K thut trng và chế biến nấm rơm
(Volvariella volvacea)
1. Đặc tính sinh hc: Nấm rơm có tên khoa học Volvariella volvacea gm
nhiu loài khác nhau, có loi màu xám trng, xám, xám đen,… kích thước
đường kính “cây nmln, nh tùy thuc tng loi.
các quc gia vùng nhiệt đới rt thích hp v nhiệt độ để nấm m
sinh trưởng và phát trin. Nhiệt độ thích hợp để nm phát trin t 30-32oC;
độ m nguyên liệu (cơ chất) 65-70%; độ m không k 80%; pH = 7, thoáng
khí. Nmm sử dụng dinh dưỡng cellulose trc tiếp t nguyên liu trng.
Đặc điểm hình thái:
Bao gc (volva): i cao c nh, bao ly tai nm. Khi tai nm
trưởng thành, ch còn li phn trùm ly phn gc chân cung nm, bao
nm h sợi tơ nấm cha sc t melanin tạo ra màu đen bao gốc. Độ đậm
nht tùy thuc vào ánh sáng. Ánh sáng càng nhiu t bao gốc càng đen.
Cung nm: Là h si xp, xếp theo kiu vòng tròn đồng tâm. Khi
còn non t mm và giòn. Nhưng khi già xơ cứng và khó b gãy.
Mũ nấm: Hình n, cũng melanin, nhưng nhạt dn t trung m ra
rìa mép.
Chu k sng: Quá trình to thành qu th nm rơm gm 6 giai đoạn:
- Giai đoạn đầu đinh ghim (Pichead: n nm).
- Giai đoạn hình nút nh (tiny button).
- Giai đoạn hình nút (button).
- Giai đoạn hình trng (egg).
- Giai đoạn hình chuông (clogation: kéo dài).
- Giai đoạn trưởng thành (nature: n xòe).
Chu ksinh trưởng phát trin ca nm m rt nhanh chóng. T
lúc trng đến khi thu hoch ch sau 10-12 ngày. Những ngày đầu chúng nh
như hạt tm có màu trng (giai đoạn đinh ghim), 2-3 ngày sau ln rt nhanh
bng ht ngô, qu táo, qu trứng (giai đon hình trng), c trưởng thành
(giai đoạn phát tán bào t) trông ging như một chiếc ô dù, có cu to thành
các phn hoàn chnh.
Ngun liu và thi v nuôi trng:
Hu hết các phế thi ca ngành nông nghip giàu chất cellulose đều
th nguyên liu trng nm. nước ta, các tnh min Nam (tĐà Nng
tr vào) trng nấm m hầu như quanh năm. Các tỉnh phía Bc bắt đầu trng
t 15-4 đến 15-10 dương lch là thun li.
2. X lý nguyên liu:
m rạ được làm ướt trong nước vôi (3,5kg i hòa vi 1.000 lít
nước), vun đống, 2-3 ngày đo mt ln, tiếp 2-3 ngày được. Thi gian
kéo dài 4-6 ngày. Nguyên liệu qướt (khi vt vài cọng m nước chy
thành ng) cn tri rộng ra phơi mới đem trồng. m rạ đủ ướt (khi vt i
cọng m nước chy thành git) là tt nht. Nếu khô quá cn b sung
thêm nước khi đảo đng .
3. Đóng mô cy ging:
Đặt khuôn (có th vun thành lung không dùng khuôn) theo din tích
hin sao cho thun li khi đi li, chăm sóc nấm tiết kim din tích.
Chiu ngang mt mô t 0,3-0,4 mét, chiu cao t 0,35 0,4. Tri mt lp
m rạ vào khuôn y 10-12cm. Cy mt lp ging vin xung quanh cách
mép khuôn 4-5cm. Tiếp tục làm như vậy đủ 3 lp. Lp trên cùng tri rng
đều khp trên b mt (lp th 4).
Lượng ging cy cho 1,2m mô khong 200-250g. Mi lp ging cy
xong dùng tay n cht, nht là xung quanh m thành mô.
Trung bình mt tn rơm rạ ktrng được trên dưới 90-100 mét
nm.
4. Chăm sóc mô nm đã cy ging:
Tùy thuộc địa điểm trng trong nhà hay ngoài tri (sân bãi, dưới tán
cây, đồng rung,…) mà cách thức chăm sóc s khác nhau.
a. Trng trong nhà:
Sau 3-5 ngày đầu không cn tưới nước, nhng ngày tiếp theo quan t
b mt nm thy m rạ kcn phun nhnước trc tiếp xung quanh.
Chú ý phi i nước khéo, nếu tưới mnh (hạt nước ln) d m si nm
tổn thương, nh hưởng ti ng suất lúc này si nm đã phát trin ra tn
phía ngoài thành mô. Đến ngày th 7-8 bt đầu xut hin nấm con (giai đoạn
ra qu), 3-4 ngày sau nm ln nhanh to bng qu o, qu trng, vài gi sau
nm có th s n ô dù.
Nm ra mật độ y, ch thước ln cần tưới 2-3 lượt nước cho mt
ngày. Lượng nước tưới mt ln rt ít (0,1 lít cho 1,2 mét mô/ngày). Nếu tưới
quá nhiu nm d b thi chân và chết ngay t lúc còn nh.
b. Trng ngoài tri:
Đóng mô nm ngoài tri thường b các đợt a ln, nng nóng m
hỏng, thế cn che ph thêm mt lớp m rạ ktrên b mt nm.
Lp m rạ y n tt, xếp theo mt chiu, ph theo kiu lp mái nhà.
Chiu dày 4-5 cm. Tt c c b mt ca nhng mô mép ngoài khu vc
trng cũng cần che ph bng lớp m phủ áo, kim tra nếu thy nm b
khô thtưới trc tiếp lên lp áo ph nhiu ln trong ngày, sao cho lp
m phía ngoài của mô nm không b mất nước.