HC VIN NÔNG NGHIP VIT NAM
NGUYN TH GIANG
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HC
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TỐI ĐA CHO PHÉP
CA MT S KIM LOI NNG
TRONG NƯỚC TƯỚI CHO RAU ĂN LÁ
Ngành: K thuật tài nguyên nước
Mã s: 9580212
TÓM TT LUN ÁN TINăS
HÀ NI - 2024
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Văn Dung
PGS.TS. Nguyễn Thị Hằng Nga
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Ích Tân
Chuyên gia độc lập
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Trọng Hà
Hội Thủy lợi Việt Nam
Phản biện 3: PGS.TS. Lê Xuân Quang
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện, họp
tại: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi …giờ …phút, ngày… tháng… năm 2024
Có thể tìm hiểu Luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Tviện ơng Định Của, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam
1
PHNă1.ăMăĐU
1.1. TÍNH CP THIT CAăĐ TÀI
Chất lượng nước đã đang b nh ng tiêu cc bi s gia tăng
dân s, công nghiệp hóa, đô thị hóa s dng tài nguyên thiên nhiên
mt cách quá mc. Các ion kim loi nng mt trong nhng cht gây ô
nhiễm được gii phóng nhiu nhất nguy gây tích lũy đc t
trong môi trưng rt cao. Kim loi nng không b phân hủy, có xu hướng
tích lũy sinh học gây nh hưng nghiêm trng đến sc khỏe con ngưi
thông qua chui thức ăn. Trong đó, thông qua tiêu thụ rau chiếm t l
ln. Mặc rau được công nhn mt trong nhng thc phm cha
nhiu chất dinh dưỡng được s dng ph biến trong chế độ ăn hàng
ngày, song t l hp th kim loi ca các loi rau ăn được phát hin
cao nht trong s tt c các loi cây trng. Ti Vit Nam, nhiu h thng
thy li lớn như sông Nhu, Bắc Hưng Hi… ngoài vai trò cung cấp
ớc tưới, còn nơi tiếp nhận nước thi, dẫn đến tim ẩn nguy tích
lũy kim loi nng trong nông sn rt cao. Hu hết các nghiên cu v kim
loi nng trong rau nói chung và rau ăn lá nói riêng đu là kho sát, đánh
giá các mẫu đất và nước được thu thp t các khu vc b nh hưng. Mt
s nghiên cứu đã được thc hiện để đánh giá s hp thu ca kim loi
nặng trong ớc tưới đến rau ăn lá, nhưng thông tin liên quan đến vic
định lượng gii hn an toàn ca kim loi nặng trong ớc tưới hin vn
chưa được đề cp trong bt c tài liu nào.
Do đó, luận án thc hiện đề tài: Nghiên cứu s khoa hc xác
định hàm ng tối đa cho phép ca mt s kim loi nng trong nước
ới cho rau ăn lá là rt cn thiết.
1.2. MC TIÊU NGHIÊN CU
1.2.1. Mc tiêu tng quát
Xác đnh gii hn hàm ợng KLN (Cu, Pb, Cd) trong nước tưới
cho rau phc v cho vic qun chất lượng ớc tưới trong ng trình
thy li, đm bo an toàn cho ni tiêu dùng, bo v môi trưng đất
nước.
2
1.2.2. Mc tiêu c th
- Xác đnh gii hn hàm ợng Cu, Pb, Cd trong nước tưới phc v
sn xuất rau ăn lá an toàn trồng trên đất phù sa sông Hng.
- Đề xuất được gii pháp hn chế tích lũy kim loi nng trong rau ăn
đi vi các vùng ô nhim kim loi nng trong nước tưới t các ngun
vt liu sn có trong t nhiên.
1.3. PHM VI NGHIÊN CU
- Phm vi không gian:
Các thí nghim đưc tiến hành trên đất phù sa sông Hng trung tính
ít chua không được bi hàng năm.
Thí nghim chu vi được thc hiện trong nhà i ti Hc vin
Nông nghip Vit Nam (Th trn Trâu Qu, huyn Gia Lâm, Hà Ni).
Thí nghim đng rung đưc thc hin ti Đa Tốn, huyn Gia
Lâm, thành ph Hà Ni.
Đánh giá thực trng hàm ng KLN trong nước tưới rau ti h
thng thy li Bắc Đuống, Bắc Hưng Hi và sông Nhu.
- Phm vi thi gian: Nghiên cứu đưc thc hin t năm 2019 đến
m 2021.
1.4. NHNGăĐịNGăGịPăMI CA LUN ÁN
- Xác định được hàm lượng ti đa cho phép ca Cu (2,95-9,33ppm),
Pb (0,04-0,93ppm), Cd (0,05-0,18ppm) trong ớc tưới cho rau ăn
trồng trên đất psa sông Hng, nhm đm bo an toàn sc khe ca
ngưi tiêu dùng, đồng thi bo v môi trưng đất và nước.
- B sung khoáng sét zeolite (2-3%), than sinh học rơm (5%)
cho hiu qu tt trong vic hn chế tt tích lũy Pb và Cd trong rau ăn
khi s dụng nước tưới ô nhim.
1.5.ăụăNGHƾAăKHOAăHC VÀ THC TIN CAăĐ TÀI
1.5.1.ăụănghƿaăkhoaăhc
- Lun án cung cấp cơ s khoa học xác định ngưỡng tối đa cho phép
(gii hn an toàn trong nước tưới) hàm ng Cu, Pb Cd trong nước
3
ới cho rau ăn lá đ vừa đm bo an toàn sc khe của ngưi tiêu dùng,
đồng thi bo v môi trưng đất và nước.
- Cung cấp cơ s khoa học đánh g kh năng s dng khoáng sét
zeolite, than sinh hc ph phm m r đ gim ch lũy Pb Cd
trong rau ăn lá trng tn vùng ô nhim đt và ci.
1.5.2.ăụănghƿaăthc tin
- Kết qu nghiên cu ca lun án cung cp thông tin khuyến cáo
gii hn hàm ợng Cu, Pb, Cd trong ớc tưới cho rau ăn làm s
cho sn xut rau an toàn trng trên vùng đất phù sa sông Hng;
- Đề xut t l tối ưu s dng mt s loi vt liu t nhiên (khoáng
sét zeolite, than sinh hc và rơm ) để gimch lu KLN (Pb, Cd) trong
rau ăn phc v sn xut rau an toàn ti mt s khu vc vùng đồng
bng sông Hng có nguy cơ ô nhiễm KLN trong nước tưới và đất.
PHNă2.ăTNGăQUANăCỄCăVNăĐăNGHIểNăCU
2.1. TÌNH HÌNH SN XUT TIÊU TH RAU TRÊN TH
GII VÀ VIT NAM
Theo s liu thng kê ca T chức Nông ơng Liên hp quc
(FAO, 2020) thì năm 2018 sn lượng 25 loi rau tươi chính trên toàn cu
đt 1,09 t tấn. Cho đến nay, châu Á vn vùng sn xuất rau tươi lớn
nht, chiếm 3/4 sn lượng rau toàn cu. Trong khong 10 năm 2008-
2018, toàn cầu đã tăng 24% sn ng rau thương mi, lượng tăng ch
yếu Châu Phi (Ebert, 2020). Theo d o ca B ng nghip Hoa K
(USDA) tiêu th nhiu loi rau s tăng mnh trong giai đon 2015-2025
đặc biệt là rau ăn lá.
Din tích sn lượng rau ca Việt Nam qua 5 năm gần đây sự
gia tăng về chng loi và chất lượng. Sn lượng rau rau hàng năm sn
xuất ra được tiêu th ch yếu th trưng trong nước ch yếu, chiếm
khong 80%, phn còn li xut khu. tp trung vào mt s loi rau ch
lc. Nhóm ci xanh c loi loi rau s gia tăng nhanh nhất, din
tích loi rau này tăng 400% từ năm 2010 đến 2020.