3
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences 2025, Volume 70, Issue 1, pp. 3-14
This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn
DOI: 10.18173/2354-1075.2025-0001
PROPOSED SOCIAL-EMOTIONAL
COMPETENCY FRAMEWORK
FOR SECONDARY SCHOOL STUDENTS
IN THE CURRENT PERIOD
ĐỀ XUẤT KHUNG NĂNG LỰC CẢM
XÚC-XÃ HỘI CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG GIAI
ĐOẠN HIỆN NAY
Tran Thi Thao
Faculty of Pedagogy, Hanoi Metropolitan
University, Hanoi city, Vietnam
Corresponding author: Tran Thi Thao,
e-mail: ttthao@hnmu.edu.vn
Trần Thị Thảo
Khoa Sư phạm, Trường Đại học Thủ đô
Hà Nội, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tác gi liên h: Trn Th Tho,
e-mail: ttthao@hnmu.edu.vn
Received August 26, 2024.
Revised January 7, 2025.
Accepted January 8, 2025.
Ngày nhn bài: 26/8/2024.
Ngày sa bài: 7/1/2025.
Ngày nhn đăng: 8/1/2025.
Abstract. Social-emotional competencies are
essential to the developmental process of secondary
school students. Developing social and emotional
skills has become a crucial goal to help students fully
adapt to society within the school environment. Based
on a comprehensive analysis of social-emotional
competencies - including models of the components
constituting these competencies, the social-emotional
competency frameworks of prominent authors, and the
characteristics of social-emotional competencies in
secondary school students according to the 2018 General
Education Program - this research proposes a social-
emotional competency framework for secondary school
students. The framework includes specific component
competencies and corresponding manifestations. This
competency framework aims to enrich the theoretical
foundation of the research topicand support initiatives
that foster the development of social and emotional skills
in secondary education.
Tóm tắt. Năng lực cảm xúc- hội (NLCX-
XH) có vai trò quan trọng trong tiến trình phát
triển của học sinh trung học sở (THCS). Phát
triển NLCX-XH trở thành mục tiêu quan trọng
giúp học sinh thích nghi hội một cách đầy
đủ trong trường học. Trên cơ sở phân tích tổng
quan về NLCX-XH, hình các yếu tố cấu
thành NL, khung NLCX-XH của các tác giả
tiêu biểu dựa trên đặc điểm NLCX-XH của
học sinh THCS, Chương trình GDPT 2018,
nghiên cứu đề xuất đề xuất khung NLCX-XH
của học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay
gồm các năng lực thành phần và biểu hiện
tương ng. Khung ng lực y được vọng
sẽ làm phong phú sở thuyết về vấn đề
nghiên cứu, đồng thời góp phần thúc đẩy các
hoạt động phát triển NLCX-XH cho HS THCS.
Keywords: proposal, social-emotional competency
framework, students, secondary school.
Từ khóa: đề xuất, khung năng lực cảm xúc-xã
hội, học sinh, THCS.
1. Mở đầu
Năng lực cm xúc-xã hi (NLCX-XH) được coi “chìa khoá” cho sự thành công sau này
ca hc sinh (HS). Đối vi rt nhiu nhà giáo dc, phát trin NLCX-XH tr thành mc tiêu quan
trng giúp HS thích nghi hi một cách đầy đủ trong trường hc 1. Đặc bit thi HS THCS
là giai đoạn quan trọng để phát trin NLCX-XH bi giai đoạn này, các em đang trải qua nhiu
s thay đổi ln v tâm sinh và cũng thời điểm các em bắt đầy xây dng bn sắcnhân trước
vô vàn nhng mi quan hhi với gia đình, bạn bè và cộng đồng. Nhng thách thc trong xã
TT Tho
4
hi hiện đại đã và đang làm gia tăng những căng thẳng lo lng cho HS THCS khi c em chưa
đủ NLCX-XH để đối mt vi chúng. Theo s liu thống trong báo cáo “Nghiên cứu toàn
din v các yếu t liên quan đến trường hc ảnh hưởng đến sc khe tâm thn s phát trin
toàn din ca tr em nam n v thành niên ti Việt Nam” của Qu Nhi đồng Liên hp quc
(UNICEF) B Giáo dục Đào tạo cho thấy: “15% - 30% thanh thiếu niên Vit Nam gp
phi các vấn đề v sc khe tâm thn bao gm: các vấn đề vi bn bè cùng trang la (ví d: tri
nghim b bt nt), các vấn đề v cm xúc (tc là các triu chng trm cm và lo âu) và các vn
đề v hành vi” 2.
Đáng báo động trong những trường hp nghiêm trng, trm cm có th dẫn đến t tử. Ước
tính “có khoảng 62.000 tr v thành niên chết trong năm 2016 do tự làm hi bản thân. Cũng theo
khảo sát, hơn 72% trẻ em t 10-14 tuổi đã tng b k lut bng bo lc. Mt kho sát khác ch ra
rng 39% b xâm hi cm xúc, 47% b xâm hi th cht, gn 20% b xâm hi tình dc và 29% b
b mc” 2; s ng các v vic bt nt trc tuyến xu hướng tăng tr thành vấn đề ph
biến ca thanh thiếu niên hin nay 3. Báo cáo ca UNICEF Vit Nam (2022) đã chỉ các
nguyên nhân dẫn đến thc trạng này, trong đó có các nguyên nhân liên quan đến: kh năng thấu
cm vi cm xúc ca người khác, kh năng kiểm soát cm xúc cá nhân, các yếu t v hoàn cnh
hc tp (chng hạn như nhận thc v an toàn, s tham gia gn kết của HS và môi trường hc tp),
nhng áp lc hc tập căng thẳng lâu dài, ít các khóa học thúc đẩy tích cc sc khe tâm
thn s phát trin toàn din như năng sống, ngh thut th thao… 2. Điều này đặt ra
vấn đề cn quan tâm là quá trình giáo dc HS của chúng ta đã hiệu qu chưa? Đồng thời cũng đặt
ra nhu cu cn hình thành và phát trin NLCX-XH cho HS THCS là cn thiết. Theo đó, h thng
giáo dc cn mt khung NLCX-XH rõ ràng, giúp hc sinh THCS rèn luyn và phát trin các
năng cần thiết. Đây s là cơ sở để các nhà giáo dc có th triển khai các chương trình giáo dục
phù hp, giúp hc sinh không ch t qua những khó khăn trong học tp mà còn phát trin mt
cách toàn din v c mt trí tu và cảm xúc. Đồng thời, khung năng lực này cũng sẽ to ra mt h
thống đánh giá ràng, giúp xác định các NLCX-XH mà hc sinh cn phát trin trong sut quá
trình hc tp. Xut phát t nhng do trên, nghiên cứu đề xut khung NLCX-XH cho HS THCS
trong giai đon hiên nay vi vng làm phong phú sở thuyết v vấn đề nghiên cứu, đồng
thi góp phần thúc đẩy các hoạt động phát trin NLCX-XH cho HS THCS.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Phương pháp và quy trình nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu s dụng các phương pháp nghiên cu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liu: Chúng tôi nghiên cứu, phân tích, đánh giá các nghiên
cứu trong ngoài nưc v các nh phát trin NLCX-XH cho HS, t đó rút ra những kết lun
khái quát cn thiết cho vấn đề nghiên cu. Phương pháp nghiên cứu được thc hiện qua các bưc
sau: 1) Tìm kiếm tài liu bng các t khóa như “Social-Emotion Competence”, “Social-Emotion
Learning”, “Social-Emotional Competence Framework”, “Middle school students”, “Năng lực
cm xúc - hội”, “Giáo dục cm xúc - hi” trên các nn tảng như Google Scholar,
ResearchGate, JSTOR…; 2) Đánh giá tài liệu theo các tiêu chí: loi tài liu (sách, bài báo, lun
án…), loại hình nghiên cu (nghiên cu thuyết, thc tiễn…), năm xuất bn (t 2000 đến 2024);
3) Phân tích đánh g thông tin theo các tiếp cn h thng, cu trúc, lch s - logic, năng lực và
phát trin, t đó rút ra những kết lun quan trng phc v cho nghiên cu.
- Phương pháp chuyên gia: Nghiên cu thc hin xin ý kiến chuyên gia v nhng vấn đ
liên quan đến quá trình đề xut khung NLCX-XH ca HS THCS, t đó những điều chnh, hoàn
thin bài viết.
Đề xuất khung năng lực cảm xúc-xã hội của học sinh trung học cơ cở trong giai đoạn hiện nay
5
2.1.2. Quy trình nghiên cu
Quy trình nghiên cu đề xut khung NLCX-XH được thc hiện như sau (Hình 1).
Hình 1. Quy trình nghiên cứu đề xuất khung NLCX-XH của HS THCS
2.2. Kết quả nghiên cứu
2.2.1. Khái niệm năng lực cảm xúc-xã hội
Thut ng “NLCX-XH” đã được nhiu nhà khoa hc ghi nhn s đa dạng của các định nghĩa
được công b. Cho đến nay, có rt ít s đồng thun chung trong việc định nghĩa khái niệm hoá
NLCX-XH.
Da trên nn tng thuyết v trí tu cm xúc và ttu hi, NLCX-XH được coi mt
thành t quan trng trong cu trúc trí tu con người
Wechsler D (1958) cho rng các khía cnh ca NLCX-XH ch đơn thun là t tui chung
đưc ng dng trong các nh hung hi, s thích ng trong vic gii quyết các mi quan h ca
con người với con người 4; 8.
Mayer D, Caruso GD và Salovey P (1999) đề cập đến NLCX-XH như là mt dng ca năng
lc trí tu hi có liên quan đến kh ng điều khin tình cm, cm c ca bn thân và ca nhng
người kc; kh năng pn biệt chúng và s dng nhng thông tiny để ng dẫn suy nghĩ,nh
động của con người. Điều y nga NLCX-XHnn tng là các yếu t thuc v s t nhn
thc, NL xã hi và trí tu cm xúc (có vai trò ht nhân) 5.
Trong nghiên cu ca mình, Bar-On R (2006) đã nhấn mạnh đến mt khía cnh quan trng
ca trí tu bao gm các yếu t: ni tâm, gia các cá nhân, kh năng thích ng, quảncăng thẳng.
Các yếu t này được đề cập đến như là mt phn ca NLCX-XH 6.
Da trên thành phn cu trúc ca NL, NLCX-XH được hiu là mt tp hợp các kĩ năng sống
của cá nhân để tn tại trong môi trường xã hi
Rose-Krasnor (1997) đề xut rng NLCX-XH bao gm nhiu yếu tố: năng nhận thc
hội, năng giao tiếp, năng giải quyết xung đột, năng tương tác nhóm năng giúp đỡ
người khác 7.
T góc nhìn ca Saarni C, NLCX-XH bao gm c thành t thuc v kh năng năng
tâm xã hội mà con người cn phải có đểchung sng hoà thun với người khác, có hiu biết
xã hi, kh năng tương tác, thấu hiu tâm trng hoc nhay cm với các thông điệp t các thành
viên khác trong nhóm 8.
Các t chc quc tế như UNICEF, WHO, UNESCO cho rng NLCX-XH là mt thành phn
quan trng của kĩ năng sống, nó th hin s đồng cm, qun cm xúc và cm giác, kim soát
căng thẳng căng thẳng cũng như phòng ngừa các ri ro tâm hội, giúp HS đưa ra quyết
định đúng đắn, gii quyết vấn đề, tư duy phản bin và sáng to, giao tiếp hiu qu, xây dng các
mi quan h lành mạnh, đồng cm với người khác và đương đu vi vic qun cuc sng ca
mình mt cách lành mnh và hiu qu dn theo 9.
QUY
TRÌNH
ớc 1: Xác định
các NL thành phn
c 2: Xây dng các tiêu chí, biu hin
cho mi NL thành phn
CƠ SỞ
ĐỀ
XUT
Tng quan nghiên cu
v NLCX-XH,
hình các yếu t cu
thành NL
Khung
NLCX-XH
ca các tác
gi tiêu biu
Đặc điểm
NLCX-XH
ca HS
THCS
trình
GDPT
TT Tho
6
Da trên ngun gc hình thành NL, NLCX-XH được đề cp đến như là kết qu ca s thành
công trong vic thc hin các hành vi c th da trên kiến thc, năng thái độ mang tính cm
xúc và xã hi
Mashburn A J and Pianta R C (2006) cho rng NLCX-XH các kiến thức năng
nhân có được để đưa ra các lựa chn tt trong cuc sống và đương đầu vi thách thc 10.
Berg J cng s (2017) định nghĩa NLCX-XH s vn dng kiến thức, năng, thái độ
liên quan đến cm xúc và xã hội giúp nhân: tương tác tích cực với người khác và xây dng mi
quan h xã hi; hiu, nhn biết, qun và truyn ti cm xúc phù hợp; điều chỉnh hành vi; đặt ra
mc tiêu và thc hin nó 11.
Da trên mô hình SEL ca CASEL, tác gi Hunh Văn Sơn (2019) định nghĩa: “NLCX-XH
là quá trình s dng kiến thc, kĩ năng và thái độ để nhn thc và qun lí cm xúc bn thân, cm
thông và đồng cm vi người khác, thiết lp và duy trì các mi quan h tích cc, ra quyết định
mt cách có trách nhim 12.
Như vậy, t các góc nhìn khác nhau, các tác gi đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về
NLCX-XH, tuy nhiên vẫn chưa có một định nghĩa thống nht v NLCX-XH. Trong đó, đa số các
tác gi đều nhn mạnh đến các yếu t nhn thc v cm xúc hoc hành vi hội, đồng thi NLCX-
XH đưc th hin trong các bi cảnh có tương tác xã hội. Trên cơ sở lun v NL và NLCX-XH
trong phm vi nghiên cu, nghiên cu xác đnh: NLCX-XH NL phc hp bao gm NL nhn
thc bn thân, NL làm ch bn thân, NL nhn thc xã hi, NL làm ch các mi quan h, NL ra
quyết định có trách nhiệm đảm bo cho cá nhân thu hiu và th hin bn thân, thu hiu và liên
h với người khác, t đó thích ứng vi nhng yêu cu ca cuc sng trong các tình hung c th.
T định nghĩa này, cần lưu ý 3 điểm sau:
(1) NL CX-XH NL phc hợp được cu thành t nhiu NL thành phn. Nhng NL thành
phn ca NL CX-XHs liên kết cht ch, phù hp ảnh hưởng ln nhau trong mt chnh th
thng nht.
(2) NL CX-XH th hin th hiện trong hành vi, hành đng sn phẩm trong các tình
hung c th (có th quan sát, đo đạc được).
(3) NL CX-XH s giúp cá nhân thu hiu th hin bn thân, thu hiu liên h với người
khác, h tr cá nhân trong vic thích ứng và đạt được thành công trong xã hi.
2.2.2. sở xây dựng khung năng lực cm xúc-xã hi ca hc sinh THCS trong giai đoạn
hin nay
a. Cơ sở xác định khung cấu trúc năng lực cm xúc-xã hi ca hc sinh THCS
Tiếp cn v năng lực có 2 mô hình cu trúc ni tiếng v năng lực: mô hình tảng băng và mô
hình các yếu t cấu thành năng lực.
Hình 2. Mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực
Cu trúc trong mô hình tảng băng thể hiện được khá bn cht của năng lực, mi liên h gia
các yếu t nm trong cu trúc: yếu t t nhiên và xã hi, yếu t n tàng và yếu t có th quan sát
được. hình này được McClelland D (1973) đề xut, dựa trên quan điểm cho rằng năng lực ca
Đề xuất khung năng lực cảm xúc-xã hội của học sinh trung học cơ cở trong giai đoạn hiện nay
7
mt cá nhân có th được chia thành các yếu t có th quan sát được và các yếu t ẩn sâu dưới b
mt (Hình 2).
Cu trúc trong mô hình các yếu t cấu thành năng lực th hiện các đơn vị của năng lực gm
các b phn chính: hp phn, thành t và tiêu chí thc hin (Hình 3).
Hình 3. Mô hình các yếu t cấu thành năng lực
Đểth theo dõi, đánh giá các mức độ tiến b ca HS mt cách ràng, chính xác, trong
nghiên cu này chúng tôi tiếp cn cu trúc NLCX-XH theo hình các yếu t cu thành NL.
Vic tách NL thành các hp phn, thành t, tiêu chí s d dàng quan sát hơn, thun tin cho vic
đề ra các bin pháp c th giúp HS phát trin NL mức độ cao hơn.
b. Cơ sở xác định các thành phn cấu thành năng lực cm xúc-xã hi ca hc sinh THCS
* Khung năng lực cm xúc-xã hi ca mt s tác gi tiêu biu
T các cách hiểu không đồng nht v NLCX-XH, nhiu mô hình thuyết đã xây dựng các
cu trúc NLCX-XH khác nhau.
Các mô hình nghiên nghiên cứu ban đầu v NLCX-XH tp trung vào các thành phn xã hi
hoc thành phn cm xúc hoc tích hp các thành phn xã hi và cm xúc. th tng hp các
mô hình nghiên cu tiêu biu ca nhóm này thành bng sau:
Bng 1. Các mô hình nghiên cứu ban đầu v NLCX-XH
trên nn tng thuyết trí tu xã hi, trí tu cm xúc
Tác gi
Năm
Các yếu t cu thành
Các mô hình tp trung vào các thành phn xã hi (trí tuhi)
Thorndike E L 13
1920
- Kh năng thấu hiểu người khác
- Năng lực hành động thích hp gia các cá nhân
Greenspan S I 14
1979
- S nhy cm xã hi
- Hiu biết xã hi
- Giao tiếp xã hi
Amelang M và
Bartussek D dn
theo 15
1990
- T nhn thc
- Năng lực xã hi
- Trí tu cm xúc