Lch s văn minh thế gii - Đoàn Trung
III. Nhng phát minh KHKT và hc thuyết chính tr thi cn đại
3.1. Nhng phát minh khoa hc to nên cuc cách mng tri
thc thế k XVII-XVIII:
Trong hai thế k XVII và XVIII, khoa hc đã đạt được nhng thành
tu ln đặc bit trong các ngành thiên văn, vt lí, hoá hc, y hc.
Người phát trin và ng h tính đúng đắn ca hc thuyết Côpécnic
là nhà bác hc Đức, Giôhan Kêple (Johann Kepler). Kêple đã đưa
ra 3 định lut v s chuyn động ca các thiên th. Định lut th
nht, ông khng định Trái Đất chuyn động quanh Mt Tri, không
nhng thế ông còn xác định được quĩ đạo chuyn động ca nó
không phi là đường tròn mà là hình elíp. Định lut th hai, Kêple
chng minh vn tc chuyn động ca hành tinh tăng lên khi đang
ti gn Mt Tri và gim dn khi nó chuyn động xa Mt Tri.
Định lut th ba, ông đã xác lp được công thc toán hc gia thi
gian cn để hành tinh chuyn động hết mt vòng quanh Mt Tri
và khong cách gia nó vi Mt Tri.
Galilêô Galilê (Galileo Galilei), mt nhà thiên văn hc người Ý đã
chế to ra kính thiên văn để quan sát bu tri. Galilê cũng là người
ng h nhit tình hc thuyết ca Côpecnic. Ông còn là người trc
tiếp làm thc nghim v s rơi t do trên tháp nghiêng Piza...Có
th nói Galilê là người tiến hành hàng lot thí nghim mt cách có
h thng. Vì vy, sau này người ta coi Galilê là cha đẻ ca phương
pháp thc nghim trong khoa hc.
Mt nhà vt lí người Anh, William Gilbert trong mt quyn sách
xut bn năm 1600 đã gii thích Trái Đất như mt cc nam châm
khng l to ra mt t trường (nhưng không mnh), điu đó làm
kim la bàn ch xoay v hướng Bc. Ông còn nghiên cu v hin
tượng tĩnh đin. Ông thy rng, không ch có h phách khi b chà
xát mi hút các vt nh mà có nhng th khác như thu tinh ...
cũng có tính cht như vy. Ông gi đó là hin tượng h phách -
electric. ( electric do t electron theo tiếng Hy Lp có nghĩa là h
phách).
Niutơn ( I . Newton ) là mt nhà bác hc người Anh, ông được coi
là nhà vt lí vĩ đại nht ca thế k XVIII. Đóng góp vĩ đại nht ca
Niutơn nm trong 3 định lut mang tên ông mà ni bt là định lut
Vn vt hp dn. Có th coi Niutơn là hòn đá tng ca nn vt lí c
đin. Tác phm vĩ đại ca Niutơn là Các nguyên lí toán hc ca
triết hc t nhiên
V hoá hc, Joseph Priestley là mt lut sư người Anh đã khám
phá ra oxy.
Y hc cũng có nhiu tiến b. Adreas Vesalius, mt nhà khoa hc
người B đã cho in cun sách V cu trúc ca cơ th người. Để viết
được cun sách này, ông đã phi nghiên cu rt nhiu t thi. Ông
phê phán nhng người ch biết vùi đầu vào nhng cun sách ca
các nhà y hc thi c đại.
Hacvây (William Harvey), mt nhà sinh lí người Anh đã nghiên
cu rt nhiu v h tun hoàn ca chim, cá, ếch. Ông đã mô t v
h tun hoàn máu trong cơ th người qua quyn sách Tiến hành
gii phu đối vi s chuyn động ca tim và máu trong cơ th loài
vt.
3.2. Nhng phát minh khoa hc, kĩ thut ni bt trong thế k
XIX:
Cuc cách mng tri thc trong thế k XVIII đã to điu kin cho
nhng tiến b nhng thế k sau. Đantơn (John Dalton), mt giáo
viên người Anh cho rng mi vt cht đều cu to bi các nguyên
t. Nguyên t ca các cht khác nhau thì có khi lượng khác nhau.
Các nguyên t hp thành tng đơn v ( bây gi ta gi là phân t).
Ông còn miêu t chúng bng nhng công thc hoá hc.
Mt phát minh vĩ đại v mt hoá hc là Bng h thng tun hoàn
năm 1869 ca Dmitri Mendeleev, mt nhà hoá hc Nga. Ông đã
xp xếp các cht hoá hc thành tng nhóm theo khi lượng riêng,
tính cht riêng ca chúng. Ông còn d đoán mt s cht mà loài
người s phát hin ra để lp vào ch trng trong Bng tun hoàn
ca ông vi mt s chính xác đáng kinh ngc.
Năm 1800, Vonta (Ý) đã chế to ra pin do tác động ca hot động
hoá hc. Năm 1831, Michael Faraday (Anh) đã chng minh dòng
đin s xut hin khi ta di chuyn ng dây qua mt t trường. Phát
minh ca Faraday đã to cơ s cho vic chế to ra máy phát đin
sau này.
Năm 1860 Macxel (James Clerk Maxwell), mt nhà khoa hc
người Scotland đã đưa ra lí thuyết gii thích ánh sáng bn cht
cũng là mt dng ca sóng đin t mà trong khong mt ta nhìn
thy được. Ti năm 1885, Heinrich Hertz đã chng minh được tc
độ khác nhau ca các loi sóng đin t khác nhau. Sau này người
ta ly tên Hertz để đặt cho đơn v đo chu kì.
Năm 1895, mt nhà khoa hc người Đức khác là Rơnghen
(Wilhelm Roentgen) đã to ra mt loi tia có th đâm xuyên qua
các vt th rn, ánh sáng không th xuyên qua được. Ông gi đó là
tia X .
Năm 1898, hai ông bà Pierre và Marie Curie ( Pháp) đã tinh chế
được cht radium và phát hin ra tính phóng x ca nó.
V mt thông tin, phát minh quan trng phi k ti là năm 1876
Alexander Graham Bell đã phát minh ra máy đin thoi đầu tiên.
1879 Thomas A. Edison đã làm cho đin phát sáng để phc v
cuc sng .
V mt kĩ thut, đầu thế k XIX khí đốt và gas đã được người Anh
và Pháp đưa vào phcv cuc sng. 1897 mt kĩ sư người Đức là
R . Diesel đã chế ra mt loi động cơ đốt trong không cn bugi, s
dng du cn nh. Động cơ Diesel chính là mang tên ông.
V y hc, phát minh quan trng ca thế k XIX phi k ti Louis
Pasteur (Pháp), ông đã đế ra cách nga bnh mi là s dng
vaccin.
V Sinh hc, phát minh quan trng ca thế k XIX phi k ti
Charles Darwin. Năm 1859 Đacuyn đã cho ra đời tác phm Ngun
gc các loài qua con đường chn lc t nhiên. Trong tác phm đó
ông trình bày 3 ý tưởng ch yếu: đấu tranh sinh tn, chn lc t
nhiên, s tn ti ca ging thích ng vi môi trường tt nht đã tr
thành cơ s ca hc thuyết tiến hoá c đin.
V di truyn hc, Gregor Mendel (Áo) đã đưa ra hc thuyết chng
minh s di truyn nhng phm cht ca thế h trước cho thế h sau
qua nhng phân t cc nh, mà sau này được gi là gien.
V tâm lí hc, cui thế k XIX có hai phát minh quan trng là ca
Paplp (Ivan Pavlov) và Frơt (Sigmund Freud). Paplôp đã phát
hin ra phn xđiu kin.Th nghim ca Paplôp đã gii thích
nhiu hành vi ca con người không gii thích được bng lí trí, thc
tế ch là s phn ng máy móc trước các kích thích đã tr thành tp
tính. Còn hc thuyết ca Frơt thì gii thích nhiu hành động ca
con người xut phát t nhng nhu cu, ước mun tim n. Frơt đã
to ra ngành phân tâm hc
3.3. Nhng hc thuyết chính tr thi cn đại:
3.3.1. Hc thuyết v quyn t do cá nhân và quc gia dân tc
thế k XIX:
Nhng cuc cách mng tư sn đã to điu kin gii phóng con
người khi nhng s kim chế độc đoán ca chế độ phong kiến.
Con người ngày càng có ý thc v quyn t do ca các cá nhân và
quyn bình đẳng gia các dân tc. Trong điu kin như vy, nhng
hc thuyết v quyn t do cá nhân và quyn ca các dân tc đã
được hình thành.
V quyn t do cá nhân phi k ti nhng tư tưởng ca Giôn Min
(John Stuart Mill - Anh) qua tác phm Lun v t do. Giôn Min đã
nêu lên nguyên tc, cá nhân có th làm bt c điu gì mim là
không hi ti người khác, không nh hưởng ti quyn t do ca
người khác. Trong thc tế cuc sng, vic thc hin nguyên tc
này còn ph thuc rt nhiu vào trình độ dân trí và s nghiêm minh
ca pháp lut.
Tôcơvin (Alexis de Tocqueville - Pháp) thì viết tác phm Nn dân
ch Hoa Kì. Qua tác phm này, ông cho rng trào lưu dân ch
đang lên là không th nào ngăn cn được. Ông ca ngi tinh thn
dân ch, s thành công và sc mnh vt cht ca nước Mĩ, nhưng
ông cũng đồng thi phê phán tính cách thiếu tế nh, ngo mn, thc
dng ca nn văn hoá Mĩ theo cách nhìn ca người Pháp.
V quyn ca các dân tc thì li có hai xu hướng trái ngược nhau.
Xu hướng th nht cho rng mi dân tc đều có quyn chn cách
sng riêng cho dân tc mình, không dân tc nào khác có quyn
xâm phm. Nhà ái quc người Ý là Madini (Mazzini) đã để c
cuc đời mình kiên quyết đấu tranh bo v quan đim này. Các
cuc đấu tranh ca nhng nhà yêu nước vùng Bancăng ch li s
thng tr ca ngoi bang cũng là mt cách bo v quan đim đó.
Xu hướng th hai thì ngược li, mt s nhà lí lun ca các dân tc
ln thì cho là dân tc mình siêu đẳng hơn, có s mnh phi giúp
các dân tc khác khai hoá văn minh, ch bo cho các dân tc kém
hơn cách sng hp lí. H còn li dng hc thuyết Đacuyn v cnh
tranh sinh tn để áp dng vào xã hi. Lí lun này được gii thc