B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HC THÁI NGUYÊN
PHM TH THU HUYN
NGHIÊN CU MT S BIN PHÁP K THUT
NG NĂNG SUẤT ĐU TƢƠNG V HÈ THU
TI THÁI NGUN
Ngành: Khoa hc cây trng
Mã s: 9.62.01.10
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRNG
Thái Nguyên, 2021
Công trình đƣợc hoàn thành ti:
TRƢ NG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TH I NGU N
ng dn khoa hc: 1. PGS.TS Trần Văn Điền
2. PGS.TS Trn Th Trƣờng
Phn bin 1: ..........................................................
Phn bin 2: ..........................................................
Phn bin 3: ..........................................................
Có th tìm hiu lun án ti:
................................................
................................................
................................................
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Cây đậu tƣơng có n khoa học là Glycine max (L) Merrill, thuc b
Fabaceae, h Fabales, h ph Papilionoideae, chi Glycine, chi ph
Soja. Sn phm của đậu tƣơng nguồn thc phẩm cho con ngƣời,
thức ăn cho gia súc, nguyên liu cho công nghip chế biến mt
hàng xut khu giá tr. Ngoài ra đậu tƣơng cây trồng ngn ngày
rt thích hp trong luân canh, xen canh, gi v vi nhiu loi cây
trng khác và là cây ci tạo đất rt tt (Ngô Thế Dân và cs, 1999).
Thái Nguyên một tỉnh miền núi Đông Bắc tổng diện tích đất
tự nhiên 352,664 nghìn ha, trong đó đất dùng cho sn xut nông
nghiệp lên đến 112,797 nghìn ha (chiếm 31,89% tng diện tích đât tự
nhiên) (Cc thng tnh Thái Nguyên, 2019). Tỉnh Thái Nguyên
nhiều tiềm năng để trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày, đặc biệt
cây đậu tƣơng, một cây trồng phù hợp với việc luân canh, xen canh
tác dụng cải tạo đất tốt. Tuy nhiên, trong những năm gần đây,
diện tích sản lƣợng đậu tƣơng của tỉnh Thái Nguyên liên tục giảm:
năm 2010 diện tích đậu tƣơng 1567 ha, đến năm 2019 còn 679 ha,
sản lƣợng 1,10 nghìn tấn, năng suất trung bình 1,62 tấn/ha (Cục thống
tỉnh Thái Nguyên, 2019). Kết quả điều tra cho thấy tại Thái
Nguyên, đậu tƣơng vẫn đƣợc trồng chủ yếu vào vụ Xuân (chiếm 63%),
vụ Thu diện tích trồng thấp (chiếm 37%) (phụ lục 5). nhiều
nguyên nhân làm diện tích sản xuất đậu tƣơng vThu chƣa cao.
Trong đó, nguyên nhân chính là ngƣời dân chƣa có bộ giống đậu tƣơng
mới thích hợp, giống sử dụng chủ yếu vẫn giống địa phƣơng hoặc
giống DT84 (những giống này đã biểu hiện thoái hóa, tiềm ng
cho năng suất thấp); Biện pháp kỹ thuật áp dụng chƣa phù hợp và chƣa
áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất đậu tƣơng; Một số yếu tố ngoại
cảnh hạn chế nhƣ điều kiện thời tiết trong vụ Hè Thu là nhiệt độ cao và
2
mƣa lớn. Nếu trong giai đoạn ra hoa gặp nhiệt độ cao sẽ gây hiện
tƣợng rụng hoa, giảm tỉ lệ đậu quả, dẫn đến giảm năng suất; Mƣa
nhiều gió lớn ở giai đoạn quả vào chắc cũng gây ra hiện tƣợng đổ ngã;
Nhiệt độ cao, độ ẩm cao dễ sinh ra sâu bệnh hại nhƣ sâu ăn lá, sâu đục
quả, bệnh gỉ sắt ... làm giảm chất lƣợng hạt. Do đó, việc tuyển chọn
giống đậu tƣơng có năng suất cao, ổn định, chống đổ tốt, thời gian sinh
trƣởng trung bình cùng với biện pháp kỹ thuật phù hợp là u cầu cấp
thiết của sản xuất.
Xuất pt từ những do trên, chúng i thực hiện đề i: “Nghn
cứu một số biện pháp kỹ thuật tăng ng suất đậu ơng vụ Thu
tại Thái Ngun”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Tuyn chọn đƣc giống đậu tƣơng mới năng suất cao, n
định, phù hp với điều kin canh tác vThu ti Thái Nguyên.
- Xác định đƣợc bin pháp k thut phù hp cho giống đậu tƣơng
tuyn chọn làm tăng năng sut góp phn hoàn thin quy trình sn
xuất đậu tƣơng v Hè Thu ti Thái Nguyên.
3. Những đóng góp mới của luận án
Đã tuyển chọn đƣợc giống đậu tƣơng ĐT51 TGST 90 93
ngày, sinh trƣởng tốt, chiều cao y trungnh, số nh cấp 1 từ 2,5 - 3,5
cành/y, mức nhiễmu bệnh hại thấp, khả năng chống đổ tt,ng suất
đạt 2,4 2,6 tn/ha, phù hợp để m rộng diện ch gieo trồng vHè Thu
tại Thái Nguyên.
Đã xác định biện pháp kỹ thuật phù hợp hiệu quả sản xuất
giống đậu tƣơng ĐT51 trong vụ Thu. Cụ thể: thời vụ gieo trồng
thích hợp t26/6 16/7; Mật độ 30 y/m2; Lƣợng phân bón/ha: 30
kg N: 60 kg K2O: 60 kg P2O5: 1000kg phân HCVS Sông Gianh hoc 5
tn phân chung; Sử dụng chế phẩm nano G3 xử hạt giống kết hợp
bón phân qua lá A4 ở 2 giai đoạn trƣớc khi cây ra hoa và khi cây hình
thành quả trọn vẹn.
3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY ĐẬU TƢƠNG
1.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ ĐẬU TƢƠNG TRÊN
THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.3. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẬU TƢƠNG TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM.
1.4. KT LUẬN ĐƢỢC T RA T TNG QUAN TÀI LIU
NGHIÊN CU
Đậu tƣơng là cây trồng mang li giá tr cao c v mặt dinh dƣỡng
v mt kinh tế, cho nên trên thế giới đậu tƣơng liên tục đƣợc gia
tăng cả v din tích sản ng, nhất là các nƣớc nhƣ M, Brazil,
Trung Quốc... Trong khi đó, din tích sản lƣợng đậu tƣơng của
Vit Nam và tnh Thái Nguyên liên tc giảm. Cho đến năm 2018, cả
nƣớc 53,4 nghìn ha trồng đậu tƣơng với tng sản lƣợng 81,3
nghìn tn; tnh Thái Nguyên còn 722 ha trồng đậu tƣơng với tng sn
ng là 1,17 nghìn tn.
Công tác chn to giống đậu tƣơng trên Thế gii Vit Nam
đều rất đƣợc quan tâm, tập trung theo các hƣớng chn to các ging
ng sut cao, ci thin chất lƣợng, chng chu với điều kin thi
tiết bt thun (nóng, hn, lnh), chng chu sâu bnh, kháng thuc
dit c, kháng thuc tr sâu...Ti Vit Nam, công tác chn to ging
đậu tƣơng mới ca các Vin Trung tâm nghiên cu v đậu đỗ đt
đƣợc nhiu thành tựu. Đã tuyển chọn đƣợc rt nhiu giống đậu tƣơng
mi tiềm năng năng suất cao, canh tác c 3 v trong năm nhƣ:
Giống ĐT51, DT2008, ĐT34, DT2001...
c bin pháp k thuật cho đậu tƣơng (thời v, mật độ, phân bón)
đều đƣợc nghiên cu cho tng ging, tng vùng sinh thái, tng thi v