intTypePromotion=1

Luận án tiến sĩ Y tế công cộng: Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn và hiệu quả can thiệp truyền thông nâng cao kiến thức và thái độ nuôi con bằng sữa mẹ cho các 3 bà mẹ có con 0-25 tháng tuổi tại 3 tỉnh: Hà Nam, Lào Cai, Quảng Bình, năm 2012-2015

Chia sẻ: Co Ti Thanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:177

0
18
lượt xem
4
download

Luận án tiến sĩ Y tế công cộng: Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn và hiệu quả can thiệp truyền thông nâng cao kiến thức và thái độ nuôi con bằng sữa mẹ cho các 3 bà mẹ có con 0-25 tháng tuổi tại 3 tỉnh: Hà Nam, Lào Cai, Quảng Bình, năm 2012-2015

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án được nghiên cứu với mục tiêu nhằm mô tả kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con từ 0 - 25 tháng tuổi tại tỉnh Hà Nam, Lào Cai và Quảng Bình năm 2012. Đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khoẻ đối với kiến thức, thái độ về nuôi con bằng sữa mẹ của các phụ nữ có con dưới 2 tuổi tại tỉnh Hà Nam, Lào Cai và Quảng Bình từ năm 2012 đến 2015.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án tiến sĩ Y tế công cộng: Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn và hiệu quả can thiệp truyền thông nâng cao kiến thức và thái độ nuôi con bằng sữa mẹ cho các 3 bà mẹ có con 0-25 tháng tuổi tại 3 tỉnh: Hà Nam, Lào Cai, Quảng Bình, năm 2012-2015

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG ----------*----------- ĐẶNG CẨM TÚ THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON 0 - 25 THÁNG TUỔI TẠI 3 TỈNH HÀ NAM, QUẢNG BÌNH, LÀO CAI VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP, 2012-2015 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI - 2018
  2. i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -----------*----------- ĐẶNG CẨM TÚ THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON 0 - 25 THÁNG TUỔI TẠI 3 TỈNH HÀ NAM, QUẢNG BÌNH, LÀO CAI VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP, 2012 - 2015 Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số: 62 72 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Hoàng Văn Tân 2. PGS.TS. Khương Văn Duy HÀ NỘI - 2018
  3. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án
  4. iii LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận án này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Hoàng Văn Tân và PGS.TS. Khương Văn Duy, là những người thầy hướng dẫn trực tiếp, đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, Bộ môn Y tế Công cộng, Phòng Đào tạo sau đại học của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, đã luôn quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, các cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đã hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình triển khai nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, các cán bộ Hội LHPN tỉnh Lào Cai, Quảng Bình, Hà Nam đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu, thu thập số liệu cho luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả thành viên trong các hội đồng khoa học chấm luận án đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thêm kiến thức và hoàn thiện luận án đạt chất lượng tốt hơn. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, chồng, các con và các anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp thân thiết, đã hết lòng ủng hộ, động viên, chia sẻ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án tốt nghiệp. Tác giả luận án
  5. iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ ii LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. iii DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................. viii DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................. xi ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 4 Chương 1: ........................................................................................................ 5 TỔNG QUAN .................................................................................................. 5 1.1. Một số khái niệm cơ bản về nuôi con bằng sữa mẹ ................................. 5 1.2. Thành phần cơ bản của sữa mẹ ..................................................................... 6 1.3. Các giai đoạn sản xuất sữa mẹ ....................................................................... 7 1.4. Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ ................................................................. 8 1.4.1. Lợi ích đối với trẻ ............................................................................ 8 1.4.2. Lợi ích đối với bà mẹ .................................................................... 11 1.4.3. Một số lợi ích khác ....................................................................... 11 1.5. Thực trạng kiến thức và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ ........... 12 1.5.1. Kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ trên thế giới ..................................................................................................... 12 1.5.2. Kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ ở Việt Nam .................................................................................................. 17 1.6. Tác động của truyền thông nâng cao kiến thức, thái độ thực hành nuôi con bằng sữa mẹ ............................................................................................. 21 1.7. Một số chương trình can thiệp cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành NCBSM ............................................................................................................ 25
  6. v 1.7.1. Một số mô hình trên thế giới ....................................................... 25 1.7.2. Một số mô hình tại Việt Nam ....................................................... 27 1.8. Một số thông tin cơ bản về địa bàn nghiên cứu ...................................... 34 Chương 2: ...................................................................................................... 36 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 36 2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 36 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................. 36 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ....................................................................... 36 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................... 36 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .................................................................... 36 2.2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................... 37 2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 37 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................... 37 2.3.2. Giai đoạn 1: điều tra cắt ngang kết hợp với nghiên cứu định tính ........................................................................................................... 38 2.3.3. Giai đoạn 2: nghiên cứu can thiệp giáo dục truyền thông nâng cao kiến thức và thái độ cho con bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của các bà mẹ có con từ 0 - 24 tháng và đánh giá sau can thiệp .......................................................................................................... 44 2.3.4. Công cụ nghiên cứu ..................................................................... 49 2.4. Xử lý số liệu........................................................................................................ 51 2.5. Khống chế sai số trong nghiên cứu ............................................................. 52 2.6. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu ........................................... 52 2.7. Đạo đức trong nghiên cứu ............................................................................. 53 2.8. Hạn chế của đề tài ............................................................................................ 53 Chương 3: ...................................................................................................... 55 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................... 55
  7. vi 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .............................................. 55 3.2.1. Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ ................................................. 60 3.2.2. Thái độ về nuôi con bằng sữa mẹ ................................................ 66 3.2.3. Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ .............................................. 74 3.3. Hiệu quả can thiệp giáo dục truyền thông nâng cao kiến thức và thái độ cho con bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của các bà mẹ có con từ 0 đến dưới 25 tháng tuổi......................................................... 77 3.3.1. Hiệu quả mô hình câu lạc bộ nuôi con bằng sữa mẹ ................ 78 3.3.2. Hiệu quả về kiến thức cho con bú mẹ sau sinh, thời gian cai sữa và lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ ............................................................. 86 3.3.3. Hiệu quả về thái độ nuôi con bằng sữa mẹ.................................. 91 3.3.4. Nguồn truyền thông giúp thay đổi kiến thức và hành vi về nuôi con bằng sữa mẹ ..................................................................................... 99 Chương 4: .................................................................................................... 101 BÀN LUẬN .................................................................................................. 101 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ............................................101 4.2. Mô tả kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ tại 3 tỉnh: Hà Nam, Lào Cai, Quảng Bình ...............................................................103 4.2.1. Tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và cho bú ngay sau 1 giờ sau sinh và bú kéo dài đến 24 tháng tuổi ............. 103 4.2.2. Kiến thức, thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ của những đối tượng phụ nữ có con từ 0-25 tháng tuổi ............................................ 113 4.3. Hiệu quả can thiệp giáo dục truyền thông nâng cao kiến thức, thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ .......................................................................121 4.4. Một số hạn chế của nghiên cứu .................................................................126 KẾT LUẬN .................................................................................................. 127 KHUYẾN NGHỊ ......................................................................................... 129
  8. vii TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 132 Phụ lục 1: ..................................................................................................... 154 PHIẾU PHỎNG VẤN PHỤ NỮ VỀ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ ..... 154 Phụ lục 2: ..................................................................................................... 161 CÂU HỎI HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM ................................... 161 Phụ lục 3: ..................................................................................................... 162 GỢI Ý THẢO LUẬN NHÓM ................................................................... 162
  9. viii DANH MỤC VIẾT TẮT CLB Câu lạc bộ Hội LHPN Hội Liên hiệp Phụ nữ NCBSM Nuôi con bằng sữa mẹ NCBSMHT Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn WHO Tổ chức Y tế thế giới
  10. ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Thời gian thực hiện nghiên cứu ..................................................... 37 Bảng 2.2: Tổng hợp đối tượng nghiên cứu định tính giai đoạn 1 ................... 39 Bảng 2.3: Danh sách các tỉnh, huyện và xã được lựa chọn nghiên cứu........ 40 Bảng 2.4: Tổng hợp đối tượng nghiên cứu định tính giai đoạn 2 ................... 46 Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi ....................................... 55 Bảng 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ......................... 57 Bảng 3.3: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng con cái ................. 58 Bảng 3.4: Phân bố đối tượng trẻ em < 25 tháng tuổi theo giới tính và theo tình trạng sinh đẻ ............................................................................................ 59 Bảng 3.5: Kiến thức về lựa chọn nuôi con tốt nhất sau sinh ......................... 60 Bảng 3.6: Kiến thức về lợi ích của sữa mẹ .................................................... 63 Bảng 3.7: Kiến thức về lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ ............................ 64 Bảng 3.8: Nguồn thông tin về nuôi con bằng sữa mẹ.................................... 65 Bảng 3.9: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ giúp bảo vệ trẻ không bị bệnh tật tránh được viêm nhiễm ..................................................................... 66 Bảng 3.10: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ tạo được sự kết gắn mẹ con ................................................................................................................... 67 Bảng 3.11: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ giúp trẻ khỏe mạnh hơn 67 Bảng 3.12: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ có đầy đủ chất giúp trẻ phát triển ......................................................................................................... 68 Bảng 3.13: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ dễ hơn nuôi con bằng sữa bột .................................................................................................................... 69 Bảng 3.14: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ không gặp khó khăn trong chăm sóc gia đình ........................................................................................... 69 Bảng 3.15: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ là cách tốt nhất giảm chi
  11. x tiêu trong gia đình ........................................................................................... 70 Bảng 3.16: Làm mẹ là phải nuôi con bằng sữa mẹ ........................................ 71 Bảng 3.17: Thực hành cho con bú ngay sau sinh .......................................... 74 Bảng 3.18: Các hoạt động can thiệp .............................................................. 77 Bảng 3.19: Kiến thức lựa chọn nuôi con tốt nhất .......................................... 86 Bảng 3.20: Kiến thức về thời gian bú sữa mẹ hoàn toàn .............................. 87 Bảng 3.21: Kiến thức về thời gian cai sữa mẹ hoàn cho con ........................ 87 Bảng 3.22: Lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ ..................................................... 88 Bảng 3.23: Nuôi con bằng sữa mẹ giúp bảo vệ trẻ không bị bệnh ............... 91 Bảng 3.24: Nuôi con bằng sữa mẹ tạo sự kết gắn giữa mẹ và con ............... 92 Bảng 3.25: Nuôi con bằng sữa mẹ giúp trẻ khỏe mạnh hơn trẻ không nuôi con bằng sữa mẹ ............................................................................................. 92 Bảng 3.26: Nuôi con bằng sữa mẹ là sữa mẹ chứa đầy đủ chất giúp trẻ phát triển.................................................................................................................. 93 Bảng 3.27: Nuôi con bằng sữa mẹ là dễ hơn nuôi con bằng ăn sữa bột ....... 93 Bảng 3.28: Nuôi con bằng sữa mẹ không gặp khó khăn trong chăm sóc gia đình .................................................................................................................. 94 Bảng 3.29: Nuôi con bằng sữa mẹ là cách tốt nhất để giảm chi tiêu trong gia đình .................................................................................................................. 94 Bảng 3.30: Nuôi con bằng sữa mẹ là làm mẹ phải nuôi con bằng sữa mẹ ... 95 Bảng 3.31: Nuôi con bằng sữa bột giúp trẻ khỏe mạnh, chống béo phì ....... 95 Bảng 3.32: Phụ nữ không nên cho con bú mẹ ở nơi công cộng .................... 96 Bảng 3.33: Nuôi con bằng sữa mẹ làm mất tự do của mẹ ............................. 96 Bảng 3.34: Nuôi con bằng sữa mẹ làm mất thời gian ................................... 97 Bảng 3.35: Nguồn truyền thông giúp thay đổi kiến thức và hành vi nuôi con bằng sữa mẹ .................................................................................................... 99
  12. xi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn (n = 920) ......................................................................................................................... 56 Biểu đồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc (n = 920) ............. 58 Biểu đồ 3.3: Kiến thức về thời gian cho con bú sữa mẹ hoàn toàn (n = 920) ......................................................................................................................... 61 Biểu đồ 3.4: Kiến thức về thời gian cai sữa cho trẻ ...................................... 62 Biểu đồ 3.5: Thái độ về quan điểm nuôi con bằng sữa bột giúp trẻ có thân hình khỏe mạnh, chống được béo phì ............................................................ 71 Biểu đồ 3.6: Thái độ về quan điểm phụ nữ không nên cho con bú nơi công cộng ................................................................................................................. 72 Biểu đồ 3.7: Thái độ về quan điểm nuôi con bằng sữa mẹ làm mất thời gian của mẹ ............................................................................................................. 73 Biểu đồ 3.8: Thực hành cho con bú sữa mẹ hoàn toàn (n = 652) ................. 75 Biểu đồ 3.9: Thực hành cai sữa cho trẻ (n=378) ........................................... 76 Biểu đồ 1.3: tỷ lệ cho con bú mẹ trong vòng 1 giờ đầu ở Madagascar từ năm 1997 đến năm 2002 ....................................................................................... 163 Biểu đồ 1.4: tỷ lệ cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu ở Madagascar từ năm 1997 đến năm 2002 ..................................................... 164 Biểu đồ 1.5: Tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tại một số quốc gia trên thế giới ............................................................................... 165
  13. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) là phương pháp nuôi dưỡng trẻ tự nhiên mang lại lợi ích tối ưu nhất cho sự sống còn, lớn lên và phát triển của trẻ. Cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh, bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, tiếp tục cho ăn bổ sung hợp lý và duy trì bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi bảo đảm sự tăng trưởng và phát triển thể chất, tinh thầ n và trí tuê ̣ của trẻ [1]. Nuôi con bằng sữa mẹ là biện pháp can thiệp có hiệu quả nhất trong giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cho trẻ. Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn góp phần quan trọng giảm tỷ lệ mắc viêm phổi và tiêu chảy là 2 nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ nhỏ. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hơ ̣p quố c (UNICEF) chỉ riêng với can thiệp cho trẻ bú sớm và bú mẹ hoàn toàn (BMHT) trong 6 tháng đầ u sẽ làm giảm 1,3 triê ̣u ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi mỗi năm trên toàn thế giới [1]. Nuôi con bằng sữa mẹ còn có tác động tích cực đến sức khỏe bà mẹ. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng các bà mẹ cho con bú giảm nguy cơ mắc ung thư vú và buồng trứng là 2 nguy cơ hàng đầu gây tử vong ở phụ nữ. Mặc dù lợi ích của NCBSM, đặc biệt là cho con bú sớm và bú mẹ hoàn toàn đã được rất nhiều nghiên cứu khẳng định nhưng tỷ lệ vẫn NCBSM đang có xu hướng giảm trong toàn cầu, đặc biệt là ở các nước có thu nhập cao [171]. Đánh giá ở 127 quốc gia về tình trạng nuôi con bằng sữa mẹ cho thấy chỉ có 37% trẻ dưới 6 tháng được BMHT và thời gian cho con bú ở các nước thu nhập cao ngắn hơn ở các nước thu nhập thấp. Trong khi hầu hết các bà mẹ ở châu Á và châu Phi vẫn cho con bú ở thời điểm trẻ được 12 tháng tuổi thì ở các nước Anh, Mỹ, Thụy Điển chỉ lệ này chỉ ở khoảng 20% [167]. Tình trạng NCBSM ở Việt Nam cũng tương tự như các nước đang
  14. 2 phát triển khác. Theo số liệu thống kê gần đây nhất cho thấy chỉ có chỉ có 26,5% số bà mẹ cho con bú sớm và 24,3% số bà mẹ cho con BMHT trong 6 tháng đầu. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng NCBSM không được cải thiện. Các yếu tố về chủng tô ̣c, khu vư ̣c số ng [128], văn hóa, tôn giáo, trình đô ̣ học vấn, điều kiê ̣n kinh tế và áp lư ̣c của gia đình cũng như các yế u tố về chính sách thai sản và sư ̣ quảng cáo của các hãng sữa được nhiều nhà nghiên cứu khẳng định là ảnh hưởng đế n thư ̣c hành NCBSM [170]. Chính vì thế, một số mô hình can thiệp đã được tiến hành và cũng đã đạt được những thành công nhất định. Theo báo cáo của Save the Children năm 2013 trong 10 năm (2000 - 2010), tỷ lệ BMHT trong 6 tháng tăng hơn 20% ở 27 quốc gia. Một số quốc gia có tỷ lệ bú mẹ hoàn toàn tăng nhanh như ở Sri Lanka tăng từ 17% (1993) lên 76% (2007); Campuchia từ 12% (2000) lên 74% (2010); Ghana từ 7% (1993) lên 63% (2008). Trong khi đó một số nước bao gồm cả Việt Nam, tỷ lệ BMHT trong 6 tháng đầu hầu như không cải thiện [93]. Với hiện trạng đó, nhiều chính sách và can thiê ̣p hỗ trơ ̣ cho bà mẹ ở nước ta đã đươ ̣c xây dư ̣ng và thưc̣ hiê ̣n nhằm tăng tỷ lê ̣ NCBSM như: Chiế n lươ ̣c Quố c gia Dinh dưỡng giai đoa ̣n 2011 – 2020 [49]. Chiế n lươ ̣c Dân số và sức khoẻ sinh sản giai đoa ̣n 2011 – 2020 [48], các quy định về quảng cáo các sản phẩm sữa cho trẻ dưới 12 tháng tuổi theo Nghị định số 21/2006/NĐ- CP của Chính phủ và Luâ ̣t quảng cáo số 16/2012/QH13 của Quố c hô ̣i [47]. Luâ ̣t lao đô ̣ng sửa đổi số 10/2012/QH13 cho phép lao đô ̣ng nữ đươ ̣c nghỉ 6 tháng sau khi sinh nhằm khuyế n khích và tăng tỷ lê ̣ NCBSMHT [17]. Để góp phần cải thiện thực hành cho trẻ bú sớm và BMHT, đồng thời chuyển tải các chính sách, hướng dẫn vào thực tế chúng tôi thực hiện đề tài “Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn và hiệu quả can thiệp truyền thông nâng cao kiến thức và thái độ nuôi con bằng sữa mẹ cho các
  15. 3 bà mẹ có con 0-25 tháng tuổi tại 3 tỉnh: Hà Nam, Lào Cai, Quảng Bình, năm 2012-2015”.
  16. 4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mô tả kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con từ 0 - 25 tháng tuổi tại tỉnh Hà Nam, Lào Cai và Quảng Bình năm 2012. 2. Đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khoẻ đối với kiến thức, thái độ về nuôi con bằng sữa mẹ của các phụ nữ có con dưới 2 tuổi tại tỉnh Hà Nam, Lào Cai và Quảng Bình từ năm 2012 đến 2015.
  17. 5 Chương 1: TỔNG QUAN 1.1. Một số khái niệm cơ bản về nuôi con bằng sữa mẹ Nuôi con bằng sữa mẹ: là cách nuôi dưỡng trong đó trẻ trư ̣c tiế p bú sữa mẹ hoặc uố ng sữa từ vú mẹ vắt ra [176]. Bú sớm: là cho trẻ bú ngay trong vòng 1 giờ sau khi sinh [171]. Bú sớm giúp trẻ tận dụng được sữa non là loại sữa tốt chỉ tiết trong những ngày đầu sau đẻ, hoàn hảo về dinh dưỡng và các chất sinh học thích ứng với cơ thể non nớt vừa ra đời của đứa trẻ. Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn: là đứa trẻ chỉ đươ ̣c bú sữa mẹ từ mẹ hoặc từ vú nuôi hoặc từ vú mẹ vắt ra, ngoài ra không ăn thêm bất kỳ loa ̣i thức ăn, nước uống nào khác kể cả nước lọc, trừ các da ̣ng vitamin, khoáng chất bổ sung hoặc thuố c theo chỉ định của thầy thuốc [176]. Khuyến nghị của WHO cho tất cả các bà mẹ cho con BMHT trong 6 tháng đầu. Bú mẹ chủ yếu: là cách nuôi dưỡng trong đó nguồn dinh dưỡng chính là sữa mẹ, tuy nhiên trẻ có thể đươ ̣c cho ăn thêm nước uố ng đơn thuầ n hoặc mô ̣t số thức ăn, đồ uố ng da ̣ng lỏng như nước hoa quả, nước đường, ORS hoặc các loa ̣i thức ăn lỏng cổ truyền với số lượng ít [176]. Bú bình: là cho trẻ bú bằng bình sữa, bất kể sữa gì kể cả sữa mẹ vắt ra cho vào bình [176]. Cai sữa: là sư ̣ chuyển giao vai trò cung cấp năng lươ ̣ng từ sữa mẹ sang các thưc̣ phẩm trong bữa ăn gia đình để kế t thúc thời kỳ bú mẹ [174]. Theo khuyến cáo của WHO, sau thời gian bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, cho trẻ ăn thức ăn bổ sung hợp lý và vẫn tiếp tục cho bú mẹ đến 24 tháng hoặc lâu hơn. Như vậy thời gian cai sữa khuyến nghị là 24 tháng hoặc hơn [46].
  18. 6 1.2. Thành phần cơ bản của sữa mẹ Sữa mẹ là thức ăn tự nhiên, lý tưởng nhất phù hơp với trẻ nhỏ. Sữa mẹ có đủ Protein, Lipid, Vitamin và Khoáng chất với tỷ lệ thích hợp và dễ hấp thu đáp ứng với từng giai đoạn phát triển của trẻ. Sữa mẹ còn chữa các chất miễn dịch, kháng thể giúp trẻ chống các bệnh nhiễm khuẩn, dị ứng, suy dinh dưỡng béo phì và một số bệnh tật khác [171]. Thành phần Protein, lipid, glucid trong sữa mẹ Lượng protein trong sữa mẹ ít hơn sữa động vật nhưng lại có đủ các axit amin cần thiết với tỷ lệ cân đối đồng thời lại dễ hấp thu. Protein của sữa mẹ gồm nhiều casein kết cầu mềm dễ hấp thụ hơn so với sữa động vật. Thành phần Lipid trong sữa mẹ gồm nhiều acid béo cần thiết chuỗi dài, không no dễ hấp thu cho trẻ. Đặc biệt, sữa mẹ có nhiều acid béo đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và hoàn thiện hệ thần kinh ở trẻ nhỏ như DHA và ARA là 2 loại axit không có trong bất kỳ loại sữa động vật nào. Lipid trong sữa mẹ cung cấp khoảng một nửa lượng Kalo cho trẻ bú mẹ. Glucid trong sữa mẹ chủ yếu là đường lactose, hàm lượng 7g/10ml [171]. Thành phần Vitamin và muối khoáng Vitamin trong sữa mẹ có đủ cho trẻ trong 4-6 tháng đầu nếu bà mẹ được ăn uống đầy đủ, ngoại trừ Vitamin D là vitamin do cơ thể tự tổng hợp khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Về thành phần muối khoáng thì lượng Fe và ZinC trong sữa mẹ tuy ít nhưng có hoạt tính cao, dễ hấp thụ nên vẫn đáp ứng được nhu cầu của trẻ [171]. Các yếu tố miễn dịch Sữa mẹ được ví như như “liều vác xin đầu tiên” cho trẻ vì có chất thúc đẩy hoàn thiện hệ thống miễn dịch ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ đẻ non. Sữa mẹ chứa nhiều globulin miễn dịch tạo kháng thể và các chất bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn bằng cách bọc niêm mạc ruột, bạch cầu,
  19. 7 tiêu diệt vi khuẩn, virut, nấm, chất không cho vi khuẩn bám mặt niêm mạc. Hơn thế nữa, sữa mẹ còn thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển hệ thống miễn dịch ở trẻ về sau. 1.3. Các giai đoạn sản xuất sữa mẹ Sữa non: có từ ngay sau khi sinh và trong tuần đầu sau đẻ. Số lượng ít trong ngày đầu (khoảng 40-50ml), nhiều hơn từ ngày thứ 2-3. Sữa non có màu vàng nhạt, đặc sánh có nhiều kháng thể, bạch cầu hơn sữa trưởng thành giúp trẻ sơ sinh chống nhiễm khuẩn và dị ứng. Hơn thế nữa, các chất giúp phòng nhiễm khuẩn này tiếp tục góp phần vào việc hình thành và hoàn chỉnh hệ thống miễn dịch về sau cho trẻ. Chính vì vậy sữa non được coi như là liều vắc xin đầu tiên giúp trẻ chống đỡ bệnh tật. Sữa non còn có tác dụng xổ nhẹ giúp tống phân su nhanh, kéo theo đào thải bilirubin nhanh. Vì vậy, trẻ được bú sữa non ít vàng da hơn và thời gian vàng da cũng ngắn hơn. Sữa non còn có nhiều yếu tố phát triển giúp bộ máy tiêu hoá non nớt của trẻ nhanh chóng trưởng thành. Lượng vitamin A trong sữa non rất nhiều giúp giảm nhẹ bệnh khi trẻ mắc bệnh. Mặc dù số lượng sữa non ít nhưng vừa đủ so với kích thước dạ dày và nhu cầu dinh dưỡng của trẻ sau khi sinh. Sữa trung gian: là sữa tiết ra từ ngày 7-14, chuyển đổi từ sữa non sang sữa trưởng thành. Lượng sữa nhiều hơn và có thay đổi một số thành phần cả về số lượng và chất lượng. Sữa trưởng thành: sữa được tiết ra sau 2 tuần là sữa trưởng thành. Nếu bà mẹ được ăn uống đủ, nghỉ ngơi hợp lý sẽ sản xuất đủ sữa và giữ thành phần sữa hằng định trong suốt thời gian cho con bú. Chất lượng sữa tiết ra trong một bữa bú có khác nhau. Sữa tiết ra ngay khi bắt đầu bữa bú gọi là sữa đầu, sữa tiết ra sau đó gọi là sữa cuối. Sữa đầu thường loãng hơn, có màu hơi xanh so với sữa cuối và số lượng nhiều hơn. Sữa đầu có rất nhiều chất đạm (protein), lactosa và nhiều chất dinh dưỡng
  20. 8 khác. Sữa cuối có màu trắng hơn so với sữa đầu vì chứa nhiều chất béo hơn và cung cấp nhiều năng lượng cho trẻ. Vì vậy, trong mỗi bữa bú cần cho trẻ bú hết từng bên vú một để trẻ nhận được đủ các chất đạm, dinh dưỡng ở sữa đầu và nhiều chất béo ở sữa cuối. 1.4. Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ Nuôi con bằng sữa mẹ là một biện pháp tự nhiên, kinh tế và hiệu quả bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em. Kinh nghiệm thực tế và kết qủa của nhiều nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định các lợi ích của NCBSM đối với sự lớn lên và phát triển toàn diện của trẻ; giảm nguy cơ bệnh tật cho mẹ và lợi ích kinh tế cho cộng đồng. 1.4.1. Lợi ích đối với trẻ Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất bảo đảm cho sự sống còn và phát triển tối ưu cho trẻ em mà không có một loại thức ăn nào có thể thay thế được. Sữa mẹ có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết và dễ cho trẻ tiêu hoá, hấp thu. Cùng với sự lớn lên của trẻ, sữa mẹ thay đổi số lượng để đáp ứng nhu cầ u thay đổi đó kể cả số lượng sản xuất trong ngày và cho từng bữa bú. Một số thành phần trong sữa mẹ cũng thay đổi để đáp ứng phù hợp với nhu cầ u phát triển của trẻ. Cùng với lợi ích về dinh dưỡng, sữa mẹ có chứa các chất miễn dịch giúp trẻ bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn, giảm tỷ lệ mắc bệnh, tử vong. Nuôi con bằng sữa mẹ là mô ̣t trong những thư ̣c hành có lơ ̣i nhất mà bà mẹ có thể thưc̣ hiê ̣n để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn cho con mình. Tổ chức Y tế thế giới đã đưa các bằng chứng khẳng định là trẻ đươ ̣c bú mẹ ít phải đế n bê ̣nh viê ̣n hơn hoặc ít phải uố ng thuố c, giảm nguy cơ lây nhiễm và mắc các bê ̣nh như tiêu chảy, viêm phổi, hen suyễn, nhiễm trùng tai, nhiễm khuẩn đường hô hấp [171]. Kế t quả phân tích từ nghiên cứu thuầ n tâ ̣p của Bachrach và cô ̣ng sư ̣ cho thấy rằng trẻ đươ ̣c nuôi bằng sữa công thức phải

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản