HC VIN CHÍNH TR QUC GIA H CHÍ MINH
HC VIN HÀNH CHÍNH VÀ QUN TR CÔNG
KHOA QUN TR NGUN NN LC
BÁO O THC TP TT NGHIP
Tên đ i: Đào to ngun nn lc ti
Công ty C phn Techno Corporation
Đa đim thc tp: S 68, Ph Me, Th Trn Me,
Huyn Gia Vin, Tnh Ninh Bình
Sinh viên thc hin:
NGUYN TH NGC ANH
Khóa:
21
Lp:
Qun tr ngun nhân lc 21B
NI - 2025
HC VIN CHÍNH TR QUC GIA H CHÍ MINH
HC VIN HÀNH CHÍNH VÀ QUN TR CÔNG
KHOA QUN TR NHÂN LC
**********
TÓM TT
KHOÁ LUN TT NGHIP
ĐỀ TÀI: TẠO ĐNG LC LÀM VIC CHO CÔNG CHC
CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUC Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH CHÍ LINH, TNH HẢI DƯƠNG
Khóa lun tt nghip ngành
: Qun tr nhân lc
Ngưi hưng dn
: ThS. T Th
Sinh viên thc hin
: Nguyn Th Ngc Anh
Mã sinh viên
: 2105QTNB005
Khóa hc
: 2021-2025
Lp
: Qun tr nhân lc 21B
HÀ NI - 2025
HC VIN CHÍNH TR QUC GIA H CHÍ MINH
HC VIN HÀNH CHÍNH VÀ QUN TR CÔNG
KHOA QUN TR NGUN NN LC
BÁO O THC TP TT NGHIP
Tên đ i: Đào to ngun nn lc ti
Công ty C phn Techno Corporation
Đa đim thc tp: S 68, Ph Me, Th Trn Me,
Huyn Gia Vin, Tnh Ninh Bình
Sinh viên thc hin:
NGUYN TH NGC ANH
Khóa:
21
Lp:
Qun tr ngun nhân lc 21B
NI - 2025
HC VIN CHÍNH TR QUC GIA H CHÍ MINH
HC VIN HÀNH CHÍNH VÀ QUN TR CÔNG
KHOA QUN TR NHÂN LC
**********
TÓM TT
KHOÁ LUN TT NGHIP
ĐỀ TÀI: TẠO ĐNG LC LÀM VIC CHO CÔNG CHC
CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUC Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH CHÍ LINH, TNH HẢI DƯƠNG
Khóa lun tt nghip ngành
: Qun tr nhân lc
Ngưi hưng dn
: ThS. T Th
Sinh viên thc hin
: Nguyn Th Ngc Anh
Mã sinh viên
: 2105QTNB005
Khóa hc
: 2021-2025
Lp
: Qun tr nhân lc 21B
HÀ NI - 2025
1
PHN M ĐẦU
1. do chọn đề tài
Trong bi cnh ci cách nền hành chính nhà nước din ra mnh mẽ, động lc làm vic ca công chc tr
thành yếu t then cht quyết định cht lưng qun lý, mức đ hài lòng ca ngườin và hiu qu cung cp dch v
công. Tuy nhiên, thc tin cho thy nhiu hn chế như thu nhập thấp, môi trường làm việc chưa thân thiện, cơ hội
thăng tiến chưa rõ ràng đã ảnh hưởng tiêu cc ti tinh thn làm vic ca công chc, khiến h làm vic cm chng.
Đặc bit ti thành ph Chí Linh, tnh Hải Dương, u cầu ng cao hiu qu hoạt động quản nhà nước đặt ra
nhng áp lc ln, trong khi các chính sách tạo đng lực chưa thc s phát huy hiu quả. Điều này đòi hỏi cn phi
có các nghiên cu c th nhằm đề xut gii pháp tạo động lc phù hp, góp phn nâng cao tinh thn m vic
chất lượng phc v của đội ngũng chức.
n cạnh đó, trong xu thế chuyển đổi s và yêu cu ci cách nh chính hin nay, công chc cần có năng
lc thích ng nhanh, tinh thn đổi mi, sáng tạo đ đáp ng các yêu cu ngày càng cao ca công vic. Các gii pháp
tạo động lực như cải thiện chính sách lương thưởng, phúc li, môi trưng làm việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến s
yếu t quyết đnh đ phát huy tối đa tiềm năng, nâng cao hiu qu hoạt động ca b máy hành chính công. Chính
vy, tác gi quyết định chọn đề tài Tạo động lc làm vic cho ng chc các quan chuyên môn thuộc
UBND thành ph Chí Linh, tnh Hải Dương nhm nghiên cu thc trng, phân tích nguyên nhân và đ xut các
gii pháp php vi điều kin thc tế của địa phương.
2. Tình hình nghiên cu
2.1. Mt s công trình nghiên cứu trong nước
c nghiên cu tiêu biu như lun án của Vũ Thị Uyên (2008) phân tích động lc làm vic cho cán b qun
doanh nghiệp Nhà nước Hà Ni, nhn mnh vai t chế đ lương thưởng i trưng làm vic.
Nguyn Th Ánh Nguyt (2014) nghiên cu ti Tng cc Thy sản, xác định các yếu t ảnh hưởng đến động
lực đề xut gii pháp p hp.
Lê Th Lê Na (2015) tp trung vào công chc cp xã huyện Hưng Nguyên, phân tích thực trng và nguyên
nhân, t đó đưa ra c kiến ngh ci thin.
Hoàng Th Chanh (2015) nghiên cu công chc Kho bạc Nhà nước tnh Thái nh, y dng khung phân
tích và gii pháp đặc thù.
Nguyn Th Phương Lan (2015) đề xut hoàn thin h thng công c to động lc da trên tiếp cn h thng.
Trên cơ sở đó, đề tài kế tha các khung lý luận và phương pháp phân tích, đồng thi b sung nghiên cu
thc tin ti thành ph Chí Linh.
2.2. Mt s công trình nghiên cu nước ngoài
Các hc thuyết ni dung (Maslow, Herzberg, Alderfer) hc thuyết q tnh (Adams, V.Room, Skinner) t
thế k 1920 tp trung o nhu cu hành vi lao đng.
Nghiên cu hiện đại (Boeve, 2007) nhn mạnh vai trò lương, thăng tiến, s ng nhn trong vic duy trì
động lc giảng viên đại hc Y M.
Brooks (2007) kho sát ngành dch v M cho thy đánh giá kết qu ng vic ảnh hưởng trc tiếp đến động
lc s hài lòng nhân viên.
Buelens Van den Broeck (2007) cho thấy động lc làm vic khác nhau gia khu vực công, giữa
nam n; ph n thường ít tập trung hơn do bn việc gia đình.
2
Mc đã có nhiều nghn cu, chưa có công trình nào kho sát c th đng lc làm vic ca công chc ti
UBND Thành ph Chí Linh, nên đ tài ý nghĩa thực tin cao.
3. Mục đích, nhiệm v nghiên cu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Kho sát thc trạng đề xut gii pháp tạo động lc cho ng chc tại các quan chuyên môn thuộc
UBND Thành ph Chí Linh.
3.2. Nhim v nghiên cu
Để thc hin đưc mục đích nghiên cứu, bài nghiên cu cn thc hin c nhim v sau:
Th nht, h thng hóa lý lun v động lc làm vic.
Th hai, kho sát thc trạng động lcng chc ti UBND Thành ph Chí Linh.
Th ba, đ xutc gii pháp c th phù hp vi tình hình thc tế.
4. Đối tượng và phm vi nghiên cu
4.1. Đối tượng nghiên cu
Đng lc làm vic ca công chc c cơ quan chuyên n thuc UBND Thành ph Chí Linh.
4.2. Phm vi nghiên cu
Không gian: Tạic cơ quan chuyên môn UBND Thành ph Chí Linh.
Thi gian: T m 20222024.
Khách th: 50 công chc.
5. Gi thuyết nghiên cu
ng tác to động lực bước đầu đạt được mt s kết qu tích cc, song vn còn hn chế v thu nhập, điều
kin làm vic.
Nếu ci thiện môi trường,ơng thưởng,hội phát trin, s tăng cường đng lc làm vic cho công chc.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để gii quyết các nhim v của đề tài,c gi đã sử dng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như:
Nghiên cu tài liu: Thu thp, pn ch lý lun và thc tin nghiên cứu trong và ngoài c.
Điu tra hi hc: Kho sát 50 công chc bng bng hi Google Forms.
Quan t: Quan sát hot đng thc tin ca ng chc đ đánh g kch quan.
Phng vnu: Phng vấn lãnh đo UBND Thành ph Chí Linh Phòng Ni v.
Thng toán hc: Thng kê d liu kho sát thành các ch s c th.
Phân tích và tng hp: Tng hp, phân tích kết qu nghiên cu đ xác định trngm vn đ.
7. Đóngp ca khoá lun
7.1. V mt lý lun
H thng hóathuyết đng lc làm vic, làm các yếu t tác động, vai trò đng lc trong khu vc công,
đặc bit cp địa phương.
7.2. V mt thc tin
Phân tích thc trng đng lc làm vic ca công chc ti UBND Thành ph Chí Linh.
Ch ra đim mnh, hn chế, ngun nhân hn chế và đ xut các gii pp nhm nâng cao hiu qung vic.
8. Kết cu ca khóa lun
Ngoài phn m đu, kết lun, tài liu tham kho ph lc, khóa lun gm 3 chương:
3
Chương 1. Cơ sở lun v vn đ to đng lc làm vic cho công chc.
Chương 2. Thực trng to động lc làm vic cho công chc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành
ph Chí Linh, tnh Hải Dương.
Chương 3. Giải pháp tạo động lc làm vic cho công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành
ph Chí Linh, tnh Hải Dương.
PHN NI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LUN V VN ĐỀ TẠO ĐỘNG LC LÀM VIC CHO CÔNG CHC
1.1. Mt s khái nim
Trong nội dung này, đề tài đã phân tích đưa ra các khái niệm của đề tài, gm khái nim v công chc,
động lực, động lc làm vic, tạo động lc làm vic, to động lc làm vic cho công chc. Việc c định bn cht
của động lc làm vic đồng thời cũng là sở để xây dng c chính sách, gii pháp và phương thức qun lý phù
hp. th hiu rng, to động lc m vic là quá trình áp dng mt h thống c chính sách và phương thức qun
lý nhm tác động tích cực đến người lao động, giúp h nâng cao tinh thn làm vic và hiu qu công tác. Theo đó
nhn thy tạo động lc làm vic cho công chc là tng hp các gii pháp và bin pháp mà cơ quan nhà nước trin
khai nhm khơi dậy tinh thn ch động, s hăng hái, trách nhiệm s gn của đội ngũ công chức đối vi t
chc nhim v đưc giao.
1.2. Vai trò ca vic to đng lc làm vic
1.2.1. Đi với người lao đng
To động lc làm việc giúp người lao đng ci thin thu nhp và tha mãn nhu cầu cá nhân, đồng thi nâng
cao chất ng công việc năng suất lao động. Đặc bit, đối vi công chc, động lc làm vic vai trò quan trng
trong vic thc hin các ci cách hành chính, xây dng chính ph liêm chính và phc v nhân dân. Khi công chc
cm nhận được động viên t t chc, h s tích cc tham gia công vic, nâng cao hiu qu công vic và cm thy
công việc có ý nghĩa, giúp gắn lâu dài vi t chức. Đồng thời, động lc làm việc cũng thúc đẩy công chc không
ngng phát trin bn thân và sáng to trong công vic, t đóng cao hiu qu và ci thin quy trình công tác.
1.2.2. Đi với cơ quan, tổ chc
To động lc làm vic giúp t chc khai thác tối đa khả năng của nhân viên, nâng cao hiu qu công vic
đạt được mc tiêu sn xuất, kinh doanh. Khi nhân viên được động viên khích l, h s làm vic vi tinh thn trách
nhim cao, góp phn vào s phát trin chung ca t chức. Điu này giúp xây dựng môi trường làm vic tích cc,
gim thiểu căng thẳng áp lc công việc. Hơn nữa, khi nhân viênm vic nhit huyết tn tâm, t chc s nâng
cao uy tín và ci thin hình nh trong mắt đối tác và cộng đồng. Vic tạo động lc cũng góp phần xây dựng văn hóa
t chc, khuyến khích s sáng to hợp tác, đồng thời nâng cao thương hiệu và uy tín ca t chc.
1.3. Mt s hc thuyết to động lcm vic
1.3.1. Hc thuyết nhu cu ca Abraham Maslow
Abraham Maslow đưa ra thuyết nhu cu vi 5 bc t cơ bản đến cao: nhu cầu sinh lý (ăn uống, nơi ở), nhu
cu an toàn (bo v khi nguy him), nhu cu hi (giao tiếp và kết ni hi), nhu cầu được tôn trng (công nhn
và t trng) và nhu cu t th hin bn thân (phát huy tiềm năng tối đa). Maslow cho rằng con ngưi s tìm kiếm
các nhu cầu caon chỉ khi nhu cầu cơ bản được đáp ng. Đ to đng lc làm vic hiu qu,c t chc cn hiu