1
Luận văn
Sử dụng mô hình SWOT để đánh giá
điểm mạnh điểm yếu, cơ hi thách thức,
đối tác chiến lượctừ đó đưa ra được
giải pháp cho công ty võng xếp Duy Lợi
2
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU .......................................................................... 2
Chương 1. Giới thiệu sơ lược về mô mình SWOT ............... 3
1.1 Khái nim mô hình swot. .............................................................................. 3
1.2 Ngun gc của mô hình phân tích SWOT .................................................... 4
1.3 Phân tích SWOT .......................................................................................... 6
1.4 Bốn chiến lược cơ bản Mô hình SWOT .................................................... 7
1.5 Gợi ý thực hành phân tích SWOT ................................................................ 9
1.6 Khung phân tích SWOT ............................................................................. 10
Chương 2. Sử dụng hình SWOT vào đánh giá cơ hội và
thách thức. ............................................................................ 14
2.1. Bảng phân tích các yếu tố cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài.. 14
2.2. Các yếu t điểm mạnh và điểm yếu bên trong. .......................................... 20
Chương 3.Lập ma trận SWOT ........................................... 25
3.1. Lp ma trn SWOT ................................................................................... 25
3.2. Các phương án và giải pp cho phương án ............................................. 28
3.2.1. Các phương án ...................................................................................... 29
3.2.2. Giải pháp ............................................................................................... 29
KẾT LUẬN ......................................................................... 31
3
GIỚI THIỆU
VIỆT NAM Gia nhập
WTO rất thuận lợi cho s
phát triển đi lên của đất
ớc, đóng góp vào s
phát triển đó, tầng lớp
doanh nhân Việt Nam có
vai trò rất quan trọng.
Trong bi cảnh toàn cầu
a hin nay, việc mcửa,
giao lưu kinh tế - văn hóa
với các nước điều không
thtránh khỏi và ri ro trên
thương trường đối với c
doanh nghiệp cũng không
nhỏ. Phân tích SWOT sẽ giúp các doanh nghiệp “cân - đong đo - đếmmột
cách chính xác trước khi quyết định thâm nhập thị trường quốc tế.
Mi năm DNTN sn xut Duy Li cho ra th trưng hàng trăm ngàn
sn phm võng xếp,giường treo xếp,các loi giá phơi đ. Sn phm Duy
Li mt trên khp th trường trong nước vi trên 200 đi bán hàng
vươn c ra nước ngoài. Mt doanh nghip khi nghip vi nguồn vốn
còn hạn chế(khoảng 10 t)nhưng đã phi tri qua nhng cuc chiến quc
tế v S Hu Trí Tu ,bi ng xếp Duy Li đi thng t phòng nghiên
cu ra th trường.
Chính vì thế để đánh giá hoạt đng kinh doanh, đánh giá sức mạnh bên trong,
thách thc hội của Duy Lợi, chúng ta hãy sdụng hình SWOT để làm
sáng t điều này.
Đề i được mang tên : Sdụng hình SWOT để đánh giá điểm mạnh điểm
yếu, hội thách thức, đối tác chiến lược…từ đó đưa ra được giải pháp cho
công ty võng xếp Duy Lợi.
Đây một đtài khó, đỏi hỏi khả năng thực tế. trong khi khả ng va chạm
sinh viên rất hạn chế, lượng thông tin về ng ty DUY LỢI cũng rất khó tìm.
Chính thế đtài không thtránh khỏi thiếu t. Với ý thức cầu tiến, em rất
mong được sự góp ý và giúp đỡ của cô giáo: Bùi Thị Hồng Việt.
Em xin chân thành biết ơn.
Chương 1. Giới thiệu sơ lược về mô mình SWOT
4
1.1 Khá nim mô hình swot
nhiều khái niệm về swot tuy nhiên chúng chkhác nhau vcách thức thể
hiện. dơn cử như hai định nghĩ sau:
hình phân tích SWOT mt công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và
ra quyết định trong mọi tình hung đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào. Viết
tắt của 4 chữ Strengths iểm mạnh), Weaknesses iểm yếu), Opportunities (cơ
hội) và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà
soát đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đ án kinh
doanh. SWOT phù hợp với làm việc phân tích theo nhóm, được sử dụng
trong việc lập kế hoạch kinh doanh, y dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh
tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ...
SWOT tập hợp viết tắt những chữ i đầu tiên của các t tiếng Anh:
Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và
Threats (Nguy cơ). Đây làng cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đ
hoc ra quyết định trong việc tổ chức, quản cũng như trong kinh doanh. Nói
một cách hình ảnh, SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét
duyệt lại các chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tchức,
một ng ty, phân tích các đxuất kinh doanh hay bt cứ ý tưởng nào liên quan
đến quyền lợi của doanh nghiệp. Và trên thực tế, việc vận dụng SWOT trong
xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh
tranh, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm và trong các báo o nghiên
cứu .. đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn.
Phân tích SWOT mt trong 5 bước hình thành chiến lược kinh doanh của
một doanh nghiệp bao gồm: xác lp tôn chỉ của doanh nghiệp, phân tích SWOT,
xác định mục tiêu chiến lược, hình thành c mục tiêu kế hoạch chiến lược,
xác định chế kiểm soát chiến ợc. Nó không chcó ý nghĩa đối với doanh
nghiệp trong việc hình thành chiến ợc kinh doanh ni địa mà còn ý nghĩa
rất lớn trong việc hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ng nhu
cầu phát triển của doanh nghiệp. Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng
ớc tạo lập uy tín, thương hiệu cho mình mt cách chắc chắn và bền vững thì
phân tích SWOT mt khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy, pn tích SWOT là phân tích các yếu tố i trường bên ngoài
doanh nghiệp phải đối mặt (các hội nguy ) cũng ncác yếu tố thuộc
i trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu). Đây là mt việc
làm khó đòi hỏi nhiều thời gian, ng sức, chi phí, khả năng thu nhập, phân tích
xử lý thông tin sao cho hiệu quả nhất.
5
Doanh nghiệp xác định các cơ hội và nguy thông qua phân tích dliệu về
thay đổi trong các môi trường: kinh tế, tài chính, chính trị, pháp lý, xã hội và
cạnh tranh các thị trường nơi doanh nghiệp đang hoạt động hoặc dự định thâm
nhập. Các hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển thtrường, khoảng trống
thtrường, gần nguồn nguyên liệu hay nguồn nhân công rẻ và tay ngh phù
hợp. Các nguy cơ đối với doanh nghiệp thể là thtrường bị thu hẹp, cạnh
tranh ngày càng khốc liệt, những thay đi về chính sách thể xảy ra, bất n vê
chính trc thtrường chủ chốt hay sự phát triển ng nghệ mới làm cho các
phương tiện và dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp nguy trở nên lc
hậu.
Với việc phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp, c mặt mạnh về tổ
chc doanh nghiệp có tthể là các kng, nguồn lực và những lợi thế mà doanh
nghiệp được trước các đối thủ cạnh tranh (năng lực chủ chốt của doanh
nghiệp) như nhiều nhà quản trị tài ng, ng nghệ vượt trội, thương hiệu
nổi tiếng, có sẵn tiền mặt, doanh nghiệp hình ảnh tốt trong mắt ng chúng
hay chiếm thị phần lớn trong các thị thường chủ chốt. Những mặt yếu của doanh
nghiệp thể hiện những thiếu sót hoặc nhược điểm và k năng, nguồn lực hay
các yếu tố hạn chế năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Đó có thể là mng
lưới phân phối kém hiệu quả, quan hệ lao động không tốt, thiếu c nhà quản trị
kinh nghiệm quốc tế hay sản phẩm lạc hậu so với các đối thủ cạnh tranh...
Kết quả của qtrình phân tích SWOT phải đảm bảo được tính cụ thể, chính
xác, thực tế và kh thi vì doanh nghiệp sẽ sử dụng kết quả đó đ thực hiện
những bước tiếp theo như : hình thành chiến lược, mục tiêu chiến ợc chiến
thuật chế kiểm soát chiến lược cụ thể.Chiến lược hiệu quả là những chiến
lược tận dụng được các cơ hội bên ngoài sc mạnh bên trong cũng như
hiệu hóa được những nguy n ngoài hạn chế hoặc vượt qua được những
yếu kém của bản thân doanh nghiệp. Mục tiêu chiến lược (là những mục tiêu
chính mà doanh nghiệp muốn theo đuổi thông qua việc thực hiện một loạt các
hành động cụ thể) phải đo lường được, mang tính khả thi và thời hạn thực
hiện. Các chiến thuật thường được thiết lập theo hướng tập trung cthể a chi
tiết việc thực hiện các kế hoạch chi tiết như thế nào. chế kiểm soát chiến
lược là chế quản và tchức chiến lược mà doanh nghiệp sử dụng đkiểm
soát bất cbước nào trong 5 ớc hình thành chiến lược nhằm đảm bảo q
trình thực hiện đi theo đúng định hướng mục tiêu chiến lược.
1.2 Nguồn gốc của mô hình phân tích SWOT
hình phân tích SWOT kết quả của một cuộc khảo sát trên 500 công ty
doanh thu cao nht do tạp chí Fortune bình chọn được tiến hành tại Viện
Nghiên cứu Standford trong thập niên 60-70, nhằm mục đích tìm ra nguyên
nhân sao nhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch. Nhóm nghiên