ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN THẢI VÀ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YẾN BÁI
GIAI ĐOẠN 2016 -2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Thái Nguyên, năm 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN THẢI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YẾN BÁI GIAI ĐOẠN 2016 -2019
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 8.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lợi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Thái Nguyên, năm 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được ghi rõ nguồn gốc.
Thái nguyên, ngày tháng năm 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Học viên
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo này, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học
Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện để tôi có cơ hội được học
tập và nghiên cứu tại Trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến quý thầy cô khoa Môi
trường, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học – Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô giáo
TS.Nguyễn Thị Lợi người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ UBND huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái; phòng Tài nguyên môi trường huyện Văn Chấn đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hỗ trợ thu
thập các tài liệu phục vụ cho luận văn.
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người
thân và các anh chị em bạn bè đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên và giúp
đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. ............................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài. ....................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài. ......................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 4
1.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 4
1.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về CTRSH ..................................................... 8
1.2. Tình hình quản lý CTRSH trên Thế giới và ở Việt Nam ......................... 14
1.2.1 Tình hình quản lý chất thải trên thế giới. ............................................... 14
1.2.2. Tình hình phát sinh CTRSH tại Việt Nam ............................................ 20
1.5.2. Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Yên Bái .................... 25
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 40
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ........................................................... 40
2.3. Nội dung nghiên cứu. ............................................................................... 40
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 40
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 40
2.4.2. Phương pháp chọn điểm điều tra .......................................................... 41
2.4.3. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp ...................................... 42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.4.4. Phương pháp dự báo khối lượng CTRSH phát sinh trong tương lai .... 44
iv
2.4.5. Phương pháp phân tích và sử lý số liệu ................................................ 45
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ........................... 46
3.1. Kết quả điều tra, đánh giá sơ lược về thực trạng môi trường huyện Văn
Chấn................................................................................................................. 46
3.1.1.Vị trí địa lý của địa bàn nghiên cứu ....................................................... 46
3.1.2. Hiện trạng, diễn biễn các thành phần môi trường và các vấn đề
môi trường. ..................................................................................................... 47
3.1.3. Tình hình, kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường .................... 48
3.2. Đánh giá thực trạng CTRSH trên địa bàn huyện Văn Chấn giai đoạn 2016
-2019 ................................................................................................................ 51
3.2.1. Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Văn Chấn ................... 51
Hình 3.4. Sơ đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Văn Chấn ............. 52
3.2.2. Đánh giá thực trạng và công tác thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn
huyện Văn Chấn .............................................................................................. 54
3.2.4. Kết quả điều tra, phân loại CTRSH ...................................................... 59
3.3. Điều tra, đánh giá thực trạng nhận thức của người dân về chất thải rắn
sinh hoạt và ý thức bảo vệ môi trường ............................................................ 63
3.3.1. Kết quả điều tra, đánh giá tình hình thu gom, phân loại và xử lý
CTRSH của người dân trên đọa bàn huyện Văn Chấn ................................... 63
3.4. Dự báo lượng CTRSH và đề xuất giải pháp về công tác quản lý CTRSH
trên địa bàn huyện Văn Chấn .......................................................................... 68
3.4.1. Dự báo lượng CTRSH giai đoạn 2020 – 2025 trên địa bàn huyện Văn
Chấn................................................................................................................. 68
3.4.2. Đề xuất giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Văn Chấn ....... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 75
1. Kết luận. ..................................................................................................... 75
2. Kiến nghị. .................................................................................................... 76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
TÀI LIỆU THAM KHẢO. .............................................................................. 77
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần chất thải sinh hoạt ......................................................... 6
Bảng 1.2: Phát sinh CTR đô thị ở một số nước Châu Á. ................................ 16
Bảng 1.4: Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc ................................. 21
Bảng 1.7. Khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn tỉnh Yên Bái
năm 2017 ......................................................................................................... 35
Bảng 3.1: Lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên
Bái giai đoạn 2016 -2019 ................................................................................ 56
Bảng 3.2: Lượng CTRSH được thu gom và xử lý trên địa bàn huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 -2019 ....................................................... 57
Bảng 3.3: Kết quả điều tra về lượng CTRSH tại huyện Văn Chấn,
tỉnh Yên Bái .................................................................................................... 60
Bảng 3.4: Thành phần CTRSH tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái ................ 62
Bảng 3.5: Kết quả điều tra,đánh giá tình hình thu gom và xử lý CTRSH tại
huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái năm 2019 ...................................................... 63
Bảng 3.6: Kết quả điều tra, khảo sát người dân về CTRSH và môi trường ... 66
Bảng 3.7: Dự báo lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Văn Chấn giai
đoạn 2020 -2025 .............................................................................................. 69
Bảng 3.8: Kết quả dự kiến về thể tích lượng CTRSH phát sinh trong giai đoạn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2020 – 2050 tại huyện Văn Chấn .................................................................... 70
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ về lượng CTRSH phát sinh và được thu gom tại huyện Văn
Chấn giai đoạn 2016 -2019 ............................................................................. 58
Hình 3.2: Kết quả điều tra về tình hình phân loại rác tại các hộ gia đình ở
huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái ....................................................................... 64
Hình 3.3: Kết quả điều tra về tình hình thu gom, vận chuyển rác tại huyện
Văn Chấn, tỉnh Yên Bái .................................................................................. 64
Hình 3.4: Kết quả điều tra về tình hình xử lý rác tại huyện Văn Chấn, tỉnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Yên Bái ............................................................................................................ 64
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trên bất cứ quốc gia nào trên thế giới, công tác quản lý chất
thải rắn hiệu quả hiện đang là trọng tâm của những chính sách phát triển môi
trường bền vững. Là một trong những nước đông dân, cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đang diễn ra một cách nhanh chóng, Việt Nam đã và đang phải đối mặt với
nhiều thách thức và áp lực về môi trường, trong đó quản lý chất thải rắn là
một trong những vấn đề môi trường cấp bách của nước ta.
Bức tranh toàn cảnh về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
(CTRSH) trên phạm vi cả nước cho thấy, khối lượng chất CTRSH tại các địa
phương trong cả nước gia tăng rất nhanh nhưng cho đến nay thực sự chưa có
một mô hình xử lý CTRSH nào đơn giản, hiệu quả, đạt yêu cầu về vệ sinh
môi trường. Các biện pháp xử lý CTRSH hiện nay chủ yếu là chôn lấp, tuy
nhiên phương pháp này bộc lộ nhiều hạn chế do nhu cầu về sử dụng đất rất
lớn và nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các các khu vực bãi chôn lấp luôn luôn
hiện hữu. Một số đô thị đã áp dụng phương pháp chôn lấp, đổ đống, kết hợp
với đốt hở, tuy nhiên những biện pháp này đang gây ra nhiều vấn đề ô nhiễm
môi trường (mùi hôi, nước rỉ rác ...) mà đến nay vẫn chưa có biện pháp khắc
phục hiệu quả. Một số địa phương đã và đang áp dụng công nghệ xử lý
CTRSH kết hợp sản xuất phân vi sinh. Biện pháp này đã mang lại nhiều lợi
ích kinh tế, xã hội và môi trường. Tuy nhiên, chi phí đầu tư tương đối cao,
chất lượng sản phẩm chưa ổn định nên thị trường tiêu thụ còn hạn chế.
Yên Bái là tỉnh miền núi, nằm giữa vùng Tây Bắc – Đông Bắc và
Trung Du Bắc Bộ, có tọa độ địa lý từ 21024’ - 22016’ vĩ độ Bắc; 103056’ -
105003’ kinh độ Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Phú
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Thọ, phía Đông giáp 2 tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang, phía Tây giáp tỉnh
2
Sơn La. Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Yên Bái là 688.627,64 ha, bao gồm
có 9 đơn vị hành chính. Văn Chấn là một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc
tỉnh Yên Bái, trong những năm gần đây kinh tế của huyện có sự tăng trưởng
lên tục, góp phần cho sự phát triển chung của tỉnh Yên Bái. Cuộc sống của
người dân trên địa bàn huyện cũng ngày càng được cải thiện rõ rệt, tuy nhiên
bên cạnh đó thì vấn đề môi trường rất đáng quan tâm là lượng rác thải rắn từ
các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân trên địa bàn ngày càng lớn
đã và đang làm ô nhiễm môi trường.
Do vậy để đánh giá một cách chính xác và đề xuất các giải pháp hữu
hiệu cho vấn đề bảo vệ môi trường trước mắt và lâu dài của huyện Văn Chấn
là điều hết sức cần thiết, xuất phát từ thực tiễn và được sự đồng ý của Trường
Đại học Nông Lâm Thái nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Tiến sĩ
Nguyễn Thị Lợi em tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “ Đánh giá thực
trạng nguồn thải và công tác quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện
Văn Chấn, tỉnh Yến Bái giai đoạn 2016 -2019
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý và nguồn thải rác sinh hoạt, tại
huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016– 2019;
- Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn huyện Văn Chấn;
- Đề xuất giải pháp hiệu quả trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn huyện Văn Chấn, góp phần nâng cao đời sống người dân và giảm
thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra.
3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu đề tài nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thu thập và xử lý
thông tin và rút ra những kinh nghiêm thực tế phục vụ công tác chuyên môn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tư vấn môi trường sau này.
3
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã được thầy cô truyền đạt
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
* Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được hiện trạng môi trường, thực trạng thu gom, quản lý và
xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái;
- Đề xuất một số giải pháp để cải thiện chất lượng môi trường một cách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
khoa học và phù hợp với điều kiện của địa phương.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1.1. Khái niệm về chất thải
Có nhiều khái niệm khác nhau về chất thải, nhưng khái niệm tổng quan
nhất đó là:“chất thải là mọi thứ mà con người, thiên nhiên và quá trình con
người tác động vào thiên nhiên thải ra môi trường”. Chất thải là các chất hoặc
vật liệu mà người chủ hay đối tượng thải ra chúng hiện tại không sử dụng và chúng
bị thải bỏ. Các khái niệm về chất thải như sau (Luật bảo vệ môi trường, 2014):
- Chất thải: là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con
người, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giao thông,
sinh hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra
còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao
thông. Chất thải là kim loại, hóa chất và từ các loại vật liệu khác.
- Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
- Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải ở trạng thái rắn phát sinh trong các
hoạt động sinh hoạt hằng ngày của con người từ các khu dân cư, làng mạc,
trường học... Chất thải sinh hoạt hay còn gọi là rác thải sinh hoạt cần được
phân loại và có biện pháp là tái sử dụng, tái chế, xử lý hợp lí để thu hồi năng
lượng và bảo vệ môi trường.
- Hoạt động quản lý chất thải rắn: bao gồm các hoạt động quy hoạch,
quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại,
thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại tới môi trường và sức khỏe con người.
5
- Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và
lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Lưu giữ chất thải rắn: là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời
gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển
đến cơ sở xử lý.
- Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi
phát sinh, thu gom, lưu trữ. Trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng
hoặc bãi chôn lấp cuối cùng.
- Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích
trong chất thải rắn.
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với
các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh
1.1.1.2. Thành phần chất thải rắn.
Thành phần của RTSH rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính
chất tiêu dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Thông thường
thành phần của RTSH bao gồm các hợp phần sau: chất thải thực phẩm, giấy,
catton, vải vụn, sản phẩm vườn, gỗ, thủy tinh, nhựa, bụi tro, cát đá, gạch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
vụn... (Nguyên Văn Phước, 2010):
6
Bảng 1.1. Thành phần chất thải sinh hoạt
Thành phần Định nghĩa Ví dụ
1. Các chất cháy được
Các vật liệu làm từ giấy bột và Các túi giấy, mảnh bìa, a. Giấy giấy. giấy vệ sinh...
b. Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi. Vải, len, nilon...
Các chất thải từ đồ ăn thực Cọng rau, vỏ quả, thân c. Thực phẩm phẩm. cây, lỗi ngô...
Đồ dùng bằng gỗ như d. Cỏ, gỗ củi, rơm Các vật liệu và sản phẩm được bàn, ghế, đồ chơi, vỏ rạ chế tạo từ gỗ, tre, rơm... dừa...
Phim cuộn, túi chất Các vật liệu và sản phẩm được e. Chất dẻo dẻo, chai, lọ. Chất dẻo, chế tạo từ chất dẻo. các đầu vòi, dây điện...
Các vật liệu và sản phẩm được Bóng, giày, ví, băng f. Da và cao su chế tạo từ da và cao su. cao su...
2. Các chất không cháy
Các vật liệu và sản phẩm được Vỏ hộp, dây điện, hàng a. Các kim loại sắt chế tạo từ sắt mà dễ bị nam rào, dao, nắp lọ... châm hút.
b. Các kim loại phi Các vật liệu không bị nam Vỏ nhôm, giấy bao gói,
sắt châm hút. đồ đựng...
Các vật liệu và sản phẩm được Chai lọ, đồ đựng bằng c. Thuỷ tinh chế tạo từ thuỷ tinh. thuỷ tinh, bóng đèn...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Bất kỳ các loại vật liệu không Vỏ chai, ốc, xương, d. Đá và sành sứ cháy khác ngoài kim loại và gạch, đá, gốm... thuỷ tinh.
7
1.1.1.3. Nguồn phát sinh chất thải rắn (CTR).
RTSH được thải ra từ hoạt động sản xuất cũng như tiêu dùng trong đời
sống xã hội, trong đó lượng rác thải chiếm khối lượng lớn chủ yểu ở khu dân
cư và các nhà máy, xí nghiệp (Trần Hiếu Nhuệ và các cộng sự,2011), các
nguồn phát sinh CTR chủ yếu từ các hoạt động:
- Hộ gia đình (nhà ở riêng, khu chung cư, khu tập thể): chất thải phát
sinh từ nguồn này bao gồm các loại như thực phẩm thừa, thùng carton, hộp
nhựa, vỏ chai, lọ thủy tinh… và các chất độc hại được sử dụng trong gia đình
như: dược phẩm bị thải bỏ, ác quy.
- Cơ quan, trường học, khu hành chính, chất thải rắn thường là giấy, túi
nilong, vỏ lon, hộp nhựa…
- Nông nghiệp xử lý rác thải, thu hoạch vụ mùa, khu chăn nuôi: các
chất rắn thường là vỏ bao, lọ thuốc BVTV,…
- Du lịch giải trí như các khu công viên, tượng đài, chất thải rắn là các
cành cây, túi nilong và đồ hộp.
- Bệnh viện cơ sở y tế chất thải rắn thường là túi nilong, kim tiêm, ống
nhựa, thùng carton…
- Giao thông xây dựng, di dời, sửa chữa nhà cửa, đường xá, công
Cơ quan trường học
trình… các chất thải rắn thường là gạch ngói vỡ vụn, bê tông, sắt thép…
Nhà dân, khu dân cư Nơi vui chơi, giải trí
Rác thải Bệnh viện, cơ sở y tế Chợ, bến xe, nhà ga
Giao thông, Chính quyền
địa phương xây dựng
Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
8
1.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về CTRSH
1.1.2.1. Các quy định pháp lý về CTRSH
Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến và quản lý chất thải:
Trong nước, những năm gần đây vấn đề quản lý rác thải rắn đô thị nói
chung và quản lý chất thải rắn sinh hoạt nói riêng đã được Quốc hội, Chính
phủ Việt Nam và các cơ quan chức năng cụ thể hóa bằng các văn bản pháp lý.
Hàng loạt các văn bản ra đời quy định cụ thể về quyền hạn, trách nhiệm và
phương thức quản lý nguồn rác thải sinh hoạt đô thị.
- Hiến pháp năm 2013 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật bảo vệ môi trường 2014, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/4/2014 có hiệu lực từ ngày
01/001/2015.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT 2014.
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 29/4/2015 của Chính phủ về quản
lý chất thải và phế liệu.
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại, chính
thức ban hành có hiệu lực vào ngày 01 tháng 09 năm 2015.
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
1.1.2.2. Phân loại chất thải rắn.
* Chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải sinh ra từ các hoạt động hằng
ngày của con người… Theo phương diện khoa học có thể phân hủy các loại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chất thải rắn như sau (Lưu Đức Hải,2000),:
9
- Chất thải thực phẩm bao gồm các loại thức ăn dư thừa, rau, quả…
được sinh ra trong khâu chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn… Ngoài các loại thức ăn dư
thừa từ các gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các nhà hàng, khách sạn, bếp
ăn tập thể của trường học bệnh viện, ký túc xá, chợ… Loại chất thải này mang
bản chất dễ bị phân hủy sinh học, trong quá trình phân hủy tạo ra mùi gây khó
chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe con người, đặc biệt trong điều kiện thời tiết
nóng ẩm.
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người
và phân của các loại động vật khác.
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga, cống rãnh, là các chất thải ra từ các
khu vực sinh hoạt của dân cư.
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các vật chất còn lại
trong quá trình đốt củi, than, rơm rạ, lá cây… ở các gia đình, công sở, nhà
hàng, nhá máy, xí nghiệp.
- Các chất thải rắn từ đường phố như lá cây, củi, nilon, vở bao gói…
* Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn được phát sinh từ hoạt động
sản xuất công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp bao gồm
(Trần Hiếu Nhuệ và các cộng sự, 2011):
- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ
trong các nhà máy nhiệt điện.
- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ sản xuất .
Các phế thải trong quá trình công nghệ sản xuất.
- Bao bì đóng gói sản phẩm.
* Chất thải xây dựng.
Chất thải xây dựng là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ do
các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình… Chất thải xây dựng bao gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng.
10
- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng.
- Các vật liệu như kim loại, chất dẻo.
* Chất thải từ nhà máy xử lý.
Chất thải từ nhà máy xử lý là chất thải rắn từ hệ thống xử lý nước, nước
thải nhà máy xử lý chất thải công nghiệp.
* Chất thải nông nghiệp.
Chất thải nông nghiệp bao gồm các vật chất loại bỏ từ các hoạt động
sản xuất nông nghiệp như gốc rơm rạ, cây trồng, chăn nuôi, bao bì đựng phân
bón và hóa chất bảo vệ thực vật.
* Chất thải y tế.
Chất thải y tế nguy hại là chất thải có chứa các chất có một trong các
đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại
tới môi trường và sức khỏe con người. Theo quy chế quản lý chất thải y tế,
các loại chất thải y tế được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong các
bệnh viện, trạm xá và các trạm y tế.
Các nguồn phát sinh chất thải bệnh viện bao gồm:
- Các loại bông băng, gạc, nẹp, dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật.
- Các loại kim tiêm, ống tiêm.
- Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ.
- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân.
- Các chất thải có chứa các chất có nống độ cao sau đây: Chì, thủy
ngân, cadimi, asen, cianua…
- Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.
1.1.2.3.Tình hình thực tiễn của CTRSH
*. Thực tiễn về công tác phân loại CTRSH (Lê Văn Khoa, 2011)
- Lợi ích kinh tế.
Phân loại chất thải rắn mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Trước hết, nó tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ra nguồn nhiên liệu sạch cho sản xuất phân compost. Giảm khối lượng rác
11
mang đi chôn lấp, diện tích đất phục vụ cho việc chôn lấp rác cũng sẽ giảm
đáng kể. Bên cạnh đó, thành phố cũng sẽ giảm được gánh nặng chi phí trong
việc xử lý nước rỉ rác cũng như xử lý mùi.
- Lợi ích môi trường.
Ngoài lợi ích kinh tế có thể tính toán được, việc phân loại chất thải rắn
tại nguồn còn mang lại nhiều lợi ích đối với môi trường. Khi giảm được khối
lượng chất thải rắn sinh hoạt phải chôn lấp, khối lượng nước rỉ rác sẽ giảm.
Nhờ đó, các tác động tiêu cực đến môi trường cũng sẽ giảm đáng kể như:
giảm rủi ro trong quá trình xử lý nước rỉ rác, giảm ô nhiễm nguồn nước ngầm,
nước mặt… Diện tích bãi chôn lấp thu hẹp sẽ góp phần hạn chế hiệu ứng nhà
kính do khí của bãi chôn lấp. Ở các bãi chôn lấp, các khí chính gây nên hiệu
ứng nhà kính gồm CH4, CO2, NH3. Việc tận dụng các chất thải rắn có thể tái
sinh tái chế giúp bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên. Thay vì khai thác tài
nguyên để sử dụng, chúng ta có thể sử dụng các sản phẩm tái sinh tái chế này
như một nguồn nguyên liệu thứ cấp.
- Lợi ích xã hội.
Phân loại chất thải rắn tại nguồn góp phần nâng cao nhận thức của cộng
đồng trong việc bảo vệ môi trường. Để công tác phân loại này đạt được hiệu
quả như mong đợi, các ngành các cấp phải triệt để thực hiện công tác tuyên
truyền hướng dẫn cho cộng đồng. Lâu dần, mỗi người dân sẽ hiểu được tầm
quan trọng của việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt cũng như tác động của
nó đối với môi trường sống. Lợi ích xã hội lớn nhất do hoạt động phân loại
chất thải rắn tại nguồn mang lại chính là việc hình thành ở mỗi cá nhân nhận
thức bảo vệ môi trường sống.
*. Khó khăn trong phân loại chất thải rắn.
- Thói quen vứt đổ rác bừa bãi của người dân, khả năng phân loại của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
người dân kém.
12
- Lực lượng thu gom rác chưa đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu với yêu
cầu của chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn.
- Ý thức của người dân chưa cao.
*. Những tác động của CTRSH đến môi trường (Phạm Hồng Đức
Phước, 2005)
- Ô nhiễm môi trường nước:
Rác sinh hoạt không được thu gom, thải vào kênh, rạch, sông, hồ... gây
ô nhiễm môi trường nước bởi chính bản thân chúng. Rác nặng lắng làm nghẽn
đường lưu thông, rác nhẹ làm đục nước, nylon làm giảm diện tích tiếp xúc với
không khí, giảm DO trong nước, làm mất mỹ quan, gây tác động cảm quan
xấu đối với người sử dụng nguồn nước. Chất hữu cơ phân hủy gây mùi hôi
thối, gây phú dưỡng hóa nguồn nước.
Nước rò rỉ trong bãi rác đi vào nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm nguồn
nước ngầm, như ô nhiễm kim loại nặng, nồng độ nitrogen, photpho cao, chảy
vào sông hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
- Ô nhiễm môi trường không khí:
Mùi hôi thối của RTSH với các thành phần hữu cơ được thải ra trong
quá trình sinh hoạt của con người luôn là vấn đề đáng lo ngại, ở nhiều vùng
nông thôn và một số thành thị việc xả trực tiếp rác thải ra các khu công cộng
là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên, rác thải thường được tập kết
ngay trên các trục đường giao thông công cộng gây hiện tượng ô nhiễm
rất nhiều.
Bụi trong quá trình vận chuyển lưu trữ rác gây ô nhiễm không khí. Rác
hữu cơ dễ phân hủy sinh học. Trong môi trường hiếu khí, kị khí có độ ẩm cao,
rác phân hủy sinh ra SO2, CO, CO2, H2S, NH3... ngay từ khâu thu gom đến
chôn lấp. CH4 là chất thải thứ cấp nguy hại, gây cháy nổ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Ô nhiễm môi trường đất:
13
Trong thành phần rác thải có đựng rộng rãi các chất độc, vì thế lúc rác
thải được đưa vào môi trường thì những chất độc thâm nhập vào đất sẽ tiêu
diệt nhiều loài sinh vật hữu ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động
vật không xương sống, ếch nhái ... làm cho môi trường đất bị giảm tính phổ
biến sinh học và phát sinh phổ thông sâu bọ phá hoại cây trồng. Ngày nay
dùng tràn lan những loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, lúc thâm nhập
vào đất cần đến 50- 60 năm mới phân huỷ hết và bởi thế chúng tạo thành
những "bức tường ngăn cách" trong đất hạn chế mạnh đến giai đoạn phân
huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm đất giảm độ màu mỡ, đất bị chua và
năng suất cây trồng sút giảm .
- Gây hại sức khỏe
RTSH có thành phần chất hữu cơ cao, là môi trường tốt cho các loài
gây bệnh như ruồi, muỗi, chuột, gián... qua các trung gian có thể phát triển
mạnh thành dịch.
Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thường ngày hàm lượng hữu
chiếm tỉ lệ lớn. Dòng rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối.
Rác thải không được lượm lặt, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ tác động
đến sức khoẻ con người sống xung quanh. chẳng hạn, những người tiếp xúc
thường xuyên với rác như các người khiến cho công tác lượm lặt các truất phế
liệu từ bãi rác dễ mắc những bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai,
mũi họng, ngoài da, phụ khoa. Hàng năm, theo tổ chức Y tế toàn cầu, trên thế
giới sở hữu 5 triệu người chết và sở hữu gần 40 triệu trẻ con mắc các bệnh
mang liên quan đến rác thải. đa dạng tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy,
những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và những chất dẫn
xuất sufua hyđro hình thành trong khoảng sự phân huỷ rác thải kích thích sự
hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây tác động xấu đối với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
những người mắc bệnh tim mạch.
14
Những bãi rác công cộng là những nguồn sở hữu dịch bệnh. Những kết
quả nghiên cứu cho thấy rằng: trong những bãi rác, vi khuẩn thương hàn
mang thể còn đó trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300
ngày. Các vi trùng gây bệnh thực thụ phát huy tác dụng khi có những vật chủ
trung gian gây bệnh còn đó trong những bãi rác như những ổ cất chuột, ruồi,
muỗi... và nhiều mẫu ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số
bệnh tiêu biểu do những trung gian truyền bệnh như: chuột truyền bệnh dịch
hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng.ruồi, gián truyền bệnh các con phố tiêu
hoá; muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết...
- Làm giảm mỹ quan đô thị.
Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý
hoặc thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác
nhỏ lộ thiên... gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan
đường phố, thôn xóm.
Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người
dân chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương
rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác
quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.
1.2. Tình hình quản lý CTRSH trên Thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình quản lý chất thải trên thế giới
Nhìn chung, lượng rác thải sinh hoạt ở mỗi nước trên thế giới là khác
nhau, phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của
người dân nước đó. Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng
GDP tính theo đầu người. Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số
thành phố trên thế giới như sau: Băng Cốc (Thái Lan) là 1,6kg/người/ngày;
Singapo là 2kg/người/ngày; Hồng Kông là 2,2kg/người/ngày; NewYork (Mỹ)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
là 2,65kg/người/ngày (Trần Nhật Nguyên, http://app.mewr.gov.sg)
15
Tỷ lệ chất thải sinh hoạt trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau
giữa các nước. Theo ước tính, tỷ lệ này chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc (Gao
et al.2002); chiếm 78% ở Hồng Kông; 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản, và
chiếm 80% ở Việt Nam. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, các nước có
thu nhập cao chỉ có khoảng 25-35% chất thải sinh hoạt trong toàn bộ dòng
chất thải rắn đô thị.
- Các số liệu thống kê gần đây về tổng lượng chất thải cho thấy: Tại
Anh lượng rác thải phát sinh ra khoảng 307 triệu tấn/năm. Trong đó, 60% số
này được chôn lấp, 34% được tái chế và 6% được thiêu đốt. Cũng theo thống
kê ở đây lượng rác thải thực phẩm của hộ gia đình khoảng khoảng 6,7 triệu
tấn/năm, như vậy trung bình mỗi hộ gia đình thải ra 276 kg/năm hay 5,3
kg/tuần.
- Theo số liệu thống kê mới đây của Bộ Môi trường Nhật Bản, hàng
năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công
nghiệp (397 triệu tấn). Trong tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thải
phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế. Số
còn lại được xử lý bằng cách đốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác. Với rác
thải sinh hoạt của các gia đình, khoảng 70% được tái chế thành phân bón hữu
cơ, góp phần giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón .
- Mỗi ngày Singapore thải ra khoảng 16.000 tấn rác. Rác ở Singapore
được phân loại tại nguồn. Nhờ vậy 56% số rác thải ra mỗi ngày (khoảng
9.000 tấn) quay lại các nhà máy để tái chế. Khoảng 41% (7.000 tấn) được đưa
vào bốn nhà máy thiêu rác để đốt thành tro, nhiệt năng tạo ra được sử dụng để
chạy phát điện cung cấp điện cho 3% hộ dân.
- Ở Nga, mỗi người bình quân thải vào môi trường 300kg rác thải sinh
hoạt/người/năm. Vì vậy, trung bình một năm nước này thải vào môi trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
khoảng 50 triệu tấn rác, riêng thủ đô Matxcova là 5 triệu tấn/năm.
16
- Theo Ngân hàng Thế giới, các đô thị của Châu Á mỗi ngày phát sinh
khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị. Đến năm 2025, dự tính con số này sẽ
tăng tới 1,8 triệu tấn/ngày.
Theo Ngân hàng Thế giới, các đô thị của Châu Á mỗi ngày phát sinh
khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị. Đến năm 2025, dự tính con số này sẽ
tăng tới 1,8 triệu tấn/ngày.
Bảng 1.2: Phát sinh CTR đô thị ở một số nước Châu Á.
Lượng
Tỷ lệ
Lượng
Tỷ lệ phát
Dân số
phát sinh
phát sinh
RTSH
sinh
GDP/
Quốc gia
Năm
(triệu
CTRĐT
MSW/
(nghìn
RTSH
người
người)
(kilôtấn/
người/
tấn/
(kg/người/
năm)
ngày
năm)
ngày)
Trung Quốc
2000 1267,4
856
130320
1,701
781933
1,023
Hồng Kông
2003
6,8
23800
34404
1,39
27004
1,09
Ấn Độ
2002 1052,0
471
-
0,2-0,55
-
-
Indonesia
1995
194,8
1038
-
0,766
-
-
Hàn Quốc
2002
47,6
10013
181897
1,05
-
-
Malaysia
2002
24,5
3868
-
0,88-1,448
-
-
Philipin
2002
76,5
978
106709
0,5-0,79
-
-
Đài Loan
2002
22,6
12570
797010
0,97
-
-
Thái Lan
2002
62,8
5430
1431711
0,62
-
-
Thổ Nhĩ Kỳ
2001
68,5
2146
2510012
1,00
-
0,57
(Nguồn: Waste management and recycling in Asia, IGES, 2005)
Thành phần rác ở các nước trên thế giới là khác nhau tùy thuộc vào thu
nhập và mức sống của mỗi nước. Nước có nền công nghiệp phát triển thì
thành phần các chất vô cơ trong rác thải phát sinh chiếm đa số, lượng rác này
là nguyên liệu cho ngành công nghiệp tái chế. Hàng năm nước Mỹ phát sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
một khối lượng rác lên tới 10 tỷ tấn. Trong đó, rác thải từ quá trình khai thác
17
dầu mỏ chiếm 75%, hoạt động nông nghiệp chiếm 13%; hoạt động công
nghiệp chiếm 9,5%; rác thải từ cặn cống thoát nước chiếm 1%; rác thải sinh
hoạt chiếm 1,5% .
* Quản lý, xử lý rác thải trên Thế Giới
Hiện nay vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nước trên thế giới ngày
càng được quan tâm. Đặc biệt các nước phát triển, công việc này được tiến
hành chặt chẽ, từ ý thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phân loại tại
nguồn, thu gom, tập kết rác thải tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyển
theo từng loại. Quy định đối với việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải
được quy định chặt chẽ, rõ ràng, đầy đủ trang thiết bị phù hợp hiện đại. Một
khác biệt trong công tác quản lý, xử lý rác thải các nước phát triển có sự tham
gia của cộng đồng.
- Tại Nhật Bản, chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với
dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên
liệu theo mô hình 3R (reduce, reuse, recycle). Về thu gom CTRSH, các hộ gia
Bản. http://www.env.go.jp):
đình được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại, (Quản lý chất thải rắn ở Nhật
+ Rác hữu cơ dễ phân hủy được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà
máy sản xuất phân compost;
+ Loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhưng cháy
được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng;
+ Rác có thể tái chế thì được đưa các nhà máy tái chế.
Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc
khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư
vào giờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư. Công ty vệ sinh
thành phố sẽ cho ô tô đến đem các túi rác đó đi. Nếu gia đình nào không phân
loại rác, để lẫn lộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với Công ty và ngay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
hôm sau gia đình đó sẽ bị công ty vệ sinh gửi giấy báo đến phạt tiền. Với các
18
loại rác cồng kềnh như tivi, tủ lạnh, máy giặt,... thì quy định vào ngày 15 hàng
tháng đem đặt trước cổng đợi ô tô đến chở đi, không được tuỳ tiện bỏ những
thứ đó ở hè phố. Sau khi thu gom rác vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa
loại rác cháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát
điện. Rác không cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu trong lòng
đất. Cách xử lý rác thải như vậy vừa tận dụng được rác vừa chống được ô
nhiễm môi trường. Túi đựng rác là do các gia đình bỏ tiền mua ở cửa hàng.
Việc thu gom rác ở Nhật Bản không giống như ở Việt Nam. Rác thải từ hộ gia
đình thuộc trách nhiệm quản lý của Nhà nước, còn từ các công ty, nhà máy...
cho tư nhân đấu thầu hoặc các công ty do chính quyền địa phương chỉ định.
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải tự chịu trách nhiệm về lượng rác thải
công nghiệp của họ và điều này được quy định bằng các điều luật về BVMT.
- Tại Đức : Có thể nói, ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thế
giới hiện nay. Việc phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm
1991. Rác bao bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa,
kim loại hay carton được gom vào thùng màu vàng, thùng xanh dương cho
giấy, thùng xanh lá cây cho rác sinh học, thùng đen cho thủy tinh. Những lò
đốt rác hiện đại của nước Đức hầu như không thải khí độc ra môi trường. Das
Duele System Deutschland (DSD) – “Hệ thống hai chiều của nước Đức” -
được các nhà máy tái chế sử dụng để xử lý các loại rác thải năm vừa rồi, các
nhà máy này đã chi khoản phí gần 1,2 tỷ USD để sử dụng công nghệ trên. Tại
các dây chuyền phân loại, các camera hồng ngoại hoạt động với tốc độ
300.000km/s để phân loại 10 tấn vật liệu mỗi giờ. Ống hơi nén được điều
khiển bằng máy tính đặt ở các băng chuyền có nhiệm vụ tách riêng từng loại
vật liệu. Sau đó rác thải sẽ được rửa sạch, nghiền nhỏ và nấu chảy. Quá trình
trên sẽ cho ra granulat, granulat là một nguyên liệu thay thế dầu thô trong
công nghiệp hoặc làm chất phụ gia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Ở Trung Quốc: Mức phát sinh trung bình lượng CTR ở Trung Quốc là
19
0,4 kg/người/ngày, ở các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9
kg/người/ngày, so với Nhật Bản tương ứng là 1,1 kg/người/ngày và 2,1
kg/người/ngày. Tuy nhiên, do mức sống tăng, mức phát sinh CTR trung bình
vào năm 2030 sẽ vượt 1kg/người/ngày. Sự tăng tỷ lệ này do dân số đô thị tăng
nhanh, dự báo sẽ tăng gần gấp đôi, từ 456 triệu năm 2000 lên 883 triệu vào
năm 2030. Điều này làm cho tốc độ phát sinh CTR của Trung Quốc sẽ tăng
lên nhanh chóng. Hiện nay, trong lĩnh vực quản lý chất thải đã có nhiều cải
tiến đáng kể. Chẳng hạn, hầu hết các thành phố lớn đang chuyển dần sang áp
dụng biện pháp chôn lấp hợp vệ sinh như là biện pháp xử lý chủ yếu. Các biện
pháp chôn lấp cải tiến và lợi ích ngày càng tăng phù hợp với nhu cầu quản lý
chất thải cực kỳ cấp thiết của Trung Quốc. Mặc dù tốc độ cải tiến quản lý
CTR là đáng kể, song Trung Quốc không có khả năng đáp ứng nhu cầu dịch
vụ chất thải ngày càng tăng, yêu cầu đối với các hệ thống xử lý an toàn cho
môi trường và hợp lý về hiệu quả - chi phí trong cung cấp dịch vụ. (Trung tâm
khoa học & công nghệ Việt Nam. Quản lý chất thải rắn ở Trung Quốc,
Warmer No 43, 11/2005)
- Tại Singapore : Nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác
rất hiệu quả. Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà
thầu. Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn
cụ thể trong thời hạn 7 năm. Singapore có 9 khu vực thu gom rác. RTSH được
đưa về một khu vực bãi chứa lớn. Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ
“từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình
Tái chế Quốc Gia. Có thể nói Singapore được xem là một quốc gia có môi
trường xanh - sạch đẹp của thế giới, Chính phủ rất coi trọng việc BVMT. Cụ
thể là pháp luật về môi trường được thực hiện một cách toàn diện là công cụ
hữu hiệu nhất để đảm bảo cho môi trường sạch đẹp của Singapore. Thời gian
đầu Chính phủ tổ chức giáo dục ý thức để người dân quen dần sau đó phạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
nhẹ nhắc nhở và hiện nay các biện pháp được áp dụng mạnh mẽ là phạt tiền,
20
phạt tù, bắt bồi thường với những vi phạm nhỏ thì phạt cải tạo lao động bắt
buộc. Ở Singapore vứt rác, hút thuốc không đúng nơi quy định bi phạt tiền từ
500 đô la Sing trở lên.
Đối với các nước Châu Á chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổ
biến để xử lý chất thải vì chi phí rẻ. Các bãi chôn lấp chất thải được chia
thành 3 loại: bãi lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệ sinh (chỉ đổ đất phủ) và bãi
chôn lấp hợp sinh. Chất lượng của các bãi chôn lấp liên quan mật thiết với
GDP. Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ở các nước phát triển, trong
khi đó các bãi rác lộ thiên thấy phổ biến ở các nước đang phát triển. Tuy vậy,
các nước đang phát triển đã có nỗ lực cải thiện chất lượng các bãi chôn lấp
như Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ đã hạn chế chôn lấp các loại chất thải khó phân hủy
sinh học, chất thải trơ, các loại chất thải có thể tái chế.
1.2.2. Tình hình phát sinh CTRSH tại Việt Nam
* Tình hình quản lý CTRSH tại Việt Nam.
Ở nhiều nước trên thế giới, việc bảo vệ môi trường (BVMT) trở thành 1
quốc sách lớn. Hệ thống các văn bản pháp luật về BVMT được ban hành đầy
đủ, huy động nhiều nhân lực, vật lực và tài lực để BVMT. Những năm gần
đây tổ chức quản lý rác thải sinh hoạt tại các địa phương đã được chú ý hơn
trước, nhưng cơ bản về hình thức và nội dung hoạt động vẫn chậm đổi mới.
Việc BVMT ở nước ta cũng như công tác kiểm tra, chống ô nhiễm môi
trường (ONMT) được quan tâm rất muộn. Mãi đến năm 1980, Hiến pháp sửa
đổi mới có điều 36 quy định về nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải tạo
và tái sinh các nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN), bảo vệ và cải thiện môi
trường sống đối với mọi công dân .
*. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc
Quá trình phát sinh CTR gắn liền với quá trình sản xuất và sinh hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
của con người, khi đời sống của nhân dân được nâng lên cũng là lúc lượng rác
21
thải tăng lên rất nhiều. Tuy nhiên vấn đề thống kê số liệu về CTR chưa được
thực hiện một cách nghiêm túc, số liệu thống kê chưa đầy đủ.
Theo thống kê năm 2017, lượng CTR đô thị là 0,7 kg/người/ngày và
nông thôn là 0,3 kg/người/ngày thì đến năm 2018 con số này đã tăng lên đáng
kể, lượng CTR đô thị thống kê trong năm này là 1,45 kg/người/ngày và vùng
nông thôn là 0,4 kg/người/ngày. Chúng ta có thể thấy rằng tốc độ đô thị hóa ở
Việt Nam diễn ra nhanh chóng, dân cư ngày càng đông đúc và lượng rác phát
sinh ngày một diễn biễn phức tạp (Bộ TN&MT, 2019),.
Bảng 1.3: Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc
Loại CTR Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018
CTR đô thị Tấn/năm 6.400.000 12.802.000
CTR Nông thôn Tấn/năm 6.400.000 9.078.000
CTR công nghiệp Tấn/năm 2.638.000 4.786.000
CTR y tế Tấn/năm 21.500 179.000
CTR làng nghề Tấn/năm 774.000 1.023.000
Tổng cộng Tấn/năm 15.459.900 27.868.000
Phát sinh CTR sinh hoạt trung Kg/người/ 0,7 1,45 bình tại khu vực đô thị ngày
Phát sinh CTR sinh hoạt trung Kg/người/ 0,3 0,4 bình tại khu vực nông thôn ngày
(Nguồn: Bộ TN&MT: Báo cáo quốc gia về thực trạng môi trường giai
đoạn 2017 -2018)
Trên phạm vi toàn quốc, từ năm 2017 đến năm 2018, lượng CTR phát
sinh trung bình từ 150 – 200%, CTR sinh hoạt đô thị tăng lên 200%, CTR
công nghiệp tăng lên 181% và còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới. Dự
báo của Bộ tài nguyên & môi trường đến năm 2020, khối lượng CTR phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
sinh ước tính khoảng 44 triệu tấn/năm, đặc biệt là CTR đô thị và công nghiệp.
22
Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc khoảng
35.000 tấn/ngày, CTR sinh hoạt ở khu vực nông thôn khoảng 24.900
tấn/ngày. Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm 60-70%
tổng lượng CTR đô thị ( một số đô thị tỷ lệ này còn lên tới 90%). Cũng theo
kết quả nghiên cứu đã chỉ ra trong báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia
năm 2013 cho thấy tổng lượng phát sinh rác thải sinh hoạt từ đô thị có xu
hướng tăng đều, trung bình 10-16% mỗi năm.
Hình 1.1. Biểu đồ thành phần CTR toàn quốc năm 2017, xu hướng
năm 2020
Chỉ riêng thành phố Hồ Chí Minh, với dân số năm 2015 là gần 8 triệu
người (khách vãng lai khoảng 2 triệu), mỗi ngày TP HCM thải ra khoảng
7.000-7.500 tấn CTR đô thị, trong đó, thu gom được khoảng 5.900-6.200
tấn/ngày , tái chế, tái sinh khoảng 900-1.200 tấn, khối lượng còn lại chủ yếu
là chất hữu cơ được thải bỏ vào đồng ruộng, vườn cây nông nghiệp làm phân
bón. Lượng CTR thải bỏ vào kênh rạch 350-400 tấn/ngày đều được thu gom
vận chuyển đến các bãi chôn lấp, (Tổng cục thống kê http://www.gso.gov.vn)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
* Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTR.
23
Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị trên địa bàn toàn quốc tăng lên
từ 65% năm 2013 lên 72% năm 2014 và lên đến 80-82 % năm 2017. Đối với
khu vực nông thôn, tỷ lệ thu gom đạt trung bình từ 40-55% (năm 2013, con số
này chỉ đạt 20%). Hiện có khoảng 60% số thôn, xã tổ chức dọn vệ sinh định
kỳ, trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản, (Tổng
cục thống kê http://www.gso.gov.vn).
* Hiện trạng xử lý và quản lý CTR .
Công tác xử lý CTR đô thị hiện nay vẫn là chôn lấp với số lượng trung
bình là 1 bãi chôn lấp/1 đô thị ( Hà Nội và TP HCM, mỗi đô thị có từ 4-5 bãi
chôn lấp/khu xử lý). Trong đó 85% đô thị (từ thị xã trở lên) sử dụng phương
pháp chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh. Thống kê, hiện toàn quốc có 98
bãi chôn lấp chất thải tập trung đang vận hành nhưng chỉ 16 bãi thải được coi
là chôn lấp hợp vệ sinh ( tập trung ở các thành phố lớn). Các bãi còn lại, CTR
phần lớn được chôn lấp sơ sài.
Tình hình xử lý CTR sinh hoạt tại các khu xử lý CTR của Tp. HCM:
Khu xử lý rác Gò Cát ( Quận Bình Tân): Diện tích 25ha; công suất
2.000 tấn/ngày; khối lượng rác đã tiếp nhận xử lý từ năm 2005-2007 là 2,93
triệu tấn; là bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh, hiện đang ngưng tiếp
nhận rác;
Khu xử lý rác Phước Hiệp (Huyện Củ Chi): Diện tích 44,9ha; công suất
3.000 tấn/ngày; khối lượng rác đã tiếp nhận xử lý từ năm 2015-2017 là 2,61
triệu tấn; là bãi rác chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh;
Khu xử lý rác Đa Phước (Huyện Bình Chánh): Diện tích 128ha; công
suất hiện tại 3.000 tấn/ngày (Công suất thiết kế là 6.000 tấn/ngày); sử dụng
máy xịt phủ lấp rác Posi-Shell; hệ thống xử lý nước rỉ rác với công suất thiết
kế 1.000 m3/ngày.
* Một số công nghệ xử lý chất thải được áp dụng ở Việt Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Ở Việt Nam có các công nghệ xử lý chất thải rắn đã được áp dụng như:
24
- Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt
Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng cho một số loại rác nhất định
không thể xử lý băng các phương pháp khác. Đây là một giai đoạn oxy hóa
nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó các rác độc hại
được chuyển hóa thành khí và các chất thải rắn khác không cháy. Các chất khí
được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra ngoài không khí.
- Xử lý chất thải rắn bằng công nghệ ép kiện
Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tập
trung thu gom vào nhà máy. Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công
trên băng tải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như kim loại,
nilon, giấy, thuỷ tinh, nhựa... được thu hồi để tái chế. Những chất còn lại sẽ
được băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng thuỷ lực với mục đích làm
giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén rất cao.
Các kiện rác đã nén ép này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn
hoặc san lấp những vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát. Trên
diện tích này có thể sử dụng làm mặt bằng các công trình như: công viên,
vườn hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa
mặt bằng khu vực xử lý rác.
- Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học
Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hoá các chất hữu cơ để
hình thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa
học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình.
Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ là một phương pháp truyền thống
được áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển như ở Việt Nam. Quá
trình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạt chất mùn. Sản
phẩm thu hồi là hợp chất mùn không mùi, không chứa vi sinh vật gây bệnh và
hạt cỏ. Để đạt mức độ ổn định như lên men, việc ủ đòi hỏi năng lượng để tăng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cao nhiệt độ của đống ủ. Trong quá trình ủ ôxy sẽ được hấp thụ hàng trăm lần
25
và hơn nữa so với bể aeroten. Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc
hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm. Độ ẩm
và nhiệt độ được kiểm tra và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu khí
trong suốt thời gian ủ. Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình ô xy hoá
các chất thối rữa. Sản phẩm cuối cùng là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ
bền vững như: lignin, xenlulo, sợi….
- Xử lý chất thải rắn bằng biện pháp chôn lấp
Phương pháp chôn lấp rác được áp dụng ở nhiều nước phát triển. Người
ta chọn các vùng đồi núi, thung lũng để bố trí bãi chon lấp. Đáy của bãi rác
được ngăn cách với đất và nước ngầm bằng lớp chất dẻo không thấm nước.
Rác sẽ được đổ vào các ô chia sẵn. Khi các ô rác đầy thì sẽ được lấp lại bằng
đất hoặc dùng xe lu nén chặt lại sau đó đổ tiếp lên cho đến khi đầy hố rồi phủ
đất- khoảng 60cm- và trồng cây lên trên. Nước trong bãi chôn lấp được thu
gom về một chỗ và được xử lý trước khi cho vào sông hồ. Đây là phương
pháp xử lý chất thải hợp vệ sinh nhưng rất tốn kém.
1.5.2. Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Yên Bái
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh
ủy, HĐND, sự điều hành sát sao của UBND tỉnh, kinh tế của tỉnh Yên Bái
đã có những chuyển biến tích cực; đời sống của nhân dân ngày một được cải
thiện hơn, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh và mạnh hơn. Cùng với sự tăng
trưởng kinh tế, nhu cầu của người dân về lương thực, thực phẩm, hàng hóa
tiêu dùng phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày ngày một tăng cao, kéo theo
lượng chất thải sinh hoạt ngày càng lớn và đa dạng về chủng loại. Do đó,
yêu cầu công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH ngày càng cao nhất
là đối với người dân ở khu vực nông thôn. Công tác bảo vệ môi trường nói
chung trong đó có công tác quản lý CTRSH đã được quan tâm, triển khai và
đạt được những kết quả nhất định, góp phần bảo vệ môi trường xanh - sạch -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đẹp trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, công tác quản lý CTRSH của tỉnh Yên Bái
26
vẫn còn rất nhiều hạn chế, khó khăn và bất cập, (Báo cáo hiện trạng quản lý
CTRSH và định hướng quy hoạch quản lý môi trường tỉnh Yên Bái giai
đoạn 2020 -2030).
Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái, trong đó có nội dung về
quản lý CTRSH được phê duyệt từ năm 2007, đến nay đã lỗi thời, không
phù hợp để thực hiện. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Yên Bái có 28 khu xử lý
CTRSH. Trong đó, chỉ có Nhà máy xử lý rác thải của Công ty Cổ phần Môi
trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái sử dụng công nghệ sản xuất phân
vi sinh hữu cơ kết hợp đốt và tái chế hạt nhựa. Trong số 27 bãi chôn lấp còn
lại có 04 bãi là cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng chưa được đầu tư
đầy đủ từ ngân sách đối ứng của tỉnh để hoàn thành xử lý triệt để trước năm
2019 theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng
Chính phủ; các bãi chôn lấp này hiện đều đã đầy, không còn khả năng tiếp
nhận rác, phải sớm thực hiện đóng cửa; đối với các bãi rác còn lại, trong đó
bao gồm 19 bãi chôn lấp quy mô cấp xã chủ yếu là giải pháp tình thế nhằm
đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới trong thời gian qua mà chưa có sự
tính toán căn cơ để phục vụ mục tiêu phát triển bền vững. Các bãi rác này
thực chất chỉ là những nơi tập kết rác tạm thời mà chưa được đầu tư, đều áp
dụng biện pháp chôn lấp thông thường, không hợp vệ sinh, đang hàng ngày
gia tăng nguy cơ tạo thành các điểm nóng gây ô nhiễm môi trường. Thực tế
những năm qua đã có nhiều vụ việc mất an ninh trật tự xã hội đã xảy ra do ô
nhiễm môi trường từ các bãi rác ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của
người dân. Các khu xử lý CTRSH ở trên mới chỉ đáp ứng được khả năng
chứa, xử lý CTRSH của các đô thị và một số xã ở khu vực nông thôn. Phần
lớn các khu vực nông thôn còn lại đều chưa có khu xử lý CTRSH, mặc dù nhu
cầu và đòi hỏi của người dân hiện nay là rất bức thiết. Do vậy ở nhiều nơi vẫn
xảy ra tình trạng CTRSH được xả ra ven sông, suối và các khu vực công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cộng, làm mất mỹ quan, gây ô nhiễm môi trường. (Báo cáo hiện trạng quản
27
lý CTRSH và định hướng quy hoạch quản lý môi trường tỉnh Yên Bái giai
đoạn 2020 -2030).
Tỷ lệ thu gom CTRSH trên địa bàn tỉnh hiện nay mới đạt khoảng 35%
(187 tấn/527 tấn phát sinh mỗi ngày); số hộ gia đình được thu gom hầu hết
mới chỉ được thu gom ở các đô thị, trong đó do đặc thù về địa hình và điều
kiện giao thông, nhiều nơi ở khu vực đô thị CTRSH cũng chưa được thu gom,
vận chuyển và xử lý triệt để theo quy định. Ở khu vực nông thôn, đến nay mới
chỉ có một số xã thành lập các hợp tác xã, tổ thu gom rác thải để tổ chức thu
gom, vận chuyển CTRSH ở các khu dân cư tập trung, khu vực xung quanh
trung tâm các xã. Các khu vực còn lại đều chưa có hoạt động thu gom, vận
chuyển CTRSH, người dân tự thu gom và xử lý với hình thức xử lý thủ công
như chôn lấp hoặc đốt trong khuôn viên của gia đình, không bảo đảm yêu cầu
về cảnh quan và bảo vệ môi trường. (Báo cáo hiện trạng quản lý CTRSH và
định hướng quy hoạch quản lý môi trường tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 -
2030).
Phương tiện, trang thiết bị thu gom, vận chuyển còn sơ sài, số lượng ít,
chưa đáp ứng được nhu cầu cho hoạt động này. Đối với các đơn vị dịch vụ về
môi trường đang hoạt động thu gom, vận chuyển ở các đô thị, trung bình mỗi
đơn vị mới chỉ có 01 xe ép rác chuyên dụng, thậm chí có những đơn vị chưa
được đầu tư mà phải sử dụng xe tải thông thường để vận chuyển rác về khu
xử lý, gây mùi cũng như nước rỉ rác ra đường trong quá trình vận chuyển. Đối
với các hợp tác xã, tổ tự quản thu gom rác thải do các xã thành lập và vận
hành, các phương tiện vận chuyển còn thô sơ, chủ yếu là sử dụng xe công
nông, xe ba bánh cải tiến và xe tải,…để chở rác về bãi chôn lấp, thậm chí có
nhiều nơi không có phương tiện, phải thuê xe tải, công nông để vận chuyển.
Số lượng các xe đẩy tay thu gom rác còn rất hạn chế, không đáp ứng được
nhu cầu lưu chứa CTRSH phát sinh của người dân, dẫn đến nhiều điểm tập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
kết rác thải tự phát của các khu dân cư không đảm bảo quy định. (Báo cáo
28
hiện trạng quản lý CTRSH và định hướng quy hoạch quản lý môi trường
tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 -2030).
Về cơ chế, chính sách cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý
CTRSH, đến nay, tỉnh Yên Bái đã ban hành giá tối đa đối với dịch vụ thu
gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Yên Bái tại Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày
20/8/2019 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2019) và giá tối đa đối với dịch vụ xử lý
rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Yên Bái tại Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 17/12/2019 (có hiệu lực
từ ngày 01/01/2020). Việc thu phí thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn
tỉnh hiện nay cũng còn nhiều bất cập. Ở khu vực đô thị, điều kiện kinh tế xã
hội cao hơn, lượng CTRSH phát sinh nhiều hơn, đa dạng, khó xử lý hơn
nhưng do được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho công tác thu gom, vận
chuyển nên mức tiền các gia đình phải trả hàng tháng thấp hơn so với ở khu
vực nông thôn – những nơi người dân tự nguyên đóng góp để thực hiện thu
gom, vận chuyển bởi các hợp tác xã, tổ tự quản do các xã thành lập vì không
được hỗ trợ từ ngân sách. Việc hỗ trợ cho hoạt động thu gom, vận chuyển
bằng nguồn từ ngân sách nhà nước (tập trung nhiều nhất tại thành phố Yên
Bái) là chưa phù hợp với quan điểm, nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả
tiền” đã triển khai những năm qua và sẽ tiếp tục được thể chế hóa trong Luật
Bảo vệ môi trường (sửa đổi) dự kiến được ban hành và có hiệu lực từ năm
2021. Đây là một vấn đề bất cập cần sớm được khắc phục.
Việc thu hút xã hội hóa đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và
xử lý CTRSH còn nhiều hạn chế. Đến nay, tỉnh Yên Bái mới chỉ kêu gọi được
xã hội hóa đầu tư 01 khu xử lý CTRSH (Nhà máy xử lý rác thải của Công ty
Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái), các khu xử lý còn
lại đều được đầu tư và hoạt động bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
*. Công tác quả lý nhà nước về CTRSH trên địa bàn tỉnh Yên Bái
29
Theo quy định hiện hành, công tác quản lý nhà nước về CTRSH không
được giao thống nhất cho một cơ quan mà được phân công cho nhiều Bộ,
ngành cùng tham gia quản lý, bao gồm Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây
dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Việc giao thoa, chồng chéo về chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực
chất thải rắn sinh hoạt bao gồm việc xây dựng, ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật; xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, đề án,
chương trình, quy hoạch, kế hoạch; tổ chức định kỳ đánh giá hiện trạng và dự
báo tình hình quản lý CTRSH; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản
lý. Ngày 03/2/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 09/NQ-CP về việc
giao Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về
chất thải rắn.
Hiện nay, theo quy định của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24
tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu và được sửa
đổi tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành các quy định cụ thể về quản lý chất thải
rắn sinh hoạt như: quy hoạch chất thải rắn (bao gồm cả CTRSH), quy định
mức giá tối đa đối với giá dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước, các quy định quản lý chất thải rắn nói chung,
quy định về thu gom, vận chuyển và xây dựng các cơ sở xử lý chất thải...
Tại tỉnh Yên Bái, Sở Xây dựng được giao là cơ quan chuyên môn tham
mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập quy hoạch quản lý CTR (bao gồm cả
CTRSH), tham mưu ban hành quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển
CTRSH sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, giá dịch vụ xử lý
CTRSH,...và công tác quản lý CTRSH tại các đô thị. Tuy nhiên, Sở Tài
nguyên và Môi trường lại là cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND tỉnh
công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nói chung (trong đó có công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tác quản lý CTRSH), nhất là việc hướng dẫn, thẩm định tiêu chí về môi
30
trường trong thực hiện nông thôn mới (trong đó có tiêu chí về thu gom, xử lý
CTRSH,...).
Đến nay, tỉnh Yên Bái vẫn chưa có quy hoạch quản lý chất thải rắn.
Năm 2019, Sở Xây dựng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao xây dựng Quy
hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 - 2025,
tầm nhìn đến năm 2030. Tuy nhiên, do Luật Quy hoạch năm 2017 quy định
quy hoạch chất thải rắn là một bộ phận của quy hoạch tỉnh. Do đó, Quy hoạch
này hiện nay vẫn là dự thảo và chưa được phê duyệt. (Báo cáo hiện trạng
quản lý CTRSH và định hướng quy hoạch quản lý môi trường tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2020 -2030).
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Yên Bái có 28 khu xử lý CTRSH. Trong đó,
chỉ có Nhà máy xử lý rác thải của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng
lượng Nam Thành Yên Bái sử dụng công nghệ sản xuất phân vi sinh hữu cơ
kết hợp đốt và tái chế hạt nhựa. Trong số 27 bãi chôn lấp còn lại có 04 bãi là
cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (bãi rác Nghĩa Lộ, bãi rác Báo
Đáp, bãi rác Mậu A và bãi rác Yên Bình) chưa được đầu tư đầy đủ từ ngân
sách đối ứng của tỉnh để hoàn thành xử lý triệt để trước năm 2018 theo Quyết
định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ; các bãi
chôn lấp này hiện đều đã đầy, không còn khả năng tiếp nhận rác, phải sớm
thực hiện đóng cửa; đối với các bãi rác còn lại, trong đó bao gồm 19 bãi chôn
lấp quy mô cấp xã chủ yếu là giải pháp tình thế nhằm đáp ứng tiêu chí xây
dựng nông thôn mới trong thời gian qua mà chưa có sự tính toán căn cơ để
phục vụ mục tiêu phát triển bền vững. Các bãi rác này thực chất chỉ là những
nơi tập kết rác tạm thời mà chưa được đầu tư, đều áp dụng biện pháp chôn lấp
thông thường, không hợp vệ sinh, đang hàng ngày gia tăng nguy cơ tạo thành
các điểm nóng gây ô nhiễm môi trường. Thực tế những năm qua đã có nhiều
vụ việc mất an ninh trật tự xã hội đã xảy ra do ô nhiễm môi trường từ các bãi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
rác ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người dân. Các khu xử lý CTRSH
31
ở trên mới chỉ đáp ứng được khả năng chứa, xử lý CTRSH của các đô thị và
một số xã ở khu vực nông thôn. Phần lớn các khu vực nông thôn còn lại đều
chưa có khu xử lý CTRSH, mặc dù nhu cầu và đòi hỏi của người dân hiện nay
là rất bức thiết. Do vậy ở nhiều nơi vẫn xảy ra tình trạng CTRSH được
xả ra ven sông, suối và các khu vực công cộng, làm mất mỹ quan, gây ô
nhiễm môi trường.
*. Cơ chế, chính sách thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa
bàn tình Yên Bái
Từ năm 2019 trở về trước, việc thu phí vệ sinh tại các địa bàn, chủ yếu
tại thành phố Yên Bái thực hiện theo Quyết định số 217/QĐ-UBND ngày
25/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt tạm thời giá
sản phẩm dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trên
địa bàn tỉnh Yên Bái và Quyết định số 507/QĐ-UBND ngày 28/3/2017 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi bổ sung một số nội dung của Quyết định
số 217/QĐ-UBND. Theo đó, mức thu với hộ dân thuộc thành phố Yên Bái từ
5.000 đến 10.000 đồng/tháng, với hộ dân thuộc thị xã Nghĩa Lộ là 4.000 đến
7.000 đồng/tháng, với hộ dân thuộc các huyện từ 3.000 đến 6.000 đồng/tháng.
Việc triển khai theo mức thu này cơ bản được nhân dân đồng tình. Tuy nhiên
mức thu là tương đối thấp, do vậy ngân sách phải bù đắp nhiều về chi phí thu
gom vận chuyển CTRSH.
Vừa qua, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số
15/2019/QĐ-UBND quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom vận chuyển
rác thải sinh hoạt sử dụng ngân sách nhà nước. Theo Quyết định này, phương
thức thu là tính theo nhân khẩu với mức thu tối đa đối với các phường, thị trấn
từ 2.500 đến 4.500đồng/khẩu/tháng, tùy theo từng khu vực; đối với các xã
mức thu từ 1.500 đến 3.000 đồng/người/tháng tùy theo từng khu vực. Hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
nay các huyện, thành phố, thị xã đang trong quá trình triển khai thực hiện.
32
- Tại thành phố Yên Bái, Ủy ban nhân dân thành phố ký hợp đồng với
Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành để thực hiện việc
thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn các phường, xã thuộc thành
phố. Toàn bộ số tiền dịch vụ thu được của người dân sẽ được tính trừ vào
kinh phí sự nghiệp môi trường thành phố hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước.
Một số khu vực xa đường giao thông trong thành phố, nơi Công ty CP Môi
trường và Năng lượng Nam Thành không trực tiếp thu gom được tại hộ gia
đình, rác thải sau khi được tổ tự quản thu gom, chuyển đến nơi tập kết ven
đường giao thông thì Công ty CP Môi trường và Năng lượng Nam Thành tiếp
nhận và vận chuyển về nơi xử lý. Đối với lượng rác thực hiện theo mô hình
này đơn vị vận chuyển không thu được phí thu gom vận chuyển vì người dân
đã nộp khoản tiền này cho Tổ tự quản để thực hiện thu gom, vận chuyển rác
đến nơi tập kết.
Chi phí xử lý CTRSH tại cơ sở của Công ty CP Môi trường và Năng
lượng Nam Thành được thành phố chi trả từ nguồn sự nghiệp môi trường tỉnh
giao hằng năm, áp dụng từ 2016 đến nay với đơn giá 216.000đồng/tấn theo
Quyết định số 342/QĐ-UBND ngày 07/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên
Bái về việc phê duyệt đơn giá xử lý rác thải sinh hoạt của Công ty CP Môi
trường và Năng lượng Nam Thành. Đây là mức giá thấp hơn so với đơn giá
tại Quyết dịnh số 24/2019/QĐ-UBND quy định giá tối đa đối với dịch vụ xử
lý chất thải sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, có hiệu lực từ ngày
01/01/2020 (380.000đồng/tấn).
- Tại các huyện và thị xã Nghĩa Lộ: Việc thu gom do đon vị dịch vụ
môi trường thực hiện theo đơn giá UBND tỉnh quy định. Đối với những địa
bàn thành lập các tổ tự quản, hợp tác xã để tự thu gom, vận chuyển CTRSH
thì mức thu do người dân tự nguyện đóng góp theo phương án được nhân dân
thống nhất, Ủy ban nhân dân xã phê duyệt với mức thu phổ biến từ 15.000
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đồng đến 20.000đồng/hộ/tháng tùy từng địa phương. Cá biệt có nơi thu tới
33
30.000đồng/hộ/tháng. Một phần tiền thu được sử dụng chi phí cho nhân công
trực tiếp thực hiện thu gom, vận chuyển CTRSH, một phần sử dụng để mua
sắm sửa chữa thiết bị phục vụ thu gom, vận chuyển.
Như vậy, mức đóng góp của người dân trên địa bàn các đô thị (áp dụng
đơn giá dịch vụ do nhà nước quy định) thấp hơn so với mức đóng góp của
người dân nông thôn thực hiện mô hình tổ tự quản (mức thu tại đô thị cao
nhất chỉ bằng khoảng 70% mức thu phổ biến tại nông thôn). Nguyên nhân của
thực trạng này là tại đô thị công tác thu gom vận chuyển CTRSH được ngân
sách hỗ trợ, do vậy mức thu chưa tính đúng, tinh đủ cho toàn bộ chi phí thực
hiện. Đây là một bất cập vì tại thành phố đời sống người dân cao hơn tại nông
thôn, lượng chất thải phát sinh nhiều hơn, chủng loại và tính chất của chất thải
cũng đa dạng hơn và khó xử lý hơn.
Theo báo cáo của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thì việc thực hiện
các mô hình tự quản thu gom, vận chuyển CTRSH tại địa phương tại những
địa bàn đã triển khai được sự đồng tình ủng hộ rất cao của người dân vì ý thức
của nhân dân về vấn đề vệ sinh môi trường đã được nâng lên rõ rệt, người dân
nhận thức rất rõ tầm quan trọng và lợi ích thiết thực của việc tự tổ chức thu
gom, vận chuyển CTRSH đến sức khỏe con người và cảnh quan môi trường.
Từ đó việc đóng góp kinh phí hàng tháng được người dân đồng tình và thực
hiện thuận lợi. Đây là cơ sở thực tiễn để đề xuất cơ chế tài chính và hoàn
thiện chính sách thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn
tỉnh theo hướng: tính đúng, tính đủ chi phí thu gom, vận chuyển CTRSH để
đưa vào giá dịch vụ người dân có nghĩa vụ chi trả; từng bước giảm sử dụng
ngân sách nhà nước chi cho nội dung này trong thời gian tới.
Đơn giá xử lý tối đa bằng công nghệ đốt mới được Ủy ban nhân dân
tỉnh quy định tại Quyết định 24/2019/QĐ-UBND hiên nay cũng dao động từ
320.000 đến 470.000đồng/tấn (công nghệ và thiết bị trong nước) và từ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
340.000 đến 500.000đồng/tấn (công nghệ thiết bị nước ngoài).
34
Về thu hút đầu tư xã hội hóa cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử
lý CTRSH được thực hiện theo quy định chung của Chính phủ tại Nghị định số
69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với
các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi
trường và Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP.
*. Thực trạng về nguồn phát sinh CTRSH ở Yên Bái
Tỉnh Yên Bái có tổng diện tích đất tự nhiên là 6.887,45 km2, với 9
huyện, thị xã, thành phố. Sau khi sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã
theo Nghị quyết số 871/NQ-UBTVQH ngày 10/01/2020 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tại tỉnh Yên Bái,
đến nay tỉnh Yên Bái có 150 xã, 13 phường và 10 thị trấn - giảm 07 đơn vị
hành chính cấp xã so với trước đây. Theo tổng điều tra dân số và nhà ở tính
đến tháng 4/2019, dân số tỉnh Yên Bái là 821.030 người. Trong đó: dân số ở
khu vực đô thị (các phường, thị trấn) là 166.700 ngườI, chiếm 20%; dân số
nông thôn (các xã) là 654.330 người, chiếm 80% (Nguồn: Cục Thống kê tỉnh
Yên Bái, 2019).
Theo số liệu thống kê, hiện nay tỷ lệ phát sinh CTRSH trung bình đối
với khu vực đô thị là 1,0 kg/người/ngày, khu vực nông thôn là 0,55
kg/người/ngày (Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia năm 2017-
Chuyên đề quản lý chất thải rắn). Với quy mô dân số và định mức phát thải
nêu trên, kết quả tổng hợp, tính toán, lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn
tỉnh hiện nay vào khoảng 527 tấn/ngày. Trong đó, khu vực đô thị là 167
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tấn/ngày, chiếm khoảng 32%; khu vực nông thôn là 360 tấn/ngày, chiếm 68%.
35
Bảng 1.4. Khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2017
Lượng rác thải phát sinh
(tấn/ngày) STT Huyện, thị xã, thành phố
Tổng Thành thị Nông thôn
Tỉnh Yên Bái 527 167 360
1 Thành phố Yên Bái 89.47 75.822 13.64
2 Thị xã Nghĩa Lộ 48.35 22.253 26.10
3 Huyện Lục Yên 64.29 9.861 54.43
4 Huyện Văn Yên 76.54 11.596 64.95
5 Huyện Mù Cang Chải 36.72 3.425 33.29
6 Huyện Trấn Yên 49.18 5.788 43.39
7 Huyện Trạm Tấu 20.00 2.926 17.07
8 Huyện Văn Chấn 73.24 19.068 54.17
9 Huyện Yên Bình 68.81 15.961 52.85
(Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Yên Bái năm 2017)
Các nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy, CTRSH có khối lượng
và thành phần đa dạng, có sự khác nhau phụ thuộc vào mức sống người dân
và sự phát triển công nghiệp, thương mại của từng địa phương; trong đó,
CTRSH hữu cơ chiếm khoảng 65-70%, CTRSH vô cơ (như thủy tinh, kim
loại..) chiếm 7-10%; CTRSH có thành phần nhựa, da, gỗ, giấy, cao su chiếm
khoảng 20% và CTRSH nguy hại chiếm 1-2%.
Qua khảo sát, đánh giá cho thấy, công tác phân loại CTRSH tại nguồn
bước đầu đã được hình thành trong các khu dân cư, người dân tự phân loại,
một phần CTRSH có thể tái chế (như: giấy bìa các tông, kim loại, nhựa) được
thu gom, bán cho cơ sở thu mua phế liệu; thức ăn thừa, sản phẩm thừa sau sơ
chế rau, củ quả,... được tận dụng làm thức ăn cho chăn nuôi. Tuy nhiên, việc
phân loại CTRSH tại nguồn chưa được thực hiện triệt để và phù hợp với công Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
36
tác xử lý, chủ yếu CTR sinh hoạt sau khi được vận chuyển về khu chôn lấp
hoặc lò đốt mới được phân loại sơ bộ để xử lý.
*. Kinh phí, trang thiết bị phục vụ thu gom, vận chuyển và xử lý
CTRSH
- Từ năm 2015 đến nay, trung bình hàng năm tổng kinh phí tỉnh Yên
Bái bố trí cho công tác thu gom, vận chuyển CTRSH toàn tỉnh Yên Bái là
49,7 tỷ đồng, tương đương khoảng 1,% tổng chi ngân sách nhà nước. Như vậy
là tương đối thấp so với quy định của Luật Bảo vệ môi trường là không thấp
hơn 1% tổng chi ngân sách nhà nước trên địa bàn
Riêng kinh phí xử lý chỉ có Công ty Cổ phần Môi trường và Năng
Lượng Nam Thành Yên Bái được chi trả từ 2016 trở lại đây khoảng hơn 7 tỷ
mỗi năm.
- CTRSH trên địa bàn tỉnh được thu gom, vận chuyển bằng các phương
tiện như xe chở rác chuyên dụng, xe ôtô tải, xe đẩy tay. Tuy nhiên, do số
lượng xe được trang bị vẫn chưa đáp ứng nhu cầu nên một số huyện vẫn còn
phải sử dụng xe tải loại nhỏ, xe công nông hoặc các phương tiện thô sơ khác.
Theo số liệu thống kê từ báo cáo của UBND các huyện, thị xã, thành
phố, đến nay toàn tỉnh có 09 đơn vị dịch vụ về môi trường, 01 hợp tác xã, 21
Tổ dịch vụ thu gom CTRSH tham gia công tác thu gom, vận chuyển rác thải
sinh hoạt. Các phương tiện phục vụ thu gom, vận chuyển rác thải tương đối đa
dạng từ thủ công, thô sơ đến cơ giới, bao gồm:
- Phương tiện thu gom rác: 504 xe đẩy tay.
- Phương tiện vận chuyển rác: 9 xe ép rác chuyên dụng, 01 xe ben, 02
xe tải,02 xe kéo, 01 xe công nông, 04 xe ba bánh cải tiến.
*. Công tác thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn tỉnh
Tỷ lệ thu gom CTRSH toàn tỉnh tính đến hết năm 2019 đạt khoảng
35,5%. Trong đó, thành phố Yên Bái đạt tỷ lệ 83,2%; các huyện, thị xã đều có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tỷ lệ thu gom dưới 50%. Trong số các huyện, thị xã còn lại, chỉ có 02 huyện,
37
thị xã có tỷ lệ thu gom từ 40 - 50% (thị xã Nghĩa Lộ đạt 49,9% và huyện Văn
Yên đạt 42,6%); 02 huyện có tỷ lệ thu gom từ 20 – 30% (huyện Lục Yên:
30,17%, Yên Bình 25,7%); các huyện còn lại đều có tỷ lệ thu gom dưới 20% (Mù
Cang Chải: 5,8%; Trạm Tấu: 5%, Văn Chấn: 10,25%, Trấn Yên: 16,9%;).
- Ở khu vực đô thị (các phường, thị trấn): đã tổ chức thu gom, vận
chuyển và xử lý CTRSH phát sinh tại các khu dân cư, khối lượng CTRSH thu
gom được khoảng 136 tấn/ngày trên tổng số 167 tấn/ngày phát sinh (đạt tỷ lệ
khoảng 81,3%). Trong đó, có 04 đô thị có tỷ lệ thu gom trên 90% là thành phố
Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ, thị trấn Cổ Phúc (huyện Trấn Yên) và thị trấn Yên
Bình (huyện Yên Bình). Người dân thực hiện tập kết CTRSH tại các điểm tập
kết ven các trục đường, khu trung tâm, hằng ngày có công nhân vệ sinh đi thu
gom bằng xe đẩy tay đưa về các điểm tập kết và đưa lên xe chuyên dụng vận
chuyển về nơi xử lý. Hiện nay, việc thực hiện công tác thu gom, vận chuyển
CTRSH tại các đô thị trên địa bàn tỉnh đang được thực hiện bởi 09 đơn vị
dịch vụ về môi trường.
- Ở khu vực nông thôn, khối lượng CTRSH thu gom được là 51,5
tấn/ngày trên tổng số 360 tấn/ngày phát sinh (đạt tỷ lệ 14,3%). Trong đó, cao
nhất là huyện Văn Yên với tỷ lệ thu gom là 35,3%, thành phố Yên Bái có tỷ lệ
thu gom CTRSH ở khu vực nông thôn là 33,3%, huyện Trạm Tấu chưa triển
khai thu gom CTRSH ở khu vực nông thôn. Hiện tại, mạng lưới thu gom
CTRSH ở khu vực nông thôn của tỉnh còn rất hạn chế, mới chỉ tổ chức thu
gom tại các điểm dân cư tập trung và gần các khu vực trung tâm xã. Người
dân tập kết CTRSH ra ven trục đường chính, định kỳ Hợp tác xã, Tổ tự quản
môi trường, tổ vệ sinh đi thu gom đưa về các bãi chôn lấp hoặc đưa ra các
điểm tập kết của xã, sau đó được các đơn vị dịch vụ môi trường dùng xe
chuyên dụng để đưa về các bãi chôn lấp của huyện để xử lý. Đến nay, mới chỉ
có 22/150 xã thành lập các Hợp tác xã, tổ tự quản để thực hiện thu gom, vận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chuyển CTRSH phát sinh trên địa bàn.
38
*. Công tác xử lý CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đến nay được xử lý bằng 02
công nghệ chủ yếu gồm: Tái chế sản xuất phân vi sinh và chôn lấp (trong đó,
chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Yên Bái và thị trấn Yên Bình được xử lý
tại Nhà máy xử lý rác thải tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái của Công ty
Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái để tái chế sản xuất
phân vi sinh hữu cơ, tái chế hạt nhựa); chất thải rắn sinh hoạt tại các huyện,
thị xã còn lại, hiện nay đều được xử lý bằng biện pháp chôn lấp thông thường
(không có hệ thống xử lý nước rỉ rác).
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 28 cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt bao
gồm 01 Nhà máy xử lý rác thải (áp dụng công nghệ tái sử dụng sản xuất phân
vi sinh hữu cơ, tái chế hạt nhựa) và 27 bãi chôn lấp rác thải thông thường (19
bãi chôn lấp có quy mô cấp xã). Trong đó, có 04 bãi chôn lấp nằm trong danh
mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số
1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến
năm 2020 gồm: Bãi rác thải huyện Trấn Yên, bãi rác thải thị trấn Mậu A, bãi
rác thải thị xã Nghĩa Lộ, bãi rác thải thị trấn Yên Bình và 01 bãi chôn lấp đã
kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Thủ tướng đưa vào
danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (Bãi rác thải xã Liễu
Đô, huyện Lục Yên). Đến nay, bãi rác thải thị trấn Mậu A và bãi rác thải
huyện Trấn Yên đã hoàn thành xử lý ô nhiễm triệt để giai đoạn I; bãi rác thải
huyện Yên Bình đang bắt đầu triển khai thực hiện xử lý ô nhiễm triệt để và
bãi rác thải thị xã Nghĩa Lộ chờ vốn hỗ trợ từ Trung ương để triển khai thực
hiện xử lý ô nhiễm triệt để theo dự án đầu tư đã được phê duyệt. Trong số đó
có 02 bãi chôn lấp đã dừng tiếp nhận rác gồm: bãi rác thải thị trấn Mậu A và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
bãi rác thải huyện Yên Bình.
39
- Đối với Nhà máy xử lý rác thải của Công ty Cổ phần Môi trường và
Năng lượng Nam Thành Yên Bái: Theo dự án, CTRSH đưa về Nhà máy sẽ
được phân loại để sản xuất phân vi sinh, đốt và chất thải trơ còn lại được chôn
lấp hợp vệ sinh. Tuy nhiên, thực tế cho thấy hiện nay lò đốt CTRSH của Công
ty đã cũ, hiệu quả xử lý giảm, phân vi sinh tiêu thụ không tốt nên tỷ lệ
CTRSH được chôn lấp hiện nay khá cao. Mặt khác, bãi chôn lấp hiện nay của
Nhà máy chưa thực sự được đầu tư để thực hiện chôn lấp hợp vệ sinh theo
Báo cáo đánh giá tác động moi trường và Dự án đầu tư đã được phê duyệt
(chưa hoàn thiện lót đáy và chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ rác).
- Đối với các bãi chôn lấp (bao gồm cả bãi chôn lấp cấp huyện và cấp
xã): phần lớn CTRSH được đưa về chứa tại các bãi chôn lấp, sau đó được lấp
đất, phun chế phẩm khử mùi (đối với các bãi chôn lấp cấp huyện) hoặc được
đốt tự nhiên (đối với các bãi chôn lấp cấp xã).
* Tiêu chí về môi trường trong xay dựng nông thôn mới ở tỉnh Yên
Bái
Theo quy định về đạt chuẩn nông thôn mới về tiêu chí môi trường của
Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn, tỉnh Yên Bái đã ban hành quy chuẩn
áp dụng trên toàn tỉnh. Cụ thể:
- Số hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia phải
đạt 75%;
- Tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh phải đạt tiêu chuẩn về môi
trường;
- Không không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các
hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp;
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.
40
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
* Đối tượng nghiên cứu:
- Rác thải rắn trong sinh hoạt tại huyện Văn Chấn;
- Công tác quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái.
* Phạm vi nghiên cứu:
Tại địa bàn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 -2019
2.3. Nội dung nghiên cứu.
Nội dung 1: Đánh giá sơ lược về hiện trạng môi trường huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái;
Nội dung 2: Đánh giá thực trạng tình hình chất thải rắn trong sinh hoạt
trên địa bàn huyện Văn Chấn giai đoạn 2016 -2019;
Nội dung 3: Điều tra, đánh giá thực trạng nhận thức của người dân về
chất thải rắn sinh hoạt và công tác bảo vệ môi trường;
Nội dung 4: Dự báo và đề xuất giải pháp quản lý CTRSH cho huyện
Văn Chấn trong thời gian tới.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Để thực hiện đề tài này tôi đã thu thập thông tin qua sách báo, tài liệu
nhằm mục đích tìm chọn những khái niệm và tư tưởng làm cơ sở lý luận của
để tài. Nguồn tài liệu nghiên cứu được tham khảo trong đề tài rất đa dạng bao
gồm: giáo trình, báo cáo, số liệu thống kê, các chính sách của nhà nước; số
liệu còn được thu thập qua thông tin các phòng ban chức năng thuộc UBND
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
huyện Văn Chấn, Chi cục thống kê, phòng Tài nguyên & môi trường, huyện
41
Văn Chấn. Ngoài ra số liệu còn được thu thập tại các công ty thug om và xử
lý rác trên địa bàn huyện Văn Chấn trong giai đoạn 2016 -2019.
2.4.2. Phương pháp chọn điểm điều tra
Văn Chấn có tổng 31 đơn vị hành chính , gồm 3 thị trấn và 28 xã, địa
hình bị phân cắt mạnh và tạo nhiều tiểu vùng khác nhau, do vậy phân thành 3
khu vực, bao gồm:
+ Vùng ngoài: Là vùng chủ yếu phát triển cây chè, cây ăn quả. Bao
gồm các đơn vị hành chính;; Thượng Bằng La, Cát Thịnh, Minh An, Bình
Thuận, Nghĩa Tâm , Chấn Thịnh, Tân Thịnh, TT NT Trần Phú, Đại Lịch
+ Vùng trong: Đây là vùng tương đối bằng phẳng, có cánh đồng
Mường Lò rộng lớn trên 2.400 ha, vùng thâm canh lúa nước là chủ yếu. bao
gồm các đơn vị hành chính: Thanh Lương, Thạch Lương, Hạnh Sơn, Phúc
Sơn, Phù Nham, Sơn A, TTNT Nghĩa Lộ, TTNT Liên Sơn, Sơn Thịnh, Đồng
Khê, Suối Bu, Suối Giàng
+ Vùng thượng: Chủ yếu là kinh tế nương rẫy, bảo vệ phát triển rừng và
chăn nuôi đại gia súc. Bao gồm các đơn vị hành chính: Tú Lệ, Nậm Búng,
Nậm Lành, Gia Hội, Sơn Lương, Sùng Đô, Nậm Mười, An Lương, Suối
Quyền, Nghĩa Sơn
Vì vậy chúng tôi tiến hành chọn điều tra toàn bộ 2 thị trấn và 3 xã để
điều tra về thành phần trong CTRSH và CTR trong nông nghiệp cũng như sự
hiểu biết của người dân về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện,
mỗi khu vực chọn một điểm để điều tra, thu thập số liệu. Cụ thể:
- Vùng ngoài chọn 2 đơn vị đại diện cho vùng là thị trấn Trần Phú và xã
Cát Thịnh để điều tra;
- Vùng trong chọn 2 đơn vị đại diện cho vùng là thị trấn Liên Sơn và
xã Phúc Sơn để điều tra vì đây;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Vùng thượng chon xã Tú Lệ là đơn vị đại diện cho vùng để điều tra.
42
2.4.3. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp
2.4.3.1. Phương pháp điều tra về sự hiểu biết của người dân về CTR trong
sinh hoạt và công tác bảo vệ môi trường
Điều tra, phỏng vấn là phương pháp điều tra thực tế bằng cách hỏi,
phỏng vấn những người trực tiếp liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Mỗi vùng chọn điều tra 30 phiếu hỏi theo bộ câu hỏi có sẵn, tổng số
phiếu điều tra của 3 vùng là 90 phiếu hỏi. Cụ thể:
- Vùng ngoài thị trấn Trần Phú điều tra 30 phiếu; xã Cát Thịnh 30
phiếu, tổng là 60 phiếu;
- Vùng trong thị trấn Liên Sơn điều tra 30 phiếu; xã Phúc Sơn 30 phiếu,
tổng là 60 phiếu;
- Vùng Thượng điều tra toàn bộ 30 phiếu tại xã Tú Lệ.
Nội dung điều tra nhằm thu thập, đánh giá sự hiểu biết, của người dân
về loại CTR trong sinh hoạt và sản xuật nông nghiệp như thế nào, đồng thời
đánh giá được nhận thức và ý thức của người dân trong công tác bảo vệ môi
trường; Thông tin môi trường được biết đến; Thực trạng phân loại, thu gom,
quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn hiện nay; Khả năng nhận thức
về phân loại và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa phương.
Đối tượng được chọn để điều tra là chủ hộ hoặc lao động chính trong
gia đình.
2.4.3.2. Phương pháp điều tra, thu thập khối lượng thành phần rác thải sinh
hoạt và rác thải nông nghiệp
* Phương pháp xác định khổi lượng rác thải được thu gom: tiến hành
theo dõi việc tập kết rác thải tại các điểm tập kết rác của từng xã, thị trấn để
đếm số xe đẩy tay chứa rác trong một ngày, tuần và trong tháng. Các xe đẩy
tay được chở đến điểm tập kết vào đúng giờ quy định và cho lên xe chở rác
chuyên dùng của các HTX môi trường. Với phương pháp đếm số xe và cân để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
xác định thành phần, tỷ lệ rác thải sẽ giúp biết được khối lượng rác thải phát
43
sinh hàng ngày. Do lượng rác thải thường là ổn định từ các nguồn thải, rất ít
bị biến động. Nên tiến hành xác định khối lượng và sau đó tính trung bình.
* Phương pháp xác định lượng rác thải bình quân / người / ngày và
thành phần rác thải tại các xã, thị trấn:
Việc điều tra, thu thập về tình hình CTRSH trên địa bàn huyện Văn
Chấn, được tiến hành điều tra thu thập số liệu như sau:
- Đối với rác hộ gia đình và khu dân cư: mỗi xã đã được xác định theo
3 khu vực trên địa bàn huyện. Bao gồm: thị trấn Trần Phú, thị trấn Liên Sơn,
xã Cát Thịnh, xã Phúc Sơn và xã Tú Lệ. Mỗi điểm xã, thị trấn chọn ngẫu
nhiên 5 hộ để theo dõi được thuận lợi và dễ dàng. Việc lựa chọn các hộ theo
tiêu chí cân đối về tỷ lệ giữa các hộ là công nhân, viên chức (40%); hộ kinh
doanh, buôn bán, nghề khác (10%); hộ làm nông nghiệp (50%). Trên cơ sở số
liệu điều tra của từng UBND xã, thị trấn về tỷ lệ nghề nghiệp của người dân
trên địa bàn.
+ Tiến hành phát cho các hộ 3 túi màu khác nhau để phân loại rác ngay
tại nguồn và để rác thải lại để cân. Cụ thể, túi màu xanh được sử dụng để chứa
rác hữu cơ dễ phân hủy; túi màu cam dùng để chứa rác khó phân hủy như bìa
cactong, vỏ lon đồ hộp, giấy, ….; túi màu trắng dùng để đựng rác nguy hại,
vật liệu cứng khác gồm mảnh vỡ thủy tinh, …
+ Đến từng hộ gia đình thí điểm cân rác vào giờ cố định trong ngày 1
lần/ ngày.
+ Số lần cân rác của mỗi hộ gia đình lặp lại 3 lần/ tháng (cân trong 4
tháng). Giữa các ngày cân rác trong tuần, trong tháng có sự luân chuyển để
cân được vào các ngày đầu tuần, giữa tuần, cuối tuần trong tháng. Rác sau khi
thu gom, cân thô được đổ vào xe thu gom vào các điểm tập trung rác của từng
xã, thị trấn.
+ Từ kết quả cân thực tế rác tại các hộ gia đình, tính lượng rác thải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trung bình của 1 hộ/ngày, và lượng rác thải bình quân/người/ngày.
44
+ Phân loại rác thải tập trung tại bãi rác khu dân cư tiến hành phân loại
rác trong 1 tháng, mỗi tuần 2 lần vào 2 ngày cố định trong tuần thu gom, cân
trọng lượng rác thải vô cơ, hữu cơ quy thành tỷ lệ % trọng lượng.
+ Nếu xã nào thu gom rác thải tập trung thì tiến hành đếm số xe đẩy tay
chở rác trong ngày, tháng. Sau đó ước tính khối lượng trung bình lượng
rác/ngày/tháng, sẽ biết được lượng phát sinh và thu gom.
+ Nếu xã nào chưa tổ chức thu gom rác: sau mỗi lần họp chợ, khi rác
được thu gom thành đống thì tiến hành cân và tính khối lượng trung
bình/ngày/tháng.
- Đối với rác tại các cơ quan công sở, trường học: Do các đặc điểm
nghề nghiệp và tính chất công việc, nên thành phần là khá giống nhau. Đầu
tiên tiến hành điều tra về số lượng cơ quan, trường học. Sau đó căn cứ vào
quy mô, lượng người của từng nhóm công sở, trường học để ước tính khối
lượng rác thải cho những nhóm có đặc điểm tương tự nhau: Lựa chọn một số
cơ quan, trường học (mẫu giáo, tiểu học, trung học và UBND) và sau đó cân
thí điểm rồi tính trung bình lượng rác/ngày/tháng hoặc tiến hành đếm các xe
thu gom (nếu có thể). Rồi ước tính khối lượng rác thu gom, phát sinh và sau
đó tính trung bình lượng rác/ngày/tháng.
2.4.4. Phương pháp dự báo khối lượng CTRSH phát sinh trong tương lai
Dự đoán lượng rác thải phát sinh và lượng rác được thu gom của huyện
Văn Chấn đến năn 2025 dựa theo biến động dân số của huyện và lượng rác
thải bình quân theo đầu người (tính theo tiêu chuẩn dự báo của Trần Hiếu
Nhuệ và cộng sự). Dân số của huyện đên năm 2025 sẽ được dự đoán theo
công thức sau:
Trong đó:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Nt: Dân số dự báo sau t năm.
45
N0: Dân số ở năm hiện trạng
P: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
V: Tỷ lệ tăng dân số cơ học
t: Số năm dự báo.
( P ± V = R ).
R: tỷ suất tăng dân số bình quân (dựa theo tỷ suất dân số bình quân trên
cả nước để đưa ra tỷ suất tăng dân số bình quân của huyện Văn Chấn).
Dựa vào lượng rác thải tính theo bình quân trên đầu người ở thành thị
và nông thôn (tính theo tiêu chuẩn dự báo của Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự). sẽ
đưa ra được lượng rác thải phát sinh mà ta dự đoán.
2.4.5. Phương pháp phân tích và sử lý số liệu
Số liệu thu thập từ các tài liệu thứ cấp, phiếu điều tra hộ được phân
tích, tính toán bằng phần mềm Ms.exel, chuyển đổi các dữ liệu, số liệu sang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
dạng biểu đồ.
46
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả điều tra, đánh giá sơ lược về thực trạng môi trường huyện
Văn Chấn
3.1.1.Vị trí địa lý của địa bàn nghiên cứu
Văn Chấn là huyện miền núi nằm ở phía tây của tỉnh Yên Bái có vị trí
địa lý từ 21020' - 21045' vĩ độ bắc, 104020' - 104023' độ kinh đông, tiếp giáp với
các địa phương: Phía Đông giáp huyện Văn Yên và Trấn Yên; Phía Tây giáp
huyện Trạm Tấu; Phía Nam giáp tỉnh Sơn La và tỉnh Phú Thọ; Phía Bắc giáp
huyện Mù Cang Chải.
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 120.737,2 ha chiếm 17,54% diện
tích toàn Tỉnh và là huyện có diện tích lớn thứ 2 trong tỉnh. Huyện Văn Chấn
có 31 đơn vị hành chính (3 thị trấn và 28 xã); trong đó có 17 xã đặc biệt khó
khăn và 10 xã vùng II thuộc diện đặc biệt khó khăn với tổng số 49 thôn bản.
Địa dư của huyện kéo dài trên 100 km, do địa hình phân cắt rõ ràng nên cũng
tạo thành nhiều tiểu vùng khác nhau.
+ Vùng ngoài: Là vùng chủ yếu phát triển cây chè, cây ăn quả.
+ Vùng trong: Đây là vùng tương đối bằng phẳng, có cánh đồng Mường
Lò rộng lớn trên 2.400 ha, vùng thâm canh lúa nước là chủ yếu .
+ Vùng cao: Chủ yếu là kinh tế nương rẫy, bảo vệ phát triển rừng và
chăn nuôi đại gia súc.
Huyện lỵ cách thành phố Yên Bái trung tâm chính trị - kinh tế - văn
hoá của tỉnh 72 Km, cách thị xã Nghĩa Lộ 10 Km, cách Thủ đô Hà Nội hơn
200 Km, có đường Quốc lộ 32, 37 chạy dọc theo chiều dài của huyện, có các
tuyến đường thông thương với các huyện trong tỉnh là Trạm Tấu, Mù Cang
Chải, Trấn Yên và các tỉnh bạn như Sơn La, Phú Thọ, Lai Châu. Trong tương
lai gần, các tuyến đường nối huyện Văn Chấn – Văn Yên như tuyến Gia Hội -
Đông An, Quốc lộ 32 - An Lương - Mỏ Vàng, Sùng Đô - Phong Dụ, tạo cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Văn Chấn có một hệ thống đường bộ thuận tiện giao lưu với các huyện bạn
47
trong tỉnh và các tỉnh bạn. Bên cạnh những thế mạnh trong phát triển kinh tế,
Văn Chấn còn có vị trí chiến lược quan trọng trong khu vực phòng thủ và hệ
thống quốc phòng của tỉnh, của khu vực Tây Bắc.
3.1.2. Hiện trạng, diễn biễn các thành phần môi trường và các vấn đề
môi trường
*. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
- Các đơn vị khai thác khoáng sản
Trên địa bàn huyện Văn Chấn có 1 số đơn vị khai thác khoáng sản còn
ít quan tâm đến công tác an toàn vệ sinh lao động, quy trình trong việc khai
thác, chế biến khoáng sản làm ảnh hưởng đến môi trường cũng như sức khỏe
của người lao động; Chưa báo cáo định kỳ đúng thời gian quy định; chưa thực
hiện đúng theo đề án khai thác, thiết kế mỏ; bổ nhiệm cán bộ chưa đủ tiêu
chuẩn về trình độ chuyên môn theo quy định để làm giám đốc điều hành mỏ;
Chưa thực hiện đầy đủ các quy định về BVMT theo Báo cáo ĐTM hoặc Bản
cam kết BVMT đã được phê duyệt, xác nhận; chưa thực hiện đầy đủ quan trắc
môi trường định kỳ theo nội dung đã cam kết trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường, việc xả đất đá thải trong khai
thác ở một số điểm mỏ chưa đúng quy định; một số đơn vị chưa đăng ký và
xử lý chất thải nguy hại; chưa thực hiện lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn
thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.
- Ô nhiễm môi trường nông thôn
Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực
vật, các nguồn nước ở suối, ao, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi
trường nước và sức khỏe nhân dân.
Nhận thức của nhân dân tại khu vực nông thôn về vấn đề môi trường
còn chưa cao. Người dân nông thôn chưa có ý thức BVMT. Việc lạm dụng
thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất; việc xả nước, rác thải; sử dụng nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
không đảm bảo vệ sinh, việc đầu tư các công trình phục vụ đời sống và sức
48
khỏe (bể nước, cống rãnh thoát nước, hố xí...), việc tham gia công tác vệ sinh
môi trường cộng đồng còn hạn chế.
3.1.3. Tình hình, kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường
- Cơ cấu tổ chức và nguồn lực bảo vệ môi trường
Uỷ ban nhân dân huyện đã bố trí cán bộ chuyên môn thực hiện chức
năng quản lý môi trường cấp huyện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã thị
trấn thực hiện việc bố trí cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
Phân công, phối hợp trong công tác bảo vệ môi trường giữa các cơ quan
đơn vị. Phòng Tài nguyên và Môi trường ngoài chức năng chung về quản lý môi
trường, trực tiếp thực hiện thanh tra, kiểm tra về pháp luật môi trường.
Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, không để phát sinh các điểm tập
trung rác thải tự phát hay ngoài quy hoạch làm ô nhiễm môi trường.v.v. Trên cơ
sở phân công phối hợp cụ thể, các cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện việc
thanh tra, kiểm tra các vấn đề liên quan đến pháp luật môi trường.
- Ban hành các văn bản hướng dẫn, quy chế, quy ước, hương ước bảo
vệ môi trường.
Ủy ban nhân dân huyện đã ban hành các văn bản tăng cường công tác
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện.
Năm 2018, đã ban hành văn bản số 143/UBND-TNMT ngày 23/3/2018
của Ủy ban nhân dân huyện Văn Chấn về việc thực hiện công tác quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường; văn bản số 227/UBND-TNMT ngày 03/5/2018
của Ủy ban nhân dân huyện Văn Chấn về việc thực hiện công tác quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường, quan trắc, giám sát môi trường năm 2018; Văn
bản số 168/UBND-TNMT ngày 6/8/2018 của Ủy ban nhân dân huyện Văn
Chấn về việc xử lý môi trường sau mưa lũ, Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày
28/8/2018 của Ủy ban nhân dân huyện Văn Chấn Triển khai thực hiện Quyết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
định số 491/QĐ-TTg ngay 07 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Cính phủ về
49
việc phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải
rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn huyện Văn Chấn
Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các xã thực hiện tiêu chí số 17 về môi
trường trong xây dựng nông thôn mới.
Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã vận động các thôn bản, cộng đồng dân
cư xây dựng hương ước, quy ước về nếp sống văn hoá, trong đó có công tác
bảo vệ môi trường, vệ sinh đường làng ngõ xóm định kỳ (theo tuần) nhằm đảm
bảo vệ sinh, giữ gìn cảnh quan môi trường.
- Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
Tăng cường công tác lãnh chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền về
bảo vệ tài nguyên môi trường, chủ động ứng phó với các tác động môi trường,
tổ chức tập huấn, đào tạo từng bước nâng cao năng lực cho cán bộ làm công
tác bảo vệ môi trường tại cơ sở. Tuyên truyền sâu rộng tới các tầng lớp nhân
dân các quy định của pháp luật về phòng ngừa ô nhiễm, bảo vệ môi trường
Phối hợp với Sở Tài nguyên môi trường, sở công thương, sở xây dựng
tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các
đơn vị, cơ sở kinh doanh, sản xuất trên địa bàn huyện.
Thẩm định kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn
giản cho các đơn vị, cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn huyện theo đúng quy định.
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn,
ngày môi trường thế giới, tuần lễ nước sạch và vệ sinh môi trường, ngày đa dạng
sinh học,…
Xây dựng các mô hình thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại các xã, thị
trấn, quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn huyện. Với các cơ sở hoạt động sản
xuất kinh doanh dễ phát sinh ô nhiễm như: Sản xuất giấy đế, khai thác khoáng
sản…huyện phối hợp với các cơ quan chức năng để yêu cầu các cơ sở dễ phát
sinh ô nhiễm xây dựng các công trình xử lý chất thải, thực hiện nghiêm túc các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
biện pháp bảo vệ môi trường.
50
- Các hoạt động bảo vệ môi trường
Uỷ ban nhân dân huyện đã tổ chức tuyên truyền, giáo dục, làm thay đổi
nhận thức của nhân dân trong việc bảo vệ và giữ gìn môi trường. Cải thiện
môi trường sống, thay đổi các tập quán sinh sống làm tổn hại các nguồn tài
nguyên thiên nhiên và môi trường, như vứt rác thải bừa bãi, săn bắn động vật
quý hiếm,…
Hỗ trợ và đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn; khuyến khích nhân dân tham gia bảo vệ nguồn nước suối,
hồ, ao và các hệ sinh thái, cảnh quan có giá trị.
Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã xây dựng mô hình thu gom, xử lý rác
thải sinh hoạt tại các xã, thị trấn thành lập các tổ đội thu gom rác thải tại khu
vực trung tâm của xã, thị trấn để thu gom rác thải sinh hoạt, tránh nguy cơ
ô nhiễm, đối với những địa bàn có giao thông không thuận lợi như cách
xa trục đường chính, dân cư thưa thớt hướng dẫn các hộ dân tự phân loại
rác tại nguồn, đào các hố rác di động để chôn lấp rác thải
Xây dựng các mô hình thu gom rác thải trên đồng ruộng: Xây dựng
các hố chứa rác đặt tại các vị trí thích hợp trên từng cánh đồng tại các vị
trí thuận lợi để người dân thu gom tập trung các loại chai lọ, bao bì thuốc
bảo vệ thực vật.
Hiện tại Uỷ ban nhân dân huyện Văn Chấn đang triển khai một số hoạt
động, phong trào nhằm giải quyết vấn đề rác thải sinh hoạt phát sinh tại khu
vực nông thôn như:
+ Phối hợp với Ủy ban mặt trận tổ quốc triển khai Mô hình tự quản về
bảo vệ môi trường tại các xã, thị trấn.
+ Triển khai các hoạt động hưởng ứng chiến dịch làm cho thế giới sạch
hơn, ngày môi trường thế giới, tuần lễ nước sạch và vệ sinh môi trường, ngày đa
dạng sinh học,…
+ Khuyến khích, đẩy mạnh phong trào đào hố thu gom và chôn lấp rác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thải tại khu vực nông thôn.
51
- Công tác thẩm định bản cam kết bảo vệ môi trường
Trong quá trình thực hiện công tác thẩm định và chấp thuận Bản cam kết
bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đơn
giản về cơ bản Ủy ban nhân dân huyện Văn Chấn - Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện đã tiến hành theo quy định của pháp luật về thẩm quyền, thành
phần hồ sơ...
Chủ yếu tập trung kiểm tra, xem xét các công trình, giải pháp xử lý các
vấn đề về môi trường của các tổ chức, cá nhân đến đăng ký. Yêu cầu tập trung
làm rõ chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng, kinh doanh, sản xuất và
phương pháp quản lý, xử lý chất thải.
Trong năm 2018, Ủy ban nhân dân huyện đã thẩm định và phê duyệt
cho 8 bản kế hoạch bảo vệ môi trường. 03 bản đề án bảo vệ môi trường đơn
giản cho các đơn vị xuất kinh doanh trên địa bàn.
Năm 2018, Ủy ban nhân dân huyện Văn Chấn đã thành lập đoàn kiểm
tra liên nghành và đang tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh
vực bảo về môi trường của các đơn vị doanh nghiệp. Qua kiểm tra cho thấy
cơ bản các đơn vị đều tuân thủ các quy định của Luật bảo vệ môi trường năm
2014 và thực hiện các nội dung về xử lý nước thải, chất thải đã cam kết trong
bản Cam kết bảo vệ môi trường và Đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được
xác nhận.
3.2. Đánh giá thực trạng CTRSH trên địa bàn huyện Văn Chấn giai đoạn
2016 -2019
3.2.1. Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Văn Chấn
Phòng Tài nguyên và Môi trường đang là cơ quan pháp lý quản lý môi
trường và đất đai trên địa bàn huyện Văn Chấn, cùng với đó là Ban quản lý
nước sạch và vệ sinh môi trường phụ trách công tác thu gom chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn huyện.
Hiện tại, phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện có 7 cán bộ, trong đó
có 01 cán bộ phụ trách về môi trường, hiện cả 28 xã và 3 thị trấn trong huyện
đều không có cán bộ phụ trách về môi trường mà chỉ làm kiêm nhiệm. Các xã
thành lập các tổ vệ sinh của xã, các tổ vệ sinh có nhiệm vụ thu gom chất thải Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
52
rắn của các hộ gia đình có nhu cầu thu gom chất thải rắn sinh hoạt. Tổ vệ sinh
các xã sẽ tập hợp lại tất cả các hộ đăng ký và tiến hành thu gom sau đó mang
đến điểm tập kết đợi xe chở rác tới thu gom và đem đến điểm xử lý. Công tác
quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiện nay được thể hiện theo sơ đồ sau:
UBND huyện (Chủ tịch huyện)
Phòng tài nguyên - môi trường
Công ty dịch vụ môi trường …..
UBND xã (Cán bộ môi trường kiêm nhiêm)
Hợp tác xã môi trường Tổ vệ sinh môi trường
Hộ gia đình Cơ sở sản xuất kinh doanh Cơ quan công sở
Chất thải rắn sinh hoạt
Hình 3.4. Sơ đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Văn Chấn
* Khái quát chung về các quy định:
Chất thải rắn nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng luôn là vấn đề
môi trường ngày càng được quan tâm. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về
kinh tế và sự đi lên ngày càng cao về mức sống của người dân thì lượng rác
thải theo đó cũng ngày càng tăng lên. Chính vì vậy để đảm bảo cho môi
trường sống trong lành cho con người thì việc ban hành các quy định, quy chế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
về quản lý chất thải rắn trong đó có rác thải sinh hoạt là điều hết sức cần thiết.
53
và góp phần không nhỏ cho công tác bảo vệ môi trường của nước ta đảm bảo
cho sự phát triển bền vững.
* Trách nhiệm quản lý:
Trách nhiệm quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Chấn
được chia sẻ giữa các cơ quan và đơn vị khác nhau. Ở cấp độ thực thi, việc
thu gom vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt được giao cho Ban quản lý
nước sạch và vệ sinh môi trường huyện Văn Chấn, còn ở cấp độ quản lý trách
nhiệm thuộc về UBND huyện Văn Chấn. Cụ thể:
UBND huyện Văn Chấn
- Có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về chất thải sinh
hoạt của huyện và có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Phòng Tài nguyên và Môi trường
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn chịu trách
nhiệm về giám sát, theo dõi và quản lý nhà nước về chất thải rắn nói chung và
chất thải rắn sinh hoạt nói riêng, tham mưu cho UBND về các quy định… liên
quan đến chất thải.
UBND cấp xã, thị trấn
- UBND các xã chịu trách nhiệm trước UBND huyện về công tác thu
gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã, có quyền xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm tổ chức công tác thu phí dịch vụ thu gom chất thải
rắn từ các hộ gia đình và các đối tượng khác theo đúng quy định.
- Chịu trách nhiệm thành lập và quản lý các đội vệ sinh của xã thu gom
chất thải rắn.
- Ban quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường huyện Văn Chấn: đơn vị
này có trách nhiệm thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các điểm tập kết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đến bãi chôn lấp, xây dựng bãi chôn lấp, xử lý rác thải.
54
*. Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành có quy định về chất thải rắn
sinh hoạt đang áp dụng.
Hiện nay, Việt Nam đã xây dựng được khung pháp lý phù hợp đối với
các hoạt động BVMT nói chung và quản lý chất thải rắn nói riêng, có thể kể
đến một số văn bản như:
- Luật bảo vệ môi trường số: 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng
đến năm 2020 với những mục tiêu cụ thể là tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt đạt
90%, xử lý và tiêu hủy 60% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế cơ quan
chủ trì và triển khai thực hiện là Bộ TNMT;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính
phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc quản
lý chất thải và phế liệu;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất
thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh
Yên Bái về việc hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn
tỉnh Yên Bái;
- Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 17/12/2019 (có hiệu lực từ
ngày 01/01/2020), về việc quy định giá tối đa đối với dịch vụ xử lý rác thải
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
3.2.2. Đánh giá thực trạng và công tác thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn
huyện Văn Chấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
*. Nguồn phát sinh CTRSH trên địa bàn huyện Văn Chấn
55
Huyện Văn Chấn với tổng 31 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 28 xã và 3 thị
trấn, do vậy CTRSH có nguồn gốc từ 2 khu vực là đô thị và nông thôn. Cụ thể
nguồn phát sinh như sau:
- Từ các hộ gia đình;
- Từ các khu thương mại (nhà hàng, khách sạn,siêu thị, chợ,...);
- Từ các khu công cộng (bến xe, công viên, đường phố,..);
- Từ các công sở (cơ quan, trường học, bệnh viện,...);
- Từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh (nhà máy, xưởng chế biến, làng nghề,...);
- Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp (bao bì, hóa chất thuốc BVTV,
phân bón, rơm rạ, chăn nuôi,...).
Tính chất của CTRSH trên địa bàn huyện có đặc tính như sau:
- Loại thông thường: rác thực phẩm, giấy, vải, gỗ, rác vườn, thủy tinh, vó
lon, kim loại, lá cây, rơm rạ, ....;
- Loại nguy hại: đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nilon, pin, săm lốp xe, vỏ
hộp sơn, đèn neon hỏng, kính vỡ, bao bì thuốc BVTV, ....
CTRSH từ các nguồn phát sinh khác nhau được lưu trữ trong các dạng thùng
chứa khác nhau, CTRSH từ các hộ gia đình chủ yếu là dựng trong các túi nilon và
đặt trước nhà đợi người đến thu gom đem đi.
Ở tại một số các cơ quan, nhà hàng,UBND, trường học, xung quanh khu vực
chợ... thì sẽ có một số thùng rác được bố trí tại đó.
*. Thực trạng về tình hình phát sinh CTRSH trên địa bàn huyện Văn Chấn,
tỉnh Yên Bái
Qua điều tra thu thập số liệu, tình hình lượng phát thải CTRSH trên địa bàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
huyện Văn Chấn trong giai đoạn 2016 -2019 được thể hiện qua bảng 3.1 sau:
56
Bảng 3.1: Lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Văn Chấn, tỉnh
Yên Bái giai đoạn 2016 -2019
Khu vực đô thị (thị trấn) Khu vực nông thôn
Chỉ số Chỉ số CTR Thời Lượng CTR phát Lượng phát gian Dân số phát sinh sinh BQ Dân số phát sinh sinh BQ (tấn/năm) (kg/ng/ (tấn/năm) (kg/ng/ ngày) ngày)
0,4 2016 1,0 16.338,0 5.567,0 135.439,0 19.503,0
0,4 2017 1,0 16.723,0 5.882,0 136.555,0 19.664,0
0,5 2018 1,1 17.205,0 6.193,0 137.451,0 24.541,0
0,5 2019 1,1 17.628,0 6.346,0 138.601,0 24.648,0
Tổng 23.988,0 88.356,0
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Văn Chấn, năm 2019)
Qua bảng 3.1 cho thấy trên địa bàn huyện Văn Chấn lượng CTRSH ở cả 2
khu vực thị trấn và các xã nông thôn đều tăng trong giai đoạn nghiên cứu. Cụ thể
khu vực thị trấn năm 2016 lượng chất thải ở mức 5.567 tấn/ năm, đến năm 2019
tăng lên ở mức 6.346 tấn/năm; khu vực các xã nông thôn năm 2016 lượng phát thải
là 19.503 tấn/năm, năm 2019 tăng lên ở mức là 24.648 tấn/năm. Lượng phát thải
CTRSH tăng lên trong giai đoạn trên địa bàn huyện là do nguyên nhân chỉ số
CTRSH phát sinh tăng, đồng thời do dân số tăng, vì vậy đã làm cho lượng CTRSH
trên địa bàn huyện tăng lên cả 2 khu vực thị trấn và nông thôn. Đây là vấn đề mà
cấp chính quyền địa phương trong thời gian tới cần quan tâm nhiêu hơn nữa trong
công tác tuyên truyền, quản lý và xử lý rác thải trên địa bàn huyện, nhằm đảm bảo
giảm thiểu ô nhiễm môi trường sống cho các điểm dân cư cugnx như nâng cao ý
thức của người dân trong công cuộc chung tay bảo vệ môi trường sống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
*. Công tác thu gom và xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Văn Chấn
57
Công tác thu gom, xử lý CTRSH tại huyện Văn Chấn trong những năm
vừa qua đã có những chuyển biến tích cực, công tác bảo vệ môi trường ngày
càng được quan tâm, tình trạng ô nhiễm do chất thải sinh hoạt trong khu dân
cư và vệ sinh môi trường trong liên quan đến các hoạt động khác của người
dân trên địa bàn. Tuy nhiên, công tác này trên địa bàn vẫn còn những hạn chế
như: tình trạng xả rác bừa bãi ở những nơi công cộng, kênh mương nước thải
sinh hoạt và trong chăn nuôi trong các khu dân cư… Tình hình lượng thải và
thu gom xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Văn Chấn giai đoạn 2016 -2019
được thể hiện qua bảng 3.2 sau:
Bảng 3.2: Lượng CTRSH được thu gom và xử lý trên địa bàn huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 -2019
Khu vực thị trấn Khu vực nông thôn
Tỷ lệ Tỷ lệ Thời CTR thu CTR CTR thu CTR phát thu thu gian gom phát sinh gom sinh gom, gom, xử (tấn/năm) (tấn/năm) (tấn/năm) (tấn/năm) xử lý lý (%) (%)
2016 92,5 5.567,0 1,66 10,6 19.503,0 0,05
2017 115,8 5.882,0 1,97 12,4 19.664,0 0,06
2018 205,7 6.193,0 3,32 15,7 24.541,0 0,06
2019 251,9 6.346,0 3,97 18,2 24.648,0 0,07
Tổng 665,9 23.988,0 2,78 56,9 88.356,0 0,06
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Văn Chấn, năm 2019)
58
Hình 3.1: Biểu đồ về lượng CTRSH phát sinh và được thu gom tại huyện
Văn Chấn giai đoạn 2016 -2019
Từ kết quả thu thập dữ liệu báo cáo thống kê tình hình lượng CTRSH
phát sinh và được thu gom, xử lý trong giai đoạn 2016 -2019 của phòng Tài
nguyên & Môi trường huyện Văn Chấn cho thấy như sau:
- Khu vực các thị trấn của huyện lượng CTRSH phát sinh trong giai
đoạn 2016 – 2019 ở mức 23.988 tấn; thu gom và xử lý được 665,9 tấn; tỷ lệ
lượng CTRSH được thu gom xử lý ở khu vực này chỉ đạt ở mức rất thấp là
2,78% so với lượng thải;
- Khu vực các xã nông thôn trên địa bàn huyện có lượng CTRSH phát
sinh trong giai đoạn là 88.356 tấn; thu gom đạt rất thấp với tổng 56,9 tấn cả
giai đoạn và chỉ đạt tỷ lệ 0,06% so với mức phát thải. Nguyên nhân do khu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
vực nông thôn công tác quản lý, thu gom rác còn chưa được chú trọng, đồng
59
thời đa số người dân đều xả rác ngay tại vườn nhà, hoặc đồi nương. Đây cũng
là nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm và khó kiểm soát.
3.2.4. Kết quả điều tra, phân loại CTRSH
Từ kết quả điều tra thu thập đánh giá thực trạng về CTRSH trên địa bàn
huyện Văn Chấn trong giai đoạn 2016 -2019, chúng tôi tiến hành điều tra, khảo
sát thu thập về lượng rác thải ngay tại các hộ gia đình trên địa bàn huyện.
Sau khi lựa chọn các hộ để đặt túi đựng rác theo quy định, mỗi tháng
tiến hành cân để xác định khối lượng rác thải của các hộ 3 lần, theo dõi liền
trong 4 tháng (Tháng thứ nhất được theo dõi vào tháng 7, tháng thứ 2 được
theo dõi vào tháng 8, tháng thứ 3 được theo dõi vào tháng 9, tháng thứ 4
được theo dõi vào tháng 10 năm 2019), kết quả thu được cho thấy:
*. Lượng thải CTRSH tại huyện Văn Chấn
Tại các điểm lựa chọn nghiên cứu, điều tra, thu thập số liệu về tình hình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
CTRSH huyện Văn Chấn cho thấy kết quả thu được qua bảng 3.3 sau:
60
Bảng 3.3: Kết quả điều tra về lượng CTRSH tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Tháng thứ 1
Tháng thứ 2
Tháng thứ 3
Tháng thứ 4
TT
Địa điểm
Số hộ điều tra
Lượng CTRBQ/ngư ời/ngày (kg)
Lượng CTRBQ/ người/ngà y (kg)
Tổng lượng CTR (kg/người/t háng)
Lượng CTRBQ/ng ười/ngày (kg)
Tổng lượng CTR (kg/người/t háng)
Lượng CTRBQ/ người/ng ày (kg)
Tổng lượng CTR (kg/người/thá ng)
Tổng lượng CTR (kg/người /tháng)
TT Trần Phú
5
1,15
34,5
1,00
30,0
1,2
36,0
34,5
1,2
TT Liên Sơn
5
0,95
28,5
0,90
27,0
1,0
30,0
30,0
1,0
Xã Cát Thịnh
5
0,62
18,6
0,60
18,0
0,7
21,0
22,5
0,8
Xã Phúc Sơn
5
0,58
17,4
0,55
16,5
0,6
18,0
19,5
0,7
Xã Tú lệ
5
0,52
15,6
0,50
15,0
0,6
16,5
18,0
0,6
1 2 3 4 5
0,76
22,92
0,71
21,3
0,81
24,3
24,9
0,83
Trung bình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
(Nguồn: số liệu điều tra năm 2019)
61
Từ kết quả điều tra qua bảng 3.3 cho thấy kết quả như sau:
- Tháng theo dõi thứ 1: Lượng rác thải bình quân/người/ngày đêm tại 5
điểm theo dõi là 0,76kg; tổng lượng thải/người/tháng là 22,92kg;
- Tháng theo dõi thứ 2: Lượng rác thải bình quân/người/ngày đêm tại 5
điểm theo dõi là 0,71kg; tổng lượng thải/người/tháng là 21,3kg;
- Tháng theo dõi thứ 3: Lượng rác thải bình quân/người/ngày đêm tại 5
điểm theo dõi là 0,81kg; tổng lượng thải/người/tháng là 24,3kg;
- Tháng theo dõi thứ 4: Lượng rác thải bình quân/người/ngày đêm tại 5
điểm theo dõi là 0,83kg; tổng lượng thải/người/tháng là 24,9kg;
- Lượng rác thải tính theo người/ngày đêm tại khu vực thị trấn cao hơn
khu vực các xã nông thôn, qua số liệu theo dõi các tháng cho thấy thị trấn
Trần Phú và Liên Sơn mức phát thải tính theo người đều ở mức cao, trung
bình trên 1,0 kg/ngày đêm; điểm theo dõi tại các xã Cát Thịnh, Phúc Sơn và
Tú Lệ ở mức thấp khoảng 0,65kg/ngày đêm.
Như vậy qua điều tra khảo sát theo dõi trong 4 tháng liền liên tiếp, kết
quả cho thấy lượng CTRSH phát sinh bình quân/người/ngày đêm vào khoảng
0,78 kg, tuy nhiên lượng CTRSH phát sinh/người/ngày đêm ở khu vực thị
trấn cao hơn vào khoảng gần 1,0kg
*. Thành phần CTRSH tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Sau khi tiến hành chọn hộ tham gia đánh giá hiện trạng thành phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
CTRSH tại huyện Văn Chấn, kết quả thu được thể hiện qua bảng 3.4 sau:
62
Bảng 3.4: Thành phần CTRSH tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
TT Thành phần CTRSH
Khu vực thị trấn Khu vực nông thôn Trung bình (%)
Khối lượng (kg)
Khối lượng (kg)
Tỷ lệ (%) 66,0
6,6
Tỷ lệ (%) 65,0
6,5
65,5
1 Rác hữu cơ
4,0 5,0 3,0 2,0
0,4 0,5 0,3 0,2
3,0 3,0 2,0 2,0
0,3 0,3 0,2 0,2
3,5 4,0 2,5 2,0
2 Giấy, carton, vải,.. 3 Nilon, cao su, nhựa 4 Gốm sứ, thủy tinh 5 Kim loại
6
2,0
20,0
2,5
25,0
22,5
100.0
Chất khác (đất, đá, xỉ tro, gạch vụn,..) Tổng cộng
10.0 100.0
10,0 100.0
(Nguồn: số liệu điều tra năm 2019)
Qua bảng trên cho thấy thành phần CTRSH tại các hộ gia đình bao gồm:
Rác hữu cơ chủ yếu là rác từ rau, củ, quả, thức ăn thừa,..; giấy, bìa cacton, vải
vụn; túi nilon, chai nhựa, vỏ hộp bằng nhựa,..; bát đĩa vỡ, chai thủy tinh,..; một
số ít kim loại là các ốc vít han gỉ, tai xoong nồi hư hỏng người dân bỏ đi; tro xỉ.
Tỷ lệ thành phần như sau:
* Khu vực thị trấn:
- Rác hữu cơ chiếm 66%
- Giấy, bìa carton, vải vụn,..chiếm 4%
- nilon, cao su, nhựa chiếm 5,0%
- Gốm sứ, thủy tinh chiếm 3%
- Kim loại chiếm 2,0%
- Khác chiếm 20,0%
* Khu vực xã nông thôn:
- Rác hữu cơ chiếm 65,5%
- Giấy, bìa carton, vải vụn,..chiếm 3,5%
- nilon, cao su, nhựa chiếm 4,0%
- Gốm sứ, thủy tinh chiếm 2,5%
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Kim loại chiếm 2,0%
63
- Khác chiếm 22,5%
3.3. Điều tra, đánh giá thực trạng nhận thức của người dân về chất thải
rắn sinh hoạt và ý thức bảo vệ môi trường
3.3.1. Kết quả điều tra, đánh giá tình hình thu gom, phân loại và xử lý
CTRSH của người dân trên đọa bàn huyện Văn Chấn
*. Tình hình thu gom, xử lý CTRSH qua điều tra khảo sát tại các hộ
dân trên địa bàn huyện Văn Chấn
Hiện tại trên địa bàn huyện công tác thu gom, tập kết CTRSH được
đảm nhiệm chủ yếu bởi các tổ Tự quản cho các xã nông thôn, ngoài ra cũng
còn một số các hộ gia đình tự ý xả thải rác ngay tại vườn nhà, hoặc ra các nơi
công cộng gây ô nhiễm môi trường. Kết quả điều tra, thu thập được thể hiện
qua bảng 3.5 sau:
Bảng 3.5: Kết quả điều tra,đánh giá tình hình thu gom và xử lý CTRSH
tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái năm 2019
Tiêu chí (%)
Xử lý rác
Phân loại rác tại nhà
Thu gom, vận chuyển rác
TT
Địa điểm điều tra
Khác
Khác
Tổng số phiếu điều tra
Tổ VSMT
Có phân loại
Không phân loại
Tổ tự quản
Xử lý EM và chôn lấp tại bãi rác
Đốt tại các bãi rác
-
10,0
30
40,0
60,0
90,0
10,0
90,0
-
1
-
26,7
30
53,3
46,7
86,7
-
13,3
73,3
TTNT Trần Phú TTNT Liên Sơn
2
73,3
26,7
30
-
100,0
-
73,3
26,7
-
3 Xã Cát Thịnh
70,0
30,0
30
-
100,0
-
70,0
30,0
-
4 Xã Phúc Sơn
5 Xã Tú lệ
30
-
100,0
-
-
60,0
40,0
60,0
40,0
Trung bình
18,7
81,3
35.3
40,7
24,0
32,7
40,7
26,7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2019)
64
Hình 3.2: Kết quả điều tra về tình hình phân loại rác tại các hộ gia đình ở huyện
Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Hình 3.3: Kết quả điều tra về tình hình thu gom, vận chuyển rác tại
huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Hình 3.4: Kết quả điều tra về tình hình xử lý rác tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
65
Từ kết quả điều tra, đánh giá của người dân qua bộ câu hỏi tại 5 điểm
trên địa bàn huyện cho thấy nhận thức và tình hình về công tác quản lý, thu
gom và xử lý rác thải trên địa bàn huyện như sau:
- Phân loại rác thải tại gia đình (tại nguồn): Từ kết quả thu được theo
phiếu khảo sát qua bộ câu hỏi có sẵn cho thấy trung bình số hộ thực hiện phân
loại rác chỉ ở mức 18,7% và có tới 81,3% là không thực hiện phân loại rác ngay
tại nhà. Trong đó việc phân loại rác chỉ được thực hiện tại khu vực thị trấn với
khoảng 40% trong tổng số hộ khảo sát tại thị trấn Trần Phú và 53,3% ở thị trấn
Liên Sơn. Còn lại số hộ khảo sát đều cho rằng việc xả rác đã thành thói quen từ
trước, việc cho hết các loại rác vào một túi thuận tiện và đỡ tốn túi đựng rác
hơn, đặc biệt gần như 100% số hộ khảo sát tại các xã đều không có sự phân
loại rác;
Để làm rõ hơn kết quả khảo sát theo phiếu hỏi chúng tôi tiến hành quan
sát trực tiếp việc phân loại rác của các hộ dân, kết quả cho thấy:
+ Những loại rác có thể tái chế thì phần lớn các hộ đều phân loại để riêng;
+ Những loại rác không thể tái chế bỏ đi bao gồm rác hữu cơ từ thức ăn
thừa, cọng rau, vỏ trái cây,.. tro xỉ, mảnh vỡ của bát, đĩa, chai thủy tinh, kính
vỡ... chỉ ít hộ dân phân loại theo đúng quy định; một số hộ có phân loại nhưng
không đúng quy định, ví dụ như chỉ để riêng loại rác là các mảnh vỡ từ thủy
tinh còn tro xỉ và rác hữu cơ để chung với nhau; một vài trường hợp không
phân loại các mảnh vỡ của bát, đĩa chai lọ bị vỡ mà để chung trong một túi rác,
việc này rất nguy hiểm cho người thu gom cũng như môi trường an toàn xung
quanh người dân.
- Tình hình thu gom, vận chuyển CTRSH: qua khảo sát cho thấy trung
như sau: công ty Vệ sinh môi trường đảm nhận chiếm 35,3% (khu vực thị trấn)
trong tổng phiếu khảo sát; tổ tự quản đảm nhận chiếm 40,7% (khu vực các xã)
và 24% xả rác tự do. Cụ thể:
+ Khu vực thị trấn: Ban quản lý nước sạch và Vệ sinh môi trường đảm
nhận cho khoảng 86,7%- 90% các hộ dân, tuy nhiên cũng còn từ 10% - 13,3%
số hộ được khảo sát cho biết là họ tự xử lý rác ngay tại nhà và không muốn mất
phí vệ sinh thu gom rác. Qua quan sát chúng tôi nhận thấy những hộ này có Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
66
khuôn viên rộng, nên rác được tập kết ở góc vườn, đây cũng là nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường và làm mất mỹ quan đô thị, do vậy đối với những hộ
dân này trong thời gian tới cần vận động, nhắc nhở và nâng cao nhận thức
trong việc chung tay bảo vệ môi trường sống được tốt hơn;
+ Khu vực các xã việc thu gom, vận chuyển rác cho thấy bao gồm tổ tự
quản đảm nhận khoảng từ 60%-73%; số còn lại không tham gia tổ tự quản và rác
được xả trong khuôn viên vườn, hoặc đồi, nương của gia đình. Qua quan sát còn
cho thấy có những gia đình xả rác ra các khe suối, hoặc các nơi công cộng,..
- Tình hình xử lý rác thải: Qua khảo sát và nhận xét của người dân cho
thấy việc xử lý rác thải của các hộ gia đình trên địa bàn huyện như sau:
+ Rác được Ban quản lý nước sạch và Vệ sinh môi trường vận chuyển
xử lý chiếm 32,7%; rác do các tổ tự quản vận chuyển xử lý chiếm 40,7%; còn
lại 26,7% không được xử lý và được xả thẳng ra môi trường.
3.3.2. Kết quả điều tra, đánh giá nhận thức về CTRSH và bảo vệ môi trường
của người dân
Kết quả khảo sát được thể hiện qua bảng 3.6 sau:
Bảng 3.6: Kết quả điều tra, khảo sát người dân về CTRSH và môi trường
Phân loại (%) TT Tiêu chí
Tốt TB Kém
1 Công tác thu gom 50.0 38.9 11.1
2 Phân loại CTRSH tại nguồn 13.3 34.4 52.2
3 Xử lý CTRSH 27.8 31.1 41.1
4 Môi trường điểm xử lý CTRSH 13.3 24.4 62.2
5 Môi trường xung quanh 28.9 40.0 31.1
6 Công tác tuyên truyền về bảo vệ MT 46.7 42.2 11.1
7 Nhận thức của người dân về bảo vệ MT 37.8 42.2 20.0
Trung bình 31.1 36.2 32.7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
(nguồn: số liệu điều tra năm 2019)
67
Qua bảng trên cho thấy theo các tiêu chí được hỏi và sự trả lời của người
dân, sau khi tổng hợp phân loại đạt theo các mức: tốt chiếm 31,1%; trung bình
chiếm 36,2%; kém 32,7%. Cụ thể:
- Về công tác thu gom rác: có 50% được đánh giá là tốt, 38,9% đánh giá
trung bình và 11,1% đánh giá kém;
- Phân loại CTRSH, đây là một vấn đề có sự ảnh hưởng lớn bởi thói
quen của người dân, do vậy công tác phân loại rác tại nguồn gặp nhiều khó
khăn. Kết quả khảo sát cho thấy nhận thức và sự hợp tác của người dân trong
vấn đề này khoảng 13,3%; 34,4% ở mức trung bình; 52,2% ở mức kém;
- Đánh giá về việc xử lý CTRSH trên địa bàn huyện: đánh giá tốt ở mức
27,8%; đánh giá mức trung bình với mức 31,1%; đánh giá còn yếu kém ở
mức 41,1%;
- Môi trường tại các điểm tập kết rác và xử lý CTRSH: đây là vấn đề khi
được hỏi người dân có nhiều ý kiến nhất, đặc biệt là các điểm tập kết rác không
được vận chuyển ngay kịp thời, để lâu gây bốc mùi, nhất là những khu vực gần
các chợ xã.... về vấn đề này người dân đánh giá tốt ở mức 13,3%; đánh giá
trung bình mức 24,4%; đánh giá yếu kém mức 62,2%;
- Đánh giá về môi trường sống xung quanh: đánh giá tốt với mức 28,9%;
đánh giá trung bình với mức 40,0%; đánh giá không tốt mức 31,1%;
- Đánh giá về công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường qua khảo sát
cho thấy: đánh giá tốt với mức 46,7%; đánh giá trung bình mức 42,2%; đánh
giá còn nhiều bất cập, chưa hiệu quả mức 11,1%;
- Nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường sống xung quanh có kết
quả là: 37,8% có nhận thức và thực hiện tốt; 42,2% ở mức trung bình; 20,0%
mức yếu kém.
Qua số liệu khảo sát như trên cho thấy những vấn đề cần quan tâm ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
huyện Văn Chấn như sau:
68
Tại các khu dân cư, nhận thức và ý thức về chấp hành pháp luật về bảo
vệ môi trường của một bộ phận người dân còn hạn chế. Các mô hình tự quản
về bảo vệ môi trường tại các khu dân cư do không có kinh phí duy trì thường
xuyên nên hiệu quả hoạt động thấp. Các hoạt động tự quản chủ yếu là hình
thức đôn đốc, nhắc nhở, chưa có hình thức, cơ chế xử phạt cụ thể để răn đe
nên ý thức người dân còn kém. Các phương tiện, nhân lực phục vụ cho tổ tự
quản thu gom rác, địa điểm xử lý rác nhiều nơi chưa có...
Về phân loại chất thải rắn tại nguồn: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
trên địa bàn hầu chưa được phân loại tại nguồn, phạm vi thu gom chủ yếu ở
các khu vực trung tâm, gần các trục đường lớn. Các khu vực cách xa trung
tâm, các ngõ nhỏ, việc thu gom rác thải do dân tự giải quyết là chính. Mặt
khác, chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn thông thường bị đổ xả lẫn lộn gây
ra hậu quả lâu dài và nghiêm trọng đối với môi trường và sức khoẻ con người,
đặc biệt là sức khoẻ của công nhân trực tiếp thu gom và xử lý rác.
3.4. Dự báo lượng CTRSH và đề xuất giải pháp về công tác quản lý
CTRSH trên địa bàn huyện Văn Chấn
3.4.1. Dự báo lượng CTRSH giai đoạn 2020 – 2025 trên địa bàn huyện Văn Chấn
Khả năng phát sinh rác thải trong tương lai phụ thuộc rất nhiều vào các
yếu tố: sự gia tăng dân số, sự phát triển của đô thị, phát triển công nghiệp,
dịch vụ, thương mại và mức sống của người dân.
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được báo đến năm 2025 tạo cơ sở
cho việc nhận thức được tốc độ gia tăng lượng rác thải trong tương lai. Qua
đó cơ quan chức năng có thể xây dựng được kế hoạch thu gom, xử lý và tái sử
dụng trong tương tai, cũng như đảm bảo hiệu quả của bãi chôn lấp, đồng thời
thời đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường.
Theo Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Yên Bái cho thấy dự
kiến về chỉ số phát sinh CTRSH khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái vào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
năm 2020 là 1,5 kg/người/ngày đêm; năm 2025 là 1,7 kg/người/ngày đêm.
69
Khu vực nông thôn là 0,5 kg/người/ngày đêm vào năm 2020; năm 2025 là 0,7
kg/người/ngày đêm
Theo Báo cáo Quy hoạch tổng thể Kinh tế - Xã hội của tỉnh Yên Bái
đến năm 2025 đã được Thủ tướng phê duyệt cho thấy tỷ lệ tăng dân số trên
địa bàn tỉnh Yên Bái ở mức vào khoảng 1,086%. Theo báo cáo thống kê năm
2019 huyện Văn Chấn có tổng dân số đạt 17.628 người, với tỷ lệ tăng dân số
dự báo của tỉnh Yên Bái đến năm 2025 như trên, chúng tôi tính toán sơ bộ về
dân số qua các năm trong giai đoạn 2020 – 2025 (bảng 3.7). Từ đó chúng tôi
sơ bộ dự đoán lượng CTRSH phát sinh và tổng lượng thải trong giai đoạn
2020 – 2025 qua bảng dự báo 3.7 sau:
Bảng 3.7: Dự báo lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Văn Chấn
giai đoạn 2020 -2025
Thời Chỉ số phát sinh Dự kiến dân Lượng phát sinh gian (kg/người/ngày) số (tấn/năm) (năm)
1.1 19,144 7,581,027 2020
1.1 20,790 8,232,996 2021
1.1 22,578 8,941,033 2022
1.1 24,520 9,709,962 2023
1.1 26,629 10,545,019 2024
1.1 28,919 11,451,890 2025
(Nguồn: UBND huyện Văn Chấn năm 2019)
*. Dự báo bãi chứa và xử lý CTRSH đến năm 2025 trên địa bàn huyện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Từ công thức tính thể tích bãi chôn lấp :
70
Trong đó P: dân số (người); W: lượng chất thải rắn tính trên đầu người;
D : tỷ trọng chất thải (0,52-0,95 tấn/m3); R: Tỷ lệ thể tích chất bao phủ (1,25-
1,35). Ta có được kết quả qua bảng 3.8 sau:
Bảng 3.8: Kết quả dự kiến về thể tích lượng CTRSH phát sinh trong giai
đoạn 2020 – 2050 tại huyện Văn Chấn
Tỷ Lượng Tỷ lệ thể Thời Dự kiến trọng Thể tích CTRSH/ngườ tích chất gian dân số CTRS CTRSH (m3) bao phủ i H
2020 19,144 1,1 0,9 1,3 30,417.70
2021 20,790 1,1 0,9 1,3 33,033.62
2022 22,578 1,1 0,9 1,3 35,874.52
2023 24,520 1,1 0,9 1,3 38,959.72
2024 26,629 1,1 0,9 1,3 42,310.26
2025 28,919 1,1 0,9 1,3 45,948.94
(Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Yên Bái năm 2019)
Với kết quả dự tính như trên đến năm 2025 lượng CTRSH trên địa bàn
Văn Chấn lên tới 45.948,94 m3 , tương đương với dân số dự tính là 28.919
người. Hiện tại huyện Văn Chấn có bãi rác Văn Thi là điểm tập kết rác của
toàn huyện tại xã Sơn Thịnh, có diện tích 0,54 ha với thể tích chứa được gần
30 ngàn m3. Do vậy trong thời gian tới bãi rác này cần được nâng cấp đầu tư
mới đủ dung tích để chứa và xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Văn Chấn
trong thời gian tới.
3.4.2. Đề xuất giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Văn Chấn
1. Công tác chỉ đạo, tuyên truyền
- Cấp ủy đảng, chính quyền các địa phương, các tổ chức chính trị, chính
trị xã hội các cấp theo thẩm quyền, chịu trách nhiệm trước cấp trên trong quán
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
triệt, tổ chức chỉ đạo thực hiện; Tuyên truyền, phổ biến các nội dung về công
71
tác bảo vệ môi trường đến toàn thể cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân
để nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm, tạo sự ủng hộ, đồng thuận của
nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện, nhất là vấn đề xã hội hóa trong
quản lý và xử lý CTRSH.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái chỉ đạo các Sở ngành địa phương tham
mưu xây dựng hoàn thiện quy hoạch các khu vực xử lý bao gồm cả khu xây
dựng lò đốt, khu chon lấp tập trung;
- Xây dựng và áp dụng cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư, cơ chế xã hội hóa;
- Hoàn thiện chính sách xã hội hóa trong thu gom, vận chuyển và xử lý
CTRSH: Đối với công tác thu gom, vận chuyển: Điều chỉnh, bổ sung quy
định về đơn giá dịch vụ thu gòm, vận chuyển theo hướng tính đúng, tính đủ
chi phí và chủ nguồn thải có nghĩa vụ chi trả 100% nhằm từng bước giảm
nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho công tác này, tập trung cho việc chi trả
chi phí xử lý tại những khu xử lý tập trung; Đối với công tác xử lý: Áp dụng
đơn giá dịch vụ xử lý đã ban hành tại Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày
17/12/2019 cho công tác xử lý CTRSH, bảo đảm đủ sức thu hút nhà đầu tư
tham gia;
- Từng bước tăng mức chi ngân sách hàng năm cho công tác quản lý
CTRSH trên địa bàn tỉnh để cơ bản đáp ứng nhu cầu chi thực tế; Phân cấp chi
ngân sách trong cơ cấu đầu tư xây dựng cơ sở lò đốt bằng NSNN theo hướng:
Ngân sách tỉnh đầu tư các lò đốt và công trình phụ trợ, ngân sách cấp huyện
đầu tư mặt bằng, điện,nước và hạ tầng kỹ thuật khác liên quan; Đối với nhà
đầu tư được áp dụng ưu đãi theo quy định hiện hành của Chính phủ và của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tỉnh đã ban hành.
72
3. Giải pháp đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường
và ứng dụng, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật về công nghệ xử lý
CTRSH; lựa chọn, tổ chức triển khai mô hình xử lý CTRSH phù hợp, hiệu
quả và nhân rộng các mô hình hiệu quả trên địa bàn nhất là đối với khu dân
cư không tập trung, vùng sâu, vùng xa;
- Tăng cường nghiên cứu, áp dụng công nghệ tiên tiến về tái chế, tái sử
dụng và xử lý CTRSH; các trang thiết bị thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt
bảo đảm mỹ quan và hiệu quả sử dụng;
- Đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình nghiên cứu ứng dụng và
chuyển giao khoa học, công nghệ về quản lý tổng hợp CTRSH; chú trọng việc
hoàn thiện dây chuyền công nghệ, thiết bị trong nước để thu gom, vận chuyển
và xử lý CTRSH;
- Thẩm định chặt chẽ công nghệ xử lý CTRSH trước khi chấp thuận
chủ trương đầu tư các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với công
tác quản lý CTRSH
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác thu gom, xử lý CTRSH, có
biện pháp xử lý kịp thời các tập thể, cá nhân có tồn tại, vi phạm trong việc thu
gom, xử lý CTRSH.
- Phát huy vai trò giám sát của các tầng lớp nhân dân, Mặt trận tổ quốc
và các tổ chức chính trị- xã hội trong công tác xã hội hóa về bảo vệ môi
trường, công tác thu gom, xử lý CTR sinh hoạt.
- Đẩy mạnh việc đôn đốc, kiểm tra hiệu quả việc triển khai thực hiện
các mô hình thu gom, xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn, kịp thời sơ kết, tổng
kết rút kinh nghiệm để nhân rộng mô hình.
5. Nâng cao nhận thức của người dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Nhận thức của người dân về quản lý rác thải, các tác động đến môi
73
trường và sức khoẻ do ô nhiễm rác còn ở mức thấp, do đó cần xây dựng
chương trình nâng cao nhận thức nhằm mục đích phổ biến kiến thức về quản
lý rác, bảo vệ môi trường đến mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn toàn huyện
Kim Sơn. Để nâng cao nhận thức của người dân có thể thông qua các phương
tiện thông tin đại chúng như báo, đài, panô, áp phích, khẩu hiệu hưởng ứng...
Tổ chức các chiến dịch truyền thông, đẩy mạnh các phong trào giữ gìn đường
phố xanh - sạch - đẹp....
- Đối tượng mà công tác tuyên truyền giáo dục nên hướng đến là: Trẻ
em và thanh thiếu niên; những người làm chủ doanh nghiệp, cửa hàng, trung
tâm thương mại..; hành chính công cộng… và tất cả các tầng lớp nhân dân
trong toàn xã, thị trấn. Đối với vấn đề bảo vệ môi trường nói chung và rác thải
sinh hoạt nói riêng thì nâng cao nhận thức cũng như ý thức của người dân
việc làm rất quan trọng, nó quyết định hiệu quả của vấn đề bảo vệ môi trường
sống bởi để có được môi trường trong sạch thì không chỉ là sự cố gắng của
một vài người mà cần có sự quan tâm của toàn xã hội thì mới có thể thực hiện
được. Giáo dục cho học sinh từ trong nhà trường, từ nhỏ, và cha mẹ, người
lớn phải làm gương. Trong chương trình học tại nhà trường nên dành ra giờ
ngoại khóa để thực hiện vấn đề này. Ngoài ra Bộ GD&ĐT nên thay đổi
chương trình học của học sinh, nên có thêm 1 bộ môn về giáo dục nhận thức
của con người đối với cả môi trường nữa chứ không đơn thuần chỉ là môn
Đạo đức ở cấp 1 hay môn Giáo dục công dân ở cấp 2 như hiện nay.
- Đưa tiêu chí bảo vệ môi trường vào việc đánh giá gia đình văn hóa.
Những gia đình có ý thức trách nhiêm trong việc bảo vệ môi trường sẽ được
tuyên dương và những gia đình thiếu ý thức cũng sẽ bị nêu tên trên loa phát
thanh hàng ngày.
6. Sử dụng biện pháp làm phân ủ.
Đây là biện pháp được áp dụng phổ biến ở nhiều tỉnh thành trong cả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
nước mang lại hiệu quả rất cao trong xử lý rác thải. Có thể tận dụng phế thải
74
đồng ruộng, chất thải chăn nuôi và một phần chất thải sinh hoạt làm nguyên
liệu ủ. Có thể kết hợp phương pháp này với việc ủ phân chuồng, bùn thải
biogas cũng như tận dụng được nguồn rác làm phân bón ruộng hoặc bón cho
cây trồng lâu năm giúp tiết kiệm được chi phí trong sản xuất.
Khi chưa đầu tư xây dựng được nhà máy sản xuất riêng của từng huyện
thì vận chuyển rác thải lên khu xử lý tập trung của toàn tỉnh. Tốt nhất nên đầu
tự xây dụng nhà máy xử lý rác làm phân vi sinh chung cho cả huyện sử dụng
vào sản xuất nông nghiệp phục vụ nhân dân trong huyện như vậy sẽ tận dụng
được triệt để nguồn rác thải hữu cơ.
Khuyến khích các hộ chăn nuôi nên áp dụng phương pháp này, vừa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
giảm được lượng chất thải rắn, vừa đem lại nguồn khí đốt cho gia đình.
75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Qua quá trình nghiên cứu đề tài trên địa bàn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên
Bái, chúng tôi xin sơ bộ kết luận như sau:
1. Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện được thực
hiện trên các tuyến đường chính, khu trung tâm xã, thị trấn, khu chợ…nhằm
đảm bảo thu gom tối đa lượng chất thải rắn phát sinh. Chất thải rắn sau khu thu
gom sẽ được tập kết và vận chuyển đến nơi chôn lấp; Hiện nay, trên địa bàn
huyện Văn Chấn có 01 đơn vị là Ban quản lý nước sạch và Vệ sinh môi trường
làm công tác thu gom rác thải cho xã Sơn Thịnh với khối lượng 658 tấn/năm.
Ban quản lý nước sạch và Vệ sinh môi trường được đầu tư xe tải để chở rác, một
số xe đẩy tay và lượng công nhân nhất định để thu gom rác, vì thế trong quá
trình vận chuyển rác thải từ nơi tập trung về bãi chôn lấp gặp nhiều khó khăn,
không đảm bảo về cảnh quan môi trường; Ngoài ra tại một số xã, thị trấn đã
thành lập được tổ tự thu gom rác thải như tại xã Phù Nham, TTNT Nghĩa Lộ, xã
Chấn Thịnh, tuy nhiên trang thiết bị phục vụ công tác thu gom còn thiếu;
2. Lượng CTRSH phát sinh trong giai đoạn 2016 -2019 cả 2 khu vực thị
trấn và các xã trên địa bàn huyện vào khoảng 112.344 tấn. Trong đó khu vực
thị trấn vào khoảng 23.988 tấn; khu vực các xã là 88.356 tấn. Tuy nhiên tỷ lệ
thu gom và xử lý đạt ở mức rất thấp, cụ thể: khu vực thị trấn thu gom trong
tổng giai đoạn chỉ đạt 665,9 tấn tương đương với tỷ lệ 2,78% lượng rác thải
phát sinh; khu vực các xã nông thôn trong cả giai đoạn chỉ thu gom được 56,9
tấn tương đương với tỷ lệ 0,06% lượng rác thải phát sinh;
3. Kết quả điều tra khảo sát theo dõi trong 4 tháng liền liên tiếp, cho thấy
lượng CTRSH phát sinh bình quân/người/ngày đêm vào khoảng 0,78 kg, tuy
nhiên lượng CTRSH phát sinh/người/ngày đêm ở khu vực thị trấn cao hơn vào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
khoảng gần 1,0kg; thành phần CTRSH bao gồm: Rác hữu cơ chiếm 65,5%;
76
Giấy, bìa carton, vải vụn,..chiếm 3,5%; nilon, cao su, nhựa chiếm 4,0%; Gốm
sứ, thủy tinh chiếm 2,5%; Kim loại chiếm 2,0%; Khác chiếm 22,5%.
4. Kết quả khảo sát nhận thức về môi trường và các vấn đề liên quan
đến CTRSH theo phiếu điều tra cho thấy các mức đánh giá như sau: 31,1%
tốt; 36,2% trung bình và 32,7% ở mức thấp.
2. Kiến nghị
- Để nâng cao hiệu quả trong công tác Bảo vệ môi trường trên địa bàn,
UBND huyện Văn Chấn rất mong được sự quan tâm, đầu tư giúp đỡ của các
cấp, các ngành trong việc mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ
môi trường. Xây dựng kế hoạch xử lý tổng hợp rác thải cho toàn khu vực như
xây dựng khu xử lý rác làm phân vi sinh, xây dựng bãi chôn lấp rác hợp vệ
sinh vận hành đúng quy trình kỹ thuật.
- Đề nghị UBND tỉnh hỗ trợ nguồn kinh phí cho các xã, thị trấn để xây
dựng bãi rác thải và hỗ trợ trang thiết bị cho các đội thu gom rác thải.
- Tăng cường hiệu quả của công tác phân loại , thu gom và đổ thải rác
có hiệu quả. Cần có cán bộ chuyên trách về vệ sinh môi trường ở cấp cơ sở,
nâng cao năng lực quản lý rác thải từ cấp huyện đến cấp xã. Thành lập các tổ
hoạt động bảo vệ môi trường, phát huy vai trò của các tổ chức quần chúng như
hội phụ nữ, hôi người cao tuổi, đoàn thanh niên…
- Tổ chức phổ biến kiến thức về môi trường cho người dân đồng thời
cần có chế tài xử phạt đối với các đơn vị, cá nhân xả rác bừa bãi không đúng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
nơi quy định nhằm nâng cao ý thức của người dân.
77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài nguyên và môi trường (2011), Báo cáo môi trường quốc gia năm
2011 về chất thải rắn.
2. Bộ TN&MT (2019), Đề án tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn sinh
hoạt tại Việt Nam kèm theo Tờ trình số 100/TTr-BTNMT ngày
25/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Đề án
tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam.
3 Chính phủ (2007), Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính
phủ về quản lý chất thải rắn;
4. Chính phủ (2015), Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
5. Chính phủ (2015), Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của
Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
6. Chính phủ (2018), Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quản lý tổng hợp
chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
7. Chính phủ (2015), Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 25/11/2015 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng tái
tạo của Việt nam đến 2030 tầm nhìn đến 2050.
8. Chính phủ (2015), Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm
2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế liệu;
9. Lưu Đức Hải (2000), Quản lý Môi trường cho sự phát triển bền vững, Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
10. Lê Văn Khoa (2011), Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế
và tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế - xã hội và môi trường ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
các đô thị, Diễn đàn môi trường.
78
11. Bùi Thị Nga và Bùi Anh Thơ, Chất lượng nước mặt và quản lý chất thải
sinh hoạt tại kênh Rạch Bần thành phố Cần Thơ, trường Đại học Cần
Thơ.
12. Ths Trần Quang Ninh, Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của
một số nước và ở Việt Nam;
13. Trần Hiếu Nhuệ và các cộng sự, Quản lý chất thải rắn. Tập 1, chất thải
rắn đô thị, NXB Xây dựng;
14. Trần Nhật Nguyên, Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn tại Singapore.
http://app.mewr.gov.sg ;
15. Nguyễn Xuân Nguyên, Trần Quang Huy (2004), Công nghệ xử lý rác thải
và chất thải rắn, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
16. Phạm Hồng Đức Phước (2005), Thực trạng ô nhiễm môi trường trong
hoạt động nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội
17. Nguyễn Văn Phước (2010), Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn,
NXB Xây dựng.
18. Quản lý chất thải rắn ở Nhật Bản. http://www.env.go.jp ;
19. Đỗ Thị Lan, Nguyễn Chí Hiểu, Trương Thành Nam (2007), Bài giảng
kinh tế chất thải rắn, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
20. Nguyễn Xuân Thành và các cộng sự, Giáo trình Công nghệ sinh học xử lý
môi trường, 2010;
21. Trịnh Thị Thanh (2003), Độc học, Môi trường và Sức khỏe con người,
NXBĐH Quốc gia Hà Nội
22. Trung tâm khoa học & công nghệ Việt Nam. Quản lý chất thải rắn ở
Trung Quốc, Warmer No 43, 11/2005;
23. Viện nghiên cứu phát triển Hồ Chí Minh, http://kinhnghiemsingapo;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
24. Tổng cục thống kê http://www.gso.gov.vn;
PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH
Về phế thải, rác thải sinh hoạt
Địa điểm điều tra: ..............................................................................................
Họ và tên người được phỏng vấn: ......................................................................
Giới tính: ...............................................Nghề nghiệp: ......................................
Số nhân khẩu: ........................................
1. Bác (anh, chị) cho biết nguồn thu nhập chính của gia đình mình từ đâu?
.............................................................................................................................
2. Khối lượng rác thải sinh hoạt của gia đình là : (kg/ ngày)
Loại rác Loại rác Hữu cơ dễ Khó phân Hữu cơ dễ Khó phân
Ngày Ngà phân hủy hủy phân hủy hủy
Ngày Ngày (kg) (kg) (kg) (kg)
1 8
2 9
3 10
4 11
5 12
6 13
7 14
3. Thành phần chính trong rác thải của gia đình là:
Rác thải dễ phân hủy (thức ăn thừa, rau củ quả...)
Rác thải khó phân hủy (thủy tinh, cao su, nhựa...)
Rác độc hại (pin, ác quy, linh kiện điện tử, hóa chất độc hại...)
Thành phần khác ..................................................................................
4. Ước tính % các thành phần trong lượng rác thải của gia đình ông (bà) là
bao nhiêu?
Rác hữu cơ dễ phân hủy ......................................................................
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Rác thải khó phân hủy .........................................................................
Rác thải độc hại ...................................................................................
Thành phần khác ..................................................................................
5. Gia đình bác (anh, chị) có phân loại rác trước khi đổ không?
Có Không
6. Ở địa phương bác (anh, chị) có thu gom rác thải tập trung?
Có Không
- Có tổ vệ sinh môi trường không?
Có Không
Nếu không thu gom, bác (anh, chị) trả lời câu hỏi 7)
Nếu thu gom, bác (anh, chị trả lời câu hỏi 8)
7. Hình thức xử lý rác của gia đình như thế nào?
Đốt tại vườn Thải tự do ra môi trường
Chôn lấp Đổ vào chuồng chăn nuôi gia súc gia cầm
8. Gia đình Bác, Anh Chị sẵn sang trả bao nhiêu tiền để thu gom rác?
8.000đ 10.000đ 15.000đ
9. Ở địa phương bác (anh, chị) có điểm tập kết, thu gom rác thải không?
Có Không
10. Tần suất thu gom là ..................................................................................
1 ngày/1 lần 2 ngày/1 lần 3 ngày/1 lần
11. Phí vệ sinh môi trường là bao nhiêu ? ....................................................
- Nhận xét của bác (anh, chị) về mức phí này?
Hơi thấp Cao
Chấp nhận được Quá cao
Nhận xét của bác (anh, chị) về công tác thu gom rác hiện nay?
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
.............................................................................................................................
12. Nhận xét của bác (anh, chị) về môi trường sống hiện nay ở địa phương mình?
Sạch sẽ, dễ chịu Bẩn Rất bẩn Bình
thường
13. Nhận xét của bác (anh, chị) về ý thức bảo vệ môi trường của người dân
hiện nay?
Tốt Chưa tốt Trung bình
14. Công tác tuyên truyền, giáo dục công đồng ở địa phương về quản lý, xử lý
rác thải sinh hoạt như thế nào?
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ ( sang câu 16)
15. Bác (anh chị ) có thường xuyên nghe đài truyền thanh tuyên truyền về
bảo vệ môi trường không?
1. Thỉnh thoảng nghe 2. Thường xuyên nghe
3. Không để ý 4. Chưa từng nghe
16. Nhận xét của bác (anh, chị) về công tác quản lý, xử lý môi trường của
chính quyền địa phương?
Tốt
Bình thường
Kém
17. Bác (anh, chị) có ý kiến đóng góp gì nhằm cải thiện công tác quản lý,
thu gom, xử lý chất thải ở địa phương?
.............................................................................................................................
Ngày.....tháng … năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Người phỏng vấn