VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(21), 13-18
ISSN: 2354-0753
13
KHUNG NG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VÀ HOT ĐNG TRI NGHIM, HƯNG NGHIP CA GIÁO VIÊN PH THÔNG
Trn Th Tho,
Hoàng Th Mai Lan
+
,
Nguyễn Đỗ Phương Anh
Tng Đại hc Th đô Hà Ni
+ c gi liên h Email: 221000092@daihocthudo.edu.vn
Article history
Received: 13/8/2024
Accepted: 26/9/2024
Published: 05/11/2024
Keywords
Competencies, organizing
experiential activities and
experiential activities, career
guidance, competency
framework, school teachers,
2018 General Education
Curriculum
1. Mở đầu
Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) (ở cấp tiểu học) và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (HĐTN, HN) (ở cấp
THCS THPT) những hoạt động giáo dục bắt buộc, được triển khai từ lớp 1 đến lớp 12, đánh dấu một điểm mới
quan trọng trong Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018. TN và HĐTN, HN giúp HS ph thông hình
thành những năng lực cần thiết trong cuộc sống và đáp ứng được c u cầu cần đạt trong Chương trình GDPT như
ng lực số, năng lực tự học, năng lực thích ứng,… đặc biệt là năng lực cảm xúc - xã hội ng lực tư duy sáng
tạo. Những hoạt động go dục này do nhà giáo dục định hướng thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho HS
tiếp cận thực tế, thể nghiệm cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức,
ng của các môn học khác nhau để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực
tiễn đời sống n trường, gia đình, hội phù hợp với lứa tuổi, thông qua đó chuyển hóa những kinh nghiệm đã tri
qua thành tri thức mới, năng mới góp phần pt huy tiềm ng ng tạo khả năng thích ng với cuộc sống, môi
trường nghề nghiệp tương lai (Bộ GD-ĐT, 2018).
Chapman cộng sự (1995) cho rằng, người dạy givai trất quan trọng trong việc p phần vào một tri
nghiệm thành ng, đó chính là vai trò định hướng và tổ chức dạy học để HS tham gia trải nghiệm. Do đó, để đáp
ứng yêu cầu của công cuộc đổi mớin bản toàn diện nền giáo dục ớc ta hiện nay, cụ thể là đáp ứng u cu
của Chương trình GDPT, GV cần phải có ng lực tổ chức HĐTN. Theo Chương trình GDPT hiện nay, lực ng
chính đảm nhiệm tổ chức TN và HĐTN, HN GV. Tuy nhiên, phần lớn GV thực hiện nhiệm vy kiêm
nhiệm theo sự phân công của nhà trường, chưa được đào tạo chuyên nghiệp về nh vực này. Điều này khiến nhiu
GV gặp khó khăn, lúng túng trong thực tiễn triển khai. Vấn đề đặt ra hiện nay là cần có những nghiên cứu về phát
triển ng lực tổ chức HĐTN HĐTN, HN cho GV phthông nhằm p phần thực hiện tốt hơn nhiệm vụ giáo
dục theo quy định của Chương trình GDPT (Âu Thanh Ngọc và Hoàng Thanh Thuý, 2024). Do đó, trong nghiên cứu
về chủ đề này chúng tôi tập trung giải quyết c vấn đề cụ thể như: (1) Năng lực tổ chức HĐTN và HĐTN, HN
? (2) Cấu trúc hoặc khung năng lực này được mô tả như thế nào? (3) Các biểu hiện cth của các thành phần cu
trúc năng lực y gì? Kết qunghiên cứu s tiền đcho c nghiên cứu tiếp theo được thực hiện nhằm phát triển
ng lực tổ chức HĐTN TN, HN cho GV phthông i chung nh thành các ng lực cụ th cho HS
thông qua HĐTN và HĐTN, HN i rng.
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(21), 13-18
ISSN: 2354-0753
14
2. Kết qunghn cứu
2.1. Một số khái niệm bản
2.1.1. Hoạt động trải nghiệm hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
TN là hoạt động dạy học do GV thiết kế, ớng dẫn và hỗ trợ HS thực hiện, nhằm tạo cơ hội cho HS khai
thác những kiến thức, kinh nghiệm đã , thể nghim các cảm c tích cực; chuyển hóa những kiến thức, kinh nghiệm
đã trải qua thành kiến thức mới, kinh nghiệm mới (Hoàng Phi Hải, 2021). Đinh Thị Kim Thoa (2014) đề cập đến
TN, HN là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự ớng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân HS được tham gia
trực tiếp o các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với cách là chthcủa hot
động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình.
Nguyễn Thị Liên cộng sự (2016) cho rằng, HĐTN, HN là hoạt động giáo dục với nội dungch thức tchc
tạo điều kiện cho từng HS được tham gia trực tiếp vào làm chủ thể của hoạt động, tn kế hoạch, chủ động xây
dựng chiến lược nh động cho bản tn và cho nhóm để hình thành phát triển những phẩm chấtởng, ý c,
nh cảm, giá trị, kĩ năng sống và những năng lực cần có của côngn trong hội hiện đại.
c nhận định trên cho thấy cách tiếp cận HĐTN và HĐTN, HN đều theo hướng hoạt động giáo dục p hp
với cách tiếp cận của HĐTN và HĐTN, HN được quy định trong Chương trình GDPT 2018. Trong đó ghi rõ: HĐTN
HĐTN, HN là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho
HS tiếp cận thực tế, thể nghim các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có huy động tổng hợp kiến
thức, kĩng của cácn học đthc hiện những nhiệm vụ đưc giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn
đời sống ntrường, gia đình, xã hội, phợp với lứa tuổi; qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua
thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới, góp phần phát huy tiềm ng sáng tạo khả ng thích ứng với cuộc
sống, môi trường và nghề nghiệpơng lai” (B GD-ĐT, 2018b).
Dựa trên c quan niệm được đề cập, cùng với nội dung HĐTN và HĐTN, HN được quy định trong Chương
trình GDPT 2018, nghn cứu đồng quan đim: HĐTN và TN, HN hoạt dộng giáo dục do nhà giáo dục định
ớng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm cảm xúcch cực; khai thác
những kinh nghiệm đã huy động tổng hợp kiến thức, ng của các n học để thực hiện những nhiệm vụ
được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống n trường, gia đình, xã hội, phù hợp với lứa tuổi;
thông qua đó, chuyển hóa những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới p phần
phát huy tiềm năng sáng tạo và khảng thích ứng với cuộc sống, môi trường nghnghiệp tương lai.
2.1.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Tổ chức HĐTN và HĐTN, HN là tổ chức cho HS được tham giao HĐTN theoc giai đoạn trong quy trình
trải nghiệm: Trải nghiệm cụ th, Quan t phản ánh, nh thành khái niệm Thnghiệm tích cực (Kolb, 2014). Từ
đó, HS được hình thành phát triển những phẩm chất, nh cảm, ý chí, tưởng, giá trị, kĩ ng sống những năng
lực cần thiết trong cuộc sống.
n cứ vào các khái niệm được đưa ra nội dung HĐTN HĐTN, HN trong Chương trình GDPT 2018,
nghiên cứu c định: Tổ chc TN HĐTN, HN quá trình n go dục thiết kế và tổ chc c hoạt động giáo
dục cho HS mà khi tham gia, HS được trải nghiệm, khám phá, thnghiệm, tương c, tìm tòi,… gắn với mạch nội
dung nhất định của chđề, từ đó HS pt triển phẩm chất, năng lực đặc thù năng lực chung đáp ứng u cầu của
Chương trình GDPT mới.
2.1.3. Năng lực t chức hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm,ớng nghiệp
ng lực những khả năng xảo học được hoặc sẵn của thể nhằm giải quyếtc nh huống xác định,
ng như sự sẵn sàng về động cơ, hội và khảng vận dụng cácch giải quyết vấn đề mộtchtrách nhiệm
hiệu qutrong những tình huống linh hoạt (Weinert, 2001). Năng lực thể hiện như một hệ thống khả năng, sự
thành thạo hoặc những kĩ năng thiết yếu có thể giúp con người đủ điu kiện vươn tới một mục đích cthể (Rychen
& Salganik, 2002). Đặng Thành Hưng (2012) cho rằng ng lực là thuộc tính của nhân cho phép nhân thực
hiện tnh ng hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cthể. Từ c nghiên cứu trưc
đây, Dương Thị Kim Oanh (2022) đã khái quát các khái niệm vềng lực theo những phạm t sau: (1) Năng lực
khả năng thực hiện một loại nhiệm vụ hay công việc đạt kết quả tốt; (2) Năng lực là tổng hợp các thuộc tính tâm lí
nhân; (3) Năng lực là sự kết hợp giữa kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân; (4) Năng lực là sự thực hiện
một loại nhiệm vhay công việc đạt kết qutốt.
c quan điểm trên có thể khác nhau ở một số khía cạnh nhưng đều chung một số đặc điểm: Năng lực bao
gồm sự vận dụng các kiến thức, năng, thái độ hay các đặc nh cá nhân cần thiết để thực hiện công việc thành ng
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(21), 13-18
ISSN: 2354-0753
15
hiệu quả trong bối cảnh thực tế. Tn cơ sở lí luận về “năng lực” trong phạm vi nghn cứu, chúng i xác định
ng lực là sự vận dụng tổng hợp kiến thức, ng thuộc tính cá nn được hình thành, phát triển dựa tn các
yếu tố sẵn có và thông qua quá trình học tập, rèn luyện, đồng thời giúp con người thực hiện thành công một nhim
vụ hay hoạt động cthnhằm đạt được kết quả mong muốn trong những điều kiện nhất định.
HĐTN và HĐTN, HN hoạt động giáo dục được trin khai xuyên suốtc cấp học phổ thông theo u cầu của
Cơng tnh GDPT 2018. Đây là hoạt động được thiết kế tổ chức theo ch đề giáo dục nhm hình tnh phát
triển những ng lc chung, năng lực đc thù phù hợp với đặc điểm của HS qua quá trình tham giac hoạt động, trải
nghiệm, ơng tác và thiết lập mối quan hệ hi, Do đó, GV cần có năng lực thiết kế và tchc HĐTN TN,
HN để đáp ứngc yêu cầuy. Tn sở kế tha ki niệm về “năng lực”, TN HĐTN, HN cũng n tìm
kiếmc i liu liên quan, chúng i đưa ra khái niệm: ng lực tchứcTN và HĐTN, HN sự vận dụng tổng
hợp kiến thức, kĩng và thuc tính nn đượcnh thành, pt triển nhờ t chất sẵn và q tnh học tập, rèn
luyện, cho pp GV thực hin thành công c yêu cầu ca việc thiết kế kế hoch và tchức HĐTN HĐTN, HN cho
HS ph tng, nhằm thực hiện mc tiêu u cầu cn đạt v pt triển phẩm cht ng lực cho HS.
2.2. Cơ sở đề xuất khung năng lực tổ chc hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của
giáo viên phổ thông
2.2.1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt của hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm,ớng nghiệp
Trong Chương trình GDPT 2018, TN và HĐTN, HN môn học nh mở, tính linh hoạt cao, cơ sở giáo
dục và GV chủ động lựa chọn nội dung, phương thức, không gian, thời gian hoạt động phù hợp với hoàn cảnh và
điều kiện của mình trên nguyên tắc bảo đảm mục tiêu giáo dục c yêu cầu cần đạt về phẩm chất, ng lực đối
với mỗi lớp học, cấp học. Như vậy, từ bản chất của HĐTN và HĐTN, HN đếnnh chất của chương trình môn học
đặt ra u cầu rất cao về năng lực của GV. GV có năng lực tổ chức TN HĐTN, HN sẽ p phần thực hin
thành công mục tiêu của Chương trình GDPT 2018 trong việcnh thành phẩm chất ng lực cho HS.
Chương trình GDPT 2018 nêu mục tiêu HĐTN HĐTN, HN nhằm nh thành, phát trin HS ng lực
thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế tổ chức hoạt động, ng lực định hướng nghề nghiệp; đồng thời góp
phần hình thành, phát triển các phẩm chất chyếu năng lực chung quy định trong Cơng trình tổng thể (BGD-
ĐT, 2018a). Đồng thời, gp HS km phá bản thân thế giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú,
biết rung cảm trước cái đẹp của thiên nhiên và tình người, quan niệm sống và ứng xử đúng đắn, đồng thời bồi
ỡng cho HS tình yêu đối với quê ơng, đất nước, ý thức về cội nguồn bản sắc của dân tộc để góp phần giữ
n, phát triểnc giá trị tốt đẹp của con người Việt Nam trong một thế giới hội nhập.
Nhữngu cầu cần đạt của Chương tnh HĐTN vàTN, HN: (1) Vphẩm cht: HĐTN và HĐTN, HN góp
phần hình thành phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu: Yêu ớc, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm; (2) Về ng lực: HĐTN và HĐTN, HN giúp hình thành và phát trin ở HS c năng lực chung như tự ch
thọc, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Các năng lực này được biểu hiện qua c năng lc đc
thù: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế tchức hoạt động, ng lực định ớng nghnghiệp (Bộ
GDT, 2018b).
2.2.2. Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Quy định Chuẩn nghnghiệp GV cơ sở GDPT đã chỉ rõ chuẩn nghề nghiệp GV với các tu chí về phát trin
chuyên môn, nghiệp vụ tại Điều 5 (BGD-ĐT, 2018c). Trong nghiên cứuy, chúng tôi chỉ xác định 4 tu cm
sở cho việc đề xuất khung năng lực tổ chức HĐTN HĐTN, HN, đó là: (1) Phát triển chuyên môn bản thân:
u cầu GV chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn, nga GV cần hiu
nắm nội dung chương trình HĐTN HĐTN, HN; (2) y dựng kế hoạch dạy học giáo dục theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực HS: Yêu cầu GV thiết kế, chủ động điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế kế hoạch
dạy học và giáo dục, nghĩa GV cần biết thiết kế kế hoạch TN và HĐTN, HN; (3) Sử dụng phương pháp dạy
học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS: Yêu cầu GV áp dụng, chủ động cập nhật, vận dụng
c phương pp dạy học giáo dục, nghĩa GV cần tchức HĐTN TN, HN một ch linh hoạt, hiệu quả;
(4) Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất,ng lực HS: Yêu cầu GV sử dụng, chủ động cập nhật c
nh thức, pơng pháp, công cụ kiểm tra, đánh g kết quả hc tập và sự tiến bộ của HS, nghĩa là GV cần vận dụng
ng tạo c hình thức, phương pháp, công ckiểm tra, đánh gkết qutổ chức TN HĐTN đảm bảo yêu cu
về phẩm chất năng lực của HS.
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(21), 13-18
ISSN: 2354-0753
16
Dựa o những phân ch trên, chúng i đề xuất khung năng lực tổ chức HĐTN và HĐTN, HN gồm 4 nhóm
ng lực chung: (1) Năng lực hiểu Chương trình HĐTN và HĐTN, HN; (2) Năng lực thiết kế kế hoạch TN và
TN, HN; (3) Năng lực tổ chứcTN và HĐTN, HN; (4) Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức HĐTN và
TN, HN.
2.3. Cấu trúc năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của giáo
viên phổ thông
Từ những quan niệm về ng lực tổ chức HĐTN và HĐTN, HN, vị trí, mục tiêu, u cầu cần đạt của Chương
trình HĐTN HĐTN, HN và c cơ sở xác định, chúng tôi đề xuất cấu trúc ng lực tổ chức HĐTN và HĐTN,
HN của GV phổ thông với các nội dung biểu hiện cụ th được thể hin trong bảng tcác năng lực GV phổ
thông cần đthực hiện nhiệm vụ và các hoạt động giáo dục nhằm đạt kết quả tốt nhất. Bảngy cung cấp chi tiết
cho GVc yêu cầu cần đạt vềng lực và biểu hiện trong việc phát triển thúc đẩy chất lượng tổ chứcTN
TN, HN.
Bảng 1. Cấu tc năng lực tổ chứcTN HĐTN, HN của GV phổ thông
ng lực
chung
ng lực tnh phn
Biu hin
1. Hiu
Chương
trình TN
TN,
HN
1.1. Hiu mc tiêu, ni dung
Chương trình HĐTN HĐTN,
HN
1.1.1. Pn tích mc tiêu, yêu cu cn đạt ca Chương trình
TN TN, HN.
1.1.2. t đưc mch ni dung và ni dung hot động
ca Cơng trình HĐTN HĐTN, HN.
1.1.3. Xác định, phân tích được mc tiêu, yêu cu cần đạt
v phm chất, ng lực theo tng mch ni dung ni
dung hoạt động của TN TN, HN.
1.2. Hiu ch thc t chc TN
TN, HN
1.2.1. Xác định được hình thc và loi hình HĐTN
TN, HN phợp vi HS.
1.2.2. La chn được các phương pháp tổ chức HĐTN
TN, HN.
2. Thiết kế
kế hoch t
chức HĐTN
TN,
HN
2.1. Thiết kế kế hoch giáo dc
TN TN, HN
2.1.1. Phân tích được ni dung phân phối chương trình theo
tng ch đ HĐTN và HĐTN, HN.
2.1.2. Xác định tên ch đề, thời gian, địa điểm, các thiết b
giáo dc, hc liệu, đ dùng t chc ca tng ch đề.
2.1.3. Điu chnh ni dung giáo dục TN và HĐTN, HN
phù hp vi điều kin thc tế.
2.2. Thiết kế kế hoch t chc
TN TN, HN theo ch đ
2.2.1. Xác định u cu cn đt ca ch đề giáo dục HĐTN
TN, HN.
2.2.2. c định các ni dung ch đề đầy đủ, đúng trọng tâm,
phù hp khoa hc.
2.2.3. Thiết kế điu chnh c hoạt đng giáo dc HĐTN
TN, HN p hợp vi u cu cn đt, ni dung giáo
dc ca ch đề.
2.2.4. Thiết lập phương án kiểm tra - đánh giá kết qu ca
ch đề giáo dc.
3. T chc
TN
TN, HN
3.1. T chc c phương thức
TN TN, HN
3.1.1. T chc c nhim v tri nghiệm sinh động, hp
dn, khuyến khích HSch cc tham gia.
3.1.2. Theo i, giám t và h tr kp thi những kkhăn
ca HS.
3.1.3. Điều chnh linh hoạt cácTN và HĐTN, HN phù
hp vi thc tin giáo dc.
3.1.4. Phân tích, đánh giá kết qu hot đng giáo dc.
3.2. Phi hp vi các lc lượng khác
trong hoạt đng giáo dục HĐTN
TN, HN
Tho lun ly ý kiến t c lc ng giáo dc khác
ng nghiệp, ntrường, ph huynh HS,...).
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(21), 13-18
ISSN: 2354-0753
17
3.3. S dng hc liu pơng tiện
giáo dc để t chc TN
TN, HN
3.3.1. S dụng phương tin giáo dục theo đúng kế hoch
mang li hiu qu phm.
3.3.2. Vn dng linh hot hc liu s trong t chứcTN
TN, HN.
4. Kim tra,
đánh giá kết
qu t chc
TN
TN, HN
4.1. Trin khai các công c kim tra,
đánh giá kết qu t chức HĐTN
TN, HN
S dng các công c kiểm tra, đánh gđm bo tính giá tr
tin cậy để tng hp d liu.
4.2. Phân tích kết qu kiểm tra, đánh
giá hoạt động t chc TN
TN, HN
Tng hp phân tích c sn phm hoạt động đm bo
u cu v phm chấtng lực ca HS.
4.3. Vn dng kết qu kim tra,
đánh giá hoạt động t chc HĐTN
TN, HN
4.3.1. S dng kết qu đ đánh giá định hướng HS t
n luyn, phấn đấu.
4.3.2. T nhn xét, tng hp kết qu giáo dục để điu chnh
ci tiến cht lượngTN HĐTN, HN.
Sau khi triển khai HĐTN HĐTN, HN, hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả tổ chức cần được thực hiện
thường xuyên, có thể trong và sau mỗi hoạt động của chủ đề giáo dục hoặc định o giữa và cuối học kì (Bộ GD-
ĐT, 2018b, 2020). ng với việc c định cấu trúc năng lực tchức HĐTN HĐTN, HN cho GV phthông, nhằm
để GV tự đánh g mức độ phát triểnng lực tổ chc HĐTN và HĐTN, HN của bản thân, chúngi vận dụng
nh của Dreyfus Dreyfus (1980) bao gồm 5 mức phát triển năng lực: (1) Người tập sự; (2) Người bắt đầu; (3)
Người có năng lực; (4) Nời thành thạo; (5) Chuyên gia. Từ đó, đề xuất bảng tự đánh giá năng lực gồm 5 mức đ:
Yếu - Kém - Đạt - K- Tốt, tương ứng với 5 mức độ của Dreyfus Dreyfus (1980). Việc đặt tênc mức độ này
nhằm đảm bảo sự tương tch với quan điểm đánh giá của Bộ GDT (2020) hiện nay.
Bảng 2. Bảng tự đánh giá mức độ phát triểnng lực tchức HĐTN và HĐTN, HN của GV phổ thông
STT
Tiêu chí
Biu hin
Mc đ
1
2
3
4
5
1
Hiểu Chương trình
TN HĐTN,
HN
Phân tích mc tiêu, yêu cu cần đạt của Chương trình
TN TN, HN.
c định, phân tích đưc mc tiêu, u cu cn đạt theo
mch ni dung ca HĐTN và HĐTN, HN.
La chn đưc c loi hình và phương pháp tổ chc
TN TN, HN phù hợp.
2
Thiết kế kế hoch
t chức TN
TN, HN
Phân tích được ni dung, yêu cu cần đạt theo tng ch
đề giáo dc HĐTN và HĐTN, HN.
Thiết kế điu chnh ni dung giáo dục TN
TN, HN phù hợp vi ch đ và điều kin thc tế.
Đề xut phương án kim tra - đánh giá kết qu ca ch
đề giáo dc.
3
T chc HĐTN
TN, HN
T chức điều chnh linh hot c nhim v tri
nghim.
Quan t và h tr kp thi những kkhăn của HS.
Phi hp vi c lc lượng giáo dc khác (đồng nghip,
nhà tng, ph huynh HS,...).
S dng linh hot các hc liu s và phương tiện giáo
dc trong t chứcTNTN, HN.
4
Kim tra - đánh g
kết qu t chc
TN HĐTN,
HN
Trin khai các ng c kim tra - đánh gđm bo nh
giá tr tin cy.
Tng hp phân ch c sn phm hot động đảm
bo yêu cu v phm cht và năng lực ca HS.
Vn dng kết qu kim tra - đánh giá đ định hướng HS
ci tiến cht lượngTN HĐTN, HN.