intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận án Tiến sĩ Y tế công cộng: Kết quả mô hình thí điểm điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại tuyến xã, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa năm 2015-2017

Chia sẻ: Buctranhdo Buctranhdo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:199

6
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án nghiên cứu với mục tiêu nhằm mô tả thực trạng sử dụng ma túy ở người nghiện ma túy trước khi tham gia điều trị Methadone tại 2 xã, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa, năm 2015 2017”. Đánh giá kết quả, tính phù hợp và khả năng duy trì mô hình thí điểm điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại 2 xã, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa, năm 2015-2017.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Y tế công cộng: Kết quả mô hình thí điểm điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại tuyến xã, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa năm 2015-2017

  1. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG  HOÀNG BÌNH YÊN KẾT QUẢ MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ THAY THẾ NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA, NĂM 2015-2017 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI – 2021
  2. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA,  TỈNH THANH HÓA, NĂM 2015-2017 CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG HOÀNG BÌNH YÊN MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.03.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG KẾT QUẢ MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ THAY THẾ NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA, NĂM 2015-2017 CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI – 2021 MÃ SỐ: 62.72.03.01 LỜI CAM ĐOAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. PGS, TS PHẠM ĐỨC MẠNH Tác giả luận án 2. PGS, TS HỒ THỊ HIỀN HÀ NỘI – 2021
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án
  4. LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu Trường Đại học Y tế công cộng, Phòng Đào tạo sau đại học, Cục Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Thanh Hóa, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thanh Hóa, Trung tâm Y tế huyện Quan Hóa, Trạm Y tế xã Thành Sơn, Trạm Y tế xã Trung Sơn, các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy PGS, TS Phạm Đức Mạnh, cô PGS, TS Hồ Thị Hiền, những người thầy, cô tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Sở Y tế Thanh Hóa, Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội tỉnh Thanh Hóa, Uỷ ban nhân dân huyện Quan Hóa, Uỷ ban nhân dân xã Thành Sơn, Uỷ ban nhân dân xã Trung Sơn đã ủng hộ, phối hợp, tạo điều kiện và chia sẻ thông tin, tài liệu cho nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới gia đình, bố mẹ, vợ và các con tôi là nguồn động viên và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành luận án.
  5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) ARV Antiretroviral (Thuốc kháng vi rút) ATS Amphetamine Type Stimulant (các chất kích thích thần kinh nhóm Amphetamine, còn gọi là Ma túy tổng hợp) BN Bệnh nhân BKT Bơm kim tiêm BCS Bao cao su CDTP Chất dạng thuốc phiện CSĐT Cơ sở điều trị CSHQ Chỉ số hiệu quả CTGTH Can thiệp giảm tác hại DVYT Dịch vụ y tế DVXH Dịch vụ xã hội ĐT Điều trị ĐTNC Đối tƣợng nghiên cứu FDA Food and Drug Administration (Cục Quản lý Thực phẩm và Dƣợc phẩm Hoa kỳ) FHI Family Health International (Tổ chức Sức khỏe Gia đình Quốc tế ) HBV Hepatitis B virus (Vi rút gây bệnh viêm gan B) HCV Hepatitis C virus (Vi rút gây bệnh viêm gan C) HIV Human immunodeficiency virus: (Vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở ngƣời) IBBS Integrated Biological and Behavioral Surveillance (Giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học)
  6. LĐ-TB&XH Lao động - Thƣơng binh và xã hội MMT Methadone Maintenance Therapy (Điều trị duy trì bằng Methadone) NCMT Nghiện chích ma túy QHTD Quan hệ tình dục PNBD Phụ nữ bán dâm PTTH Phổ thông trung học SAMHSA Substance Abuse and Mental Health Services Administration(Cục Quản lý Lạm dụng chất gây nghiện và Dịch vụ sức khỏe tâm thần của Hoa Kỳ) STI Sexually Transmitted Infection (Nhiễm trùng lây qua đƣờng tình dục) TCMT Tiêm chích ma tuý THCS Trung học cơ sở TYT Trạm Y tế TTYT Trung tâm Y tế UNAIDS The Joint United Nations Programme on HIV/AIDS (Chƣơng trình Phối hợp của Liên Hợp Quốc về HIV/ AIDS) UNODC United Nations Office on Drugs and Crime (Cơ quan Phòng chống Ma túy và Tội phạm của Liên Hợp Quốc) VCT Voluntary Counseling and Testing (Tƣ vấn xét nghiệm tự nguyện) WHO World health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) XN Xét nghiệm
  7. PHỤ LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1.1 CÁC KHÁI NIỆM 4 1.1.1 Chất gây nghiện và chất ma tuý 4 1.1.2 Chất dạng thuốc phiện (CDTP) 4 1.1.3 Khái niệm về nghiện chất và ngƣời nghiện CDTP 4 1.1.4 Cai nghiện 4 1.1.5 Hội chứng cai và tái nghiện 4 1.1.6 Điều trị thay thếMethadone và cơ sở điều trị Methadone 4 1.1.7 Tuân thủ điều trị Methadone 5 1.1.8 Bỏ liều, bỏ điều trị Methadone và tái sử dụng ma tuý 5 1.1.9 Vi phạm pháp luật 5 1.1.10 Chất lƣợng cuộc sống 6 1.2 TÌNH HÌNH NGHIỆN MA TUÝ VÀ NHIỄM HIV/AIDS 6 1.2.1 Tình hình nghiện ma túy và nhiễm HIV/AIDS trên thế giới 6 1.2.2 Tình hình nghiện ma túy và nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam 7 1.2.3 Tình hình nghiện ma túy và nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thanh Hoá 8 1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƢỜI SỬ DỤNG MA TUÝ 9 1.3.1 Đặc điểm kinh tế và xã hội của ngƣời nghiện ma túy tại Việt Nam 9 1.3.2 Đặc điểm về sử dụng ma túy và hành vi nguy cơ 10 1.3.3 Tác động của ma tuý đến sức khỏe, gia đình và xã hội 11 1.4 ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TUÝ 13 1.4.1 Các nguyên tắc trong điều trị nghiện ma túy 13 1.4.2 Điều trị nghiện ma túy trên thế giới 14 1.4.3 Điều trị nghiện ma túy tại Việt Nam 15 1.5 ĐIỀU TRỊ THAY THẾ CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG METHADONE 18 1.5.1 Khái niệm về Methadone 18 1.5.2 Mục đích của điều trị 18 1.5.3 Chỉ định điều trị Methadone 18 1.5.4 Chống chỉ định điều trị Methadone 18 1.5.5 Tác dụng không mong muốn 19 1.5.6 Tƣơng tác thuốc 19
  8. 1.5.7 Duy trì điều trị Methadone 19 1.5.8 Lịch sử phát triển của điều trị thay thế CDTP bằng Methadone 20 1.6 MÔ HÌNH ĐIỀU TRỊ METHADONE 21 1.6.1 Mô hình điều trị Methadone trên Thế giới 21 1.6.2 Mô hình điều trị Methadone tại Việt Nam 23 1.6.3 Các nhóm chỉ số chính đánh giá kết quả của chƣơng trình 26 1.7 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ METHADONE 26 1.7.1 Làm giảm sử dụng ma túy bất hợp pháp 26 1.7.2 Giảm hành vi tiêm chích ma túy và dùng chung bơm kim tiêm 27 1.7.3 Cải thiện hành vi tình dục không an toàn 28 1.7.4 Giảm tỷ lệ lây nhiễm HIV, viêm gan B, viêm gan C 28 1.7.5 Cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân tham gia điều trị 29 1.7.6 Làm giảm hành vi vi phạm pháp luật 30 1.7.7 Làm tăng cơ hội có việc làm 30 1.7.8 Hiệu quả kinh tế của điều trị thay thế bằng Methadone 30 1.7.9 Các yếu tố ảnh hƣởng đến chƣơng trình điều trị Methadone 31 1.8 THÔNG TIN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 35 1.8.1 Một số thông tin về huyện Quan Hóa và 2 xã Thành Sơn, Trung Sơn 35 1.8.2 Tình hình nghiện ma túy và dịch HIV/AIDS tại huyện Quan Hoá 35 1.8.3 Tình hình điều trị Methadone tại huyện Quan Hoá 36 1.8.4 Mô hình thí điểm điều trị Methadonetại xã miền núi tỉnh Thanh Hoá 36 1.9 KHUNG LÝ THUYẾT CỦA NGHIÊN CỨU 38 CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 2.1 ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƢỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 40 2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 40 2.1.2 Đối tƣợng nghiên cứu 41 2.1.3 Thời gian nghiên cứu 41 2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42 2.2.1Thiết kế nghiên cứu 42 2.2.2 Mẫu nghiên cứu 43 2.2.3 Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu 44 2.2.4 Phƣơng pháp thu thập số liệu và công cụ nghiên cứu 52 2.2.5 Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu 53
  9. 2.2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 55 2.2.7 Các biện pháp khống chế sai số 55 CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56 3.1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MA TUÝ Ở NGƢỜI NGHIỆN MA TUÝ TRƢỚC KHI THAM GIA MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HOÁ, TỈNH THANH HOÁ (2015-2017) 56 3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu, xã hội, việc làm của đối tƣợng nghiên cứu 56 3.1.2 Thực trạng sử dụng ma túy trƣớc khi tham gia điều trị Methadone 58 3.1.3 Hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV của đối tƣợng nghiên cứu 61 3.1.4 Kết quả xét nghiệm trƣớc khi điều trị Methadone 61 3.1.5 Tình trạng sức khỏe của đối tƣợng nghiên cứu 62 3.1.6 Chất lƣợng cuộc sống và sự hài lòng về sức khỏe 63 3.1.7 Đặc điểm liên quan đến tiếp cận với dịch vụ y tế tại trạm y tế 64 3.2 KẾT QUẢ CỦA MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA (2015-2017) 65 3.2.1 Tình trạng tham gia nghiên cứu sau 12 tháng và 24 tháng điều trị Methadone 65 3.2.2 Kết quả về giảm sử dụng ma tuý của đối tƣợng nghiên cứu 66 3.2.3 Kết quả về giảm các hành vi nguy cơ, dự phòng lây nhiễm HIV, viêm gan B, viêm gan C của đối tƣợng nghiên cứu 68 3.2.4 Kết quả về tăng sự tiếp cận xét nghiệm HIV và điều trị ARV 70 3.2.5 Kết quả đạt đƣợc về làm giảm phạm tộivà bạo lực gia đình 71 3.2.6 Kết quả về thay đổi khả năng lao động và thu nhập của bệnh nhân 73 3.2.7 Kết quả về thay đổi sức khỏe và thay đổi chất lƣợng cuộc sống 76 3.2.8 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả điều trị Methadone tại xã Thành Sơn và Trung Sơn 79 3.2.9. Thuận lợi, khó khăncủa mô hình điều trị Methadone tại trạm y tế 85 3.2.10. Tính phù hợp và khả năng duy trì của mô hình 89 CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN 93 4.1THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MA TUÝ CỦA BỆNH NHÂN TRƢỚC KHI THAM GIA MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA (2015-2017) 93 4.1.1 Đặc điểm của ngƣời nghiện ma tuý tại hai xã Thành Sơn và Trung Sơn 93
  10. 4.1.2 Thực trạng sử dụng ma tuý, cai nghiện và tái nghiện của đối tƣợng nghiên cứu 97 4.1.3 Hành vi nguy cơ và kết quả xét nghiệm của đối tƣợng nghiên cứu 100 4.1.4 Tình trạng sức khỏe và chất lƣợng cuộc sống của đối tƣợng nghiên cứu 103 4.1.5 Thực trạng tiếp cận, sử dụng dịch vụ can thiệp giảm hại và y tế 104 4.2 KẾT QUẢ CỦA MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HOÁ (2015 – 2017) 105 4.2.1 Tình hình bệnh nhân tham gia nghiên cứu sau 12 tháng và 24 tháng 105 4.2.2 Kết quả đạt đƣợc về giảm sử dụng ma túy 107 4.2.3 Kết quả giảm hành vi nguy cơ và dự phòng lây nhiễm HIV, VGB, VG C 110 4.2.4 Kết quả làm giảm phạm tội trong đối tƣợng tham gia điều trị 113 4.2.5 Kết quả làm tăng khả năng lao động, cơ hội có việc làm và kinh tế 115 4.2.6 Kết quả cải thiện về sức khỏe tâm thần, thể chất, quan hệ tình dục và thay đổi chất lƣợng cuộc sống 116 4.2.7 Các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả điều trị Methadone tại trạm y tế xã 118 4.2.8 Tính phù hợp, hạn chế và khả năng duy trì của mô hình 122 4.3 MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 125 KẾT LUẬN 127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ 130 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 130 TÀI LIỆU THAM KHẢO 131 PHỤ LỤC 143
  11. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3 1. Đặc điểm về giới tính và tuổi ......................................................................... 56 Bảng 3 2. Đặc điểm về hôn nhân và học vấn của đối tƣợng nghiên cứu ........................ 57 Bảng 3 3. Tình trạng việc làm, thu nhập của đối tƣợng nghiên cứu ............................... 57 Bảng 3 4. Mâu thuẫn trong gia đình và hành vi vi phạm pháp luật ................................ 58 Bảng 3 5. Loại ma túy và thời gian sử dụng ................................................................... 58 Bảng 3 6. Tuổi sử dụng ma túy lần đầu và cách sử dụng ............................................... 59 Bảng 3 7. Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu đã từng tham gia cai nghiện ma túy ................... 60 Bảng 3 8. Thời gian đối tƣợng nghiên cứu tái nghiện sau cai nghiện ............................ 60 Bảng 3 9. Lý do tái nghiện ma túy .................................................................................. 60 Bảng 3 10. Hành vi sử dụng chung bơm kim tiêm ......................................................... 61 Bảng 3 11. Quan hệ tình dục trong vòng một tháng qua ................................................ 61 Bảng 3 12. Kết quả xét nghiệm chất ma túy trong nƣớc tiểu trƣớc điều trị.................... 61 Bảng 3 13. Tình trạng nhiễm HIV, viêm gan B và viêm gan C trƣớc khi điều trị ......... 62 Bảng 3 14. Vấn đề về sức khỏe tâm thần của đối tƣợng nghiên cứu .............................. 62 Bảng 3 15. Đối tƣợng nghiên cứu tự đánh giá về chất lƣợng cuộc sống ........................ 63 Bảng 3 16. Đối tƣợng nghiên cứu tự đánh giá về mức độ hài lòng với sức khỏe........... 63 Bảng 3 17. Thực trạng tiếp cận và sử dụng dịch vụ can thiệp giảm hại ......................... 64 Bảng 3 18. Thực trạng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế ................................................. 64 Bảng 3 19. Đặc điểm về tiếp cận các dịch vụ y tế của đối tƣợng nghiên cứu ................ 64 Bảng 3 20. Tình trạng tham gia nghiên cứu sau 12 tháng và 24 tháng ........................... 65 Bảng 3 21. Thông tin về dùng lại CDTP (heroin) .......................................................... 67 Bảng 3 22. Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu dùng chung BKT trƣớc và sau điều trị............. 68 Bảng 3 23. Thay đổi hành vi nguy cơ liên quan đến quan hệ tình dục ........................... 68 Bảng 3 24. Tình trạng nhiễm HIV, viêm gan B, C ........................................................ 69 Bảng 3 25. Tỷ lệ bệnh nhân tiếp cận, sử dụng dịch vụ tƣ vấn XN HIV, điều trị ARV . 70 Bảng 3 26. Tỷ lệ có hành vi vi phạm pháp luật và bạo lực gia đình trƣớc và sau ĐT ... 71 Bảng 3 27. Thay đổi khả năng lao động trƣớc và sau điều trị ....................................... 73 Bảng 3 28. Thay đổi chi phí cho việc mua ma túy và thu nhập trung bình của BN ....... 75 Bảng 3 29. Tỷ lệ sử dụng ma túy trong quá trình điều trị và tỷ lệ bỏ trị ....................... 79
  12. Bảng 3 30. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến sử dụng ma túy (đơn biến) ............................ 79 Bảng 3 31. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến sử dụng ma túy trong (đa biến) ..................... 81 Bảng 3 32. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến bỏ trị (đơn biến) ............................................ 82 Bảng 3 33. Một số yếu tố liên quan đến bỏ điều trị (đa biến) ......................................... 84 Bảng 3 34. Thông tin về cán bộ y tế tại cơ sở điều trị. ................................................... 90
  13. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu 1 1. Điều trị lệ thuộc ma túy bằng dƣợc lý theo khu vực trên toàn cầu ....... 14 Biểu 1 2. Điều trị nghiện ma túy theo khu vực trên toàn cầu ............................... 15 Biểu đồ 3 1. Tiền sử bệnh tật của đối tƣợng nghiên cứu ...................................... 62 Biểu đồ 3 2. Một số nguyên nhân bỏ điều trị của đối tƣợng nghiên cứu .............. 66 Biểu đồ 3 3. Tỷ lệ dƣơng tính với CDTP khi xét nghiệm nƣớc tiểu .................... 66 Biểu đồ 3 4. Tỷ lệ bệnh nhân có tiêm chích ma túy ............................................. 67 Biểu đồ 3 5. Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu có việc làm .......................................... 74 Biểu đồ 3 6. Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu có vấn đề sức khỏe tâm thần................ 76 Biểu đồ 3 7. Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu hài lòng với sức khỏe .......................... 77 Biểu đồ 3 8. Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu tự đánh giá CLCS tốt .......................... 77
  14. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1 Mô hình cơ sở điều trị Methadone tại Việt Nam ................................................ 24 Hình 2 Qui trình hoạt động của cơ sở điều trị Methadone .............................................. 25 Hình 3 Tổ chức trạm y tế ................................................................................................ 37 Hình 4 Khung lý thuyết nghiên cứu ................................................................................ 39 Hình 5 Bản đồ địa bàn nghiên cứu .................................................................................. 40 Hình 6 Sơ đồ nghiên cứu can thiệp ................................................................................. 42 Hình 7 Cơ sở điều trị Methadone tại trạm y tế xã ........................................................... 47
  15. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Sử dụng bất hợp pháp các chất dạng thuốc phiện (CDTP) nhƣ thuốc phiện, Morphin, Heroin… đã gây ra vấn đề sức khỏe, các gánh nặng bệnh tật và liên quan đến tử vong. Điều này là do mối quan hệ giữa sử dụng ma túy với sức khỏe tâm thần, tiêm chích ma túy, HIV/AIDS, viêm gan và tử vong do quá liều[1]. Việt Nam đã triển khai các hình thức cai nghiện tại cộng đồng, gia đình và các trung tâm chữa bệnh – giáo dục – lao động xã hội với biện pháp bắt buộc và tự nguyện. Tuy nhiên, tỷ lệ tái nghiện cao (>90%) sau khi hết thời gian cai nghiện khoảng 2 năm. Đến năm 2008, Việt Nam thí điểm chƣơng trình điều trị nghiện các CDTP bằng methadone tại Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh. Chƣơng trình thí điểm cho thấy điều trị methadone rất hiệu quả trong việc kiểm soát nghiện heroin và đƣợc chấp thuận để mở rộng dịch vụ ra các tỉnh, thành khác trong cả nƣớc[2]. Nghiên cứu của Hoàng Đình Cảnh (2011) ở mô hình thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng từ 11/2009 đến 11/2011, hiệu quả của mô hình đã đƣợc chứng minh qua kết quả giảm sử dụng ma túy từ 98,2% trƣớc khi điều trị xuống 12,4% sau 24 tháng; không phát hiện trƣờng hợp nhiễm mới HIV; vi phạm pháp giảm từ 40,8% xuống 1,6% sau 24 tháng. Tại các tỉnh miền núi phía Bắc, trong đó có Thanh Hóa thƣờng có điều kiện kinh tế khó khăn, đƣờng xá đi lại không thuận lợi, là nơi sinh sống của đa số là đồng bào dân tộc thiểu số và ngƣời bệnh nơi đây gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Tâm (2015) tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc từ tháng 10/2014 đến 12/2015, kết quả chỉ ra rằng yếu tố khoảng cách đi uống thuốc hàng ngày ảnh hƣởng không nhỏ đến việc duy trì điều trị của bệnh nhân. Trong nghiên cứu khác của Phạm Đức Mạnh (2014) tại một số tỉnh miền núi phía Bắc cũng cho thấy việc tiếp cận điều trị Methadone gặp nhiều khó khăn đối với bệnh nhân ở vùng sâu, vùng xa và nêu lên sự cần thiết phải nâng cao độ bao phủ và bền vững của chƣơng trình Methadone[3]. Quan Hóa là một huyện miền núi phía tây tỉnh Thanh Hoá, là địa bàn trọng điểm về HIV/AIDS và tiêm chích ma tuý. Đến 31/12/2017, toàn huyện có
  16. 2 440 ngƣời nhiễm HIV còn sống và ƣớc tính trên 700 ngƣời nghiện ma tuý; tình hình vận chuyển, buôn bán và sử dụng ma túy trên địa bàn diễn ra hết sức phức tạp và khó kiểm soát; trình độ văn hoá thấp cùng với nhiều thách thức xã hội và kinh tế nhƣ nghèo đói, lạm dụng chất ma túy, bất bình đẳng trong chăm sóc y tế cũng là nguy cơ gián tiếp làm lây truyền HIV trong đồng bào dân tộc thiểu số; lây nhiễm HIV chủ yếu qua tiêm chích ma tuý (56,7%); đối tƣợng nghiện tập trung chủ yếu tại các xã Thành Sơn, Trung Sơn...Trong khi đó, cơ sở điều trị Methadone lại nằm ở Trung tâm Y tế huyện, ngƣời nghiện không thể đến nhận dịch vụ điều trị Methadone do khoảng cách từ nhà đến nơi điều trị từ 50-60 km. Trƣớc thực trạng đó, từ tháng 5 năm 2015, ngành Y tế Thanh Hóa đã cho triển khai cơ sở điều trị methadone tại Trạm Y tếxãThành Sơn và xã Trung Sơn. Đến thời điểm năm 2015, tại Việt Nam, mô hình cơ sở điều trị Methadone đều đặt tại Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS, Trung tâm Y tếhuyện/thị/ thành phố...việc nghiên cứu mô hình điều trị Methadone tại tuyến xã, nhằm đƣa dịch vụ điều trị Methadone đến gần ngƣời bệnh, thuận tiện hơn trong tiếp cận làm tăng khả năng tuân thủ điều trị là cần thiết, có ý nghĩa. Đề tài luận án “Kết quả mô hình thí điểm điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại tuyến xã, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa năm 2015-2017”. Từ các kết quả ở nghiên cứu này có thể rút ra những bài học, kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo phục vụ công tác hoạch định chính sách, định hƣớng cho chiến lƣợc phòng chống HIV/AIDS trong tƣơng lai, đồng thời đóng góp thông tin có giá trị cho đào tạo và nghiên cứu khoa học.
  17. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Luận án có các mục tiêu sau: 1. Mô tả thực trạng sử dụng ma túy ở ngƣời nghiện ma túy trƣớc khi tham gia điều trị Methadone tại 2 xã, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa, năm 2015 2017” 2. Đánh giá kết quả, tính phù hợp và khả năng duy trì mô hình thí điểm điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại 2 xã, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa, năm 2015-2017
  18. 4 CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 CÁC KHÁI NIỆM 1.1.1 Chất gây nghiện và chất ma tuý Chất gây nghiện khi đƣa vào cơ thể dƣới bất kỳ hình thức nào sẽ gây ức chế thần kinh hoặc kích thích mạnh mẽ hệ thần kinh, làm giảm đau. gây ảo giác, dẫn đến thay đổi một hoặc nhiều chức năng của cơ thể ngƣời sử dụng [8, 9]. Chất ma túy là các chất gây nghiện, chất hƣớng thần đƣợc quy định trong các danh mục do Chính phủ ban hành [6, 7]. 1.1.2 Chất dạng thuốc phiện (CDTP) Chất dạng thuốc phiện (opiats, opioid) là tên gọi chung cho nhiều chất nhƣ thuốc phiện, Morphine, Heroin, Methadone, Buprenorphine, Codein, Pethidine, LAAM… có biểu hiện lâm sàng tƣơng tự và tác động vào cùng điểm tiếp nhận tƣơng tự ở não[6, 8, 9]. 1.1.3 Khái niệm về nghiện chất và ngƣời nghiện CDTP Nghiện chất là tình trạng bắt buộc phải sử dụng chất gây nghiện bất chấp những tác hại của chúng. Ngƣời nghiện CDTP là ngƣời sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần CDTP với liều lƣợng ngày càng tăng, dẫn đến trạng thái nhiễm độc chu kỳ, mạn tính, bị lệ thuộc về thể chất và tâm thần vào chất đó[8, 9]. 1.1.4 Cai nghiện Cai nghiện là ngừng sử dụng hoặc giảm đáng kể chất ma túy mà ngƣời nghiện thƣờng sử dụng (nghiện) dẫn đến việc xuất hiện hội chứng cai, vì vậy bệnh nhân cần phải đƣợc điều trị[8, 9]. 1.1.5 Hội chứng cai và tái nghiện Hội chứng cai là trạng thái phản ứng của cơ thể khi cắt hoặc giảm chất ma tuý đang sử dụng ở những ngƣời nghiện ma tuý. Biểu hiện lâm sàng của hội chứng cai khác nhau phụ thuộc vào loại ma tuý đang sử dụng[8, 9]. Tái nghiện là sử dụng ma túy trở lại đáp ứng cơn xung động thèm muốn xuất hiện sau khi đã ngƣng sử dụng ma túy, hay sau khi điều trị hoặc cai nghiện với kết quả không còn triệu chứng cai [8, 9]. 1.1.6 Điều trị thay thế Methadone và cơ sở điều trị Methadone
  19. 5 Điều trị nghiện các CDTP bằng thuốc thay thế là việc sử dụng thuốc thay thế Methadone để điều trị cho ngƣời nghiện CDTP [8, 9]. Cơ sở điều trị thay thế nghiện các CDTP bằng thuốc Methadone gọi tắt là cơ sở điều trị Methadone. Cơ sở điều trị nghiện Methadone là đơn vị điều trị nghiện CDTP bằng thuốc Methadone cho ngƣời nghiện CDTP, bao gồm cả việc cấp phát thuốc Methadone. 1.1.7 Tuân thủ điều trị Methadone Tuân thủ điều trị Methadone đƣợc định nghĩa là mức độ ngƣời bệnh dùng thuốc Methadone và thực hành tuân theo y lệnh của thầy thuốc[6, 9]. 1.1.8 Bỏ liều, bỏ điều trị Methadone và tái sử dụng ma tuý Trong chƣơng trình điều trị Methadone, bỏ liều là tình trạng bệnh bệnh nhân không thực hiện uống thuốc hàng ngày: Bỏ 1-3 liều Methadone liên tục, xử lý uống nhƣ liều đang uống; bỏ từ 4-5 liều Methadone liên tục uống liều bằng ½ liều đang uống; bỏ từ 6 liều liên tục, xử lý khởi liều lại. Bỏ trị là tình trạng bệnh nhân bỏ liều liên tục trên 30 ngày và không quay lại tham gia điều trị[6, 9]. Tái sử dụng ma túy là sử dụng ma túy trở lại (dù chỉ một lần) để đáp ứng cơn xung động thèm muốn xuất hiện. 1.1.9 Vi phạm pháp luật Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội đƣợc pháp luật bảo vệ. Vi phạm pháp luật có các dấu hiệu cơ bản: 1) Hành vi của con ngƣời gồm hành vi hành động và hành vi không hành động; 2) Là hành ví trái quy định của pháp luật. Tính trái pháp luật của hành vi thể hiện ở chỗ làm không đúng điểu pháp luật cho phép, không làm hoặc làm không đầy đủ điều pháp luật bắt buộc phải làm hoặc làm điều mà pháp luật cấm; 3) Là hành vi có chứa đựng lỗi của chủ thể - trạng thái tâm lí thể hiện thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi của mình ở thời điểm chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật; 4) Là hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện (nếu chủ thể hành vi trái pháp luật là cá nhân thì ngƣời đó phải đến độ tuổi chịu trách nhiệm pháp lí theo luật
  20. 6 định, không mắc các bệnh tâm thần, có khả năng nhận thức đƣợc hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình và hậu quả pháp lí của nó). 1.1.10 Chất lƣợng cuộc sống Chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân (Health-related quality of life viết tắt là HRQOL) là một thƣớc đo quan trọng về nhận thức của bệnh nhân về bệnh tật của họ. Chất lƣợng cuộc sống bao gồm các lĩnh vực: Vấn đề sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần, các mối quan hệ xã hội và môi trƣờng[11]. 1.2 TÌNH HÌNH NGHIỆN MA TUÝ VÀ NHIỄM HIV/AIDS 1.2.1 Tình hình nghiện ma túy và nhiễm HIV/AIDS trên thế giới Tình hình nghiện ma tuý:Theo báo cáo của Cơ quan phòng chống Ma túy và Tội phạm của Liên Hợp Quốc (UNODC) năm 2017, ƣớc tính có khoảng 246 triệu ngƣời, tƣơng đƣơng với khoảng hơn 5% dân số toàn thế giới trong độ tuổi từ 15 đến 64 đã từng sử dụng ma túy trái phép. Có khoảng trên 13 triệu ngƣời tiêm chích ma túy (PWID), ít nhất 190.000 trƣờng hợp bị tử vong do sử dụng ma túy và đa phần là sử dụng các chất dạng thuốc phiện. Việc sử dụng các chất dạng thuốc phiện(thuốc phiện, Heroin) bằng cách tiêm chích vẫn là nguyên nhân dẫn đến gia tăng lây nhiễm HIV ở các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á. Việc sử dụng ma túy gây ra ảnh hƣởng đến sức khỏe nhƣ sốc quá liều; chấn thƣơng do tai nạn, hành vi bạo lực; tình trạng nghiện ma túy. Các ảnh hƣởng mãn tính nhƣ là các bệnh (bệnh mạch vành, xơ gan,…), các bệnh lây truyền qua đƣờng máu do vi rút (HIV, viêm gan B, viêm gan C...) và các rối loạn tâm thần[12-14] . Tình hình nhiễm HIV/AIDS: Trên toàn cầu, hết năm 2019, ƣớc tính có 38 triệu ngƣời (31,1–43,9 triệu ngƣời) sống chung với HIV, trong đó có 1,8 triệu (1,3–2,4 triệu) ngƣời là trẻ em (
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2