intTypePromotion=1

Luận án tiến sĩ Nông nghiệp: Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật, tổ chức sản xuất đến năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế trong lợn thịt ở Đồng bằng Sông Hồng

Chia sẻ: Co Ti Thanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:150

0
48
lượt xem
1
download

Luận án tiến sĩ Nông nghiệp: Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật, tổ chức sản xuất đến năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế trong lợn thịt ở Đồng bằng Sông Hồng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm lựa chọn và đánh giá được một số biện pháp kỹ thuật và hình thức tổ chức sản xuất theo chuỗi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản ph m và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn trang trại vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án tiến sĩ Nông nghiệp: Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật, tổ chức sản xuất đến năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế trong lợn thịt ở Đồng bằng Sông Hồng

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI VÕ TRỌNG THÀNH ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI, 2018
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI VÕ TRỌNG THÀNH ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 9.62.01.05 Người hướng dẫn khoa học: TS. Đinh Xuân Tùng TS. Hoàng Thanh Vân HÀ NỘI – 2018
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực, chính xác và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đã được chỉ rõ nguồn gốc. Nghiên cứu sinh Võ Trọng Thành i
  4. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn TS. Đinh Xuân Tùng và TS. Hoàng Thanh Vân là hai thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Lãnh đạo của Viện Chăn nuôi, Phòng Đào tạo và Thông tin, Bộ Môn Kinh tế và Hệ thống Chăn nuôi, các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ về mọi mặt, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Công ty cổ phần tập đoàn Dabaco, Ban Giám đốc, kỹ thuật và công nhân viên Công ty TNHH MTV lợn giống Lạc Vệ, Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco, Công ty TNHH chế biến thực phẩm Dabaco, Công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công đã tạo điều kiện để tôi tiến hành triển khai toàn bộ thí nghiệm và dành thời gian cho các buổi phỏng vấn để tôi có thể thu thập được nguồn dữ liệu. Tôi gửi lời cảm ơn tới PGS.TS. Đỗ Đức Lực, TS. Hà Xuân Bộ, các giảng viên và kỹ thuật viên Bộ môn Di truyền giống vật nuôi - Khoa Chăn nuôi - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam đã phối hợp, giúp đỡ nhiệt tình trong việc triển khai thí nghiệm và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ông Vũ Anh Tuấn (PTGĐ Công ty CP Chăn nuôi CP Việt Nam, Ông Nguyễn Văn Thắng (Giám đốc Bảo Châu Farm) đã dành thời gian và cung cấp thông tin về chuỗi thịt lợn. Cảm ơn GS.TS Vũ Duy Giảng, TS. Nguyễn Văn Trọng (Dự án Chuỗi thịt lợn VIP), TS. Tống Xuân Chinh,TS. Võ Ngân Giang, TS. Huỳnh Thị Thủy, ThS. Nguyễn Ngọc Phục …. là những người đã hỗ trợ tôi trong quá trình tập hợp tư liệu thực hiện nghiên cứu. Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đối với chủ các trang trại chăn nuôi lợn thuộc Hà Nội, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh mà tôi không thể kể tên hết ra đây đã dành thời gian cung cấp thông tin cho nghiên cứu. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp tại Cục Chăn nuôi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích để tôi có thể hoàn thành luận án này. Nghiên cứu sinh Võ Trọng Thành ii
  5. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii ANH MỤC T VIẾT T T ....................................................................................... vii MỞ ĐẦU ...........................................................................................................................1 1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................................1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..........................................................................................4 2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................ 4 2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 4 3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .............................................4 3.1.Ý nghĩa khoa học .............................................................................................. 4 3.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................. 4 4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ..............................................................6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................7 1.1. NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG THỊT LỢN ..............................................................7 1.1.1. Năng suất chăn nuôi lợn .............................................................................. 7 1.1.1.1. Khái quát chung ......................................................................................... 7 1.1.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh năng suất sinh sản .................................................. 9 1.1.1.3. Chỉ tiêu về năng suất chăn nuôi lợn thịt .................................................. 11 1.1.1.4. Chỉ tiêu về năng suất thân thịt ................................................................. 12 1.1.2. Chất lượng thịt lợn...................................................................................... 15 1.1.3. Chế độ ăn và nhu cầu dinh dưỡng của lợn ................................................. 17 1.1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới về cải tiến chế độ ăn và dinh dưỡng ........ 17 1.1.3.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam về cải tiến chế độ ăn và dinh dưỡng ......... 22 1.1.4. Cải tiến KLKT và năng suất chăn nuôi lợn thịt .......................................... 24 1.1.4.1. Cải tiến khối lượng kết thúc và năng suất lợn thịt trên thế giới .............. 24 1.1.4.2. Cải tiến khối lượng kết thúc và năng suất lợn thịt ở Việt Nam ............... 28 1.1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thịt ............................................. 29 1.1.5.1. Yếu tố dinh dưỡng và chế độ ăn ............................................................. 29 1.1.5.2. Tuổi giết mổ - Khối lượng kết thúc ......................................................... 30 iii
  6. 1.1.5.3. Tỷ lệ mỡ giắt ............................................................................................ 31 1.2. HỢP TÁC LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ ......................................................34 1.2.1. Cách tiếp cận về chuỗi giá trị ..................................................................... 34 1.2.2. Công cụ đánh giá chuỗi giá trị nông sản .................................................... 37 1.2.3. Mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị trên thế giới........................... 38 1.2.4. Chuỗi giá trị nông sản tại Việt Nam ........................................................... 41 1.2.5. Chuỗi giá trị thịt lợn ở Việt Nam ................................................................ 43 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................47 2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................ 47 2.1.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ............................................................... 47 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu................................................................................... 47 2.1.3. Thời gian nghiên cứu .................................................................................. 47 2.2. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 47 2.2.1. Khảo sát lựa chọn công nghệ/kỹ thuật và xu hướng phát triển của trang trại chăn nuôi lợn vùng Đồng bằng sông Hồng .......................................................... 47 2.2.2. Lựa chọn và đánh giá một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng và giá thành sản xuất lợn thịt ..................................................................... 48 2.2.3. Đánh giá một số mô hình liên kết theo chuỗi giá trị trong chuỗi thịt lợn tại vùng Đồng bằng sông Hồng ................................................................................. 48 2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 49 2.3.1. Phương pháp điều tra, khảo sát tình hình áp dụng công nghệ và tổ chức sản xuất trong chăn nuôi lợn trang trại vùng Đồng bằng sông Hồng ......................... 49 2.3.2. Phương pháp đánh giá năng suất, chất lượng thịt, chi phí sản xuất của tổ hợp lai D(LY) theo chế độ cho ăn, thời điểm giết mổ .......................................... 50 2.3.3. Đánh giá hợp tác liên kết theo chuỗi giá trị trong chăn nuôi lợn ............... 58 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................................62 3.1. Khảo sát lựa chọn các giải pháp kỹ thuật và hiện trạng phát triển của trang trại chăn nuôi lợn vùng ĐBSH .......................................................................................................62 3.1.1. Thông tin chung về trang trại ..................................................................... 62 3.1.2. Lựa chọn con giống và chuồng trại trong chăn nuôi lợn ............................ 69 iv
  7. 3.1.3. Chế độ nuôi dưỡng ..................................................................................... 73 3.1.4. An toàn sinh học ......................................................................................... 75 3.1.5. Năng suất chăn nuôi ................................................................................... 77 3.1.5.1. Năng suất lợn nái ..................................................................................... 77 3.1.5.2. Năng suất lợn thịt .................................................................................... 79 3.2. Lựa chọn và đánh giá một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả chuỗi lợn thịt ........................................................................... 82 3.2.1. Đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn, khối lượng kết thúc, tính biệt đến năng suất sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn lai D(LY) ........................................ 82 3.2.1.1. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ........................................................... 82 3.2.1.2. Ảnh hưởng của chế độ ăn khác nhau đến sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn . 83 3.2.1.3. Ảnh hưởng khối lượng kết thúc đến sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn...... 83 3.2.1.4. Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn theo tính biệt ......................................... 85 3.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn, KLKT và tính biệt đến năng suất thân thịt của tổ hợp lai D(LY)....................................................................................... 86 3.2.2.1. Đánh giá ảnh hưởng của khối lượng kết thúc năng suất thân thịt ........... 86 3.2.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn đến năng suất thân thịt .................... 88 3.2.2.3. Đánh giá ảnh hưởng của tính biệt đến năng suất thân thịt ...................... 89 3.2.3. Đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn, KLKT, tính biệt đến chất lượng thịt, thành phần hóa học, tỷ lệ mỡ giắt ......................................................................... 90 3.2.3.1. Ảnh hưởng của KLKT, chế độ ăn, tính biệt đến chất lượng thịt ............. 90 3.2.3.2. Ảnh hưởng của KLKT đến thành phần hoá học thịt ............................... 93 3.2.3.3. Ảnh hưởng của chế độ ăn và tính biệt đến thành phần hoá học thịt ....... 94 3.2.4. Chi phí sản xuất lợn thịt khi áp dụng các giải pháp kỹ thuật về chế độ ăn và thời điểm giết mổ .................................................................................................. 96 3.3. Đánh giá một số mô hình liên kết theo chuỗi giá trị trong chuỗi thịt lợn tại vùng Đồng bằng sông Hồng ...................................................................................................102 3.3.1. Sơ đồ hóa chuỗi thịt lợn điển hình vùng ĐBSH ....................................... 102 3.3.1.1. Chuỗi thịt lợn Dabaco............................................................................ 102 3.3.1.2. Chuỗi giá trị thịt lợn của CP Việt Nam tại vùng ĐBSH ........................ 104 v
  8. 3.3.1.3. Chuỗi thịt lợn Bảo Châu ........................................................................ 106 3.3.2. So sánh tính cạnh tranh của các mô hình trang trại chăn nuôi lợn ........... 107 3.3.3. Phân tích SWOT các mô hình hợp tác, liên kết chuỗi .............................. 111 3.3.4. Phân tích yếu tố thành công mô hình chuỗi vùng ĐBSH ......................... 118 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................123 4.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................123 4.1.1 Về những biến chuyển trong trang trại chăn nuôi lợn vùng ĐBSH .......... 123 4.1.2. Ảnh hưởng của chế độ ăn, khối lượng kết thúc và tính biệt đến năng suất chăn nuôi, năng suất thân thịt, chất lượng thịt, tỷ lệ mỡ giắt, thành phần hóa học của thịt và chi phí sản xuất ................................................................................. 123 4.1.3. Mô hình điển hình về hợp tác liên kết theo chuỗi tại vùng ĐBSH .......... 124 4.2. ĐỀ NGHỊ ................................................................................................................125 vi
  9. ANH MỤC T VIẾT T T - a* : Giá trị màu đ (độ đ ) - b* : Giá trị màu vàng (độ vàng) - cs : Cộng sự - Du : Duroc - D(LY) : Duroc x F1 (Landrace x Yorshire) - PiDu(LY) : (Pitrain x Duroc) x (Landrace x Yorshire) - DCT : Dày cơ thăn - DML : Dày mỡ lưng - ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng 2 -h : Hệ số di truyền - KL : Khối lượng - KLKT : Khối lượng kết thúc -L : Landrace - L* : Giá trị màu sáng (độ sáng) - LSM : Trung bình bình phương nh nhất - ME : Năng lượng trao đổi -N : Ni tơ -P : Phốt pho - pH24 : Giá trị pH sau 24 giờ giết mổ - pH45 : Giá trị pH sau 45 phút giết mổ - Pi : Pietrain - PiDu : Tổ hợp lai đực Pietrain x nái Duroc - SE : Sai số chu n - TACN : Thức ăn chăn nuôi - TCVN : Tiêu chu n Việt Nam - TTTA : Tiêu tốn thức ăn - TBKT : Tiến bộ kỹ thuật -Y : Yorkshire - LW : Large White vii
  10. DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Khả năng sinh sản của lợn nái F1(Yorkshire x Móng Cái) khi lai với đực Duroc, Landrace và PiDu ............................................................................................................ 10 Bảng 2. Năng suất thân thịt của tổ hợp lai từ lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực Landrace, Duroc và (Piétrain x Duroc) ........................................................................... 14 Bảng 3. Lịch sử các bản sửa đổi của NRC về nhu cầu dinh dưỡng của lợn, gia cầm, bò thịt và bò sữa theo năm xuất bản. ............................................................................................... 18 Bảng 4. Nhu cầu dinh dưỡng của lợn thịt ................................................................................. 19 Bảng 5. Ứng dụng chế độ ăn tối ưu cho lợn để giảm thải N và P ............................................ 20 Bảng 6. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................................................ 52 Bảng 7. Chế độ ăn cho lợn thịt thí nghiệm ............................................................................... 53 Bảng 8. Số lượng mẫu được ph ng vấn chuyên sâu ................................................................ 59 Bảng 9a. Một số đặc điểm của trang trại chăn nuôi lợn vùng ĐBSH....................................... 62 Bảng 9b. Một số đặc điểm của trang trại chăn nuôi lợn vùng ĐBSH ..................................... 66 Bảng 10. Quy mô trang trại chăn nuôi lợn ............................................................................... 68 Bảng 11. Một số lựa chọn kỹ thuật trong trang trại chăn nuôi lợn ........................................... 69 Bảng 12. Lựa chọn chế độ ăn trong chăn nuôi lợn thịt............................................................. 73 Bảng 13. An toàn sinh học trong trang trại chăn nuôi lợn ........................................................ 75 Bảng 14. Năng suất chăn nuôi lợn nái trong trang trại điều tra ................................................ 77 Bảng 15. Năng suất chăn nuôi lợn thịt trong trang trại điều tra ............................................... 79 Bảng 16. Ảnh hưởng của chế độ ăn, khối lượng kết thúc và tính biệt đến một số chỉ tiêu năng suất .................................................................................................................................. 82 Bảng 17. Ảnh hưởng chế độ ăn đến sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn ....................................... 83 Bảng 18. Ảnh hưởng của mức KLKT đến sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn ............................. 84 Bảng 19. Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn theo tính biệt ........................................................... 85 Bảng 20. Ảnh hưởng của khối lượng kết thúc đến năng suất thân thịt..................................... 87 Bảng 21. Ảnh hưởng của chế độ ăn đến năng suất thân thịt .................................................... 88 Bảng 22. Ảnh hưởng của tính biệt đến năng suất thân thịt....................................................... 89 Bảng 23. Ảnh hưởng của khối lượng kết thúc đến chất lượng thịt........................................... 91 Bảng 24. Ảnh hưởng của chế độ ăn và tính biệt đến chất lượng thịt ....................................... 92 Bảng 25. Ảnh hưởng của khối lượng kết thúc đến thành phần hoá học thịt ............................ 94 Bảng 26. Ảnh hưởng chế độ ăn và tính biệt đến thành phần hoá học thịt ................................ 95 Bảng 27. Giá thành sản xuất lợn thịt đối với chế độ ăn khác nhau .......................................... 96 Bảng 28. Giá thành sản xuất lợn thịt với khối lượng giết mổ khác nhau ................................. 98 Bảng 29. Chi phí sản xuất lợn giống ...................................................................................... 107 Bảng 30. Chi phí sản xuất lợn thịt thương ph m trong các trang trại .................................... 108 Bảng 31. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt................................................................ 110 Bảng 32. Phân tích điểm mạnh của mô hình hợp tác, liên kết chuỗi ..................................... 111 Bảng 33. Phân tích điểm yếu của mô hình hợp tác, liên kết chuỗi ......................................... 112 Bảng 34. Phân tích cơ hội của mô hình hợp tác, liên kết chuỗi ............................................. 114 Bảng 35. Phân tích thách thức của mô hình hợp tác, liên kết chuỗi ....................................... 116 Bảng 36. Yếu tố tạo nên thành công và phát triển của chuỗi thịt lợn ..................................... 118 viii
  11. DANH MỤC HÌNH Hình 1: Đường cong sinh trưởng lợn thịt ................................................................................. 27 Hình 2a: Quy mô sử dụng đất trong các trang trại liên kết chuỗi............................................. 64 Hình 2b: Quy mô sử dụng đất trong các trang trại độc lập ...................................................... 64 Hình 3a: Mức đầu tư chuồng trại trong các trang trại liên kết chuỗi........................................ 65 Hình 3b: Mức đầu tư chuồng trại trong các trang trại độc lập ................................................. 65 Hình 4a: Hình thức nuôi lợn trong trang trại liên kết chuỗi ..................................................... 67 Hình 4b: Hình thức nuôi lợn trong các trang trại độc lập ......................................................... 67 Hình 5a: Giống lợn thịt nuôi trong các trang trại liên kết chuỗi............................................... 70 Hình 5b: Giống lợn thịt nuôi trong các trang trại độc lập ........................................................ 70 Hình 6a: Dạng chuồng trong các trang trại liên kết chuỗi ........................................................ 71 Hình 6b: Dạng chuồng trong các trang trại độc lập .................................................................. 71 Hình 7a: Chế độ ăn trong các trang trại liên kết chuỗi ............................................................. 74 Hình 7b: Chế độ ăn trong các trang trại độc lập ....................................................................... 74 Hình 8a: Dùng thuốc sát trùng tại các trang trại liên kết chuỗi ................................................ 76 Hình 8b: Dùng thuốc sát trùng tại các trang trại độc lập .......................................................... 76 Hình 9a. Cơ cấu giá thành sản xuất cho chế độ ăn 3 giai đoạn ................................................ 97 Hình 9b. Cơ cấu giá thành sản xuất cho chế độ ăn 5 giai đoạn ................................................ 97 Hình 10. So sánh giá thành sản xuất 100kg lợn thịt theo chế độ ăn ......................................... 97 Hình 11a: Cơ cấu giá thành sản xuất cho lợn có KLKT lúc 100kg .......................................... 98 Hình 11b: Cơ cấu giá thành sản xuất cho lợn có KLKT lúc 110kg .......................................... 99 Hình 11c: Cơ cấu giá thành sản xuất cho lợn có KLKT lúc 120kg .......................................... 99 Hình 12: So sánh giá thành sản xuất 100kg lợn thịt theo KLKT ............................................. 99 Hình 13: Sơ đồ chuỗi thịt lợn Dabaco tại vùng ĐBSH .......................................................... 102 Hình 14: Sơ đồ chuỗi thịt lợn CP tại vùng ĐBSH .................................................................. 104 Hình 15: Sơ đồ chuỗi thịt lợn Bảo Châu ................................................................................ 106 ix
  12. MỞ ĐẦU 1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Chăn nuôi lợn là ngành chăn nuôi chủ lực và có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam. Năm 2016, tổng sản lượng thịt gia súc, gia cầm sản xuất cả nước là 5,02 triệu tấn, trong đó thịt lợn đạt 3,66 triệu tấn chiếm 72,9%. Trong giai đoạn 2012-2016, thịt lợn luôn chiếm tỷ lệ cao (72-75%) trong tổng sản lượng thịt; tổng đàn lợn chỉ tăng 7,5% về đầu con nhưng sản lượng thịt đã tăng 18,4% (Tổng cục Thống kê, 2016a). Việt Nam là quốc gia xếp thứ 6 trong nhóm quốc gia và vùng lãnh thổ có sản lượng thịt lợn lớn nhất thế giới theo thứ tự gồm Trung Quốc, EU, Mỹ, Braxin, Nga và Việt Nam (USDA, 2017). Bên cạnh việc sản xuất thực ph m chủ chốt, ngành chăn nuôi lợn còn là tham gia giải quyết việc làm và tạo sinh kế cho hơn 3,5 triệu hộ nông dân (Cục Chăn nuôi, 2016). Mặc dù chăn nuôi lợn của nước ta đã đạt được những thành tựu và được coi là ngành chăn nuôi chủ lực nhưng vẫn còn nhiều hạn chế dẫn tới khả năng cạnh tranh chưa cao. Theo báo cáo của Cục Chăn nuôi, chăn nuôi lợn ở nước ta chủ yếu là quy mô nh và phân tán (trên 80% cơ sở chăn nuôi là nông hộ), an toàn sinh học chưa thực sự được quan tâm, kiểm soát dịch bệnh chưa hiệu quả, năng suất và sản lượng thịt lợn sản xuất trên một cơ sở chăn nuôi của nước ta còn thấp, chưa gắn sản xuất với thị trường, chế biến còn rất yếu, giá sản ph m ngành chăn nuôi lợn không ổn định. Cuộc khủng hoảng về giá lợn từ tháng 10/2016 đến tháng 12/2017 với giá bán lợn thịt chỉ bằng 60-80% giá thành sản xuất đang đ y người chăn nuôi vào tình huống vô cùng khó khăn. Ngành chăn nuôi lợn đang bộc lộ những hạn chế mà nếu không giải quyết thì tình trạng phải “giải cứu” sẽ tiếp tục xảy ra (Cục Chăn nuôi, 2017). Việc cải tiến năng suất, nâng cao chất lượng thịt, giảm giá thành sản ph m để chiếm lĩnh thị trường trong nước, tăng cạnh tranh với các sản ph m trong khu vực và trên thế giới là yêu cầu cấp thiết hiện nay. 1
  13. Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là vùng trọng điểm về chăn nuôi lợn của nước ta. Tổng đàn lợn năm 2016 của vùng là 7,25 triệu đầu lợn (cả nước 28,91 triệu con), với sản lượng 0,67 triệu tấn lợn hơi (cả nước 2,24 triệu tấn), chiếm lần lượt 25,08% đầu con và chiếm 30,04% về sản lượng thịt lợn cả nước. Với 3344 trang trại chăn nuôi nói chung và 2340 trang trại chăn nuôi lợn, vùng Đồng Bằng sông Hồng cũng là vùng đang dẫn đầu cả nước về số lượng trang trại chăn nuôi lợn (Cục Chăn nuôi, 2016). Đây cũng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước với trên 990 người/km2 (Tổng cục Thống kê, 2016). Bên cạnh lợi thế về thị trường đông dân cư, các trang trại chăn nuôi lợn của vùng ĐBSH cũng đang đối diện với những thách thức về khả năng cạnh tranh, kiểm soát chất lượng và ATTP, kiểm soát dịch bệnh và xử lý ô nhiễm môi trường. Vùng ĐBSH đang đ y mạnh tái cơ cấu theo Đề án tái cơ cấu ngành chăn nuôi với nội dung cơ bản là tái cơ cấu: vùng chăn nuôi, loại vật nuôi, phương thức sản xuất chăn nuôi, theo chuỗi giá trị ngành hàng. Riêng về chăn nuôi lợn, vùng ĐBSH phải giảm đàn từ 25,74% năm 2013 xuống 15% năm 2020 (Quyết định 984/QĐ-BNN-CN). Qua 2 năm triển khai Đề án, mặc dù có những mô hình phát triển theo hình thức liên kết chuỗi, tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi vẫn còn chậm (Cục Chăn nuôi, 2016). Rõ ràng, cần có những nghiên cứu để định hướng chính sách, đặc biệt là nghiên cứu đánh giá về mô hình tổ chức sản xuất chăn nuôi lợn tại vùng chăn nuôi trọng điểm để ngành phát triển hiệu quả, bền vững. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, sự cạnh tranh của thực ph m nhập kh u với thực ph m sản xuất trong nước ngày càng diễn ra mạnh mẽ hơn. Để giảm giá thành sản xuất, an toàn thực ph m, truy xuất nguồn gốc sản ph m, nhiều doanh nghiệp trong ngành chăn nuôi đã phát triển các hợp tác liên kết theo chuỗi đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn, điển hình như CP Việt Nam, Dabaco, Bảo Châu Farm…. Những mô hình liên kết này đã tồn tại và chứng t được hướng đi phù hợp với xu hướng phát triển. Tuy nhiên, vẫn chưa có những nghiên cứu để trả lời câu h i: Yếu tố nào tạo nên liên kết chặt chẽ giữa 2
  14. các tác nhân với nhau? Những yếu tố nào là những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức cho các mô hình chuỗi thịt lợn? Yếu tố nào đảm bảo cho sự tồn tại, vận hành và phát triển của các mô hình hợp tác liên kết chuỗi trong thời gian qua? Ngoài yếu tố khách quan là thị trường, chăn nuôi lợn trang trại vùng ĐBSH có phát triển và tạo ra sản ph m cạnh tranh hay không phụ thuộc các yếu tố nội tại trong trang trại bao gồm vốn đầu tư, khả năng quản lý, tích tụ đất đai, kỹ thuật chăn nuôi, đầu tư xây dựng chuồng trại, lựa chọn con giống, kiểm soát an toàn sinh học, xử lý chất thải và đặc biệt là liên kết theo chuỗi giá trị để gắn sản xuất với thị trường. Như vậy, việc đánh giá đúng hiện trạng và phân tích kỹ thuật chăn nuôi lợn trong các trang trại để đề xuất các giải pháp phù hợp cho của vùng ĐBSH là rất cần thiết. Các vấn đề kỹ thuật như phân tích ảnh hưởng của khối lượng giết mổ, chế độ ăn đến khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn, năng suất thân thịt, chất lượng thịt và tỷ lệ mỡ giắt của lợn thịt thương ph m là rất cần thiết để năng cao năng suất, hiệu quả kinh tế trong thực tiễn chăn nuôi lợn hiện nay ở nước ta. Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết đó, tác giả đã tiến hành nghiên cứu Đề tài: "Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật, tổ chức sản xuất đến năng suất, chất lượng sản ph m và hiệu quả kinh tế trong lợn thịt ở Đồng bằng Sông Hồng”. 3
  15. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.1. Mục tiêu chung Lựa chọn và đánh giá được một số biện pháp kỹ thuật và hình thức tổ chức sản xuất theo chuỗi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản ph m và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn trang trại vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH). 2.2. Mục tiêu cụ thể a. Đánh giá được hiện trạng các vấn đề về kỹ thuật và tổ chức sản xuất trong chăn nuôi lợn trang trại vùng ĐBSH. b. Đánh giá được ảnh hưởng của chế độ ăn theo giai đoạn, khối lượng kết thúc đến sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn, năng suất thân thịt, chất lượng, thành phần hóa học, tỷ lệ mỡ giắt của tổ hợp lợn lai D(LY). c) Đánh giá được một số mô hình điển hình về liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị tại vùng ĐBSH. 3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3.1.Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu cung cấp các bằng chứng khoa học về mức độ ảnh hưởng của chế độ ăn theo giai đoạn và khối lượng kết thúc đến năng suất chăn nuôi, năng suất thân thịt, chất lượng thịt và đặc biệt là tỷ lệ mỡ giắt tổ hợp lợn lai Duroc x F1(Landrace x Yorkshire, ký hiệu D(LY). Nghiên cứu chọn cách tiếp cận riêng để đánh giá và so sánh các mô hình tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn tại vùng chăn nuôi trọng điểm của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng để làm tài liệu tham khảo, có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực chăn nuôi lợn, lĩnh vực kinh tế hệ thống nông nghiệp. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn a) Ở góc độ quản lý sản xuất chăn nuôi lợn 4
  16. Nghiên cứu đánh giá hiện trạng chăn nuôi lợn trang trại vùng ĐBSH, đánh giá các mô hình tổ chức sản xuất tiêu biểu, từ đó, cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc xây dựng chính sách trong phát triển cho ngành chăn nuôi lợn nói riêng và ngành chăn nuôi nói chung. b) Ở góc độ kỹ thuật - Nghiên cứu đã cung cấp các bằng chứng khoa học về mức độ ảnh hưởng của các chế độ ăn theo giai đoạn, khối lượng kết thúc khác nhau đến các chỉ tiêu về năng suất sinh trưởng, năng suất thân thịt, chất lượng thịt, thành phần hóa học của thịt lợn. - Nghiên cứu cũng đã đánh giá sự ảnh hưởng của chế độ ăn theo gia đoạn và KLKT khác nhau đến tỷ lệ mỡ giắt trong thịt lợn. Tỷ lệ mỡ giắt cao hay thấp sẽ quyết định độ ngon và mềm của thịt, do vậy, chỉ tiêu này sẽ là yếu tố quan trọng gắn nối giữa sản xuất và thị trường tiêu thụ thịt lợn trong xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi lợn Việt Nam theo hướng nâng cao giá trị và phát triển bền vững. c) Ở góc độ kinh tế hệ thống nông nghiệp - Nghiên cứu cung cấp bức tranh khái quát về hiện trạng và một số loại hình điển hình về liên kết tổ chức sản xuất chăn nuôi lợn theo chuỗi tại vùng ĐBSH. - Nghiên cứu phân tích chi tiết về hoạt động và vận hành của các mô hình liên kết chuỗi, tính chất và mức độ bền vững của các hợp tác liên kết trong chuỗi, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức của các hợp tác liên kết sản xuất và cung ứng thịt lợn vùng ĐBSH. - Nghiên cứu giúp bổ sung thông tin cho giải đáp câu h i liệu có thể xây dựng được mô hình hợp tác bền vững cho chuỗi giá trị lợn thịt bền vững tại Việt Nam hay không? 5
  17. 4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Về kỹ thuật, nghiên cứu đã có đánh giá sự ảnh hưởng của chế độ ăn theo giai đoạn và khối lượng kết thúc khác nhau đến (1) năng suất sinh trưởng, (2) năng suất thân thịt, (3) chất lượng thịt (4) tỷ lệ mỡ giắt đối với lợn thịt nuôi trong trang trại tại vùng ĐBSH. Về chức sản xuất, nghiên cứu cung cấp những phân tích sâu về hiện trạng và triển vọng phát triển của các chuỗi liên kết. Đồng thời, đưa ra các nhận định về xu hướng phát triển trong chăn nuôi lợn tại vùng ĐBSH. Trên cơ sở đó, có những đề xuất giải pháp về kỹ thuật và giải pháp về tổ chức sản xuất và để nâng cao chất lượng thịt và hiệu quả ngành chăn nuôi lợn vùng ĐBSH. 6
  18. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG THỊT LỢN 1.1.1. Năng suất chăn nuôi lợn 1.1.1.1. Khái quát chung Nâng cao năng suất sản xuất nông nghiệp là một trong những mục tiêu quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp. Trước đây, năng suất trong nông nghiệp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng chưa cao nên sản ph m chăn nuôi và trồng trọt chỉ đủ phục vụ nhu cầu tối thiểu, trong đó sản ph m nông nghiệp chủ yếu chỉ mang tính tự cung tự cấp. Ngày nay, nhờ khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, các tiến bộ kỹ thuật được chuyển giao và áp dụng rộng rãi nên năng suất sản xuất trong nông nghiệp được nâng cao. Sản ph m nông nghiệp nói chung, sản ph m chăn nuôi nói riêng ngày càng đa dạng về chất lượng và chủng loại, cung thực ph m ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu thực ph m cho xã hội. Nâng cao năng suất chăn nuôi nói chung và năng suất chăn nuôi lợn nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng trong bối cảnh thịt lợn vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tiêu dùng thực ph m của thế giới. Sản lượng thịt của thế giới năm 2016 đạt 320,7 triệu tấn, trong đó, sản lượng thịt lợn đạt 116,4 triệu tấn, chiếm 36,3% tổng sản lượng sản xuất của thế giới (FAO, 2017). Ở Việt Nam, trước những năm 1980, phương pháp chăn nuôi chủ yếu là quảng canh, tự cung tự cấp, người nông dân thường chọn giống lợn bản địa, nuôi giản đơn theo hình thức “nuôi lợn b ống” (Nguyễn Thiện, 2005). Thức ăn cho lợn chủ yếu là phụ ph m nông nghiệp, rau xanh, chế độ dinh dưỡng thiếu hụt, không đáp ứng đủ nhu cầu sinh trưởng và phát triển tối đa của lợn, do đó, năng suất chăn nuôi rất thấp, lợn được nuôi khoảng 08 tháng đến 01 năm mới xuất bán nhưng cũng chỉ đạt 50- 70kg (Nguyễn Thiện, 2005). Từ năm 2005 đến nay, chăn nuôi lợn ở Việt Nam đã phát triển nhanh chóng với quy mô lớn hơn, phương thức sản xuất chuyên nghiệp với mức độ thâm canh cao hơn. Trong các trang trại, người chăn nuôi đã 7
  19. đầu tư chuồng trại hiện đại hơn, tăng sử dụng thức ăn công nghiệp, chọn nuôi các giống lợn ngoại có năng suất cao (Vũ Đình Tôn và cs, 2007) Năng suất chăn nuôi lợn phản ánh khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi lợn. Các yếu tố kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi lợn bao gồm: chọn tạo và nhân giống lợn, cân đối kh u phần tạo thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, sử dụng vaccine và các biện pháp phòng chống dịch bệnh, cải tiến chất lượng chuồng trại ... Năng suất chăn nuôi cũng phản ánh trình độ quản lý trang trại chăn nuôi như quản lý giống, quản lý đàn sinh sản, quản lý sức kh e vật nuôi … Ngày nay, với việc phát triển của công nghệ thông tin, việc ứng dụng các phần mềm và kết nối internet đã tạo ra bước đột phá trong việc lưu giữ và chia sẻ thông tin, đồng thời cho phép phân tích, chọn lọc ra nhưng giống lợn, dòng lợn có năng suất, chất lượng cao. Nhu cầu của thị trường về lợn có tỷ lệ nạc và tỷ lệ mỡ giắt cao nhưng lại có tỷ lệ hao hụt thấp sau giết mổ đã đặt ra những những yêu cầu cho các nghiên cứu khoa học. Trong đó, bên cạnh việc chọn lọc các giống lợn tốt, việc cải tiến quy trình nuôi dưỡng lợn, cải tiến quy trình giết mổ ngày càng được quan tâm, nghiên cứu và ứng dụng. Ở nước ta, việc cải tiến năng suất và phát triển ngành chăn nuôi lợn đã có những bước tiến quan trọng và đang dần đổi mới theo hướng chuyên nghiệp. Năm 2016, tổng đàn lợn của Việt Nam đạt 29,1 triệu con, sản lượng đạt 3,66 triệu tấn, cao nhất ở Đông Nam Á, đứng thứ 2 châu Á và nằm trong 10 nước có đàn lợn lớn nhất thế giới (FAO, 2017). Tốc độ tăng đàn lợn của Việt Nam trong giai đoạn 1997-2007 đạt rất cao (5,06%/năm), tuy nhiên, tốc độ tăng đàn đã giảm trong giai đoạn 2007-2017 (0,91%/năm). Trong cơ cấu sản lượng thịt sản xuất ở Việt Nam, thịt lợn hiện chiếm tỷ lệ cao nhất với 72,98 %, thịt gia cầm chiếm 19,15%,thịt trâu bò chiếm 7,87 % (Tổng cục Thống kê, 2016). Trong kế hoạch tái cơ cấu ngành chăn nuôi được ban hành năm 2014, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã định hướng lại ngành chăn nuôi theo hướng tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả. Để đạt được mục tiêu này, các chính sách đã và đang tập trung vào: 8
  20. (1) tái cơ cấu về giống và loài vật nuôi; (2) tái cơ cấu về vùng chăn nuôi, (3) tái cơ cấu về phương thức sản xuất; (4) tái cơ cấu theo chuỗi giá trị để gắn sản xuất với thị trường. Mục tiêu chung là nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản ph m chăn nuôi Việt Nam với khu vực và thế giới (Quyết định số 984/QĐ-BNN-CN). Có thể thấy rằng, khả năng cạnh tranh của ngành chăn nuôi lợn Việt Nam với khu vực và thế giới phụ thuộc phần lớn vào khả năng, mức độ về cải tiến năng suất sinh sản và năng suất lợn thịt. 1.1.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh năng suất sinh sản Năng suất sinh sản của lợn nái được đánh giá thông qua các chỉ tiêu định mức kỹ thuật quan trọng bao gồm: số con đẻ ra còn sống/ổ, số con cai sữa/ổ, số ngày cai sữa, khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh, khối lượng toàn ổ lúc cai sữa, số lứa đẻ/nái/năm, tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến cai sữa (Quyết định 675/QĐ-BNN- CN ngày 4/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT). Theo tiêu chu n Việt Nam (TCVN - 1280 - 81) về giám định lợn giống, lợn nái sinh sản trong các cơ sở nhân giống được giám định 4 chỉ tiêu: - Số con sơ sinh còn sống: là số con còn sống sau khi lợn mẹ đẻ xong con cuối cùng, không tính những lợn con có khối lượng từ 0,2 kg trở xuống với lợn nội và 0,5 kg trở xuống với lợn ngoại và nái có máu ngoại. - Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi (tính bằng kg) là tổng khối lượng của tất cả lợn con do con nái đó nuôi đến 21 ngày tuổi. - Khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày tuổi: là tổng số khối lượng của tất cả lợn con do con nái đó nuôi đến cai sữa. - Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ: Đối với những lợn nái đẻ 2 lứa trở lên thì khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là số ngày tính từ ngày đẻ của lứa trướcđến lứa kế tiếp. 9
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2