ĐẠI HC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HC SƯ PHM
HI
NGUYN VĂN H
KINH T HC GIÁO DC
Thái Nguyên, 2001
1
PHN MT
MT S KIN THC KINH T XÃ HI HC LÀM CƠ S
CHO VIC NGHIÊN CU KINH T HC GIÁO DC
1. H thng kinh tế.
- Da trên góc độ v h thng xã hi (HTXH), chúng ta có th quan nim h
thng kinh tế (HTKT) theo hai nghĩa:
+ HTKT trong mi quan h vi HTXH.
+ HTKT như là mt HTXH vi cu trúc n định.
1.1. HTKT thc hin ba chc năng cơ bn đó là: chc năng sn xut, chc năng
phân phi và chc năng tiêu dùng.
(HTKT bao gm mt phc hp các thành phn, các quan h gia các cá nhân,
nhóm và xã hi, được t chc li vi nhau theo mt hình thc nht định hướng vào ba
chc năng nêu trên).
1.2. HTKT hin đại bao gm các tiu h thng cơ bn sau:
+ Tiu h thng doanh nghip: là phc th các quan h gia con người và xã hi
được t chc và định hướng vào vic sn xut ra ca ci vt cht và cung cp dch v.
(Doanh nghip là đơn v cơ s t chc gm tp hp các cá nhân thc hin nhng
hot động sn xut kinh doanh).
Da vào hình thc và tính cht s hu, có th chia doanh nghip thành các loi:
doanh nghip nhà nước, doanh nghip tp th, doanh nghip tư nhân, công ty trách
nhim hu hn, công ty c phn, doanh nghip h gia đình,...
+ Tiu h thng th trường: thc hin chc năng phân phi, chuyn giao và trao
đổi sn phm, hàng hoá gia người sn xut, kinh doanh, cung cp tiêu dùng.
+ Tiu h thng tiêu dùng: gm các cá nhân, h gia đình và các doanh nghip có
chc năng tiêu dùng hàng hoá, dch v.
(Các tiu h thng nêu trên có s liên kết, phi hp vi nhau, va thc hin các
chc năng tương ng, va thc hin nhng chc năng “ln” - chng hn tiu h thng
doanh nghip còn có chc năng to công ăn vic làm, nâng cao thu nhp và ci thin
đời sng người lao động).
1.3. H thng kinh tế chính thc và phi chính thc:
Trong HTKT, mt b phn đáng k các hot động sn xut, phân phi, tiêu dùng
din ra mt cách ngm ngm, phi chính thc, rt khó nhn biết. Khu vc kinh tế này
còn được gi là khu vc phi kết cu, nó cũng có mt v trí quan trng to vic làm và
2
tăng thu nhp cho người lao động.
2. Cơ cu kinh tế:
Da trên quan nim v HTXH và cơ cu XH, có th cho rng cơ cu KT có bn
tiu cơ cu sau:
2.1. Cơ cu đầu tư, thc hin chc năng thu hút các ngun lc (vn, nguyên liu,
lao động, thiết b, máy móc, năng lượng) t môi trường xung quanh.
2.2. Cơ cu sn xut kinh doanh, thc hin chc năng chế biến nguyên vt liu để
làm ra sn phm, trao đổi hàng hoá và cung cp dch v.
2.3. Cơ cu t chc, có chc năng ch đạo, qun lý, phi hp, thng nht các hot
động ca các cơ cu.
2.4. Cơ cu khuyến khích, thc hin chc năng kích thích các cá nhân, các nhóm
tích cc tham gia hot động vì mc tiêu chung ca c h thng cơ cu.
3. Biến đổi kinh tế và xã hi:
Để xem xét mi quan h gia giáo dc vi kinh tế, cn xem xét mi quan h gia
KT vi XH (trong đó có giáo dc).
(T trước ti nay, các lý thuyết kinh tế, t lý thuyết trng nông, trng thương,
trng tin, trng k, hay các quan đim đức tr, nhân tr, pháp tr, k trđều nhm
mc tiêu gii thích, d báo mi quan h gia KT và XH).
3.1. XH săn bt và hái lượm:
Loài người có trí khôn (homo spiens) có cách đây khong 300.000 năm trước
công nguyên ch yếu sng bng săn bt, hái lưm, ti thế k VIII trước công nguyên.
Như vy, thi tin s kéo dài, chiếm ti 97% thi gian lch s loài người, thi đại văn
minh mi ch có 3%.
+ Hot động săn bt, hái lượm chưa phi là “hot động kinh tế” vi tư cách là
mt lĩnh vc hot động khu bit ca đời sng con người. (Hot động này là hot động
kiếm sng hàng ngày, rt khó tách bit khi s ngh ngơi, nó din ra trong nhóm nh
ca b lc, b tc vi công c và k thut hết sc thô sơ, đơn gin. K năng lao động
ging nhau, nên mt cá nhân có th thc hin được tt c các nhim v, công vic ca
c nhóm. Vì thế lao động cùng vi giao tiếp và các hot động sng khác đều din ra
trong mt th thng nht, không tách ri, phân bit nhau).
+ Tuy nhiên, có th coi nn KT và XH săn bt, hái lượm là nn kinh tế mang tính
cht t nhiên - gm các hot động ly nhng có sn t t nhiên - con người s dng
để trc tiếp tho mãn nhu cu tn ti ca cá nhân, cách t chc sn xut xã hi
không phi để trao đổi kiếm li nhun mà mi sn phm làm ra được s dng chung,
XH chưa có s phân chia giai cp.
+ H thng kinh tế hái lượm chưa phân hoá thành nhng b phn sn xut tiêu
3
dùng hay dch v, nhưng vn có phân công lao động trên cơ s tui tác đặc đim gii
tính.
3.2. Xã hi nông nghip:
+ Xã hi nông nghip (XHNN) bt đầu phát trin trong khong t 9000 - 3000
năm trước công nguyên vi ngh trng trt và chăn nuôi. Lao động to ra nhiu sn
phm hơn s lượng tiêu th trc tiếp nên XH có d tr để tn ti và phát trin.
+ Lao động th công nghip bt đầu xut hin và phát trin:
+ XHNN làm vườn, chăn nuôi thi đế quc: các XHNN ln chinh phc các
XHNN nh, nông nghip phát trin cùng vi tiu th CN và buôn bán, sc lao động
ca nô l b khai thác, bóc lt nng n. (S sp đổ ca nn NN này bt đầu t đế chế
La Mã).
+ XHNN kiu phòng kiến là kiu XH m rng ca XHNN thi trung c, phn
ln dân cư sng da vào đất đai theo phương thc sn xut truyn thng. Nông dân b
cưỡng bc lao động cho địa ch, tr thành nông nô (np tô ti 30 - 70% sn phm làm
ra cho địa ch).
+ Điu đặc bit ca cơ cu KT dưới chế độ phong kiến là xut hin mt tng lp
người lao động t do, th th công (con cháu nông nô chy trn vào đô th làm công
vic th công t chc thành phường hi), lao động nô l b th tiêu, nhiu công trình
kiến trúc được xây dng bi các th th công.
3.3. Xã hi công nghip:
+ Trong giai đon đầu ca xã hi công nghip (XHCN), CNTB thương nghip
nh hưởng mnh ti cơ cu KT - XH (TBCN thuê công nhân lao động để sn xut ra
sn phm ri đem bán trên th trường để thu li nhun - giá thuê công nhân càng r
càng tt).
+ Phân công lao động gia nam và n tr nên sâu sc (n: dt, may chiếm 70%
lao động trong ngành, nam gii tp trung vào khai thác m, luyn kim) đây là quá trình
m đầu, tách lao động xã hi ra khi cuc sng gia đình, làm thay đổi căn bn chc
năng kinh tế ca thiết chế gia đình (thiết chế gia đình chuyn dn sang thiết chế nhà
máy). Gia đình không còn là đơn v sn xut và thiết chế kinh tế như trong các XH tin
tư bn (thut ng: lao động gia đình - housework xut hin năm 1841 ).
+ Cách mng công nghip bt đầu nước Anh.
Xut hin h thng nhà máy vào thế k XVIII cùng vi nó là s ra đời hình thc
thiết chế kinh tế mi, trong đó lao động ca công nhân gn lin vi máy móc, lao động
được t chc, phân công cht ch, tinh vi, chuyên môn hoá ngày mt cao (máy móc
ngày càng thay thế công sc và k năng lao động ca con người làm cho chi phí tr
công ch bng 1/10 so vi trước đó).
4
Cùng vi cách mng công ngh là s xut hin ch nghĩa tư bn công nghip
(CNTBCN) vào cui thế k XVIII đầu thế k XIX; hc thuyết tiến hoá ra đời (theo
thuyết này, sinh tn và bt bình đẳng XH là yếu t có li cho s phát trin kinh tế vì nó
đảm bo ch có nhng cá nhân nào có kh năng tranh giành mi tn ti và lãnh đạo
được; h giá tr mi xut hin đề cao vic cá nhân phi chu trách nhim v bn thân,
phi biết mưu cu hnh phúc cá nhân; s sùng bái hàng hoá hình thành và chi phi
hành vi ca các cá nhân trong XH).
Năng sut lao động cao đã làm gim gi làm (10 gi/ngày), tr em dưới 10 tui
phi đi hc, an toàn lao động được lut pháp bo v, công đn ra đời (1824 Anh).
Vào đầu thế k XX, ch nghĩa TBCN b thay thế bi CNTB độc quyn vi đặc
trưng là quy mô sn xut ln, tp trung cao, quyn lc tp trung dn vào mt nhóm
nh (công ty ln); các hình thc công ngh mi và các phương tin kim soát lao động
được nhanh chóng áp dng vào quá trình t chc sn xut (h thng SX dây chuyn t
động); nhng nguyên tc qun lý khoa hc lao động ra đời (Taylo - M) làm cho quá
trình lao động b chia ct, xé l bng nhng nhim v và thao tác đơn gin, tư duy trí
tu b tách ra khi quá trình lao động. (Tương ng vi thiết kế KTTB là cơ cu xã hi
gm hai giai cp cơ bn là tư sn và vô sn. Ngoài ra còn có các tng lp trung gian -
người qun lý chuyên viên k thut và nhân viên hành chính trong các công ty ln. XH
cũng đòi hi các thiết chế kinh tế phi đảm bo cung cp các dch v chuyên môn cao
như giáo dc, y tế cho các thành viên XH).
Trong XH hin đại, quy lut đấu tranh sinh tn vi phương châm “ai gii ngưi
y sng”; “cá ln nua cá bé” không còn đủ sc kích thích hành động kinh tế và nâng
cao năng sut lao động. Thiết chế KT mi xut hin vi vic đề cao vai trò hip tác,
thuyết phc và điu hoà li ích kinh tế. Đồng thi, quá trình KT-XH din ra trong bi
cnh ca các xu thế toàn cu hoá, th trường hoá, thông tin hoá, dch v hoá, tri thc
hoá và hi nhp kinh tế.
3.4. Xu hướng biến đổi KT-XH:
- Vào khong nhng năm 60 - 64, XH hu công nghip, XH tri thc bt đầu phát
trin ti mt s nước có nn kinh tế công nghip n định, đạt năng sut cao đủ để gii
phóng mt t l đáng k người lao động tách ra khi khu vc sn xut trc tiếp sang
làm vic trong khu vc dch v, qun lý, hành chính.
+ S hình thành XH hu CN to ra s phân công lao động quc tế, gim bt vai
trò ca th trường trong nước (nn KT ca mi quc gia ngày càng ph thuc vào v trí
ca nó trn cơ cu KT thế gii).
+ Cơ cu lao động XH hu CN thay đổi mt cách căn bn vi đặc trưng là mt t
l ln lc lượng lao động chiêm lĩnh các lĩnh vc dch v (giao thông vn ti truyn
thông, thương mi, tài chính, tín dng, ngân hàng, giáo dc, y tế, hành chính, qun lý,
th thao, gii trí...).