K thut nuôi cua thương phm trong ao đất
Ngun: khuyennongvn.gov.vn
Cua bin (Scylla paramamosain) là mt trong nhng đối tượng có giá tr kinh tế
và xut khu cao bi hàm lượng m thp, protein cao, di dào v khoáng cht và
vitamin. Con cua được xem là đối tượng nuôi xoá đói gim nghèo ca bà con ngư
dân vùng bin. Nhng năm gn đây, ngh nuôi cua thương phm phát trin khá
mnh. Quy trình nuôi cua thương phm trong ao đất như sau:
Chun b ao nuôi
Ao nuôi cua thường rng khong 5.000m2, có cng cp và thoát nước riêng. Chn
ao vùng cht đất ít b nhim phèn, cht đáy là bùn pha cát, tht pha sét, không có
qúa nhiu bùn nhão, lp bùn <20cm, pH t 7.5-8.2 và độ mn t 10-25‰. Đào
mương sâu 0,5-0,7m t cng này đến cng bên kia. Mương có độ dc xuôi t cng
cp đến cng tiêu nước. Trong ao to nhiu g ni din tích mi g t 10-100 m2
tu din tích ao.
Tháo cn nước và bón vôi vi lượng bón khong 6kg/100m2. Phơi nng 5-10 ngày
cho đáy ao đến khi nt n. Tiến hành th chà và ly nước qua lưới lc vào ao, mc
nước là 0,6 - 0,8m. Chà được làm bng các loi cành cây như: bn, đước... được
phơi khô và bó li thành bó.
Gây màu nước bng phân urê: 2kg/1000m2, NPK (20:20:0): 2kg/1000m2. Ngoài
ra có th dùng phân gà để bón cho ao. Phân được hòa tan vi nước ngt, tt xung
ao vào lúc 9 -10h sáng.
Làm đăng chn quanh b không cho cua vượt b ra ngoài, có th dùng lưới rui
bao quanh, đăng tre, ….Đăng,lưới chn phi nghiêng v phía trong ao mt góc
450, đăng phi cao t 0.8-1m.
Th ging
Ngun ging là ngun cua sn xut nhân to, cua bt có kích thước 0.5-0.7cm
được ương lên ging 2-5cm, cht lượng tt, đủ các phn ph và mnh khe. ging
khe mnh, đồng c, màu sc tươi sáng, không bnh
Mt độ th: cõ cua 1,5 - 2 cm th 1con /m2.
Nên th cua vào bui sáng, cua được th đều khp ao. Th cua sát mép nước để
cua t bò xung. Trước khi th cn chú ý s chênh lch độ mn, nếu độ mn quá
chênh lch ta cn thun hoá ri mi th. Nên th vào lúc nhit độ còn thp (7 – 9
gi sáng).
Cho ăn
Trong nuôi qung canh ngun thc ăn ch yếu là t nhiên. Tuy nhiên khi thc ăn
t nhiên trong ao nuôi nghèo nàn ta nên cho cua ăn thêm thc ăn chế biến.
Thc ăn ch yếu là thc ăn tươi sng như cá tp, …Nhng ngày không có thc ăn
tươi sng thì cho cua ăn thc khô : cá vn, tép, moi phơi khô,..., trước lúc ri
xung ao cho cua ăn nên ngâm cá khô vào nước cho cá mm ra.
Lượng thc ăn hàng ngày khong 4–6% tng khi lượng cua trong ao.
Cách tính tng khi lượng cua trong ao: Khoanh 5 đim khác nhau ( 4 góc và 1
gia ao) có din tích khang 4-5m2 ri bt sch cua mi đim.
Tng s cua A (con) = [Tng s cua bt được B (con) x din tích ao]/ (5 x din
tích 1 đim bt).
Khi lượng cua trong ao M (kg) = [(Tng khi lượng cua bt được x A (con)]/B
(con)
Cua thường hot động bt mi vào bui ti. Vì vy, mi ngày cho cua ăn mt ln
vào thi gian t 17 – 19h. Thc ăn được ri đều quanh ao để cua khi tranh nhau.
Dùng sàng ăn để kim tra sc ăn ca cua. Sau 2-3 gi cho ăn kim tra sàng ăn, nếu
cua ăn hết thc ăn trong sàng thì có th tăng lượng thc ăn, nếu thc ăn vn còn
thì gim lượng thc ăn.
Chăm sóc, qun lý
Mi ngày thay 20-30% lượng nước trong ao. Mt tháng nên thay toàn b nước
trong ao 2 ln.
Nước trong sch kích thích cua hot động, ăn nhiu, lt xác tt.
Định k thu mu để tính sn lượng cua có trong ao mà điu chnh lượng thc ăn
cho va đủ hoc định k 10 ngày bt cua lên kim tra tc độ sinh trưởng và tình
trng sc kho ca cua để có gii pháp x lý kp thi
Thường xuyên kim tra tình trng b, cng, rào chn, tránh tht thoát cua.
Thu hoch
Sau 04 tháng nuôi, cua đạt t l sng trung bình trênn 50%, kích c thương phm
0.25 – 0.3 kg/con, ta tiến hành thu cua.
Thu toàn b: Khi cua ging đạt kích c yu cu, thu hết giá th mà cua trú n, ri
tiến hành x cn bt cua. Có th thu ta bng th rp.