intTypePromotion=1

Luận án Tiến sĩ Ngôn ngữ học: Nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp ở Quảng Nam - Đà Nẵng

Chia sẻ: Nguyen Trang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:199

0
46
lượt xem
8
download

Luận án Tiến sĩ Ngôn ngữ học: Nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp ở Quảng Nam - Đà Nẵng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án miêu tả từ ngữ nghề nghiệp của ba nghề thủ công mỹ nghệ ở Quảng Nam - Đà Nẵng nhằm chỉ ra những đặc điểm ngôn ngữ và đặc trưng văn hóa của những từ ngữ nghề nghiệp đó, nhằm góp phần bảo vệ và phát triển từ ngữ nghề nghiệp cũng như góp phần vào việc phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội ở Quảng Nam - Đà Nẵng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (CNH, HĐH & HNQT).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Ngôn ngữ học: Nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp ở Quảng Nam - Đà Nẵng

  1. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGÔ THỊ THU HƯƠNG NGHIÊN CỨU TỪ NGỮ NGHỀ NGHIỆP Ở QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG Ngành: Ngôn ngữ học Mã số : 9229020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1.PGS. TS Phạm Tất Thắng 2.PGS. TS Bùi Trọn Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Tất Thắng PGS. TS. Bùi Trọng Ngoãn Hà Nội - 2019
  2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. Nghiên cứu sinh Ngô Thị Thu Hương
  3. MỤC LỤC MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU ............................................................................... 7 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về từ ngữ nghề nghiệp ............................... 7 1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................................... 7 1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................. 13 1.2. Cơ sở lý thuyết về nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp ....................................... 16 1.2.1. Khái quát về từ ngữ nghề nghiệp .................................................................... 16 1.2.2. Một số cơ sở lý luận sử dụng trong nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp .............. 26 1.3. Bối cảnh nghiên cứu ......................................................................................... 37 1.3.1. Giới thiệu về Quảng Nam – Đà Nẵng ............................................................. 37 1.3.2. Một số nghề thủ công mỹ nghệ của người Việt ở Quảng Nam – Đà Nẵng .... 41 1.4. Tiểu kết .............................................................................................................. 44 Chương 2 ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA TỪ NGỮ NGHỀ NGHIỆP Ở QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG............................................................................... 45 2.1. Dẫn nhập ........................................................................................................... 45 2.2. Đặc điểm ngôn ngữ của từ ngữ nghề làm gốm .............................................. 46 2.2.1. Đặc điểm hình thức cấu tạo............................................................................. 46 2.2.2. Đặc điểm nội dung ngữ nghĩa ......................................................................... 49 2.2.3. Đặc điểm nguồn gốc yếu tố cấu tạo ................................................................ 53 2.2.4. Đặc điểm từ loại .............................................................................................. 56 2.2.5. Đặc điểm định danh ........................................................................................ 56 2.3. Đặc điểm ngôn ngữ của từ ngữ nghề chạm khắc đá ..................................... 62 2.3.1. Đặc điểm hình thức cấu tạo ............................................................................. 62 2.3.2. Đặc điểm nội dung ngữ nghĩa ......................................................................... 67 2.3.3. Đặc điểm nguồn gốc yếu tố cấu tạo ................................................................ 72 2.3.4. Đặc điểm từ loại .............................................................................................. 75 2.3.5. Đặc điểm định danh ........................................................................................ 76 2.4. Đặc điểm ngôn ngữ của từ ngữ nghề làm lồng đèn ....................................... 83 2.4.1. Đặc điểm hình thức cấu tạo ............................................................................. 83 2.4.2. Đặc điểm nội dung ngữ nghĩa ......................................................................... 87 2.4.3. Đặc điểm nguồn gốc yếu tố cấu tạo ................................................................ 90 2.4.4. Đặc điểm từ loại .............................................................................................. 93 2.4.5. Đặc điểm định danh ........................................................................................ 94
  4. 2.5. Nhận xét chung về đặc điểm ngôn ngữ của từ ngữ nghề nghiệp ba nghề thủ công mỹ nghệ ở Quảng Nam – Đà Nẵng .............................................................100 2.6. Tiểu kết ............................................................................................................ 102 Chương 3 ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA CỦA TỪ NGỮ NGHỀ NGHIỆP Ở QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG............................................................................. 104 3.1. Dẫn nhập ......................................................................................................... 104 3.2. Đặc trưng văn hóa của từ ngữ nghề làm gốm ............................................. 105 3.2.1. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong hình thức cấu tạo ..................................... 105 3.2.2. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong nội dung ngữ nghĩa.................................. 107 3.2.3. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong nguồn gốc yếu tố cấu tạo ......................... 110 3.2.4. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong từ loại....................................................... 113 3.2.5. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong định danh ................................................. 114 3.2.6. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong đời sống xã hội ........................................ 116 3.3. Đặc trưng văn hóa của từ ngữ nghề chạm khắc đá .................................... 117 3.3.1. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong hình thức cấu tạo ..................................... 117 3.3.2. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong nội dung ngữ nghĩa.................................. 118 3.3.3. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong nguồn gốc yếu tố cấu tạo ......................... 122 3.3.4. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong từ loại....................................................... 124 3.3.5. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong định danh ................................................. 125 3.3.6. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong đời sống xã hội ........................................ 127 3.4. Đặc trưng văn hóa của từ ngữ nghề làm lồng đèn ...................................... 128 3.4.1. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong hình thức cấu tạo ..................................... 128 3.4.2. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong nội dung ngữ nghĩa.................................. 131 3.4.3. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong nguồn gốc yếu tố cấu tạo ......................... 133 3.4.4. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong từ loại....................................................... 134 3.4.5. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong định danh ................................................. 136 3.4.6. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong đời sống xã hội ........................................ 138 3.5. Nhận xét chung về đặc trưng văn hóa của từ ngữ nghề nghiệp ba nghề thủ công mỹ nghệ ở Quảng Nam – Đà Nẵng ............................................................. 140 3.6. Tiểu kết ............................................................................................................ 142 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 143 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ................................ 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 149 PHỤ LỤC
  5. CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN QN-ĐN Quảng Nam – Đà Nẵng TCMN Thủ công mỹ nghệ TNNN Từ ngữ nghề nghiệp SV, HT Sự vật, hiện tượng
  6. DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Nội dung biểu thị của TNNN của các nghề thủ công mỹ nghệ ..................... 3 Bảng 2.1. Hình thức cấu tạo của từ ngữ nghề làm gốm ............................................ 46 Bảng 2.2. Nguồn gốc yếu tố cấu tạo của từ ngữ nghề làm gốm ............................... 54 Bảng 2.4. Cấu trúc định danh của từ ngữ nghề làm gốm .......................................... 57 Bảng 2.5. Phương thức định danh của từ ngữ nghề làm gốm ................................... 59 Bảng 2.6. Đặc trưng định danh của từ ngữ nghề làm gốm ....................................... 60 Bảng 2.7. Đặc điểm định danh của từ ngữ nghề làm gốm ........................................ 60 Bảng 2.8. Hình thức cấu tạo của từ ngữ nghề chạm khắc đá .................................... 63 Bảng 2.9. Nguồn gốc yếu tố cấu tạo của từ ngữ nghề chạm khắc đá ....................... 73 Bảng 2.10. Từ loại của từ ngữ nghề chạm khắc đá .................................................. 75 Bảng 2.11. Cấu trúc định danh của từ ngữ nghề chạm khắc đá ................................ 76 Bảng 2.12. Mô hình cấu trúc định danh phức hợp .................................................... 77 của từ ngữ nghề chạm khắc đá .................................................................................. 77 Bảng 2.13. Phương thức định danh của từ ngữ nghề chạm khắc đá ......................... 80 Bảng 2.14. Đặc trưng định danh của từ ngữ nghề chạm khắc đá ............................. 80 Bảng 2.15. Đặc điểm định danh của từ ngữ nghề chạm khắc đá .............................. 81 Bảng 2.16. Hình thức cấu tạo của từ ngữ nghề làm lồng đèn ................................... 84 Bảng 2.17. Nguồn gốc yếu tố cấu tạo của từ ngữ nghề làm lồng đèn ...................... 91 Bảng 2.18. Từ loại của từ ngữ nghề làm lồng đèn .................................................... 93 Bảng 2.19. Mô hình cấu trúc định danh của từ ngữ nghề làm lồng đèn ................... 95 Bảng 2.20. Mô hình cấu trúc định danh phức hợp .................................................... 96 Bảng 2.21. Phương thức định danh của từ ngữ nghề làm lồng đèn .......................... 97 Bảng 2.22. Đặc trưng định danh của từ ngữ nghề làm lồng đèn .............................. 98 Bảng 2.23. Đặc điểm định danh của từ ngữ nghề làm lồng đèn ............................... 98 Bảng 3.1. Hình thức cấu tạo từ ngữ nghề nghiệp của một số nghề gốm ................ 105 Bảng 3.2. Nguồn gốc yếu tố cấu tạo của từ ngữ nghề làm gốm ............................. 111 Bảng 3.3. Từ loại của từ ngữ nghề gốm Nam Diêu và Bát Tràng .......................... 113
  7. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Hình thức cấu tạo của từ ngữ nghề làm gốm ........................................ 48 Biểu đồ 2.2. Nguồn gốc yếu tố cấu tạo của từ ngữ nghề làm gốm ........................... 55 Biểu đồ 2.3. Mô hình cấu trúc định danh của từ ngữ nghề làm gốm ........................ 58 Biểu đồ 2.4. Đặc điểm định danh của từ ngữ nghề làm gốm .................................... 61 Biểu đồ 2.5. Hình thức cấu tạo của từ ngữ nghề chạm khắc đá ................................ 66 Biểu đồ 2.6. Nguồn gốc yếu tố cấu tạo của từ ngữ nghề chạm khắc đá ................... 74 Biểu đồ 2.7. Mô hình cấu trúc định danh của từ ngữ nghề chạm khắc đá ................ 79 Biểu đồ 2.8. Đặc trưng định danh của từ ngữ nghề chạm khắc đá ........................... 81 Biểu đồ 2.9. Đặc điểm định danh của từ ngữ nghề chạm khắc đá ............................ 82 Biểu đồ 2.10. Hình thức cấu tạo của từ ngữ nghề làm lồng đèn ............................... 86 Biểu đồ 2.11. Nguồn gốc yếu tố cấu tạo của từ ngữ nghề làm lồng đèn .................. 92 Biểu đồ 2.12. Mô hình cấu trúc định danh của từ ngữ nghề làm lồng đèn ............... 96 Biểu đồ 2.13. Đặc điểm định danh của từ ngữ nghề làm lồng đèn ........................... 99 Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ hình thức cấu tạo của từ ngữ một số nghề gốm ......................... 106 Biểu đồ 3.2. Sự khác biệt về nguồn gốc yếu tố cấu tạo từ ngữ nghề gốm .............. 112 Biểu đồ 3.3. Sự khác biệt về tỉ lệ từ loại của từ ngữ nghề gốm Nam Diêu ............ 114 Biểu đồ 3.4. Sự khác biệt về tỉ lệ từ loại của từ ngữ nghề chạm khắc đá ............... 125 Biểu đồ 3.5. Sự khác biệt về tỉ lệ hình thức cấu tạo của từ ngữ nghề làm lồng đèn so với từ ngữ một số nghề thủ công khác .................................................................... 130 Biểu đồ 3.6. Sự khác biệt về từ loại của từ ngữ nghề làm lồng đèn ....................... 135
  8. MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài 1.1. Mỗi cộng đồng làm nghề thủ công có những kinh nghiệm, nhận thức riêng trong quá trình lao động sản xuất. Những kinh nghiệm, nhận thức đó đã được phản ánh vào ngôn ngữ dưới dạng truyền khẩu. Đó chính là từ ngữ nghề nghiệp (TNNN). Do đó TNNN không chỉ phản ánh sinh hoạt nghề mà nó còn thể hiện lối tư duy, cách suy nghĩ của cộng đồng trong quá trình lao động sản xuất. Vì thế, nghiên cứu, thu thập và giữ gìn lớp TNNN còn phần nào đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu văn hóa nói chung và văn hóa vùng, miền qua ngôn ngữ nói riêng. 1.2. Quảng Nam – Đà Nẵng (QN-ĐN) là vùng đất có sự đa dạng văn hóa gắn với lịch sử Nam tiến của người Việt. Trong quá trình sinh sống tại QN-ĐN, người Việt ở QN-ĐN đã hình thành một hệ thống nghề thủ công phục vụ cho nhu cầu dân sinh cũng như nhua cầu về tôn giáo, tín ngưỡng… và được mệnh danh là vùng đất đa nghề [31, tr.15]. Trước yêu cầu phát triển kinh tế của xã hội hiện đại, nhiều nghề truyền thống đã không còn tồn tại hoặc đã bị thay đổi, kéo theo sự biến đổi và mất dần TNNN của các nghề truyền thống. Vì thế, cần phải có những công trình thu thập, sưu tầm và bảo vệ TNNN của các nghề truyền thống đó để khối tài sản tinh thần quý báu khỏi bị mai một và mất dần đi. 1.3. Hiện nay, QN-ĐN đang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại: “dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp” và đã có một số chính sách phát triển du lịch gắn với những nghề/ làng nghề truyền thống [44, 49, 51]. Trong đó, nổi bật nhất là việc phát triển du lịch gắn với những nghề thủ công mỹ nghệ (TCMN) bởi sự hấp dẫn về sản phẩm của nhóm ngành nghề này. Ngoài giá trị là hàng tiêu dùng, sản phẩm TCMN còn mang giá trị văn hóa của cộng đồng cư dân sở tại – một trong những điểm nhấn thu hút du khách đến với QN-ĐN. Vì thế, nghiên cứu TNNN còn đáp ứng yêu cầu phát huy giá trị ngôn ngữ, văn hóa ở QN – ĐN nhằm phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội ở địa phương. 1
  9. Chính vì vậy, nghiên cứu TNNN ở QN-ĐN, đặc biệt là TNNN một số nghề TCMN là một trong những việc làm có ý nghĩa về mặt lí luận nghiên cứu TNNN cũng như thực tiễn bảo vệ và phát triển TNNN cũng như góp phần vào việc phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội QN-ĐN trong bối cảnh hiện nay. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Luận án miêu tả TNNN của ba nghề TCMN ở QN-ĐN nhằm chỉ ra những đặc điểm ngôn ngữ và đặc trưng văn hóa của những TNNN đó, nhằm góp phần bảo vệ và phát triển TNNN cũng như góp phần vào việc phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội ở QN-ĐN trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (CNH, HĐH & HNQT). 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Từ mục đích nêu trên, luận án xác định những nhiệm vụ nghiên cứu sau: 1) Tổng quan về tình hình nghiên cứu TNNN ở Việt Nam và trên thế giới; xác định cơ sở lý thuyết cho luận án và giới thiệu bối cảnh nghiên cứu. 2) Miêu tả đặc điểm ngôn ngữ của TNNN ở QN-ĐN 3) Phân tích đặc trưng văn hóa của TNNN ở QN-ĐN. 3. Đối tượng, phạm vi và tư liệu nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu TNNN tiếng Việt ở QN-ĐN. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Từ ngữ nghề nghiệp ở QN-ĐN có sự đa dạng với rất nhiều ngành nghề thủ công. Tuy nhiên, do khuôn khổ của luận án, chúng tôi nghiên cứu trường hợp TNNN của 3 nghề đại diện cho các nghề TCMN của người Việt ở QN-ĐN như: 1) TNNN nghề làm gốm Nam Diêu, Thanh Hà, Quảng Nam; 2) TNNN nghề chạm khắc đá Non Nước, Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng; 3) TNNN nghề làm lồng đèn Hội An, Quảng Nam. Đây là ba nghề TCMN điển hình của người Việt QN- ĐN, bởi những nghề này vừa mang bản sắc văn hóa của cư dân sở tại, vừa là những điểm hấp dẫn du khách đến với QN-ĐN. 2
  10. 3.3. Tư liệu nghiên cứu Tư liệu được chúng tôi thu thập tại làng đá Non Nước, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng; làng gốm Nam Diêu, Thanh Hà, Hội An, Quảng Nam và cơ sở làm lồng đèn Hà Linh – một trong những cơ sở làm lồng đèn tư nhân lớn nhất thành phố Hội An. Luận án này thu thập được 317 TNNN của ba nghề điển hình cho các nghề TCMN của người Việt ở QN-ĐN và được phân tích theo 9 nội dung biểu thị (hay phạm trù ngữ nghĩa) sau đây: Bảng 1. Nội dung biểu thị của TNNN của các nghề thủ công mỹ nghệ Nghề Nghề Nghề làm STT Nội dung biểu thị làm gốm chạm khắc đá lồng đèn 1. dụng cụ 22 43 2 2. nguyên liệu 7 22 4 3. thao tác/ công đoạn 20 54 18 4. người lao động 6 11 5 5. sản phẩm 18 33 16 6. đặc điểm 0 8 3 7. tính chất 6 6 2 8. tên nghề 0 3 0 9. khác 2 3 0 Tổng 81 186 50 Số liệu bảng 1 cho thấy, trong mỗi nghề TCMN có những nhóm từ ngữ thuộc các nội dung biểu thị khác nhau, phản ánh sự khác biệt về thực tại lao động sản xuất trong nghề. Chẳng hạn, nghề chạm khắc đá có 9 nhóm từ ngữ với các biểu thị sau: dụng cụ, nguyên liệu, thao tác, tên sản phẩm, người lao động, tên nghề, đặc điểm, tính chất, khác. Trong khi đó, nghề làm lồng đèn có 7 nhóm 3
  11. từ ngữ biểu thị dụng cụ, nguyên liệu, thao tác, tên sản phẩm, người lao động, tính chất; nghề làm gốm có 7 nhóm từ ngữ biểu thị dụng cụ, nguyên liệu, thao tác, người lao động, sản phẩm, tính chất, khác…. Sự có mặt/ vắng mặt của các nhóm từ ngữ phản ánh sự khác biệt trong thực tại lao động sản xuất của các nghề. Vì thế, để thuận lợi cho việc miêu tả đặc điểm ngôn ngữ - văn hóa của TNNN của ba nghề TCMN, luận án phân tích tư liệu theo 9 nhóm từ ngữ trên. 4. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng phương pháp miêu tả để chỉ ra đặc điểm ngôn ngữ trong TNNN của ba nghề TCMN nói riêng và miêu tả một số đặc điểm/ đặc trưng văn hóa của TNNN ở QN-ĐN trên cơ sở những kết luận đã được rút ra khi phân tích đặc điểm ngôn ngữ của ba nghề TCMN được khảo sát ở QN-ĐN. Đồng thời, luận án còn sử dụng phương pháp phân tích ngữ nghĩa nhằm khái quát nên mô hình cấu trúc ngữ nghĩa của các nhóm từ ngữ biểu thị các nội dung khác nhau trong từng nghề TCMN. Theo đó, các nét nghĩa (các nghĩa tố) được mô hình hóa trong luận án nhằm cố gắng cung cấp một cách chi tiết về nội dung ngữ nghĩa của một số nhóm từ ngữ trong mỗi nghề TCMN được khảo sát ở QN-ĐN. Luận án sử dụng phương pháp điều tra điền dã để thu thập TNNN của ba nghề TCMN đại diện cho các nghề thủ công ở QN-ĐN bởi vì hiện tại chưa có công trình nào xuất bản về TNNN, đặc biệt là nghề TCMN ở QN-ĐN. Nghiên cứu sinh đã phỏng vấn sâu những người thợ có kinh nghiệm, các nghệ nhân có tuổi đời, tuổi nghề cao tại các điểm nghiên cứu. Trong quá trình phỏng vấn sâu, nghiên cứu sinh đã đề nghị các cộng tác viên trả lời các câu hỏi liên quan đến nghề như công cụ làm nghề; nguyên liệu làm nghề; các thao tác, hoạt động khi làm nghề; tên sản phẩm của nghề… và giải thích những đơn vị từ ngữ được sử dụng trong nghề. Từ đó, nghiên cứu sinh lập thành bảng từ để làm dữ liệu phân tích trong luận án. Bên cạnh đó, luận án còn sử dụng thủ pháp thống kê mô tả những đơn vị TNNN theo những nội dung/ tiêu chí nhất định nhằm định lượng các thông số 4
  12. nghiên cứu để từ đó chỉ ra đặc điểm ngôn ngữ và đặc trưng văn hóa trong TNNN của ba nghề TCMN ở QN-ĐN. Các đơn vị ngôn ngữ được mã hóa và được thống kê hoàn toàn bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS. Đây là phần mềm thường dùng để miêu tả các biến định danh trong nghiên cứu khoa học xã hội. Đồng thời, luận án còn sử dụng thủ pháp sơ đồ hóa nhằm khái quát đặc điểm hình thức cấu tạo; sử dụng thủ pháp mô hình hóa nhằm khái quát cấu trúc biểu niệm, cấu trúc định danh để giúp cho người đọc có thể hình dung rõ hơn về cấu tạo của TNNN nghề TCMN của người Việt ở QN-ĐN. Ngoài ra, luận án sử dụng thủ pháp so sánh một số đặc điểm ngôn ngữ trong TNNN của ba nghề TCMN ở QN-ĐN với TNNN trong lĩnh vực TCMN ở các địa phương khác như TNNN nghề gốm sứ Bát Tràng (Hà Nội), TNNN nghề gốm Phước Tích (Huế), … và so sánh một số nội dung có liên quan trong TNNN của những nghề khác lĩnh vực như TNNN nghề muối ở Quỳnh Lưu (Nghệ An), TNNN nghề cá ở Đồng Tháp Mười, TNNN nghề biển ở Thanh Nghệ Tĩnh… cũng như so sánh với một số nội dung nghiên cứu TNNN của tộc người khác như TNNN nghề điêu khắc của người Cơtu ở QN-ĐN để làm nổi bật đặc trưng ngôn ngữ - văn hóa trong TNNN ba nghề TCMN của người Việt nói riêng, TNNN nói chung ở QN-ĐN. 5. Đóng góp của luận án Luận án miêu tả đặc điểm ngôn ngữ và đặc trưng văn hóa của TNNN ở QN-ĐN trong bối cảnh hiện nay (qua ba nghề TCMN điển hình của người Việt). Luận án cung cấp tư liệu cho các nghiên cứu về TNNN nói chung, nghiên cứu về TNNN ở địa phương như QN-ĐN nói riêng. Luận án gợi mở một số hướng nghiên cứu tiếp theo về TNNN (từ nguyên học, phương ngữ học, ngôn ngữ - văn hóa, ngôn ngữ học xã hội)… 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 6.1. Ý nghĩa lý luận Luận án nghiên cứu trường hợp một lĩnh vực cụ thể trong hệ thống các TNNN ở QN-ĐN. Vì thế, kết quả nghiên cứu của luận án góp phần củng cố lý 5
  13. thuyết trong nghiên cứu về TNNN cũng như sự phát triển của Từ vựng học, Ngôn ngữ học văn hóa trong giai đoạn hiện nay. Luận án phân tích các đặc điểm ngôn ngữ theo các tiêu chí như: hình thức cấu tạo, nội dung ngữ nghĩa, nguồn gốc cấu tạo, từ loại và định danh để thấy được đặc trưng văn hóa trong TNNN ở QN-ĐN nhằm góp phần bảo vệ và phát huy giá trị ngôn ngữ, văn hóa ở vùng đất QN-ĐN trong bối cảnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn Vì mục đích nghiên cứu của luận án là chỉ ra các đặc trưng ngôn ngữ - văn hóa trong TNNN của ba nghề TCMN điển hình ở QN-ĐN nên kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo cần thiết cho việc nghiên cứu và giảng dạy tiếng Việt và văn hóa Việt nói chung cũng như nghiên cứu và giảng dạy phương ngữ và tiểu vùng văn hóa xứ Quảng (QN-ĐN) nói riêng. Luận án thu thập được 317 TNNN được sử dụng trong dân gian. Vì thế, kết quả nghiên cứu luận án còn đóng góp bảng từ và định nghĩa cho một số loại từ điển như từ điển phương ngữ, từ điển chuyên ngành… ở QN-ĐN. 7. Kết cấu của luận án Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án gồm 3 chương như sau: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và bối cảnh nghiên cứu. Chương 2: Đặc điểm ngôn ngữ của từ ngữ nghề nghiệp ở Quảng Nam – Đà Nẵng. Chương 3: Đặc trưng văn hóa của từ ngữ nghề nghiệp ở Quảng Nam – Đà Nẵng. 6
  14. Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về từ ngữ nghề nghiệp 1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1.1.1.1. Nghiên cứu về mặt lý thuyết Hầu hết các nghiên cứu đều cho rằng TNNN là một dạng phương ngữ xã hội, được dùng hạn chế trong phạm vi những người làm một nghề nghiệp nào đó. Tuy nhiên, đứng từ những góc độ khác nhau, có các quan điểm khác nhau về TNNN: Quan điểm thứ nhất, TNNN là một lớp từ ngữ trong hệ thống của một ngôn ngữ và xuất hiện trong những nghề truyền thống. TNNN được đề cập nhiều trong các công trình ngôn ngữ học đại cương, chẳng hạn như: YU. Xtêpanov trong cuốn Những cơ sở của ngôn ngữ học đại cương đã xếp TNNN vào nhóm các ngôn ngữ thời đại hình thành dân tộc. Đó là một dạng phương ngữ xã hội, là “những ngôn ngữ quy ước” và “là phương tiện giao tế của hàng vạn người bán hàng rong, những ofenja và của những người thợ thủ công – những thợ bật len, thợ đóng yên cương, những thợ thuộc da cừu, thợ may và những thợ thủ công khác vốn là những người nông dân đi làm từng vụ” [62, tr.376]. Bonđaletov phân biệt tiếng nghề nghiệp với biệt ngữ của một nhóm người (học sinh, sinh viên…), tiếng ước lệ (của những kẻ đồi trụy, thoát ly sản xuất) khi cho rằng: “Những tiếng nghề nghiệp thật sự (đúng hơn là những hệ thống từ vựng), ví như “tiếng” của người đánh cá, những người đi săn, thợ đồ gốm, công nhân làm gỗ, người làm len, thợ đóng giày và cả những người làm các ngành nghề khác” [dẫn theo 37, tr.2]. IU.V. Rozdextvenxki đã đề cập tới TNNN khi cho rằng, từ điển bách khoa là một trong những cơ sở của giáo dục ngôn ngữ nghề nghiệp, vì nó “lựa chọn và 7
  15. giải thích vốn từ vựng nghề nghiệp” – lớp từ được “cá nhân học theo loại hình công việc” [dẫn theo 20, tr.8]. O.N.Trubachev khi nghiên cứu thuật ngữ các ngành thủ công trong các tiếng Xlavơ cho rằng, “các thuật ngữ của nghề đan lát, một ngành thủ công nguyên thủy, về sau đã trở thành các thuật ngữ của ngành dệt, khi mà ngành này thay thế cho những ngành thủ công thô sơ nhất” [dẫn theo 62, tr.63]. Lênin nhận xét về phương ngữ xã hội này như sau: Biệt ngữ riêng của dân cư ở Krasnoe không phải không đáng chú ý, đó là đặc điểm của tính biệt lập về lãnh thổ cố hữu của công trường thủ công” [dẫn theo 62, tr.378]. Như vậy, theo quan điểm này, TNNN là một lớp từ ngữ trong hệ thống từ vựng của một ngôn ngữ, có sự phân biệt với các lớp từ vựng khác như thuật ngữ, biệt ngữ, từ lóng... chỉ tồn tại ở những ngành nghề sản xuất truyền thống (thủ công) là chính, không tồn tại ở những ngành nghề hiện đại, những ngành nghề có sự áp dụng khoa học công nghệ cao. Có thể thấy, các công trình nghiên cứu về TNNN theo quan điểm này chủ yếu được thực hiện ở Nga với các công trình nghiên cứu của YU. Xtêpanov, Bonđaletov, IU.V. Rozdextvenxki, O.N.Trubachev... Quan điểm thứ hai, TNNN trong tiếng Việt tương đương với thuật ngữ professional jargon (biệt ngữ chuyên môn) trong tiếng Anh. Đây là một dạng biệt ngữ được sử dụng bởi những người cùng làm trong những nghề riêng biệt hoặc buôn bán [89]. “Từ ngữ nghề nghiệp khác với tiếng lóng; tiếng lóng luôn luôn phi logic, trong khi TNNN có logic đối với một đối tượng cụ thể. Loại từ ngữ này thường được sử dụng trong các ngành quân sự, tài chính, y tế, công nghệ thông tin và giáo dục. Tuy nhiên, đôi khi nó được xuất hiện một số lĩnh vực khác nữa” [87]. Chẳng hạn, những người không thông thạo lĩnh vực công nghệ thông tin sẽ không có tri thức về CPU (central processing unit - đơn vị xử lý trung tâm); những người ngoài ngành quân đội sẽ không thể hiểu được TD - Temporary duty (nhiệm vụ tạm thời)… Có thể thấy rằng, TNNN theo quan điểm thứ hai bao gồm cả thuật ngữ và biệt ngữ, chẳng hạn như những từ RAM, bit, 8
  16. byte, CPU và hệ thập lục phân (vốn được coi là thuật ngữ tin học ở Việt Nam nhưng ở một số nghiên cứu của nước ngoài lại được coi là những biệt ngữ về tin học). Vì thế, TNNN cũng được đề cập nhiều trong nghiên cứu của Kenneth Hudson và Peter Bakker như là một bộ phận của phương ngữ xã hội, phân biệt với phương ngữ địa lý, pidgins và creoles, tiếng lóng, từ vay mượn, … [72, 77]. Tóm lại, nghiên cứu TNNN trên thế giới đề cập trong các công trình nghiên cứu về lý thuyết trên cơ sở hai quan điểm: 1) TNNN là một lớp từ vựng của hệ thống ngôn ngữ (TNNN phân biệt với thuật ngữ), xuất hiện trong những nghề truyền thống; 2) TNNN xuất hiện trong những ngành nghề hiện đại, có áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (TNNN bao gồm cả thuật ngữ). 1.1.1.2. Nghiên cứu về mặt thực tiễn Về mặt thực tiễn, dựa vào quan điểm khác nhau mà những nghiên cứu về TNNN trên thế giới được thực hiện trên hai hướng: nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực từ điển học (trên quan điểm thứ nhất, TNNN là một lớp từ vựng của hệ thống ngôn ngữ) và nghiên cứu theo hướng ngôn ngữ học xã hội (trên quan điểm thứ hai, TNNN thuộc về những ngành nghề hiện đại). Với quan điểm TNNN là một lớp từ ngữ thuộc hệ thống ngôn ngữ, Rosemarie Gläser (2000) đã thực hiện một nghiên cứu để trả lời câu hỏi nên có hay không có một cuốn từ điển LSP (language for specific purposes dictionary – từ điển chuyên ngành) được sắp xếp tầng bậc và mang tính xã hội học toàn bộ ngôn ngữ của một cộng đồng (speech community). Nghiên cứu này đã liệt kê cả các đơn vị từ vựng ở cấp độ thấp hơn như TNNN bên cạnh thuật ngữ kỹ thuật và danh pháp khoa học. Tác giả cho rằng, việc bổ sung thêm nhóm từ vựng này sẽ khiến cho từ điển LSP trở nên đầy đủ và gần với thực tế giao tiếp hơn. Mặc dù, chúng chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn, bị thay đổi bởi các từ ngữ thân mật hoặc thú vị từ các cuộc giao tiếp khẩu ngữ, có thể sẽ bị thu hẹp nghĩa và trở thành đơn vị trung tính, thậm chí là trở thành thuật ngữ [79]. Vì thế, TNNN thường xuất hiện dưới dạng bảng từ chuyên môn, từ điển của các ngành/ nghề cụ thể như: Từ điển giải thích từ ngữ máy tính, Từ điển từ ngữ giáo dục, Từ điển từ 9
  17. ngữ quân sự, Từ điển từ ngữ công nghệ thông tin, từ điển từ ngữ hình thể … [89, 90,91, 92, 93]. Những nghiên cứu TNNN theo hướng ngôn ngữ học xã hội thường sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng (sử dụng phần mềm SPSS) nghiên cứu tác động của các biến độc lập (giới tính, tuổi, nghề nghiệp…) đối với việc sử dụng TNNN của một số ngành nghề nhất định (chủ yếu là ngành y) giữa những người trong và cùng chuyên môn ở các nghiên cứu sau: Nghiên cứu về TNNN theo hướng ngôn ngữ học xã hội cho thấy tính chất chuyên nghiệp của việc sử dụng nhóm từ ngữ này đối với ngành nghề chuyên môn. Chẳng hạn, Berman và cộng sự đã thiết kế một nghiên cứu nhằm xác định tính chuyên nghiệp trong sự tương tác giữa bệnh nhân và bác sĩ. Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân (những người có nhiều vấn đề phức tạp về sức khỏe và tâm lý) và những người được đào tạo về các kỹ năng và sự chuyên nghiệp trong giao tiếp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng từ ngữ ngành y là một trong những nhân tố quan trọng thể hiện mức độ chuyên nghiệp trong chuyên môn [64]. Marousek Ivan phân tích việc sử dụng TNNN ở dạng viết lẫn dạng nói trong môi trường khách sạn, lĩnh vực du lịch và ẩm thực. Mục đích của nghiên cứu này chứng minh các chuyên gia khách sạn luôn ý thức được ý nghĩa của những từ ngữ chuyên môn (thường khó hiểu) mà họ sử dụng khi giao tiếp với nhau và khi họ giao dịch với khách hàng tiềm năng. Ngoài việc tổng quan lịch sử, mô tả sự phát triển của ngành công nghiệp khách sạn và gợi ý cấu trúc điển hình của một khách sạn, nghiên cứu của Marousek Ivan cũng miêu tả đặc điểm của TNNN và tiếng lóng; so sánh và giải thích vai trò của TNNN trong ngành khách sạn. Tuy nhiên, nghiên cứu này xác định TNNN trên quan điểm của ngôn ngữ học xã hội nên đã giải thích vai trò của TNNN trong mỗi nhóm xã hội: những người làm việc trong khách sạn sử dụng TNNN để khuyến khích sự đoàn kết trong nhóm và họ cho rằng sử dụng TNNN là một trong những cách giao tiếp hiệu quả nhất trong môi trường làm việc của mình [71]. 10
  18. Tuy nhiên, nghiên cứu về việc sử dụng TNNN trong giao tiếp còn cho thấy rào cản của những từ ngữ chuyên môn đối với những đối tượng xã hội khác nhau, nhất là trong giao tiếp giữa bác sỹ và bệnh nhân. Thomas và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu về rào cản của từ ngữ ngành y trong giao tiếp giữa 119 bệnh nhân và bác sĩ để đánh giá sự hiểu biết của bệnh nhân về các từ ngữ ngành y được các bác sĩ tim mạch sử dụng trong suốt quá trình tư vấn và mức độ hiểu biết kiến thức về 11 từ ngữ ngành y của ba nhóm bệnh nhân (được xếp theo độ tuổi). Kết quả nghiên cứu cho thấy, độ tuổi tác động một cách có ý nghĩa đến mức độ hiểu các từ ngữ ngành y và một số TNNN cụ thể (Angia, Heart failure, Palpitation và Treadmill Test): những bệnh nhân thuộc nhóm tuổi trẻ nhất (từ 18 đến 45 tuổi) có mức độ hiểu các từ ngữ ngành y thấp hơn các bệnh nhân thuộc các nhóm cao tuổi hơn (từ 46 đến 60 tuổi và từ 61 đến 80 tuổi) [82]. Tại Mỹ, rào cản ngôn ngữ tác động tiêu cực đến việc miêu tả các triệu chứng của bệnh nhân cho bác sĩ. Điều này dẫn đến tỷ lệ tái nhập viện của bệnh nhân cao hơn. Để giảm thiểu tình trạng này, nhiều thông dịch viên đã được đưa vào làm việc tại các bệnh viện nhằm giúp bệnh nhân phá bỏ được rào cản ngôn ngữ trong giao tiếp. Tuy nhiên, việc sử dụng thông dịch viên cho bệnh nhân lại tỏ ra không thật sự hiệu quả. Vì vậy, Lindholm và cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu nhằm tìm hiểu sự khác biệt về thời gian điều trị nội trú, tỷ lệ tái nhập viện trong vòng 30 ngày của các bệnh nhân có trình độ tiếng Anh hạn chế nhưng đã nhận được sự hỗ trợ thông dịch về các từ ngữ ngành y. Kết quả nghiên cứu cho thấy, những bệnh nhân được sự trợ giúp về thông dịch khi nhập viện hoặc/ và xuất viện có xu hướng ít tái nhập viện trong vòng 30 ngày. Như vậy, nếu được hỗ trợ thông dịch lúc nhập viện hoặc cả khi nhập viện lẫn xuất viện thì bệnh nhân có thời gian điều trị nội trú ngắn hơn những đối tượng không nhận được sự trợ giúp về thông dịch [75]. Kết quả của những nghiên cứu TNNN theo quan điểm của ngôn ngữ học xã hội còn cho thấy hạn chế của việc sử dụng TNNN ngành y trong giao tiếp giữa bác sĩ và bệnh nhân. Hầu như các nghiên cứu đều khuyến cáo bác sỹ/ nhân 11
  19. viên ngành y tế nên ít/ hoặc không sử dụng TNNN khi giao tiếp với bệnh nhân và người chăm sóc để giúp cho bệnh nhân điều trị có hiệu quả. Chẳng hạn, trong nghiên cứu của mình, Deuster và cộng sự đã đánh giá lượng TNNN được sử dụng và giải thích trong suốt quá trình thảo luận về tầm soát ung thư vú và nhiếp hộ tuyến (hạch ở bàng quang). Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả nhận định rằng, có một lượng lớn TNNN được sử dụng nhưng ít được giải thích đã khiến cho nhiều bệnh nhân không hiểu hết cuộc tư vấn về tầm soát ung thư. Vì thế, cần khuyến khích hạn chế việc sử dụng các từ ngữ ngành y đối với bệnh nhân và người chăm sóc [70]. Không những gây khó khăn cho bệnh nhân, TNNN còn gây khó khăn trong giao tiếp cho những nhân viên y tế mới vào nghề - những người cùng làm trong lĩnh vực chuyên môn với người phát ngôn. Trong công trình nghiên cứu của mình, Wolf cho rằng từ ngữ nghề y tá là một lớp từ ngữ đặc biệt, bao gồm các từ hoặc cụm từ thân mật, mang tính khoa học, kỹ thuật, miêu tả và có tính rút gọn. Nó (từ ngữ nghề y tá) được xem như là sự diễn giải ngắn gọn cho những khái niệm phức tạp, thường gây khó khăn cho những người mới vào nghề. Bởi vì, những người này sẽ mất nhiều thời gian trong việc hiểu những ý nghĩa không rõ ràng và phức tạp của những cuộc trao đổi khi thay đổi ca trực [84]. Như vậy, những nghiên cứu về TNNN theo hướng ngôn ngữ học xã hội cho thấy: 1) Các nghiên cứu không khuyến khích sử dụng TNNN đối với người ngoài nghề để phá bỏ rào cản trong giao tiếp, chẳng hạn như trong các công trình nghiên cứu về từ ngữ ngành y, người ta khuyến cáo không nên sử dụng TNNN đối với bệnh nhân hoặc người chăm sóc bệnh nhân trong điều trị bệnh…; 2) Các nghiên cứu lại khuyến khích sử dụng TNNN đối với người trong nghề để thể hiện tính chuyên môn, tăng cường đoàn kết trong nhóm để thực hiện giao tiếp có hiệu quả nhất trong môi trường làm việc của mình. 12
  20. 1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 1.1.2.1. Nghiên cứu về mặt lý thuyết Từ ngữ nghề nghiệp cũng được đề cập đến trong hầu hết tất cả các công trình nghiên cứu về từ vựng ở Việt Nam. Về cơ bản, các nghiên cứu đều dựa trên quan điểm TNNN là một lớp từ vựng của ngôn ngữ và có sự phân biệt với các lớp từ vựng khác. Tuy nhiên, đứng dưới các góc độ khác nhau, cũng có sự khác biệt trong quan điểm về TNNN: Thứ nhất, dựa vào phạm vi sử dụng, người ta xếp từ ngữ nghề nghiệp vào các lớp từ vựng có phạm vi hạn chế về mặt xã hội khác như: từ địa phương, tiếng lóng, thuật ngữ khoa học trong sự đối lập với ngôn ngữ toàn dân. Đại diện cho quan điểm này, Nguyễn Thiện Giáp cho rằng: “Từ nghề nghiệp (…) thường được những người cùng trong ngành nghề đó biết và sử dụng chứ không phải là từ toàn dân. Như vậy, từ nghề nghiệp cũng là một lớp từ ngữ được dùng hạn chế về mặt xã hội” [22, tr.117]. Nguyễn Văn Khang và nhóm tác giả cũng xếp từ nghề nghiệp vào lớp từ có phạm vi sử dụng hạn chế về mặt xã hội khi cho rằng: “ngay cả người trong nghề nếu không có chuyên môn sâu cũng khó có thể hiểu được” [37, tr.23]. Đỗ Hữu Châu trong cuốn Từ vựng - Ngữ nghĩa tiếng Việt đã xếp từ vựng nghề nghiệp cùng nhóm thuật ngữ khoa học kĩ thuật trên cơ sở phân biệt với biệt ngữ và tiếng lóng, từ vựng địa phương, hệ thống Hán Việt và các từ vay mượn [16, tr.253]. Cũng dựa vào tiêu chí phạm vi sử dụng, Hoàng Trọng Canh cho rằng: “Từ nghề nghiệp là những từ biểu thị những công cụ, sản phẩm lao động và quá trình sản xuất của một nghề nào đó trong xã hội mà phạm vi sử dụng tự nhiên nhất của chúng là những người cùng làm nghề với nhau” [8]. Thứ hai, dựa vào phong cách sử dụng, người ta xếp TNNN thuộc các lớp từ vựng có phong cách khẩu ngữ. Nguyễn Văn Tu trong Từ và vốn từ tiếng Việt hiện đại cho rằng: “những từ nghề nghiệp khác thuật ngữ ở chỗ được chuyên dùng để trao đổi miệng về 13
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2