chung và trong lĩnh vực may mặc
66
nói riêng để tư vấn thêm trong công tác hoạch định. Vì những họ là người bản địa,
có am hiểu sâu sắc về quy định của pháp luật, văn hóa vùng miền, đặc điểm nguồn
lao động nên sẽ đưa ra những đề xuất có tính tham khảo cao.
3.2.2. Tuyển dụng nguồn nhân lực
Công tác tuyển dụng là công tác có vị trí vô cùng quan trọng đối với việc
phát triển nguồn nhân lực, vì khi Công ty thực hiện tốt ngay từ khâu tuyển dụng đầu
vào sẽ giúp cho các công tác khác của quá trình phát triển nguồn nhân lực trở nên
dễ dàng hơn. Để đạt được hiệu quả cao hơn trong công tác tuyển dụng, Công ty cần:
- Thứ nhất, triển khai mạnh mẽ hơn nữa việc tiếp cận tới đối tượng sinh
viên các ngành liên quan tới Công nghệ may tại các trường đại học, cao đẳng, trung
cấp, dạy nghề,.. vì đây sẽ là lực lượng có trình độ, có kiến thức và đã được thực
hành tại các cơ sở giáo dục, từ đó giúp việc làm quen với môi trường và bắt kịp công
việc trở nên nhanh chóng hơn. Mặt khác, việc sở hữu đội ngũ nguồn nhân lực có
chất lượng tốt sẽ giúp công ty có lợi thế cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành. Các
hoạt động được đề xuất như: tham gia các chương trình ngày hội việc làm, kết nối
với các câu lạc bộ/ phòng công tác sinh viên của các trường, phối hợp tổ chức
talkshow, hội thảo,... để tiếp cận được số lượng lớn sinh viên có nhu cầu tìm việc
trong lĩnh vực may mặc.
- Thứ hai, bổ sung thêm nhân sự phụ trách tuyển dụng với các vị trí công
nhân, nhân viên khối sản xuất trực tiếp và khối hỗ trợ sản xuất. Hiện tại, vị trí này
tại Công ty chỉ có 1 nhân sự đảm nhiệm nên khối lượng công việc tương đối lớn,
cường độ làm việc cao, dễ khiến nhân sự cảm thấy mệt mỏi về tinh thần và thể chất,
gây ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả tuyển dụng.
- Thứ ba, Công ty nên xây dựng chi tiết hơn các tiêu chuẩn về năng lực, thể
lực, kỹ năng tay nghề đối với vị trí công nhân tại phân xưởng. Việc này sẽ giúp cho
cả Công ty và ứng viên tiết kiệm thời gian sàng lọc hồ sơ.
67
Bảng 3.1. Đề xuất tiêu chuẩn đối với người lao động khối sản xuất
- Ưu tiên có kinh nghiệm trong lĩnh vực may mặc
- Nhanh nhẹn
- Có tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm Tiêu chí
- Ngăn nắp, gọn gàng
3.2.3. Hoàn thiện công tác bố trí, sử dụng nguồn nhân lực
- Cân đối lao động của từng bộ phận, đơn vị. Thực hiện điều chuyển nội bộ,
đào tạo mới, đào tạo lại để bố trí những lao động dôi dư vào những vị trí công tác
phù hợp hơn.
- Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và yêu cầu sản xuất kinh doanh của công
ty, trên cơ sở phân tích thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực của
công ty trong thời gian qua cần thiết phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức.
- Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty là tổng hợp các bộ phận khác nhau có
mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc được chuyên môn hóa và có trách nhiệm quyền
hạn nhất định được bố trí theo từng cấp nhưng đảm bảo thực hiện các chức năng
quản lý của công ty theo dạng trực tuyến chức năng.
- Thành lập hội đồng tuyển chọn và tổ chức tuyển chọn nguồn nhân lực cho
công ty. Tiếp tục tuyển dụng bổ sung về số lượng cán bộ cho các phòng, ban, các
đơn vị trực thuộc từ nguồn sinh viên tốt nghiệp đại học hoặc chiêu mộ từ các đơn vị
khác.
- Sàng lọc và đào thải một số cán bộ không đáp ứng yêu cầu công việc,
động viên những người lớn tuổi không có chuyên môn nghỉ theo chế độ, những
người còn trẻ không có ý chí tự học tập nâng cao trình độ thì buộc họ phải chọn lựa
giữa việc tự hoàn thiện minh để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công ty hoặc là phải
rời bỏ công việc của mình.
- Bố trí sử dụng nguồn nhân lực vào các phòng chuyên môn theo đúng
ngành nghề đào tạo và phù hợp với năng lực của họ.
- Rà soát đánh giá lại toàn bộ đội ngũ cán bộ, nhân viên trên các lĩnh vực
như trình độ, giới tính, trình độ đào tạo với năng lực làm việc thực tế tại công ty và
68
khả năng phát triển, từ đó thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, chuẩn bị một đội
ngũ lãnh đạo chủ chốt kế thừa có đủ trình độ và năng lực. Lập chương trình đào tạo,
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng cho người lao động đồng thời
vói việc điều chỉnh một số người làm việc không đứng ngành nghề đào tạo.
- Công ty nên xây dựng bảng mô tả công việc cho từng bộ phận chức năng
một cách đầy đủ, chi tiết, rõ ràng, phù hợp với tình hình thực tế trên thị trường lao
động, nhằm có chính sách thu hút nguồn nhân lực tài giỏi về cho doanh nghiệp
mình.
- Lựa chọn áp dụng phương pháp phân tích công việc phù hợp với công
việc lựa chọn. Công ty cần xây dựng bảng câu hỏi mô tả công việc cho từng đối
tượng tại các phòng trong công ty để họ tự trả lời các câu hỏi về công việc của
mình. Qua đó, làm căn cứ để công ty xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc;
đồng thời giúp cho người lao động quan tâm hơn đến công việc của mình và biết
nhiệm vụ của họ phải làm gì, chức năng quyền hạn của mình đến đâu trong cơ cấu
tổ chức của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc xác định bản mô tả công việc cần có sự
phối hợp, tham gia đóng góp ý kiến của các quản lý trực tiếp của vị trí cần xây dựng
bản mô tả công việc.
- Trách nhiệm thực hiện các giải pháp cần được phân chia đồng đều: trong
đó, bộ phận tuyển dụng cần thực hiện bước đầu chọn lọc và xác định nhu cầu, năng
lực làm việc của người lao động một cách chính xác, từ đó bộ phận đào tạo sẽ tiến
hành thiết kế lộ trình đào tạo phù hợp với từng nhân sự nhằm đảm bảo nhân sự đáp
ứng được khung năng lực mà tổ chức yêu cầu cho vị trí đang đảm nhiệm.
3.2.4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Xác định nhu cầu đào tạo là một trong những hoạt động quan trọng, cần
thiết, khi thực hiện thành công bước này sẽ được coi như đã xây dựng được nền
tảng vững chắc trong nỗ lực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của tổ chức. Khi
nhu cầu đào tạo đã được xác định một cách chính xác sẽ góp phần tạo kiện thuận lợi
cho công tác hoạch định về nội dung, kinh phí… của các chương trình đào tạo. Để
thực hiện tốt công tác này, Công ty cần:
69
- Thứ nhất, ngoài việc xác định nhu cầu đào tạo và nội dung chương trình
đào tạo dựa vào các kế hoạch kinh doanh, công ty cũng có thể triển khai các chương
trình khảo sát về nhu cầu học tập của người lao động. Quá trình xác định nhu cầu
đào tạo sẽ sát với thực tế hơn khi bộ phận Đào tạo lắng nghe ý kiến và nguyện vọng
của cán bộ công nhân viên tại Công ty – những người trực tiếp tham gia chương
trình đào tạo. Người lao động nên được khuyến khích đóng góp ý kiến và thể hiện
quan điểm, mong muốn của bản thân trong các cuộc họp bộ phận, họp giao ban
hoặc thông qua ý kiến đóng góp trong phiếu đánh giá sau chương trình đào tạo.
- Thứ hai, về hệ thống E-learning: Công ty cần làm mới các video giảng dạy
trên hệ thống E-learning, các video cần có góc quay rõ nét, nên có giảng viên vừa
thực hành kỹ thuật may vừa giải thích từng cử động/ thao tác để giúp học viên thuận
tiện nắm bắt kiến thức khi xem lại. Không chỉ vậy, Công ty cần có kế hoạch số hóa
các chương trình đào tạo về kỹ năng mềm, kỹ năng tin học văn phòng, ngoại ngữ,...
dành cho nhân sự khối Văn phòng, không nên để lãng phí kênh học tập nội bộ này.
- Bộ phận Đào tạo và phát triển sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc thực
hiện các giải pháp này, bao gồm việc lên kế hoạch xác định nhu cầu học tập của
từng đối tượng lao động, tổng hợp và phân tích, sau đó đề xuất các chương trình đào
tạo phù hợp với nhu cầu và đảm bảo trong ngân sách. Bên cạnh đó, chuyên viên đào
tạo và phát triển cần phối hợp với các bộ phận có liên quan, đặc biệt là bộ phận kỹ
thuật để kết hợp soạn thảo nội dung chương trình giảng dạy hoặc lên nội dung cho
những video học tập trên hệ thống E-learning.
3.2.5. Nâng cao thể lực cho người lao động
- Công ty cần nâng cao thể lực cho người lao động để người lao động có
sức khỏe tốt để cống hiến sức lực cho công ty, từ đó có thể tăng năng suất hiệu quả
lao động.
- Hằng năm công ty cần tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao
động. Hoạt động này cần được thực hiện một cách nghiêm túc và có hiệu quả thật
sự nhằm phát hiện kịp thời tình trạng sức khỏe của người lao động. Cần liên kết với
bệnh viện tỉnh hoặc thành phố, sử dụng các bác sĩ giỏi có tâm cùng các phương
pháp khám hiện đại. Nếu sức khỏe có vấn đề cần được chữa trị kịp thời đảm bảo
người lao động luôn có sức khỏe tốt.
70
- Ngoài ra công ty cần quan tâm hơn nữa đến môi trường làm việc và sinh
hoạt của người lao động. An toàn lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm cần đặt lên
hàng đầu. Cần có hòm thư góp ý lắng nghe kịp thời những vấn đề an toàn của người
lao động để có biện pháp xử lý kịp thời. Đảm bảo người lao động luôn có sức khỏe
tốt nhất để làm việc và cống hiến.
3.2.6. Tạo động lực phát triển nguồn nhân lực
- Một số chính sách tạo động lực cho nhân sự chưa phát huy hiệu quả vì
chưa phù hợp với đối tượng lao động tham gia trực tiếp. Cụ thể là chính sách “Happy
Friday”, đa phần nhân sự cảm thấy thay vì được làm việc vào chiều thứ 6 thì “phải
giải trí” khiến quá trình làm việc bị gián đoạn, gây ảnh hưởng tới hiệu quả, thời gian
làm việc và tâm lý của người lao động. Vậy nên, Công ty nên điều chỉnh giãn thời
gian của chương trình Happy Friday từ chương trình diễn ra định kỳ hàng tuần thành
chương trình diễn ra định kỳ hàng tháng hoặc 2 tuần 1 lần. Một giải pháp khác mà
Công ty có thể tham khảo đó là dừng chương trình Happy Friday, thay vào đó là giảm
giờ làm với khối văn phòng từ 8 giờ làm việc 1 ngày xuống còn 7h30 phút làm việc 1
ngày (từ 17h00 thành 16h30). Điều này sẽ giúp việc đưa đón cán bộ nhân viên của
Công ty từ Hưng Yên về Hà Nội trở nên thuận tiện hơn do tránh được giờ cao điểm
tắc đường.
3.2.7. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng của
công tác phát triển nguồn nhân lực, tuy nhiên với LINEA AQUA Việt Nam, vị trí
này chưa có nhân sự đảm nhiệm và công việc chưa được mô tả một cách cụ thể
bằng bản mô tả công việc cũng như các tiêu chuẩn thực hiện công việc hay tiêu
chuẩn với người thực hiện công việc. Chính vì vậy, Công ty nên nhanh chóng hoàn
thiện nội dung này và đưa vào kế hoạch tuyển dụng vị trí “Chuyên viên phát triển
văn hóa doanh nghiệp” để thực hiện công việc một cách hiệu quả.
- Đề xuất về mô tả công việc vị trí này được thể hiện ở bảng dưới như sau:
71
Bảng 3.2. Bảng mô tả các công việc chính của vị trí Chuyên viên phát
triển văn hóa doanh nghiệp
STT Nhiệm vụ chính
Tham gia quá trình quy hoạch văn hóa Tập đoàn cùng Ban Lãnh đạo, các
CBQL chủ chốt trong Công ty 1
Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động văn hóa phong trào
nhằm thể hiện rõ các giá trị văn hóa Công ty 2
Tham gia quá trình truyền thông về các giá trị văn hóa Công ty bằng nhiều
hình thức và các kênh truyền thông khác nhau 3
Tổ chức thực hiện các chương trình hoạt động, sự kiện nhằm lan tỏa giá trị
văn hóa Tập đoàn và hướng dẫn CBCNV thực hiện đúng giá trị văn hóa 4
Công ty
Xây dựng môi trường văn hóa, tổ chức kiểm soát, đánh giá để khuyến
khích CBCNV hành xử theo các giá trị văn hóa 5
Kết nối, tư vấn cho đội ngũ phụ trách văn hóa đoàn thể ở các công ty thành
viên nhằm đảm bảo các giá trị văn hóa được thống nhất trong toàn Tập 6
đoàn.
- Ngoài ra, Công ty cần tiếp tục duy trì việc tổ chức các phong trào thi đấu
thể thao, văn hoá văn nghệ để người lao động có điều kiện tham gia, làm phong phú
thêm đời sống tinh thần, rèn luyện sức khoẻ, nâng cao thể trạng, giúp người lao
động có cơ hội làm quen, thân thiết, hiểu biết và thông cảm với nhau, từ đó gia tăng
tinh thần đoàn kết.
- Hiện tại do Công ty vẫn chưa có vị trí Chuyên viên phát triển văn hoá
doanh nghiệp nên việc thực thi các giải pháp nêu trên có thể được giao cho chuyên
viên đào tạo và phát triển kết hợp với các chuyên viên phòng Nhân sự phối hợp lên
kế hoạch thực hiện triển khai.
72
Tiểu kết chương 3
Dựa trên hệ thống lý thuyết đã nêu ở chương 1 và những nghiên cứu về thực
trạng phát triển nguồn nhân lực tại chương 2, trong chương 3 em đã tập trung phân
tích, đánh giá, đưa ra các giải pháp phù hợp, dành riêng cho công tác phát triển
nguồn nhân lực tại Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam. Ngoài ra, em cũng
đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao tính hiệu quả trong công tác phát triển
nhân lực trong thời gian tới của Công ty.
73
KẾT LUẬN
Nhân lực luôn là nguồn lực quan trọng bậc nhất đối với mỗi tổ chức, doanh
nghiệp, nguồn lực này hiện diện trên tất cả các khía cạnh của hoạt động sản xuất,
kinh doanh của mỗi Công ty. Với Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam, dù đã
đi vào hoạt động từ năm 2015 tới nay nhưng vẫn luôn phải đối mặt với những thách
thức và hạn chế nhất định trong nỗ lực phát triển nguồn nhân lực.
Trên cơ sở phân tích về thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại LINEA
AQUA Việt Nam, kết hợp với khung lý thuyết và thực tiễn liên quan đến công tác
phát triển nguồn nhân lực, các yếu tố ảnh hưởng, những kết quả đạt được và nguyên
nhân của những hạn chế, khóa luận đã đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH
LINEA AQUA Việt Nam. Trong đó các giải pháp tập trung vào những lĩnh vực:
- Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
- Tuyển dụng nguồn nhân lực
- Bố trí và sắp xếp nhân sự
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tạo động lực phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Những phân tích và đánh giá về thực trạng công tác phát triển nguồn nhân
lực tại Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam cũng như những đề xuất về giải
pháp hoàn thiện công tác này được em đưa ra trong khóa luận dựa trên kiến thức
chuyên ngành đã được học tại trường, các nguồn tài liệu tham khảo và sự quan sát
trong thực tế tại Công ty. Tuy nhiên, phát triển nguồn nhân lực là một nội dung lớn,
mang tính bao quát và phức tạp, vậy nên những nội dung và đề xuất mà em đưa ra
trong khóa luận có thể chưa thật sự đi sâu vào từng vấn đề trong lĩnh vực này của
Công ty. Bên cạnh đó, do còn hạn chế về kinh nghiệm làm việc cũng như thời gian
nghiên cứu nên khóa luận của em vẫn còn một số thiếu sót và hạn chế nhất định.
Em rất mong có thể nhận được sự tham gia góp ý của các Thầy giáo, Cô giáo để
khóa luận của em được hoàn thiện và mang tính ứng dụng cao hơn.
74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2018), Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực,
NXB Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
2. Trần Kim Dung (2015), Quản trị nguồn nhân lực, tái bản lần thứ 9, NXB Kinh
tế TP.HCM.
3. Nguyễn Thanh Hội (2019), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê, Hà Nội.
4. Bùi Văn Nhơn (2006), Giáo trình Quản lý và Phát triển nguồn nhân lực xã hội,
NXB Tư pháp, Hà Nội.
5. Nguyễn Ngọc Quân & Nguyễn Vân Điềm (2012), Giáo trình quản trị nhân lực,
NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
6. Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm (2014), Giáo trình Quản trị nhân lực, Đại
học Kinh tế - Đại học Huế.
7. Nguyễn Thị Hòa (2016), Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Hùng
Dũng, (Trường Đại học Lao động – Xã hội).
8. Lê Hồng Ngọc (2022), Phát triển nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần May
Sông Hồng (Trường Đại học Thương Mại).
9. Hoàng Thu Trang (2015), Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần
COMA 18, Trường Đại học Lao động – Xã hội
10. Nguyễn Thị Thu Uyên (2022), Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần
Dược Hà Tĩnh, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
11. Kaekham Xayyadate, (2016), Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực tại Công ty Cổ phần May Trường Giang, Trường Đại học Quảng Nam.
12. Các tài liệu, văn bản của Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán của Công
ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam
13. Văn bản quy định về quy trình đào tạo nhân viên mới tại LINEA AQUA Việt
Nam
14. Tài liệu của Tổng Công ty May 10: Web: https://may10.vn/pages/gioi-thieu
15. Tài liệu của Tổng Công ty May 10: Web: https://vinatex.com.vn/mo-hinh-
doanh-nghiep-vi-nguoi-lao-dong-tai-tct-may-10-ctcp-vi-nguoi-lao-dong-la-tai- san-
tran-quy-nhat/
75
PHỤ LỤC: PHIẾU KHẢO SÁT
Thân gửi: Quý Anh/Chị đang công tác tại Công ty TNHH LINEA AQUA
Việt Nam, tôi là Bùi Cẩm Tú - sinh viên Học viện Hành chính Quốc gia, hiện nay
tôi đang thực hiện khóa luận với đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty
TNHH LINEA AQUA Việt Nam”. Tôi rất mong Anh/Chị có thể dành chút thời
gian để trả lời những câu hỏi dưới đây dựa trên kinh nghiệm và quan điểm riêng của
mình, ý kiến đóng góp của Anh/Chị rất có ý nghĩa với nghiên cứu của tôi.
Anh/Chị có thể yên tâm rằng những thông tin mà Anh/Chị cung cấp trong
phiếu khảo sát sẽ được bảo mật tối đa và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu
trong khuôn khổ Khóa luận này. Cảm ơn sự quan tâm và giúp đỡ của Anh/Chị. Tôi
xin chân thành cảm ơn!
I. Thông tin chung
1. Họ và tên:
2. Tuổi:
3. Giới tính:
4. Vị trí việc làm - Bộ phận công tác:
II. Thông tin chi tiết
Anh/ Chị vui lòng điền dấu X vào ô thể hiện đúng nhất quan điểm của mình,
theo quy ước sau:
1. Rất không đúng/ Rất không đồng ý/ Rất không hài lòng
2. Không đúng/ Không đồng ý/ Không hài lòng
3. Ít đồng ý/ Không có ý kiến
4. Đúng/ Đồng ý/ Hài lòng
5. Rất đúng/ Rất đồng ý/ Rất hài lòng
76
Điểm
STT Câu hỏi 1 2 3 4 5
Đánh giá về công tác tuyển dụng
1 Kế hoạch tuyển dụng của Công ty được thông báo rộng rãi
2 Tiêu chuẩn tuyển dụng của Công ty được công bố công khai
3 Anh/Chị có hài lòng với quy trình tuyển dụng của Công ty
4 Anh/Chị có được bố trí công việc phù hợp với chuyên môn
Đánh giá về công tác bố trí sử dụng nguồn nhân lực
5 Việc phân công công việc giúp Anh/Chị phát huy tối đa khả
đào tạo
6 Công việc thực tế đúng với công việc trong bản mô tả công
năng của mình
việc của Anh/Chị
Đánh giá về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
8 Sau khi tham gia đào tạo do Công ty tổ chức, Anh/Chị nâng
7 Anh/ Chị có được đào tạo thường xuyên
cao được năng lực thực hiện công việc
9 Chương trình đào tạo của Công ty phù hợp với thực tế công việc
10 Kế hoạch đào tạo của Công ty rõ ràng, cụ thể
11 Anh/Chị có thấy công tác đánh giá sau đào tạo là hợp lý
Đánh giá về công tác tạo động lực cho người lao động
12 Anh/Chị được trả lương tương xứng với công việc hiện tại
77
14 Anh/Chị có hài lòng với các chế độ phúc lợi và trợ cấp của
13 Tiền thưởng của Công ty là hợp lý
Công ty
Đánh giá về công tác nâng cao thể lực cho người lao động
15 Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
17 Ban lãnh đạo Công ty quan tâm tới các hoạt động thể dục, văn
16 Công ty thực hiện đầy đủ, đảm bảo an toàn trong lao động
hóa, thể thao
18 Giờ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
Đánh giá về văn hóa doanh nghiệp về phát triển nguồn nhân lực
19 Văn hóa và môi trường làm việc tại công ty tốt
20 Bầu không khí làm việc thoải mái
21 Anh/Chị có được tôn trọng và đối xử thân thiện
III. Mong muốn của người lao động
Câu 1. Theo Anh/Chị, Công ty TNHH LINEA AQUA Việt Nam có thể thực
hiện các hành động/ chính sách gì để giúp cho công tác phát triển nguồn nhân lực
phát triển hơn nữa?
Câu 2. Anh/Chị có mong muốn gì trong công việc của mình?
https://forms.gle/V2oD16VxBZMwvPtR9 - LINK thu thập ý kiến khảo sát
-. Mã QR thu thập ý kiến khảo sát:

