Liên Đại Nguyên sinh
Liên đại Nguyên Sinh (Proterozoic) là mt liên đại địa cht bao gm mt thi k trước
khi có s ph biến đầu tiên ca s sng phc tp trên Trái Đất. Liên đại Nguyên Sinh kéo
dài t khong 2.500 triu năm trước (Ma) ti khong 542,0 ± 1,0 Ma. Liên đại Nguyên
Sinh là phn gn đây nht ca thi k Tin Cambri không chính thc và đã cũ.
Liên đại Nguyên Sinh bao gm ba đại địa cht, t c nht ti tr nht là:
Đại C Nguyên Sinh (Paleoproterozoic)
Đại Trung Nguyên Sinh (Mesoproterozoic)
Đại Tân Nguyên Sinh (Neoproterozoic)
Các s kin chính đã được xác định khá tt là:
S quá độ sang khí quyn giàu ôxy trong đại Trung Nguyên Sinh.
Mt vài thi k băng hà hóa, bao gm c qu cu tuyết Trái Đất trong k Cryogen
cui đại Tân Nguyên Sinh.
K Ediacara (635 ti 542 Ma) được đặc trưng bng s tiến hóa ca các sinh vt đa
bào thân mm khá ph biến.
H sơ địa cht
Lower Proterozoic Stromatolites from Bolivia, South America
H sơ địa cht liên đại Nguyên Sinh là tt hơn nhiu so vi liên đại trước đó là liên đại
Thái C (Archean). Ngược li vi các trm tích bin sâu ca liên đại Thái C, liên đại
Nguyên Sinh được đặc trưng bng nhiu địa tng được sp đặt trên các bin thm lc địa
nông tri rng; ngoài ra, phn nhiu trong s các loi đá này ít b biến cht hơn so vi các
loi đá thi k Thái C. Nghiên cu các loi đá này ch ra rng đặc trưng ni bt ca liên
đại này là s ln dn lên ca lc địa khá nhanh và có quy mô ln (là duy nht trong liên
đại Nguyên Sinh), các chu k siêu lc địa và các hot động kiến to sơn hin đại hoàn
toàn.
Các s kin băng hà hóa đã biết đầu tiên din ra trong liên đại Nguyên Sinh; mt trong s
đó bt đầu ch ngay sau khi liên đại này bt đầu, trong khi có ít nht 4 s kin như thế
din ra trong đại Tân Nguyên Sinh, đạt ti đỉnh cao vi "qu cu tuyết Trái Đất" ca
băng hà Varangia.
Liên gii trong địa tng hc ca liên đại này được gi là liên gii Nguyên sinh.
Tích t ôxy
Mt trong nhng s kin quan trng nht ca liên đại Nguyên Sinh là s tích lũy ôxy
trong khí quyn Trái Đất. Mc dù s gii phóng ôxy do quang hp t thi k Thái C
điu không còn nghi ng gì na, nhưng trong thi k đó s tích t ôxy chưa đủ ln cho
đến khi quá trình chìm lng hóa hc ca các cht như lưu hunhst không b ôxi hóa
đã được thc hin xong. Vào khong 2,3 t năm trước, ôxy trong khí quyn có l ch đạt
được mc khong 1-2% ca mc như ngày nay. Các to thành st theo di, cung cp
phn ln các qung st trên thế gii, cũng là lng đọng hóa hc đáng chú ý. Phn ln các
tích t đã gim mnh sau 1.900 Ma, hoc là do s gia tăng ca ôxy hoc là thông qua s
phi trn ca các ct nước đại dương.
Các địa tng đỏ, có màu như vy là do hematit, mt ch th cho s gia tăng ca ôxy trong
khí quyn sau 2 t năm trước; chúng không được tìm thy trong các tng đá c hơn[5]. S
tích t ôxy có l là do 2 yếu t: s nhi đầy ca các cht chìm lng hóa hc và s gia tăng
ca s chôn vùi cacbon, nó cô lp các hp cht hu cơ mà nếu không thì chúng rt d
dàng b ôxi hóa bi ôxy trong khí quyn
S sng
S sng đơn bào và đa bào tiên tiến đầu tiên đã xy ra gn như đồng thi vi s tích lũy
ôxy. Điu này có th là do s gia tăng trong các nitrat đã ôxi hóa mà các động vt nhân
chun s dng, ngược li vi vi khun lam. Cũng trong liên đại Nguyên Sinh thì quan h
cng sinh đầu tiên gia các ti th (đối vi động vtsinh vt nguyên sinh) và các lp
lc (đối vi thc vt) và các vt ch ca chúng cũng đã tiến trin.
S phát trin thnh vượng ca các sinh vt nhân chun như acritarch không ngăn cn s
bành trướng ca vi khun lam; trên thc tế, các stromatolit đạt ti đỉnh cao nht ca s
ph biến và đa dng trong liên đại Nguyên Sinh, vào khong 1,2 t năm trước.
Theo truyn thng, ranh gii gia liên đại Nguyên Sinh và đại C Sinh (Paleozoic) ca
liên đại Hin Sinh được thiết lp ti phn bt đầu ca k Cambri khi các hóa thch đầu
tiên ca các động vt được biết đến dưới tên gi trùng ba thùyarcheocyatha xut hin.
Trong na sau ca thế k 20, mt lot các dng hóa thch đã được tìm thy trong các lp
đá ca liên đại Nguyên Sinh, nhưng ranh gii trên ca liên đại Nguyên Sinh vn được
cht ti phn đáy (s khi đầu) ca k Cambri, mà hin nay coi là khong 542 Ma.
Đại C Nguyên Sinh
Đại C Nguyên Sinh (Paleoproterozoic, Palaeoproterozoic) là đại đầu tiên trong s ba
đại ca liên đại C Sinh (Proterozoic), đã din ra t khong 2.500 triu năm trước (Ma)
ti khong 1.600 Ma. Nó khi đầu khi đại Tân Thái C (Neoarchean) kết thúc. Trong đại
này, ln đầu tiên các châu lc được n định. Đây cũng là giai đon mà các loài vi khun
lam tiến hóa. Chúng là loi vi khun có th s dng các phn ng sinh hóa ca quang hp
để sn sinh ra năng lượngôxy.
Trước khi có s gia tăng đáng k ca ôxy trong khí quyn thì gn như tt c mi dng s
sng đều tn ti dưới dng k khí, nghĩa là quá trình trao đổi cht ca s sng ph thuc
vào dng hô hp tế bào không đòi hi cn có ôxy. Ôxy dng t do vi lượng ln là cht
độc cho phn ln vi khun k khí, và ti thi đim đó (khong gia k Sideros) thì phn
ln các dng s sng k khí trên Trái Đất b tiêu dit. S sng duy nht có kh năng tn
ti là nhng dng có kh năng chng li quá trình ôxi hóa cũng như các hiu ng độc hi
ca ôxy hoc nhng dng có th tri qua toàn b cuc đời ca chúng trong môi trường
giàu ôxy t do. S kin chính này được gi là thm ha ôxy.
Đại C Nguyên Sinh có th chia thành 4 k địa cht như sau:
K Sideros (Siderian) hay k Thành Thiết: khong 2.300-2.500 triu năm trước
K Rhyax (Rhyacian) hay k Tng Xâm: khong 2.050-2.300 triu năm trước
K Orosira (Orosirian) hay k To Sơn: khong 1.800-2.050 triu năm trước
K Statheros (Statherian) hay k C Kết: khong 1.600-1.800 triu năm trước
Trong thi k ca đại này thì các siêu lc địa như NenaAtlantica (khong 2.000 Ma)
đã hình thành, để sau đó (~ 1.800 Ma) nhp li thành siêu lc địa Columbia. Siêu lc địa
Columbia bt đầu tách ra vào cui đại này.
Đại C Nguyên Sinh kết thúc khi đại Trung Nguyên Sinh (Mesoproterozoic) bt đầu.
Đại Trung Nguyên Sinh
terozoic) là mt đại địa cht bt đầu t khong 1.600 triu năm trước (Ma) và kết thúc
vào khong 1.000 Ma.
Các s kin chính trong đại này là s hình thành ca siêu lc địa Rodinia và s tiến hóa
ca sinh sn hu tính.
Đại này được chia thành ba k như sau:
K Calymma (Calymmian) hay k Cái Tng: khong 1.400-1.600 Ma
K Ectasis (Ectasian) hay k Duyên Trin: khong 1.200-1.400 Ma
K Stenos (Stenian) hay k Hip Đái: khong 1.000-1.200 Ma
Đại Tân Nguyên Sinh
Đại Tân Nguyên Sinh hay đại Tân Nguyên C (Neoproterozoic) là đại th ba và là
cui cùng ca liên đại Nguyên Sinh. Nó kéo dài t khong 1.000 triu năm trước (Ma) ti
542 Ma. Đại Tân Nguyên Sinh có l bao gm thi k thú v nht v mt địa cht, do
trong thi k này Trái Đất đã b nhiu thi k băng hà mãnh lit bao trùm, trong đó các
vùng b đóng băng kéo xung ti tn xích đạo, và trong giai đon cui cùng ca đại này
(k Ediacara) thì các hóa thch c nht ca s sng đa bào đã được tìm thy, bao gm c
các động vt c nht. Đại Tân Nguyên Sinh cũng là giai đon cui cùng ca thi k Tin
Cambri.
Ý tưởng v đại Tân Nguyên Sinh mi ch có tương đối gn đây — khong sau năm 1960.
Các nhà c sinh vt hc thế k 19 thiết lp s khi đầu ca s sng đa bào vào lúc xut
hin ln đầu tiên ca các động vt v cng gi là trùng ba thùyarchaeocyatha. Nó
cũng là đim đánh du s khi đầu ca k Cambri. Đầu thế k 20, các nhà c sinh vt
hc đã bt đầu tìm kiếm thy các hóa thch ca động vt đa bào có trước k Cambri.
Qun động vt phc tp đã được tìm thy khu vc tây nam châu Phi vào thp niên 1920
nhưng đã b xác định sai niên đại. Mt phát hin khác min nam Australia trong thp
niên 1940 nhưng đã không được kim tra k lưỡng cho đến tn cui thp niên 1950. Các