
ĐẠ I HỌ C ĐÀ NẴ NG
TRƯ Ờ NG ĐẠ I HỌ C KINH TẾ
VÕ THỊ LỆ GIANG
HOÀN THIỆ N HOẠ T ĐỘ NG KIỂ M SOÁT RỦ I RO
TÍN DỤ NG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠ N ĐỐ I VỚ I
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆ P TẠ I NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠ I THƯ Ơ NG VIỆ T NAM – CHI NHÁNH QUẢ NG BÌNH
TÓM TẮ T LUẬ N VĂN THẠ C SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số : 8.34.02.01
Đà Nẵ ng - 2020

Công trình đư ợ c hoàn thành tạ i
TRƯ Ờ NG ĐẠ I HỌ C KINH TẾ , ĐHĐN
Ngư ờ i hư ớ ng dẫ n KH: PGS.TS. LÂM CHÍ DŨNG
Phả n biệ n 1: TS. Hồ Hữ u Tiế n
Phả n biệ n 2: TS. Phạ m Sỹ Hùng
Luậ n văn đư ợ c bả o vệ trư ớ c Hộ i đồ ng chấ m Luậ n văn tố t nghiệ p
Thạ c sĩ Tài chính - Ngân hàng họ p tạ i Trư ờ ng Đạ i họ c Kinh tế , Đạ i
họ c Đà Nẵ ng vào ngày 22 tháng 2 năm 2020
Có thể tìm hiể u luậ n văn tạ i:
- Trung tâm Thông tin - Họ c liệ u, Đạ i họ c Đà Nẵ ng
- Thư việ n trư ờ ng Đạ i họ c Kinh tế , Đạ i họ c Đà Nẵ ng

1
MỞ ĐẦ U
1. Tính cấ p thiế t củ a đề tài
1.1. Tính cấ p thiế t về mặ t thự c tiễ n
Qua đánh giá chấ t lư ợ ng tín dụ ng tạ i VCB Quả ng Bình thờ i
gian qua cũng cho thấ y RRTD chư a đư ợ c kiể m soát mộ t cách hiệ u
quả , các dự án đầ u tư TDH đãđi vào hoạ t độ ng đã bộ c lộ nhữ ng khó
khăn, khách hàng chậ m trong việ c thanh toán nợ gố c và lãi đế n hạ n,
dẫ n đế n phát sinh nợ quá hạ n, nợ xấ u và tỷ lệ nợ quá hạ n, nợ xấ u
trong cho vay TDH củ a các doanh nghiệ p chiế m tỷ trọ ng lớ n trên
tổ ng dư nợ : Năm 2016 nợ xấ u là 35 tỷ đồ ng chiế m tỷ trọ ng là 1,43%
trong tổ ng dư nợ , đế n năm 2017 nợ xấ u 38 tỷ chiế m tỷ trọ ng 1,58%
tổ ng dư nợ . Năm 2018 nợ xấ u phát sinh mớ i thêm 5 tỷ , thu nợ trong
kỳ đư ợ c 10 tỷ , dư nợ xấ u là 33 tỷ đồ ng, tỷ lệ nợ xấ u 1,06% tổ ng dư
nợ . Các khoả n nợ xấ u phát sinh từ các khoả n vay TDH ở các năm
trư ớ c. Chính vì vậ y, yêu cầ u cấ p bách đặ t ra là RRTD trong cho vay,
đặ c biệ t quả n lý trong cho vay các dự án đầ u tư TDH củ a các doanh
nghiệ p phả i đư ợ c quả n lý, kiể m soát mộ t cách bài bả n và có hiệ u
quả , đả m bả o tín dụ ng hoạ t độ ng trong phạ m vi rủ i ro chấ p nhậ n
đư ợ c, hỗ trợ việ c phân bổ vố n hiệ u quả hơ n trong hoạ t độ ng tín
dụ ng, giả m thiể u các thiệ t hạ i phát sinh từ RRTD và tăng thêm lợ i
nhuậ n kinh doanh củ a ngân hàng. Góp phầ n nâng cao uy tín, hình
ả nh và lợ i thế cạ nh tranh củ a Ngân hàng.
1.2. Tính cấ p thiế t về mặ t họ c thuậ t
Sự cầ n thiế t về mặ t họ c thuậ t xuấ t phát từ nhữ ng khoả ng trố ng
nghiên cứ u đãđề cậ p ở mụ c Tổ ng quan tình hình nghiên cứ u. Nhu
cầ u nghiên cứ u về nhữ ng khoả ng trố ng nói trên là điể m xuấ t phát củ a
đề tài luậ n văn mà họ c viên lự a chọ n.
Căn cứ vào tính cấ p thiế t về thự c tiễ n và về họ c thuậ t, họ c viên

2
đã lự a chọ n đề tài “Hoàn thiệ n hoạ t độ ng kiể m soát RRTD trong cho
vay TDH đố i vớ i KHDN tạ i Ngân hàng Thư ơ ng Mạ i Cổ phầ n Ngoạ i
thư ơ ng Việ t Nam - Chi nhánh Quả ng Bình” làm đề tài luậ n văn tố t
nghiệ p củ a mình.
2. Mụ c tiêu củ a đề tài
Mụ c tiêu cuố i cùng củ a đề tài là đề xuấ t các khuyế n nghị có cơ
sở khoa họ c và thự c tiễ n để hoàn thiệ n hoạ t độ ng kiể m soát RRTD
trong cho vay TDH đố i vớ i KHDN tạ i VCB Quả ng Bình.
Nhiệ m vụ nghiên cứ u:
●Hệ thố ng hóa cơ sở lý luậ n về kiể m soát RRTD trong cho
vay TDH đố i vớ i KHDN.
● Phân tích, đánh giá thự c trạ ng kiể m soát RRTD trong cho
vay TDH đố i vớ i KHDN tạ i VCB Quả ng Bình.
● Đề xuấ t mộ t số giả i pháp nhằ m nâng cao chấ t lư ợ ng kiể m
soát RRTD trong cho vay TDH đố i vớ i KHDN tạ i VCB Quả ng Bình.
Câu hỏ i nghiên cứ u sau:
- Nộ i dung, đặ c điể m, tiêu chí đánh giá kế t quả củ a hoạ t độ ng
kiể m soát RRTD trong cho vay TDH đố i vớ i khách hàng doanh
nghiệ p?
- Thự c trạ ng hoạ t độ ng kiể m soát RRTD trong cho vay TDH
đố i vớ i KHDN tạ i VCB Quả ng Bình? Kế t quả ? Hạ n chế và nguyên
nhân?
- Cầ n đề xuấ t các khuyế n nghị như thế nào nhằ m hoàn thiệ n
hoạ t độ ng kiể m soát RRTD trong cho vay TDH đố i vớ i KHDN tạ i
VCB Quả ng Bình?
3. Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u
3.1. Đố i tư ợ ng nghiên cứ u
Thự c tiễ n hoạ t độ ng kiể m soát RRTD trong cho vay TDH đố i

3
vớ i KHDN tạ i VCB Quả ng Bình.
3.2. Phạ m vi nghiên cứ u:
- Về nộ i dung: Hoạ t độ ng kiể m soát RRTD trong cho vay TDH
đố i vớ i KHDN
- Về không gian: VCB Quả ng Bình.
- Về thờ i gian: Giai đoạ n 3 năm từ năm 2016 - 2018.
4. Phư ơ ng pháp nghiên cứ u
Các phư ơ ng pháp nghiên cứ u sau đây đư ợ c sử dụ ng trong quá
trình nghiên cứ u:
a. Phư ơ ng pháp nghiên cứ u tài liệ u
b. Phư ơ ng pháp quan sát và tham vấ n
c. Phư ơ ng pháp thố ng kê
5. Ý nghĩa khoa họ c và thự c tiễ n củ a đề tài nghiên cứ u
a. Về mặ t lý luậ n
Luậ n văn góp phầ n hệ thố ng hoá và bổ sung sự phân tích về
mộ t số vấ n đề lý luậ n có tính đặ c thù củ a hoạ t độ ng kiể m soát RRTD
trong cho vay TDH đố i vớ i KHDN tạ i ngân hàng thư ơ ng mạ i.
b. Về mặ t thự c tiễ n
Đề tài góp phầ n hoàn thiệ n công tác quả n trị tín dụ ng tạ i Chi
nhánh thông qua việ c đề xuấ t các khuyế n nghị có cơ sở khoa họ c và
thự c tiễ n. Các khuyế n nghị này cũng có thể đư ợ c vậ n dụ ng ở mộ t số
chi nhánh ngân hàng có điề u kiệ n tư ơ ng tự .
Mặ t khác, các kế t quả phân tích và đánh giá thự c trạ ng hoạ t
độ ng kiể m soát RRTD trong cho vay TDH đố i vớ i KHDN tạ i VCB
Quả ng Bình cũng có giá trị bổ sung vào cơ sở dữ liệ u họ c thuậ t như
là mộ t trư ờ ng hợ p nghiên cứ u tình huố ng.
6. Bố cụ c củ a luậ n văn
Luậ n văn đư ợ c bố cụ c thành ba chư ơ ng:

