ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---------------------------
Lƣu Thị Thanh Huyền
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -------------------------- Lƣu Thị Thanh Huyền
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG, GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã số: 8850103.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Đức Phúc XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG LỜI CAM ĐOAN Giáo viên hƣớng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
PGS.TS. Ngô Đức Phúc PGS.TS. Phạm Quang Tuấn
Hà Nội - 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp theo luật đất
đai năm 2013 tại một số dự án trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, Hà Nội” hoàn
toàn là kết quả nghiên cứu, tìm hiểu của chính bản thân tôi và chƣa đƣợc công bố
trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của ngƣời khác. Trong quá trình thực
hiện luận văn tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu các kết
quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu khảo sát của riêng cá nhân tôi.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội
dung khác trong luận văn của mình.
Hà nội, ngày tháng năm 20
Tác giả luận văn
Lƣu Thị Thanh Huyền
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự lỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự
giúp đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể để
hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Ngô Đức Phúc- ngƣời
hƣớng dẫn khoa học và PGS.TS Trần Văn Tuấn đã hƣớng dẫn, chỉ bảo tôi trong
suốt thời gian thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành
của các thầy, cô giáo Trƣờng Đại học KHTN - ĐHQGHN đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng
UBND quận Nam Từ Liêm, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng thành phố Hà Nội,
UBND quận Nam Từ Liêm, Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng quận Nam Từ Liêm,
Trung tâm phát triển quỹ đất quận Nam Từ Liêm, các Phòng ban chức năng của
quận Nam Từ Liêm, UBND phƣờng Mỹ Đình 1 và nhân dân có đã giúp đỡ tôi trong
thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phƣơng.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn
bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này. Một lần
nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 20
Tác giả luận văn
Lƣu Thị Thanh Huyền
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn .................................................................. 4
7. Cấu trúc Luận văn ............................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 6 1.1. Cơ sở lý luận về bồi thƣờng, hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp .... 6
1.1.1. Nhu cầu thu hồi đất, giải phóng mặt bằng trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ..................................................................................................... 6 1.1.2. Các khái niệm liên quan (thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, thu hồi đất nông nghiệp) ........................................................................................................ 8 1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hồi đất nông nghiệp .................... 9 1.2. Cơ sở pháp lý về bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp
theo pháp luật đất đai hiện hành. ........................................................................... 12
1.3.Tổng quan kinh nghiệm nƣớc ngoài trong công tác thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ
trợ GPMB .............................................................................................................. 20
1.3.1. Thái Lan .................................................................................................. 20 1.3.2. Singapore ................................................................................................ 21 1.3.3. Hàn Quốc ................................................................................................ 22 1.3.4. Australia .................................................................................................. 24 1.4. Khái quát về tình hình thu hồi, bồi thƣờng, hỗ trợ về đất nông nghiệp thực
hiện Luật đất đai 2013 ở nƣớc ta và tại thành phố Hà Nội ................................... 26
1.4.1. Thực tiễn tình hình thu hồi, bồi thường, hỗ trợ về đất nông nghiệp theo Luật đất đai 2013 ở Việt Nam ........................................................................... 26 1.4.2. Tình hình thu hồi, bồi thường, hỗ trợ về đất nông nghiệp ở TP Hà Nội . 28 CHƢƠNG 2: ............................................................................................................. 31 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................ 31 2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Quận Nam Từ Liêm .............................. 31
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 31 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 33 2.1.3. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Nam Từ Liêm và ảnh hưởng đến công tác thu hồi đất, GPMB ........................................................... 38
iii
2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn quận Nam Từ Liêm .................. 39
2.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại quận Nam Từ Liêm .............. 39 2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 và tình hình biến động sử dụng đất nông nghiệp của quận 2015-2019 ..................................................................... 41 2.3. Khái quát các dự án thu hồi đất trên địa bàn quận Nam Từ Liêm giai đoạn
2015-2019 (thực hiện luật đất đai 2013) ............................................................... 43
2.4. Thực trạng công tác bồi thƣờng, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp của một
số dự án trên địa bàn quận Nam Từ Liêm ............................................................. 46
2.4.1 Giới thiệu về hai dự án nghiên cứu .......................................................... 46 2.4.2. Thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ của hai dự án nghiên cứu ..................................................................................................................... 52 CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ TẠI CÁC DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .......................................................................................................................... 68 3.1 Tổng hợp ý kiến đánh giá của các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại hai dự
án ........................................................................................................................... 68
3.2. Đánh giá ảnh hƣởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống, việc làm
của các hộ gia đình, cá nhân tại các dự án nghiên cứu ......................................... 71
3.2.1. Tác động đến công ăn việc làm ............................................................... 71 3.2.2. Tác động đến kinh tế gia đình ................................................................. 72 3.2.3. Tác động đến đời sống tinh thần ............................................................. 73 3.2.4. Tác động đến môi trường sống ............................................................... 74 3.3. Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng bồi thƣờng, hỗ trợ, GPMB của hai dự
án nghiên cứu ........................................................................................................ 76
3.3.1. Những mặt đạt được ................................................................................ 76 3.3.2. Những khó khăn, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ................................. 76 Về thu hồi đất .................................................................................................... 76 Về bồi thường, hỗ trợ ........................................................................................ 77 3.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện công tác thu hồi đất, bồi
thƣờng, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp ........................................................... 79
3.4.1. Quan điểm đề xuất giải pháp .................................................................. 79 3.4.2. Một số giải pháp cụ thể ........................................................................... 79 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 87 PHỤ LỤC .................................................................................................................. 90
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Ý nghĩa
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa 1
KHHGĐ 2 Kế hoạch hóa gia đình
NĐ-CP 3 Nghị định – Chính phủ
GCN 4 Giấy chứng nhận
5 GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GPMB 6 Giải phóng mặt bằng
UBND 7 Ủy ban nhân dân
8 TT-BTNMT Thông tƣ – Bộ tài nguyên môi trƣờng
9 NQ-TW Nghị quyết – Trung ƣơng
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1: Hiện trạng diện tích đất tự nhiên các phƣờng thuộc quận Nam Từ Liêm
năm 2019 ................................................................................................................... 40
Bảng 2. 2: Hiện trạng sử dụng đất quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2015 - 2019 ........ 41
Bảng 2. 3: Kết quả về đối tƣợng và điều kiện đƣợc bồi thƣờng của 2 dự án............ 54
Bảng 2. 4: Kết quả bồi thƣờng đất Nông nghiệp tại 02 dự án .................................. 57
Bảng 2. 5: Chênh lệch thực tế giữa giá bồi thƣờng đất nông nghiệp ........................ 58
Bảng 2. 6: Kết quả thực hiện bồi thƣờng tài sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu trên
đất của hai dự án........................................................................................................ 59
Bảng 2. 7: Hỗ trợ đối với đất không đủ điều kiện đƣợc bồi thƣờng của dự án ........ 61
Bảng 2. 8: Kết quả hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc, công trình trên đất của dự án ......... 62
Bảng 2. 9: Kết quả hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất, chuyển đổi nghề
nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ khác .......................................................................... 64
Bảng 2. 10: Kết quả hỗ trợ gia đình chính sách của dự án ....................................... 65
Bảng 2. 11: Đơn giá hỗ trợ di chuyển mộ ................................................................. 66
Bảng 3. 1:Kết quả điều tra ý kiến ngƣời dân về công tác bồi thƣờng, chính sách hỗ
trợ tại hai dự án nghiên cứu…………………………………………………….….68
Bảng 3. 2: Mục đích sử dụng tiền bồi thƣờng, hỗ trợ của các hộ gia đình, cá nhân
điều tra phỏng vấn tại hai dự án nghiên cứu ............................................................. 72
Bảng 3. 3: Đánh giá của các hộ gia đình, cá nhân điều tra phỏng vấn về kinh tế của
hộ sau khi bị thu hồi đất tại hai dự án nghiên cứu .................................................... 73
Bảng 3. 4: Đánh giá của các hộ gia đình, cá nhân điều tra phỏng vấn về quan hệ nội
bộ gia đình sau khi bị thu hồi đất tại các dự án nghiên cứu ...................................... 74
Bảng 3. 5: Tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng của các hộ gia đình sau khi giải phóng
mặt bằng .................................................................................................................... 75
Bảng 3. 6: Tác động của các dự án nghiên cứu đến môi trƣờng ............................... 75
vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2. 1: Bản đồ hành chính quận Nam Từ Liêm ................................................... 31
Hình 2. 2: Dự án Nam Đàn Plaza .............................................................................. 46
Hình 2. 3: Hình ảnh vị trí khu đất Dự án 1 ............................................................... 49
Hình 2. 4: Hình ảnh vị trí khu đất Dự án 2 ............................................................... 52
Hình 3. 1: Biểu đồ thu nhập bình quân của hộ/1 tháng tại 02 dự án nghiên
cứu………………………………………………………………………….………73
vii
MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, là địa bàn
để phân bố dân cƣ và các hoạt động kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh; là nguồn
vốn, nguồn nội lực để xây dựng và phát triển bền vững quốc gia.
Trong quá trình đổi mới ở nƣớc ta, đặc biệt những năm gần đây, việc xây
dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị mới đã phát triển nhanh đáp ứng
nhu cầu CNH-HĐH đất nƣớc với mục tiêu đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành một nƣớc
công nghiệp vào năm 2020.
Thu hồi đất, bồi thƣờng để giải phóng mặt bằng (GPMB) đất nông nghiệp
theo Luật đất đai năm 2013 để thực hiện các công trình quốc phòng an ninh, lợi ích
quốc gia, công cộng, phát triển kinh tế là một khâu quan trọng, then chốt của quá
trình phát triển. Bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng là điều kiện ban đầu và tiên quyết
để triển khai thực hiện các dự án. Bồi thƣờng và giải phóng mặt bằng cũng là một
vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp tác động tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội
và cộng đồng dân cƣ, ảnh hƣởng trực tiếp tới lợi ích của Nhà nƣớc, của Chủ đầu tƣ,
đặc biệt đối với các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi.
Trong quá trình thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng, công tác GPMB đóng vai
trò hết sức quan trọng, mang tính quyết định đến hiệu quả đầu tƣ và tiến độ hoàn
thành dự án; tiến độ GPMB ra sao thì vấn đề chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ của Nhà
nƣớc cho ngƣời dân có đất bị thu hồi hợp lý sẽ có ý nghĩa vô cùng to lớn.
Quận Nam Từ Liêm mới đƣợc thành lập ngày 01/4/2014. Là một quận mới
đƣợc thành lập nhƣng có tốc độ đô thị hóa rất cao, phát triển mạnh về kinh tế, xã
hội của thành phố Hà Nội. Trong những năm vừa qua, trên địa bàn quận Nam Từ
Liêm có nhiều dự án lớn nhỏ đã đƣợc triển khai mà chủ yếu là thu hồi đất nông
nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân song một số dự án vẫn còn vƣớng mắc mặt
bằng vì chƣa GPMB đƣợc. Tiến độ thực hiện công tác bồi thƣờng, hỗ trợ GPMB
trên địa bàn quận hiện nay còn nhiều khó khăn vƣớng mắc về cả chủ quan và khách
quan do chính sách bồi thƣờng theo Luật đất đai 2013 và các Nghị định, Thông tƣ,
Quyết định hƣớng dẫn của Thành phố Hà Nội còn gặp nhiều bất cập.
Từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá thực trạng
1
công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
theo Luật đất đai 2013 tại một số dự án trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, TP Hà
Nội” nhằm tìm hiểu thực trạng, tìm ra nguyên nhân vƣớng mắc và đề xuất một số
giải pháp, nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng,
đẩy nhanh tiến độ của công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng tại các dự án thu
hồi đất nông nghiệp góp phần hạn chế, giảm tỷ lệ khiếu kiện của ngƣời dân bị thu
hồi đất, làm cho ngƣời dân tin tƣởng vào đƣờng lối chính sách của Đảng và pháp
luật của nhà nƣớc.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá đƣợc thực trạng công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và giải phóng mặt
bằng trong thực hiện thu hồi đất nông nghiệp theo luật đất đai 2013 của một số dự
án tại Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả chính sách bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng (GPMB) khi
thu hồi đất nông nghiệp của thành phố Hà Nội nói chung và thực hiện tốt công tác
bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng của các Dự án nghiên cứu nói riêng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận, các chính sách, quy định pháp lý về
bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp của Nhà nƣớc ta theo
Luật đất đai 2013 và các văn bản dƣới luật.
- Điều tra, khảo sát thu thập tài liệu, số liệu về công tác bồi thƣờng, hỗ trợ,
GPMB của một số dự án thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn quận Nam Từ Liêm
thực hiện theo Luật đất đai 2013.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác bồi thƣờng, hỗ trợ trong thu hồi đất
nông nghiệp tại các dự án nghiên cứu, làm rõ những nguyên nhân, khó khăn vƣớng
mắc trong GPMB của dự án.
- Phân tích tác động, ảnh hƣởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến đời
sống, việc làm của các hộ gia đình, cá nhân tại các dự án nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách bồi thƣờng,
hỗ trợ, giải phóng mặt bằng (GPMB) khi thu hồi đất nông nghiệp nói chung và
thực hiện tốt công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng của các Dự án nghiên cứu
nói riêng.
2
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về khoa học: Nghiên cứu chính sách áp dụng gồm giá đất bồi
thƣờng, bồi thƣờng tài sản và hoa màu gắn liền với đất, chính sách hỗ trợ khi thực
hiện thu hồi đất nông nghiệp tại một số dự án trên quận Nam Từ Liêm;
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại hai dự án trên địa bàn quận Nam Từ
Liêm, thành phố Hà Nội:
+ Dự án: Đối ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3
khu đô thị mới Cầu Giấy tại phƣờng Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm.
+ Dự án: Đầu tƣ xây dựng Trụ sở làm việc Cục Thi hành án dân sƣ thành phố
Hà Nội, Cụm kho vật chứng Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội và Chi cục
Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại phƣờng Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm
- Phạm vi thời gian: từ 2015-2019 (thực hiện luật đất đai 2013)
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: sử dụng để thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý
sử dụng đất của quận Nam Từ Liêm và công tác thu hồi đất, bồi thƣờng, GPMB
trên địa bàn quận phục vụ cho mục đích đánh giá; các tài liệu, số liệu về phƣơng án
bồi thƣờng, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp tại các dự án nghiên cứu.
- Phƣơng pháp thống kê: sử dụng để thống kê các số liệu về giá đất bồi
thƣờng, bồi thƣờng cây trồng, vật nuôi; số liệu về hỗ trợ tại hai dự án: Dự án: đối
ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3 khu đô thị mới Cầu
Giấy tại phƣờng Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm và Dự án: Đầu tƣ xây dựng Trụ sở
làm việc Cục Thi hành án dân sƣ thành phố Hà Nội, Cụm kho vật chứng Cục Thi
hành án dân sự thành phố Hà Nội và Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại
phƣờng Mỹ Đình1, quận Nam Từ Liêm phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
- Phƣơng pháp điều tra xã hội học: sử dụng để điều tra, phỏng vấn các hộ gia
đình, cá nhân trong diện đƣợc bồi thƣờng, hỗ trợ bằng các phiếu điều tra để thu thập
các thông tin đánh giá của ngƣời bị thu hồi đất về chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ
trong thu hồi đất nông nghiệp tại hai dự án nghiên cứu, tác động của thu hồi đất
nông nghiệp đến đời sống, việc làm của hộ. Đề tài đã điều tra phỏng vấn bằng phiếu
điều tra tất cả số hộ của hai dự án, tổng số 69 phiếu điều tra
3
- Phƣơng pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: để phân tích và đánh giá làm rõ
thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ trong thu hồi đất nông nghiệp
của hai dự án nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp có tính khoa học và phù hợp
với thực tiễn, góp phần hoàn thiện chính sách bồi thƣờng GPMB khi thu hồi đất
nông nghiệp tại thành phố Hà Nội nói chung và việc thực hiện chính sách bồi
thƣờng, GPMB nói riêng tại các dự án nghiên cứu nói riêng.
6. Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn
a) Tài liệu khoa học tham khảo: bao gồm các sách, giáo trình, luận văn,
công trình nghiên cứu liên quan tới hƣớng nghiên cứu lý thuyết của đề tài: cơ sở địa
chính; hệ thống chính sách pháp luật đất đai; bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà
nƣớc thu hồi đất,...
b) Các văn bản pháp lý liên quan đến thu hồi, bồi thường, hỗ trợ về đất
nông nghiệp
- Luật Đất đai năm 2013
- Các Nghị định của Chính phủ, Thông tƣ của các Bộ, ngành về hƣớng dẫn
thực hiện Luật Đất đai và liên quan đến bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi nhà nƣớc
thu hồi đất
- Các văn bản quy định, hƣớng dẫn của UBND thành phố Hà Nội về công tác
bồi thƣờng, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp theo luật đất đai 2013
c) Tài liệu, số liệu thu thập, điều tra thực tế tại địa phương
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý
nhà nƣớc về đất đai; hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2015-2019 quận
Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Các báo cáo của Hội đồng bồi thƣờng, Ban bồi thƣờng, GPMB, Ủy ban nhân
dân quận Nam Từ Liêm và UBND các phƣờng, các đơn vị có liên quan về công tác
bồi thƣờng, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất của các dự án nghiên cứu.
- Thu thập thông tin từ việc điều tra thực tế và phỏng vấn các hộ gia đình tại
các dự án nghiên cứu.
4
7. Cấu trúc Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2. Thực trạng công tác bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất
nông nghiệp của một số dự án trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Chƣơng 3: Đánh giá công tác bồi thƣờng, hỗ trợ tại các dự án và đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả thực hiện thu hồi đất nông nghiệp, giải phóng mặt bằng trên
địa bàn nghiên cứu
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về bồi thƣờng, hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất nông
nghiệp
1.1.1. Nhu cầu thu hồi đất, giải phóng mặt bằng trong quá trình công
nghiệp hóa, đô thị hóa
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa và đô thị hoá là con đƣờng phát triển của mọi
quốc gia trên thế giới. Trong thời đại khoa học - công nghệ phát triển nhanh thì đó
chính là con đƣờng giúp cho các nƣớc chậm phát triển rút ngắn thời gian so với các
nƣớc đi trƣớc. Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tiến trình phát triển
xã hội đã có sự thay đổi cơ bản đó là: phát triển đô thị kèm theo sự thu hẹp xã hội
nông thôn, làm thay đổi căn bản xã hội nông thôn theo hƣớng công nghiệp.
Nƣớc ta là một nƣớc có nền kinh tế đang trên đà phát triển. Tuy nhiên với
dân số hơn 90 triệu ngƣời và những năm gần đây tốc độ đô thị hóa ở nƣớc ta diễn ra
mạnh mẽ, xu hƣớng đổ xô về các thành phố lớn đã làm nảy sinh nhiều vấn đề nhu
cầu của ngƣời dân nhƣ: nhà ở, việc làm, trƣờng học, bệnh viện, khu vui chơi giải trí,
… Điều đó đang gây sức ép về việc phân bổ quỹ đất phù hợp để có thể phục vụ quá
trình sản xuất cũng nhƣ phục vụ cuộc sống sinh hoạt của ngƣời dân.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI quyết định chiến lƣợc cơ bản về phát triển
kinh tế - xã hội 10 năm đầu của thế kỉ 21 là "Chiến lƣợc đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020
nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp cùng với chiến lƣợc củng cố, phát triển
hội nhập kinh tế quốc tế" [7].
Bên cạnh đó, nƣớc ta đang trong tiến trình đổi mới, hội nhập với nền kinh tế
trong khu vực và trên thế giới trong điều kiện toàn cầu hóa hiện nay thì nhu cầu sử
dụng đất đai cho các mục đích mở mang phát triển đô thị, xây dựng các khu công
nghiệp, khu du lịch dịch vụ, các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình
khác phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội cũng nhƣ đảm bảo quốc phòng, an
ninh và nâng cao đời sống nhân dân ngày càng tăng. Vì vậy việc sử dụng quỹ đất
đai hợp lý phục vụ cho nền kinh tế luôn là nhiệm vụ hàng đầu và công tác quản lý,
6
sử dụng vốn đất quốc gia cũng cần đƣợc nâng cao trƣớc xu thế vận động của nền
kinh tế.
Xuất phát từ những lý do trên mà việc thu hồi đất để phục vụ quá trình công
nghiệp, hóa hiện đại hóa là vấn đề tất yếu và không thể tránh khỏi. Để thực hiện tốt
công tác thu hồi đất, GPMB phục vụ cho các dự án xây dựng, Nhà nƣớc ta phải có
môi trƣờng pháp lý vững chắc, xử lý khéo léo trong mọi tình huống, đặc biệt phải
có các chính sách hợp lý đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời dân trong
việc bồi thƣờng, hỗ trợ khi thu hồi đất của họ.
Địa bàn nghiên cứu - Quận Nam Từ Liêm là một quận có tốc độ đô thị hoá
diễn ra nhanh, mạnh rất thuận lợi do việc đầu tƣ xây dựng các khu đô thị, các công
trình an sinh – xã hội ... sẽ đƣợc tập trung vào khu vực năng động này. Do vậy nhu
cầu về công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng là rất lớn và đƣợc quan tâm chú
trọng hàng đầu.
Từ khi thành lập, quận luôn xác định GPMB là một nhiệm vụ trọng tâm,
khâu đột phá để chỉ đạo thƣờng xuyên, quyết liệt, tạo điều kiện cho các chủ đầu tƣ
đẩy nhanh tiến độ dự án, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn. Quận đã ban hành Quy chế phân công,
phối hợp tổ chức thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất và giải quyết
các khó khăn, vƣớng mắc một cách tổng thể, thống nhất giữa các dự án để đẩy nhanh
công tác GPMB đảm bảo đồng bộ, đúng luật. Tập trung thực hiện: Các dự án trọng
điểm của Trung ƣơng và Thành phố; Các dự án xây dựng hạ tầng khung, hạ tầng xã
hội còn thiếu để phục vụ cho các nhu cầu thiết yếu của nhân dân; Các dự án có ý
nghĩa phát triển kinh tế xã hội lớn trên địa bàn. Kết quả: Giai đoạn 2014-2018, quận
triển khai 130 dự án với diện tích khoảng 1.000 ha, trong đó, đã hoàn thành 58 dự
án với diện tích 542,2 ha, đặc biệt đã hoàn thành GPMB theo đúng tiến độ một số
dự án trọng điểm của Trung ƣơng và Thành phố nhƣ dự án Công viên hồ điều hòa
(Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2); Dự án công viên nghĩa trang Mai Dịch; Trung tâm thể
thao Quân đội; Cục Thi hành án; trụ sở Bảo hiểm Việt Nam, Khu đô thị Tây Mỗ-
Đại Mỗ....
7
1.1.2. Các khái niệm liên quan (thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, thu hồi đất
nông nghiệp)
Theo Luật Đất đai 2013, các thuật ngữ về thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ, thu
hồi đất nông nghiệp đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
* Thu hồi đất
Thu hồi đất là việc Nhà nƣớc quyết định thu lại quyền sử dụng đất của ngƣời
đƣợc Nhà nƣớc trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của ngƣời sử dụng đất vi
phạm pháp luật về đất đai (Khoản 11, Điều 3) [11].
* Bồi thường
Bồi thƣờng là đền bù những tổn hại gây ra. Đền bù là việc trả lại tƣơng xứng
với giá trị hoặc công lao.
Nhƣ vậy, bồi thƣờng có nghĩa là trả lại tƣơng xứng giá trị hoặc công lao cho
một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác.
Bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho ngƣời sử dụng đất (Khoản 12, Điều 3) [11].
* Hỗ trợ
Hỗ trợ là giúp đỡ nhau, giúp thêm vào. Hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất là
việc Nhà nƣớc trợ giúp cho ngƣời có đất bị thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và
phát triển (Khoản 14, Điều 3) [11].
* Giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến di
dời tài sản (nhà cửa, cây cối, hoa màu và các công trình đã có trên một diện tích
nhất định) đƣợc quy hoạch vào việc xây dựng một công trình khác trên diện tích đó
[8].
* Thu hồi đất nông nghiệp
Thu hồi đất nông nghiệp là việc Nhà nƣớc quyết định thu hồi lại quyền sử
dụng đất của ngƣời đƣợc nhà nƣớc trao cho quyền sử dụng đất. Từ cơ sở đó, nhà
nƣớc khi thu hồi đất phải có phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ cho ngƣời bị thu hồi đất
nông nghiệp. Bảo đảm quyền, lợi ích cũng nhƣ cuộc sống của họ.
8
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hồi đất nông nghiệp
Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến công tác thu hồi đất nông nghiệp có thể tổng
hợp những yếu tố chính nhƣ sau:
- Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Đất đai là đối tƣợng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển của
nền kinh tế - xã hội. Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nƣớc về đất đai đòi hỏi
các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định cao và phù
hợp với tình hình thực tế.
Ở nƣớc ta, do các đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội của đất nƣớc trong mấy
thập kỷ qua có nhiều biến động lớn, nên chính sách về đất đai cũng không ngừng
đƣợc sửa đổi, bổ sung. Luật Đất đai đã đƣợc ra đời vào các năm 1987, 1993, 2003,
2013 và các văn bản dƣới Luật đi kèm nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội đất nƣớc trong từng thời kỳ. Theo đó, chính sách BTHT cũng luôn đƣợc Chính
phủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai.
Với những đổi mới về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác thu hồi đất nông
nghiệp đã đạt đƣợc những kết quả đáng khích lệ, cơ bản đáp ứng đƣợc nhu cầu về
mặt bằng cho việc phát triển các dự án đầu tƣ. Tuy nhiên, hệ thống chính sách pháp
luật đất đai vẫn còn tồn tại một số vƣớng mắc trong thực tế. Số lƣợng các văn bản
quy phạm pháp luật về đất đai nhiều, nhƣng thiếu đồng bộ, thiếu ổn định. Một số
văn bản quy phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền địa phƣơng ban hành còn
chậm, nội dung hƣớng dẫn chƣa rõ ràng, gây khó khăn cho việc thực hiện công tác
quản lý nhà nƣớc về đất đai. Đó chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự chậm trễ,
ách tắc trong công tác giải quyết các mối quan hệ đất đai nói chung và giải phóng
mặt bằng nói riêng. Vì vậy chúng ta cần phải quan tâm hơn nữa đến việc ban hành
văn bản và tổ chức hƣớng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý và sử
dụng đất.
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử
dụng đất thì việc tổ chức thực thi các văn bản đó cũng rất quan trọng. Hiện nay,
UBND các cấp cũng có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật đất đai nhƣng nhận
thức về quy định của pháp luật nói chung còn chƣa sâu sát, ở cấp cơ sở còn rất yếu.
9
Việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai của các cơ quan có trách nhiệm
chƣa sát sao. Tại nhiều địa phƣơng, vẫn còn tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn
việc chấp hành quy định pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về đất đai. Đó
cũng là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân
dân cũng nhƣ các nhà đầu tƣ và đã ảnh hƣởng trực tiếp đến tiến độ GPMB.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đƣợc xem là việc hoạch định hoặc điều
chỉnh hoạch định đối với các loại đất cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh
tế - xã hội của từng địa phƣơng và trong phạm vi cả nƣớc; là sự tính toán, phân bổ
sử dụng đất cụ thể về số lƣợng, chất lƣợng, không gian, vị trí.
Công tác thu hồi đất nông nghiệp có liên quan mật thiết đến công tác lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất vì để ra quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cần phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã đƣợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ở nƣớc ta, chất lƣợng lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các địa phƣơng có nhiều tiến bộ nhƣng thực sự
chƣa đạt yêu cầu đề ra. Tiến độ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, đặc
biệt cấp huyện còn chậm. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn những bất
cập về: phân định cấp độ, nội dung của quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng
đất giữa các cấp; kết hợp giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội và quy hoạch xây dựng; gắn với mục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm
an ninh lƣơng thực. Trong lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thiếu sự
giám sát chặt chẽ, tuân thủ triệt để chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải là
chỉ tiêu pháp lệnh; việc áp dụng các công nghệ tiên tiến còn nhiều hạn chế. [6]
- Đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đăng ký đất đai là một thành phần cơ bản quan trọng của hệ thống quản lý
đất đai, đó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền sở hữu đất đai, bất động sản, sự đảm
bảo và những thông tin về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai. Theo quy định của
các nƣớc, đất đai là một trong các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử
dụng. Ở nƣớc ta, theo quy định của Luật Đất đai, ngƣời sử dụng đất phải đăng ký
quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và đƣợc cấp GCNQSD đất.
10
Trong công tác bồi thƣờng GPMB đất nông nghiệp, GCNQSD đất là căn cứ
để xác định đối tƣợng đƣợc bồi thƣờng, loại đất, diện tích đất tính bồi thƣờng.
Trong giai đoạn trƣớc đây hệ thống đăng ký quyền sử dụng đất còn mang tính thủ
công, thực hiện thiếu thống nhất ở các địa phƣơng, công tác đo đạc lập bản đồ giải
thửa có độ chính xác không cao. Cơ sở dữ liệu bản đồ, hồ sơ địa chính thiếu về số
lƣợng và kém về chất lƣợng, đƣợc cập nhật không thƣờng xuyên, chƣa đáp ứng đƣợc
yêu cầu quản lý đất đai nói chung và cho công tác GPMB nói riêng. [8]
- Yếu tố giá đất và định giá đất
Ở nƣớc ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, giá cả đất đai là dựa trên chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đất, là tổng hòa giá trị hiện hành của địa tô nhiều năm đƣợc chi
trả một lần, là hình thức thực hiện quyền sở hữu đất đai trong kinh tế. Theo luật đất đai
2013, giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất [11].
Thời gian vừa qua giá đất trên thị trƣờng biến động mạnh, việc xác định giá
đất quy định thƣờng thấp hơn nhiều giá trị thực của đất đai và chậm đƣợc sửa đổi,
bổ sung. Giá đất do UBND cấp tỉnh quy định và xác định không phản ánh đúng và
thƣờng thấp hơn nhiều giá trị thực của đất đai. Hiện nay, việc định giá đất chủ yếu
sử dụng một số phƣơng pháp truyền thống nhƣ các nƣớc trên thế giới thực hiện, đó
là phƣơng pháp so sánh trực tiếp và phƣơng pháp thu nhập.
Định giá đất đƣợc hiểu là sự ƣớc tính về giá trị của quyền sử dụng đất bằng
hình thái tiền tệ cho một mục đích sử dụng đã đƣợc xác định, tại một thời điểm xác
định. Theo quy định của Luật Đất đai 2013, nguyên tắc định giá đất là phải phù hợp
với giá thị trƣờng trong điều kiện bình thƣờng. Hiện nay, giá đất do UBND các tỉnh
quy định và ban hành đều không theo nguyên tắc đó, dẫn tới việc khiếu kiện của
ngƣời dân làm chậm tiến độ trong việc GPMB khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
Nhƣ vậy, nếu công tác định giá đất để bồi thƣờng GPMB không đƣợc quan
tâm đúng mức sẽ làm cho công tác bồi thƣờng GPMB trì trệ, dẫn tới việc không có
mặt bằng đầu tƣ, làm chậm tiến độ triển khai dự án hoặc bỏ lỡ cơ hội đầu tƣ.
* Một số yếu tố ảnh hưởng đến thu hồi đất nông nghiệp thực tế tại địa bàn
nghiên cứu
Phƣờng Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm thực hiện giao đất nông nghiệp theo
Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 vào năm 2000, giao theo hiện trạng sử dụng đất
11
của các hộ nên dẫn đến việc thiếu sót đất của các hộ. Chính việc đó gây khó khăn
trong công tác xác nhận nguồn gốc đất, nhiều hộ vẫn sử dụng phần đất nông nghiệp
từ trƣớc thời điểm giao đất nhƣng bị sót không vào phƣơng án. Khi phƣờng thực
hiện công tác xác nhận nguồn gốc đất thì theo quy định phần diện tích đó lại nằm
ngoài hạn mức giao đất tại địa phƣơng nên chính sách bồi thƣờng cho các hộ bị
thiệt thòi nhiều. Việc này gây bức xúc trong dân dẫn đến việc khó khăn trong công
tác GPMB.
Yếu tố ảnh hƣởng tiếp theo về phần diện tích trừ 7,6% trên tổng diện tích đất
các hộ sử dụng từ trƣớc thời điểm giao đất. Đặc thù của phƣờng Mỹ Đình 1 là trong
phƣơng án có rút trừ 7,6% ra để phục vụ các công trình phúc lợi tại địa phƣơng
nhƣng thực tế lại không làm đƣợc việc đó, đến nay các hộ vẫn sử dụng phần diện
tích rút trừ đó. Vậy nên theo quy định về chính sách bồi thƣờng phần diện tích 7,6%
cho các hộ rất thiệt thòi dẫn đến việc các hộ không hợp tác, gây khó dễ trong việc
điều tra hiện trạng, rồi ồ ạt kéo lên phƣờng thắc mắc, rồi viết đơn…
1.2. Cơ sở pháp lý về bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất nông
nghiệp theo pháp luật đất đai hiện hành.
Ngày 29 tháng 11 năm 2013, tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa VIII, Quốc hội
đã biểu quyết thông qua Luật Đất đai năm 2013. Nhằm đảm bảo tốt hơn quyền và
lợi ích hợp pháp cho ngƣời bị thu hồi đất, giảm thiểu khiếu kiện trong bồi thƣờng,
GPMB, Luật Đất đai 2013 tiếp tục kế thừa những những quy định còn phù hợp của
Luật đất đai 2003 đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm đƣa
chính sách về bồi thƣờng, hỗ trợ trong Nghị quyết 19/NQ-TW đi vào cuộc sống.
Sau khi Luật Đất đai 2013 đƣợc ban hành, Nhà nƣớc đã ban hành nhiều văn
bản dƣới luật nhƣ Nghị định, Thông tƣ cụ thể hoá các điều luật về thu hồi đất, bồi
thƣờng, hỗ trợ cụ thể:
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai 2013;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định về giá đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất;
12
- Thông tƣ số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu
hồi đất.
Nội dung những quy định pháp lý chủ yếu về bồi thường, hỗ trợ đất nông
nghiệp theo Luật đất đai 2013 và các văn bản dưới luật:
- Thu hồi đất:
Theo Điều 69 LĐĐ 2013: UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông
báo thu hồi đất. Thông báo thu hồi đất đƣợc gửi đến từng ngƣời có đất thu hồi, họp
phổ biến đến ngƣời dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phƣơng tiện
thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của
khu dân cƣ nơi có đất thu hồi. UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thƣờng, GPMB triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Ngƣời sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thƣờng, GPMB trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì
UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ
chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng, GPMB tổ chức vận động, thuyết phục để ngƣời sử
dụng đất thực hiện. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đƣợc vận động, thuyết phục
mà ngƣời sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng,
GPMB thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc.
Ngƣời có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
Trƣờng hợp ngƣời có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện
ban hành quyết định cƣỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức
thực hiện cƣỡng chế theo quy định.
Theo Điều 66 của LĐĐ 2013 quy định thẩm quyền quyết định thu hồi đất,
quyết định phê duyệt phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ trong cùng một ngày:
+ UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trƣờng hợp sau đây: Thu hồi
đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, tổ chức
nƣớc ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài; Thu
hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phƣờng, thị trấn.
+ UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trƣờng hợp sau đây: Thu hồi
đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ.
13
Trƣờng hợp ngƣời có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm
vụ bồi thƣờng, GPMB thì UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng, GPMB tổ chức vận động,
thuyết phục để ngƣời có đất thu hồi thực hiện. Trƣờng hợp ngƣời có đất thu hồi đã
đƣợc vận động, thuyết phục nhƣng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thƣờng, GPMB thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết
định cƣỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cƣỡng chế theo quy định.
- Các điều kiện để được bồi thường đất:
Ngƣời sử dụng đất phải có đủ điều kiện bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất
thì mới đƣợc bồi thƣờng. Điều kiện bồi thƣờng với mỗi đối tƣợng sử dụng đất là
khác nhau. Theo Điều 75 LĐĐ 2013 khi Nhà nƣớc thu hồi đất thì những đối tƣợng
sau sẽ đƣợc bồi thƣờng khi có đủ các điều kiện theo từng đối tƣợng, cụ thể:
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đƣợc bồi thƣờng khi đáp ứng đủ các
điều kiện sau: Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
Có sổ đỏ (GCN QSDĐ) hoặc có đủ điều kiện để đƣợc cấp sổ đỏ mà chƣa đƣợc cấp.
Trừ trƣờng hợp sau; Đất nông nghiệp đã sử dụng trƣớc ngày 01/7/2004 mà ngƣời sử
dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhƣng không có sổ
đỏ hoặc không đủ điều kiện đƣợc cấp sổ đỏ. Trƣờng hợp này không đƣợc bồi
thƣờng theo quy định trên mà đƣợc bồi thƣờng đối với diện tích đất thực tế đang sử
dụng, diện tích đƣợc bồi thƣờng không vƣợt quá hạn mức giao đất nông nghiệp
(Theo khoản 2 Điều 77 LĐĐ 2013). Ngoài ra, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc
ngoài thuộc đối tƣợng đƣợc sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt
Nam mà có sổ đỏ hoặc có đủ điều kiện đƣợc cấp sổ và chƣa đƣợc cấp cũng đƣợc
bồi thƣờng.
Cộng đồng dân cƣ, cơ sở tín ngƣỡng, tôn giáo: Cộng đồng dân cƣ, cơ sở tôn
giáo, tín ngƣỡng đƣợc bồi thƣờng khi đang sử dụng đất mà không phải là đất do
Nhà nƣớc giao, cho thuê và có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện đƣợc cấp sổ đỏ mà chƣa
đƣợc cấp.
Ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đƣợc bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu
hồi đất trong các trƣờng hợp sau: Đƣợc Nhà nƣớc giao đất có thu tiền sử dụng đất,
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Nhận chuyển nhƣợng
14
quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế, có sổ đỏ hoặc có đủ điều kiện đƣợc cấp sổ đỏ mà chƣa
đƣợc cấp.
Tổ chức đƣợc Nhà nƣớc giao đất đƣợc bồi thƣờng trong các trƣờng hợp sau:
Đƣợc Nhà nƣớc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; Nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhƣợng
quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhƣợng đã trả
không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nƣớc, có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ
mà chƣa đƣợc cấp.
Tổ chức nƣớc ngoài có chức năng ngoại giao đƣợc Nhà nƣớc Việt Nam bồi
thƣờng khi đƣợc Nhà nƣớc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê và sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ mà chƣa đƣợc cấp.
Tổ chức kinh tế, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc bồi thƣờng trong các trƣờng hợp sau: Đƣợc Nhà nƣớc
giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng nhà ở để bán
hoặc bán kết hợp cho thuê; Cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê, có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ mà chƣa đƣợc cấp.
- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất
nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân:
Bồi thƣờng về đất, chi phí đầu tƣ vào đất còn lại khi Nhà nƣớc thu hồi đất
nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đƣợc quy định tại Điều 77. Diện tích đất nông
nghiệp đƣợc bồi thƣờng bao gồm diện tích trong hạn mức và diện tích đất do đƣợc
nhận thừa kế. Đối với diện tích đất nông nghiệp vƣợt hạn mức thì không đƣợc bồi
thƣờng về đất nhƣng đƣợc bồi thƣờng chi phí đầu tƣ vào đất còn lại. Diện tích đất
nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vƣợt hạn mức trƣớc ngày LĐĐ
2013 có hiệu lực thì việc bồi thƣờng, hỗ trợ đƣợc thực hiện theo quy định pháp luật.
Đặc biệt, đối với đất nông nghiệp sử dụng trƣớc ngày 01/7/2004 mà hộ gia đình, cá
nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhƣng không có Giấy chứng nhận hoặc không
đủ điều kiện để đƣợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất thì đƣợc bồi thƣờng đối với diện tích đất thực tế
15
đang sử dụng, diện tích đƣợc bồi thƣờng không vƣợt quá hạn mức giao đất nông
nghiệp.
- Bồi thường thiệt hại về tài sản:
Theo Điều 88 đến Điều 92 LĐĐ 2013 có các quy định về bồi thƣờng hỗ trợ
về tài sản trên đất khi Nhà nƣớc thu hồi nhƣ sau:
+ Nguyên tắc bồi thƣờng thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi
Nhà nƣớc thu hồi đất ; Bồi thƣờng thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi
Nhà nƣớc thu hồi đất
+ Bồi thƣờng đối với cây trồng, vật nuôi; Bồi thƣờng chi phí di chuyển khi
Nhà nƣớc thu hồi đất ;Quy định về các trƣờng hợp không đƣợc bồi thƣờng tài sản
gắn liền với đất. Trong đó, Điều 88 LĐĐ 2013 quy định cụ thể về nguyên tắc bồi
thƣờng thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nƣớc thu hồi đất là
tài sản gắn liền với đất phải hợp pháp. Các đối tƣợng nhƣ tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài mà có thiệt hại thì đƣợc bồi thƣờng. Việc bồi thƣờng thiệt hại về nhà, công
trình xây dựng trên đất khi Nhà nƣớc thu hồi đất đƣợc thực hiện theo quy định tại
Điều 89 LĐĐ 2013. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất
của hộ gia đình, cá nhân, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài khi Nhà nƣớc thu
hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu
chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó đƣợc
bồi thƣờng bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật
tƣơng đƣơng.Trƣờng hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn
kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thƣờng theo thiệt hại thực tế. Đối với
công trình HTKT, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trƣờng
hợp trên thì mức bồi thƣờng tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu
chuẩn kỹ thuật tƣơng đƣơng theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Tại Điều 90
quy định về bồi thƣờng đối với cây trồng, vật nuôi. Khi Nhà nƣớc thu hồi đất mà
gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thƣờng thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thƣờng đƣợc tính bằng giá trị sản lƣợng
của vụ thu hoạch. Giá trị sản lƣợng của vụ thu hoạch đƣợc tính theo năng suất của
vụ cao nhất trong 03 năm trƣớc liền kề của cây trồng chính tại địa phƣơng và giá
16
trung bình tại thời điểm thu hồi đất;
b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thƣờng đƣợc tính bằng giá trị hiện có của
vƣờn cây theo giá ở địa phƣơng tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị
quyền sử dụng đất;
c) Đối với cây trồng chƣa thu hoạch nhƣng có thể di chuyển đến địa điểm
khác thì đƣợc bồi thƣờng chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển,
phải trồng lại;
d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc, cây rừng tự
nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi
thƣờng theo giá trị thiệt hại thực tế của vƣờn cây; tiền bồi thƣờng đƣợc phân chia cho
ngƣời quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển
rừng.
Hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất đƣợc quy định tại Điều 83,84 LĐĐ 2013 tại
các Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ,
trong đó quy định về hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp nhƣ sau:
- Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất: Hỗ trợ đối với nhân khẩu có
tên trong sổ hộ khẩu và thực tế ăn ở trong hộ gia đình có đất ở thu hồi tại thời điểm
có quyết định thu hồi đất đƣợc hỗ trợ 3.000.000 đồng/khẩu. Hộ gia đình, cá nhân
trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp thì đƣợc hỗ trợ
ổn định đời sống: Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng
thì đƣợc hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 - 24 tháng, thu hồi trên 70% diện
tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì đƣợc hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian
12 - 36 tháng theo mức 30kg gạo trong 01 tháng.
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm: Hộ gia đình, cá nhân trực
tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất
để bồi thƣờng thì ngoài việc đƣợc bồi thƣờng bằng tiền còn đƣợc hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp, tạo việc làm bằng tiền từ 1,5 đến 5 lần giá đất nông nghiệp đối với
toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi hoặc hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở
hoặc một căn hộ chung cƣ hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
(LĐĐ năm 2003); Hỗ trợ bằng tiền không quá 5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại
trong bảng giá đất của địa phƣơng đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi,
17
diện tích đƣợc hỗ trợ không vƣợt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phƣơng (LĐĐ năm 2013).
Một số điểm đổi mới của Luật đất đai 2013 so với luật đất đai 2003 về bồi
thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:
* Về điều kiện để được bồi thường về đất
Khi Nhà nƣớc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế -
xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với từng loại đối tƣợng mà Nhà nƣớc thu
hồi đất. Luật Đất đai 2013 bổ sung thêm 02 trƣờng hợp đƣợc bồi thƣờng về đất khi
Nhà nƣớc thu hồi đất ( tại Điều 75).
- Bổ sung bồi thƣờng đối với các trƣờng hợp sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê nhằm đảm bảo sự bình đẳng giữa ngƣời sử dụng đất
theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê với ngƣời đƣợc giao
đất có thu tiền sử dụng đất (có cùng nghĩa vụ tài chính nhƣ nhau).
- Bổ sung bồi thƣờng đối với trƣờng hợp cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cƣ
đang sử dụng đất mà không phải là đất do nhà nƣớc giao, cho thuê và có giấy chứng
nhận hoặc có đủ điều kiện để đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013
này mà chƣa đƣợc cấp (Luật Đất đai 2003 chƣa quy định việc bồi thƣờng, hỗ trợ đất
đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản
xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ
thiện, không phải đất do đƣợc Nhà nƣớc giao mà có nguồn gốc do nhận chuyển
nhƣợng, nhận tặng cho hợp pháp hoặc khai hoang trƣớc ngày 01/7/2004 nên gây
vƣớng mắc trong thực hiện tại nhiều địa phƣơng).
* Thể chế hóa cơ chế, chính sách bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn
lại thông qua các quy định chi tiết đối với từng loại đất, gồm: đất nông nghiệp, đất
ở, đất phi công nghiệp không phải đất ở và theo từng loại đối tượng sử dụng đất (từ
Điều 77 đến Điều 81): Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, việc xác định
mức bồi thƣờng cho ngƣời có đất bị thu hồi đối với đất sử dụng có thời hạn không
chỉ căn cứ loại đất, đối tƣợng sử dụng đất mà còn phải căn cứ thời hạn sử dụng đất
còn lại của ngƣời sử dụng đất đối với đất đó.
18
* Về bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, cho một số trường hợp không
được bồi thường đất (Điều 76). Theo Khoản 13, Điều 3, Luật Đất đai 2013, Chi phí
đầu tƣ vào đất còn lại bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí khác liên quan
trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tƣ vào đất mà đến thời điểm Nhà nƣớc thu
hồi đất còn chƣa thu hồi đƣợc.
Những trƣờng hợp đƣợc bồi thƣờng chi phí đầu tƣ vào đất còn lại khi Nhà
nƣớc thu hồi, bao gồm: Đất đƣợc Nhà nƣớc giao không thu tiền sử dụng đất, trừ
trƣờng hợp đất nông nghiệp đƣợc Nhà nƣớc giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định
tại Khoản 1, Điều 54; đất đƣợc Nhà nƣớc giao cho tổ chức thuộc trƣờng hợp có thu
tiền sử dụng đất nhƣng đƣợc đƣợc miễn tiền sử dụng đất; đất đƣợc Nhà nƣớc cho
thuê đất hàng năm, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhƣng
đƣợc miễn tiền thuê đất, trừ trƣờng hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do
thực hiện chính sách đối với ngƣời có công với cách mạng; đất nông nghiệp thuộc
quỹ đất công ích của cấp xã; đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối.
* Về chính sách hỗ trợ
- Ngoài những chính sách hỗ trợ nhƣ hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ
trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ khác thì trong Luật Đất đai 2013 có bổ sung về
quy định về hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình,
cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp mà
không có đất nông nghiệp để bồi thƣờng (Khoản 1, Điều 84).
- Quy định về hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia
đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ, khi Nhà nƣớc thu hồi đất ở
mà phải di chuyển chổ ở (Khoản 2, Điều 84).
Trên cơ sở luật đất đai 2013 và các Nghị định, Thông tƣ hƣớng dẫn, Thành
phố Hà Nội đã ban hành các văn bản quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi
Nhà nƣớc thu hồi đất:
- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố
Hà Nội về việc ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành
phố do Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao cho về thu hồi đất,
19
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tƣ trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 23/2014/QĐ – UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố
Hà Nội quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố do Luật Đất
đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao cho về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định
cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Văn bản số 624/BCĐ-NV2 ngày 14/7/2014 của Ban chỉ đạo GPMB thành
phố Hà Nội ban hành các biểu mẫu chung phục vụ công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái
định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 10 /2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND Thành phố
Hà Nội ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố
Hà Nội về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn
Thành phố Hà Nội
- Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố
Hà Nội ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội áp
dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019
- Thông báo số 8514/STC-QLG ngày 25/12/2017 của Sở Tài chính Đơn giá
bồi thƣờng, hỗ trợ các loại cây, hoa màu, sản lƣợng cá phục vụ công tác giải phóng
mặt bằng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
1.3.Tổng quan kinh nghiệm nƣớc ngoài trong công tác thu hồi đất, bồi
thƣờng, hỗ trợ GPMB
1.3.1. Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống nhƣ ở nhiều nƣớc khác trong khu vực châu Á, quá
trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị
trƣờng điều tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù
đƣợc tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến ngƣời dân; định giá đền bù. Giá
đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự án mang tính chiến
lƣợc quốc gia thì nhà nƣớc đền bù với giá rất cao so với giá thị trƣờng. Nhìn chung,
khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nƣớc hoặc cá nhân đầu tƣ đều đền bù với mức
ngang bằng hoặc cao hơn giá thị trƣờng.
20
Khi Nhà nƣớc hoặc các tổ chức lấy đất để làm bất kỳ một dự án nào, công
trình nào đều phải có sự thoả thuận về sử dụng đất giữa chủ dự án và chủ sở hữu
khu đất trên cơ sở một hợp đồng bởi vì pháp luật đất đai Thái Lan cho phép tồn tại
hình thức sở hữu tƣ nhân về đất đai.
Thái Lan ban hành luật về trƣng dụng bất động sản năm 1987, áp dụng cho
việc trƣng dụng đất phục vụ vào các mục đích xây dựng công cộng, an ninh quốc
phòng. Luật này quy định về nguyên tắc thu hồi đất, nguyên tắc tính giá trị bồi
thƣờng các loại tài sản đƣợc bồi thƣờng, trình tự lập dự án, duyệt dự án, lên kế
hoạch bồi thƣờng trình các cấp phê duyệt. Ngoài ra, Luật này còn quy định thủ tục
thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thƣờng, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi
thƣờng, trình tự khiếu nại, giải quyết khiếu nại, trình tự đƣa ra tòa án.
Giá đất làm căn cứ bồi thƣờng thiệt hại phải căn cứ vào giá do một Uỷ ban
của Chính phủ xác định trên cơ sở thực tế giá trên thị trƣờng chuyển nhƣợng bất
động sản. Hình thức bồi thƣờng chủ yếu bằng tiền mặt. Nếu phải di chuyển nhà đến
nơi mới, Uỷ ban này sẽ chỉ đạo cho ngƣời dân biết mình đến đâu, phải trả tiền một
lần, đƣợc cho thuê hay mua trả góp... Tuy nhiên cũng có trƣờng hợp bên bị thu hồi
không chấp nhận, cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền sẽ kiểm tra, xem xét một lần
nữa xem đã hợp lý chƣa và dù đúng hay không nếu ngƣời bị thu hồi không chuyển
đi sẽ bị cƣỡng chế thực hiện. Việc khiếu nại sẽ tiếp tục do toà án giải quyết.
Ở Thái Lan việc tuyên truyền vận động đối với các đối tƣợng bị di dời đƣợc
thực hiện rất tốt, gần nhƣ ngay từ đầu, xấp xỉ 100% các hộ dân đã hiểu và chấp
hành các chính sách bồi thƣờng, GPMB của Nhà nƣớc [14].
1.3.2. Singapore
Ở Singapore, nhà nƣớc chịu trách nhiệm thu hồi đất, sau đó cung cấp cho các
đơn vị để thực hiện dự án theo quy hoạch (bán hoặc cho thuê). Giải pháp này giúp
Singapore tránh đƣợc tình trạng đối đầu giữa nhà đầu tƣ và chủ đất trong quá trình
đền bù giải phóng mặt bằng.
Cụ thể, về thu hồi đất, sau khi có quy hoạch chi tiết và có dự án cụ thể, nhà
nƣớc tiến hành thu hồi đất để triển khai thực hiện. Nhà nƣớc toàn quyền quyết định
trong vấn đề thu hồi đất, ngƣời dân có nghĩa vụ phải tuân thủ (theo Luật về thu hồi
đất – Land Acquisition Act).Công tác thu hồi đất dựa trên nguyên tắc thu hồi đất bắt
21
buộc phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và chỉnh trang đô
thị. Hạn chế thu hồi đất tƣ nhân, chỉ thu hồi khi thực sự cần thiết. Công tác thu hồi
đất phải đƣợc sự cho phép bởi Chính phủ và các thành viên trong Nội các Chính
phủ, sau khi đã thảo luận và tham khảo ý kiến cộng đồng.Việc thu hồi đất đƣợc tiến
hành theo từng bƣớc chặt chẽ và có thông báo trƣớc cho ngƣời dân từ 2 – 3 năm.
Nếu ngƣời dân không chịu di dời, Nhà nƣớc sẽ áp dụng cƣỡng chế hoặc phạt theo
Luật xâm chiếm đất công (State Lands Encroachment Act).
Về chính sách đền bù, mức đền bù thiệt hại căn cứ vào giá trị bất động sản
của chủ sở hữu và các chi phí tháo dỡ, di chuyển hợp lý… Nếu ngƣời dân không tin
tƣởng Nhà nƣớc, có thể thuê một tổ chức định giá tƣ nhân để định giá lại và chi phí
do Nhà nƣớc chịu. Kinh nghiệm xác định giá đền bù cho thấy: Nhà nƣớc Singapore
đền bù giá thấp hơn giá hiện tại, vì giá bất động sản hiện tại đã bao gồm giá trị gia
tăng do nhà nƣớc đầu tƣ hạ tầng, do đó nhà nƣớc điều tiết một phần giá trị đã đầu
tƣ. Nhà nƣớc không thể đáp ứng yêu cầu đền bù theo giá trong tƣơng lai.
Phƣơng thức thanh toán khi đền bù là trả trƣớc 20% khi chủ nhà thực hiện
việc tháo dỡ, phần còn lại trả khi hoàn tất việc di dời. Nếu hộ gia đình có nhu cầu
cấp bách về nhà ở, sẽ thu xếp cho thuê với giá phù hợp. Ngoài ra, nhà nƣớc
Singapore còn có các chính sách hỗ trợ khác đảm bảo quyền lợi của chủ bất động
sản phải di dời. Trong quá trình đền bù, chủ bất động sản có quyền khiếu kiện về
giá trị đền bù.Hội đồng đền bù sẽ là tổ chức quyết định giá trị đền bù đối với ngƣời
khởi kiện.Nếu chủ bất động sản vẫn không đồng ý có thể đƣa vụ việc lên Tòa
Thƣợng thẩm. [14]
1.3.3. Hàn Quốc
Ở Hàn Quốc, vào những năm 70 của thế kỷ trƣớc, trƣớc tình trạng di dân ồ ạt từ
các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Seoul đã phải đối mặt với tình trạng thiếu đất
định cƣ trầm trọng trong thành phố. Để giải quyết nhà ở cho dân nhập cƣ, chính quyền
thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận. Việc bồi thƣờng đƣợc
thực hiện thông qua các công cụ chính sách nhƣ hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ
do thành phố quản lý. Các hộ bị thu hồi đất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành
phố quản lý, đƣợc xây tại khu đất đƣợc thu hồi có bán kính cách Seoul khoảng 5
km. Khi thị trƣờng bất động sản bùng nổ, hầu hết các hộ có quyền mua căn hộ có
22
thể bán lại quyền mua căn hộ của mình với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc.
Việc bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất đƣợc thực hiện theo phƣơng thức
tham vấn và cƣỡng chế. Phƣơng thức tham vấn đƣợc thực hiện thông qua Ủy ban
công dân (RC) do ngƣời dân bị ảnh hƣởng thành lập để yêu cầu mức bồi thƣờng cụ
thể, cũng nhƣ các vấn đề hỗ trợ khác, hoặc có thể khiếu kiện để hủy dự án. Ngoài
việc tham vấn thông qua RC, ngƣời dân có thể tham vấn với dự án thông qua Ủy
ban về bồi thƣờng. Để hiểu đƣợc yêu cầu của ngƣời dân và giải quyết khiếu nại,
ngƣời đứng đầu chính quyền địa phƣơng sẽ thành lập Ủy ban này. Ủy ban sẽ tổ
chức tham vấn về việc định giá tài sản, quy mô của đất còn lại, xây dựng kế hoạch
phục hồi thu nhập và các vấn đề khác theo yêu cầu của ngƣời dân. Trong trƣờng
hợp tham vấn bị thất bại, Nhà nƣớc phải sử dụng phƣơng thức cƣỡng chế.
Theo Đạo Luật về thu hồi đất cho các công trình công cộng năm 2009, đối
với thửa đất đƣợc sử dụng thông qua đàm phán hoặc xét xử của tòa án, khoản bồi
thƣờng sẽ đƣợc tính dựa trên mức giá công bằng, có tính tới giá thuê, mục đích sử
dụng, thời gian sử dụng, và giá….của những thửa đất tƣơng tự gần đó. Định giá để
bồi thƣờng sẽ do chuyên gia định giá tƣ nhân thực hiện, mức bồi thƣờng sẽ đƣợc
tính là mức trung bình của các giá trị định giá. Nếu giá trị định giá cao nhất và thấp
nhất chênh lệch 10% hoặc nhiều hơn, sẽ phải có chuyên gia định giá khác thực hiện
tiếp việc định giá, và từ đó, mức bồi thƣờng sẽ đƣợc tính toán lại.
Hình thức bồi thƣờng ở Hàn Quốc đƣợc trả bằng tiền mặt. Các chủ sở hữu tài
sản bị thu hồi có thể lựa chọn các hình thức khác, không phải tiền mặt, bao gồm đất
thay thế hoặc nhà ở xã hội. Đối với đất nông nghiệp, nếu nhƣ đất bị thu hồi trƣớc
khi thu hoạch hoa màu, giá trị hoa màu đó sẽ đƣơc bồi thƣờng đƣợc tính dựa trên số
hoa màu thực tế đƣợc trồng tại thời điểm dự án đƣợc công bố, đồng thời phải đủ hỗ
trợ ngƣời nông dân phục hồi lại việc sản xuất của mình trên cơ sở 2 lần tổng thu
nhập hàng năm từ sản xuất nông nghiệp. Còn đối với đất ở và các loại đất khác sẽ
tính theo giá thị trƣờng.
Các biện pháp phục hồi thu nhập không có quy định trong Luật thu hồi và
bồi thƣờng. Tuy nhiên, một số Luật mới ban hành nhƣ Luật về phát triển các thành
phố kinh doanh năm 2005 và Luật về hỗ trợ Pyeongtaek-si,… đã đƣa ra một số căn
cứ để hỗ trợ sinh hoạt, bao gồm: Đào tạo nghề và ƣu tiên tuyển dụng trong các dự
23
án xây dựng khu đô thị; Cung cấp địa điểm để kinh doanh thƣơng mại trong các tòa nhà thƣơng mại cho các nhân công bị sa thải (không quá 27m2 một hộ gia đình). [9]
1.3.4. Australia
Ở Australia, việc thu hồi đất đƣợc thực hiện theo quy trình chung, bao gồm
05 bƣớc: (1) Bộ trƣởng gửi công văn chính thức mời ngƣời có đất tới thảo luận với
Bộ trƣởng về việc bán đất cho Nhà nƣớc; (2) Khi thảo luận không có kết quả thì cơ
chế chiếm giữ đất đai bắt buộc đƣợc vận hành bằng thông báo chính thức của Nhà
nƣớc về việc sử dụng đất đó vào mục đích công cộng trên Công báo của Chính phủ
Bang; (3) Chủ đất cũ bắt đầu thực hiện thủ tục đòi bồi thƣờng về đất; (4) Các thủ
tục định giá đất theo thị trƣờng đƣợc tiến hành; (5) Chủ đất cũ có thể yêu cầu Trọng
tài hoặc Tòa án để giải quyết tranh chấp về giá bồi thƣờng.
Mỗi bang đều có một Cục quản lý đất đai và một Cục định giá. Trƣớc đây,
các cục này đều là cơ quan hành chính của Bang. Sau đó, các cơ quan này đƣợc
chuyển dần sang thành các cơ quan dịch vụ công, thực hiện các dịch vụ về quản lý
đất đai và định giá theo yêu cầu của nhà nƣớc cũng nhƣ của thị trƣờng. Giá tính
mức bồi thƣờng là giá thị trƣờng; đƣợc xác định là số tiền mà tài sản đó có thể bán
đƣợc một cách tự nguyện, sẵn sàng ở một thời điểm nhất định. Nguyên tắc chung
khi thực hiện bồi thƣờng là phải thực hiện đàm phán, thỏa thuận về giá vào giai
đoạn một; khi không đạt đƣợc thỏa thuận giữa tổ chức có thẩm quyền và ngƣời có
đất thì tổ chức có thẩm quyền áp dụng cơ chế chiếm giữ đất đai bắt buộc vào giai
đoạn hai
Theo Điều 55 Đạo luật quản lý đất đai WA1997: “Nguyên tắc “giá trị đối với
chủ sở hữu” thừa nhận rằng mức bồi thƣờng cao hơn giá trị thị trƣờng. Giá trị đối
với chủ sở hữu bao gồm: Giá trị thị trƣờng của lợi ích bị ảnh hƣởng; Giá trị đặc biệt
do sở hữu hoặc việc sử dụng đất bị thu hồi; Thiệt hại do thửa đất bị chia cắt; Thiệt hại
về tiếng ồn hoặc các thiệt hại khác; Không tính đến phần giá trị tài sản tăng thêm
hay giảm đi do bị thu hồi. Giá tính mức bồi thƣờng là giá thị trƣờng hiện tại, đƣợc
quyết định với cơ quan quản lý với sự tƣ vấn của ngƣời đứng đầu cơ quan định giá.
Bộ trƣởng sau khi tham vấn, phải quyết định các vấn đề có liên quan nhƣ quyền, lợi
ích, giá trị tài sản,… Giá trị thị trƣờng đƣợc xác định là mức tiền mà tài sản đó có
thể bán đƣợc một cách tự nguyện, sẵn sàng ở một thời điểm nhất định. [14]
24
Luật về thu hồi tài sản năm 1989 và Luật quản lý đất đai WA1997 ở
Australia quy định chỉ có một hình thức bồi thƣờng duy nhất là bồi thƣờng bằng
tiền mặt. Nhƣ vậy, so với Hàn Quốc hình thức bồi thƣờng của Australia có phần hạn
chế hơn. Hàn Quốc cũng sử dụng một hình thức bồi thƣờng bằng tiền mặt, tuy nhiên
các chủ sở hữu tài sản bị thu hồi có thể lựa chọn các hình thức khác, không phải tiền
mặt, bao gồm đất thay thế hoặc nhà ở xã hội.
1.3.5. Nhận xét chung và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Qua nghiên cứu chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ giải phóng mặt bằng của một
số nƣớc và các tổ chức quốc tế, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm để
tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ GPMB ở một số điểm sau:
- Hoàn thiện các quy định về công tác định giá đất nói chung và định giá đất
để bồi thƣờng, hỗ trợ GPMB và tái định cƣ nói riêng bằng cách thành lập các đơn vị
tƣ vấn trong việc điều tra, nghiên cứu và xây dựng giá đất ở các tỉnh, thành phố cả
nƣớc để giúp nhà nƣớc xây dựng đƣợc một khung giá phù hợp sao cho hài hòa giữa
lợi ích của ngƣời và lợi ích quốc gia.
- Công khai hoá đầy đủ các thông tin liên quan về dự án cũng nhƣ chính sách
bồi thƣờng, hỗ trợ cho các hộ dân bị thu hồi đƣợc biết, đƣợc bàn và kiểm tra.
- Quan tâm hơn nữa đối với việc lập quy hoạch; các chế độ chính sách của
những ngƣời bị thu hồi đất; giá cả đền bù phải sát với giá thị trƣờng; xử lý hài hoà
lợi ích và quyền lợi của ngƣời bị thu hồi đất, chủ đầu tƣ với Nhà nƣớc.
- Ngoài khoản tiền bồi thƣờng, hỗ trợ theo quy định cần nghiên cứu chính
sách hỗ trợ trong việc chuyển đổi nghề và tạo công ăn việc sau khi bị thu hồi đất.
- Về thu hồi đất: nên có một cơ quan thẩm định giá đất độc lập để đảm bảo
tính khách quan. Đƣa ra các chỉ tiêu để định giá đất tại thời điểm bị thu hồi, đặc biệt
chú trọng đến vị trí khu vực bị thu hồi và tầm quan trọng của dự án.
- Về hình thức bồi thƣờng và hỗ trợ: Phƣơng thức thanh toán có thể là tiền
mặt hoặc các hình thức khác để ngƣời dân có nhiều sự lựa chọn khi bị thu hồi đất.
Có những chính sách cụ thể và đảm bảo lợi ích của ngƣời dân về tài sản trên đất khi
Nhà nƣớc thu hồi đất.
25
1.4. Khái quát về tình hình thu hồi, bồi thƣờng, hỗ trợ về đất nông
nghiệp thực hiện Luật đất đai 2013 ở nƣớc ta và tại thành phố Hà Nội
1.4.1. Thực tiễn tình hình thu hồi, bồi thường, hỗ trợ về đất nông nghiệp
theo Luật đất đai 2013 ở Việt Nam
1.4.1.1. Các thành tựu đã đạt được
Trong một số năm qua, chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ về đất nông nghiệp
theo Luật đất đai 2013 đã đi vào cuộc sống, tạo mặt bằng cho các dự án xây dựng ở
Việt Nam, thu hút nguồn vốn đầu tƣ, tạo nguồn lực sản xuất, chuyển đổi cơ cấu,
phát triển đô thị và đổi mới diện mạo đô thị, nông thôn. Có những dự án thu hồi đất,
GPMB thành công đã làm cho đời sống của ngƣời dân có đất bị thu hồi tốt hơn
trƣớc do họ nhận đƣợc khoản tiền bồi thƣờng, hỗ trợ cao, nhận đƣợc sự quan tâm hỗ
trợ lớn để ổn định đời sống. Đồng thời, chủ đầu tƣ cũng nhanh chóng có đƣợc mặt
bằng để tiến hành xây dựng, sản xuất, thu hồi vốn nhanh chóng, góp phần phát triển
nền kinh tế chung của cả nƣớc và sự tiến bộ xã hội.
Nhìn chung, diện tích đất đƣợc thu hồi đã đáp ứng đƣợc mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phƣơng; các quy định về bồi
thƣờng, hỗ trợ từng bƣớc đƣợc điều chỉnh, bổ sung phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế
thị trƣờng, đảm bảo tốt hơn quyền lợi hợp pháp của ngƣời bị thu hồi đất. Việc tổ chức
thực hiện thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ của Trung tâm phát triển quỹ đất bƣớc đầu đã
phát huy hiệu quả tốt, góp phần đáp ứng nhu cầu "đất sạch" để thực hiện các dự án đầu
tƣ nhất là các dự án đầu tƣ nhằm mục đích công cộng.
1.4.1.2. Tồn tại, khó khăn, vướng mắc
Việc thu hồi đất, bồi thƣờng hỗ trợ giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự
án vẫn là một trong những vấn đề nổi cộm ở nhiều địa phƣơng, làm chậm tiến độ
triển khai nhiều dự án đầu tƣ, gây bức xúc cho cả ngƣời sử dụng đất, nhà đầu tƣ và
chính quyền nơi có đất thu hồi do các nguyên nhân sau:
- Việc thực hiện cơ chế tự thỏa thuận đã tạo điều kiện cho nhà đầu tƣ chủ
động quỹ đất thực hiện dự án, rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng, hạn chế
khiếu kiện, đồng thời giảm tải cho các cơ quan hành chính nhà nƣớc các cấp trong
việc thu hồi đất. Tuy nhiên, đã tạo ra sự chênh lệch lớn về giá đất so với dự án do
Nhà nƣớc thu hồi trong cùng khu vực. Nhiều địa phƣơng còn áp dụng cơ chế này
26
đối với những dự án lớn (diện tích đất và số hộ dân bị thu hồi lớn), nên nhà đầu tƣ
rất khó có thể hoàn thành việc giải phóng mặt bằng do một số ngƣời có đất nằm
trong khu vực dự án không hợp tác với nhà đầu tƣ, không bảo đảm thực hiện dự án
theo đúng tiến độ và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Việc lập phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ trƣớc khi có quyết định thu hồi đất
nên khó khăn trong thực hiện nhất là đối với trƣờng hợp ngƣời bị thu hồi đất không
hợp tác để thực hiện đo đạc, kiểm đếm.
- Các quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ đất nông nghiệp thƣờng xuyên thay đổi
dẫn tới tình trạng so bì, khiếu nại của ngƣời có đất bị thu hồi qua các dự án hoặc
trong một dự án nhƣng thực hiện thu hồi đất qua nhiều năm.
- Giá đất bồi thƣờng chủ yếu thực hiện theo bảng giá nên còn thấp so với giá đất
thị trƣờng.
- Việc lập và thực hiện phƣơng án bồi thƣờng của một số dự án chƣa đảm bảo
dân chủ, công khai, minh bạch; một số nơi chƣa chú trọng tạo việc làm mới, chuyển
đổi nghề cho ngƣời có đất bị thu hồi; năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công
tác giải phóng mặt bằng ở nhiều nơi còn chƣa đáp ứng yêu cầu.
- Một số địa phƣơng thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành;
chƣa làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, giải thích cho nhân dân hiểu rõ quy
định của pháp luật hoặc né tránh, thiếu cƣơng quyết, không giải quyết dứt điểm, làm
cho việc giải phóng mặt bằng bị kéo dài nhiều năm.
- Nhà nƣớc thiếu vốn để giao cho các tổ chức chuyên nghiệp thực hiện nên
phổ biến vẫn thực hiện thu hồi đất và giao chỉ định cho chủ đầu tƣ, cho phép chủ
đầu tƣ ứng vốn để trả trƣớc tiền bồi thƣờng GPMB dễ dẫn đến khiếu kiện của ngƣời
dân. Đồng thời, Nhà nƣớc chƣa thu đƣợc đầy đủ phần giá trị tăng thêm từ đất do
chuyển mục đích sử dụng đất mà không do nhà đầu tƣ mang lại để điều tiết chung.
- Thẩm quyền thu hồi đất đã phân cấp cho UBND tỉnh, huyện, trong đó có
nhiều dự án thu hồi diện tích lớn, thu hồi đất trồng lúa, đất rừng để chuyển sang đất
phi nông nghiệp ảnh hƣởng đến đời sống và việc làm của nhiều hộ dân nhƣng thực
hiện còn thiếu cân nhắc, tính toán, trong khi việc kiểm tra, giám sát của cơ quan cấp
trên còn thiếu chặt chẽ.
27
- Luật Đất đai năm 2013 đã quy định các trƣờng hợp không sử dụng, chậm
sử dụng hoặc sử dụng đất không đúng mục đích thì Nhà nƣớc thu hồi và không bồi
thƣờng về đất, nhƣng đƣợc bồi thƣờng đối với tài sản đã đầu tƣ gắn liền với đất.
Quy định này đã gây khó khăn cho Nhà nƣớc trong việc thu hồi đất trong các trƣờng
hợp trên (xác định chi phí đã đầu tƣ, kinh phí để bồi thƣờng) để giao lại cho các nhà
đầu tƣ có năng lực, đồng thời làm cho việc thực thi pháp luật về đất đai của nhà đầu
tƣ thiếu nghiêm minh; dẫn đến còn tình trạng lãng phí đất đai và gây bất bình trong
dƣ luận.
Trƣớc khi bị thu hồi đất, phần lớn ngƣời dân đều có cuộc sống ổn định vì
họ có đất sản xuất, có tƣ liệu sản xuất đƣợc kế thừa từ đời này qua đời khác. Sau
khi bị thu hồi, đặc biệt là những hộ nông dân bị thu hồi hết đất để sản xuất, điều
kiện sống và sản xuất của họ bị thay đổi hoàn toàn. Mặc dù nông dân đƣợc giải
quyết bồi thƣờng bằng tiền, song họ vẫn chƣa định hƣớng ngay đƣợc những ngành
nghề hợp lý để có thể ổn định đƣợc cuộc sống. [2]
1.4.2. Tình hình thu hồi, bồi thường, hỗ trợ về đất nông nghiệp ở TP Hà
Nội
1.4.2.1. Thành tựu đã đạt được
Trong những năm qua thành phố đã giải quyết đƣợc nhiều dự án phức tạp,
tồn đọng kéo dài. Kết quả của công tác bồi thƣờng GPMB của Thành phố đã góp
phần quan trọng tạo môi trƣờng đầu tƣ hấp dẫn cho Hà Nội. Nhờ đó, Thành phố đã
thu hút đƣợc nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài (FDI), vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA), vốn đầu tƣ của các tổ chức phi chính phủ (NGO), với tổng số
tiền lên đến vài tỷ USD. Hằng năm, thành phố cũng giải quyết việc làm cho khoảng
70.000 lao động.
Thực hiện Nghị quyết 15/2008/NQ-QH12 của Quốc hội về việc mở rộng địa
giới hành chính thành phố Hà Nội, từ sau ngày 01/8/2008 đến nay, trên địa bàn
thành phố mỗi năm có hơn 1500 dự án đầu tƣ đƣợc triển khai có liên quan đến công
tác bồi thƣờng GPMB, với diện tích đất thu hồi tại các dự án khoảng hơn 13.000 ha.
Tính đến ngày 31/12/2015, UBND các quận, huyện, thị xã đã phê duyệt
phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ 17.400 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; chi trả hơn
4.735,5 tỷ đồng tiền bồi thƣờng, hỗ trợ; thu hồi và nhận bàn giao mặt bằng hơn
28
722,85 ha đất tại 1.263 dự án (trong đó đã có 142 dự án hoàn thành toàn bộ công tác
GPMB và 16 dự án hoàn thành theo phân kỳ đầu tƣ). Dự tính năm 2016, trên địa
bàn thành phố phải thực hiện 1.153 dự án, trong đó có 687 dự án thu hồi đất mới
năm 2016, còn lại 267 dự án đã cắm mốc GPMB đang hoàn thiện thu hồi đất và 199
dự án chƣa thực hiện đƣợc trong năm 2015 phải chuyển tiếp sang. Đến nay, diện
tích đã tổ chức giao đất dịch vụ là 174,64ha, với 26.035 hộ.
Thành phố đã tập trung chỉ đạo, đề ra nhiều giải pháp, rà soát, thống nhất ban
hành nhiều cơ chế, chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ, đặc biệt sau khi mở rộng địa giới
hành chính thành phố; trực tiếp xem xét, khảo sát, kiểm tra xử lý những khó khăn,
vƣớng mắc về chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ cho ngƣời dân phải di dời ở một số dự
án trọng điểm. Các cấp, các ngành, đặc biệt là các ngành chức năng của thành phố
đã có nhiều cố gắng, vào cuộc quyết liệt, đồng bộ, thực hiện nghiêm túc và có hiệu
quả của thành phố. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ xã, phƣờng, thị
trấn về công tác GPMB. Công tác tuyên truyền đối với nhân dân đƣợc thực hiện
thƣờng xuyên, đặc biệt qua các chuyên mục về cơ chế chính sách đền bù GPMB trên
các báo, đài của thành phố Hà Nội.
Những giải pháp đồng bộ, kịp thời của thành phố về những vấn đề: Quy
hoạch, thu hồi đất, quy trình và chính sách GPMB nêu trên, với phƣơng thức giải
quyết, giải đáp tại chỗ, rà soát rút ngắn quy trình GPMB đối với những nội dung
thuộc thẩm quyền của thành phố đã tạo chuyển biến mạnh mẽ và hiệu quả trong
thực hiện nhiệm vụ GPMB đối với những nội dung thuộc thẩm quyền của thành phố
đã tạo nên chuyển biến mạnh mẽ và hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ GPMB trên
địa bàn. [13]
1.4.2.2. Tồn tại, khó khăn, vướng mắc
Bên cạnh những thành tựu đã đạt đƣợc công tác bồi thƣờng GPMB của thành
phố Hà Nội vẫn còn tồn tại một số vấn đề nổi bật trong thời gian qua. Đó là tình
trạng mất dân chủ, thiếu công khai minh bạch trong công tác bồi thƣờng gây bức
xúc với ngƣời có đất bị thu hồi; nhiều dự án sau khi GPMB không có vốn đề đầu tƣ
dẫn đến chậm triển khai, để hoang hóa kéo dài dẫn đến tình trạng ngƣời dân tái lấn
chiếm để sử dụng gây bức xúc trong nhân dân. Thêm vào đó, chính sách đào tạo,
chuyển đổi nghề nghiệp còn thiếu đồng bộ, không đáp ứng đƣợc đòi hỏi về nhu cầu
29
việc làm cho ngƣời dân mất đất, chƣa có chính sách hỗ trợ về đời sống cho ngƣời
nông dân lao động cao tuổi (trên 35 tuổi) …cũng làm ảnh hƣởng đến tiến độ
GPMB.
30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Quận Nam Từ Liêm
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Quận Nam Từ Liêm nằm ở vị trí cửa ngõ phía Tây của thành phố, giữa các
tuyến giao thông trọng điểm: đƣờng vành đai III, vành đai IV, Đại lộ Thăng Long
nối trung tâm Hà Nội tới các huyện Quốc Oai, Thạch Thất, Hoài Đức đi Hòa Bình
và quốc lộ 32 đi thị xã Sơn Tây; Quận Nam Từ Liêm có đƣờng địa giới hành chính
tiếp giáp với các quận, huyện sau:
- Phía Bắc giáp quận Bắc Từ Liêm;
- Phía Nam giáp quận Hà Đông;
- Phía Đông giáp quận Cầu Giấy và quận Thanh Xuân;
- Phía Tây giáp huyện Hoài Đức.
Hình 2. 1: Bản đồ hành chính quận Nam Từ Liêm
2.1.1.2. Địa hình, địa mao
Quận nằm trong vùng châu thổ sông Hồng, có địa hình tƣơng đối bằng phẳng
và màu mỡ, có nhiều sông hồ chảy qua. Địa hình nghiêng theo hƣớng Tây Bắc-
Đông Nam, cao độ trung bình 6,0m- 6,5m; khu vực có địa hình cao nhất tập trung ở
31
phía Bắc dọc theo sông Hồng, cao từ 8m-11m; khu vực có địa hình thấp nhất là
những ô trũng, hồ, đầm và vùng phía Nam của Quận.
Đây là khu vực có nền địa chất khá ổn định. Tuy nhiên đất đai phần lớn là
đất phù sa mới nên cƣờng độ chịu tải của đất kém, khi đầu tƣ xây dựng hệ thống kết
cấu hạ tầng đòi hỏi phải đầu tƣ xử lý nền móng.
2.1.1.3. Về khí hậu
Quận nằm trong khu vực khí hậu chung của Thành phố, chịu ảnh hƣởng của
chế độ gió mùa nhiệt đới nóng ẩm, mƣa nhiều. Một năm có hai mùa rõ rệt, mùa mƣa
từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 24oC; lƣợng mƣa trung bình năm là 1.600mm-1.800mm; độ
ẩm không khí cao trung bình khoảng 82%.
2.1.1.4. Về thủy văn
Trên địa bàn quận có hệ thống sông ngòi tƣơng đối dày đặc, chịu sự ảnh
hƣởng của chề độ thủy văn sông Hồng, sông Nhuệ.
2.1.1.5. Về tài nguyên đất
Đất đai của Quận đƣợc hình thành từ quá trình bồi lắng phù sa của sông
Hồng, bao gồm 5 loại chính: Đất phù sa sông Hồng đƣợc bồi đắp hàng năm; đất phù
sa sông Hồng không đƣợc bồi hàng năm, không glây, không loang lổ; đất phù sa
không đƣợc bồi hàng năm, có tầng loang lổ, đất phù sa sông Hồng không đƣợc bồi
hàng năm có tầng glây; đất phù sa sông Hồng không đƣợc bồi hàng năm, úng nƣớc.
Đất đai của quận đề có nguồn gốc phù sa, hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng trong đất
khá cao phù hợp với nhiều loại cây trồng, thuận lợi cho phát triển đa dạng hóa nông
nghiệp với nhiều sản phẩm có ƣu thế phục vụ đô thị.
2.1.1.6. Về tài nguyên nước
Nguồn nƣớc mặt: Nguồn tài nguyên nƣớc mặt của Quận khá phong phú đƣợc
cung cấp bởi sông Hồng, sông Nhuệ… Đây là các đƣờng dẫn tải và tiêu nƣớc quan
trọng trong sản xuất cũng nhƣ cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dân cƣ. Bên cạnh
đó hệ thống ao hồ tự nhiên và lƣợng mƣa hàng năm cũng là nguồn cung cấp nƣớc
cho nhu cầu sử dụng của Quận.
Nguồn nƣớc ngầm: Nguồn nƣớc ngầm khá dồi dào, gồm 3 tầng: Tầng 1: có
độ sâu trung bình 13,5m, nƣớc có độ nhạt mềm đến hơi cứng chứa
32
Bicacbonnatcanxi, có hàm lƣợng sắt cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 0,42- 0,93
mg/l; Tầng 2: có độ sâu trung bình 12,4m, nƣớc có thành phần Bicacbonnatnatri,
hàm lƣợng sắt từ 2,16-17,25mg/l; Tầng 3: có độ sâu trung bình 40-50m, nguồn
nƣớc dồi dào, sử dụng để khai thác với quy mô công nghiệp. Tổng đô khoáng hóa
từ 0,25-0,65g/l, thành phân fhoas học chủ yếu là cacbonnat- Clorua- Natri- Canxi.
Hàm lƣợng sắt từ 0,42- 47,4mg/l; hàm lƣợng Magan từ 0,028- 0,075mg/l; hàm
lƣợng NH4 từ 0,1-1,45mg/l. [16]
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1. Về phát triển kinh tế
a. Kinh tế tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, đúng hướng
Quận đã thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm tạo thuận lợi cho các thành
phần kinh tế phát triển; trong đó, tập trung chỉ đạo kiểm soát thị trƣờng, tạo thuận
lợi về mặt bằng, thủ tục hành chính, thông tin thị trƣờng, thực hiện tốt chính sách giãn, hoãn một số sắc thuế, do vậy, thúc đẩy kinh tế của quận tăng trƣởng nhanh1,
đời sống nhân dân ngày càng đƣợc nâng cao… Tốc độ tăng giá trị sản xuất chung
bình quân của quận giai đoạn 2014-2018 đạt cao, tăng 15,7% (quy mô giá trị sản
xuất chung các ngành kinh tế đến năm 2018 đạt: 44.585 tỷ đồng, tăng gấp 2,1 lần so
với năm đầu thành lập). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hƣớng: Thƣơng mại, dịch
vụ: 57,5% (tăng 2,9% so với năm 2014) - công nghiệp, xây dựng: 42,3% (giảm
2,9% so với năm 2014) - nông nghiệp: 0,2%. Đời sống nhân dân ngày càng đƣợc
nâng cao; Thu nhập bình quân đầu ngƣời tiếp tục tăng, đến năm 2018 đạt 56 triệu
đồng/ngƣời (tăng 15 triệu đồng/ngƣời so với năm đầu thành lập).
- Ngành thƣơng mại, dịch vụ có tốc độ tăng trƣởng cao, tổng giá trị sản xuất
tăng bình quân 17,3%. Các ngành dịch vụ chất lƣợng cao đang hình thành và phát
triển: Văn phòng cho thuê, khách sạn, siêu thị; viễn thông, văn hóa, giáo dục, y
tế…, trong đó, ngành dịch vụ viễn thông chiếm tỷ trọng 30%, thƣơng mại chiếm
20%, lƣu trú chiếm 5%, vận tải chiếm 6%, kinh doanh bất động sản chiếm 10%...
Hạ tầng thƣơng mại dịch vụ phát triển với nhiều trung tâm thƣơng mại, siêu
thị quy mô lớn và hệ thống chợ dân sinh đáp ứng cơ bản nhu cầu của nhân dân; đến
33
nay. Đến nay, toàn quận có 02 trung tâm thƣơng mại, 02 khách sạn 5 sao, 05 siêu
thị, 10 chợ dân sinh.
- Ngành công nghiệp- Xây dựng có mức tăng trƣởng khá, tổng giá trị sản
xuất tăng bình quân 13,8%. Ngành nghề chủ yếu: Ngành sản xuất sản phẩm từ kim
loại chiếm 22,2%, ngành chế biến thực phẩm chiếm 20%, ngành sản xuất đồ uống
chiếm tỷ trọng 5%...; ngành xây dựng chiếm tỷ trọng trên 50% cơ cấu ngành công
nghiệp, xây dựng…
Trên địa bàn quận có cụm công nghiệp vừa và nhỏ với diện tích 28,5 ha với
36 doanh nghiệp đang hoạt động, tạo việc làm cho khoảng 1300 lao động. Toàn
quận có 04 làng nghề duy trì phát triển phù hợp với phát triển đô thị và một số làng
nghề đƣợc xây dựng thƣơng hiệu sản phẩm: Bún Phú Đô, cốm Mễ Trì…
- Ngành nông nghiệp có xu hƣớng giảm dần, phù hợp với quá trình đô thị
hóa của quận, giá trị sản xuất giảm bình quân 3,7%. Tuy nhiên, do tích cực chuyển
đổi cơ cấu cây trồng theo hƣớng giảm diện tích lúa, tăng diện tích trồng cây ngắn
ngày có giá trị và hiệu quả kinh tế cao: Hoa, rau; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ mới
vào sản xuất, thực hiện tốt công tác thú y, bảo vệ thực vật, do vậy, giá trị sản
xuất/ha đất nông nghiệp hàng năm đều tăng (Đến năm 2018 ƣớc đạt 137 triệu
đồng/ha, tăng 21 triệu đồng/ha so với năm 2013); Ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng
trên 80% giá trị sản xuất; Trên địa bàn quận có các vùng cây ăn quả đặc sản: Cam
Canh, Bƣởi Diễn, là sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao đƣợc ngƣời tiêu
dùng ƣa chuộng.
b. Về thu, chi ngân sách
Thu ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn đã tạo ra đƣợc “sự bứt tốc “ ngay từ năm
đầu tiên thành lập (vƣợt 40% so với dự toán), tạo đà cho những năm tiếp theo. Kết quả,
thu ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn giai đoạn 2014-2018 đạt 31.926,72 tỷ đồng, tăng
bình quân 36,4%/năm. Năm 2018 thu ngân sách đạt 8.418 tỷ đồng, tăng gấp 3,3 lần so
với năm 2014; trong đó, thu ngân sách trên địa bàn (không tính tiền sử dụng đất) đạt
4.763 tỷ đồng, tăng 3,4 lần so với năm 2014. Thu ngân sách hàng năm đều vƣợt dự
toán đƣợc giao và đứng trong 05 quận có số thu cao nhất Thành phố, điều này phản ảnh
rõ nét sự phát triển kinh tế của quận, Quận đã đảm bảo thu cân đối ngân sách.
34
Tổng chi ngân sách giai đoạn 2014- 2018 đạt 9.775,178 tỷ đồng, tăng bình quân
18,4%/năm; chi thƣờng xuyên đảm bảo thực hiện đẩy đủ các chế độ, chính sách và đáp
ứng đƣợc yêu cầu quản lý; Chi đầu tƣ chiếm tỷ lệ 63%, trong đó, ƣu tiên chi đầu tƣ cho
giáo dục chiếm tỷ trọng khoảng 40% tổng chi ngân sách quận.
c. Huy động vốn đầu tư phát triển và xây dựng cơ sở hạ tầng theo hướng văn
minh, hiện đại:
Trong 05 năm 2014-2018, quận đã huy động các nguồn lực đầu tƣ từ nguồn
ngân sách và nguồn lực xã hội, đặc biệt là nguồn ngân sách, tập trung vốn cho các
dự án thuộc lĩnh vực đầu tƣ ƣu tiên, các dự án hạ tầng văn hoá xã hội còn thiếu, xây
dựng hạ tầng khung. Riêng nguồn vốn ngân sách do quận quản lý trong 05 năm
2014-2018: 4.235,5 tỷ đồng.
2.1.2.2. Về phát triển văn hóa- xã hội
a. Công tác phát triển văn hóa thể thao, xây dựng người Hà Nội thanh lịch,
văn minh
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” đã đƣợc triển
khai sâu rộng, có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế, văn hoá-xã hội.
Đặc biệt, năm 2018, hoàn thành xây dựng Đề án “phƣờng đạt chuẩn văn
minh đô thị” giai đoạn 2018-2020, định hƣớng đến năm 2030, đƣợc HĐND quận
thông qua, làm cơ sở để triển khai thực hiện trong các năm tiếp theo.
Thành quả đạt đƣợc trong trong quá trình xây dựng đời sống văn hoá cơ sở
nhƣ các mô hình văn hoá: gia đình văn hoá, tổ dân phố văn hoá, cơ quan, đơn vị văn
hoá… tỷ lệ năm sau đều đạt cao hơn năm trƣớc và đƣợc nhân rộng (đến năm 2018,
tỷ lệ hộ gia đình đƣợc công nhận “Gia đình văn hóa” đạt 88,5% (tăng 0,5% so với
năm 2013); tỷ lệ tổ dân phố văn hóa đạt 85,5%; nếp sống văn minh đô thị đƣợc
củng cố, nâng cao; các tệ nạn xã hội đƣợc ngăn chặn, đẩy lùi. Công tác khảo sát, đặt
tên đƣờng phố đƣợc quan tâm; từ năm 2014 đến nay, đã báo cáo Thành phố đặt tên
cho 20 tuyến đƣờng. Hàng năm, tổ chức thực hiện tốt một số lễ hội kết hợp tuyên
truyền, quảng bá du lịch: Làng nghề Cốm Mễ Trì, làng nghề Bún Phú Đô.
Công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn
hóa luôn đƣợc quan tâm. Công tác quản lý lễ hội đƣợc tăng cƣờng, nhờ đó đã có
chuyển biến tích cực, các lễ hội đảm bảo tính truyền thống, an toàn, tiết kiệm, đúng
35
quy định của pháp luật; phần lễ và phần hội đƣợc kết hợp hài hòa, phát huy tốt các
giá trị văn hóa truyền thống, đáp ứng nhu cầu tín ngƣỡng của nhân dân. Các hoạt
động tín ngƣỡng nơi thờ tự diễn ra lành mạnh, không để xảy ra các hoạt động mê tín
dị đoan và các tệ nạn xã hội. Hoạt động quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn
hóa và tu bổ, tôn tạo di tích tiếp tục đƣợc quan tâm.
b. Công tác giáo dục- đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Giáo dục đào tạo đƣợc quận đặc biệt quan tâm và đã đạt đƣợc nhiều thành
tích nổi bật, đến năm 2018, ngành giáo dục quận đứng thứ 6 toàn Thành phố, tăng
03 bậc so với năm đầu thành lập, đƣợc tặng Cờ thi đua xuất sắc của Thành phố và
Bằng khen của Thủ tƣớng Chính phủ. Trong năm 2015, Quận xây dựng Đề án
94/ĐA-UBND về “Đổi mới giáo dục và đào tạo quận Nam Từ Liêm giai đoạn
2015-2020”, trong đó tập trung đầu tƣ cơ sở vật chất, đào tạo chuyên môn cho đội
ngũ giáo viên, đổi mới phƣơng pháp dạy và học theo định hƣớng phát triển năng lực
ngƣời học và cập nhật chƣơng trình giáo dục phổ thông mới, trọng tâm là tiếng anh,
tin học, kỹ năng sống. Kết quả, đã đầu tƣ khoảng trên 1500 tỷ xây dựng, cải tạo và
trang bị thiết bị các trƣờng học; Tổ chức bồi dƣỡng, tập huấn nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trƣờng 112 lớp
với hơn 14.354 lƣợt học viên tham gia; Về tăng cƣờng môn Tiếng anh: 100% các
trƣờng đã triển khai chƣơng trình liên kết Tiếng Anh, 100% các trƣờng tiểu học,
THCS triển khai dạy sách Tiếng Anh mới hệ 10 năm theo chƣơng trình của Bộ
GD&ĐT; Cuộc thi Festival Tiếng Anh đƣợc tổ chức hàng năm theo các chủ đề khác
nhau đã thu hút đƣợc đông đảo số lƣợng học sinh các nhà trƣờng tham gia; Môn tin
học: 100% các trƣờng đƣợc kết nối Internet; 100% giáo viên tin học đƣợc đào tạo
và cấp chứng chỉ IC3; 100% giáo viên các trƣờng công lập đƣợc tập huấn thiết kế
bài giảng E-leaning. 100% giáo viên lên lớp dạy bằng giáo án điện tử (Ít nhất 1
tiết/ngày).
Mạng lƣới trƣờng học ngày càng phát triển, đến năm 2018, toàn quận có 101
trƣờng phổ thông (tăng 37 trƣờng so với năm 2013), trong đó trƣờng công lập khối
THCS, tiểu học và mầm non: 39 trƣờng (tăng 11 trƣờng so với năm 2013); Có 12
trƣờng THPT, 01 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp- giáo dục thƣờng xuyên và 10
Trung tâm học tập cộng đồng. Một số trƣờng đã xây dựng đƣợc thƣơng hiệu về chất
36
lƣợng, phạm vi tuyển sinh toàn thành phố: Tiểu học và THCS Việt- Úc, Lô mô nô
xốp, Đoàn Thị Điểm, Lê Quý Đôn, THCS Nam Từ Liêm, Tiểu học Nam Từ Liêm...
Số học sinh: 66.924 học sinh công lập và ngoài công lập theo học, tăng 169% so với
năm học 2013-2014, trong đó, công lập chiếm tỷ trọng 53%; ngoài công lập chiếm
tỷ trọng 47%.
c. Công tác dân số- kế hoạch hóa gia đình tiếp tục được quan tâm thực hiện
tốt:
Trong 5 năm, quận đã quan tâm, đầu tƣ xây dựng mới, cải tạo các trạm y tế
cho các phƣờng còn thiếu và xuống cấp. Kết quả, hoàn thành xây dựng 04 trạm y tế
cho các phƣờng còn thiếu, góp phần tiếp tục duy trì chuẩn Quốc gia về y tế tại
10/10 phƣờng, trong đó có 01 phƣờng đạt chuẩn quốc gia y tế chất lƣợng cao.
- Công tác Dân số- KHHGĐ tiếp tục chú trọng, bảo đảm ổn định mức tăng dân
số và từng bƣớc nâng cao chất lƣợng dân số. Thực hiện tốt chƣơng trình nâng cao
chất lƣợng dân số, đặc biệt là thực hiện Đề án “Tầm soát, phát hiện sớm một số tật,
bệnh bẩm sinh thông qua sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh. Tiếp tục triển
khai thực hiện tuyên truyền chính sách về dân số KHHGĐ. Tỷ suất sinh thô giai
đoạn 2014-2018 giảm trung bình 0,05‰/năm; Tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm trung bình
0,02%/năm, Các chỉ tiêu đều hoàn thành kế hoạch giao hàng năm.
d. Đảm bảo an sinh xã hội, tạo việc làm và thực hiện chính sách xã hội
- Trong những năm qua, Quận đã quan tâm, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện tốt các nhiệm vụ đảm bảo an sinh, phúc lợi xã hội, cụ thể là đã thực hiện nhiều
biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng
cao thu nhập, ổn định, cải thiện cuộc sống, đảm bảo cung ứng điện, nƣớc, vệ sinh
môi trƣờng; thực hiện tốt các chính sách xã hội, chính sách ngƣời có công; các
chính sách lao động, việc làm.
- Thực hiện tốt các chính sách đối với ngƣời nghèo, đối tƣợng chính sách,
ngƣời có công với cách mạng và bảo vệ trẻ em. Tổ chức chi trả kinh phí tặng quà
Tết tới các đối tƣợng chính sách ngƣời có công, đối tƣợng bảo trợ xã hội, hộ nghèo,
cán bộ hƣu trí, mất sức, ngƣời cao tuổi, ngƣời khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó
khăn với 50.989 suất quà, tổng kinh phí: 16.394 triệu đồng. Đặc biệt, nhân dịp Kỷ
niệm 70 năm ngày Thƣơng binh- Liệt sỹ (27/7/1947- 27/7/2017) đã thực hiện hoàn
37
thành và hoàn thành vƣợt mức các chỉ tiêu kế hoạch thành phố giao, đƣợc Thành
phố tặng Cờ thi đua xuất sắc.
- Các chính sách, giải pháp hỗ trợ ngƣời nghèo, cận nghèo, đối tƣợng bảo trợ
xã hội đã đƣợc triển khai đồng bộ, hiệu quả, thực hiện theo chuẩn nghèo đa chiều
giai đoạn 2016-2020. Quận đã thực hiện đầy đủ các giải pháp giảm nghèo bền vững,
đã phối hợp với UBMTTQ quận tổ chức hội nghị triển khai Kế hoạch phát động
phong trào thi đua “cả nƣớc chung tay vì ngƣời nghèo - không để ai bị bỏ lại phía
sau” đến năm 2020 và bàn việc xây, sửa chữa nhà cho các hộ nghèo và các giải
pháp giảm nghèo. Kết quả: Đến cuối năm 2018, tỷ lệ hộ nghèo toàn quận giảm
xuống còn 0,9%; Trong 5 năm, đã hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà cho 44 hộ nghèo
bằng nguồn Quỹ Vì ngƣời nghèo và nguồn xã hội hóa.
- Tăng cƣờng đào tạo nghề, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho ngƣời lao
động. Quận là một trong 03 quận của Thành phố quan tâm bố trí ngân sách lớn nhất
ủy thác sang chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội để hỗ trợ cho vay giải quyết
việc làm và phát triển kinh tế, đặc biệt là làng nghề với số tiền khoảng 30 tỷ đồng;
Tổ chức phiên giao dịch việc làm lƣu động trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, trong 5
năm, đã tổ chức 10 phiên giao dịch việc làm thu hút khoảng 7.000 ngƣời lao động
đến tham dự, trong đó tuyển dụng đƣợc khoảng 3.000 lao động trực tiếp. Bình quân
giai đoạn 2014-2018 đã tạo việc làm cho 3.786 ngƣời/năm; Tỷ lệ lao động qua đào tạo
đến năm 2018 đạt 61,2%, tăng 12% so với năm 2013.
- Việc cung cấp điện trên địa bàn Quận thƣờng xuyên duy trì bảo đảm an toàn,
ổn định, liên tục cho các mục đích sử dụng điện trên địa bàn, đặc biệt là đảm bảo điện
phục vụ sản xuất và phục vụ các ngày lễ quan trọng của đất nƣớc và thành phố.
- Việc giải quyết nhu cầu nƣớc sạch cho nhân dân đƣợc quan tâm. Đã phối
hợp với Công ty cổ phần Viwaco, Công ty TNHH MTV Nƣớc sạch Hà Đông triển
khai thực hiện dự án cấp nƣớc sạch trên địa bàn các phƣờng còn thiếu, đƣa tỷ lệ hộ
đƣợc sử dụng nƣớc sạch tập trung của Thành phố đến năm 2018 đạt 100%, tăng
16,9% so với năm đầu thành lập. [17]
2.1.3. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Nam Từ Liêm và
ảnh hưởng đến công tác thu hồi đất, GPMB
2.1.3.1. Thuận lợi
38
Quận Nam Từ Liêm là một quận có tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh, mạnh rất
thuận lợi do việc đầu tƣ xây dựng các khu đô thị, các công trình an sinh – xã hội ...
sẽ đƣợc tập trung vào khu vực năng động này. Bên cạnh đó công tác GPMB để tạo
quỹ đất sạch cho các nhà đầu tƣ sẽ đƣợc triển khai một cách mạnh mẽ và hiệu quả
hơn khi quận Nam Từ Liêm có những tiềm năng đa dạng và chất lƣợng.
2.1.3.2. Khó khăn
So với các quận nội thành Thành phố Hà Nội thì quận Nam Từ Liêm có nền
kinh tế phát triển chƣa toàn diện, điểm xuất phát nền kinh tế thấp. Kết quả chƣa
xứng với lợi thế so sánh của thành phố; cơ cấu kinh tế còn có bộ phận chuyển dịch
chậm. Một số hoạt động thuộc lĩnh vực thƣơng mại, du lịch - dịch vụ, khoa học
công nghệ môi trƣờng, văn hoá văn nghệ còn hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chƣa chủ
động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, sức cạnh tranh nhiều sản phẩm chƣa cao.
Việc xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các công trình an sinh – xã hội trên
địa bàn thành quận đang đƣợc xúc tiến mạnh mẽ, với tốc độ đô thị hoá nhƣ hiện nay
những công trình an sinh – xã hội sẽ tiếp tục đƣợc mở rộng và nhanh chóng hình thành.
Sự phát triển này cùng với việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi
công cộng không tránh khỏi làm mất đi một phần diện tích đất nông nghiệp. Đây là
một trong những vấn đề tạo ra sức ép cho quận đặc biệt là công tác bồi thƣờng GPMB.
Thực trạng cơ sở hạ tầng của quận còn nhiều hạn chế, chƣa đồng bộ, chất
lƣợng chƣa cao, đặc biệt hệ thống giao thông, cấp thoát nƣớc cho sản xuất và sinh
hoạt các công trình phúc lợi xã hội. Nhu cầu đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng trên
địa bàn quận sẽ tiếp tục đƣợc gia tăng trong những năm tới. Đây cũng là áp lực lớn
trong công tác GPMB dành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới
các tuyến đƣờng cũng nhƣ các công trình công cộng trên địa bàn.
2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn quận Nam Từ Liêm
2.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại quận Nam Từ Liêm
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định, Thông tƣ, các văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật, các văn bản triển khai nhiệm vụ của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng, trong những năm qua UBND quận Nam Từ Liêm đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hƣớng dẫn các phòng, ban, ngành của
quận và các phƣờng thực hiện nhiệm vụ về quản lý Nhà nƣớc về đất đai tại địa
phƣơng, góp phần ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội của quận.
39
Hàng năm, UBND quận xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ công tác
quản lý Nhà nƣớc về đất đai, tài nguyên môi trƣờng, đề ra kế hoạch, mục tiêu cụ thể
phải thực hiện trong năm nhƣ chỉ tiêu cấp GCN quyền sử dụng đất, tỷ lệ giải quyết
đơn thƣ, tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm (Ví dụ nhƣ Kế hoạch 17/KH-UBND (năm 2013) về việc rà soát các trƣờng hợp chƣa đƣợc đăng ký đất
đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; Kế hoạch 235/KH-UBND (năm 2013); về việc rà
soát các trƣờng hợp đủ điều kiện xét đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đề xuất chỉ tiêu thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho các trƣờng hợp nêu trên; Kế
hoạch 68/KH-UBND (năm 2014) về việc rà soát các trƣờng hợp sử dụng đất vi
phạm, không đúng mục đích trên địa bàn quận; Kế hoạch 132/KH-UBND về việc rà
soát quỹ đất nông nghiệp xen kẹt và đề xuất phƣơng hƣớng sử dụng đất hiệu quả; Kế hoạch số 323/KH-UBND (ngày 29/12/2017) về việc thực hiện công tác quản lý
Nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn quận Nam Từ Liêm năm 2018...). Mỗi nhiệm vụ
cụ thể, UBND quận lại xây dựng kế hoạch, Chỉ thị và các văn bản hƣớng dẫn, văn
bản đôn đốc để các phòng, ban chuyên môn và các xã, thị trấn và quận hoàn thành
nhiệm vụ đƣợc giao.
Đối với Quận Nam Từ Liêm, ngay từ khi mới thành lập UBND quận đã có
Chỉ thị số 02/CT – UBND về việc tăng cƣờng quản lý đất đai và trật tự xây dựng
sau khi thành lập quận Nam Từ Liêm và 10 phƣờng theo Nghị quyết 132 của Chính
phủ.
Bảng 2. 1: Hiện trạng diện tích đất tự nhiên các phƣờng thuộc quận Nam Từ Liêm năm 2019
STT
Tên phƣờng
Diện tích
Cơ cấu
TOÀN QUẬN
3219,27
100
Phƣờng Mỹ Đình 1
1
236,78
7,36
Phƣờng Mỹ Đình 2
2
196,13
6,09
Phƣờng Cầu Diễn
3
145,48
4,52
Phƣờng Mễ Trì
4
446,25
13,86
Phƣờng Phú Đô
5
245,80
7,63
Phƣờng Trung Văn
6
269,43
8,37
Phƣờng Tây Mỗ
7
630,20
19,58
Phƣờng Đại Mỗ
8
513,59
15,95
9
Phƣờng Xuân Phƣơng
292,86
9,10
10
Phƣờng Phƣơng Canh
242,75
7,54
(Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường quận Nam Từ Liêm)
40
Quỹ đất tự nhiên của quận phân bố không đồng đều theo đơn vị hành chính
cấp phƣờng. Trong 10 đơn vị, đơn vị có diện tích nhỏ nhất là phƣờng Cầu Diễn có
diện tích 145,48 ha (chiếm 4,52%), các đơn vị có diện tích lớn là Phƣờng Tây Mỗ
với 630,20ha (chiếm 19,58%), phƣờng Đại Mỗ với 513,59 ha (chiếm 15,95%).
Sở dĩ có sự chênh lệch lớn về diện tích nhƣ vậy là do phƣờng Tây Mỗ, Đại
Mỗ có diện tích rộng nhƣng chƣa đủ các điều kiện theo quy định để chia tách địa
giới hành chính nhƣ mật độ dân số thấp, cơ cấu ngành nghề, thu nhập bình quân
thấp... Do đó, các phƣờng đƣợc hình thành từ các xã không chia tách địa giới hành
chính sẽ có diện tích lớn hơn nhiều lần so với các phƣờng đƣợc hình thành từ việc
tách ra từ các xã. Ví dụ, phƣờng có quy mô diện tích nhỏ nhƣ Cầu Diễn đƣợc hình
thành từ phần lớn diện tích của thị trấn Cầu Diễn (bản thân thị trấn Cầu Diễn trƣớc
khi tách địa giới hành chính diện tích đã nhỏ), cắt một phần diện tích cho phƣờng
Phúc Diễn (quận Bắc Từ Liêm) và một phần cắt cho phƣờng Xuân Phƣơng, do đó
diện tích phƣờng Cầu Diễn nhỏ hơn nhiều so với diện tích các phƣờng còn lại.
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 và tình hình biến động sử dụng
đất nông nghiệp của quận 2015-2019
Bảng 2. 2: Hiện trạng sử dụng đất quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2015 - 2019
Năm 2015
Năm 2019
Biến động
STT
Loại đất
Mã
Ha
%
Ha
%
Ha
%
Tổng diện tích đất
3.219,27 100
3.219,27 100
I
của ĐVHC
Đất nông nghiệp
NNP
1.099,78 34,16
628,52
19,52
-471,26
-14,64
1
Đất sản xuất nông
SXN
1.033,17 32,09
567,47
17,63
-465,7
-14,46
1.1
nghiệp
Đất trồng cây hàng
1.1.1
CHN
883,26
-
năm
1.1.1.1 Đất trồng lúa
LUA
485,58
129,09
Đất trồng cây hàng
1.1.1.2
HNK
397,68
364,35
năm khác
Đất trồng cây lâu
CLN
149,91
74,03
1.1.2
năm
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
35,50
1,10
56,43
1,75
21,43
0,65
1.3
41
Đất làm muối
LMU
-
-
1.4
Đất nông nghiệp
NKH
31,11
0,97
4,62
0,14
-26,49
-0,83
1.5
khác
Đất phi nông nghiệp
PNN
2.103,89 65,35
2.590,75 80,48
486,86
15,13
2
Đất ở
OCT
611,28
18,99
796,62
24,74
185,34
5,75
2.1
Đất ở tại nông thôn ONT
2.1.1
Đất ở tại đô thị
ODT
611,28
18,99
796,62
24,74
185,34
5,75
2.1.2
Đất chuyên dùng
CDG
1.340,62 41,64
1.593,09 49,49
525,47
7,85
2.2
Đất xây dựng trụ sở
55,85
TSC
81,13
2.2.1
cơ quan
137,78
Đất quốc phòng
CQP
81,97
2.2.2
40,00
Đất an ninh
CAN
44,20
2.2.3
Đất xây dựng công
25,18
DSN
51,72
2.2.4
trình sự nghiệp
Đất phát triển hạ
tầng cấp Quốc gia,
DHT
914,73
1.066,25
2.2.5
cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã
Đất cơ sở sản xuất
SKC
143,54
217,28
2.2.6
phi nông nghiệp
Đất có mục địch
CCC
23,33
50,76
2.2.7
công cộng
Đất cơ sở tôn giáo
TON
3,61
0,11
12,80
0,40
9,19
0,29
2.3
Đất
cơ
sở
tín
TIN
4,22
0,13
9,90
0,31
5,68
0,18
2.4
ngưỡng
Đất
làm nghĩa
2.5
trang, nghĩa địa,
NTD
39,31
1,22
48,35
1,50
9,04
0,28
nhà tang lễ, NHT
Đất
sông, ngòi,
SON
51,97
1,61
49,08
1,52
-2,89
-0,09
2.6
kênh, rạch, suối
Đất có mặt nước
MNC
47,72
1,48
49,46
1,54
1,74
0,06
2.7
chuyên dùng
Đất
phi
nông
PNK
5,16
0,17
31,44
0,98
26,28
0,81
2.8
nghiệp khác
Đất chưa sử dụng
CSD
15,60
0,49
-
-
-15,60
-0,49
3
Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường quận Nam Từ Liêm
42
Qua bảng trên ta thấy, tình hình sử dụng đất của quận Nam Từ Liêm có
nhiều thay đổi trong giai đoạn 2015 – 2019. Xu hƣớng chuyển dịch hiện trạng sử
dụng đang theo tình hình phát triển kinh tế chung của quận là công nghiệp hóa –
hiện đại hóa. Cụ thể nhƣ sau:
- Đất nông nghiệp: giảm 471,26 ha so với năm 2015. Trong đó: đất sản xuất
nông nghiệp giảm 465,7 ha, chiếm 14,46%; đất nuôi trồng thủy sản tăng 21,43 ha,
chiếm 0,65%; đất nông nghiệp khác giảm 26,49 ha, chiếm 0,83%.
- Đất phi nông ngiệp: tăng đáng kể so với năm 2015, tổng diện tích đất phi
nông nghiệp năm 2019 đạt 2.590,75 ha, chiếm 80,48% diện tích tự nhiên. Trong đó:
đất ở tăng 185,34 ha, chiếm 5,75% (tất cả đất ở đều là đất ở đô thị); đất chuyên
dùng tăng 525,47 ha, chiếm 7,85%; đất cơ sở tôn giáo tăng 9,19 ha, chiếm 0,29%;
đất cơ sở tín ngƣỡng tăng 5,68 ha, chiếm 0,18%; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
tang lễ, NHT tăng 9,04 ha, chiếm 0,28%; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối giảm 2,89
ha, chiếm 0,09%; đất có mặt nƣớc chuyên dùng tăng 1,74 ha, chiếm 0,06%; đất phi
nông nghiệp khác tăng 26,28 ha, chiếm 0,81%.
- Đất chƣa sử dụng: Năm 2015, quận Nam Từ Liêm có 15,60 ha đất chƣa sử
dụng nhƣng đến năm 2019, hoàn toàn không còn phần đất chƣa sử dụng. Vậy ở giai
đoạn 2015 – 2019, đất chƣa sử dụng giảm 15, 60 ha, chiếm 0,49%.
2.3. Khái quát các dự án thu hồi đất trên địa bàn quận Nam Từ Liêm
giai đoạn 2015-2019 (thực hiện luật đất đai 2013)
Xuất phát từ vai trò, vị trí là trung tâm đô thị mới, trên cơ sở các quy hoạch
xây dựng đã đƣợc phê duyệt, quận Nam Từ Liêm đã và đang chủ động xây dựng kế
hoạch, tiến độ thực hiện khai thác, sử dụng hiệu quả quỹ đất trên địa bàn, huy động
các nguồn vốn, đẩy nhanh tốc độ xây dựng kết cấu kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, các
công trình phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, thể thao.
Quận Nam Từ Liêm là khu vực đang đƣợc chú trọng đầu tƣ phát triển quận
thành một đô thị kiểu mẫu - đô thị xanh, văn minh và hiện đại. Bƣớc đầu, quận cũng
đã đạt đƣợc một số chỉ tiêu về kế hoạch sử dụng đất giai đoạn từ năm 2015 – 2019.
Quận luôn xác định công tác GPMB là nhiệm vụ quan trọng giúp các chủ
đầu tƣ đẩy nhanh tiến độ dự án, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội trên địa
bàn, quận Nam Từ Liêm đã tiến hành kiện toàn tổ chức, xây dựng quy chế phân
43
công, phối hợp tổ chức thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu
hồi đất, trong đó phân công rõ vai trò, trách nhiệm và hệ thống quy trình GPMB
nhờ đó rút ngắn đƣợc thời gian thực hiện GPMB các dự án. Kết quả thực hiện trong
năm 2016 đối với các công trình thực tế đã triển khai là 104 dự án đạt 85,24% so
với kế hoạch đƣợc duyệt. Tuy nhiên, tỷ lệ thu hồi đất còn thấp do một số dự án có
quy mô lớn GPMB theo giai đoạn do vậy chỉ tiêu về thu hồi đất trong năm 2016
chƣa đạt nhƣ dự án Trung tâm thể thao quân đội Bộ quốc phòng (diện tích thu hồi
19,77 ha đã phê duyệt phƣơng án đền bù đƣợc 11,53 ha tỷ lệ thu hồi 58.3%). Năm
2017, quận Nam Từ Liêm có 131 dự án đã đƣợc triển khai, hoàn thành GPMB với
06 dự án. Năm 2018 đã triển khai thực hiện GPMB đối với 78 dự án, 10 tháng đầu
năm, đã GPMB 37,5 ha, trong đó hoàn thành công tác GPMB đổi với 8 dự án. Các
dự án GPMB chậm tiến độ một phần nguyên nhân do công tác GPMB có sự thay
đổi cơ chế chính sách dẫn tới các dự án chuyển tiếp gặp khó khăn trong việc thu hồi
đất. Ngoài ra việc điều chỉnh chủ đầu tƣ của một số dự án lớn nhƣ dự án Đầu tƣ,
xây dựng khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ (Vinaconex Vietel) cũng ảnh đến tiến độ
thực hiện của dự án. Các dự án đan xen giữa dự án nhà nƣớc thu hồi đất và dự án
thỏa thuận dẫn đến chênh lệch về giá bồi thƣờng.
Mặc dù, quận đã đạt đƣợc một số kết quả nhất định, nhƣng vẫn còn tồn tại
những hạn chế và những sai phạm trong các dự án về đất đai. Hiện tại, tính đến
tháng 5/2019, trên địa bàn quận đang triển khai 112 dự án, trong đó qua kiểm tra,
giám sát phát hiện một số chủ đầu tƣ thực hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đất
đai, nhƣ chậm GPMB, không đƣa đất vào sử dụng trong 12 tháng, chậm tiến độ 24
tháng so với dự án đầu tƣ đƣợc phê duyệt. Nhiều dự án đã hoàn thành GPMB, đƣợc
giao đất đến nay hơn chục năm nhƣng vẫn đắp chiếu, quây tôn hoặc sử dụng sai mục đích. Cụ thể, trên địa bàn Cầu Diễn, hơn 8.500m2 Dự án của Công ty Hà Đô
(Bộ Quốc Phòng) đƣợc giao đất từ năm 2004 nhƣng đến nay vẫn chƣa đƣa vào sử dụng và mới dựng lều lán tạm cho công nhân ở. Tại Tây Mỗ, hơn 39.000 m2 Dự án
của TCty CP XNK và xây dựng Việt Nam-VINACONEX mới chỉ xây tƣờng xây
bao quanh. Trên địa bàn phƣờng Mễ Trì, Dự án của Ban quản lý dự án Láng Hạ
Thanh Xuân đƣợc giao đất từ năm 2004 nhƣng đến nay vẫn chỉ là các nhà tạm quây
tôn cho thuê sử dụng sai mục đích; Dự án xây dựng đƣờng nối từ đƣờng Đỗ Đức
44
Dục đi đƣờng Mễ Trì có mức đầu tƣ khoảng 326 tỉ đồng, đƣợc UBND thành phố Hà
Nội phép thực hiện chuẩn bị đầu tƣ từ năm 2014 nhƣng tới nay ngƣời dân vẫn còn
nhiều thắc mắc, băn khoăn liên quan đến việc công tác quy hoạch tuyến đƣờng và
chi trả, bồi thƣờng GPMB. Sau nhiều cuộc đối thoại, chính quyền sở tại và ngƣời
dân vẫn chƣa thống nhất đƣợc phƣơng án giải quyết dứt điểm, dẫn đến khiếu nại,
khiếu kiện kéo dài. Trên địa bàn Trung Văn, Công ty CP đầu tƣ và xây dựng Sông
Đà, đất dự án cũng để trống từ năm 2013. Tại phƣờng Mỹ Đình 1, ba Dự án gồm
Dự án của Công ty CP Sông Hồng đắp chiếu từ 2008 và Cty CP Xây dựng và phát
triển đầu tƣ Thăng Long có quyết định giao đất từ năm 2002 cũng chỉ ở ở mức rào
tôn chƣa xây dựng và Dự án của Công ty CP Địa ốc Dầu khí viễn thông giao đất từ
năm 2002 nhƣng đến nay mới chỉ rào tôn, làm sân bóng đá và một số công trình
tạm. Tại Mỹ Đình 2, Tổng công ty HUD cũng chậm triển khai 2 Dự án tại Khu đất
CC1, CC3- KĐT Mỹ Đình từ năm 2002 đến nay. Trong đó, gần 9.000m2 Dự án ở
lô đất CC3 của Tổng Công ty này, Chủ đầu tƣ đã chuyển nhƣợng cho Cty CP Xây
dựng công trình Thăng Long 9, Công ty CP ĐTPT Hạ tầng và thƣơng mại tổng hợp,
Cty CP Cơ khí và xây dựng Tân Quang. Tại Mễ Trì, Dự án của công ty TNHH Hoa
Sen cũng trong tình trạng đất trống, đã GPMB xong quây tƣờng rào…. Ngoài ra,
trên địa bàn quận còn có hơn 20 dự án chậm GPMB, bị xem xét thu hồi, gồm: Dự
án Bệnh Viện tƣ nhân An Sinh trên địa bàn Phú Đô; nhóm nhà ở Đông Nam, đƣờng
Tố Hữu của Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng số 4 tại Trung Văn; Dự án xây dựng
KĐT mới Phùng Khoang do Liên danh Tổng Công ty ĐT và PT nhà Hà Nội và
Công ty CP ĐTXD đô thị trên địa bàn Trung Văn, Mễ Trì; Dự án KĐT mới Trung
Văn của Chủ đầu tƣ Công ty ĐT và PT nhà Hà Nội…
45
Hình 2. 2: Dự án Nam Đàn Plaza
Tóm lại, quận Nam Từ Liêm đã và đang là khu vực có nhiều công trình xây
dựng và đƣợc đầu tƣ để phát triển thành một trung tâm đô thị mới của thủ đô với
khát vọng trở thành đô thị đáng sống nhất Hà Nội trong tƣơng lai. Các cấp lãnh đạo
của quận cũng nhƣ Thành phố đã kịp thời ban hành các văn bản pháp luật để tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tƣ tham gia vào những dự án trên địa bàn
quận. Tuy nhiên, vì những lý do khách quan và chủ quan mang lại mà vẫn còn
nhiều công trình có dấu hiệu vi phạm về mục đích sử dụng đất, trật tự xây dựng,...
2.4. Thực trạng công tác bồi thƣờng, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp
của một số dự án trên địa bàn quận Nam Từ Liêm
2.4.1 Giới thiệu về hai dự án nghiên cứu
a) Dự án 1: Đối ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu
E1.3 khu đô thị mới Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm (Thực
hiện từ nguồn vốn của Chủ đầu tư)
*Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án:
- Luật đất đai ngày 29/11/2013
46
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
- Thông tƣ số 30/2014/TT-TNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và môi
trƣờng quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, thu hồi
đất
- Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của Hội đồng nhân dân
thành phố Hà Nội về việc thông qua danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm
2016; Dự án công trình chuyển mục đích sử dụng đất để trồng lúa, rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân
thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 2364/QĐ-UBND ngày 02/4/2013 của UBND thành phố Hà
Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực công viên hồ điều hòa CV1 và ô
đất D24, tỷ lệ 1/500 tại phƣờng Yên Hòa – quận Cầu Giấy và xã Mỹ Đình, huyện
Từ Liêm.
- Văn bản số 60/TTg-KTN ngày 10/1/2014 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc
đồng ý thực hiện đồng thời dự án BT xây dựng công viên và hồ điều hòa tại CV1 và
dự án đối ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3 khu đô thị
mới Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố
Hà Nội ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội áp
dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019
- Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 18/01/2016 về việc thành lập Tổ công
tác để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng dự án: Đối ứng xây dựng tổ hợp công
trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3 khu đô thị mới Cầu Giấy tại phƣờng Mỹ Đình
1, thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 127/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của UBND quận Nam Từ
Liêm về việc phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
thực hiện dự án Đối ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3
khu đô thị mới Cầu Giấy tại phƣờng Mỹ Đình 1, thành phố Hà Nội.
- Thông báo số 14/TB-UBND ngày 12/1/2016 của UBND quận Nam Từ
Liêm về việc thu hồi đất để thực hiện dự án Đối ứng xây dựng tổ hợp công trình
47
hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3 khu đô thị mới Cầu Giấy tại phƣờng Mỹ Đình 1,
thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 163/QĐ-UBND ngày 15/1/2016 về việc thành lập Hội đồng
bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng dự án Đối
ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3 khu đô thị mới Cầu
Giấy tại phƣờng Mỹ Đình 1, thành phố Hà Nội.
- Văn bản số 60/UBND-ĐC ngày 21/1/2016 của UBND quận Nam Từ Liêm
về việc đề xuất hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở tính tiền bồi thƣờng và hỗ trợ tái
định cƣ dự án : Khu công viên và hồ điều hòa tại ô đất ký hiệu CV1 theo hình thức
hợp đồng BT và DA Đối ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu
E1.3 khu đô thị mới Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 10 /2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND Thành phố
Hà Nội ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố
Hà Nội về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn
Thành phố Hà Nội
*Chủ đầu tư: Công ty TNHH Indochinal Land management Việt Nam
*Mục tiêu dự án: Dự án này thực hiện theo hình thức hợp đồng BT, là dự án
xây dựng khu trng trâm thƣơng mại và nhà ở phục vụ nhu cầu sinh hoạt và góp
phần nâng cao đời sống của nhân dân địa phƣơng.
*Nội dung và quy mô đầu tư:
- Vị Trí: ranh giới, khu đất đƣợc xác định bởi các mốc từ 1 đến 4, J, H-3, H-
2, H-1, H, G-2, G-1, G, 5, 6, F, E-1, E, D-2, D-1, D, C, B, 7, A1 xác định tại bản vẽ
Quy hoạch tổng mặt phẳng QH-01 tỷ lệ 1/500 do công ty cổ phần đầu tƣ và xây
dựng sông Hồng Thăng Long thành lập năm 2015, đƣợc Sở quy hoạch – kiến trúc
chấp thuận kèm theo Văn bản số 4767/QHTK-TMB-PAKT (P8) ngày 21/10/2015;
Giám đốc Sở tài nguyên và Môi trƣờng xác nhận ngày 04 tháng 10 năm 2016. Với tổng diện tích đất bị thu hồi là 23.134,3 m2 thuộc 32 hộ gia đình có đất nằm trong
dự án.
48
Hình 2. 3: Hình ảnh vị trí khu đất Dự án 1
- Hình thức đầu tƣ: Đầu tƣ xây dựng mới.
- Hình thức quản lý dự án: Theo hình thức chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án.
- Tổ chức đƣợc giao thực hiện công tác bồi thƣờng, GPMB, hỗ trợ: Hội đồng
bồi thƣờng, hỗ trợ do UBND quận thành lập.
- Thời gian thực hiện theo kế hoạch: 2016
b) Dự án 2: Đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc Cục Thi hành án dân sự
thành phố Hà Nội, Cụm kho vật chứng Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà
Nội và Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình1, quận
Nam Từ Liêm (Thực hiện từ nguồn vốn ngân sách nhà nước)
*Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án:
- Luật đất đai ngày 29/11/2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
- Thông tƣ số 30/2014/TT-TNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và môi
trƣờng quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, thu hồi
đất
- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 26/04/2014 của UBND thành phố
Hà Nội ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố do
luật đất đai năm 2013 và các nghị định của Chính phủ giao cho về thu hồi đất, giao
49
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tƣ trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 23/2014/QĐ – UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố
Hà Nội quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố do Luật Đất
đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao cho về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định
cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND thành phố Hà
Nội về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của quận Nam Từ Liêm.
- Quyết định số 2528/QĐ-BTP ngày 18/10/2013 của Bộ Tƣ pháp về việc phê
duyệt dự án đầu tƣ xây dựng công trình; Quyết định số 4019/QĐ-BTP ngày
31/12/2014 của Bộ Tƣ pháp về việc phê duyệt điều chỉnh dự án: Đầu tƣ xây dựng
Trụ sở Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Cụm kho vật chứng Cục thi hành án
dân sự TP Hà Nội và Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại phƣờng Mỹ
Đình 1, quận Nam Từ Liêm.
- Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố
Hà Nội ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội áp
dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019
- Biên bản xác định mốc giới trên thực địa của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
ngày 22/4/2015 để phục vụ công tác bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ dự án: Đầu tƣ
xây dựng Trụ sở Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Cụm kho vật chứng Cục thi
hành án dân sự TP Hà Nội và Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại phƣờng
Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm.
- Thông báo số 626/TB-UBND ngày 27/8/2015 của UBND quận Nam Từ
Liêm về việc thu hồi đất để thực hiện dự án: Đầu tƣ xây dựng Trụ sở Cục thi hành
án dân sự TP Hà Nội và Cụm kho vật chứng Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và
Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại phƣờng Mỹ Đình 1, quận Nam Từ
Liêm.
- Quyết định số 4224/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của UBND quận Nam Từ
Liêm về việc thành lập Tổ công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án ĐTXD
Trụ sở Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Cụm kho vật chứng Cục thi hành án
dân sự TP Hà Nội và Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại phƣờng Mỹ
50
Đình 1, quận Nam Từ Liêm; và Quyết định số 5023/QĐ-UBND ngày 26/9/2017 của
UBND quận Nam Từ Liêm về việc kiện toàn thành viên tham gia Tổ công tác để
tiếp tục thực hiện công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án.
- Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của UBND quận Nam Từ
Liêm về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng để
thực hiện dự án: Đầu tƣ xây dựng Trụ sở Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Cụm
kho vật chứng Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Chi cục thi hành án dân sự
quận Cầu Giấy tại phƣờng Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm.
- Quyết định số 10 /2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND Thành phố
Hà Nội ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố
Hà Nội về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn
Thành phố Hà Nội
- Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND thành phố
Hà Nội về việc ban hành một số nội dung về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tƣ trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
- Thông báo số 8514/STC-QLG ngày 25/12/2017 của Sở Tài chính Đơn giá
bồi thƣờng, hỗ trợ các loại cây, hoa màu, sản lƣợng cá phục vụ công tác giải phóng
mặt bằng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
*Chủ đầu tư: Bộ tƣ pháp Thành phố Hà Nội
*Mục tiêu dự án:
Củng cố và nâng cao cơ sở hạ tầng phục vụ các công tác trong lĩnh vực Tƣ
pháp của thành phố nói chung và quận Nam Từ Liêm nói riêng.
*Nội dung và quy mô đầu tư:
- Vị Trí: Tại phƣờng Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm đƣợc xác định tại Bản
vẽ Quy hoạch điều chỉnh tổng mặt bằng tỉ lệ 1/500 do Công ty TNHH Tƣ vấn thiết
kế và xây dựng Tân Á Đông lập tháng 11/2014 đƣợc Sở quy hoạch kiến trúc TP Hà
Nội chấp thuận tại Văn bản số 5550/QHKT-P1 ngày 16/12/2014. Tổng diện tích đất bị thu hồi là 8.010,6 m2 đất nông nghiệp. Trong đó có 6.816,9 m2 đất nông nghiệp
51
do 37 hộ gia đình, cá nhân sử dụng và 1.193,7 m2 đất nông nghiệp công ích, đất
công do UBND phƣờng Mỹ Đình 1 quản lý.
Hình 2. 4: Hình ảnh vị trí khu đất Dự án 2
- Hình thức đầu tƣ: Đầu tƣ xây dựng mới.
- Hình thức quản lý dự án: Theo hình thức Nhà nƣớc trực tiếp quản lý dự án.
- Tổ chức đƣợc giao thực hiện công tác bồi thƣờng, GPMB, hỗ trợ: Hội đồng
bồi thƣờng, hỗ trợ do UBND quận thành lập.
- Thời gian thực hiện theo kế hoạch: 2015 - 2019
2.4.2. Thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ của hai dự án
nghiên cứu
2.4.2.1. Đối tượng và điều kiện được bồi thường, hỗ trợ
52
Đối tƣợng, nguyên tắc và điều kiện áp dụng bồi thƣờng, hỗ trợ đất thực hiện
theo quy định tại quyết định số 21/2014/QĐ-UBND, quyết định số 23/2014/QĐ-
UBND ngày 20/06/2014, quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của
UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hà Nội do Luật đất đai năm 2013 và các Nghị định của
chính phủ giao cho về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất
trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Đối tượng áp dụng:
Đƣợc áp dụng theo quyết định số 21/2014/QĐ-UBND và quyết định số
23/2014/QĐ-UBND ngày 20/06/2014 của UBND Thành phố Hà Nội, Quyết định số
10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm
quyền của UBND Thành phố Hà Nội về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà
nƣớc thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nƣớc đang sử dụng đất bị Nhà nƣớc thu
hồi đất để sử dụng vào mục đích thực hiện dự án đầu tƣ đã đƣợc cấp có thẩm quyền
phê duyệt dự án đầu tƣ.
- Điều kiện được bồi thường đất và không được bồi thường:
*Điều kiện đƣợc bồi thƣờng:
Ngƣời đƣợc bồi thƣờng về đất phải là ngƣời có đất hợp pháp, có đủ giấy tờ
chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Đối với hộ
gia đình, cá nhân chƣa đƣợc cấp GCN quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện cấp GCN
quyền sử dụng đất nhƣng không phải nộp tiền sử dụng đất thì bồi thƣờng 100% theo
quy định.
*Điều kiện không được bồi thường:
Ngƣời sử dụng đất không hợp pháp khi thu hồi đất không đƣợc bồi thƣờng
thiệt hại, trong trƣờng hợp xét hỗ trợ tùy theo từng điều kiện cụ thể, UBND huyện
trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt. Việc bồi thƣờng đảm bảo đúng đối tƣợng,
công khai, thực hiện việc bồi thƣờng về đất, tài sản hoa mầu trên đất một lần cho
các chủ sử dụng đất theo quy định.
53
Bảng 2. 3: Kết quả về đối tƣợng và điều kiện đƣợc bồi thƣờng của 2 dự án
Dự án 1 Dự án 2
TT Số hộ thu hồi TT Số hộ thu hồi đất và ĐKBT Hộ gia đình Số hộ DT (m2) Số hộ Hộ gia đình DT (m2)
1 1 32 18.807 37 6.816,9
- - 32 18.807 37 6.816,9 Số hộ bị thu hồi đất Đất nông nghiệp đất và ĐKBT Số hộ bị thu hồi đất Đất nông nghiệp
2 Đất công
1.193,7 4.327,3 2 Đất công cộng, công ích
3 3 30 18.717 32 6.559,4
4 4 02 90 05 257,5 Số hộ đủ ĐKBT Số hộ không đủ ĐKBT cộng, công ích Số hộ đủ ĐKBT Số hộ không đủ ĐKBT
2.4.2.2. Đánh giá về tình hình thực hiện thu hồi đất, GPMB
* Dự án 1:
Ngày 12/1/2016 UBND quận Nam Từ Liêm ra thông báo về việc thu hồi đất
để thực hiện dự án Đối ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu
E1.3 khu đô thị mới Cầu Giấy tại phƣờng Mỹ Đình 1, thành phố Hà Nội do Công ty
TNHH Indochinal Land management Việt Nam làm chủ đầu tƣ.
Trong suốt quá trình triển khai thực hiện dự án, UBND phƣờng Mỹ Đình 1
đã phối hợp với Tổ công tác, Công ty TNHH indochinal Land Management Việt
Nam hoàn thành công tác GPMB trƣớc ngày 15/06/2016 với tổng diện tích thu hồi là 23.134,3 m2. Công tác thu hồi, bồi thƣờng, GPMB của dự án này chỉ thực hiện
trong 01 đợt bàn giao với tổng số tiền bồi thƣờng, hỗ trợ là 29.228.009.100 đồng
(Hai mƣơi chín tỷ, hai trăm hai mƣơi tám triệu, chín nghìn một trăm đồng). Nhƣ
vậy, với dự án này, chỉ sau gần 6 tháng kể từ ngày đƣợc Sở Tài nguyên và Môi
trƣờng bàn giao mốc giới ngày 25/11/2015, dự án đã hoàn thành đƣợc công tác
GPMB một cách nhanh chóng, thúc đẩy để dự án hoàn thành theo đúng tiến độ.
* Dự án 2:
Ngày 27/08/2015, UBND quận Nam Từ Liêm ra thông báo về việc thu hồi
đất để thực hiện dự án Đầu tƣ xây dựng Trụ sở Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội
54
và Cụm kho vật chứng Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Chi cục thi hành án
dân sự quận Cầu Giấy tại phƣờng Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm.
Từ năm 2015 đến tháng 5/2017, dự án mới chỉ thu hồi đƣợc 5.323,3 m2, đạt 66,4% so với diện tích cần GPMB. Còn tồn tại 2.687,3 m2 đất chƣa thu hồi đƣợc
thuộc 12 hộ dân. Đó là do, việc thực hiện công tác giao đất nông nghiệp theo Nghị
định 64/CP, 85/199/NĐ-CP trên địa bàn xã Mỹ Đình trƣớc đây đƣợc thực hiện theo
chủ trƣơng giao đất theo hiện trạng các hộ dân đang sử dụng, có rút 7,6% tổng diện
tích đất các hộ đang sử dụng để làm quỹ đất nông nghiệp công ích và đất xây dựng
các công trình công cộng, không xáo trộn giữa các hộ, các đội. Đối với các hộ dân
có đất nằm trong vùng quy hoạch theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1999
– 2000 đã đƣợc phê duyệt ngày 30/12/1999 tại công văn số 1271/KTST-ĐT3 sẽ
đƣợc lấy về phần diện tích bị thiếu đất giao theo phƣơng án do phải bớt ra làm đất
quy hoạch công ích. Tuy nhiên, trên thực tế các hộ dân không đƣợc biết về phần
diện tích đất nằm trong quy hoạch mà vẫn sử dụng theo đúng theo hiện trạng và sử
dụng ổn định từ trƣớc khi thực hiện giao đất năm 2000 của UBND xã Mỹ Đình (nay
là phƣờng Mỹ Đình 1). Do đây là vùng quy hoạch nên các thửa đất nằm trên khu
vực trên không đƣợc xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp.
Việc thu hồi đất tại dự án Khu liên hiệp TTQG có Thông báo miễn trừ 7,6% quỹ đất
nông nghiệp công ích cho các hộ bị mất đất vào Dự án Khu Liên hợp TTQG.
Nhƣng thực tế tổng diện tích trừ 7,6% của các hộ theo phƣơng án vẫn bao gồm cả
phần diện tích đất đã mất vào dự án Khu Liên hợp TTQG. Nên việc trừ 7,6% đất
nông nghiệp của các hộ gia đình và cá nhân tại dự án dẫn tới sự không đồng thuận
của các hộ gia đình và gây cản trở cho công tác GPMB của Dự án, khiến dự án
chậm tiến độ.
Để đảm bảo tiến độ GPMB dự án, UBND phƣờng Mỹ Đình 1 đã phải ra các
quyết định để thực hiện công tác cƣỡng chế thu hồi đất, tính đến hết tháng 12/2018, mới chỉ thu hồi thêm đc 1.200,8 m2 của 05 hộ gia đình. Đồng thời, UBND phƣờng
Mỹ Đình 1 cũng có văn bản đề nghị lên UBND thành phố về việc thay đổi phƣơng
án thu hồi đất nông nghiệp công ích bằng cách sẽ thu hồi 7,6% trên tổng diện tích thu hồi đất của dự án. Tính đến ngày 06/05/2019, dự án đã thu hồi đƣợc 7.794,6 m2 đất nông nghiệp và đất công ích, hiện còn 216 m2 chƣa thu hồi đƣợc. Đã bồi
55
thƣờng, hỗ trợ tổng giá trị là 7.042.448.335 triệu đồng. Vậy, dự án đang chậm so
với tiến độ đề ra ban đầu là hoàn thiện GPMB trong quý IV/2015.
*Nhận xét:
- Dự án 1: có nguồn vốn từ chủ đầu tƣ thì công tác GPMB diễn ra thuận lợi,
đẩy nhanh các bƣớc sau đó để triển khai thực hiện dự án.
- Dự án 2: Các ban ngành đoàn thể liên quan đến việc thu hồi đất chƣa đƣa ra
đƣợc phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ hợp lý để thuyết phục ngƣời dân trả lại phần đất
có trong dự án cho Nhà nƣớc khiến quá trình thu hồi đất của dự án 2 kéo dài từ năm
2015 đến nay.
- Thực trạng tiến độ thu hồi, GPMB dự án 2 có nguồn vốn đầu tƣ của Nhà
nƣớc vẫn diễn ra rất chậm, bị gián đoạn làm dự án chậm tiến độ hơn rất nhiều lần so
với kế hoạch đề ra.
2.4.2.3. Thực trạng bồi thường về đất nông nghiệp tại hai dự án
*Căn cứ xác định giá bồi thường: Trên cơ sở các văn bản quy định của Luật
đất đai, các Nghị định, Thông tƣ hƣớng dẫn thi hành, các văn bản quy định chi tiết
về bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn Tp Hà Nội.
- Giá đất tính bồi thường: Giá đất để tính bồi thƣờng là giá đất theo mục đích
sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm
quyền, do UBND Thành phố quyết định.
- Căn cứ vào vị trí đất, loại đất, nguồn gốc, mục đích sử dụng đất của các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Căn cứ vào thời hạn sử dụng đất: Giá đất để tính bồi thƣờng cho dự án
đƣợc thực hiện theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
về việc quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất;
Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Tp Hà Nội về việc
ban hành bảng mức giá các loại đất năm 2014, 2015 - 2019 áp dụng trên địa bàn
thành phố Hà Nội; Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/03/2017 của UBND
Tp Hà Nội về việc ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND
Tp Hà Nội về BTHT & TĐC khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
56
- Đối với các trƣờng hợp hộ gia đình cá nhân có thửa đất bị thu hồi một phần
diện tích, diện tích còn lại vẫn đủ canh tác, để ở, phù hợp với quy hoạch thì vẫn
đƣợc tiếp tục sử dụng.
Bảng 2. 4: Kết quả bồi thƣờng đất Nông nghiệp tại 02 dự án
Diện
Thành
Diện
Đơn
Đơn
Thành tiền
tích
tiền
Khu
tích
Khu
TT
(triệu
TT
(triệu
Vực
Vực
giá (đ/m2)
giá (đ/m2)
đồng)
BT,HT (m2)
đồng)
BT,HT (m2)
I
I
Dự án 1
Dự án 2
Phƣờng
Phƣờng
Mỹ
18.807 252.000 4.739.364
1
Mỹ
6.820,2 252.000 1.718.690,4
1
Đình I
Đình I
Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất quận Nam Từ Liêm
Nhằm khắc phục những hạn chế vƣớng mắc của ngƣời dân khi có đất bị thu
hồi, bồi thƣờng GPMB, những năm trƣớc đây việc bồi thƣờng, GPMB đối với đất
nông nghiệp đƣợc tính theo từng hạng đất cụ thể.
Từ năm 2010 đến nay đối với đất nông nghiệp khi Nhà nƣớc thực hiện thu
hồi, bồi thƣờng GPMB để thực hiện các dự án đầu tƣ đƣợc áp theo vị trí, khu vực
tại thành phố, các thị trấn, xã trung du, xã miền núi.
Đối với 02 dự án đƣợc áp dụng quy định theo bảng giá đất nông nghiệp tại
Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Tp Hà Nội về việc
ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn Tp Hà Nội áp dụng từ ngày
01/01/2015 đến ngày 31/12/2019; Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày
30/05/2017 về việc sửa đổi, bổ sung quy định kèm theo quyết định số 96/2014/QĐ-
UBND ngày 29/12/2014 của UBND TP Hà Nội về việc ban hành quy định các loại
đất trên địa bàn Tp Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019.
Qua bảng tổng hợp cho thấy giá đất UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy
định hàng năm chênh lệch thấp hơn hoặc bằng so với chuyển nhƣợng thực tế và có
sự chênh lệch với giá đất bồi thƣờng của các quận lân cận cụ thể nhƣ: Năm 2016, đối với đất nông nghiệp đơn giá Nhà nƣớc quy định là 252.000 đồng/m2 và ngƣời
dân cũng đã đƣợc bồi thƣờng với mức giá trên (dự án 1, bồi thƣờng về đất đƣợc
thực hiện hoàn toàn trong năm 2016). Từ năm 2017, giá đất nông nghiệp chuyển
57
nhƣợng thực tế có xu hƣớng tăng lên và đến năm 2018, giá đất nông nghiệp đƣợc Nhà nƣớc quy định có giá là 252.000 đồng/m2, trong khi đó giá chuyển nhƣợng thực tế trên thị trƣờng cùng thời điểm là 842.000 đồng/m2, chênh lệch 3,34 lần so
với đơn giá quy định. Đến năm 2019, phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ chi tiết đợt 9 của dự án 2 thì giá đất nông nghiệp hiện hành là 980.000 đồng/m2, chênh lệch 3,89
lần so với quy định của Nhà nƣớc. Nhƣ vậy, giá đất bồi thƣờng vẫn đang thấp hơn
rất nhiều so với giá chuyển nhƣợng thực tế tại thời điểm thu hồi đất. Đây cũng là
một trong những nguyên nhân khiến cho công tác GPMB của dự án 2 bị chậm tiến
độ.
Bảng 2. 5: Chênh lệch thực tế giữa giá bồi thƣờng đất nông nghiệp
Chênh lệch (giá Giá chuyển Giá bồi thƣờng chuyển nhƣợng nhƣợng thực tế Năm Loại đất (đồng) thực tế/ giá bồi (đồng) thƣờng)
Đất nông 252.000 252.000 1,0 2016 nghiệp
Đất nông 252.000 842.000 3,34 2018 nghiệp
Đất nông 252.000 980.000 3,89 2019 nghiệp
2.4.2.4. Bồi thường thiệt hại về tài sản, vật kiến trúc, hoa màu trên đất
Đơn giá bồi thƣờng về tài sản, hoa màu trên đất đối với dự án đƣợc áp dụng
theo quyết định số 21/2014/QĐ-UBND, quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày
20/06/2014, quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND thành
phố Hà Nội về việc Ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND
thành phố Hà Nội về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên
địa bàn Thành phố Hà Nội cho các đợt bồi thƣờng trong quá trình thực hiện thu hồi
và GPMB và thông báo số 8514/STC-QLG ngày 25/12/2017 của Sở tài chính về
đơn giá bồi thƣờng, hỗ trợ các loại cây, hoa màu, sản lƣợng cá phục vụ công tác
GPMB trên địa bàn thành phố Hà Nội.
58
*Nguyên tắc bồi thường tài sản gắn liền với đất bao gồm: - Nhà ở, các công trình tài sản là vật kiến trúc trên đất;
- Tài sản gắn liền với đất đƣợc tạo lập sau khi có quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, đƣợc công bố công khai hoặc cắm mốc chỉ giới thì không đƣợc bồi thƣờng.
- Mức bồi thƣờng nhà, vật kiến trúc bằng giá trị xây mới của nhà và vật kiến
trúc cộng với một khoản tiền bằng tỷ lệ % trên giá trị xây mới của nhà và vật kiến trúc (nếu có)
*Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng vật nuôi: - Đối với cây lâu năm đƣợc tính bằng thời gian cây đƣợc trồng, đƣờng kính
gốc của cây; số lƣợng cây trồng lâu năm vƣợt quá mật độ quy định trên một đơn vị diện tích theo quy trình kỹ thuật của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành thì
chỉ bồi thƣờng theo mật độ quy định.
- Đối với cây trồng hàng năm đƣợc tính theo (m2) diện tích đất chiếm dụng
của loại cây trồng.
- Những cây trồng, vật nuôi phát sinh sau khi có văn bản thông báo thu hồi
đất thì không đƣợc tính bồi thƣờng, hỗ trợ; chủ tài sản có trách nhiệm di chuyển giải
phóng mặt bằng.
Loại tài sản
STT
Thành tiền (đồng)
Số lƣợng (m2)
Đơn giá (đồng)
Bảng 2. 6: Kết quả thực hiện bồi thƣờng tài sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu trên đất của hai dự án. Đơn vị tính (m2)
Dự án 1
1
m2
8.003
36.000
288.108.000
2
m2
252.000
1.174.068.000
4.659
Rau màu chuyên canh Cây trồng hàng năm Cây trồng lâu năm
3
m2
252.000
1.426.824.000
5.662
Tổng số
2.889.000.000
Dự án 2
1
m2
3.328
36.000
119.808.000
2
m2
252.000
244.944.000
972
Rau màu chuyên canh Cây trồng hàng năm Cây trồng lâu năm
3
m2
252.000
215.712.000
856
Tổng số
580.464.000
Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất quận Nam Từ Liêm
59
2.4.2.5. Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ
a. Hỗ trợ về đất
Căn cứ vào Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ
sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Nghị định
số 47/2014/NĐ-CP; Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND và quyết định số
23/2014/QĐ-UBND, quyết định 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND
Thành phố Hà Nội, chính sách hỗ trợ đối với dự án đƣợc thực hiện nhƣ sau:
- Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phƣờng, thị trấn
không đƣợc bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất, nhƣng đƣợc hỗ trợ bằng mức giá
đất nông nghiệp trong Bảng giá đất của UBND Thành phố; tiền hỗ trợ đƣợc nộp vào
Ngân sách Nhà nƣớc và đƣợc đƣa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phƣờng,
thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ đƣợc sử dụng để đầu tƣ xây dựng các công trình hạ tầng, sử
dụng vào mục đích công ích của cấp xã nơi bị thu hồi đất theo đúng quy định.
- Hộ gia đình, cá nhân thuê, nhận đấu thầu sử dụng đất nông nghiệp thuộc
quỹ đất công ích của xã, phƣờng, thị trấn thì không đƣợc bồi thƣờng về đất, chỉ
đƣợc bồi thƣờng chi phí đầu tƣ vào đất còn lại (nếu có) theo quy định tại Điều 76
Luật Đất đai, Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
hoặc đƣợc hỗ trợ tối đa không quá 10% mức bồi thƣờng giá đất nông nghiệp đƣợc
công bố theo quy định, kinh phí hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân thuê, đấu thầu theo
quy định này đƣợc trích từ số tiền hỗ trợ cho ngân sách UBND cấp xã/phƣờng theo
quy định tại khoản 1 Điều này.
- Những phần diện tích đất nông nghiệp không đƣợc Nhà nƣớc giao đƣợc hỗ
trợ 80.000đ/m2.
60
Bảng 2.7: Hỗ trợ đối với đất không đủ điều kiện đƣợc bồi thƣờng của dự án
Đơn vị Đơn giá Thành tiền STT Loại đất (đồng) Số lƣợng (m2) (đồng) tính (m2)
Dự án 1
Đất trồng cây hàng 1 m2 201.600 4.685 944.496.000 năm
Đất thuộc khu vực
2 7,6% ĐNN công 25.200 1.158 29.181.600 m2
ích
Tổng 973.677.600
Dự án 2
Đất trồng cây hàng 1 m2 201.600 832 175.219.200 năm
Đất thuộc khu vực
m2 2 7,6% ĐNN công 25.200 426 10.735.200
ích
Tổng 1.258 185.954.400
Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất quận Nam Từ Liêm
b. Hỗ trợ về công trình khác không đủ điều kiện được bồi thường về đất
Căn cứ vào Nghị định số 47/2014/NĐ-CPcủa Chính phủ về bồi thƣờng, hỗ
trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất; quyết định số 23/2014/QĐ-UBND và
quyết định số 10/2017/QĐ-UBND của Thành phố Hà Nội:
- Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thƣờng theo quy định tại Điều 11, 12, 13 Quy
định này đối với các nhà, công trình xây dựng trƣớc 15/10/1993 vi phạm quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã đƣợc cấp có thẩm
quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới nhƣng đƣợc Ủy ban nhân dân
cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.
- Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thƣờng theo quy định tại Điều 11, 12, 13 Quy
định này đối với nhà, công trình xây dựng từ 15/10/1993 đến trƣớc 01/7/2004 mà vi
phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã
61
đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới nhƣng
đƣợc Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp
có thẩm quyền.
- Hỗ trợ bằng 10% mức bồi thƣờng theo quy định tại Điều 11, 12, 13 Quy
định này đối với nhà, công trình xây dựng không thuộc quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này, đƣợc tạo lập trƣớc ngày 01/7/2014.
- Nhà, công trình không hợp pháp đƣợc tạo lập kể từ ngày 01/7/2014 không
đƣợc hỗ trợ.
Số lƣợng tài sản hỗ trợ chủ yếu có trong 2 dự án là bán mái, tƣờng, sân bê
tông, gạch vỡ,... trong các công trình nhỏ phục vụ sản xuất nông nghiệp của bà con
nhƣ lều, trang trại chăn nuôi,... Tổng số kinh phí hỗ trợ là dự án 1 là 6.479.894.500
tỷ đồng và dự án 2 là 1.578.140.000 tỷ đồng, cụ thể nhƣ bảng sau:
Bảng 2.8: Kết quả hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc, công trình trên đất của dự án
Định
Đơn vị
Đơn giá
Thành tiền
STT
Loại tài sản
mức hỗ
tính
(đồng)
Số lƣợng (m2)
(đồng)
trợ
Dự án 1
1
Tƣờng xây gạch
m2
80%
510.000
5.320
2.170.560.000
220
2
Bán mái tôn, kèo
m2
80%
650.000
4.150
2.158.000.000
sắt
3
Sân bê tông, gạch
m2
80%
102.000
3.569
291.230.400
vỡ
4
Các loại tài sản
m2
1.860.104.100
khác
Tổng số
6.479.894.500
Dự án 2
1
Tƣờng xây gạch
m2
80%
510.000
1.420
579.360.000
220
2
Bán mái tôn, kèo
m2
80%
550.000
756
332.640.000
sắt
3
Các loại tài sản
m2
158.797.535
khác
Tổng số
1.070.797.535
Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất quận Nam Từ Liêm
62
c. Các chính sách hỗ trợ khác
- Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại khoản 1,
Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP bằng 5 (năm) lần (đối với trƣờng hợp hộ gia
đình, cá nhân chƣa đƣợc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền
một lần, giao đất dịch vụ, đất ở, bán căn hộ chung cƣ) và 3,5 (ba phẩy năm) lần (đối
với trƣờng hợp hộ gia đình, cá nhân đã đƣợc phê duyệt hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp và tạo việc làm bằng tiền một lần, giao đất dịch vụ, đất ở, bán căn hộ chung
cƣ) giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của UBND Thành phố đối với
toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích đƣợc hỗ trợ không vƣợt quá hạn
mức giao đất nông nghiệp tại địa phƣơng.
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nƣớc thu
hồiđất nông nghiệp đủ điều kiện đƣợc bồi thƣờng về đất theo quy định thì đƣợc hỗ
trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
+) Mức hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất từ 30% đến 70% phần
diện tích đất nông nghiệp: 2.736.000 đồng/khẩu.
+) Mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng 5 lần giá đất
nông nghiệp trồng cây hàng năm, tƣơng ứng là 1.260.000 đồng/m2.
- Ngoài ra, dự án còn có hỗ trợ thƣởng tiến độ GPMB cho các hộ dân chấp hành nhanh chóng theo quyết định của UBND Thành phố là 3.000 đồng/m2 nhƣng
không quá 3.000.000 đồng/chủ sử dụng.
63
Bảng 2.9: Kết quả hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ khác
Đơn Đơn giá Thành tiền STT Loại hỗ trợ vị tính Diện tích (m2) (đồng) (đồng)
Dự án 1
Hỗ trợ ổn định đời
1 sống và ổn định sản Khẩu 164 2.736.000 448.704.000
xuất
Hỗ trợ chuyển đổi
2 nghề nghiệp vào tạo m2 10.751 1.260.000 13.546.260.000
việc làm
Thƣởng tiến độ Hộ 32 3.000.000 96.000.000 3 GPMB
14.090.964.000 Tổng số
Dự án 2
Hỗ trợ ổn định đời
1 sống và ổn định sản Khẩu 145 2.736.000 396.720.000
xuất
Hỗ trợ chuyển đổi
2 nghề nghiệp vào tạo m2 2.326 1.260.000 2.930.760.000
việc làm
Thƣởng tiến độ 3 Hộ 26 3.000.000 78.000.000 GPMB
Tổng số 3.405.480.000
Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất quận Nam Từ Liêm
d. Hỗ trợ cho hộ gia đình chính sách
Căn cứ vào Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND và Quyết định số
10/2017/QĐ-UBND Thành phố Hà Nội có quy định chi tiết về việc hỗ trợ cho các
hộ gia đình chính sách.
- Ngƣời hoạt động Cách mạng trƣớc năm 1945, Anh hùng lực lƣợng vũ
trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, thân nhân của liệt sỹ đang
64
hƣởng tiền tuất nuôi dƣỡng hàng tháng và thƣơng binh, bệnh binh, ngƣời đang
hƣởng chính sách nhƣ thƣơng, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên: đƣợc
hỗ trợ 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng)/ chủ sử dụng nhà, đất.
- Gia đình liệt sỹ, ngƣời có công giúp đỡ Cách mạng đang hƣởng trợ cấp
hàng tháng, thƣơng binh, ngƣời đƣợc hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh bị mất sức
lao động từ 21% đến dƣới 41%: đƣợc hỗ trợ 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/chủ
sử dụng nhà, đất.
- Hộ gia đình có ngƣời đang hƣởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nƣớc:
đƣợc hỗ trợ 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ chủ sử dụng nhà, đất.
Bảng 2.10: Kết quả hỗ trợ gia đình chính sách của dự án
Đơn giá Thành tiền Số STT Loại đối tƣợng (đồng) (đồng) hộ
Dự án 1
05 1 Hộ gia đình liệt sỹ 4.000.000 20.000.000
07 2 Hộ GĐ có ngƣời hƣởng chế độ XH 3.000.000 21.000.000
Tổng 41.000.000
Dự án 2
1 Hộ GĐ có ngƣời hoạt động Cách 04 7.000.000 28.000.000 mạng
04 2 Hộ gia đình liệt sỹ 4.000.000 16.000.000
05 3 Hộ GĐ có ngƣời hƣởng chế độ XH 3.000.000 6.000.000
19 Tổng 50.000.000
Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất quận Nam Từ Liêm
e. Hỗ trợ di chuyển mồ mả
Việc bồi thƣờng về di chuyển mồ mả khi thu hồi đất tại Hà Nội đƣợc quy
định tại Điều 17 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND và Quyết định 10/2017/QĐ-
UBND cụ thể nhƣ sau:
Trƣờng hợp hộ gia đình di chuyển mồ mả về khu đất do Nhà nƣớc bố trí thì
đƣợc bồi thƣờng di chuyển mồ mả theo đơn giá cụ thể do Ủy ban nhân dân Thành
phố quy định.
65
Trƣờng hợp gia đình tự lo đất di chuyển mồ mả thì ngoài phần bồi thƣờng di
chuyển theo khoản 1 Điều này, hộ gia đình đƣợc hỗ trợ thêm chi phí về đất đai là
5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/mộ.
Trong thời gian thực hiện công tác GPMB của dự án, trƣờng hợp hộ gia đình,
cá nhân trong khu vực nơi thu hồi đất có ngƣời thân mất nhƣng không đƣợc an táng
vào nghĩa trang theo thông lệ của địa phƣơng do nghĩa trang nằm trong chỉ giới
GPMB thì hộ gia đình, cá nhân đó đƣợc hỗ trợ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) mà
không đƣợc bồi thƣờng, hỗ trợ theo khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Mộ xây có kiến trúc đặc biệt: đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ bồi thƣờng,
GPMB lập dự toán hoặc thuê đơn vị tƣ vấn đủ năng lực lập dự toán gửi Phòng Quản
lý đô thị quận, huyện, thị xã thẩm định trƣớc khi trình Ủy ban nhân dân quận,
huyện, thị xã phê duyệt.
Đối với mộ vô chủ: đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ bồi thƣờng, GPMB ký hợp
đồng với Ban Phục vụ lễ tang Thành phố để di chuyển mộ. Trƣờng hợp ký hợp
đồng với Ban quản lý nghĩa trang của địa phƣơng xã để di chuyển mộ thì thanh toán
theo đơn giá di chuyển mộ do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.
Đối với mộ có nhiều tiểu: ngoài việc bồi thƣờng di chuyển đối với 01 mộ
(tƣơng ứng với 01 tiểu) theo quy định; mỗi một tiểu phát sinh sẽ đƣợc bồi thƣờng di
chuyển theo đơn giá mộ đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.
Bảng 2.11: Đơn giá hỗ trợ di chuyển mộ
Đơn giá xây dựng
STT
Nhà tạm và vật kiến trúc
Đơn vị tính
(đồng)
Mộ đất (Đơn giá đã bao gồm: công đào, khiêng chuyển, hạ,
ngôi
1
chôn đắp mộ, kích thƣớc hố đào: dài 2,2 x rộng 0,8 x sâu
4.703.000
1,5m)
2
Mộ xây
Mộ xây bằng gạch, trát vữa xi măng, quét nƣớc xi măng;
2.1
ngôi
10.828.000
kích thƣớc mộ dài 2,4 x rộng 1,244 x cao 0,8m
Mộ xây bằng gạch, ốp đá xẻ; kích thƣớc mộ dài 2,4 x rộng
2.2
ngôi
13.386.000
1,244 x cao 0,8m
Mộ xây bằng gạch, ốp đá xẻ hoặc trát vữa xi măng, quét
2.3
nƣớc xi măng, kích thƣớc mộ dài 1,44 x rộng 0,96 x cao
ngôi
5.884.000
1,6m
Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất quận Nam Từ Liêm
66
Tại dự án 1 có tổng cộng 03 ngôi mộ đất cần phải di rời, chủ đầu tƣ đã bồi
thƣờng tổng là 14.109.000 đồng/3 ngôi mộ. Đã di rời và bàn giao lại đất cho chủ
đầu tƣ.
Còn trong dự án 2 có 04 ngôi mộ trong đó có 02 mộ xây, 02 mộ đất. Dự kiến
hỗ trợ là 10.828.000 đồng/ngôi với mộ xây bằng gạch, trát vữa xi măng, quét nƣớc
xi măng; kích thƣớc mộ dài 2,4 x rộng 1,244 x cao 0,8m và với mộ đất là 4.703.000
đồng/ngôi. Tổng giá trị mà Nhà nƣớc phải hỗ trợ cho ngƣời dân có đất mộ trong dự
án 2 tổng là 31.062.000 triệu đồng.
Tuy nhiên, các hộ gia đình đều không đồng ý với việc bồi thƣờng này. Hơn
nữa, theo phong tục tập quán của nhân dân ta từ bao đời này quan niệm mồ mả là
điều rất liêng thiêng có ảnh hƣởng đến đời sống sinh hoạt hằng ngày của ngƣời dân,
nếu di chuyển mộ sẽ động đến long mạch của ngôi mộ và gia đình đó sẽ ngày càng
kém phát triển nên ngƣời dân không đồng tình với việc di chuyển mộ đã đề ra khi
thực hiện dự án. Tính tới hết năm 2018, cơ quan có thẩm quyền mới chỉ vận động
đƣợc bà con di chuyển đƣợc tổng của 2 dự án là 05 ngôi mộ đất, vẫn còn 02 ngôi
mộ xây chƣa đƣợc sự đồng ý của các hộ gia đình này.
67
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ TẠI CÁC DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1. Tổng hợp ý kiến đánh giá của các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp
tại hai dự án nghiên cứu
Để tổng hợp ý kiến đánh giá của ngƣời dân, đề tài đã tiến hành phát phiếu
điều tra phỏng vấn đến tất cả các hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp tại hai dự
án nghiên cứu, cụ thể số phiếu điều tra tại Dự án 1 là 32 phiếu và số phiếu điều tra ở
Dự án 2 là 37 phiếu.
Bảng 3. 1:Kết quả điều tra ý kiến ngƣời dân về công tác bồi thƣờng, chính sách hỗ trợ tại hai dự án nghiên cứu
Dự án 1
Dự án 2
Mức
Tổng
Số
Tỷ lệ
Mức
Tổng
Số
Tỷ lệ
TT
TT
BT,HT
số
phiếu
%
BT,HT
số
phiếu
%
1
Về đất
1
Về đất
Đất nông
Thỏa
Đất nông
Thỏa
30
93,7
25
67,6
nghiệp
nghiệp
đáng
đáng
Chƣa
Chƣa
02
6,3
12
32,4
thỏa
thỏa
đáng
đáng
2
Tài
sản
Thỏa
2
Tài
sản
Thỏa
32
100
27
72,9
hoa màu
đáng
hoa màu
đáng
Chƣa
Chƣa
0
0
10
27,1
thỏa
thỏa
đáng
đáng
3
Chính
3
Chính
Thỏa
Thỏa
30
93,7
30
81
sách
hỗ
đáng
sách
hỗ
đáng
trợ
trợ
Chƣa
Chƣa
02
6,3
07
19
thỏa
thỏa
đáng
đáng
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra của đề tài luận văn
a. Chính sách bồi thƣờng
68
Tổng hợp từ phiếu điều tra qua bảng 3.1 cho thấy thực trạng về chính sách,
công tác bồi thƣờng, hỗ trợ tại 02 dự án vẫn còn tồn tại những điều chƣa thỏa đáng,
chính sách bồi thƣờng GPMB còn nhiều bất cập trong phần diện tích đất thuộc 7,6%
đất nông nghiệp công ích, phần diện tích bị giao sót trong phƣơng án giao đất, tiến
độ thực hiện còn chậm nhƣ:
* Bồi thƣờng, hỗ trợ về đất:
- Dự án 1: có 02 hộ gia đình không đồng tình với phƣơng án bồi thƣờng do
phần diện tích đó chƣa đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không nằm
trong phƣơng án giao đất theo NĐ64/CP nên việc xác định giá bồi thƣờng về đất sẽ
bị thấp so với các hộ khác. Ban đầu 02 hộ này không đồng ý với phƣơng án bồi
thƣờng, nhƣng sau khi đƣợc giải thích và thƣơng thảo thì cả 02 hộ cũng đã đều
đồng ý nhận tiền và bàn giao đất lại cho Dự án.
- Dự án 2: Có 12 hộ không đồng tình với phƣơng án bồi thƣờng do giá đất để
tính bồi thƣờng, hỗ trợ còn thấp, chƣa sát với giá thị trƣờng trong cùng điều kiện
bình thƣờng. Đồng thời một số hộ không đồng ý và có kiến nghị về mức hỗ trợ đối
với phần diện tích đất công ích trừ 7,6% do quá thấp đƣợc 10% giá đất nông nghiệp
theo quy định. Một số hộ thì bị sót không đƣợc giao đất theo NĐ 64/CP tại thời
điểm năm 2000 và một số hộ có tên trong phƣơng án giao đất nhƣng phần diện tích
thu hồi tại dự án bị sót không có trong phƣơng án nên các hộ này đều chỉ đƣợc bồi
thƣờng nguyên một lần giá đất theo quy định. Trong khi đó các hộ này đều đƣợc tổ
dân phố xác định là có sử dụng phần diện tích đất này từ khoán 10, khoán 100. Việc
này gây nhiều bức xúc dẫn đến các hộ không hợp tác và có đơn kiến nghị. Hiện nay
các hộ đã nhận tiền và bàn giao mặt bằng nhƣng vẫn tiếp tục làm đơn kiến nghị và
khi đƣợc điều tra phỏng vấn thì các hộ vẫn rất bức xúc và có ý kiến nhiều về việc
bồi thƣờng chƣa thỏa đáng của dự án.
*Bồi thƣờng, hỗ trợ về tài sản:
Cả 02 dự án trên toàn bộ đều là đất nông nghiệp và tài sản trên đất hầu hết là
cây cối, hoa màu: Các hộ hầu hết cũng đều phản ánh về số tiền bồi thƣờng, hỗ trợ
chƣa phù hợp với giá trị cây cối, hoa màu mà hộ gia đình đã bị thiệt hại, còn thấp
hơn so với giá trị thực tế. Tuy nhiên sau khi tổng hợp lấy ý kiến các hộ tại 02 dự án
69
thì tại dự án 01 thì 100% các hộ có ý kiến là thỏa đáng, còn dự án 02 có 10 hộ có ý
kiến chƣa thảo đáng
b. Chính sách hỗ trợ
Trong cả hai dự án, đều có một số những vƣớng mắc liên quan đến chính
sách hỗ trợ, cụ thể nhƣ:
- Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất còn thấp hơn so với thu nhập
của các hộ gia đình từ số diện tích đất dự án thu hồi, mức hỗ trợ đó chƣa đủ để cho
hộ gia đình ổn định đời sống và ổn định sản xuất (dự án 1 có 2 hộ, dự án 2 có 7 hộ).
- Chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho ngƣời dân bị thu hồi đất chủ
yếu bằng tiền còn thấp và không phù hợp. Các hộ gia đình, cá nhân trong độ tuổi lao
động có đất bị thu hồi để thực hiện các dự án đầu tƣ muốn đƣợc tham gia học và
đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo và đƣợc giới thiệu việc làm để ổn định cuộc sống
lâu dài, bền vững.
- Một số con em của ngƣời dân có đất thu hồi sau khi học nghề tại cơ sở đào
tạo xong lại chƣa tìm đƣợc việc làm.
- Hỗ trợ về di chuyển mồ mả còn vƣớng mắc 2 hộ ở dự án 2 do vấn đề tâm
linh và mức đền bù hỗ trợ chƣa thỏa đáng với mong muốn của ngƣời dân vì chi phí
xây mới và di chuyển trong thời điểm hiện nay là khá cao.
c. Về tiến độ triển khai thực hiện dự án
Dự án 1:
Đã hoàn thành công tác thu hồi, GPMB từ tháng 6/2016.
Dự án 2:
Trong suốt quá trình thực hiện dự án từ năm 2015 đến nay, UBND phƣờng
Mỹ Đình 1 và các cơ quan có thẩm quyền đã tổ chức 9 đợt giải quyết bồi thƣờng,
trong đó: đợt 1,2,3 giải quyết trong năm 2016; đợt 4,5,6,7,8 giải quyết trong năm
2018 và đợt 9 bổ sung đƣợc giải quyết trong năm 2019. Tuy nhiên, đến nay vẫn chƣa giải phóng hết đƣợc toàn bộ diện tích cần thu hồi, còn đến 216 m2 chƣa chƣa
thu hồi đƣợc. Có những hộ gia đình phải giải quyết dàn trải qua nhiều đợt khác
nhau do có phần diện tích trừ 7,6% đất nông nghiệp công ích để xây dựng công
trình công cộng, phúc lợi xã hội.
70
- Tiến độ triển thực hiện dự án 02 còn chậm nên đã ảnh hƣởng đến đời sống,
vật chất, quá trình sản xuất mùa vụ của nhân dân.
- Khi triển khai thực hiện dự án thu hồi đất xong lại chậm thực hiện dự án
đầu tƣ, gây lãng phí thời gian sử dụng đất đai của Nhà nƣớc.
- Công tác công khai quy hoạch, và các chế độ, chính sách bồi thƣờng
GPMB để thực hiện dự án chƣa đƣợc thƣờng xuyên, liên tục.
- Công tác tổ chức triển khai thực hiện các dự án bồi thƣờng giải phóng mặt
bằng còn chƣa đƣợc tập trung, thƣờng chậm tiến độ so với kế hoạch, nguyên nhân:
một số cán bộ thực hiện nhiệm vụ còn kiêm nhiệm, trình độ chuyên môn còn hạn
chế.
3.2. Đánh giá ảnh hƣởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống,
việc làm của các hộ gia đình, cá nhân tại các dự án nghiên cứu
3.2.1. Tác động đến công ăn việc làm
Kết quả điều tra cho thấy, các khoản bồi thƣờng, hỗ trợ cho các hộ gia đình,
cá nhân từ việc thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện 02 dự án nghiên cứu đều đƣợc
chi trả bằng tiền mặt. Do vậy, sau khi bị thu hồi đất thì các hộ gia đình, cá nhân
không còn hoặc còn rất ít diện tích đất nông nghiệp để sản xuất. Mặc dù, họ đƣợc
nhận một khoản tiền rất lớn nhƣng để đảm bảo cho cuộc sống trong tƣơng lai thì số
tiền này phải đƣợc sử dụng một cách hợp lý nhƣ: đầu tƣ học nghề để chuyển đổi
nghề nghiệp; đầu tƣ máy móc hiện đại, giống cây trồng có năng suất cao trong sản
xuất nông nghiệp trên diện tích đất còn lại; đầu tƣ sản xuất kinh doanh... Nếu sử
dụng khoản tiền này một cách lãng phí hoặc chỉ sống nhờ vào nó mà không có định
hƣớng chuyển đổi ngành nghề thì trong tƣơng lai họ sẽ lâm vào cảnh khó khăn,
thiếu thốn.
Qua điều tra phỏng vấn đối với 69 hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi tại
02 dự án nghiên cứu thì số tiền bồi thƣờng, hỗ trợ đƣợc các hộ sử dụng vào nhiều
mục đích khác nhau, chủ yếu đƣợc sử dụng vào xây dựng, sửa chữa lại nhà cửa và
mua sắm trang, thiết bị sinh hoạt cho gia đình. Việc đầu tƣ cho sản xuất có tỷ lệ
không cao và có rất ít hộ sử dụng tiền cho việc học nghề (Bảng 3.2).
71
Bảng 3. 2: Mục đích sử dụng tiền bồi thƣờng, hỗ trợ của các hộ gia đình, cá nhân điều tra phỏng vấn tại hai dự án nghiên cứu
Dự án 1 Dự án 2
STT Mục đích sử dụng Số phiếu Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) Số phiếu
1 2 5,40 2 6,25 Đầu tƣ sản xuất nông nghiệp
2 Đầu tƣ sản xuất kinh doanh 3 Học nghề 4 Mua sắm tài sản 5 Xây dựng, sửa nhà 6 Gửi tiết kiệm 7 8 Chữa bệnh Chi phí khác 15 7 28 22 6 3 12 40,54 18,92 75,67 59,46 16,22 8,12 32,43 20 10 25 15 3 4 18 62,5 31,25 78,12 46,87 9,37 12,5 56,25
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra của đề tài luận văn
Bảng 3.2 cho thấy, việc sử dụng tiền bồi thƣờng, hỗ trợ của các hộ gia đình,
cá nhân nhìn chung là chƣa hợp lý. Mặc dù, tỷ lệ các hộ gia đình đầu tƣ sản xuất
kinh doanh không thấp nhƣng so với số tiền sử dụng để xây dựng, tu sửa nhà cửa và
mua sắm đồ dùng lại khá khiêm tốn. Tỷ lệ hộ gia đình đầu tƣ tiền vào việc học nghề
chiếm tỷ lệ thấp, cụ thể: tại dự án 1 là 31,25%, tại dự án 2 là 18,92%.
Việc sử dụng khoản tiền đƣợc bồi thƣờng, hỗ trợ không đúng mục đích của
đại đa số các hộ gia đình tại 02 dự án nghiên cứu cùng với việc diện tích đất sản
xuất bị thu hẹp sẽ dẫn đến việc tăng tỷ lệ thất nghiệp và lao động thiếu việc làm tại
địa phƣơng. Đời sống của các hộc gia đình trong tƣơng lai sẽ không đƣợc đảm bảo,
dễ rơi vào tình trạng bấp bênh, thiếu thốn. Điều này đòi hỏi sự quan tâm, giúp đỡ
của các cấp chính quyền khi thực hiện phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ cho các hộ gia
đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi. Căn cứ theo điều kiện cụ thể của từng
địa phƣơng đƣa ra những giải pháp thích hợp để hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và
tạo việc làm mới cho các hộ gia đình, cá nhân giúp họ sớm ổn định cuộc sống.
3.2.2. Tác động đến kinh tế gia đình
Kết quả điều tra phỏng vấn, đa số các hộ gia đình, cá nhân tại 02 dự án đều
đánh giá điều kiện kinh tế của gia đình tốt hơn so với trƣớc khi bị thu hồi đất (bảng
3.3). Số liệu bảng 3.3 cho thấy tại dự án 1 tỷ lệ các hộ gia đình, cá nhân đánh giá
kinh tế tăng sau khi bị thu hồi đất là 42,50%, có 45,00% số hộ đánh giá là không
72
thay đổi, chỉ có 12,50% đánh giá kinh tế kém đi. Tại dự án 2, kết quả điều tra đánh
giá cũng có quy luật tƣơng tự với các tỷ lệ lần lƣợt là 45,00%; 33,75% và 21,25%.
Bảng 3. 3: Đánh giá của các hộ gia đình, cá nhân điều tra phỏng vấn về kinh tế của hộ sau khi bị thu hồi đất tại hai dự án nghiên cứu
Dự án 1 Dự án 2 STT Chỉ tiêu đánh giá
1 2 3 Tăng Giảm Không thay đổi Tổng Tỷ lệ (%) 67,56 10,81 21,63 100,00 Tỷ lệ (%) 68,75 9,37 21,88 100,00 Số phiếu 25 4 8 37
Số phiếu 22 3 7 32 Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra của tác giả
Hình 3. 1: Biểu đồ thu nhập bình quân của hộ/1 tháng tại 02 dự án nghiên cứu
Hình 3.1 cho thấy bình quân thu nhập đầu ngƣời hàng tháng của các hộ gia
đình, cá nhân tại 2 dự án sau khi thu hồi đất cao hơn so với trƣớc khi bị thu hồi đất.
Cụ thể: ở dự án 1, thu nhập bình quân hàng tháng sau khi thu hồi đất là 4,72 triệu
đồng, tăng xấp xỉ 500 nghìn đồng so với trƣớc khi bị thu hồi đất; ở dự án 2, thu
nhập bình quân hàng tháng sau khi thu hồi đất là 3,98 triệu đồng, tăng hơn 300
nghìn đồng so với trƣớc khi bị thu hồi đất.
3.2.3. Tác động đến đời sống tinh thần
Qua điều tra phỏng vấn 69 hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất bị thu hồi tại
02 dự án nghiên cứu về mối quan hệ nội bộ gia đình sau khi bị thu hồi đất thì kết
quả đạt đƣợc nhƣ sau:
73
- Dự án 1: Trong tổng số 32 hộ giá đình, cá nhân đƣợc phỏng vấn thì 56,25%
hộ dân trả lời mối quan hệ tốt lên; 31,25% trả lời mối quan hệ không đổi và 12,50%
trả lời mối quan hệ xấu đi;
- Dự án 2: Trong tổng số 37 hộ giá đình, cá nhân đƣợc phỏng vấn thì 32,43%
hộ dân trả lời mối quan hệ tốt lên; 51,35% trả lời mối quan hệ không đổi và 16,22%
trả lời mối quan hệ xấu đi (Bảng 3.15).
Bảng 3. 4: Đánh giá của các hộ gia đình, cá nhân điều tra phỏng vấn về quan hệ nội bộ gia đình sau khi bị thu hồi đất tại các dự án nghiên cứu
Dự án 1 Dự án 2 STT Chỉ tiêu
Tốt hơn Xấu đi Không đổi 1 2 3
Tổng Số phiếu 18 04 10 32 Tỷ lệ (%) 56,25 12,50 31,25 100,00 Số phiếu 12 6 19 37 Tỷ lệ (%) 32,43 16,22 51,35 100,00
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra của tác giả
Qua bảng 3.5 cho thấy công tác GPMB cũng tác động một phần đến đời sống
tinh thần của các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi. Tác động này có thể đi theo
hai chiều hƣớng tốt hơn hoặc xấu đi. Chiều hƣớng xấu đi thƣờng xuất phát từ khoản
tiền bồi thƣờng, hỗ trợ nhƣ: phân chia không đều dẫn đến tranh cãi, xung đột giữa
chính những ngƣời thân trong gia đình với nhau hoặc từ việc sử dụng khoản tiền đó
không hợp lý dẫn đến cuộc sống lâu dài không ổn định, khó khăn, thiếu thốn dẫn
đến xảy ra mâu thuẫn trong gia đình. Nhƣng nếu tiền bồi thƣờng, hỗ trợ đƣợc sử
dụng hợp lý làm tăng thu nhập của gia đình, cuộc sống tốt hơn thì tình cảm gia đình
cũng sẽ có chiều hƣớng tốt lên.
3.2.4. Tác động đến môi trường sống
Kết quả điều tra cho thấy, phần lớn ngƣời dân đánh giá CSHT tại khu vực 02
dự án nghiên cứu đều tốt hơn so với thời điểm trƣớc khi giải phóng mặt bằng (dự án
1 là 56,25%, dự án 2 là 59,46%); có 43,75% hộ gia đình ở dự án 1 và 40,54% hộ gia
đình ở dự án 2 đánh giá ở mức không đổi; không có ai đánh giá ở mức kém đi
(Bảng 3.5).
74
Bảng 3. 5: Tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng của các hộ gia đình sau khi giải phóng mặt bằng
STT Chỉ tiêu Dự án 1 Số phiếu Tỷ lệ (%) Dự án 2 Số phiếu Tỷ lệ (%)
1 2 18 0 56,25 0,00 22 0 59,46 0,00
3 14 43,75 15 40,54
Cơ sở hạ tầng tốt hơn Cơ sở hạ tầng kém đi Cơ sở hạ tầng không đổi Tổng 32 100,00 37 100,00
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra của tác giả
Nhƣ vậy, sau khi thu hồi đất, CSHT tại khu vực 02 dự án có sự chuyển biến đáng kể, tạo điều kiện cho ngƣời dân đƣợc tiếp cận các dịch vụ tốt hơn, thuận lợi trong trao đổi hàng hóa.
Tuy nhiên, theo đánh giá từ các hộ gia đình, cá nhân đƣợc điều tra phỏng vấn về tác động đến các vấn đề môi trƣờng thì hầu hết đều thấy môi trƣờng không khí kém hơn so với trƣớc khi bị thu hồi đất (dự án 1 là 43,75%, dự án 2 là 43,24%); mức đánh giá về tác động đến môi trƣờng đất bị kém đi tại 2 thấp hơn môi trƣờng không khí với tỷ lệ lần lƣợt là 37,50% và 37,84%; môi trƣờng nƣớc cũng có mức đánh giá kém đi tại dự án 1 là 34,37% và tại dự án 2 là 32,43% (Bảng 3.6).
Qua bảng 3.6 cho thấy, việc thực hiện 02 dự án đã một phần ảnh hƣởng đến các vấn đề về môi trƣờng tại địa bàn nghiên cứu. Trong quá trình thi công dự án, khói bụi và đất cát xây dựng đã ảnh hƣớng xấu đến môi trƣờng sống của ngƣời dân ở khu vực xung quanh. Sau đó, khi đi vào sử dụng thì mật độ dân cƣ tại đây tăng cao, lƣợng rác thải và nƣớc thải từ các khu dân cƣ và khói bụi từ các phƣơng tiện lƣu thông làm ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc và không khí.
Bảng 3. 6: Tác động của các dự án nghiên cứu đến môi trƣờng
Dự án 1 STT Chỉ tiêu Tỷ lệ (%) Dự án 2 Số phiếu Tỷ lệ (%)
- Tốt hơn - Kém đi - Không đổi 0,00 37,50 62,50 0,00 34,37 65,63 0,00 43,75 56,25 0 14 23 0 12 25 0 16 21 0,00 37,84 62,16 0,00 32,43 67,57 0,00 43,24 56,76 Số phiếu 0 12 20 0 11 21 0 14 18 1 Môi trƣờng đất - Tốt hơn - Kém đi - Không đổi 2 Môi trƣờng nƣớc - Tốt hơn - Kém đi - Không đổi 3 Môi trƣờng không khí
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra của tác giả
75
3.3. Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng bồi thường, hỗ trợ, GPMB
của hai dự án nghiên cứu
3.3.1. Những mặt đạt được
- Về trình tự và tổ chức thực hiện công tác GPMB của 02 dự án nghiên cứu
đã đƣợc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật;
- Việc chi trả tiền bồi thƣờng, hỗ trợ cho nhân dân đƣợc thực hiện nghiêm
túc, công khai theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảo dân chủ cho các hộ gia
đình, cá nhân có đất bị thu hồi.
- UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành các văn bản về chính sách bồi
thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa
phƣơng. Đã áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt
bằng phục vụ các dự án đầu tƣ, kiện toàn và nâng cao trách nhiệm và năng lực đội
ngũ cán bộ làm công tác bồi thƣờng và giải phóng mặt bằng; vận dụng sáng tạo cơ
chế chính sách của Nhà nƣớc về công tác giải phóng mặt bằng để giải quyết khó
khăn cho các dự án ...
- UBND thành phố đã can thiệp kịp thời vào những khiếu nại của các hộ gia
đình có phần đất thuộc dự án buộc phải thu hồi để đƣa ra phƣơng án bồi thƣờng hỗ
trợ mới đảm bảo quyền lợi của ngƣời dân.
- Công tác kiểm tra đƣợc thực hiện khá tốt, kịp thời phát hiện những sai sót
trong quá trình kiểm kê, giúp tiết kiệm ngân sách Nhà nƣớc đồng thời đảm bảo cho
sự công bằng cho ngƣời dân.
Nhờ vậy trong công tác bồi thƣờng và GPMB đã có sự chuyển biến tích cực,
nhiều dự án đầu tƣ sau khi đƣợc cấp đất đã triển khai xong công tác bồi thƣờng để
thực hiện công việc đầu tƣ (điển hình nhƣ dự án nghiên cứu số 1). Tiến độ bồi
thƣờng, GPMB đối với các dự án triển khai trong thời gian gần đây đạt kết quả khả
quan, đa số nhân dân đều đồng tình ủng hộ.
3.3.2. Những khó khăn, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
Những tồn tại, hạn chế:
Về thu hồi đất
- Việc thực hiện thu hồi lại phần diện tích đất nông nghiệp công ích trong dự
án số 2 gặp nhiều khó khăn do một số ngƣời dân không đồng thuận với phƣơng án
76
của UBND quận Nam Từ Liêm. Dự án 1 có một số khó khăn ban đầu về thu hồi đất
khi trong số đó có 2 hộ gia đình không có GCNQSDĐ nên số tiền bồi thƣờng phải
trừ đi khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật của những năm
trƣớc đó, điều này đã gây cản trở cho việc thu hồi đất, nhƣng sau khi đƣợc giải thích
cặn kẽ thì ngƣời dân cũng đã giao lại đất để dự án thực hiện đƣợc đúng tiến độ đề
ra.
- Với phần diện tích đất nông nghiệp có các cây hàng năm và lâu năm thì đa
số ngƣời dân đều không muốn giao lại. Những loại cây đó hàng năm vẫn mang lại
cho ngƣời dân một khoản tiền lợi nhuận chính trong thu nhập của hộ nên việc thu
hồi là rất khó khăn.
- Trong quá trình giao đất trƣớc kia, có một số hộ chƣa xác định đƣợc nguồn
gốc và thời gian sử dụng phải mở ra các cuộc họp để lấy ý kiến dân cƣ, điều này
gây tốn thời gian, chậm chễ trong việc GPMB.
- Còn có sự nhầm lẫn, thiếu sót trên hồ sơ: diện tích bản đồ trích đo thấp hơn
so với diện tích giao trên sổ bộ thuế, diện tích bản đồ trích đo thấp hơn GCNQSDĐ.
Vì vậy, phải tiến hành kiểm tra, rà soát lại số liệu và lập phƣơng án điều chỉnh, bổ
sung. Dẫn đến việc kéo dài thời gian chi trả tiền bồi thƣờng, hỗ trợ cho ngƣời dân,
làm chậm công tác GPMB;
- Do thiếu sự phối hợp giữa các cấp, các ngành liên quan trong quá trình triển
khai thực hiện các dự án tại địa phƣơng nên khi tiến hành GPMB đã xảy ra tình
trạng chồng chéo diện tích đất thu hồi, bồi thƣờng giữa các dự án với nhau. Gây khó
khăn cho việc xác định diện tích thu hồi và diện tích đƣợc bồi thƣờng, hỗ trợ tại các
dự án.
Về bồi thường, hỗ trợ
- Nguồn vốn để thực hiện các dự án của địa phƣơng còn hạn chế, thiếu tiền
chi trả bồi thƣờng, hỗ trợ cho ngƣời dân, làm chậm công tác GPMB, ảnh hƣởng đến
tiến độ thực hiện dự án (đặc biệt là dự án số 2, vốn đầu tƣ từ Bộ tƣ pháp).
- Bồi thƣờng đất nông nghiệp: Giá đất nông nghiệp ở cả hai dự án đều đƣợc
chi trả bằng với giá đất nông nghiệp theo quy định của Nhà nƣớc. Tuy nhiên giá đất
này so với thực tế năm 2017 – 2019 là thấp hơn nên ở dự án 02 việc thu hồi cũng
tốn nhiều thời gian.
77
- Các tài sản trên đất: Một số hộ gia đình có diện tích cây ăn quả đang trong
thời gian chuẩn bị và đang thu hoạch, cây lâu năm sắp đƣợc thu hoạch đều không
đồng tình với mức giá bồi thƣờng của dự án. Ngƣời dân cho rằng công sức họ bỏ ra
để chăm sóc cây đến thời điểm thực hiện dự án là tốn rất nhiều thời gian và công
sức nên bồi thƣờng nhƣ vậy thì quá thấp, không phù hợp. Nhƣng ngƣời dân sau đó
vẫn đồng thuận để giao đất lại cho chủ đầu tƣ.
- Một số công trình ngƣời dân mới xây dựng đƣợc bồi thƣờng hỗ trợ còn thấp
so với công sức họ xây dựng và thấp so với giá trị sử dụng nên ban đầu vẫn có
những ý kiến không đồng tình từ ngƣời dân.
- Việc chính sách hỗ trợ chuyển đổi việc làm là tiền mặt, vẫn chƣa đáp ứng
đƣợc nhu cầu của một số hộ dân trong dự án. Họ có mong muốn đƣợc đào tạo và hỗ
trợ về việc làm để phát triển kinh tế một cách thuận lợi.
- Ngoài ra, vấn đề tâm linh từ đời cha ông để lại nên vẫn còn 02 hộ trong dự
án 2 chƣa di dời phần mộ đã xây đi đến nơi khác vì họ sợ sẽ động đến long mạch.
Và ngƣời dân thấy rằng mức đền bù chƣa đủ để họ di chuyển mộ đến nơi mới.
Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế:
- Do các chủ đầu tƣ khó khăn về nguồn vốn chậm chi trả tiền bồi thƣờng, hỗ
trợ hoặc các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách thủ tục giải ngân chậm, làm ảnh
hƣởng đến tiến độ thực hiện dự án. Mặt khác, do chế độ chính sách trong công tác
GPMB có nhiều thay đổi, chính sách sau cao hơn chính sách trƣớc ngƣời chấp hành
thiệt thòi hơn ngƣời chây ỳ dẫn đến đơn thƣ khiếu nại nhiều.
- Chủ đầu tƣ chƣa quan tâm, chƣa coi trọng việc khớp nối hạ tầng làm ảnh
hƣởng đến đời sống của nhân dân. Chủ đầu tƣ khi thực hiện dự án chƣa quan tâm
đến thực hiện nghĩa vụ của mình, không phối hợp giải quyết dứt điểm dự án gây
bức xúc trong nhân dân dẫn đến nhiều đơn thƣ, khiếu nại phải giải quyết.
- Cơ chế chính sách còn có những bất cập, thay đổi nhiều chƣa đồng bộ,
thƣờng xuyên phải xử lý, giải quyết bằng các chính sách đặc thù dẫn đến sự mất cân
đối và phá vỡ mặt bằng chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ.
- Chủ đầu tƣ và các đơn vị có liên quan chƣa phối hợp chặt chẽ trong thực
hiện công tác GPMB dẫn đến tiến độ thực hiện dự án chƣa đạt theo kế hoạch.
78
- Trong cùng một thời điểm, phải triển khai nhiều dự án GPMB mới; trong
đó các dự án cũ đã thực hiện nhiều năm còn tồn tại, khó khăn, vƣớng mắc; do đó
khối lƣợng công việc rất lớn, lực lƣợng cán bộ trực tiếp thực hiện công tác chuyên
môn bồi thƣờng, hỗ trợ còn mỏng, chƣa đồng bộ.
- Những vấn đề có tính lịch sử trong quản lý, sử dụng đất đai phát sinh, việc
thực hiện phƣơng án giao đất theo Nghị định 64/CP còn tiếp tục phải giải quyết làm
ảnh hƣởng đến tiến độ thực hiện công tác GPMB các dự án.
3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện công tác bồi
thƣờng, hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp
3.4.1. Quan điểm đề xuất giải pháp
- Hệ thống pháp luật chặt chẽ; các cơ chế, chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ phải
đƣợc dân cƣ góp ý để đảm bảo tính công bằng, dân chủ.
- Lợi ích của ngƣời bị thu hồi đất: dự án đƣợc thực hiện khi ngƣời dân đang
tạo lập tài sản nên cần phải đƣa ra các cơ chế bồi thƣờng và hỗ trợ phù hợp với lợi
ích của ngƣời dân hiện tại và tƣơng lai sau khi thu hồi đất.
- Rút ngắn khoảng thời gian thu hồi và GPMB.
- Định hƣớng trƣớc việc hỗ trợ chuyển đổi nghề gắn với tạo việc làm mới
nhằm hạn chế ảnh hƣởng đời sống của ngƣời bị thu hồi đất. Hỗ trợ chuyển đổi lao
động nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp khác thông qua đào tạo,
hƣớng nghiệp, truyền nghề; ƣu tiên tiếp nhận vào các doanh nghiệp trong các khu
công nghiệp - dịch vụ tại chỗ.
- Công tác tổ chức thực hiện khoa học, hạn chế những thủ tục rƣờm rà, cán bộ
luôn nhiệt tình cung cấp và hoàn thiện hồ sơ cho các hộ gia đình trong diện bị thu hồi
đất.
- Tiềm năng phát triển của chủ đầu tƣ quyết định một phần trong tiến độ thực
hiện dự án và chất lƣợng của dự án.
3.4.2. Một số giải pháp cụ thể
Để nâng cao hơn nữa tính khả thi, hạn chế tối đa các vƣớng mắc trong việc
áp dụng và tổ chức thực hiện của công tác bồi thƣờng GPMB khi Nhà nƣớc thu hồi
đất thực hiện các dự án đầu tƣ, cần thực hiện một số giải pháp sau:
79
3.4.2.1. Về cơ chế, chính sách
Hệ thống chính sách pháp luật về đất đai nói chung, chính sách về bồi
thƣờng, hỗ trợ nói riêng còn thiếu đồng bộ, không ổn định, thƣờng xuyên thay đổi.
Vì vậy đã gây khó khăn phức tạp cho công tác bồi thƣờng GPMB.
- Trong thời gian tới cần tập trung, tiếp tục đầu tƣ nghiên cứu để hoàn thiện
hệ thống chính sách pháp luật đất đai đảm bảo tính khoa học, kế thừa, đồng bộ, phù
hợp với thực tiễn và giải quyết đƣợc căn bản các mối quan hệ về đất đai.
- Từng bƣớc hoàn thiện chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ, đảm bảo giá bồi
thƣờng đất, các loại tài sản trên đất tƣơng đƣơng với giá thực tế trên thị trƣờng
trong điều kiện bình thƣờng, tƣơng quan với các quận lân cận. Đặc biết, đối những
khu vực đất bị thu hồi nhƣng chƣa có GCNQSDĐ cần phải đƣợc điều tra nguồn gốc
sử dụng, thẩm định minh bạch để thỏa đáng với ngƣời dân có đất bị thu hồi.
- Tăng cƣờng quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra,
kiên quyết xử lý nghiêm đối với những trƣờng hợp sử dụng đất, xây dựng các công
trình không đúng quy hoạch;
- Đổi mới nâng cao chất lƣợng công tác lập và quản lý quy hoạch sử dụng
đất, tăng cƣờng tính công khai, minh bạch trong công tác lập và thực hiện quy
hoạch sử dụng đất, đảm bảo sự tham gia của cộng đồng vào việc lập và giám sát
việc thực hiện quy hoạch. Trƣớc mỗi kì phê duyệt kế hoạch sử dụng đất, nên tổ
chức rộng rãi công khai phƣơng án quy hoạch trƣớc toàn dân để giải trình những
phƣơng án quy hoạch mà thành phố cũng nhƣ UBND quận đã thống nhất trƣớc đó.
Từ đó để quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực sự là công cụ quan trong trong công
tác quản lý đất đai nói chung và công tác thu hồi đất, bồi thƣờng GPMB nói riêng.
- Cần bố trí kinh phí thích đáng để xây dựng Bảng giá đất phù hợp với giá
đất thực tế của địa phƣơng và từng khu vực. Tăng cƣờng công tác quản lý giá đất,
từng bƣớc hoàn thiện bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố; kịp thời điều
chỉnh bảng giá đất khi có biến động lớn, khắc phục tình trạng giá bồi thƣờng về đất
thấp hơn nhiều so với giá đất thực tế trên thị trƣờng. Mỗi quận sẽ có những đặc tính
về kinh tế - xã hội khác nhau nên việc ảnh hƣởng đến giá đất cũng rất khác nhau. Vì
vậy, cần có một cơ quan độc lập để xác định giá đất theo quy định để không bị
80
chênh lệch quá nhiều so với giá chuyển nhƣợng thực tế bằng một hệ số để đảm bảo
tính đồng bộ, thống nhất.
- Cần đẩy mạnh và phát huy có hiệu quả hơn nữa nguồn vốn từ Quỹ phát triển
đất. Sử dụng nguồn vốn vay (trích từ 30% - 40% nguồn thu từ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, tiền đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm để thực hiện thu hồi đất theo quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất) tranh thủ các nguồn lực, tạo quỹ đất sạch thu hút nhà
đầu tƣ.
- Đề xuất với UBND Thành phố Hà Nội các đề án hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu
hồi đất phải đảm bảo hài hoà 3 lợi ích: Nhà nƣớc, ngƣời có đất bị thu hồi và chủ đầu
tƣ.
- Nâng cao chất lƣợng, hiệu quả bộ máy quản lý và những ngƣời làm công
tác GPMB.
3.4.2.2. Về giá đất bồi thường, hỗ trợ
- Do giá bồi thƣờng hiện nay đối với đất ở và đất nông nghiệp, tài sản vật
kiến trúc còn thấp nên cần phải có chính sách áp giá cao hơn để tiếp cận với giá thị
trƣờng. Hội đồng thẩm định giá cần căn cứ vào giá thị trƣờng để tham khảo.
- Ngoài tiền bồi thƣờng, hỗ trợ theo quy định cần nghiên cứu chính sách hỗ
trợ thêm chuyển nghề nghiệp và tạo công ăn việc làm để ngƣời dân ổn định cuộc
sống sau khi bị thu hồi đất. Có thể vừa kết hợp với việc bồi thƣờng hỗ trợ về tiền
mặt, đồng thời mở những lớp dạy nghề theo mong muốn của ngƣời dân và phù hợp
với xu hƣớng phát triển kinh tế để tránh gây ra việc đào tạo tràn lan không đem lại
hiệu quả cao.
3.4.2.3. Về công tác tổ chức thực hiện thu hồi đất, GPMB
- Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai, chính
sách bồi thƣờng GPMB, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của cán bộ, công
chức và nhân dân trong quản lý và sử dụng đất đai.
- Công tác bồi thƣờng, hỗ trợ phải xác định là nhiệm vụ chung của toàn bộ
hệ thống chính trị từ cấp uỷ, chính quyền đến các đoàn thể nhân dân. UBND các
cấp phải xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết, thành lập các Ban chỉ đạo hoặc tổ công
tác để chỉ đạo thống nhất. Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, phân công và quy
định rõ trách nhiệm của các tổ chức, tập thể, cá nhân có liên quan theo từng nội
81
dung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc giao, nhất là trách nhiệm
của ngƣời đứng đầu.
- Đánh giá sơ kết, tổng kết, khen thƣởng động viện kịp thời những tập thể, cá
nhân, hộ gia đình có thành tích, đồng thời xử lý nghiêm những trƣờng hợp gây cản
trở, đi ngƣợc lại với chủ trƣơng của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nƣớc
trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
- Quan tâm thực hiện tốt công tác chuẩn bị thu hồi đất ngay từ ban đầu, bảo
đảm thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch, có sự tham gia giám sát của nhân
dân.
- Các dự án đầu tƣ cần phải đƣợc bố trí về vốn một cách đầy đủ, kịp thời.
Trƣớc khi chấp thuận đầu tƣ các dự án cần phải đánh giá khả năng kinh doanh phát
triển của nhà đầu tƣ để tránh tình trạng khi có mặt bằng sạch rồi, các nhà đầu tƣ
không đầu tƣ, hoặc đầu tƣ cầm chừng, kéo dài để đất trống, bỏ hoang gây lãng phí
đất, gây bức súc cho nhân dân nhƣ một số dự án hiện nay.
- Tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm những vƣớng mắc khó khăn những
tồn tại, kiến nghị của nhân dân trong bồi thƣờng GPMB, tăng cƣờng công tác kiểm
tra và kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án đầu tƣ đã bồi thƣờng xong nhƣng
không tiến hành đầu tƣ.
3.4.2.4. Về hỗ trợ, chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho người dân bị thu hồi
đất nông nghiệp.
- Trƣớc khi thu hồi đất cần tổ chức điều tra, khảo sát đời sống, việc làm của
ngƣời dân có đất thu hồi, nắm bắt tâm tƣ, nguyện vọng của nhân dân; tổ chức thực
hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, có giải pháp hợp lý, hiệu quả để hỗ trợ
chuyển đổi nghề nghiệp, tổ chức đào tạo nghề, tạo việc làm, khuyến khích các
doanh nghiệp ƣu tiên tuyển dụng lao động là ngƣời địa phƣơng có đất thu hồi nhằm
ổn định đời sống của nhân dân.
- UBND quận mở lớp dạy nghề, hình thức làng nghề, kinh doanh dịch vụ
- Các doanh nghiệp lấy đất trên địa bàn quận tạo việc làm cho các hộ dân bị
thu hồi đất
82
- UBND quận tuyên truyền, định hƣớng ngƣời dân sử dụng hợp lý số tiền
đƣợc bồi thƣờng cho mục đích sản xuất kinh doanh, tránh sử dụng số tiền đó vào
mục đích xấu hay các tệ nạn xã hội.
83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận
1. Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội là một quận mới đƣợc thành lập từ
01/4/2013 theo Nghị Quyết của UBND thành phố Hà Nội, là trung tâm kinh tế văn
hóa, phía Nam Thủ đô, quận có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội,
cơ sở hạ tầng tƣơng đối đồng bộ có tốc độ phát triển đô thị hóa nhanh nhất của thủ
đô Hà Nội. Công tác quản lý và sử dụng đất của Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà
Nội đã đƣợc chính quyền địa phƣơng các cấp quan tâm chỉ đạo đã sớm đi vào nề
nếp và đạt đƣợc những kết quả đáng khích lệ. Công tác thu hồi đất, bồi thƣờng, giải
phóng mặt bằng, nhất là thu hồi đất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với thực
hiện các dự án phát triển đô thị trên địa bàn quận.
2. Công tác bồi thƣờng, hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp theo
luật đất đai 2013 trên địa bàn quận Nam Từ Liêm đƣợc thực hiện nghiêm túc theo
đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, cũng có một số khó khăn nhƣ: một bộ phận
nhỏ ngƣời dân không hiểu và không hợp tác với tổ chức thực hiện công tác bồi
thƣờng, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng gây cản trở khó khăn trong quá trình thực hiện
các dự án. Một số cơ chế, chính sách chƣa phù hợp với tình hình thực tế của địa
phƣơng do đó UBND quận thƣờng xuyên phải xin cơ chế từ UBND thành phố và
những vấn đề có tính lịch sử trong quản lý, sử dụng đất đai phát sinh làm ảnh hƣởng
đến tiến độ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng các dự án.
3. Công tác lập dự án bồi thƣờng hỗ trợ tại hai dự án nghiên cứu đã thực hiện
đầy đủ theo quy định của pháp luật nhƣng chƣa đáp ứng đƣợc nguyện vọng của
ngƣời dân (dự án 2), vẫn còn tồn tại 02 hộ gia đình thuộc diện 7,6% đất nông
nghiệp công ích chƣa giao đất lại cho Nhà nƣớc ở dự án 2 (năm 2018 có 7 hộ gia
đình vƣớng mắc, những đến hết tháng 12/2018 đã cƣỡng chế và thu hồi đất của 05
hộ gia đình, còn tồn tại 02 hộ chƣa giao đất cho đến nay). Dự án 1 với vốn đầu tƣ
ngoài ngân sách nên việc triển khai diễn ra nhanh chóng hơn và hoàn thành đúng
tiến độ với tổng số tiền bồi thƣờng, hỗ trợ là 29.228.009.100 đồng cho 32 hộ. Dự án
2 với vốn đầu tƣ của Bộ tƣ pháp, việc diễn ra đền bù vƣớng nhiều khúc mắc nên đến
hiện nay công tác GPMB vẫn chƣa đƣợc giải quyết, tính đến hết tháng 4/2019, mới thu hồi đƣợc 7.794,6 m2 với tổng số tiền bồi thƣờng là 7.042.448.3350 đồng.
84
4. Qua việc tổng hợp lấy ý kiến ngƣời dân cho thấy tỷ lệ đánh giá chính sách
bồi thƣờng về đất nông nghệp tại Dự án 1 cho là thỏa đáng 93.7%, chƣa thỏa đáng
là 6.3%, tại Dự án 2 có 67.6% thỏa đáng, tỷ lệ đánh gia chƣa thỏa đáng còn khá cao
32.4%. Đối với chính sách bồi thƣờng tài sản, hoa màu còn 27,1% ý kiến tại Dự án
2 đánh giá là chƣa thỏa đáng. Về chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp có 6,3% ý kiến
tại Dự án 1 và 19% tại Dự án 2 cho là chƣa thỏa đáng. Ý kiến đánh giá ảnh hƣởng
của thu hồi đất đến đời sống, việc làm cho thấy tỷ lệ hộ sử dụng tiền bồi thƣờng hỗ
trợ vào mục đích đầu tƣ sản xuất kinh doanh và học nghề còn thấp, ở Dự án 1 có
31,25%, ở Dự án 2 có 18,9%.
5. Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách bồi thƣờng hỗ trợ khi Nhà
nƣớc thu hồi đất trên địa bàn quận Nam Từ liêm: Hoàn thiện chính sách pháp luật
về bồi thƣờng, hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất, Quy hoạch sử dụng đất, Phát triển
quỹ đất, Tổ chức thực hiện công tác BTHT, tăng cƣờng năng lực tổ chức quản lý
đất đai.
Về hỗ trợ, chuyển đổi nghề tạo việc làm cho ngƣời dân
Đối với phần diện tích chƣa hoàn thành công tác GPMB cần tiếp tục khẩn
trƣơng tổ chức thực hiện, tuyên truyền vận động ngƣời dân hợp tác nhận tiền và bàn
giao mặt bằng. Đối với những hộ dân cố tình chống đối thì nên thực hiện công tác
cƣỡng chế thu hồi đất.
Kiến nghị
1. UBND TP Hà Nội
UBND Thành phố Hà Nội quan tâm xem xét hình thức hỗ trợ khác đối với
những trƣờng hợp vƣớng mắc cụ thể của địa phƣơng về mức hỗ trợ, bồi thƣờng đối
với diện tích 7.6% và phần diện tích nằm ngoài phƣơng án giao đất.
Hoàn thiện chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ ổn định ổn định đời sống, sản xuất,
thƣởng tiến độ bàn giao mặt bằng áp dụng chung trên địa bàn thành phố, trong đó
có chính sách đặc thù với các địa phƣơng mới thành lập nhƣ Quận Nam Từ Liêm.
2. UBND Quận Nam Từ Liêm
- Thƣờng xuyên tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật về BTHT giúp
ngƣời dân hiểu, nắm rõ các quy định qua đó nâng cao nhận thức và sự phối hợp của
ngƣời dân trong công tác GPMB.
85
- Tăng cƣờng các cuộc đối thoại, chất vấn giữa lãnh đạo Quận, cơ quan
chuyên môn với các hộ bị thu hồi đất để giải thích về chế độ chính sách và ý kiến
thắc mắc của hộ gia đình.
- Kiện toàn lại bộ máy làm việc chuyên trách của các tổ chức tham gia thực
hiện công tác bồi thƣờng, hỗ trợ đảm bảo đội ngũ chất lƣợng về công tác GPMB.
Quan tâm hơn đến công tác đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm cho ngƣời dân
bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn quận.
86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2014). Thông tƣ số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30
tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về bồi thƣờng, hỗ
trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2018). Báo cáo thực hiện thi hành luật đất đai
2013, Hà Nội.
3. Chính phủ (2014). Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai 2013.
4. Chính phủ (2014). Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định về giá đất.
5. Chính phủ (2014). Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất
6. Đào Trung Chính, Đặng Hùng Võ, Nguyễn Thanh Trà (2013). Đánh giá thực tiễn
triển khai công tác thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ theo quy định của
pháp luật. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
7. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI. NXB Chính trị
quốc gia, 2012.
8. Đặng Thái Sơn (2007). Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác bồi thƣờng, hỗ
trợ, tái định cƣ và đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất đối với các
dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị. Viện Khoa học Đo đạc bản đồ- Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng
9. Hee Nam Jung (2010),“Mối liên hệ tam giác trong hệ thống đất đai ở Hàn Quốc:
Quy hoạch, phát triển và đền bù sử dụng đất”, Hội nghị khoa học chia sẻ kinh
nghiệm quốc tế về quản lý đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai
10. Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng quận Nam Từ Liêm (2019). Báo cáo số liệu
thống kê, kiểm kê đất đai năm 2019
11. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam. Luật đất đai 2013, NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội
87
12. Sở Tài chính thành phố Hà Nội (2017). Thông báo số 8514/STC-QLG ngày
25/12/2017 của Sở Tài chính Đơn giá bồi thƣờng, hỗ trợ các loại cây, hoa màu, sản
lƣợng cá phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
13. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng thành phố Hà Nội (2016). Báo cáo về tình hình tổ
chức thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thƣờng, GPMB trên địa bàn thành phố.
14. Tổng cục Quản lý đất đai (2012). Báo cáo kinh nghiệm quản lý đất đai của nƣớc
ngoài.
15. Trung tâm phát triển quỹ đất quận Nam Từ Liêm. Báo cáo tình hình thực hiện
công tác thu hồi đất, bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng của các dự án trên địa bàn
quận qua các năm từ 2015 đến tháng 5/2019.
16. UBND quận Nam Từ Liêm (2014). Báo cáo thuyết minh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của quận đến 2020.
17. UBND quận Nam Từ Liêm (2018). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội
sau 5 năm thành lập quận
18. UBND thành phố Hà Nội (2014). Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày
20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định các nội dung
thuộc thẩm quyền của UBND thành phố do Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của
Chính phủ giao cho về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tƣ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
19. UBND thành phố Hà Nội (2014). Quyết định số 23/2014/QĐ – UBND ngày
20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội quy định các nội dung thuộc thẩm quyền
của UBND thành phố do Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao
cho về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
20. UBND thành phố Hà Nội (2014). Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày
29/12/2014 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy định về giá các loại đất
trên địa bàn Thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019
21. UBND thành phố Hà Nội (2017). Quyết định số 10 /2017/QĐ-UBND ngày
29/3/2017 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy định các nội dung thuộc
88
thẩm quyền của UBND Thành phố Hà Nội về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi
nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
22. UBND thành phố Hà Nội (2017). Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày
31/3/2017 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành một số nội dung về thu
hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tƣ trên địa bàn thành phố Hà Nội
89
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU ĐIỀU TRA (Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp tại Dự án: đối ứng xây dựng
tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3 khu đô thị mới Cầu Giấy tại
phƣờng Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm)
Phiếu số:
Họ tên chủ hộ: .................................................................................................
Địa chỉ: ............................................................................................................
NỘI DUNG ĐIỀU TRA
I. Loại đất, diện tích đất bị thu hồi:
- Gia đình ông (bà) bị thu hồi loại đất nào với diện tích là bao nhiêu?
STT Loại đất Diện tích bị thu hồi (m2) Diện tích còn lại (m2)
1 Đất sản xuất nông nghiệp
Đất khác (nuôi trồng thủy sản, 2 nông nghiệp khác)
- Tình trạng pháp lý của thửa đất bị thu hồi?
a. Có đủ giấy tờ hợp lệ mang tên chính chủ theo quy định của pháp luật, nhƣng
chƣa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b. Có giấy tờ hợp lệ nhƣng chƣa mang tên chính chủ (nhận chuyển quyền sử dụng
đất từ ngƣời khác, nhƣng chƣa đăng ký biến động).
c. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
II. Đối tƣợng đƣợc bồi thƣờng, hỗ trợ: - Gia đình ông (bà) được xếp vào đối tượng nào?
Đƣợc bồi thƣờng Đƣợc hỗ trợ
90
Chƣa hợp lý
Chƣa hợp lý
- Theo ông (bà) quy định về đối tượng được bồi thường, hỗ trợ như vậy đã hợp lý chưa? Hợp lý Nếu chƣa hợp lý thì nêu rõ lý do?................................................................................. ....................................................................................................................................... III. Mức giá bồi thƣờng, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất: 1- Bồi thƣờng về đất: - Gia đình ông (bà) được bồi thường đất nông nghiệp với mức giá:............... đồng/m2. - Theo ông (bà) giá bồi thường về đất nông nghiệp đã hợp lý chưa? Hợp lý Nếu chƣa hợp lý thì theo ông/bà giá đất thực tế trên thị trƣờng tại thời điểm thu hồi đất là bao nhiêu?........................................................................................................... 2- Bồi thƣờng, hỗ trợ về tài sản trên đất: - Gia đình ông (bà) có công trình, vật kiến trúc gì?Mức giá được bồi thường, hỗ trợ là bao nhiêu? .................................................................................................................................. .... - Như vậy so với giá thị trường thì: Thấp hơn Tƣơng đƣơng Cao hơn 3- Đối với cây cối, hoa màu: - Gia đình ông(bà) canh tác những loại cây trồng gì? Mức giá được bồi thường, hỗ trợ là bao nhiêu? .................................................................................................................................. ....
Chƣa hợp lý
Chƣa hợp lý
- Theo ông (bà) giá bồi thường, hỗ trợ như vậy đã hợp lý chưa? Hợp lý - Mức hỗ trợ lợi nhuận cây trồng đặc thù được áp dụng tại dự án đã hợp lý chưa? Hợp lý IV. Các chính sách hỗ trợ: - Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất:
Có: Không:
+ Gia đình ông (bà) có đồng ý về cách xác định không?
Đồng ý: Không đồng ý:
+ Lý do:……………………………………………………………………………….
91
+ Tổng số tiền gia đình ông (bà) đƣợc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất (nếu có)
là:……………………đồng
+ Mức hỗ trợ đó đã hợp lý chƣa?
Hợp lý: Chƣa hợp lý:
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
Có: Không:
+ Gia đình ông (bà) có đồng ý về cách xác định không?
Đồng ý: Không đồng ý:
+ Lý do:……………………………………………………………………………….
+ Tổng số tiền gia đình ông (bà) đƣợc hỗ trợ chuyển đồi nghề nghiệp và tạo việc
làm (nếu có) là:……………………đồng
+ Mức hỗ trợ đó đã hợp lý chƣa?
Hợp lý: Chƣa hợp lý:
+ Gia đình ông (bà) có tham gia học nghề tại các cơ sở đào tạo không?
Có: Không:
+ Sau khi tham gia học nghề tại các cơ sở đào tạo gia đình ông (bà) đã tìm đƣợc
việc làm phù hợp không?
Có phù hợp: Không phù hợp: Chƣa tìm đƣợc việc:
Nhanh Hợp lý Quá chậm Chậm
V. Công tác tổ chức thực hiện GPMB dự án - Gia đình có được thông báo trước khi bị thu hồi đất không? Có Không Nếu có được báo trước, thời hạn là bao lâu và thời gian đó đã thỏa đáng chưa? .................................................................................................................................. .... - Ông (Bà) đánh giá như thế nào về thời gian thực hiện công tác GPMB? - Theo ông (bà) Hội đồng bồi thường GPMB quận Nam Từ Liêm đã thực hiện công tác này có công bằng, dân chủ và công khai không? Có Không - Gia đình ông (bà) có đơn thư, kiến nghị gì không? Có Không
92
VI. Phƣơng thức sử dụng tiền bồi thƣờng, hỗ trợ? - Gia đình ông (bà) sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ vào các mục đích như thế nào?
Tổng số tiền đƣợc bồi thƣờng, hỗ trợ: ..................... đồng
Số tiền (đồng) STT
Mục đích sử dụng 1 Đầu tƣ sản xuất kinh doanh, dịch vụ 2 Xây dựng, sửa chữa nhà cửa 3 Mua sắm đồ dùng (Ti vi, tủ lạnh, xe máy...) Tiết kiệm 4 5 Đầu tƣ học hành 6 Chi khác:
VII. Tình hình việc làm của hộ dân trƣớc và sau thu hồi đất
STT Chỉ tiêu điều tra
1 2 3 4 Trƣớc khi thu hồi (ngƣời) Sau khi thu hồi (ngƣời)
5
6 7 8 9 10 12 Tổng số khẩu của hộ - Số ngƣời trong độ tuổi từ 18 – 35 - Số ngƣời trong độ tuổi > 35 - Lao động nông nghiệp - Lao động thời vụ - Lao động làm trong các doanh nghiệp - Buôn bán nhỏ, dịch vụ - Cán bộ công chức, viên chức - Số lao động đủ việc làm - Số lao động thiếu việc làm - Không có việc làm - Số lao động làm việc ở nơi khác
VIII. Tình hình thu nhập của hộ dân trƣớc và sau thu hồi đất
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Sau khi thu hồi đất Trước khi thu hồi đất
Tổng số nhân khẩu 1
Tổng thu nhập của hộ/năm 2
IX. Tình hình cơ sở vật chất của hộ dân trƣớc và sau thu hồi đất
93
STT Chỉ tiêu Trước khi thu hồi đất Sau khi thu hồi đất
1 Nhà: cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4
2 Số xe máy
3 Số ô tô
4 Số tivi, tủ lạnh
5 Số máy điện thoại di động
X. Một số đánh giá tác động khác
Chỉ tiêu Tốt hơn Nhƣ cũ Kém hơn
a. Về thu nhập của hộ trƣớc và sau khi thu hồi đất
b. Quan hệ trong nội bộ gia trƣớc và sau khi thu hồi đất
c. Điều kiện sinh hoạt văn hóa, cộng đồng trƣớc và sau khi thu hồi đất
d. Điều kiện chơi vui giải trí, thể thao trƣớc và sau khi thu hồi đất
e. Tình hình trật tự an ninh xã hội trƣớc và sau khi thu hồi đất trên địa bàn
f. Cảnh quan môi trƣờng trƣớc và sau khi thu hồi đất * Ông (bà) có ý kiến hay tâm tư, nguyện vọng gì về chính sách bồi thường GPMB của dự án? .......................................................................................................................................
Ngƣời điều tra
Hà Nội, ngày .... tháng .... năm 2020 Chủ hộ/Ngƣời trả lời phỏng vấn (Ký, ghi rõ họ tên)
94
Phụ lục 2:
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU ĐIỀU TRA
(Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp tại Dự án: Đầu tƣ xây dựng
Trụ sở làm việc Cục Thi hành án dân sƣ thành phố Hà Nội, Cụm kho vật chứng Cục Thi hành
án dân sự thành phố Hà Nội và Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại phƣờng Mỹ
Đình1, quận Nam Từ Liêm)
Phiếu số:
Họ tên chủ hộ: .................................................................................................
Địa chỉ: ............................................................................................................
NỘI DUNG ĐIỀU TRA
1. Loại đất, diện tích đất bị thu hồi:
- Gia đình ông (bà) bị thu hồi loại đất nào với diện tích là bao nhiêu?
STT Loại đất Diện tích bị thu hồi (m2) Diện tích còn lại (m2)
1 Đất sản xuất nông nghiệp
Đất khác (nuôi trồng thủy sản, 2 nông nghiệp khác)
- Tình trạng pháp lý của thửa đất bị thu hồi?
a. Có đủ giấy tờ hợp lệ mang tên chính chủ theo quy định của pháp luật, nhƣng
chƣa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b. Có giấy tờ hợp lệ nhƣng chƣa mang tên chính chủ (nhận chuyển quyền sử dụng
đất từ ngƣời khác, nhƣng chƣa đăng ký biến động).
c. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
II. Đối tƣợng đƣợc bồi thƣờng, hỗ trợ: - Gia đình ông (bà) được xếp vào đối tượng nào?
95
Đƣợc bồi thƣờng Đƣợc hỗ trợ
Chƣa hợp lý
Chƣa hợp lý
- Theo ông (bà) quy định về đối tượng được bồi thường, hỗ trợ như vậy đã hợp lý chưa? Hợp lý Nếu chƣa hợp lý thì nêu rõ lý do?.......................................................................... III. Mức giá bồi thƣờng, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất: 1- Bồi thƣờng về đất: - Gia đình ông (bà) được bồi thường đất nông nghiệp với mức giá:............... đồng/m2. - Theo ông (bà) giá bồi thường về đất nông nghiệp đã hợp lý chưa? Hợp lý Nếu chƣa hợp lý thì theo ông/bà giá đất thực tế trên thị trƣờng tại thời điểm thu hồi đất là bao nhiêu?.......................................................................................................... 2- Bồi thƣờng, hỗ trợ về tài sản trên đất: - Gia đình ông (bà) có công trình, vật kiến trúc gì?Mức giá được bồi thường, hỗ trợ là bao nhiêu? .................................................................................................................................. .... - Như vậy so với giá thị trường thì: Thấp hơn Tƣơng đƣơng Cao hơn 3- Đối với cây cối, hoa màu: - Gia đình ông(bà) canh tác những loại cây trồng gì? Mức giá được bồi thường, hỗ trợ là bao nhiêu? .................................................................................................................................. ....
Chƣa hợp lý
Chƣa hợp lý
- Theo ông (bà) giá bồi thường, hỗ trợ như vậy đã hợp lý chưa? Hợp lý - Mức hỗ trợ lợi nhuận cây trồng đặc thù được áp dụng tại dự án đã hợp lý chưa? Hợp lý IV. Các chính sách hỗ trợ: - Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất:
Có: Không:
+ Gia đình ông (bà) có đồng ý về cách xác định không?
Đồng ý: Không đồng ý:
+ Lý do:……………………………………………………………………………….
96
+ Tổng số tiền gia đình ông (bà) đƣợc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất (nếu có)
là:……………………đồng
+ Mức hỗ trợ đó đã hợp lý chƣa?
Hợp lý: Chƣa hợp lý:
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
Có: Không:
+ Gia đình ông (bà) có đồng ý về cách xác định không?
Đồng ý: Không đồng ý:
+ Lý do:……………………………………………………………………………….
+ Tổng số tiền gia đình ông (bà) đƣợc hỗ trợ chuyển đồi nghề nghiệp và tạo việc
làm (nếu có) là:……………………đồng
+ Mức hỗ trợ đó đã hợp lý chƣa?
Hợp lý: Chƣa hợp lý:
+ Gia đình ông (bà) có tham gia học nghề tại các cơ sở đào tạo không?
Có: Không:
+ Sau khi tham gia học nghề tại các cơ sở đào tạo gia đình ông (bà) đã tìm đƣợc
việc làm phù hợp không?
Có phù hợp: Không phù hợp: Chƣa tìm đƣợc việc:
Nhanh Hợp lý Quá chậm Chậm
IV. Công tác tổ chức thực hiện GPMB dự án - Gia đình có được thông báo trước khi bị thu hồi đất không? Có Không Nếu có được báo trước, thời hạn là bao lâu và thời gian đó đã thỏa đáng chưa? .................................................................................................................................. - Ông (Bà) đánh giá như thế nào về thời gian thực hiện công tác GPMB? - Theo ông (bà) Hội đồng bồi thường GPMB quận Nam Từ Liêm đã thực hiện công tác này có công bằng, dân chủ và công khai không? Có Không - Gia đình ông (bà) có đơn thư, kiến nghị gì không? Có Không
97
VI. Phƣơng thức sử dụng tiền bồi thƣờng, hỗ trợ? - Gia đình ông (bà) sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ vào các mục đích như thế nào?
Tổng số tiền đƣợc bồi thƣờng, hỗ trợ: ..................... đồng
Số tiền (đồng) STT
Mục đích sử dụng 1 Đầu tƣ sản xuất kinh doanh, dịch vụ 2 Xây dựng, sửa chữa nhà cửa 3 Mua sắm đồ dùng (Ti vi, tủ lạnh, xe máy...) Tiết kiệm 4 5 Đầu tƣ học hành 6 Chi khác:
VI. Tình hình việc làm của hộ dân trƣớc và sau thu hồi đất
STT Chỉ tiêu điều tra
1 2 3 4 Trƣớc khi thu hồi (ngƣời) Sau khi thu hồi (ngƣời)
5
6 7 8 9 10 12 Tổng số khẩu của hộ - Số ngƣời trong độ tuổi từ 18 – 35 - Số ngƣời trong độ tuổi > 35 - Lao động nông nghiệp - Lao động thời vụ - Lao động làm trong các doanh nghiệp - Buôn bán nhỏ, dịch vụ - Cán bộ công chức, viên chức - Số lao động đủ việc làm - Số lao động thiếu việc làm - Không có việc làm - Số lao động làm việc ở nơi khác
VII. Tình hình thu nhập của hộ dân trƣớc và sau thu hồi đất
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Sau khi thu hồi đất Trước khi thu hồi đất
Tổng số nhân khẩu 1
Tổng thu nhập của hộ/năm 2
VIII. Tình hình cơ sở vật chất của hộ dân trƣớc và sau thu hồi đất
98
STT Chỉ tiêu Sau khi thu hồi đất
Trước khi thu hồi đất 1
Nhà: cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4 Số xe máy Số ô tô Số tivi, tủ lạnh Số máy điện thoại di động 2 3 4 5
IX. Một số đánh giá tác động khác
Chỉ tiêu Tốt hơn Nhƣ cũ Kém hơn
a. Về thu nhập của hộ trƣớc và sau khi thu hồi đất
b. Quan hệ trong nội bộ gia trƣớc và sau khi thu hồi đất
c. Điều kiện sinh hoạt văn hóa, cộng đồng trƣớc và sau khi thu hồi đất
d. Điều kiện chơi vui giải trí, thể thao trƣớc và sau khi thu hồi đất
e. Tình hình trật tự an ninh xã hội trƣớc và sau khi thu hồi đất trên địa bàn
f. Cảnh quan môi trƣờng trƣớc và sau khi thu hồi đất * Ông (bà) có ý kiến hay tâm tư, nguyện vọng gì về chính sách bồi thường GPMB của dự án? .................................................................................................................................. ....
....................................................................................................................................
Ngƣời điều tra Hà Nội, ngày .... tháng .... năm 2020 Chủ hộ/Ngƣời trả lời phỏng vấn (Ký, ghi rõ họ tên)
99

