BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________
NGUYỄN HIỀN TRANG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA NGHIÊN CỨU
LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh- Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________
NGUYỄN HIỀN TRANG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA NGHIÊN CỨU
LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS. TS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Nguyễn Hiền Trang
Là học viên cao học lớp Thạc sĩ Kinh tế và Quản trị lĩnh vực sức khỏe, khóa 24 của
khoa Kinh tế Phát triển, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Để thực hiện luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu
lâm sàng của bệnh nhân có bệnh đái tháo đường tuýp 2 tại Thành Phố Hồ Chí
Minh” tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng các kiến thức đã học
và trao đổi với giảng viên hướng dẫn, đồng nghiệp, bạn bè…
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả
nghiên cứu trong luận văn này trung thực.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
TP.HCM, ngày 26 tháng 04 năm 2017
Người thực hiện luận văn
NGUYỄN HIỀN TRANG
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1 ..................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1.1. Vấn đề nghiên cứu ................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 1
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa của đề tài................................................................................................... 4
1.6. Kết cấu của đề tài ................................................................................................... 4
CHƯƠNG 2 ..................................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ....................................................................................................... 5
2.1. Các khái niệm quan trọng ...................................................................................... 5
2.1.1 Nghiên cứu lâm sàng: .............................................................................................. 5
2.1.2 GCP (Good Clinical Practice) ................................................................................. 5
2.1.3 Đái tháo đường ........................................................................................................ 5
2.1.4 Ý định ...................................................................................................................... 6
2.2. Cơ sở lý thuyết ....................................................................................................... 6
2.2.1 Thuyết hànhđộng hợp lý (TRA).............................................................................. 6
2.2.3 Mô hình niềm tin sức khỏe .................................................................................... 10
2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến chủ đề nghiên cứu............................... 13
2.3.1 Ridgeway (2014) ................................................................................................... 13
2.3.2 Sing Yu Moorcraft, Cheryl Marriott, Clare Peckitt, David Cunningham, Ian
Chau, Naureen Starling, David Watkins and Sheela Rao (2016) .................................. 14
2.3.3 Elaine Walsh và Ann Sheridan (2016) .................................................................. 16
2.4 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định tham gia nghiên cứu lâm
sàng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại thành phố Hồ Chí Minh ....................... 23
2.5 Tóm tắt chương 2 ..................................................................................................... 32
CHƯƠNG 3 ................................................................................................................... 34
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................. 34
3.1 Quy trình nghiên cứu ............................................................................................... 34
3.2 Thực hiện nghiên cứu ............................................................................................... 35
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính sơ bộ ...................................................................... 35
3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ ..................................................................... 37
3.2.3 Xây dựng thang đo ........................................................................................... 38
3.3. Mẫu nghiên cứu ....................................................................................................... 43
3.4. Phương pháp thu thập dữ liệu ................................................................................. 44
3.5 Phương pháp xử lý dữ liệu ................................................................................... 45
3.5.1 Làm sạch dữ liệu ................................................................................................... 45
3.5.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo ....................................................................... 45
3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá .................................................................................. 46
3.5.4 Phân tích tương quan – hồi quy ............................................................................ 47
3.5.5 Kiểm định sự khác biệt cho các biến định tính ..................................................... 47
3.6 Tóm tắt chương 3 ................................................................................................. 48
CHƯƠNG 4 ................................................................................................................... 49
4.1. Mô tả mẫu khảo sát ................................................................................................. 49
4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha ............................................ 51
4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .......................................................................... 52
4.5. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh .............................................................................. 55
4.6 Phân tích hồi quy ...................................................................................................... 56
4.6.1 Diễn giải kết quả ................................................................................................... 57
4.6.2 Kiểm định tính hiệu lực của hồi quy ..................................................................... 59
4.7. Kiểm định sự khác biệt các biến định tính .............................................................. 60
4.7.1 Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi ..................................................................... 60
4.7.2 Kiểm định sự khác biệt giữa nam và nữ ............................................................... 60
4.7.3. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn ..................................................... 61
4.7.4. Kiểm định sự khác biệt theo công việc ................................................................ 61
4.7.5. Kiểm định sự khác biệt theo lĩnh vực nghề nghiệp .............................................. 61
4.7.6. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập .................................................................. 62
4.8 Tóm tắt chương 4 ..................................................................................................... 62
5.1 Kết luận từ nghiên cứu ............................................................................................. 64
5.1.1 Lợi ích cá nhân, chi phí, ảnh hưởng của những người liên quan .......................... 64
5.1.2 Rào cản tham gia NCLS ........................................................................................ 64
5.1.3 Trách nhiệm với cộng đồng .................................................................................. 64
5.1.4. Các yếu tố nhân khẩu học .................................................................................... 65
5.2. Kiến nghị chính sách ............................................................................................... 65
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 68
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 71
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt Nội dung
ANOVA (Analysis of Variance) Phương pháp phân tích phương sai
Bệnh viện BV
Bệnh nhân BN
ĐTĐ2 Đái tháo đường tuýp 2
(Exploratory Factor Analysis ) Phương pháp phân tích nhân tố EFA khám phá
(US Food and Drug Administration) Cục quản lý dược & thực FDA phẩm Hoa Kỳ
(International Conference On Harmonisation Of Technical ICH Requirements) Hội nghị hòa hợp các tiêu chuẩn kĩ thuật
GCP (Good clinical practice) Thực hành tốt nghiên cứu lâm sàng
KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) Chỉ số xem xét thích hợp của EFA
NCLS Nghiên cứu lâm sàng
TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TPB (Theory of Planned Behavior) Thuyết hành động hợp lý
TRA (Theory of Reasoned Action) Thuyết hành vi dự định
VIF (Variance Inflation Factor) Hệ số phóng đại phương sai
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng của bệnh
nhân ung thư .............................................................................................................. 15
Bảng 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia vào nghiên cứu lâm sàng dựa trên
các nghiên cứu tại Ireland ......................................................................................... 17
Bảng 3.2 Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan trước đây ...................................... 23
Bảng 4.1 Thống kê mô tả .......................................................................................... 49
Bảng 4.2. Kết quả đánh giá các thang đo bằng Cronbach’s Alpha ........................... 52
Bảng 4.3. Đánh giá tính hội tụ của bộ câu hỏi khảo sát ............................................ 52
Bảng 4.4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá của thang đo các yếu tố ảnh hưởng54
Bảng 4.5. Tóm tắt cơ cấu thang đo mới .................................................................... 55
Bảng 4.6 Kết quả phân tích hồi quy .......................................................................... 57
Bảng 4.7 Hệ số phóng đại phương sai các biến độc lập ........................................... 59
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) .................................................................. 7
Hình 2.2: Thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB) .......................................................... 9
Hình 2.3: Mô hình niềm tin sức khỏe (HBM) ........................................................... 11
Biểu đồ 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến tham gia nghiên cứu lâm sàng ở Ireland ... 17
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất ....................................................................... 32
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 34
Hình 4.1 Sơ đồ phân tích các nhân tố ....................................................................... 53
Hình 4.2. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ................................................................ 56
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu lâm sàng đang phát triển tại Việt Nam, theo thống kê của trang
mạng clinicaltrials.gov (Hoa Kỳ) thì có hơn 400 nghiên cứu lâm sàng đã và đang
được tiến hành ở Việt Nam trong gần 20 năm qua. Trong đó, thống kê tại quý 1 năm
2017 có 79 nghiên cứu lâm sàng đa quốc gia đang trong thời gian thu tuyển bệnh
nhân cho nghiên cứu. Bệnh nhân là nhân tố không thể thiếu góp phần thành công
cho các nghiên cứu lâm sàng. Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng mô hình
về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng của bệnh nhân
cũng như đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định.
Bằng việc sử dụng mô hình lý thuyết hành vi dự định tham gia nghiên cứu lâm
sàng, nghiên cứu đã khảo sát gần trên hơn 100 bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại
TP.HCM nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm
sàng.
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu:
phương pháp phân tích dữ liệu thống kê mô tả, so sánh, kiểm định phi tham số và
hồi quy OLS về ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng.
1
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu lâm sàng (NCLS) là hoạt động khoa học nghiên cứu thuốc trên
người nhằm xác minh hiệu quả lâm sàng, nhận biết, phát hiện phản ứng có hại do
tác động của sản phẩm nghiên cứu; khả năng hấp thu, phân bố, chuyển hoá, thải trừ
của sản phẩm đó, xác định sự an toàn và hiệu quả của thuốc.
Đã 10 năm kể từ hướng dẫn đầu tiên của Bộ Y tế, NCLS ở Việt Nam mặc dù non
trẻ nhưng không ngừng phát triển. Ngày càng nhiều các bệnh viện, viện nghiên cứu,
nghiên cứu viên cũng như bệnh nhân là tình nguyện viên tham gia vào các NCLS đa
trung tâm, đa quốc gia. Tuyển chọn bệnh nhân có vai trò quan trọng thành công của
các nghiên cứu lâm sàng. Nhận thức và thái độ của người bệnh với nghiên cứu lâm
sàng là một trong những yếu tố quyết định việc tham gia vào nghiên cứu ban đầu và
duy trì tham gia đến cuối cùng. Thêm vào đó, sự khác biệt về tình hình kinh tế, văn
hóa khiến các nghiên cứu lâm sàng tại Việt Nam đối mặt với một số vấn đề không
nhỏ, một trong số đó là số tiền chi trả cho nghiên cứu, trình độ dân trí. Do việc tiến
hành nghiên cứu trên toàn cầu, các chi phí để tiến hành nghiên cứu tại Việt Nam có
thể chưa phù hợp hoặc cao hơn so với thực tế, đặc biệt là các khoản hỗ trợ cho bệnh
nhân. Trong diễn đàn thực hành tốt nghiên cứu lâm sàng được tổ chức bởi Cục
Khoa học Công nghệ, Bộ Y tế vào năm 2015 và trên báo chí một loạt các bài báo
vào năm 2013 phản ánh những sai phạm trong NCLS tại Ấn Độ, Trung Quốc và các
quốc gia đang phát triển, người ta vẫn thường xuyên nghe được các trăn trở rằng
liệu các tình nguyện viên Việt Nam có bị dẫn dụ với các khoản chi phí hỗ trợ khi
tham gia vào các NCLS, liệu bệnh nhân của họ tham gia NCLS vì kém hiểu biết?
Điều này có thể trái với quy ước quốc tế về thực hành tốt NCLS (ICH-GCP), tuyên
ngôn Helsinki.
Nghiên cứu lâm sàng muốn thành công thì cần có sự tham gia của người tình
nguyện. Theo báo cáo của CenterWatch năm 2015 thì có đến 86% các nghiên cứu
lâm sàng gặp phải sự chậm trễ, 81% trong số đó có độ dài từ 1 đến 6 tháng, với 5%
2
sự chậm trễ kéo dài lâu hơn so với dự tính. Lí do của sự chậm trễ này một phần do
các nghiên cứu không thể tuyển đủ số lượng bệnh nhân theo ước tính. Ở Việt Nam,
với thống kê 05 năm từ 2011 đến 2016 của công ty trách nhiệm hữu hạn hỗ trợ
Nghiên cứu lâm sàng Big Leap, có đến 11/21 (chiếm 52%) nghiên cứu lâm sàng tại
Việt Nam không tuyển được số bệnh nhân như cam kết với nhà tài trợ mặc dù 7/11
(chiếm 63%) nghiên cứu đã gia hạn thêm thời gian tuyển bệnh.
Thêm vào đó, những bê bối trong nghiên cứu lâm sàng được phát hiện ở Ấn Độ vào
trung tuần tháng 11 năm 2012 khiến không ít người lo ngại, liệu bệnh nhân tham
gia nghiên cứu lâm sàng ở Việt Nam có phải vì lí do tài chính?
Vì thế nghiên cứu muốn làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia của
bệnh nhân để làm sáng tỏ những điều trên.
Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng của
bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh” được tiến hành với
mục đích khám phá các biến số tâm lý ảnh hưởng như thế nào đến động cơ t h a m
g i a NCLS của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại TP.HCM. Từ đó, đề xuất các
hàm ý chính sách đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xem xét, đưa ta các
hướng dẫn chặt chẽ đảm bảo cho việc tự nguyện tham gia NCLS theo đúng quy
định quốc tế (ICH-GCP) và hướng dẫn quốc gia về Thực hành tốt nghiên cứu lâm
sàng nhằm hạn chế những hành vi vi phạm đạo đức khi tuyển chọn bệnh nhân tham
gia vào NCLS.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu là xây dựng mô hình các yếu tố ảnh
hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng của bệnh nhân tại thành phố Hồ
Chí Minh. Từ đó đưa ra những kiến nghị cho các nghiên cứu viên và tổ chức có
thuốc cần nghiên cứu lâm sàng (các công ty dược, nhà tài trợ cho nghiên cứu lâm
sàng) tuyển chọn bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu nhanh hơn. Ngoài ra, gợi ý
cho cơ quan quản lý trong việc xây dựng các quy định giúp nghiên cứu lâm sàng
bảo vệ được sự an toàn cho bệnh nhân tham gia nghiên cứu.
Mục tiêu của nghiên cứu sẽ được làm rõ thông qua các câu hỏi cụ thể như sau:
3
Câu hỏi 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định tham gia NCLS của bệnh nhân
đái tháo đường tuýp 2 tại TP Hồ Chí Minh?
Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các nhân tố này đến ý định tham gia NCLS
củabệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại TP Hồ Chí Minh như thế nào?
Câu hỏi 3: Các giải pháp và kiến nghị nào nào nhằm nâng cao khả năngtuyển chọn
bệnh nhân tham gia vào NCLS và phát triển đối tượng tham gia NCLS tại TP Hồ
Chí Minh?
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh
Pham vi của đề tài nghiên cứu là khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia
nghiên cứu lâm sàng trên bệnh đái tháo đường tuýp 2.
Giới hạn của đề tài là nghiên cứu tại một số bệnh viện đại diện trên một số địa bàn
của thành phố Hồ Chí Minh có thực hiện nghiên cứu lâm sàng, chứ không nghiên
cứu được tất cả các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên
cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính thông
qua kỹ thuật thảo luận tay đôi, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực y tế, bệnh
viện đang công tác tại các bệnh viện tại TP.HCM nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ
sung các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng của bệnh nhân
đái tháo đường tuýp 2.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng
thông qua các giai đoạn sau:
Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng câu hỏi được thiết kế với thang đo Likert 5
mức độ và kỹ thuật thuật phỏng vấn bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 đã
được bác sỹ nghiên cứu giải thích về nghiên cứu lâm sàng trên địa bàn
TP.HCM. Nghiên cứu có kích thước mẫu là tối thiểu 100, được lựa chọn theo
4
phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Bảng câu hỏi khảo sát gồm 2 phần chính:
(1) Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng,
sử dụng thang đo Likert 5 điểm được dùng để đo lường các biến quan sát từ
“1: Hoàn toàn không đồng ý” đến “5: Hoàn toàn đồng ý”; (2) Một số câu hỏi
về thông tin cá nhân của người trả lời như độ tuổi, giới tính, trình độ văn
hóa,nghề nghiệp, lĩnh vực nghề nghiệp thu nhập, sử dụng cho việc phân loại
và so sánh các kết quả trong các phân tích
Nghiên cứu sử dụng nhiều công cụ phân tích dữ liệu: thống kê mô tả, phân
tích độ tin cậy (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá EFA, phân
tích hồi quy OLS, kiểm định t-test, ANOVA, thông qua phần mềm Stata để
xử lý và phân tích dữ liệu.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm
sàng của bệnh nhân. Từ đó, giúp nghiên cứu viên có thể hiểu rõ mức độ ảnh hưởng
của từng yếu tố trong quá trình giải thích cho bệnh nhân, cải thiện việc giải thích
cho bệnh nhân về một nghiên cứu lâm sàng nào đó va2 hạn chế việc bệnh nhân hiểu
không đúng về nghiên cứu lâm sàng.
1.6. Kết cấu của đề tài
Báo cáo nghiên cứu này được trình bày thành năm chương bao gồm: Chương 1 mở
đầu đã giới thiệu nghiên cứu, tính cần thiết của vấn đề nghiên cứu; Chương 2 sẽ nêu
cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu ứng dụng liên quan từ đó tiến hành xác định khung
phân tích cụ thể cho ý định tham gia NCLS của bệnh nhân ĐTĐ2 tại TPHCM;
Chương 3 sẽ mô tả phương pháp nghiên cứu và cách thức thu thập dữ liệu trên bệnh
nhân ĐTĐ2 tại TPHCM; Chương 4 sẽ phân tích kết quả nghiên cứu thực nghiệm về
ý định ý định tham gia NCLS của bệnh nhân ĐTĐ2 thông qua mẫu nghiên cứu tại
TP.HCM; Chương 5 sẽ thảo luận kết quả nghiên cứu và trình bày các gợi ý chính
sách từ kết quả nghiên cứu
5
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Các khái niệm quan trọng
2.1.1 Nghiên cứu lâm sàng: Nghiên cứu lâm sàng (TNLS) làlà hoạt động khoa học
nghiên cứu thuốc trên người nhằm xác minh hiệu quả lâm sàng, nhận biết, phát hiện
phản ứng có hại do tác động của sản phẩm nghiên cứu; khả năng hấp thu, phân bố,
chuyển hoá, thải trừ của sản phẩm đó, xác định sự an toàn và hiệu quả của thuốc.
(theo quyết định 799/QĐ-BYT về “hướng dẫn thực hành tốt thử thuốc trên lâm
sàng” do Bộ trưởng Bộ Y tế Việt Nam ban hành)
2.1.2 GCP (Good Clinical Practice) là một chuẩn mực chung trong thiết kế, quản
lý, tiến hành, theo dõi, kiểm tra, thu thập, phân tích và báo cáo một nghiên cứu lâm
sàng. Từ đó đảm bảo rằng các số liệu thu thập được, các báo cáo đã thực hiện trong
nghiên cứu là chính xác, đáng tin tưởng. Đồng thời đảm bảo rằng quyền lợi, sự an
toàn, quyền được bảo mật của người tham gia nghiên cứu được bảo vệ.” – có từ
11/02/1997.Mục tiêu của ICH-GCP là cung cấp một tiêu chuẩn thống nhất cho châu
Âu, Liên minh (EU), Nhật Bản và Hoa Kỳ để tạo thuận lợi cho việc chấp nhận lẫn
nhau về mặt pháp lý về các dữ liệu lâm sàng đã được tiến hành. Hướng dẫn này
được phát triển dựa trên các tiêu chuẩn trước đó của Liên minh châu Âu, Nhật Bản,
và Hoa Kỳ, cũng như của Australia, Canada, các quốc gia Bắc Âu và Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO). Hướng dẫn này cần được tuân thủ nếu các dữ liệu trong ngiên cứu
cần được sự thông qua của cơ quan quản lý nhà nước của các quốc gia trên.Các
nguyên tắc trong hướng dẫn này cũng có thể được áp dụng cho các điều tra lâm
sàng khác có thể có ảnh hưởng đến an toàn và phúc lợi của các đối tượng là con
người (theo ICH GCP E6 1.24).
2.1.3 Đái tháo đường là tình trạng tăng đường huyết mạn tính đặc trưng bởi những
rối loạn chuyển hoá carbohydrat, có kèm theo rối loạn chuyển hóa lipid và protein
do giảm tuyệt đối hoặc tương đối tác dụng sinh học của insulin và/hoặc tiết insulin.
Đái tháo đường tuýp 2: đái tháo đường tuýp 2 trước đây được gọi là đái tháo
đường không phụ thuộc insulin, đái tháo đường ở người lớn, bệnh có tính gia đình.
6
Đặc trưng của đái tháo đường tuýp 2 là kháng insulin đi kèm với thiếu hụt insulin
tương đối. Tuổi > 30 tuổi, triệu chứng lâm sàng âm thầm, thường phát hiện muộn.
Biến chứng cấp tính hay gặp là hôn mê tăng áp lực thẩm thấu. Có thể điều trị bằng
chế độ ăn, thuốc uống và/hoặc insulin. Tỉ lệ gặp 90 – 95%.
2.1.4 Ý định: theo Ajzen, I.(1991, tr.181) ý định được xem là “các yếu tố động cơ
có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn
sàng hoặc nổ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi”. Mỗi cá nhân có ý
định càng mạnh để tham gia vào một hành vi, thì cá nhân đó càng có nhiều khả
năng sẽ thực hiện thành công hành vi đó. Tuy nhiên, một ý định hành vi có thể thấy
biểu hiện trong hành vi chỉ khi các hành vi đó dưới sự kiểm soát của ý chí, tức là,
nếu người đó có thể quyết định theo ý muốn sẽ thực hiện hoặc không thực hiện
hành vi. Từ ý định này trong mô hình TRA được trình bày dưới đây là đại diện của
mặt nhận thức về sự sẵn sàng thực hiện một hành vi, nó được xem như tiền đề đứng
Cơ sở lý thuyết
trước hành vi hay được hiểu là xu hướng hành vi.
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và
Fishbein xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian.
Mô hình TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) thể hiện sự sắp xếp và phối hợp
giữa các thành phần của thái độ trọng một cấu trúc được thiết kế để đo lường và giải
thích cho hành vi của người tiêu dùng trong xã hội dựa trên hai khái niệm cơ bản là
thái độ của người tiêu dùng và các chuẩn mực chủ quan của người tiêu dùng. Trong
đó:
- Thái độ đối của người tiêu dùng: được giả thuyết là một trong những nhân tố
quyết định chính trong việc lý giải hành vi tiêu dùng. Thái độ được định
nghĩa là một xu hướng tâm lý được bộc lộ thông qua việc đánh giá một thực
thể cụ thể với một số mức độ ngon- không ngon, thích- không thích, thỏa
mãn - không thỏa mãn và phân cực tốt - xấu (Eagly và Chaiken, 1993).
7
- Chuẩn chủ quan thể hiện sự đồng tình hay phản đối của những người có liên
quan (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp ...) đối với ý định tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ của người thân của họ và được đo lường thông qua cảm xúc của
những người này. Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến
thái độ và hành vi của người tiêu dùng được gọi là nhóm liên quan (nhóm
tham khảo), trong đó các thành viên trong gia đình người mua có ảnh hưởng
Niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm
Thái độ
Đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm
Xu hướng hành vi
Hành vi thực sự
Niềm tin về những người ảnh hưởng nghĩ ràng tôi nên thực hiện hay không thực hiện hành vi
Chuẩn chủ quan
Sự thúc đẩy làm theo ý muốn của những người ảnh hưởng
mạnh mẽ đến hành vi mua sắm của người đó (Kotler và ctg, 1996).
Hình 2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice –Hall International
Editions, 3rd ed, 198
8
Cơ sở giả định của thuyết hành động hợp lý là con người hành động có lý trí,
và họ sẽ xem xét ảnh hưởng đến hành vi của họ trước khi họ thực hiện hành vi nào
đó. Thuyết hành động hợp lý đã cung cấp một nền tảng lý thuyết rất hữu ích trong
việc tìm hiểu thái độ đối với hành động trong tiến trình chấp nhận của người dùng,
theo đó đã cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu
dùng.
2.2.2 Thuyết hành vi hoạch định (TBP)
Nhược điểm của thuyết hành động hợp lý TRA là không thể giải thích các hành
vi ngoài sự chi phối của ý chí. Vì vậy, Ajzen (1991) đã bổ sung vào mô hình TRA
yếu tố “kiểm soát hành vi cảm nhận” dựa vào ý tưởng xác định cùng lúc cả hai yếu
tố động cơ (ý định) và khả năng (kiểm soát hành vi) để giải thích cho những yếu tố
ngoài sự kiểm soát của cá nhân nhưng cũng tác động đến ý định và hành vi. Mô
hình này được gọi là mô hình thuyết hành vi dự định TPB. Yếu tố kiểm soát nhận
thức được xác định bởi yếu tố niềm tin kiểm soát liên quan đến sự xuất hiện hay
vắng mặt của những điều kiện thuận lợi và rào cản đối với việc thực hiện hành vi,
được đo lường bằng sức mạnh nhận thức hoặc tác động của từng yếu tố kiểm soát
hỗ trợ hoặc cản trở hành vi. Yếu tố kiểm soát nhận thức là một yếu tố quyết định
độc lập đối với ý định hành vi, và thái độ là yếu tố quyết định độc lập đối với hành
vi và chuẩn chủ quan. Khi hai biến thái độ và chuẩn chủ quan không đổi, việc nhận
thức của cá nhân sự dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi sẽ ảnh hưởng đến ý
định hành vi. Trọng số tương đối của ba yếu tố thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát
nhận thức trong việc xác định ý định nên thay đổi cho nhiều hành vi và dân số khác
nhau. Theo Ajzen (2002), một số nghiên cứu đã đo lường yếu tố kiểm soát nhận
thức bằng cách đo lường niềm tin kiểm soát và sức mạnh của nhận thức, khác với
hầu hết những nghiên cứu khác đo lường trực tiếp yếu tố “kiểm soát nhận thức”
Mô hình giả định rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu
hướng hành vi để thực hiện hành vi đó. Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm
các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa như là mức độ
nổ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó.
9
Thái độ đối với hành vi được định nghĩa như là sự đánh giá toàn diện về hành vi
của bản thân, có nghĩa là mức độ thực hiện hành vi có giá trị tiêu cực hoặc tích cực.
Thái độ được xác định bằng niềm tin vào hành vi với những kết quả và đặc tính
khác nhau sẽ có hành vi khác nhau. Chuẩn chủ quan là nhận thức của cá nhân về
hành vi đặc biệt bị ảnh hưởng bởi sự phán đoán của những người quan trọng. Thành
phần kiểm soát hành vi nhận thức phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực
hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để
thực hiện hành vi. Ajzen đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp
đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu cá nhân cảm nhận chính xác về mức độ
Thái độ
Chuẩn chủ quan
Xu hướng hành vi
Hành vi thực sự
Kiểm soát hành vi cảm nhận
kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi.
Hình 2.2: Thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB)
Nguồn: Ajzen, The theory of planned behavior, 1991, tr.182
Mô hình TPB có một số hạn chế trong việc dự đoán hành vi (Werner, 2004).
Các hạn chế đầu tiên là yếu tố quyết định ý định không giới hạn thái độ, chuẩn chủ
quan, kiểm soát hành vi cảm nhận (Ajzen, 1991). Có thể có các yếu tố khác ảnh
hưởng đến hành vi. Dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu cho thấy rằng chỉ có 40% sự
biến động của hành vi có thể được giải thích bằng cách sử dụng TPB (Ajzen, 1991;
Werner, 2004). Hạn chế thứ hai là có thể có một khoảng cách đáng kể thời gian giữa
các đánh giá về ý định hành vi và hành vi thực tế được đánh giá (Werner, 2004).
Trong khoảng thời gian, các ý định của một cá nhân có thể thay đổi. Hạn chế thứ ba
10
là TPB là mô hình tiên đoán rằng dự đoán hành động của một cá nhân dựa trên các
tiêu chí nhất định. Tuy nhiên, cá nhân không luôn luôn hành xử như dự đoán bởi
những tiêu chí (Werner, 2004).
Lý thuyết về hành động hợp lý thể hiện sự phối hợp các thành phần của thái độ
trong một cấu trúc được thiết kế để dự đoán và giải thích tốt hơn về ý định thực hiện
hành vi của bệnh nhân ĐTĐ2 trên hai khái niệm: thái độ của bệnh nhân ĐTĐ2 đối
với việc tham gia NCLS và các chuẩn chủ quan của bệnh nhân được khảo sát. Mô
hình này bị giới hạn khi dự báo sự thực hiện các hành vi mà con người không kiểm
soát được. Trong trường hợp này, các yếu tố về thái độ đối với hành vi thực hiện và
các chuẩn mực chủ quan của người đó không đủ giải thích hành động của họ. Ajzen
đã hoàn thiện mô hình bằng cách đưa thêm yếu tố sự kiểm soát hành vi nhận thức
vào mô hình (Ajzen and Fishbein, 1980). Trong tâm lý học, thuyết hành vi dự định
là một lý thuyết liên kết giữa niềm tin và hành vi. Ajzen đã đề xuất khái niệm này
để cải thiện sức mạnh tiên đoán của mô hình thuyết hành động hợp lý bao gồm
kiểm soát hành vi nhận thức. Đây là thuyết giải thích hành vi con người. Nó được
áp dụng trong các nghiên cứu về mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, hành vi ý định,
và hành vi trong nhiều lĩnh vực như quảng cáo, quan hệ công chúng, chiến dịch
quảng cáo và chăm sóc sức khỏe. Lý thuyết hành vi dự định cho rằng thái độ hướng
về hành vi, chuẩn chủ quan, và kiểm soát hành vi nhận thức, tất cả những điều này
tác động đến cá nhân định hình nên ý định thực hiện hành vi. Ý định được mô tả là
mức độ động lực và sẵn lòng của mỗi cá nhân thực hiện hành vi cụ thể như mong
muốn.
2.2.3 Mô hình niềm tin sức khỏe
Được giới thiệu những năm 1950 bởi các nhà tâm lý học làm việc tại cơ
quan y tế cộng đồng Mỹ, mô hình niềm tin sức khoẻ (HBM) là một trong những
mô hình được biết đến rộng rãi nhất trong lĩnh vực thay đổi hànhvi.
Những nhà tâm lý này quan tâm đến việc phát triển sử dụng dịch vụ để chẩn
đoán sớm và dự phòng lao phổi như tiêm phòng và chụp Xquang ngực. Họ cho
rằng điều trị người sợ mắc những bệnh nặng và những hành vi liên quan đến sức
11
khoẻ phản ánh mức độ sợ hãi của một người và thống kê bao gồm những điều thấy
được của việc nếu những lợi ích của việc thay đổi hành vi có giá trị hơn những điều
ứng dụng của nó và những trở ngại tâm lý của họ. Ngắn gọn lại, những cá nhân tự
đánh giá bên trong họ những lợi ích của việc thay đổi hành vi và tự quyết định có
hành động hay không Mô hình niềm tin sức khoẻ (HBM) xác định 4 mặt của sự
đánh giá này:
- Sự nhạy cảm hiểu được về sức khoẻ kém
- Hiểu được mức độ nghiêm trọng của sức khoẻ kém
- Hiểu được lợi ích của thay đổi hành vi
- Hiểu được những trở ngại của việc hành động.
Sau đó thêm nguyên tắc“Tự hiệu lực–Self- efficacy”
Hình 2.3: Mô hình niềm tin sức khỏe (HBM)
Nguồn: Stretcher,V., & Rosenstock I.M (1997)
Một tổ hợp chính xác của sự nhận thức phát triển thêm sự sẵn sàng hành
động. Những thông điệp cải tiến sức khoẻ, thông qua phương tiện truyền thông,
giáo dục đồng đẳng và các can thiệp khác hoạt động giống như tín hiệu (ám hiệu,
kêu gọi) hành động (cuestoaction) biểu lộ sự sẵn sàng hoạt động và hành vi công
12
khai. Những kêu gọi này thường cần thiết để vượt qua những thói quen không tốt
như: không đeo dây an toàn, ăn thức ăn giàu chất béo hoặc hút thuốc. Mô hình niềm
tin sức khoẻ (HBM) cũng giúp cho xác định điểm đòn bẩy của sự thay đổi. Một
người hút thuốc nghĩ rằng họ không thể tự bỏ thuốc sẽ được nhận những thông tin
đặc hiệu và được động viện để tham gia vào chương trình cai thuốc lá có trợ giúp.
Trong đó:
- Cảm nhận lợi ích: Hành động đó hiệu quả đến mức nào trong việc giảm sự
nghiêm trọng của bệnh/tình trạng? “Xét nghiệm sẽ ngăn ngừa tình trạng
nhiễm trùng của con bạn.”
- Cảm nhận trở ngại/rào cản: Cái giá của hành động đó về mặt thực thể và tâm
lý cao đến mức nào? “Hàng xóm của tôi sẽ biết rằng tôi bị bệnh nếu tôi cho
con tôi thuốc/công thức đó.”
- Cảm nhận khả năng mắc bệnh: tôi có nguy cơ nhiễm bệnh đến mức nào?
- Cảm nhận độ nặng (nghiêm trọng) của bệnh: Nếu bạn phát hiện ra rằng bạn
nhiễm bệnh thì chuyện đó nghiêm trọng đến mức nào?
Mức độ của sự đau khổ về cảm xúc
Những khó khăn phát sinh
Những hậu quả về mặt sức khỏe
Những hậu quả về tâm lý, kinh tế
Gợi ý để hành động: Yếu tố khởi phát, truyền thông, công cụ nhắc nhở thân thiện,
một sự kiện có tác động đến bạn chẳng hạn như cái chết vì nhiễm bệnh của ai đó mà
bạn biết.
Nghiên cứu sẽ sử dụng hai nhân nhân tố quan trọng trong mô hình này là cảm nhận
về lợi ích và cảm nhận về trở ngại/rào cản để xem xét sự mức độ ảnh hưởng đến khả
năng thay đổi hành vi. Cụ thể trong nghiên cứu, khả năng thay đổi hành vi sẽ xem là
ý định thực hiện hành vi – ý định tham gia NCLS
13
2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến chủ đề nghiên cứu
2.3.1 Ridgeway (2014)
Ridgeway và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng đến việc
tham gia nghiên cứu lâm sàng vào năm 2014.
Các thử nghiệm nghiên cứu lâm sàng có thể thu được lợi từ việc thu hút quần thể
mẫu phản ánh chính xác toàn bộ dân số. Hơn 600 cuộc điều tra bằng giấy đã được
thực hiện cho bệnh nhân thông qua một số thực tiễn trong Mạng lưới Y tế Lehigh
Valley (LVHN). Các cuộc khảo sát cung cấp phản hồi về kinh nghiệm trong quá
khứ của bệnh nhân và quan điểm cá nhân đối với các nghiên cứu lâm sàng. Chúng
cũng bao gồm thông tin nhân khẩu học để phản ánh các xu hướng trong dữ liệu.
Một loạt các cuộc điều tra khác cũng sẽ được gửi cho các chuyên gia nghiên cứu
trên toàn quốc trong các tổ chức do liên bang tài trợ. Các cuộc khảo sát này sẽ cung
cấp cái nhìn sâu sắc về khuynh hướng và niềm tin của các nhà nghiên cứu khi
tuyển chọn các bệnh nhân vào nghiên cứu lâm sàng. Những dữ liệu trong cuộc
khảo sát bệnh nhân thể hiện không có sự khác biệt đáng kể về việc tham gia vào
nghiên cứu lâm sàng giữa bệnh nhân nói tiếng Anh và không nói tiếng Anh cũng
như giữa bệnh nhân có bằng cấp có giáo dục và không phải là cao đẳng.
Các nghiên cứu lâm sàng là một phần rất quan trọng trong lĩnh vực chăm sóc sức
khoẻ. Để đảm bảo thử nghiệm hiệu quả cho các loại thuốc mới và các chương trình
khác, nghiên cứu thí điểm nên tuyển chọn các bệnh nhân đại diện về nhân khẩu học
cho dân số cuối cùng sẽ được hưởng lợi từ sản phẩm.Các nghiên cứu gần đây cho
thấy tỷ lệ mà các nhóm dân tộc thiểu số và phụ nữ tham gia vào nghiên cứu thấp
hơn nhiều so với người da trắng và nam giới. Điều này một phần bắt nguồn từ quyết
định năm 1977 của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm về việc ngăn cấm sự
tham gia của phụ nữ tiềm năng mang thai và phụ nữ mang thai trong các thử
nghiệm Pha I. Tuy nhiên, nhân khẩu học này rất quan trọng trong các nghiên cứu
lâm sàng; Họ có thphản ứng với thuốc một cách khác nhau, và thông tin này là tốt
nhất thu được trong các giai đoạn thử nghiệm của một loại thuốc hoặc thiết bị.
14
Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá thái độ của bệnh nhân đối với việc tham
gia nghiên cứu lâm sàng. Điều này sẽ cho phép
Các nhà nghiên cứu điều chỉnh các phương pháp của họ phù hợp, và cuối cùng,
điều này có thể giúp đa dạng hóa các đối tượng nghiên cứu.
Đối với bốn câu hỏi được phân tích, kết quả hiển thị không có sự khác biệt đáng kể
giữa bệnh nhân nói tiếng Anh và không nói tiếng Anh không khác biệt đáng kể,
cũng như giữa những bệnh nhân được giáo dục đại học và không phải là cao đẳng.
Điều này có nghĩa là bệnh nhân phần nào cũng cảm thấy giống như vậy đối với
bốn tiêu chí: Mối quan hệ với bác sĩ (1), danh tiếng của bác sĩ trong cộng đồng (2),
Không tin cậy bác sỹ (3) và Cam kết thời gian (4) trong các điều khoản về động cơ
tham gia nghiên cứu lâm sàng. Về mục tiêu của nghiên cứu, dữ liệu từ những câu
hỏi này sẽ không bắt buộc bất kỳ sự thay đổi nào trong quy trình của nghiên cứu
lâm sàng, vì những yếu tố này dường như không đóng một vai trò trong việc loại
trừ đối với người không nói tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ. Điều quan trọng cần lưu ý
là dữ liệu này chỉ đến từ phụ nữ ở phòng khám sức khoẻ, do đó không có kết quả
từ bất kỳ người tham gia nam giới được bao gồm trong dữ liệu.Do đó, không thể
đưa ra kết luận về sự khác biệt trong thái độ của phụ nữ với thái độ nam giới về
những yếu tố này.
2.3.2 Sing Yu Moorcraft, Cheryl Marriott, Clare Peckitt, David Cunningham,
Ian Chau, Naureen Starling, David Watkins and Sheela Rao (2016)
Từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 7 năm 2014, nghiên cứu sự sẵn sàng của bệnh
nhân tham gia vào các nghiên cứu lâm sàng và quan điểm của họ về nghiên cứu
ung thư: kết quả của cuộc điều tra tiến cứu trên 276 bệnh nhân nhận được 298 tờ
thông tin về bệnh nhân nghiên cứu lâm sàng và được yêu cầu hoàn thành bảng câu
hỏi tại bệnh viện Royal Marden NHS, Vương Quốc Anh. Phần lớn bệnh nhân (263
bệnh nhân, 88%) chấp thuận nghiên cứu lâm sàng và 249 trong số 263 bệnh nhân
(95%) hoàn thành bảng câu hỏi. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến các ý định tham gia
vào các nghiên cứu lâm sàng, với các bệnh nhân cho biết rằng những lý do quan
trọng nhất là thử nghiệm đã đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất và kết quả thử
15
nghiệm có thể có lợi cho những người khác. Trong số 249 người trả lời câu hỏi,
78% sẽ hiến mô cho nghiên cứu di truyền, 75% sẽ cân nhắc tham gia vào các
nghiên cứu đòi hỏi sinh thiết nghiên cứu và 75% cho rằng bệnh nhân cần được
thông báo kết quả xét nghiệm. Các bệnh nhân điều trị với mục đích giảm nhẹ và
những người đã nhận được nhiều dòng điều trị đã sẵn sàng xem xét sinh thiết
nghiên cứu hơn. Trong số các bệnh nhân được tiếp xúc với một nghiên cứu lâm
sàng của một sản phẩm nghiên cứu, 48-50% muốn có thêm nhiều thông tin thêm về
thuốc / quy trình nghiên cứu.
Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hường đến ý định tham gia nghiên cứu lâm
sàng của bệnh nhân như sau
Bảng 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng của
bệnh nhân ung thư
Lí do % (N=241)
Bệnh nhân cảm thấy nghiên cứu mang lại cho họ điều trị tốt hơn/ 57 (39%)
Patient felt the trial offered the best available treatment
Bệnh nhân cảm thấy kết quả nghiên cứu có thể mang lại lợi ích cho 143 (96%)
những người khác/ Patient felt the trial result could benefit others
Bệnh nhân muốn đóng góp cho nghiên cứu khoa học/ Patient 111 (74%)
wanted to contribute to scientific research
Bệnh nhân cảm thấy họ được theo dõi sát sao hơn/ Patient felt they 42 (28%)
would be monitored more closely
Bệnh nhân cảm thấy họ được chăm sóc tốt hơn/ Patient felt they 24 (16%)
would have better quality care
Gia đình bệnh nhân mong muốn bệnh nhân tham gia/ Patient’s 20 (13%)
family were keen for patient to participate
Bệnh nhân tin tưởng vào bác sỹ điều trị cho họ/ Patient trusted the 73 (49%)
doctor treating them
Bệnh nhân cảm thấy rằng nếu không tham gia thì bệnh ung thư của 13 (9%)
họ sẽ trở nên tồi tệ hơn/ Patient felt that otherwise their cancer will
16
get worse
Lí do khác/ Other reason 8 (5%)
2.3.3 Elaine Walsh và Ann Sheridan (2016)
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của bệnh nhân vào các
nghiên cứu lâm sàng ở Ireland là nghiên cứu tài liệu tường thuật lại các nghiên
cứu tập trung vào các yếu tố có thể hành động để tạo thuận lợi hoặc ngăn cản sự
tham gia của bệnh nhân vào các nghiên cứu lâm sàng. Các nghiên cứu được xác
định từ Medline, PubMed, Thư viện Cochrane và CINAHL.
Đã có 61 bài báo được lựa chọn để đưa vào đại diện cho các nghiên cứu lâm
sàng ở nhiều cơ sở lâm sàng sử dụng các phương pháp để tăng khả năng thu
tuyển bệnh nhân vào các nghiên cứu chăm sóc sức khoẻ và các thử nghiệm giả
thuyết. Bốn mươi tám trong số những giấy tờ này tập trung đặc biệt vào quan
điểm của bệnh nhân về việc tham gia vào các nghiên cứu lâm sàng, bao gồm 12
thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên (RCT) hoặc các thử nghiệm giả thuyết. Mười
ba bài báo còn lại có liên quan đến người chăm sóc, gia đình và chăm sóc sức
khoẻ quan điểm của sự tham gia.
Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố chính liên quan đến sự tham gia của
bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng và yếu tố chính liên quan đến ý định
tham gia nghiên cứu lâm sàng liên quan đến các yếu tố cá nhân. Các yếu tố thứ yếu
được xác định là chi phí, lòng vị tha, truyền thông, ảnh hưởng của bác sĩ, quá trình
nghiên cứu và nhân khẩu học, xem biểu đồ bên dưới:
17
Biểu đồ 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến tham gia nghiên cứu lâm sàng ở Ireland
Nguồn: Elaine Walsh và Ann Sheridan, Contemporary (2016, 23–31)
Nghiên cứu cũng tổng kết lại các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia vào nghiên
cứu lâm sàng dựa trên các nghiên cứu như bảng sau đây:
Bảng 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia vào nghiên cứu lâm sàng
dựa trên các nghiên cứu tại Ireland
Đối với người tham gia
Yếu tố Nghiên cứu
Nhận thức chăm sóc tốt Carroll et al., 2012; Meneguin and Cesar, 2012; Tallon
hơn (Perceived better et al., 2011; Truong et al., 2011; Wang et al., 2011;
care) Voytek, Jones and Metzger, 2011; Biedrzycki, 2010;
White and Hardy, 2010; Kasner et al., 2009; Costenbader
et al., 2007; Sharp et al., 2006, Zullino et al., 2003
Cải thiện sức khỏe bản Brubaker et al., 2013; Squires et al., 2013; Biedrzycki,
thân (Improve personal 2010; Houlihan et al., 2010; Udrea et al., 2009;
18
health) Gadegbeku et al., 2008; Davison et al., 2007; Townsley
et al., 2006; Borrayo, Lawsin and Coit, 2005
Lợi ích cá nhân Meneguin and Cesar, 2012; Voytek, Jones and Metzger,
(Personal benefits) 2011; Biedrzycki, 2010; White and Hardy, 2010;
Costenbader et al., 2007
Ảnh hưởng của bác sỹ Brubaker et al., 2013; Sprague et al., 2013; Lee et al.,
(Physician influence) 2012; Meneguin and Cesar, 2012, McMahon et al., 2011;
Tallon et al., 2011; Houlihan et al., 2010; Kohara and
Inoue, 2010; Sabesan et al., 2010; Kinder et al., 2010;
Costenbader et al., 2007; Townsley et al., 2006; Borrayo,
Lawsin and Coit, 2005; Sahay et al., 2004; Brown and
Topcu, 2003; Zullino et al., 2003
Lòng vị tha (mong Brubaker et al., 2013; Squires et al., 2013; Chakrapani
muốn đóng góp khiến et al., 2012; Meneguin and Cesar, 2012; Rooney et al.,
người khác hạnh phúc - 2011; Tallon et al., 2011; Troung et al., 2011; Sabesan
Altruism ) et al., 2010; Kasner et al., 2009; Udrea et al., 2009;
Gadegbeku et al., 2008; Moutsiakis and Chin, 2007;
Townsley et al., 2006; Sharp et al., 2006
Chống kì thị (Fight Chakrapani et al., 2012
Stigma)
Khuyến cáo của bác sỹ Houlihan et al., 2010; Kinder et al., 2010; Costenbader
(Physician et al., 2007 Sahay et al., 2004; Brown and Topcu, 2003
recommendation)
Thông tin đầy đủ liên Biedrzycki, 2010
quan (Relevant
adequate information)
Bảo hiểm chi trả Sahay et al., 2004; Brown and Topcu, 2003
(Insurance cover)
19
Tài chính: Khen thưởng Brubaker et al., 2013; Carroll et al., 2012; Lee et al., 2012;
/ khuyến khích / chi phí Darnell, McGuire and Danner, 2011; Menezes et al.,
(Financial 2011; Rooney et al., 2011; Voytek, Jones and Metzger,
reward/incentive/cost) 2011; Holman et al., 2010; Kasner et al., 2009; Udrea
et al., 2009, Costenbader et al., 2007; Baquet et al., 2006;
Sahay et al., 2005; Tu et al., 2005; Brown and Topcu,
2003; Zullino et al., 2003
Chi phí y khoa White and Hardy, 2010; Udrea et al., 2009; Zullino et al.,
(Medical cost) 2003
Tính linh hoạt Rooney et al., 2011; Tallon et al., 2011, Sharp et al., 2006
(Flexibility)
Hỗ trợ trong di chuyển Baquet et al., 2006
(Transport provided)
Thông tin trên báo chí Udrea et al., 2009; Townsley et al., 2006; Sahay et al.,
(Information on 2005
newsletter)
Các ngôn ngữ liên quan Rooney et al., 2011; Tu et al., 2005
(Relevant language)
Đối với người không tham gia
Yếu tố Các nghiên cứu
Nhận thức về nguy cơ Brubaker et al., 2013; Martin et al., 2013; Chakrapani
cá nhân (Perceived et al., 2012; McMahon et al., 2011, Rooney et al., 2011;
personal risk) Tallon et al., 2011; Voytek, Jones and Metzger, 2011;
Biedrzycki, 2010; Kinder et al., 2010; White and Hardy,
2010; Udrea et al., 2009; Gadegbeku et al., 2008;
Moutsiakis and Chin, 2007; Costenbader et al., 2007;
Hussain-Gambles, Atkin and Leese, 2006; Costenbader
et al., 2005; Zullino et al., 2003
20
Biến cố ngoại ý của Brubaker et al., 2013, Wang et al., 2011; Sahay et al.,
việc điều trị (Adverse 2005
effects of treatment)
Tâm lý làm “chuột McMahon et al., 2011; Wang et al., 2011; Sabesan et al.,
bạch” (Guinea pig/Lab 2010; Gadegbeku et al., 2008; Costenbader et al., 2005;
Rat) Tu et al., 2005; Zullino et al., 2003
Chi phí (Cost) McMahon et al., 2011; Kinder et al., 2010; Gadegbeku
et al., 2008; Hussain-Gambles, Atkin and Leese, 2006;
Sharp et al., 2006
Cam kết về thời Brubaker et al., 2013; Carroll et al., 2012; Lee et al., 2012;
gian/chi phí (Time Houlihan et al., 2011; McMahon et al., 2011; Rooney
commitment/cost) et al., 2011; Kinder et al., 2010; Kasner et al., 2009;
Gadegbeku et al., 2008; Baquet et al., 2006; Sharp et al.,
2006; Zullino et al., 2003
Kì thị (Stigma) Chakrapani et al., 2012; Rooney et al., 2011
Bảng câu hỏi Houlihan et al., 2010; Tallon et al., 2011
(Questionnaires)
Quy trình nghiên cứu Martin et al., 2013; McMahon et al., 2011; Houlihan
(Research process) et al., 2010; Kinder et al., 2010; White and Hardy, 2010;
Kasner et al., 2009; Costenbader et al., 2007
Việc phân chia vào Martin et al., 2013; Brubaker et al., 2013; Kinder et al.,
nhóm giả dược/ chia 2010; Kasner et al., 2009, udrea
ngẫu nhiên (Allocation
of
placebo/randomisation)
Nỗi sợ hãi (Fear) Chakrapani et al., 2012; Kasner et al., 2009; Sahay et al.,
2004; Zullino et al., 2003
21
Tác dụng phụ (Side Brubaker et al., 2013; Martin et al., 2013; Chakrapani
effects) et al., 2012; McMahon et al., 2011, Rooney et al., 2011;
Tallon et al., 2011; Voytek, Jones and Metzger, 2011;
Biedrzycki, 2010; Kinder et al., 2010; White and Hardy,
2010; Udrea et al., 2009; Gadegbeku et al., 2008;
Moutsiakis and Chin, 2007; Costenbader et al., 2007;
Hussain-Gambles, Atkin and Leese, 2006; Costenbader
et al., 2005; Zullino et al., 2003
Kí kết cuộc sống Darnell, McGuire and Danner, 2011
(Signing life away)
Giảm chất lượng cuộc McMahon et al., 2011; Sabesan et al., 2010
sống (Decreased
quality of life)
Rào cản ngôn ngữ Rooney et al., 2011; Cooke et al., 2010; Hussain-
(Language barriers) Gambles, Atkin and Leese, 2006; Borrayo, Lawsin and
Coit, 2005; Tu et al., 2005
Thiếu hiểu biết (Lack Townsley et al., 2006; Smith et al. (2007)
of understanding)
Quan điểm sai lầm Chakrapani et al., 2012; Dhalla and Poole, 2011; Darnell,
(Misconceptions) McGuire and Danner, 2011; Sabesan et al., 2010;
Borrayo, Lawsin and Coit, 2005; Tu et al., 2005
Nghỉ việc (Work Kinder et al. 2010; Sharp et al., 2006
absence)
Điều trị nghiêm trọng/ Brubaker et al., 2013; Chakrapani et al., 2012; Lee et al.,
điều trị chưa xác định 2012; Menezes et al., 2011; Sabesan et al., 2010;
(Severe Moutsiakis and Chin, 2007; Sahay et al., 2005
treatment/unconfirmed
treatment)
Sắp xếp di chuyển Martin et al., 2013; Kinder et al., 2010
22
(Arrange transport)
Không được xác nhận Brubaker et al., 2013; Chakrapani et al., 2012; Lee et al.,
điều trị / mức độ 2012; Sabesan et al., 2010; Moutsiakis and Chin, 2007;
nghiêm trọng của điều Borrayo, Lawsin and Coit, 2005; Sahay et al., 2005
trị (Unconfirmed
treatment/severity of
treatment)
Uống thuốc (Taking Carroll et al., 2012; Borrayo, Lawsin and Coit, 2005
medication)
Không biết bác sỹ Brubaker et al., 2013
nghiên cứu (Unknown
physician)
Suy giảm thị lực/ thính Goode et al., 2008
lực (Visual/audial
impairment)
Không có khả năng Cooke et al., 2010
đồng thuận (Inability to
consent)
Đe dọa đến sức khỏe Borrayo, Lawsin and Coit, 2005
(Threat to health)
Sự lựa chọn cuối cùng Tu et al., 2005
(Last option)
Chi phí chăm sóc trẻ Baquet et al., 2006; Sahay et al., 2004
em (Childcare cost)
Chi phí bảo hiểm Biedrzycki, 2010
(Insurance cover cost)
Truyền thông (Media Lee et al., 2012
cover)
23
Ảnh hưởng của bác sỹ Brubaker et al., 2013; Sprague et al., 2013; Lee et al.,
(Physician influence) 2012; Meneguin and Cesar, 2012, McMahon et al., 2011;
Tallon et al., 2011; Houlihan et al., 2010; Kohara and
Inoue, 2010; Sabesan et al., 2010; Kinder et al., 2010;
Costenbader et al., 2007; Townsley et al., 2006; Borrayo,
Lawsin and Coit, 2005; Sahay et al., 2004; Brown and
Topcu, 2003; Zullino et al., 2003
Khuyến cáo của bác sỹ McMahon et al., 2011; Sabesan et al., 2010; Zullino et al.,
(Physician 2003
recommendation)
Nguồn:Elaine Walsh và Ann Sheridan, Contemporary Clinical Trials
Communications
2.4 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định tham gia nghiên cứu
lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại thành phố Hồ Chí Minh
Dựa vào lí thuyết hành vi dự định, mô hình niềm tin sức khỏe và các nghiên
cứu về ý định tham giaNCLS, nghiên cứu sử dụng các 7 biến như sau:
Bảng 3.2 Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan trước đây
Biến độc lập Cơ sở lý thuyết Các nghiên cứu trước
Lợi ích cá nhân Thuyết hành vi theo kế - Các yếu tố ảnh
hoạch (TPB) hưởng đến việc tham gia
Mô hình niềm tin sức nghiên cứu lâm sàng, 2014,
khỏe (HBM) Ridgeway, G., University
of Pittburgh – Main
Campus
- Nghiên cứu tài liệu
tường thật:Các yếu tố ảnh
hưởng đến sự tham gia của
bệnh nhân vào các nghiên
cứu lâm sàng ở Ireland ,
24
2016, Elaine Walsh và Ann
Sheridan,
- Sự sẵn sàng của
bệnh nhân tham gia vào các
nghiên cứu lâm sàng và
quan điểm của họ về
nghiên cứu ung thư
Chi phí Thuyết hành vi theo kế - Nghiên cứu tài liệu
hoạch (TPB) tường thật:Các yếu tố ảnh
hưởng đến sự tham gia của
bệnh nhân vào các nghiên
cứu lâm sàng ở Ireland ,
2016, Elaine Walsh và Ann
Sheridan,
-
Ảnh hưởng của những Thuyết hành vi theo kế - Các yếu tố ảnh
người liên quan hoạch (TPB) hưởng đến việc tham gia
nghiên cứu lâm sàng, 2014,
Ridgeway, G., University
of Pittburgh – Main
Campus
- Nghiên cứu tài liệu
tường thật:Các yếu tố ảnh
hưởng đến sự tham gia của
bệnh nhân vào các nghiên
cứu lâm sàng ở Ireland ,
2016, Elaine Walsh và Ann
Sheridan,
25
- Sự sẵn sàng của
bệnh nhân tham gia vào các
nghiên cứu lâm sàng và
quan điểm của họ về
nghiên cứu ung thư
Tránh nhiệm đối với cộng Mô hình niềm tin sức - Các yếu tố ảnh
đồng khỏe (HBM) hưởng đến việc tham gia
nghiên cứu lâm sàng, 2014,
Ridgeway, G., University
of Pittburgh – Main
Campus
- Nghiên cứu tài liệu
tường thật:Các yếu tố ảnh
hưởng đến sự tham gia của
bệnh nhân vào các nghiên
cứu lâm sàng ở Ireland ,
2016, Elaine Walsh và Ann
Sheridan,
- Sự sẵn sàng của
bệnh nhân tham gia vào
các nghiên cứu lâm sàng
và quan điểm của họ về
nghiên cứu ung thư
Rào cản tham gia Thuyết hành vi theo kế - Các yếu tố ảnh
hoạch (TPB) hưởng đến việc tham gia
Mô hình niềm tin sức nghiên cứu lâm sàng, 2014,
khỏe (HBM) Ridgeway, G., University
of Pittburgh – Main
26
Campus
Những yếu tố hỗ trợ tham Thuyết hành vi theo kế - Các yếu tố ảnh
gia hoạch (TPB) hưởng đến việc tham gia
Mô hình niềm tin sức nghiên cứu lâm sàng, 2014,
khỏe (HBM) Ridgeway, G., University
of Pittburgh – Main
Campus
Nhân khẩu học Mô hình niềm tin sức - Các yếu tố ảnh
khỏe (HBM) hưởng đến việc tham gia
nghiên cứu lâm sàng, 2014,
Ridgeway, G., University
of Pittburgh – Main
Campus
- Nghiên cứu tài liệu
tường thật:Các yếu tố ảnh
hưởng đến sự tham gia của
bệnh nhân vào các nghiên
cứu lâm sàng ở Ireland ,
2016, Elaine Walsh và Ann
Sheridan.
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Trên cơ sở thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB), mô hình niềm tin sức khỏe và
các nghiên cứu trước đó, tác giả kế thừa kết quả của nghiên cứu của Elaine Walsh
và Ann Sheridan (2016) và đề xuất mô hình các yếu tố tác động đến ý định tham gia
nghiên cứu lâm sàng gồm:
27
- Biến độc lập, bao gồm: (1) Lợi ích cá nhân, (2) Chi phí, (3) Ảnh hưởng của
những người liên quan, (4) Trách nhiệm với cộng đồng, (5) Rào cản, (6) Yếu
tố hỗ trợ, (7) Nhân khẩu học
- Biến phụ thuộc là ý định tham gia vào nghiên cứu lâm sàng
Lợi ích cá nhân
Như đã nói ở trên, mô hình TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) thể hiện sự sắp
xếp và phối hợp giữa các thành phần của thái độ trọng một cấu trúc được thiết kế để
đo lường và giải thích cho hành vi của người tiêu dùng trong xã hội dựa trên hai
khái niệm cơ bản là thái độ của người tiêu dùng và các chuẩn mực chủ quan của
người tiêu dùng. Trong đó: thái độ đối của người tiêu dùng: được giả thuyết là một
trong những nhân tố quyết định chính trong việc lý giải hành vi tiêu dùng. Thái độ
được định nghĩa là một xu hướng tâm lý được bộc lộ thông qua việc đánh giá một
thực thể cụ thể với một số mức độ ngon- không ngon, thích- không thích, thỏa mãn
- không thỏa mãn và phân cực tốt - xấu (Eagly và Chaiken, 1993). Trong nghiên
cứu này thái độ của người tham gia sẽ theo phân cực tốt- xấu. Đối với hững người
tham gia nghiên cứu lâm sàng nhận thấy họ được chăm sóc tốt hơn và chú ý nhiều
hơn khi tham gia vào các nghiên cứu lâm sàng. Họ nhận thấy rằng tham gia vào một
cuộc nghiên cứu lâm sàng giúp họ nhận được chăm sóc tốt hơn và được chú ý nhiều
hơn. Theo quan điểm của người tham gia NCLS, tiếp cận các phương pháp điều trị
mới có thể có nhiều lợi ích hơn các phương pháp điều trị hiện có. Sự mong muốn
cải thiện sức khoẻ cá nhân như là một nhân tố động lực thúc đẩy tham gia nghiên
cứu lâm sàng đã được báo cáo trong chín nghiên cứu. Tiếp cận dịch vụ chăm sóc
sức khoẻ là một trong những yếu tố chính liên quan đến mong muốn cải thiện sức
khoẻ và điều này đặc biệt phù hợp với các nghiên cứu được thực hiện ở Mỹ, khi
thỏa thuận tham gia nghiên cứu lâm sàng có thể cung cấp dịch vụ chăm sóc sức
khoẻ mà bình thường họ không nhận được do không có bảo hiểm sức khoẻ. Một
nghiên cứu thử nghiệm GRACE (Gender, Race và Clinical Experience) đã chứng
minh sự tham gia của các nghiên cứu lâm sàng được khuyến khích bởi những người
tham gia được tiếp cận điều trị (33%) và lòng vị tha hay niềm tin rằng sự tham gia
28
giúp người khác được giúp đỡ (36%) (theo nghiên cứu tài liệu tường thật: Các yếu
tố ảnh hưởng đến sự tham gia của bệnh nhân vào các nghiên cứu lâm sàng ở
Ireland, 2016, Elaine Walsh và Ann Sheridan). Do vậy tác giả đề xuất:
Giả thuyết H1: Lợi ích cá nhân có tác động dương đến ý định tham gia NCLS
Chi phí
Nghiên cứu tài liệu tường thật: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của bệnh
nhân vào các nghiên cứu lâm sàng ở Ireland, 2016, Elaine Walsh và Ann Sheridan
đã chỉ ra chi phí là yếu tố ảnh hưởng thứ hai đến ý định tham gia vào nghiên cứu
lâm sàng.
Để đảm bảo quyền lợi của người tham gia NCLS thì các nhà tài trợ của nghiên cứu
đều cung cấp miễn phí phần điều trị nghiên cứu bao gồm thuốc và các xét nghiệm.
Ngoài ra, do yêu cầu khắt khe của NCLS, các bệnh nhân đều phải theo một lịch
trình thăm khám định sẵn và các thăm khám bất thường khi bác sỹ nghiên cứu lo
ngại cho tình hình sức khỏe của bệnh nhân tham gia NCLS nên các NCLS đều hỗ
trợ chi phí để di chuyển đến bệnh viện nơi thực hiện nghiên cứu.
Quy định quốc tế về thực hành tốt NCLS ICH-GCP E6 R2 mục 5.8 yêu cầu các
NCLS phải có bảo hiểm cho bệnh nhân tham gia nghiên cứu. Tất cả các bệnh nhân
trong quá trình tham gia NCLS gặp những biến cố bất lợi mà nguyên nhân được xác
định là do thuốc nghiên cứu sẽ được bồi thường theo pháp luật hiện hành.
Vì vậy, chi phí trong nghiên cứu này sẽ tập trung vào chi phí điều trị được miễn phí
khi tham gia, chi phí hỗ trợ cho việc đi lại phục vụ lịch trình thăm khám của nghiên
cứu và chi phí bảo hiểm cho người tham gia NCLS.
Giả thuyết H2: Giảm chi phí điều trị có tác động dương đến ý định tham gia
NCLS
Ảnh hưởng của những người liên quan
Lí thuyết hành vi Thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB) nói rằng Chuẩn chủ
quan thể hiện sự đồng tình hay phản đối của những người có liên quan (gia đình,
bạn bè, đồng nghiệp,..) đối với ý định tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của người thân
của họ và được đo lường thông qua cảm xúc của những người này. Những nhóm có
29
ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng được
gọi là nhóm liên quan (nhóm tham khảo), trong đó các thành viên trong gia đình
người mua có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi mua sắm của người đó (Kotler và
ctg, 1996).
Trong nghiên cứu lâm sàng, sau khi được nghe bác sĩ nghiên cứu giải thích
và cung cấp các thông tin về nghiên cứu bệnh nhân luôn luôn có thời gian để thảo
luận với người thân về việc mình có nên tham gia vào nghiên cứu hay không? Thâm
chí, trong ICH-GCP E6 luôn quy định rằng các bác sĩ phải để bệnh nhân có đủ thời
gian đề suy nghĩ cũng như thảo luận với người thân trước khi đưa ra ý định tham
gia vào nghiên cứu.
Các nghiên cứu trước đó chỉ ra rằng ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng
của bệnh nhân bị chi phối bởi người thân, bạn bè từng tham gia và lòng tin đối với
bác sĩ giải thích cho bệnh nhân về NCLS.
Vì vậy trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất người có liên quan trong nghiên
cứu này là gia đình, bạn bè và bác sỹ nghiên cứu.
Giả thuyết H3: Những người có liên quan tác động đương đến ý định
tham gia NCLS
Trách nhiệm với cộng đồng
Cả ba nghiên cứu mà tác giả tham khảo trong đề tài này đều khẳng định rằng
một trong các lí do bệnh nhân tham gia nghiên cứu với mong muốn đóng góp cho
sự phát triển của ngành khoa học sức khỏe, họ tin rằng kết quả của nghiên cứu sẽ
giúp các bệnh nhân khác có được một điều trị tốt hơn trong tương lai.
Giả thuyết H4: Trách nhiệm với cộng đồng có tác động đương đến ý định
tham gia NCLS
Rào cản tham gia
Thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB) nói rằng thành phần kiểm soát hành vi
nhận thức phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ
thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi.
Bên cạnh đó, mô hình niềm tin sức khỏe cũng có đề cập những những trở
30
ngại của việc hành động là một trong 4 mặt (sự nhạy cảm hiểu được về sức khoẻ
kém, hiểu được mức độ nghiêm trọng của sức khoẻ kém, hiểu được lợi ích của thay
đổi hành vi, hiểu được những trở ngại của việc hành động)khicá nhân tự đánh giá
bên trong họ những lợi ích của việc thay đổi hành vi và tự quyết định có hành động
hay không?
Các nghiên cứu trước đó như Nghiên cứu tài liệu tường thuật: Các yếu tố ảnh
hưởng đến sự tham gia của bệnh nhân vào các nghiên cứu lâm sàng ở Ireland chỉ ra
rằng nguy cơ và nỗi sợ hãi là những yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia NCLS.
Nguy cơ trong nghiên cứu này được hiểu là các tác dụng phụ chưa biết đến của
thuốc nghiên cứu, nghiên cứu này tác giả loại trừ nguy cơ bệnh nhân được phân
vào nhóm giả dược sợ rằng mình không được tiếp cập với thuốc điều trị do các
nghiên cứu đái tháo đường mà bệnh nhân tham gia trong khảo sát đều có điều trị
thay thế tức hoặc bệnh nhân sẽ uống thuốc nghiên cứu và giải dược hoặc bệnh nhân
sẽ được uống thuốc diều trị chuẩn và giả dược, hoặc thuốc nghiên cứu là điều trị hỗ
trợ thêm chứ không phải là điều trị chính cho bệnh tiểu đường.
Rào cản tiếp theo là quy trình của nghiên cứu, trong nghiên cứu lâm sàng
nhằm đạt được mục tiêu của nghiên cứu (thường chứng minh tính hiệu quả và an
toàn của một loại thuốc) và an toàn cho bệnh nhân thì quy trình nghiên cứu rất chặt
chẽ. Điều này yêu cầu sự tuân thủ của bệnh nhân đối với việc uống thuốc và đến
trung tâm nghiên cứu thực hiện các lần thăm khám theo lịch khá dày và chặt chẽ.
Vì thế, quy trình nghiên cứu thường là một trong những yếu tố rảo cản làm bệnh
nhân không muốn tham gia vào nghiên cứu.
Ngoài ra, thiết kế nghiên cứu lâm sàng khá phức tạp. Mặc dù các nghiên cứu
luôn có tờ thông tin của nghiên cứu cho bệnh nhân được viết với ngôn ngữ dễ hiểu
và được bác sỹ tư vấn kĩ, trả lời các thắc mắc nếu có, tuy nhiên do một lượng lớn
thông tin mới mẻ nên đôi khi bệnh nhân không thể hiểu hết được quy trình của
nghiên cứu, thiết kế của nghiên cứu có đủ an toàn cho bản thân mình hay không?
Điều này, làm cho bệnh nhân cảm thấy NCLS rất phức tạp và họ không muốn tham
gia do không hiểu rõ về nó.
31
Giả thuyết H5: Rào cản tham gia có tác động âm đến ý định tham gia
NCLS
Các yếu tố hỗ trợ:
Thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB) cho rằng thành phần kiểm soát hành vi
nhận thức phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ
thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi.
Bện cạnh đó mô hình niềm tin sức khỏe (HBM) nói rằng những thông điệp
cải tiến sức khoẻ, thông qua phương tiện truyền thông, giáo dục đồng đẳng và các
can thiệp khác hoạt động giống như tín hiệu (ám hiệu, kêu gọi) hành động
(cuestoaction) biểu lộ sự sẵn sàng hoạt động và hành vi công khai. Những kêu gọi
này thường cần thiết để vượt qua những thói quen không tốt như: không đeo dây an
toàn,ăn thức ăn giàu chất béo hoặc hút thuốc. Mô hình niềm tin sức khoẻ (HBM)
cũng giúp cho xác định điểm đòn bẩy của sự thay đổi.
Nghiên cứu này tác giả muốn đưa các yếu tố hỗ trợ như nghiên cứu Các yếu
tố ảnh hưởng đến việc tham gia nghiên cứu lâm sàng, 2014, Ridgeway, G.,
University of Pittburgh – Main Campus với mong muốn tìm ra sự liên quan từ đó
có thể bổ sung thêm vào quy trình giải thích cho bệnh nhân tham gia nghiên cứu,
tránh những trường hợp do có quan điểm sai lầm mà từ chối tham gia vào nghiên
cứu.
Tác giả đề nghị các yếu tố hỗ trợ ở đây là: tài liệu giải thích về nghiên cứu
dạng hình ảnh cho bệnh nhân dễ hình dung, tiếp cận với bệnh nhân đã tham gia
nghiên cứu trước đó, tiếp cận với đội ngũ nhân viên bệnh viện khác (như điều
dưỡng, điều phối viên nghiên cứu) sẽ điều trị và chăm sóc họ trong nghiên cứu.
32
Lợi ích cá nhân
Chi phí
Ảnh hưởng của những người liên quan
Ý định tham gia NCLS
Trách nhiệm với cộng đồng
Rào cản
Biến kiểm soát: Giới tính, tuổi, tình trạng hôn nhân, họcvấn, nghề nhiệp, thunhập
Yếu tố hỗ trợ
Giả thuyết H6: Các yếu tố hỗ trợ có tác động dương đến ý định tham gia NCLS
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Đề xuất bởi tác giả từ lược khảo lý thuyết
2.5 Tóm tắt chương 2
Chương này giới thiệu cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đó có liên
quan đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng của bệnh nhân đái tháo đường tuýp
2. Mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết về các mối quan hệ trong mô hình
được xây dựng. Trong mô hình nghiên cứu, biến phụ thuộc là ý định tham gia
33
NCLS của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại TP.HCM và 06 biến độc lập gồm:
(1) Lợi ích cá nhân, (2) Chi phí, (3) Ảnh hưởng của những người liên quan, (4)
Trách nhiệm với cộng đồng, (5) Rào cản, (6) Yếu tố hỗ trợ. Chương tiếp theo sẽ
giới thiệu quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được thực hiện để xây
dựng và đánh giá thang đo các khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình nghiên
cứu.
34
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: tác giả)
Khởi đầu trong quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu là tác giả xác định vấn đề
nghiên cứu dựa trên tình hình thu tuyển bệnh nhân của các nghiên cứu lâm sàng mà
tác giả đang tham gia. Theo ý kiến chủ quan của tác giả, nhận thấy rằng đa phần các
35
nghiên cứu đều rất khó khăn trong khâu tuyển chọn bệnh nhân. Từ đó, tác giả bắt
đầu viết đề cương và lập kế hoạch thực hiện tiến hành khảo sát. Bước đầu, tác giả
đã sử dụng bộ câu hỏi từ nghiên cứu trước đó được thực hiện tại Mỹ bởi Ridgeway
và các cộng sự vào năm 2014 để thảo luận với các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên
cứu lâm sàng bao gồm các giám sát viên nghiên cứu lâm sàng, điều phối viên
nghiên cứu lâm sàng và các bác sỹ đã có kinh nghiệm làm nghiên cứu viên chính
trong nhiều nghiên cứu lâm sàng. Sau khi điều chỉnh theo ý kiến của các chuyên
gia, tác giả hoàn thiện thang đo nháp và tiến hành khảo sát thử trên 10bệnh nhân
khám bệnh tại khoa Nội tiết bệnh viện Nguyễn Tri Phương để ghi nhận lại những
nội dung chưa hoàn chỉnh như: lỗi chính tả, ngữ nghĩa câu có rõ ràng dễ hiểu hay
gây hiểu nhầm. Kết quả khảo sát cho thấy có 90 % (09/10) bệnh nhân tham gia hiểu
được những nội dung trong bảng khảo sát.Sau đó, tác giả một lần nữa làm rõ các
câu hỏi bằng cách viết chữ in hoa vào những phần dễ hiểu lầm. Tác giả thực hiện
khảo sát trên các bệnh nhân có bệnh đái tháo đường tuýp 2, tỉnh táo, tự nguyện hoàn
tất bảng câu hỏi theo như giải thích của tác giả trong vòng 4 tuần.
Sau khi hoàn tất thu thập số liệu, loại bỏ các bảng câu hỏi không được hoàn tất
trọn vẹn, tác giả bắt đầu đánh giá độ tin cậy của từng câu hỏi bằng phép kiểm
Cronbach’s Alpha đồng thời đánh giá giá trị phân biệt của thang đo nhằm xác định
các câu hỏi có thuộc cùng một nội dung khi được phân bổ. Sau đó, tác giả xây dựng
khung hình phân tích mới.Trên cơ sở đó, tác giả phân tích hồi quy, kiểm định sự
khác biệt biến định tính giữa các biến.Dựa vào kết quả phân tích, tác giả thảo luận
đồng thời gợi ý những chính sách phù hợp.Cuối cùng là báo cáo kết quả thực hiện.
Tác giả thông kê dữ liệu vào Microsoft Exel 2010 dựa vào tiêu chí chọn mẫu và sử
dụng Stata 12 để xử lý số liệu tìm sự tương quan.
3.2 Thực hiện nghiên cứu
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính sơ bộ
Tác giả phiên dịch bảng câu hỏi từ nghiên cứu trước đó được thực hiện tại Mỹ
bởi Ridgeway và các cộng sự vào năm 2014sang tiếng Việt, tuy nhiên do có sự khác
nhau về văn hóa, chủng tộc và mức độ phát triển, thang đo có thể chưa phù hợp với
36
Việt Nam, nên tác giả xây dựng thang đo điều chỉnh và bổ sung thông qua nghiên
cứu định tính với kĩ thuật thảo luận tập trung. Thông qua cơ sở lý thuyết đã trình
bày ở chương 2, ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng của bệnh nhân đái tháo
đường tuýp 2 tại TP.HCM, đây là cơ sở đề thực hiện nghiên cứu định tính.
Thang đo của nghiên cứu trước được dùng làm cơ sở tham khảo cho việc thực
hiện nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bảng câu hỏi cho các biến quan sát dùng
để do lường các khái niệm trong mô hình nghiên cứu.
Các biến quan sát từ thang đo chuẩn được dịch ra tiếng Việt và điều chỉnh cho
phù hợp với trường hợp hệ thống thông tin đang nghiên cứu là ý định tham gia
nghiên cứu lâm sàng.
Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert năm mức độ, từ
1 đến 5 cho tất cả các biến độc lập và phụ thuộc. Năm mức độ đó là: 1 là “hoàn toàn
không đồng ý”, 2 là “Không đồng ý”, 3 là “không ý kiến”, 4 là “đồng ý” và 5 là
“hoàn toàn đồng ý”.
Người được phỏng vấn là các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu lâm sàng
bao gồm các giám sát viên nghiên cứu lâm sàng, điều phối viên nghiên cứu lâm
sàng và các bác sỹ đã có kinh nghiệm làm nghiên cứu viên chính trong nhiều nghiên
cứu lâm sàng. Các chuyên gia đồng ý tác giả về việc dựa vào bảng câu hỏi này làm
nền tảng cho việc khảo sát và đề xuất điều chỉnh lại cho phù hợp phần nhân khẩu
học và làm rõ nhóm yếu tố ảnh hưởng đến ý định của bệnh nhân hơn thang đo ban
đầu. Ban đầu tác giả lựa chọn đối tượng của nghiên cứu là các bệnh nhân có đủ tỉnh
táo để trả lời bảng câu hỏi, tuy nhiên vì đa số các chuyên gia cho rằng bệnh nhân
mắc các bệnh khác nhau thì có thể các yếu tố sẽ tác động khác nhau, ví dụ bệnh
nhân ung thư có thể ý định tham gia sẽ nhiều hơn vì hiện chưa có phác đồ điều trị
để khỏi bệnh. Vì vậy, tác giả lựa chọn đối tượng khảo sát cho nghiên cứu này là
bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 để tăng tính đồng nhất của mẫu. Về việc xây dựng
mô hình, sau thảo luận, các chuyên gia đồng tình sử dụng mô hình nghiên cứu ban
đầu do tác giả xây dựng và không có điều chỉnh thêm. Sau khi thảo luận với các
chuyên gia, tác giả đã hoàn tất được thang đo nháp.
37
Sau khi lựa chọn đối tượng, tác giả tiến hành khảo sát thử trên 10 bệnh nhân
mắc đái tháo đướng tuýp 2 khám tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Trong quá trình
khảo sát có 01 bệnh nhân chưa hiểu rõ về nội dung của bảng câu hỏi, tác giả đã thảo
luận lại với bệnh nhân, tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn và chỉnh sửa lại
cách trình bày ở các câu hỏi có thể gây hiểu lầm để hoàn tất thang đo chính thức
cho nghiên cứu định lượng.
3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ
Kết quả thảo luận nhóm tập trung
Các thành viên trong nhóm thảo luận đều thống nhất:
Khẳng định các yếu tố tác động đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng trên bệnh
nhân đái tháo đường tuýp 2 tại TP.HCM được tác giả đề xuất trong chương 2 là
những yếu tố tác động chính đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng. Với kết quả
này, mô hình lý thuyết và các yếu tố tác động đến ý định tham gia nghiên cứu lâm
sàng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại TP.HCM được xây dựng ở chương 2
được giữ nguyên để kiểm định trong nghiên cứu định lượng.
Kết quả phát triển thang đo
Như đã trình bày ở phần trước đây, thang đo đã trình bày ở các phần trước đây,
thang đo trong nghiên cứu này dựa vào lý thuyết và được kế thừa từ kết quả các
nghiên cứu trước. Chúng được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với bệnh nhân đái
tháo đường tuýp 2 tại TP. HCM và dựa vào kết quả của nghiên cứu định tính với
kỹthuật thảo luận nhóm tập trung. Ở nghiên cứu này, thang đo sử dụng để khảo sát
là thang đo được điều chỉnh sau khi nghiên cứu định tính bằng kỹthuật thảo luận
nhóm tập trung.Một số ý kiến cho rằng, các phát biểu cần ngắn gọn, phải dễ hiểu
đối với bệnh nhân và cần phải có sự giải thích kĩ càng về nghiên cứu lâm sàng trong
lúc phỏng vấn, không có từ khó hiểu, sát ý gốc và phù hợp với bối cảnh đang
nghiên cứu là ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng. Đồng thời, các bệnh nhân đái
tháo đường tuýp 2 tham gia nghiên cứu định tính đã hiệu chỉnh, bổ sung, thay thế
một số từ ngữ để tránh hiểu lầm cho câu hỏi, đề xuất in hoa những mục dễ hiểu lầm
38
để lưu ý bệnh nhân trả lời phỏng vấn. Phần xây dựng thang đo sẽ được trình bày chi
tiết ở phần sau 3.2.3.
3.2.3 Xây dựng thang đo
Các thang đo được xây dựng và phát triển từ cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên
cứu đã được giải thích chi tiết ở mục 2.4 của chương 2.
Các thang đo này được dịch ra Tiếng Việt từ những thang đo đã được sử dụng
trong các nghiên cứu được công bố trước đó và một số thông tin mới cho phù hợp
với mục tiêu của nghiên cứu.
Các khái niệm nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến quan định tham gia nghiên
nghiên cứu lâm sàng được chia thành hai nhóm:
(1) Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia NCLS gồm các yếu tố sau:
Lợi ích cá nhân, Chi phí, Ảnh hưởng của những người liên quan, Trách nhiệm
với cộng đồng, Rào cản, Yếu tố hỗ trợ.
(2) Nhóm đặc điểm cá nhân bao gồm các yếu tốnhân khẩu học
Bộ câu hỏi nghiên cứu sử dụng thang đo danh xưng để đo lường các yếu tố trong
nhóm đặc điểm cá nhân về nhân khẩu học. Các câu hỏi về yếu tố nhân khẩu học
như tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, lĩnh vực nghề nghiệm, thu nhập
được thể hiện trong bản câu hỏi sau đây
1. Anh/chị thuộc nhóm tuổi nào?
18-34 1.1.
35-54 1.2.
55-64 1.3.
>=65 1.4.
2. Giới tính:……Nam……………Nữ
3. Trình độ học vấn cao nhất của anh/chị là gì?
3.1. Cấp 1 hoặc thấp hơn
39
Cấp 2 3.2.
Tốt nghiệp cấp 3 3.3.
Trung cấp hoặc cao đẳng 3.4.
Tốt nghiệp đại học 3.5.
Trên đại học 3.6.
4. Mô tả nào đúng nhất mô tả công việc của anh/chị?
Làm việc toàn thời gian 4.1.
Làm việc bán thời gian 4.2.
Thất nghiệp 4.3.
Sinh viên 4.4.
Nghỉ hưu 4.5.
Khác. Cụ thể:………………………… 4.6.
5. Nếu anh/chị đang làm việc, ý nào mô tả đúng nhất lĩnh vực ngành nghề của
anh/chị?
Không áp dụng (tôi đang thất nghiệp hoặc nghỉ hưu) 5.1.
Quân sự 5.2.
Giáo dục 5.3.
Tài chính/ngân hàng 5.4.
Dịch vụ (dịch vụ thực phẩm, bán hàng…) 5.5.
Chăm sóc sức khỏe/ khoa học 5.6.
Nghệ thuật 5.7.
Khác. Cụ thể:………………………… 5.8.
6. Ý nào sau đây mô tả đúng nhất tổng thu nhập của anh/chị trung bình 12
tháng trợ lại đây (triệu đồng)?
Ít hơn 3.5 6.1.
3.5 đến 6.9 6.2.
7 đến 10.4 6.3.
Trên 10.4 6.4.
40
6.5. Tôi không muốn trả lời.
Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là thang đo Likert với 5 mức độ phổ biến
từ“hoàn toàn không đồng ý” đến “hoàn toàn đồng ý” để đánh giá về mức độ ảnh
hưởng đến quyết định của bệnh nhân cho mỗi yếu tố. Cụ thể như sau
1. Hoàn toàn không đồng ý
2. Không đồng ý
3. Không ý kiến
4. Đồng ý
5. Hoàn toàn đồng ý
Thang đo Likert được vận dụng để đo lường các yếu tố còn lại ảnh hưởng đến ý
định tham gia NCLS của bệnh nhân. Thiết kế thang đo lường và xây dựng câu hỏi
phỏng vấn cho các yếu tố: Lợi ích cá nhân, Chi phí, Ảnh hưởng của những người
liên quan, Trách nhiệm với cộng đồng, rào cản, Yếu tố hỗ trợ. Các yếu tố này đề tài
tham khảo từ nghiên cứu trước đó của Ridgeway vào năm 2014 và có những chỉnh
sửa đối với các thang đo để phù hợp với thực tế cũng như nội dung cần nghiên cứu
của đề tài.
Tác giả dùng thang điểm Likert 5 và quy đổi thành điểm các ý kiến trả lời như
sau:1 điểm (hoàn toàn không đồng ý); 2 điểm (không đồng ý); 3 điểm (không ý
kiến); 4 điểm (đồng ý); 5 điểm (hoàn toàn đồng ý).
Dựa vào quy đổi điểm như trên, tác giả tính tỷ lệ đáp ứng tích cực của bệnh nhân
với nghiên cứu lâm sàng là tỉ lệ % đối tượng khảo sát trả lời ở thang điểm 4 và 5. Tỉ
lệ đáp ứng tích cực mạnh từ 75% trở lên (Wang, 2014)
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng hệ số Cronbach’s alpha để kiểm định độ tin cậy của
thang đo. Những yếu tố có hệ số Cronbach’s alpha ≥ 0,6, tốt nhất > 0,8 thì thang đo
được xem là có độ tin cậy với mẫu nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng
Ngọc, 2008).
41
Các thang đo này dựa trên cơ sở lý thuyết và tham khảo thang đo gốc từ các
nghiên cứu trước đã nêu tại chương 2, cụ thể như sau:
A Lợi ích cá nhân Nguồn gốc thang đo
1. Nghiên cứu CÓ THỂ mang lại Sing Yu Moorcraft, Cheryl Marriott,
chotôi điều trị tốt hơn hiện nay Clare Peckitt, David Cunningham,
Ian Chau, Naureen Starling, David
Watkins and Sheela Rao (2016)
2. Tôi nhận được sự chăm sóc tốt Sing Yu Moorcraft, Cheryl Marriott,
hơn KHI THAM GIA NGHIÊN Clare Peckitt, David Cunningham,
CỨU Ian Chau, Naureen Starling, David
Watkins and Sheela Rao (2016)
3. 3 Tình hình sức khỏe của tôi được Sing Yu Moorcraft, Cheryl Marriott,
. bác sĩ theo dõi chặt chẽ hơn KHI Clare Peckitt, David Cunningham,
THAM GIA NHIÊN CỨU Ian Chau, Naureen Starling, David
Watkins and Sheela Rao (2016)
B Chi phí
4. Tôi được uống thuốc và xét Ridgeway (2014)
nghiệm miễn phí KHI THAM GIA
NGHIÊN CỨU
5. Tôi được hỗ trợ chi phí đi lại cho Ridgeway (2014)
mỗi lần tái khám KHI THAM GIA
NGHIÊN CỨU
6. Tôi được bảo hiểm KHI THAM Elaine Walsh và Ann Sheridan
GIA NGHIÊN CỨU (2016)
C Những người ảnh hưởng đến ý định tham gia NCLS
7. Gia đình tôi muốn tôi tham gia vào Sing Yu Moorcraft, Cheryl Marriott,
42
nghiên cứu Clare Peckitt, David Cunningham,
Ian Chau, Naureen Starling, David
Watkins and Sheela Rao (2016)
8. Một thành viên trong gia đình Ridgeway (2014)
(HAY MỘT NGƯỜI BẠN) đã
hoặc đang tham gia nghiên cứu
9. Tôi tin tưởng vào bác sỹ giải thích Sing Yu Moorcraft, Cheryl Marriott,
cho tôi về nghiên cứu lâm sàng Clare Peckitt, David Cunningham,
Ian Chau, Naureen Starling, David
Watkins and Sheela Rao (2016)
D Trách nhiệm với cộng đồng
10. Tôi muốn đóng góp cho sự phát Sing Yu Moorcraft, Cheryl Marriott,
triển của nghiên cứu khoa học Clare Peckitt, David Cunningham,
Ian Chau, Naureen Starling, David
Watkins and Sheela Rao (2016)
11. Tôi cảm thấy kết quả nghiên cứu Sing Yu Moorcraft, Cheryl Marriott,
có thể mang lại lợi ích cho những Clare Peckitt, David Cunningham,
người khác Ian Chau, Naureen Starling, David
Watkins and Sheela Rao (2016)
Rào cản tham gia E
12. Tôi cảm thấy không an toàn do thể Ridgeway (2014)
gặp các tác dụng phụ khi uống
thuốc nghiên cứu
13. Tôi không muốn trở thành VẬT Elaine Walsh và Ann Sheridan
THÍ NGHIỆM CHO NGHIÊN (2016)
CỨU
14. Tôi không thể tuân thủ theo lịch Ridgeway (2014)
khám của nghiên cứu
43
15. Tôi không hiểu rõ những gì bác sỹ Ridgeway (2014)
giải thích về nghiên cứu lâm sàng
Yếu tố hỗ trợ F
16. Tôi sẽ hiểu rõ hơn về nghiên cứu Ridgeway (2014)
nếu bác sỹ giải thích bằng hình
ảnh minh họa
17. Tôi sẽ hiểu rõ hơn về nghiên cứu Ridgeway (2014)
nếu tôi có cơ hội nói chuyện với
một bệnh nhân đã tham gia
18. Tôi sẽ hiểu rõ hơn về nghiên cứu Ridgeway (2014)
nếu cho tôi gặp một nhóm hỗ trợ
các bệnh nhân đã tham gia vào
nghiên cứu lâm sàng
G Ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng
19. Tôi sẽ tìm hiểu thêm về các nghiên Thuyết hành động hợp lý (TRA) và
cứu lâm sàng Thuyết hành vi hoạch định (TBP)
20. Tôi có SẴN LÒNG tham gia Thuyết hành động hợp lý (TRA) và
nghiên cứu lâm sàng nếu có cơ hội Thuyết hành vi hoạch định (TBP)
3.3. Mẫu nghiên cứu
Kích thước mẫu của nghiên cứu đảm bảo phù hợp để tiến hành phân tích nhân tố
khám phá (EFA) dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998)
cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến. Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp
5 lần tổng số biến quan sát. Nghiên cứu này có 20 biến đo lường về các nhân tố ảnh
hưởng đến ý định tham gia NCLS, như vậy số lượng mẫu tối thiểu cần để phân tích
phải đạt:
n= 5x20 = 100 mẫu
Nghiên cứu chọn mẫu theo phương pháp mô tả cắt ngang - nghiên cứu được thực
hiện trong một thời điểm hoặc trong một thời gian ngắn, mỗi đối tượng chỉ được thu
44
thập thông tin một lần về hình thái xuất hiện của một sự hiện ví dụ như bệnh tật,
hành vi… liên quan đến biến số con người, không gian, thời gian, lấy mẫu thuận
tiện .Mục tiêu của đối tượng khảo sát là những người có điều kiện cụ thể như sau:
- Bệnh nhân tự nguyện đồng ý trả lời bảng khảo sát
- Bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 lớn hơn 18 tuổi hoặc đang thăm khám hoặc
đang điều trị nội trú tại BV Nguyễn Tri Phương, bệnh viện Nhân dân Gia
Định
- Bệnh nhân đủ tỉnh táo về mặt lâm sàng để trả lời bảng câu hỏi.
3.4. Phương pháp thu thập dữ liệu
Tác giả sử dụng công cụ nghiên cứu tự báo cáo (Self-Reported) tức bệnh nhân sẽ
tự trả lời các câu hỏi phỏng vấn sau khi được giải thích kĩ về bảng câu hỏi giống
như nghiên cứu tham khảo Ridgeway (2014), trả lời theo bảng câu hỏi gồm 2 phần:
Phần I: Thông tin nhân khẩu học, bao gồm: tuổi, giới tính, trình độ học vấn,
nghề nghiệp, lĩnh vực nghề nghiệm, thu nhập.
Phần II: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng
Bộ câu hỏi hoàn tất sẽ được khảo sát thử cho 10 bệnh nhân để tác giả ghi nhận
những phản hồi về nội dung bộ câu hỏi và có những điều chỉnh kịp thời. Sau đó, tác
giả bệnh viện xin chấp thuận cho nghiên cứu, sau khi nghiên cứu được hội đồng đạo
đức bệnh viện cho phép, tác giả trình bày với bác sĩ trưởng khoa nội tiết bệnh viện
Nguyễn Tri Phương và bệnh viện Nhân dân Gia Định và tiến hành khảo sát. Bảng
câu hỏi được đánh mã số trước khi phát cho đối tượng tham gia nghiên cứu và đối
tượng tham gia nghiên cứu ký phiếu cung cấp thông tin về nghiên cứu và đồng ý
thực hiện bảng khảo sát sau khi được cung cấp thông tin liên quan đến đề tài mà tác
giả đã đính kèm trong bộ câu hỏi khảo sát. Phiếu cung cấp thông tin giải thích cho
bệnh nhân về nghiên cứu và cam kết thông tin cá nhân của đối tượng tham gia
nghiên cứu được giữ bí mật.
Có 200 phiếu khải sát được phát ra, số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft
excel và Stata 12. Thời gian lấy mẫu chính thức từ 10/04/2017 đến 20/04/2017.
45
3.5 Phương pháp xử lý dữ liệu
3.5.1 Làm sạch dữ liệu
Để nghiên cứu có thể lựa chọn quan sát tương đồng, tác giả tiên lượng những sai
lệnh có thể xảy ra về đưa ra biện pháp kiểm soát như sau:
Sai lệch:
- Sai lệch chọn mẫu: chọn sai đối tượng, không đúng tiêu chí chọn mẫu.
- Sai lệch thông tin: người tham gia nghiên cứu không hiểu hoặc hiểu nhầm
câu hỏi
- Khả năng không lấy đủ mẫu do bệnh nhân không thực hiện hết số lượng bộ
câu hỏi được phát ra và không ghi đầy đủ hết những câu hỏi trong bảng khảo
sát.
Biện pháp kiểm soát:
- Nghiên cứu chỉ lấy mẫu là bệnh nhân thăm khám và điều trị tại khoa Nội tiết
và được chẩn đoán đái tháo đường tuýp 2
- Bộ câu hỏi được thiết kế rõ ràng, câu chữ thông dụng, đơn giản. Khảo sát thử
trên 10 bệnh nhân để góp ý, chỉnh sửa
- Số lượng bảng khảo sát được phát nhiều hơn so với dự kiến, nghiên cứu phát
ra 200 bảng khảo sát.
Sau khi đã loại trừ tất cả những quan sát không đạt tiêu chí nghiên cứu, tác giả
bắt đầu đánh giá độ tin cậy của từng câu hỏi bằng phép kiểm Cronbach’s Alpha
đồng thời đánh giá giá trị phân biệt (phân tích giá trị hội tụ - EFA) của thang đo
nhằm xác định các câu hỏi có thuộc cùng một nội dung khi được phân bổ. Tác giả
thống kê dữ liệu vào Microsoft exel 2010 dựa vào tiêu chí chọn mẫu và sử dụng
Stata 12 để xử lý số liệu tìm sự tương quan.
3.5.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Một trong những mục tiêu của đề tài này là xây dựng và kiểm định độ tin cậy của
các thang đo của từng nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng.
Tác giả đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, nhằm
đánh giá độ hội tụ của thang đo.
46
Các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha: phân tích hệ số Cronbach’s Alpha
được sử dụng trước để loại các biến không phù hợp. Các biến có hệ số tương quan
biến tổng nhỏ hơn 0.30 và thành phần thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha nhỏ hơn
0.60 được xem xét loại (Hoàng Trọng và Chu Mộng Ngọc, 2008).
Về giá trị của Cronbach’s alpha, Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
(2008, tập 2, trang 24) cho rằng: “Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi
Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường tốt, từ 0,7 đến gần 0,8
là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở
lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặc
mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnalyy, 1978; Peterson,
1994, Slater,1995).
3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là tên chung của một nhóm các thủ
tục được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu. Phân tích nhân tố giúp
thu gọn các biến quan sát thành những nhóm biến, các biến trong nhóm có quan hệ
mật thiết với nhau, mỗi nhóm đo lường một yếu tố riêng; các biến quan sát có thể bị
tách ra hay nhập vào thành những nhóm mới so với mô hình ban đầu.Trong nghiên
cứu này, phương pháp phân tích EFA được sử dụng để xác định độ phân biệt
(discriminant) của thang đo. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008,
tập 2, trang 30-31), các tham sốcơ bản trong phép phân tích này gồm có:
- Chỉ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO): là một chỉ số được dùng để xem xét sự
thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số của KMO lớn (giữa 0.5 và 1) là điều
kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp. Nếu chỉ số KMO nhỏ hơn 0.5 thì
phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu. (Hoàng Trọng
và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
- Hệ số tải nhân tố (Factor loadings) là những hệ số tương quan đơn giữa các
biến và các nhân tố, hệ số này lớn hơn 0.5 (Hair và cộng sự, 1998).
- Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích lớn hơn 50% (Gerbing và
Anderson, 1988). Phương pháp trích “Principal Component Analysis” với
47
phép quay “Varimax” được sử dụng trong phân tích nhân tố thang đo các
thành phần độc lập.
- Hệ số Eigenvalue: đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân
tố. Những chỉ số nhân có có Eigenvalue >1 mới được giữ lại trong mô hình
phân tích, các nhân tố có Eigenvalue <1 sẽ bị loại khỏi mô hình.
3.5.4 Phân tích tương quan – hồi quy
Sau khi xây dựng các thang đo thích hợp, tiến hành phân tích hồi quy tuyến
tính đa biến bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (Ordinal Least
Squares - OLS), trong đó biến phụ thuộc là 06 biến các yếu tố ảnh hưởng, biến độc
lập là ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng.
Y= ß0 + ß1X1+ ß2X2+ ß3X3+ ß4X4+ ß5X5+ ß6X6+e
Trong đó: Y: ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng
X1-X6: các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm
sàng
ß0 – ß6: hằng số và các hệ số hồi quy
e: phần dư
- Cuối cùng, nhằm đảm bảo độ tin cậy của phương trình hồi quy được xây dựng
cuối cùng là phù hợp, một loạt các dò tìm sự vi phạm của giả định cần thiết
trong hồi quy tuyến tính cũng được thực hiện. Các giả định được kiểm định
trong phần này gồm phương sai của phần dư không đổi (kiểm định Breusch-
Pagan), hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại VIF).
3.5.5 Kiểm định sự khác biệt cho các biến định tính
Kiểm định sự giống nhau về trung bình của các tổng thể con: Có hay không sự
khác nhau về ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng giữa các nhóm bệnh nhân chia
theotuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, lĩnh vực nghề nghiệp, thu nhập.
Để kiểm định sự bằng nhau về ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng của các tổng
thể con chia theo đặc điểm nhất định các kiểm định tham số và phi tham số đã được
sử dụng. Dùng kiểm định Independent samples T-Test và kiểm định Mann-Whitney
để kiểm định sự bằng nhau về ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng giữa nam và nữ.
48
Tương tự, để kiểm định sự bằng nhau về hành vi an toàn giữa các tổng thể con chia
theo tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, lĩnh vực nghề nghiệm, thu nhậpbằng
phương pháp kiểm định ANOVA.
3.6 Tóm tắt chương 3
Chương này trình bày cụ thể về quy trình tiến hành nghiên cứu, mô hình
nghiên cứu đã được hiệu chỉnh các chi tiết thang đo sau khi thực hiện nghiên
cứu định tính. Chương 3 cũng trình bày về mẫu trong nghiên cứu này được lấy theo
phương pháp thuận tiện, phương pháp xử lý số liệu từ các dữ liệu sơ cấp thu thập
được thông qua nghiên cứu định lượng. Các quy trình phân tích có nguồn gốc từ
phân tích dữ liệu đa biến. Cụ thể, một số phương pháp phân tích được thực hiện
trong giai đoạn này như sau: độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám
phá EFA, phân tích hồi quy OLS, phân tích ANOVA một chiều và phân tích
sâuANOVA.Chương tiếp theo sẽ trình bày kết quả của việc thu thập dữ liệu từ mẫu,
kiểm định thang đo và các kết quả nghiên cứu khác rút ra từ quá trình phân tích dữ
liệu.
49
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Mô tả mẫu khảo sát
Do việc lấy mẫu là phương pháp thuận tiện và đối tượng mẫu khảo sát phải là bệnh
nhân đái tháo đường tuýp 2, vì vậy việc chọn đúng đối tượng cần sàng lọc kĩ trong
quá trình khảo sát, chính vì điều đó mà tác giả đã phát ra 200 bảng khảo sát (>100%
so với thiết kế mẫu), có 191 bảng khảo sát được thu về. Trong các bảng khảo sát
được thu về, tác giả đã loại bỏ 29 bảng khảo sát không hợp lệ (do thiếu thông tin
quan trọng), và 162 bảng khảo sát (mẫu chính thức) được đưa và sử dụng để phân
tích dữ liệu. Các phân tích thống kê được trình bày ở bảng dưới dây:
Bảng 4.1 Thống kê mô tả
Đặc tính Tỉ lệ Tần
suất (%)
Nhóm tuổi Từ 18 đến 34 0 0
Từ 35 đến 54 17,90 29
Từ 55 đến 64 48,15 78
Lớn hơn 65 33,94 55
Giới tính Nam 47,53 77
Nữ 52,47 85
Trình độ học Cấp 1 hoặc thấp hơn 20,37 33
vấn cao nhất Cấp 2 23,46 38
Tốt nghiệp cấp 3 28,40 46
Trung cấp hoặc cao đẳng 16,05 26
Tốt nghiệp đại học 11,73 19
Trên đại học 0 0
Nghề nghiệp Làm việc toàn thời gian 45,06 73
Làm việc bán thời gian 9,88 16
Thất nghiệp 3,09 5
Học sinh, sinh viên 0 0
50
Nghỉ hưu 68 41,98
Lĩnh vực nghề Không áp dụng (thất nghiệp/nghỉ hưu) 73 45,06
nghiệp Quân sự 4 2,47
Nông nghiệp 20 12,35
Tài chính/ngân hàng 11 6,79
Dịch vụ (dịch vụ thực phẩm, bán hàng…) 39 24,07
Chăm sóc sức khỏe/ khoa học 8 4,94
Nghệ thuật 4 2,47
Khác 3 1,85
Thu nhập Ít hơn 3,5 triệu đồng 39 24,07
Từ 3,5 đến 6,9 triệu đồng 82 50,62
Từ 7 đến 10,4 triệu đồng 28 17,28
Trên 10,4 triệu đồng 4 2,47
Không muốn trả lời, 9 5,56
Nguồn: kết quả khảo sát tác giả vào thời điểm 4/2017
- Kết quả khảo sát nhóm tuổi: kết quả khảo sát không có bệnh nhân trong
nhóm tuổi từ 18 đến 34, điều này hoàn toàn phù hợp với dịch tễ của bệnh đái tháo
đường tuýp 2, bệnh thường gặp trên bệnh nhân >30 tuổi. Có 29 bệnh nhân từ 35 đến
54 chiếm 17,90 %, có 78 bệnh nhân từ55 đến 64 chiếm 48,15% và có 55 bệnh nhân
tuổi lớn hơn 65 chiếm 33,94%.
- Kết quả khảo sát giới tính: có 77 bệnh nhân nam chiếm 47,53 % và có 85
bệnh nhân nữ chiếm 52.47 %. Như vậy, nhìn chung cơ cấu này với thông tin chung
là nó có đại diện về cơ cấu của tổng thể.
- Kết quả khảo sát về trình độ học vấn: có 33 bệnh nhân có học vấn thuộc
nhóm cấp 1 hoặc thấp hơn chiếm 20.37%, 38 bệnh nhân có học vấn thuộc nhóm cấp
2 chiếm 23.46 %, 46 bệnh nhân tốt nghiệp cấp 3 chiếm 28,40%, có 26 bệnh nhân tốt
nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng chiếm 16,05% và có 19 bệnh nhân có trình độ đại
học chiếm 11,73 %. Mẫu khảo sát không có bệnh nhân nào có trình độ trên đại học,
như vậy mẫu có thiên lệch về trình độ học vấn.
51
- Kết quả khảo sát về nghề nghiệp: có 73 bệnh nhân làm việc toàn thời gian
chiếm tỉ lệ 45,06%, có 16 bệnh nhân làm việc bán thời gian chiếm 9,88%, 5 bệnh
nhân thất nghiệp chiếm tỉ lệ 3.09% và 68 bệnh nhân đã nghỉ hưu chiếm tỉ lệ
41,98%. Mẫu khảo sát không có bệnh nhân đang là học sinh, sinh viên, điều này
hoàn toàn phù hợp với nhóm tuổi của bệnh nhân trong nghiên cứu.
- Kết quả khảo sát về lĩnh vực nghề nghiệp: có 73 bệnh nhânđang thất nghiệp
hoặc nghỉ hưu, chiếm 45,06% không áp dụng cho phần khảo sát này, có 4 bệnh
nhân làm việc trong lĩnh vực quân sự chiếm 2,47%, có 20 bệnh nhân làm việc trong
lĩnh vực nông nghiệp chiếm 12,25%, có 11 bệnh nhân làm việc trong lĩnh vực tài
chính/ngân hàng chiếm 6,79%, có 39 bệnh nhân làm việc trong lĩnh vực dịch vụ
(dịch vụ thực phẩm, bán hàng…) chiếm 24,07%, có 8 bệnh nhân làm việc trong lĩnh
vực chăm sóc sức khỏe/khoa học chiếm 4,94%, có 4 bệnh nhân làm việc rong lĩnh
vực nghệ thuật chiếm 2,47% và có 3 bệnh nhân làm việc trong các lĩnh vực khác
chiếm 1,85%.
- Kết quả khảo sát về thu nhập: có 39 bệnh nhân có thu nhập bình quân hàng
tháng ít hơn 3.5 triệu đồng chiếm 24,07%, có 82 bệnh nhân có thu nhập bình quân
hàng tháng từ 3,5 đến 6,9 triệu đồng chiếm 50,62%, có 28 bệnh nhân có thu nhập
bình quân hàng tháng từ 7 đến 10,4 triệu đồng chiếm 17,28%, có 4 bệnh nhân có
thu nhập bình quân hàng tháng trên 10,4 triệu đồng và có 9 bệnh nhân không muốn
trả lời câu hỏi về thu nhập bình quân hàng tháng chiếm 5,56%.
4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha
Tác giả sử dụng phép kiểm Cronbach’s Alpha đánh giá độ tin cậy của thang đo
với tiêu chí hệ số alpha ≥ 0,6 và hệ số tương quan biến tổng của mỗi nhân tố (item
– rest correlation) ≥ 0,3 thì các nhân tố đó đạt yêu cầu. Điều này cũng chứng minh
rằng thang đo thu được kết quả có độ tin cậy tốt.
Kết quả đánh giá Cronbach’s alpha được trình bày ở bảng 4.2 cho thấy các thang
đo đều có hệ số tin cậy Cronbach’s alpha dạt yêu cầu (≥ 0,7). Thấp nhất là thang đo
những người ảnh hưởng và yếu tố hỗ trợ với alpha = 0,76 và cao nhất là thang đo
chi phí và ý định tham gia = 0,94. Hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát
52
đều đạt giá trị lớn hơn 0,3. Do vậy, các biến đo lường của các thành phần đều đạt
yêu cầu và được sử dụng trong việc phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Bảng 4.2. Kết quả đánh giá các thang đo bằng Cronbach’s Alpha
Giá trị hệ số Hệ sô tương quan Kết quả
Biến quan sát alpha biến tổng nhỏ
nhất
0,93 loiichcanhan Đạt 0,81
0,94 chiphi Đạt 0,85
0,76 anhhuong Đạt 0.56
0,91 congdong Đạt (2 biến)
0,86 raocan Đạt 0,69
0,76 hotro Đạt 0,55
0.94 ydinhthamgia Đạt (2 biến)
Nguồn: tác giả
4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Các thành phần trong thang đo yếu tố ảnh hưởng có 18 biến quan sát đảm bảo độ
tin cậy nên tiếp tục được tiến hành phân tích nhân tố khám phá để đánh giá độ hội
tụ của các biến quan sát theo các thành phần.
Với giả thuyết đặt ra trong phân tích này là giữa 18 biến quan sát trong tổng thể
không có mối tương quan với nhau. Kiểm định KMO có hệ KMO = 0,904>0,5 qua
đó bác bỏ giả thuyết trên, chứng tỏ phân tích nhân tố khám phá (EFA) thích hợp sử
dụng trong nghiên cứu này.
Bảng 4.3. Đánh giá tính hội tụ của bộ câu hỏi khảo sát
Nhân tố Giá trị phương sai Nhân tố Giá trị phương sai
(Eigenvalue) (Eigenvalue)
Nhân tố 1 Nhân tố 10 9.47 0.35
Nhân tố 2 Nhân tố 11 1.63 0.31
Nhân tố 3 Nhân tố 12 1.36 0.23
53
Nhân tố 13 Nhân tố 4 0.22 1.02
Nhân tố 14 Nhân tố 5 0.20 0.74
Nhân tố 15 Nhân tố 6 0.15 0.65
Nhân tố 16 Nhân tố 7 0.15 0.49
Nhân tố 17 Nhân tố 8 0.10 0.43
Nhân tố 18 Nhân tố 9 0.09 0.41
Nguồn: tác giả
Kết quả phân tích ban đầu xác định cần giữ lại có 4 nhân tố với giá trị phương
sai của nhân tố (Eigenvalue) > 01. Những biến có hệ số tải nhân tố (factor loading)
dưới 0,4 sẽ bị loại bỏ khỏi thang đo.Các nhân tố cần giữ lại sẽ được xác định bằng
sơ đồ sau
Hình 4.1 Sơ đồ phân tích các nhân tố
54
Bảng 4.4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá của thang đo các yếu tố ảnh
hưởng
Biến quan sát Nhân tố 1 Nhân tố 2 Nhân tố 3 Nhân tố 4
0.5872 Dieutri
0.7024 chamsoc
0.6913 theodoi
0.7869 druglab
0.7673 transport
0.7822 insurance
0.6242 giadinh
0.6142 dathamgia
0.7829 bacsy
donggop 0.8629
loiich 0.8387
tacdungphu -0.6534
thinghiem -0.6412
tuanthu -0.7712
misunderstand -0.8384
hinhanh 0.6355
benhnhan 0.6240
nhanvien 0.8255
Nguồn: tác giả
Theo kết quả phân tích nhân tố khám phá, 18 biến sử dụng đều có hệ số tải >0.5
đạt yêu cầu nên không cần loại biến nào khỏi thang đo. Các biến đã có sự phân hóa
phân hóa và ghép chung vào các thành phần khác nhau tạo nên 1 nhân tố mới so ban
đầu, còn 3 nhân tố còn lại vẫn giữ nguyên như thang đo đề xuất, cụ thể như sau:
- Nhân tố 1: gộp 3 nhân tố ban đầu là lợi ích cá nhân, chi phí và những người
ảnh hưởng lại
- Nhân tố 2: trách nhiệm với cộng đồng
55
- Nhân tố 3: Rào cản tham gia
- Nhân tố 4: Yếu tố hỗ trợ
Bảng 4.5. Tóm tắt cơ cấu thang đo mới
Cronbach’s
Thành phần Ký hiệu Tên biên Số lượng
Alpha
biến nghiên cứu
Lợi ích cá Nhanto1 Dieutri 09 0.94
nhân, chi chamsoc
phí, ảnh theodoi
hưởng của druglab
những người transport
liên quan insurance
giadinh
dathamgia
bacsy
Trách nhiệm congdong donggop 02 0,91
với cộng loiich
đồng
Rào cản raocan tacdungphu 04 0,86
tham gia thinghiem
tuanthu
misunderstand
Yếu tố hỗ hotro hinhanh 03 0,76
trợ benhnhan
nhanvien
Alpha tổng: 0.96
Nguồn: tác giả
4.5. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh
Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau khi phân tích nhân tố được trình bày ở hình 4.2
56
Hình 4.2. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh
H1 +
Lợi ích cá nhân, giảm chi phí, ảnh hưởng người liên quan
Trách nhiệm cộng đồng
H2+
H3 -
Ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng
H4+
Rào cản tham gia
Yếu tố hỗ trợ
Nguồn: Đề xuất của tác giả
Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu
H1: Nhận thức về lợi ích của nghiên cứu lâm sàng (lợi ích cá nhân, chi phí) và ảnh
hưởng của những người liên quan tác động dương đến ý định tham gia NCLS
H2: Trách nhiệm cộng đồng tác động dương đến ý định tham gia NCLS
H3: Rào cản tham gia tác động âm đến ý định tham gia NCLS
H4: Yếu tố hỗ trợ tác động dương đến ý định tham gia NCLS
4.6 Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy được thực hiện với 4 biến độc lập bao gồm (1) Lợi ích cá nhân,
giảm chi phí, ảnh hưởng người liên quan (ký hiệu Nhanto1), (2) Trách nhiệm cộng
đồng (kí hiệu là congdong), (3) Rào cản tham gia (ky hiệu là raocan), (4) Yếu tố hỗ
trợ (hotro) và lần lượt 3 biến ý định tham gia là Tìm hiểu về NCLS (ký hiệu
timhieu), sẵn lòng tham gia (kí hiệu là sanlong) và biến kết hợp của tìm hiểu và sẵn
lòng là Ý định tham gia (kí hiệu là ydinhthamgia).
Kết quả của mô hình hồi quy như bảng 4.6 dưới đây:
57
Bảng 4.6 Kết quả phân tích hồi quy
Tìm hiểu (timhieu) Sẵn lòng tham gia Ý định tham gia
Yếu tố ảnh hưởng (sanlong) (ydinhthamgia)
R2 hiệu chỉnh = R2 hiệu chỉnh = R2 hiệu chỉnh =
0.75 0.81 0.82
Lợi ích cá nhân, 0.62 (P<0.01) 0.98 (P<0.01) 0.80 (P<0.01)
chi phí, ảnh hưởng
của những người
liên quan
(nhanto1)
Trách nhiệm cộng 0.34 (P<0.01) 0.20 (P<0.01) 0.27 (P<0.01)
đồng (congdong)
Rào cản tham gia -0.30 (P<0.01) -0.27 (P<0.01) -0.28 (P<0.01)
(raocan)
Yếu tố hỗ trợ 0.02 (P>0.1) 0.09 (P>0.1) -0.04 (P>0.1)
(hotro)
4.6.1 Diễn giải kết quả
Kết quả phân tích hồi quy khá tương đồng với nhau khi thực hiện phân tích với 3
biến ý định tham gia là Tìm hiểu về NCLS (ký hiệu timhieu), sẵn lòng tham gia (kí
hiệu là sanlong) và biến kết hợp của tìm hiểu và sẵn lòng là Ý định tham gia (kí
hiệu là ydinhthamgia) nên tác giả sẽ diễn giải kết quả theo biến ý định tham gia.
Theo kết quả hồi quy, cho thấy mô hình hồi quy đưa ra phù hợp với mức ý nghĩa
1%. Hệ số R2 hiệu chỉnh = 0.82 có nghĩa là mô hình có thể giải thích được 82% cho
tổng thể mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm
sàng.
- Lợi ích cá nhân, chi phí, ảnh hưởng của những người liên quan có tương
quan dương đến ý định tham gia NCLS nói chung. Cụ thể, khi điểm trung
58
bình của yếu tố lợi ích cá nhân, chi phí, ảnh hưởng của những người liên
quan tăng lên 1 điểm thì sẽ làm tăng ý định tham gia NCLS lên 0.8 điểm;
- Trách nhiệm với cộng đồng có tương quan dương đến ý định tham gia
NCLS. Khi điểm trung bình của yếu tố trách nhiệm với cộng đồng tăng lên 1
điểm thì ý định tham gia NCLS sẽ sẽ làm tăng ý định tham gia NCLS lên
0.27 điểm;
- Rảo cản tham gia có tương quan âm đến ý định tham gia NCLS. Khi điểm
trung bình của yếu tố rào cản tăng lên 1 điểm thì sẽ làm giảm ý định tham gia
NCLS xuống 0.28 điểm;
- Yếu tố hỗ trợ tác động không có ý nghĩa đến ý định tham gia nghiên cứu lâm
sàng (P>0.1). Điều này khá phù hợp với thực tế tại Việt Nam, bệnh nhân đa
phần hài lòng với việc bác sĩ giải thích về NCLS theo quy trình chuẩn truyền
thống tức giải thích mặt đối mặt (face-to-face) kèm bảng cung cấp thông tin
về nghiên cứu bằng giấy.
Về mức độ ảnh hưởng (tầm quan trọng) của các biến độc lập lên biến phụ thuốc
được so sánh thông qua hệ số Beta (ß) chuẩn hóa. Căn cứ vào kết quả trên bảng 4.6
cho chúng ta thấy có ba yếu tố tác động đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng ở
bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại TP.HCM được sắp xếp theo thứ tự quan trọng
giảm dần như sau: Lợi ích cá nhân, chi phí, ảnh hưởng của những người liên quan
(ß=0.80, P<0.01), Rảo cản tham gia (ß= -0.28, P<0.01), Trách nhiệm với cộng đồng
(ß=0.27, P<0.01).
Như vậy, từ việc phân tích kết quả kiểm định, các giải thuyết H1, H2, H3 đã hỗ trợ
nghiện cứu và H4 bị bác bỏ.
H1: Nhận thức về lợi ích của nghiên cứu lâm sàng (lợi ích cá nhân, chi phí) và
ảnh hưởng của những người liên quan tác động dương (+) đến ý định tham gia
NCLS
Với P=0.000<0.01, ß=0.80; giả thuyết H1 hỗ trợ nghiên cứu với mức ý nghĩa 1%
H2: Trách nhiệm cộng đồng tác động dương (+) đến ý định tham gia NCLS
Với P=0.000<0.01, ß=0.27; giả thuyết H2 hỗ trợ nghiên cứu với mức ý nghĩa 1%
59
H3: Rào cản tham gia tác động âm (-) đến ý định tham gia NCLS
Với P=0.000<0.01, ß= - 0.28; giả thuyết H3 hỗ trợ nghiên cứu với mức ý nghĩa 1%
4.6.2 Kiểm định tính hiệu lực của hồi quy
Để biết được cụ thể trọng số của từng thành phần tác động lên hiệu quả làm việc
của nhân viên, tác giả tiến hành phân tích hồi quy. Để tiến hành phân tích hồi quy
cũng như đưa ra kết luận từ hàm hồi quy đạt được độ tin cậy thì cần kiểm định các
giả thiết cần thiết và sự chuẩn đóan về sự vi phạm các giả định đó. Nếu các giả định
bị vi phạm, thì các kết quả ước lượng được không đáng tin cậy (Hoàng Trọng và
Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Vì vậy, tác giả sẽ tiến hành kiểm định các giả thiết
hồi quy bao gồm các giả định sau:
Không có hiện tượng đa cộng tuyến.
Phương sai của phần dư không đổi.
Đa cộng tuyến
Kiểm tra giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (đo lường đa
cộng tuyến). Cộng tuyến là trạng thái trong đó các biến độc lập có tương quan
chặt chẽvới nhau (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Các công
cụ chẩn đoán giúp ta phát hiện sự tồn tại của cộng tuyến trong dữ liệu và đánh
giá mức độ cộng tuyến làm thoái hóa các tham số được ước lượng là: độ chấp
nhận của biến (Tolerance), hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation
Factor –VIF). Nếu độ chấp nhận của một biến nhỏ, thì nó gần như là một kết
hợp tuyến tính của các biến độc lập khá, và quy tắc là khi VIF vượt quá 10 đó là
dấu hiệu của đa cộng tuyến. Không có hiện tượng đa cộng tuyến khi kiểm tra đa
cộng tuyến của các biến độc lập trong mô hình, kết quả các hệ số phóng đại
phương sai VIF của mỗi biến lớn nhất là 3.02 (<10).
Bảng 4.7 Hệ số phóng đại phương sai các biến độc lập
Biến khảo sát Hệ số phóng đại phương sai
nhanto1 3.02
raocan 2.14
congdong 1.66
60
1,53 hotro
Phương sai của phần dư
Kiểm định Breusch – Pagan với giả thuyết H0: phương sai không thay đổi. Với
mức ý nghĩa 5%, vì p =0,3519>0,05 nên ta chấp nhận giải thuyết H0. Kết luận:
trong mô hình không có hiện tượng phương sai thay đổi.
Như vậy mô hình hồi quy đa biến được xây dựng không vi phạm các giả định cần
thiết trong hồi quy OLS.
4.7. Kiểm định sự khác biệt các biến định tính
4.7.1 Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi
Phương pháp kiểm định ANOVA sẽ áp dụng để kiểm định xem có hay không
sựkhác nhau về ý định tham gia NCLS của các nhóm tuổi khác nhau. Kết quả cho
thấy giá trị P của Bartlett’s test là 0,44, điều này cho thấy phương sai của biến phụ
thuộc ở các nhóm bằng nhau. Từ kết quả, giá trị F = 5.33 và mức ý nghĩa là 0,0057<
0.05 cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về ý định tham gia NCLS của những bệnh
nhân đái tháo đường tuýp 2 tại TP.HCM có độ tuổi khác nhau, có nghĩa là có ít nhất
có một cặp đôi (2 nhóm) độ tuổi có sự khác biệt, tác giả sử dụng kiểm định của
Scheffe để biết cặp đôi nào có sự khác biệt. Kiểm định hậu ANOVA với phương
pháp Scheffe, giá trị P của Scheffe = 0,006 tác giả kết luận có sự khác biệt về ý định
tham gia NCLS của 2 nhóm tuổi 35 - 54 và 55 – 64, cụ thể hơn nhóm tuổi 55 – 64
có điểm trung bình ý định tham gia NCLS hơn nhóm tuổi 35-54 là 0,98 điểmở mức
ý nghĩa 5% (Tham khảo kết quả phụ lục).
4.7.2 Kiểm định sự khác biệt giữa nam và nữ
Để kiểm định xem ý định tham gia NCLS giữa nam và nữ có khác nhau không
kiểm định theo phương pháp T-Test đã được sử dụng. Giá trị P của T-test có giá trị
0,53 Điều này cho thấy với độtin cậy 95%, thì ta sẽ kết luận là không có sự khác
biệt về ý định tham gia NCLS giữa nam và nữ bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại
TP.HCM (Tham khảo kết quả phụ lục).
61
Kiểm định phi tham số Mann-Whitney được tiến hành với P = 0,42. Như vậy với
độ tin cậy 95%, không có sự khác biệt về ý định tham gia NCLS giữa nam và nữ
bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại TP.HCM.
4.7.3. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn
Kiểm định về sự bằng nhau của phương sai bằng Bartlett’s test cho thấy P = 0,89
có nghĩa là phương sai của ý định tham gia NCLS tại các nhóm trình độ học vấn
không khác nhau nhưng phân tích ANOVA có giá trị P = 0,01<0.05, như vậy có sự
khác biệt ý định tham gia NCLS giữa các nhóm này. Kiểm định hậu ANOVA với
phương pháp Scheffe, ta có 1 giá trị P của Scheffe = 0,026 <0.05 tác giả kết luận có
sự khác biệt về ý định tham gia NCLS của 2 nhóm trình độ học vấn, cụ thể hơn
nhóm trình độ đại học có điểm trung bình ý định tham gia NCLS hơn nhóm tốt
nghiệp cấp 3 là 1,28 điểm ở mức ý nghĩa 5% (Tham khảo kết quả phụ lục).
4.7.4. Kiểm định sự khác biệt theo công việc
Tương tự như nhóm tuổi và nhóm học vấn, tiếp tục dùng phương pháp kiểm
định ANOVA để kiểm định xem có hay không sự khác nhau về ý định tham gia
NCLStheo công việc . Giá trị P của kiểm định Bartlett’s test là 0,253 khẳng định
rằng phương sai của biến phụ thuộc bằng nhau nhưng ANOVA có giá trị P = 0,04
<0.05, như vậy có sự khác biệt ý định tham gia NCLS giữa các nhóm này. Kiểm
định hậu ANOVA với phương pháp Scheffe, ta có không tìm được giá trị P của
Scheffe <0.05 tác giả kết luận không có sự khác biệt về ý định tham gia NCLS của
các nhóm công việc khác nhau ở mức ý nghĩa 5%.(Tham khảo kết quả phụ lục)
4.7.5. Kiểm định sự khác biệt theo lĩnh vực nghề nghiệp
Dùngphương pháp kiểm định ANOVA đểkiểm định xem có hay không sựkhác
nhau về ý định tham gia NCLStheo công việc. Giá trị P của kiểm định Bartlett’s test
là 0,99 khẳng định rằng phương sai của biến phụ thuộc bằng nhau nhưng ANOVA
có giá trị P = 0,49 >0.05, như vậy có không có sự khác biệt ý định tham gia NCLS
giữa các nhóm nghề nghiệp của bệnh nhân ĐTĐ2 tại TP.HCM ở mức ý nghĩa 5%.
(Tham khảo kết quả phụ lục)
62
4.7.6. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập
Tiếp tục dùng phương pháp kiểm định ANOVA đểkiểm định xem có hay không
sựkhác nhau về ý định tham gia NCLS theo công việc. Giá trị P của kiểm định
Bartlett’s test là 0,66 khẳng định rằng phương sai của biến phụ thuộc bằng nhau
nhưng ANOVA có giá trị P = 0,19 >0.05, như vậy có không có sự khác biệt ý định
tham gia NCLS giữa các nhóm thu nhập của bệnh nhân ĐTĐ2 tại TP.HCM ở mức ý
nghĩa 5%. (Tham khảo kết quả phụ lục)
4.8 Tóm tắt chương 4
Với mục đích kiểm định các thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết và các
giảthuyết nghiên cứu đã được xây dựng ở chương 2, chương 4 này tiến hành lấy
mẫu nghiên cứu gồm 162 bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại bệnh viện Nhân dân
Gia Định và bệnh viện Nguyễn Tri Phương thực hiện thống kê mô tả; phân tích
Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tốkhám phá EFA; phân tích hồi quy đa biến,
kiểm định t-tests và ANOVA. Kết quả cho thấy, mô hình các yếu tố tác động đến ý
định tham gia NCLS trên bệnh nhân ĐTĐ2 tại TP. HCM gồm ba yếu ba yếu tố tác
động đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2
tại TP.HCM được sắp xếp theo thứ tự quan trọng giảm dần như sau: Lợi ích cá
nhân, chi phí, ảnh hưởng của những người liên quan (ß=0.80, P<0.01), Rảo cản
tham gia (ß= -0.28, P<0.01), Trách nhiệm với cộng đồng (ß=0.27, P<0.01).Mô hình
nghiên cứu giải thích được 82 % sự biến thiên của biến phụ thuộc ý định ý định
tham gia nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại TP.HCM. Nội
dung tiếp theo (chương 5) sẽ thảo luận kết quả kiểm định này.
Kết quả kiểm định sự khác biệt ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng ở bệnh
nhân đái tháo đường tuýp 2 tại TP.HCM theo các đặc điểm nhân khẩu học tuổi, giới
tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, lĩnh vực nghề nghiệp, thu nhập cho thấy phần
lớn không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trừ sự khác biệt về ý định tham gia
NCLS của nhóm trình độ đại học có điểm trung bình ý định tham gia NCLS hơn
nhóm tốt nghiệp cấp 3 và sự khác biệt về ý định tham gia NCLS của 2 nhóm tuổi 35
63
- 54 và 55 – 64, cụ thể hơn nhóm tuổi 55 – 64 có điểm trung bình ý định tham gia
NCLS hơn nhóm tuổi 35-54 là 0,98 điểm ở độ tin cậy 95%.
64
CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận từ nghiên cứu
5.1.1 Lợi ích cá nhân, chi phí, ảnh hưởng của những người liên quan
Yếu tố lợi ích cá nhân, chi phí, ảnh hưởng của những người liên quan được
gom lại từ 3 biến của mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu bằng phương pháp khám
phá nhân tố EFA. Kết quả hồi quy cho thấy rằng nhóm yếu tố này tác động mạnh
mẽ đến ý định tham gia NCLS trên bệnh nhân ĐTĐ2 tại TP.HCM với ß=0.80. Kết
quả này phù hợp với kết quả từ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia
của bệnh nhân vào các nghiên cứu lâm sàng ở Ireland của Elaine Walsh và Ann
Sheridan (2016) và nghiên cứu sự sẵn sàng của bệnh nhân tham gia vào các nghiên
cứu lâm sàng và quan điểm của họ về nghiên cứu ung thư của Sing Yu Moorcraft và
cộng sự (2016). Điều này giải thích rằng, một khi bệnh nhân tin vào lợi ích của
nghiên cứu lâm sàng, được sự ủng hộ của gia đình, người thân và bác sỹ thì họ sẽ dễ
dàng có ý định tham gia vào NCLS.
5.1.2 Rào cản tham gia NCLS
Rào cản tham gia tác động có ý nghĩa đến ý định tham gia NCLS của bệnh
nhân ĐTĐ2 tại thành phố Hồ Chí Minh (ß= -0.28). Điều này thể hiện rằng tâm lý
trở thành vật thí nghiệm (chuột bạch), lo ngại về an toàn của các thuốc nghiên cứu,
khả năng tuân thủ lịch trình nghiên cứu và hiểu biết về nghiên cứu lâm sàng thực sự
là yếu tố ngăn cản ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng của bệnh nhân. Điều này
hoàn toàn phù hợp với kết quả của nghiên cứunghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
sự tham gia của bệnh nhân vào các nghiên cứu lâm sàng ở Ireland của Elaine Walsh
và Ann Sheridan (2016).
5.1.3 Trách nhiệm với cộng đồng
Rào cản tham gia tác động có ý nghĩa đến ý định tham gia NCLS của bệnh
nhân ĐTĐ2 tại thành phố Hồ Chí Minh (ß= 0.27). Điều này hoàn toàn phù hợp với
với kết quả từ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của bệnh nhân vào
các nghiên cứu lâm sàng ở Ireland của Elaine Walsh và Ann Sheridan (2016) và
65
nghiên cứu sự sẵn sàng của bệnh nhân tham gia vào các nghiên cứu lâm sàng và
quan điểm của họ về nghiên cứu ung thư của Sing Yu Moorcraft và cộng sự (2016).
Ở đây, không như nhiều chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu cho rằng, bệnh nhân
ĐTĐ2 tại TP.HCM đa số tham gia nghiên cứu vì lợi ích mà nghiên cứu lâm sàng
mang lại cho chính bản thân người tham gia chứ chưa có suy nghĩ về việc đóng góp
cho sự phát triển của khoa học, tuy nhiên kết quả cho thấy yếu tố này vẫn tác động
lên ý định tham gia NCLS của bệnh nhân ĐTĐ2 tại TP.HCM.
5.1.4. Các yếu tố nhân khẩu học
Kết quảkiểm định sự khác biệt ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng ở bệnh
nhân đái tháo đường tuýp 2 tại TP.HCM theo các đặc điểm nhân khẩu học tuổi, giới
tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, lĩnh vực nghề nghiệp, thu nhập cho thấy phần
lớn không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trừ sự khác biệt về ý định tham gia
NCLS của nhóm trình độ đại học có điểm trung bình ý định tham gia NCLS hơn
nhóm tốt nghiệp cấp 3. Điều này có thể lý giải rằng ở nhóm bệnh nhân tốt nghiệp
đại học có thể nhận thức về nghiên cứu lâm sàng của họ tốt hơn, họ có thể hiểu hơn
khi được bác sỹ giải thích về NCLS nên ý định tham gia NCLS sẽ mạnh mẽ hơn. Sự
khác biệt về ý định tham gia NCLS của 2 nhóm tuổi 35 - 54 và 55 – 64, cụ thể hơn
nhóm tuổi 55 – 64 có điểm trung bình ý định tham gia NCLS hơn nhóm tuổi 35-54
là 0,98 điểm ở độ tin cậy 95%, có thể giải thích điều này ở nhiều lí do, phần lớn
bệnh nhân ở độ tuổi từ 55-64 họ có thể đã sống chung với bệnh ĐTĐ từ lâu, hiểu về
bệnh mà mình đang mắc phải nên dễ dàng tham gia NCLS hơn
5.2. Kiến nghị chính sách
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng
cao chất lượng của việc tuyển chọn và duy trì theo dõi bệnh nhân trong nghiên cứu
lâm sàng như sau:
- Các nhà hoạch định chính sách và tổ chức chăm sóc sức khỏe (bệnh viện, sở
Y tế, bộ Y tế và các cơ quan liên quan) nên có nhiều hơn các chương trình
giới thiệu về nghiên cứu lâm sàng cho bệnh nhân giúp bệnh nhân có nhiều
kiến thức hơn về NCLS, hiểu được lợi ích của NCLS nói chung để trong
66
trường hợp bệnh nhân có cơ hội tham gia vào NCLS thực sự thì tránh được
những hiểu lầm không đáng có về NCLS. Tăng cường hơn nữa các hoạt
động tuyên truyền về NCLS giúp bệnh nhân có thể tiếp cận được các nghiên
cứu lâm sàng.
- Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi ích khi tham gia NCLS, người thân, bạn bè
hay bác sỹ mà bệnh nhân tin tưởng và các yếu tố rào cản ảnh hưởng đến ý
định tham gia NCLS của bệnh nhân vì vậy các nghiên cứu viên cần nhận
thấy rằng việc giải thích thật kĩ càng cho bệnh nhân về các lợi ích mà họ
nhận được khi tham gia NCLS, cho bệnh nhân thời gian để thảo luận với
người thân và bác sỹ của họ là rất quan trọng. Nghiên cứu viên nên đảm bảo
rằng trước khi bệnh nhân đồng ý tham gia NCLS thì ông ấy/bà ấy đã thực sự
hiểu rõ về những lợi ích có được và nguy cơ họ có thể sẽ gặp phải khi tham
gia NCLS và đã thảo luận với người thân hoặc những người có ảnh hưởng
khác về việc này.
- Các nhà hoạch định chính sách và tố chức chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam
có thể tạo ra một vài cổng thông tin hoặc cơ sở dữ liệu sẵn có tạo điều kiện
cho bệnh nhân có ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng có thể đăng kí trước
vào danh sách chờ cho các nghiên cứu trong tương lai. Ở các quốc gia phát
triển, người ta có nguồn dữ liệu lớn về bệnh nhân đã đăng kí tham gia NCLS,
khi có những NCLS phù hợp, nghiên cứu viên sẽ trực tiếp liên lạcvới bệnh
nhân đã có ý định tham gia trước đó để mời họ tham gia, điều này khiến cho
tốc độ tuyển bệnh của các quốc gia này thường tốt hơn các quốc gia không
có nguồn dữ liệu sẵn có, tránh lãng phí thời gian và nguồn bệnh dồi dào.
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ khảo sát được trên bệnh nhân ĐTĐ2 nên
nhóm tuổi bệnh nhân tham gia nghiên cứu này khá hẹp, ngoài ra nghiên cứu được
tiến hành trên 2 bệnh viện đều là bệnh viện công nên chưa đánh giá được tổng quan
các bệnh nhân trên địa bàn TP.HCM. Ngoài ra, do hạn chế về thời gian và nguồn
lực, đặc biệt NCLS trên bệnh ĐTĐ2 với cỡ mẫu khá nhỏ nên tác giả không thể khảo
67
sát được trên bệnh nhân thực sự đã tham gia hoặc đã từ chối tham gia mà lại khảo
sát chung trên các bệnh nhân. Khi khảo sát trên các bệnh nhân thông thường chưa
được biết về NCLS, tác giả mất rất nhiều thời gian để giải thích cho bệnh nhân về
NCLS để giảm thiểu những hiểu lầm khi bệnh nhân trả lời khảo sát. Tuy nhiên, vẫn
không thể loại trừ hết một vài trường hợp bệnh nhân trả lời qua loa, không thực sự
quan tâm.
Thông qua nghiên cứu này, tác giả nhận định cần có nghiên cứu sâu hơn thực
hiện trên các bệnh nhân đã tham gia NCLS hoặc các bệnh nhân đã được tư vấn về
NCLS mà từ chối tham gia để có được nhận định đúng đắn hơn của bệnh nhân về
các yếu tố ảnh hưởng. Đồng thời, tác giả muốn tìm hiểu sâu hơn những yếu tố tác
động đến quyết định ngừng nghiên cứu sớm hơn lịch trình đã đề ra sau khi bệnh
nhân đã đồng ý tham gia NCLS.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1. Bộ Y tế, 2008.Hướng dẫn thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng.
2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008.Đánh giá độ tin cậy của thang
đo, phân tích nhân tố, Phân tích dữ liệu với SPSS.Hồ Chí Minh: NXB Hồng Đức.
Trang 13-41.
3. Mai Thế Trạch và Nguyễn Thy Khuê, 2003. Nội tiết học đại cương. TP Hồ Chí
Minh: Nhà xuất bản Y học. Trang 375 – 378.
4. Nguyễn Xuân Cường, Nguyễn Xuân Thọ và Hồ Huy Tựu. Một số nhân tố ảnh
hưởng đến sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người buôn
bán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN , Kinh tế
and Kinh doanh, Tập 30, Số 1 (2014), trang 36-45
5. Phúc Duy, 2013. Bệnh nhân nghèo bị lừa thử thuốc như chuột bạch, Báo Thanh
niên. http://thanhnien.vn/suc-khoe/benh-nhan-ngheo-bi-lua-thu-thuoc-nhu-
chuot-bach-462819.html>. [Ngày truy cập: 22 tháng 12 năm 2016]
6. Thu Quyên, 2013. Tràn lan thử nghiệm thuốc giá rẻ, Báo An Ninh Thủ Đô.
http://anninhthudo.vn/the-gioi/tran-lan-thu-nghiem-thuoc-chi-phi-
re/505243.antd. [Ngày truy cập: 22 tháng 12 năm 2016]
Tài liệu tiếng Anh
7. Ajzen, I., 1991. The theory of planned behavior. Organizational behavior and
human decision processes, 50(2), pp.179-211.
8. Ajzen, I., 2011. The theory of planned behaviour: reactions and
reflections.Psychology & health, 26(9), pp.1113-1127.
9. C.R. Baquet, P. Commiskey, D. Mullins, I.M. Shiraz, 2006. Recruitment and
participation in clinical trials: socio-demographic, rural/urban, and health care
access predictors. Cancer Detect. Prev., pp. 24–33
10. ElaineM,Murphy, 2005.Promoting Healthy Behavior,Health
Bulletin2Washington, DC: PopulationReference Bureau.
11. Elaine Walsh và Ann Sheridan, 2016. Factors affecting patient participation in
clinical trials in Ireland: A narrative review.Contemporary Clinical Trials
Communications 3, page 23-31.
12. Glanz,Rimer, & Lewis, 2002. The Health Belief Model. National Cancer
Institute
13. George M, Selvarajan S, S SK, Dkhar SA, Chandrasekaran A, 2013.
Globalization of clinical trials - where are we heading? Curr Clin Pharmacol. P
115–123.
14. Lawrence C.Hamilton, 2012. Statistics with Stata updated for Version 12. US:
Brooks/Cole.
15. Margaret B.Liu & Kate Davis, 2010. A Clinical trial Manual from the Duke
Clinical Research Institute. A John Wiley & Sons,Ltd., Publication.
16. Michael Christel, 2015. New Approaches to Speeding Up Clinical Trials –
What Works and What Doesn’t.Applied Clinical Trials, 2015
17. Ridgeway, G, 2014.Factors Influencing Participation in Clinical Research,
Poster presented at LVHN Research Scholar
18. S.S. Martin, F.S. Ou, L.K. Newby, V. Sutton, P. Adams, G.M. Felker, T.Y.
Wang, 2013. Patient- and trial-specific barriers to participation in
cardiovascular randomized clinical trials. J. Am. Coll. Cardiol., 61 (7) (2013),
pp. 762–769
19. Sang Hui Chu, Eun Jung Kim,Seok Hee Jeong and Geu Lee Park, 2015. Factors
associated with willingness to participate in clinical trials: a nationwide survey
study. BioMed Central Public health.
20. Shavers VL, Lynch CF, Burmeister LF, 2000. Knowledge of the Tuskegee
study and its impact on the willingness to participate in medical research
studies. J Natl Med Assoc.92(12):563–72.
21. Sing Yu Moorcraft, Cheryl Marriott, Clare Peckitt, David Cunningham, Ian
Chau, Naureen Starling, David Watkins and Sheela Rao, 2016. Patients’
willingness to participate in clinical trials and their views on aspects of cancer
research: results of a prospective patient surve.Moorcraft et al. Trials.
22. Thiers FA, Sinskey AJ, Berndt ER, 2008. Trends in the globalization of clinical
trials. Nat Rev Drug Discov. P 13–14.
23. V.A. McMahon, S. Matthews, H. Capper, J.B. Chudleigh, C.S. McLachlan,
2011. Understanding decision and enabling factors influencing clinical trial
participation in Australia: a view point. Asian Pac. J. Cancer Prev. APJCP, 12
(11), pp. 3153–3156
24. Yun Jung Choi, et al., 2016. Knowledge and Perception about Clinical Research
Shapes Behavior: Face to Face Survey in Korean General Public. J Korean Med
Sci, 31(5): 674-681
PHỤ LỤC 1
ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO BẰNG PHÉP KIỂM CRONBACH’S
ALPHA MÔ HINH BAN ĐẦU
. global chiphi druglab transport insurance
. alpha $chiphi,item
Test scale = mean(unstandardized items)
average
item-test item-rest interitem
Item | Obs Sign correlation correlation covariance alpha
-------------+-----------------------------------------------------------------
druglab | 162 + 0.9445 0.8788 1.585001 0.9043
transport | 162 + 0.9553 0.8890 1.386703 0.8988
insurance | 162 + 0.9321 0.8537 1.651484 0.9232
-------------+-----------------------------------------------------------------
Test scale | 1.541063 0.9376
-------------------------------------------------------------------------------
. alpha $loiichcanhan,item
Test scale = mean(unstandardized items)
average
item-test item-rest interitem
Item | Obs Sign correlation correlation covariance alpha
-------------+-----------------------------------------------------------------
dieutri | 162 + 0.9189 0.8130 1.256422 0.9204
chamsoc | 162 + 0.9337 0.8526 1.239476 0.8876
theodoi | 162 + 0.9463 0.8777 1.174603 0.8669
-------------+-----------------------------------------------------------------
Test scale | 1.2235 0.9251
-------------------------------------------------------------------------------
. alpha $hotro,item
Test scale = mean(unstandardized items)
average
ALPHA
item-test item-rest interitem
Item | Obs Sign correlation correlation covariance alpha
-------------+-----------------------------------------------------------------
hinhanh | 162 + 0.7902 0.5548 .8944099 0.7271
benhnhan | 162 + 0.8386 0.6057 .7142857 0.6720
nhanvien | 162 + 0.8429 0.6293 .6994479 0.6436
-------------+-----------------------------------------------------------------
Test scale | .7693812 0.7636
-------------------------------------------------------------------------------
. alpha $raocan,item
Test scale = mean(unstandardized items)
average
item-test item-rest interitem
Item | Obs Sign correlation correlation covariance alpha
-------------+-----------------------------------------------------------------
tacdungphu | 162 + 0.8480 0.7153 1.067876 0.8270
thinghiem | 162 + 0.8815 0.7683 .9830407 0.8044
tuanthu | 162 + 0.8328 0.6930 1.1066 0.8360
misunderst~d | 162 + 0.8134 0.6879 1.210733 0.8398
-------------+-----------------------------------------------------------------
Test scale | 1.092062 0.8648
-------------------------------------------------------------------------------
. global hotro hinhanh benhnhan nhanvien
. alpha $congdong,item
Test scale = mean(unstandardized items)
Average interitem covariance: .982325
Number of items in the scale: 2
Scale reliability coefficient: 0.9145
. alpha $anhhuong,item
Test scale = mean(unstandardized items)
average
item-test item-rest interitem
Item | Obs Sign correlation correlation covariance alpha
-------------+-----------------------------------------------------------------
giadinh | 162 + 0.8083 0.5684 1.105053 0.7071
dathamgia | 162 + 0.7987 0.5651 1.154206 0.7109
bacsy | 162 + 0.8604 0.6486 .8398129 0.6139
-------------+-----------------------------------------------------------------
Test scale | 1.033024 0.7616
-------------------------------------------------------------------------------
. alpha $ydinhthamgia,item
Test scale = mean(unstandardized items)
Average interitem covariance: 1.912277
Number of items in the scale: 2
Scale reliability coefficient: 0.9412
. alpha $loiichcanhan $chiphi $anhhuong $congdong $raocan $hotro $ydinhthamgia,i
> tem
Test scale = mean(unstandardized items)
average
item-test item-rest interitem
Item | Obs Sign correlation correlation covariance alpha
-------------+-----------------------------------------------------------------
dieutri | 162 + 0.8243 0.8013 .8754177 0.9517
chamsoc | 162 + 0.8289 0.8077 .8798275 0.9517
theodoi | 162 + 0.8440 0.8242 .876562 0.9514
druglab | 162 + 0.8588 0.8394 .8676271 0.9511
transport | 162 + 0.8862 0.8681 .8502393 0.9505
insurance | 162 + 0.8146 0.7899 .8744598 0.9518
giadinh | 162 + 0.5829 0.5317 .9033458 0.9555
dathamgia | 162 + 0.6475 0.6039 .8961238 0.9544
bacsy | 162 + 0.8460 0.8217 .8550312 0.9512
donggop | 162 + 0.6433 0.6081 .9117013 0.9542
loiich | 162 + 0.6680 0.6356 .9103906 0.9539
tacdungphu | 162 - 0.6997 0.6604 .8867584 0.9536
thinghiem | 162 - 0.7864 0.7558 .8703872 0.9522
tuanthu | 162 - 0.6729 0.6317 .8922108 0.9540
misunderst~d | 162 - 0.6142 0.5738 .9105498 0.9547
hinhanh | 162 + 0.5129 0.4669 .9252887 0.9559
benhnhan | 162 + 0.6108 0.5667 .9056771 0.9548
nhanvien | 162 + 0.5080 0.4585 .9225807 0.9562
timhieu | 162 + 0.8876 0.8707 .8563142 0.9505
sanlong | 162 + 0.9086 0.8930 .8402411 0.9500
-------------+-----------------------------------------------------------------
Test scale | .8855367 0.9553
-------------------------------------------------------------------------------
alpha $nhanto1,item
Test scale = mean(unstandardized items)
average
item-test item-rest interitem
Item | Obs Sign correlation correlation covariance
alpha
-------------+---------------------------------------------------------------
--
dieutri | 162 + 0.8186 0.7684 1.139942
0.9313
chamsoc | 162 + 0.8540 0.8150 1.137737
0.9291
theodoi | 162 + 0.8663 0.8297 1.129245
0.9282
druglab | 162 + 0.8907 0.8577 1.099947
0.9261
transport | 162 + 0.9025 0.8684 1.059509
0.9251
insurance | 162 + 0.8453 0.8003 1.121729
0.9294
giadinh | 162 + 0.6532 0.5593 1.196189
0.9436
dathamgia | 162 + 0.6877 0.6044 1.186682
0.9406
bacsy | 162 + 0.8741 0.8301 1.069414
0.9276
-------------+---------------------------------------------------------------
--
Test scale | 1.12671
0.9385
-----------------------------------------------------------------------------
--
. alpha $nhanto1 $congdong $raocan $hotro $ydinhthamgia,item
A. ALPHA SAU PHÂN TÍCH EFA
Test scale = mean(unstandardized items)
average
item-test item-rest interitem
Item | Obs Sign correlation correlation covariance
alpha
-------------+---------------------------------------------------------------
--
dieutri | 162 + 0.8243 0.8013 .8754177
0.9517
chamsoc | 162 + 0.8289 0.8077 .8798275
0.9517
theodoi | 162 + 0.8440 0.8242 .876562
0.9514
druglab | 162 + 0.8588 0.8394 .8676271
0.9511
transport | 162 + 0.8862 0.8681 .8502393
0.9505
insurance | 162 + 0.8146 0.7899 .8744598
0.9518
giadinh | 162 + 0.5829 0.5317 .9033458
0.9555
dathamgia | 162 + 0.6475 0.6039 .8961238
0.9544
bacsy | 162 + 0.8460 0.8217 .8550312
0.9512
donggop | 162 + 0.6433 0.6081 .9117013
0.9542
loiich | 162 + 0.6680 0.6356 .9103906
0.9539
tacdungphu | 162 - 0.6997 0.6604 .8867584
0.9536
thinghiem | 162 - 0.7864 0.7558 .8703872
0.9522
tuanthu | 162 - 0.6729 0.6317 .8922108
0.9540
misunderst~d | 162 - 0.6142 0.5738 .9105498
0.9547
hinhanh | 162 + 0.5129 0.4669 .9252887
0.9559
benhnhan | 162 + 0.6108 0.5667 .9056771
0.9548
nhanvien | 162 + 0.5080 0.4585 .9225807
0.9562
timhieu | 162 + 0.8876 0.8707 .8563142
0.9505
sanlong | 162 + 0.9086 0.8930 .8402411
0.9500
-------------+---------------------------------------------------------------
--
Test scale | .8855367
0.9553
-----------------------------------------------------------------------------
--
PHỤ LỤC 2
. estat kmo
Kaiser-Meyer-Olkin measure of sampling adequacy
-----------------------
Variable | kmo
-------------+---------
dieutri | 0.9535
chamsoc | 0.9234
theodoi | 0.9103
druglab | 0.9404
transport | 0.9241
insurance | 0.9113
giadinh | 0.9451
dathamgia | 0.9273
bacsy | 0.9413
donggop | 0.7997
loiich | 0.8455
tacdungphu | 0.9115
thinghiem | 0.8953
tuanthu | 0.9035
misunderst~d | 0.8557
hinhanh | 0.8597
benhnhan | 0.8756
nhanvien | 0.8411
-------------+---------
Overall | 0.9040
-----------------------
KIỂM ĐỊNH KMO
PHỤ LỤC 3
.factor dieutri chamsoc theodoi druglab transport insurance giadinh dathamgia
bacsy donggop loiich tacdungphu thinghiem tuanthu misunderstand hinhanh benhnhan
nhanv
>ien, pcf
(obs=162)
Factor analysis/correlation Number of obs = 162
Method: principal-component factors Retained factors = 4
Rotation: (unrotated) Number of params = 66
--------------------------------------------------------------------------
Factor | Eigenvalue Difference Proportion Cumulative
-------------+------------------------------------------------------------
Factor1 | 9.47434 7.84110 0.5264 0.5264
Factor2 | 1.63324 0.27044 0.0907 0.6171
Factor3 | 1.36281 0.34698 0.0757 0.6928
Factor4 | 1.01582 0.27764 0.0564 0.7492
Factor5 | 0.73818 0.08437 0.0410 0.7902
Factor6 | 0.65381 0.16084 0.0363 0.8266
Factor7 | 0.49297 0.05802 0.0274 0.8540
Factor8 | 0.43495 0.02190 0.0242 0.8781
Factor9 | 0.41305 0.06083 0.0229 0.9011
Factor10 | 0.35222 0.04430 0.0196 0.9206
Factor11 | 0.30792 0.07720 0.0171 0.9377
Factor12 | 0.23072 0.01271 0.0128 0.9506
Factor13 | 0.21801 0.02301 0.0121 0.9627
Factor14 | 0.19500 0.04646 0.0108 0.9735
Factor15 | 0.14854 0.00530 0.0083 0.9818
Factor16 | 0.14324 0.04416 0.0080 0.9897
Factor17 | 0.09908 0.01298 0.0055 0.9952
Factor18 | 0.08610 . 0.0048 1.0000
--------------------------------------------------------------------------
LR test: independent vs. saturated: chi2(153) = 2412.58 Prob>chi2 = 0.0000
Factor loadings (pattern matrix) and unique variances
---------------------------------------------------------------------
Variable | Factor1 Factor2 Factor3 Factor4 | Uniqueness
-------------+----------------------------------------+--------------
PHÂN TÍCH EFA
dieutri | 0.8310 -0.0625 0.0781 -0.0455 | 0.2974
chamsoc | 0.8436 -0.1247 0.1282 0.0901 | 0.2483
theodoi | 0.8592 -0.1113 0.1085 0.0625 | 0.2336
druglab | 0.8667 -0.0793 0.0785 0.2153 | 0.1900
transport | 0.8907 -0.1564 0.0651 0.1327 | 0.1604
insurance | 0.8200 -0.1065 0.0285 0.2550 | 0.2505
giadinh | 0.5761 0.1981 -0.3722 0.4302 | 0.3053
dathamgia | 0.6408 0.1839 -0.0782 0.3092 | 0.4539
bacsy | 0.8373 -0.0572 0.0141 0.2559 | 0.2299
donggop | 0.6504 0.2326 0.5707 -0.2275 | 0.1455
loiich | 0.6739 0.2944 0.5027 -0.2253 | 0.1558
tacdungphu | -0.7035 0.4705 -0.0017 0.2017 | 0.2431
thinghiem | -0.7862 0.3870 -0.0115 0.1867 | 0.1971
tuanthu | -0.6659 0.1504 0.4931 0.2749 | 0.2152
misunderst~d | -0.6162 0.1961 0.4685 0.4070 | 0.1967
hinhanh | 0.4991 0.5377 -0.0858 -0.0434 | 0.4526
benhnhan | 0.6015 0.4865 -0.0878 -0.3190 | 0.2921
nhanvien | 0.4995 0.6199 -0.3410 -0.0607 | 0.2463
---------------------------------------------------------------------
. rotate, orthogonal varimax factor(4)blank(0.58)
Factor analysis/correlation Number of obs = 162
Method: principal-component factors Retained factors = 4
Rotation: orthogonal varimax (Kaiser off) Number of params = 66
--------------------------------------------------------------------------
Factor | Variance Difference Proportion Cumulative
-------------+------------------------------------------------------------
Factor1 | 5.41993 2.41619 0.3011 0.3011
Factor2 | 3.00373 0.24107 0.1669 0.4680
Factor3 | 2.76267 0.46278 0.1535 0.6215
Factor4 | 2.29988 . 0.1278 0.7492
--------------------------------------------------------------------------
LR test: independent vs. saturated: chi2(153) = 2412.58 Prob>chi2 = 0.0000
Rotated factor loadings (pattern matrix) and unique variances
---------------------------------------------------------------------
Variable | Factor1 Factor2 Factor3 Factor4 | Uniqueness
-------------+----------------------------------------+--------------
dieutri | 0.5872 | 0.2974
chamsoc | 0.7024 | 0.2483
theodoi | 0.6913 | 0.2336
druglab | 0.7869 | 0.1900
transport | 0.7673 | 0.1604
insurance | 0.7822 | 0.2505
giadinh | 0.6242 | 0.3053
dathamgia | 0.6142 | 0.4539
bacsy | 0.7829 | 0.2299
donggop | 0.8629 | 0.1455
loiich | 0.8387 | 0.1558
tacdungphu | -0.6534 | 0.2431
thinghiem | -0.6412 | 0.1971
tuanthu | -0.7712 | 0.2152
misunderst~d | -0.8384 | 0.1967
hinhanh | 0.6355 | 0.4526
benhnhan | 0.6240 | 0.2921
nhanvien | 0.8255 | 0.2463
---------------------------------------------------------------------
(blanks represent abs(loading)<.58)
Factor rotation matrix
--------------------------------------------------
| Factor1 Factor2 Factor3 Factor4
-------------+------------------------------------
Factor1 | 0.7187 0.4607 0.4222 0.3049
Factor2 | -0.2329 -0.4369 0.2789 0.8229
Factor3 | 0.0651 -0.4642 0.7419 -0.4795
Factor4 | 0.6519 -0.6176 -0.4399 0.0057
--------------------------------------------------
PHỤ LỤC 4
. reg timhieu nhanto1 congdong raocan hotro
Source | SS df MS Number of obs = 162
-------------+------------------------------ F( 4, 157) = 124.90
Model | 236.591248 4 59.147812 Prob > F = 0.0000
Residual | 74.3470235 157 .47354792 R-squared = 0.7609
-------------+------------------------------ Adj R-squared = 0.7548
Total | 310.938272 161 1.93129361 Root MSE = .68815
------------------------------------------------------------------------------
timhieu | Coef. Std. Err. t P>|t| [95% Conf. Interval]
-------------+----------------------------------------------------------------
nhanto1 | .6271781 .0859987 7.29 0.000 .4573144 .7970418
congdong | .3448457 .0674263 5.11 0.000 .2116661 .4780254
raocan | -.2979162 .0706561 -4.22 0.000 -.4374755 -.158357
hotro | .0207829 .0668367 0.31 0.756 -.1112322 .152798
_cons | .5733627 .4372674 1.31 0.192 -.2903231 1.437049
------------------------------------------------------------------------------
. estat hettest
Breusch-Pagan / Cook-Weisberg test for heteroskedasticity
Ho: Constant variance
Variables: fitted values of timhieu
chi2(1) = 0.13
Prob >chi2 = 0.7170
. reg sanlong nhanto1 congdong raocan hotro
Source | SS df MS Number of obs = 162
-------------+------------------------------ F( 4, 157) = 172.20
Model | 310.889559 4 77.7223897 Prob > F = 0.0000
Residual | 70.8635274 157 .451360047 R-squared = 0.8144
-------------+------------------------------ Adj R-squared = 0.8096
Total | 381.753086 161 2.37113718 Root MSE = .67183
------------------------------------------------------------------------------
sanlong | Coef. Std. Err. t P>|t| [95% Conf. Interval]
-------------+----------------------------------------------------------------
HỒI QUY TUYẾN TÍNH PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA 4 NHÂN TỐ
nhanto1 | .9802361 .0839598 11.68 0.000 .8143996 1.146073
congdong | .195915 .0658277 2.98 0.003 .0658928 .3259371
raocan | -.2692183 .068981 -3.90 0.000 -.4054688 -.1329678
hotro | -.0912763 .0652521 -1.40 0.164 -.2201616 .0376089
_cons | .4667565 .4269005 1.09 0.276 -.3764528 1.309966
------------------------------------------------------------------------------
. estat hettest
Breusch-Pagan / Cook-Weisberg test for heteroskedasticity
Ho: Constant variance
Variables: fitted values of sanlong
chi2(1) = 1.04
Prob >chi2 = 0.3082
. reg ydinhthamgia nhanto1 congdong raocan hotro
Source | SS df MS Number of obs = 162
-------------+------------------------------ F( 4, 157) = 188.71
Model | 270.788937 4 67.6972342 Prob > F = 0.0000
Residual | 56.3221742 157 .358739963 R-squared = 0.8278
-------------+------------------------------ Adj R-squared = 0.8234
Total | 327.111111 161 2.03174603 Root MSE = .59895
------------------------------------------------------------------------------
ydinhthamgia | Coef. Std. Err. t P>|t| [95% Conf. Interval]
-------------+----------------------------------------------------------------
nhanto1 | .8037071 .0748514 10.74 0.000 .6558615 .9515527
congdong | .2703804 .0586863 4.61 0.000 .1544637 .386297
raocan | -.2835673 .0614976 -4.61 0.000 -.4050366 -.162098
hotro | -.0352467 .0581732 -0.61 0.545 -.1501498 .0796563
_cons | .5200596 .3805879 1.37 0.174 -.2316735 1.271793
------------------------------------------------------------------------------
. estat hettest
Breusch-Pagan / Cook-Weisberg test for heteroskedasticity
Ho: Constant variance
Variables: fitted values of ydinhthamgia
chi2(1) = 0.87
Prob >chi2 = 0.3519
. vif
Variable | VIF 1/VIF
-------------+----------------------
nhanto1 | 3.02 0.331277
raocan | 2.14 0.466553
congdong | 1.66 0.602281
hotro | 1.53 0.653511
-------------+----------------------
Mean VIF | 2.09
PHỤ LỤC 5
KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT
A. NHÓM TUỔI
. oneway ydinhthamgia nhomtuoi, scheffe tabulate
| Summary of ydinhthamgia
nhomtuoi | Mean Std. Dev. Freq.
------------+------------------------------------
2 | 2.6896552 1.5201844 29
3 | 3.6730769 1.2838328 78
4 | 3.4636364 1.4588635 55
------------+------------------------------------
Total | 3.4259259 1.4253933 162
Analysis of Variance
Source SS df MS F Prob > F
------------------------------------------------------------------------
Between groups 20.5634803 2 10.2817401 5.33 0.0057
Within groups 306.547631 159 1.92797252
------------------------------------------------------------------------
Total 327.111111 161 2.03174603
Bartlett's test for equal variances: chi2(2) = 1.6434 Prob>chi2 = 0.440
Comparison of ydinhthamgia by nhomtuoi
(Scheffe)
Row Mean-|
Col Mean | 2 3
---------+----------------------
3 | .983422
| 0.006
|
4 | .773981 -.209441
| 0.055 0.693
B. GIỐI TÍNH
.ttest ydinhthamgia, by( gioitinh)
Two-sample t test with equal variances
------------------------------------------------------------------------------
Group | Obs Mean Std. Err. Std. Dev. [95% Conf. Interval]
---------+--------------------------------------------------------------------
1 | 77 3.5 .1627473 1.428101 3.175861 3.824139
2 | 85 3.358824 .1548949 1.42806 3.050798 3.666849
---------+--------------------------------------------------------------------
combined | 162 3.425926 .1119895 1.425393 3.204768 3.647084
---------+--------------------------------------------------------------------
diff | .1411765 .2246752 -.3025349 .5848879
------------------------------------------------------------------------------
diff = mean(1) - mean(2) t = 0.6284
Ho: diff = 0 degrees of freedom = 160
Ha: diff < 0 Ha: diff != 0 Ha: diff > 0
Pr(T < t) = 0.7347 Pr(|T| > |t|) = 0.5307 Pr(T > t) = 0.2653
. ranksum ydinhthamgia, by ( gioitinh)
Two-sample Wilcoxon rank-sum (Mann-Whitney) test
gioitinh | obs rank sum expected
-------------+---------------------------------
1 | 77 6512.5 6275.5
2 | 85 6690.5 6927.5
-------------+---------------------------------
combined | 162 13203 13203
unadjusted variance 88902.92
adjustment for ties -3285.17
----------
adjusted variance 85617.74
Ho: ydinht~a(gioitinh==1) = ydinht~a(gioitinh==2)
z = 0.810
Prob > |z| = 0.4180
C. HỌC VẤN
. oneway ydinhthamgia hocvan, scheffe tabulate
| Summary of ydinhthamgia
hocvan | Mean Std. Dev. Freq.
------------+------------------------------------
1 | 3.5757576 1.4530206 33
2 | 3.4605263 1.3222707 38
3 | 3.0652174 1.3768268 46
4 | 3.1538462 1.5150527 26
5 | 4.3421053 1.2366243 19
------------+------------------------------------
Total | 3.4259259 1.4253933 162
Analysis of Variance
Source SS df MS F Prob > F
------------------------------------------------------------------------
Between groups 24.6444366 4 6.16110914 3.20 0.0148
Within groups 302.466675 157 1.92653933
------------------------------------------------------------------------
Total 327.111111 161 2.03174603
Bartlett's test for equal variances: chi2(4) = 1.1487 Prob>chi2 = 0.886
Comparison of ydinhthamgia by hocvan
(Scheffe)
Row Mean-|
Col Mean | 1 2 3 4
---------+--------------------------------------------
2 | -.115231
| 0.998
|
3 | -.51054 -.395309
| 0.628 0.793
|
4 | -.421911 -.30668 .088629
| 0.853 0.944 0.999
|
5 | .766348 .881579 1.27689 1.18826
| 0.455 0.281 0.026 0.095
D. CÔNG VIỆC
. oneway ydinhthamgia congviec, bonferroni
Analysis of Variance
Source SS df MS F Prob > F
------------------------------------------------------------------------
Between groups 16.4927086 3 5.49756954 2.80 0.0421
Within groups 310.618402 158 1.96593926
------------------------------------------------------------------------
Total 327.111111 161 2.03174603
Bartlett's test for equal variances: chi2(3) = 4.0829 Prob>chi2 = 0.253
Comparison of ydinhthamgia by congviec
(Bonferroni)
Row Mean-|
Col Mean | 1 2 3
---------+---------------------------------
2 | .981164
| 0.073
|
3 | -.143836 -1.125
| 1.000 0.716
|
5 | .451753 -.529412 .595588
| 0.346 1.000 1.000
. oneway ydinhthamgia congviec, scheffe tabulate
| Summary of ydinhthamgia
congviec | Mean Std. Dev. Freq.
------------+------------------------------------
1 | 3.1438356 1.4276035 73
2 | 4.125 .95742711 16
3 | 3 1.8371173 5
5 | 3.5955882 1.4280175 68
------------+------------------------------------
Total | 3.4259259 1.4253933 162
Analysis of Variance
Source SS df MS F Prob > F
------------------------------------------------------------------------
Between groups 16.4927086 3 5.49756954 2.80 0.0421
Within groups 310.618402 158 1.96593926
------------------------------------------------------------------------
Total 327.111111 161 2.03174603
Bartlett's test for equal variances: chi2(3) = 4.0829 Prob>chi2 = 0.253
Comparison of ydinhthamgia by congviec
(Scheffe)
Row Mean-|
Col Mean | 1 2 3
---------+---------------------------------
2 | .981164
| 0.097
|
3 | -.143836 -1.125
| 0.997 0.486
|
5 | .451753 -.529412 .595588
| 0.305 0.606 0.840
E. NGHỀ NGHIỆP
oneway ydinhthamgia nghenghiep, scheffe tabulate
| Summary of ydinhthamgia
nghenghiep | Mean Std. Dev. Freq.
------------+------------------------------------
1 | 3.5821918 1.441001 73
2 | 2.125 1.3149778 4
3 | 3.4 1.3533584 20
4 | 3.5 1.532971 11
5 | 3.2307692 1.3709685 39
6 | 3.4375 1.5221578 8
7 | 4.125 1.4361407 4
8 | 2.8333333 1.8929694 3
------------+------------------------------------
Total | 3.4259259 1.4253933 162
Analysis of Variance
Source SS df MS F Prob > F
------------------------------------------------------------------------
Between groups 13.1207682 7 1.87439546 0.92 0.4932
Within groups 313.990343 154 2.03889833
------------------------------------------------------------------------
Total 327.111111 161 2.03174603
Bartlett's test for equal variances: chi2(7) = 0.7762 Prob>chi2 = 0.998
Comparison of ydinhthamgia by nghenghiep
(Scheffe)
Row Mean-|
Col Mean | 1 2 3 4 5 6
---------+------------------------------------------------------------------
2 | -1.45719
| 0.784
|
3 | -.182192 1.275
| 1.000 0.913
|
4 | -.082192 1.375 .1
| 1.000 0.908 1.000
|
5 | -.351423 1.10577 -.169231 -.269231
| 0.980 0.948 1.000 1.000
|
6 | -.144692 1.3125 .0375 -.0625 .206731
| 1.000 0.943 1.000 1.000 1.000
|
7 | .542808 2 .725 .625 .894231 .6875
| 0.999 0.787 0.997 0.999 0.984 0.999
|
8 | -.748858 .708333 -.566667 -.666667 -.397436 -.604167
| 0.997 1.000 1.000 0.999 1.000 1.000
Row Mean-|
Col Mean | 7
---------+-----------
8 | -1.29167
| 0.985
F. THU NHẬP
. oneway ydinhthamgia thunhap, scheffe tabulate
| Summary of ydinhthamgia
thunhap | Mean Std. Dev. Freq.
------------+------------------------------------
1 | 3.8076923 1.3553762 39
2 | 3.1890244 1.4350985 82
3 | 3.5178571 1.5424976 28
4 | 4.125 .75 4
5 | 3.3333333 1.2247449 9
------------+------------------------------------
Total | 3.4259259 1.4253933 162
Analysis of Variance
Source SS df MS F Prob > F
------------------------------------------------------------------------
Between groups 12.5547254 4 3.13868136 1.57 0.1859
Within groups 314.556386 157 2.00354386
------------------------------------------------------------------------
Total 327.111111 161 2.03174603
Bartlett's test for equal variances: chi2(4) = 2.4434 Prob>chi2 = 0.655
Comparison of ydinhthamgia by thunhap
(Scheffe)
Row Mean-|
Col Mean | 1 2 3 4
---------+--------------------------------------------
2 | -.618668
| 0.287
|
3 | -.289835 .328833
| 0.953 0.890
|
4 | .317308 .935976 .607143
| 0.996 0.796 0.958
|
5 | -.474359 .144309 -.184524 -.791667
| 0.935 0.999 0.998 0.929
PHỤ LỤC 6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ ĐỐNG Ý THAM GIA KHẢO SÁT
59C Nguyễn Đình Chiểu, phường 6, Quận 3, Hồ Chí Minh
ĐT: 08 3823 0082
GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA TRẢ LỜI
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2
Tại TP.Hồ Chí Minh, 2017
Giới thiệu về nghiên cứu:
Đây là nghiên cứu do học viên cao học Nguyễn Hiền Trang thuộc khóa 24, ngành Kinh tế và Quản
trị lĩnh vực sức khỏe với sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Trọng Hoài về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
tham tham gia nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. Sự tham gia của bạn vào nghiên
cứu này sẽ góp phần quan trọng vào việc làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia vào các nghiên
cứu lâm sàng từ đó cải thiện việc thu tuyển bệnh nhân của các nghiên cứu lâm sàng
Ngoài bạn ra, có ít nhất bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khác tại TP.Hồ Chí Minh cũng tham gia
vào nghiên cứu này.Cuộc phỏng vấn sẽ kéo dài khoảng 30 phút.
Sự tham gia là tự nguyện:
Việc tham gia vào nghiên cứu này là hoàn toàn tự nguyện.Trong khi phỏng vấn, nếu bạn thấy có
những câu hỏi khó trả lời hoặc không muốn trả lời thì đề nghị bạn không trả lời chứ không nên trả lời một
cách thiếu chính xác.Việc bạn trả lời đúng là vô cùng quan trọng đối với nghiên cứu.Vì vậy, chúng tôi mong
rằng bạn sẽ hợp tác và giúp chúng tôi có được những thông tin chính xác nhất.
Để đảm bảo tính riêng tư, toàn bộ thông tin bạn cung cấp sẽ được chúng tôi tổng hợp cùng với thông
tin thu được từ các bạn khác và không gắn với tên người trả lời, nên sẽ không ai khác biết được bạn đã trả lời
cụ thể những gì.
Địa chỉ liên hệ khi cần thiết:
Nếu bạn muốn biết thêm thông tin hoặc có câu hỏi gì liên quan đến nghiên cứu, bạn có thể hỏi tôi
bây giờ hoặc liên hệ với Viện đào tạo sau đại học – trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, số điện thọai
08.38.235.277
Bạn đồng ý tham gia trả lời cho nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm
sàng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2?
[ ] Đồng ý
[ ] Từ chối
TP.Hồ Chí Minh, ngày / /2017
Chữ kí của người được phỏng vấn
_____________________________
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2
Theo báo cáo của CenterWatch thì có đến 86% các nghiên cứu lâm sàng gặp phải sự chậm trễ, 81%
trong số đó có độ dài từ 1 đến 6 tháng, với 5% sự chậm trễ kéo dài lâu hơn so với dự tính (*). Lí do của sự
chậm trễ này một phần do các nghiên cứu không thể tuyển đủ số lượng bệnh nhân theo ước tính. Ở Việt
Nam, với thống kê 5 năm từ 2011 đến 2016 của công ty trách nhiệm hữu hạn hỗ trợ Nghiên cứu lâm sàng Big
Leap, có đến 11/21 (chiếm 52%) nghiên cứu không tuyển được số bệnh nhân như cam kết với nhà tài trợ
mặc dù 7/11 (chiếm 63%) nghiên cứu đã gia hạn thêm thời gian tuyển bệnh.
Với những lý do này, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng
tìm hiểu các yếu tố gây ảnh hưởng, hỗ trợ, cản trở việc tham gia nghiên cứu lâm sàng; tuy nhiên do giới hạn
về thời gian và cho phí đồng thời muốn tăng độ chính xác nên nghiên cứu chỉ tập trung trên bệnh nhân đái
tháo đường tuýp 2
Nghiên cứu sẽ tập trung vào ít nhất 100 bệnh nhân trưởng thành từ 18 tuổi trở lên tại bệnh viện
Nguyễn Tri Phương và bệnh viện Gia Định.
Các bệnh nhân được phỏng vấn bằng các phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Họ tên của các bạn thanh thiếu niên tham gia nghiên cứu sẽ được bảo mật và các thông tin thu được chỉ
nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học. Nếu cảm thấy không thoải mái, các bạn có thể từ chối
tham gia.
Nghiên cứu bắt đầu từ tháng 4 năm 2017. Với kết quả thu được từ nghiên cứu này, chúng tôi hy vọng có
thể hỗ trợ các nghiên cứu viên trong tương lai trong việc giải thích với bệnh nhân về nghiên cứu lâm
sàng để từ đó có nhiều hơn các bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu lâm sàng. Giúp các nghiên cứu
nhanh chóng thu tuyển đủ số bệnh nhân yêu cầu.
Mọi câu hỏi liên quan đến nghiên cứu xin liên hệ với
Nguyễn Hiền Trang, số điện thoại 0979185331
Xin chân thành cám ơn!
*Theo New Approaches to Speeding Up Clinical Trials – What Works and What Doesn’t, Michael Christel, Applied Clinical Trials, 2015
Mã số:……..
PHỤ LỤC 7
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH THAM GIA NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG”
KÍNH CHÀO ANH / CHỊ!
Chúng tôi đến từ trường Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi đang thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng
trên bệnh nhân có bệnh ĐTĐ2 không lây tại TP.Hồ Chí Minh”.Kính mong Anh/ Chị dành
ít thời gian giúp chúng tôi trả lời Bảngkhảo sát này.Những thông tin thu thập được hoàn
toàn chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Sự cộng tác của Anh/ Chị là rất quý giá cho sự
thành công của đề tài nghiên cứu này.
PHẦN 1: THÔNG TIN CÁ NHÂN
Quý vị vui lòng đánh dấu (x) vào ô trống sau thông tin đúng với mình
7. Anh/chị thuộc nhóm tuổi nào?
7.1. Từ 18 đến 34
7.2. Từ 35 đến 54
7.3. Từ 55 đến 64
7.4. Lớn hơn 65
8. Giới tính:Nam Nữ
9. Trình độ học vấn cao nhất của anh/chị là gì?
9.1.Cấp 1 hoặc thấp hơn
9.2.Cấp 2
9.3.Tốt nghiệp cấp 3
9.4.Trung cấp hoặc cao đẳng
9.5.Tốt nghiệp đại học
9.6.Trên đại học
10. Mô tả nào đúng nhất với công việc hiện tại của anh/chị?
10.1.
Làm việc toàn thời gian
Làm việc bán thời gian
10.2.
Thất nghiệp
10.3.
Học sinh, sinh viên
10.4.
Nghỉ hưu
10.5.
Khác. Cụ thể:…………………………
10.6.
11. Nếu anh/chị đang làm việc, ý nào mô tả đúng nhất lĩnh vực ngành nghề của
anh/chị?
Không áp dụng (tôi đang thất nghiệp hoặc nghỉ hưu)
11.1.
Quân sự
11.2.
Nông nghiệp
11.3.
Tài chính/ngân hàng
11.4.
Dịch vụ (dịch vụ thực phẩm, bán hàng…)
11.5.
Chăm sóc sức khỏe/ khoa học
11.6.
Nghệ thuật
11.7.
Khác. Cụ thể:…………………………
11.8.
12. Ý nào sau đây mô tả đúng nhất tổng thu nhập của anh/chị trung bình 12 tháng trở
lại đây?
Ít hơn 3.5 triệu đồng
12.1.
Từ 3.5 đến 6.9 triệu đồng
12.2.
Từ 7 đến 10.4 triệu đồng
12.3.
Trên 10.4 triệu đồng
12.4.
Tôi không muốn trả lời.
12.5.
PHẦN 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA NGHIÊN CỨU
LÂM SÀNG
Mỗi câu phát biểu dưới đây là một nhận định và kính xin Anh/ Chị vui lòng cho biết mức
độ đánh giá điểm số của mình cho từng phát biểu sau đây về các yếu tố ảnh hưởng đến Ý
định tham gia nghiên cứu lâm sàng của mình bằng cách chọn (khoanh tròn)một trong năm
số 1, 2, 3, 4, 5. Mức độ đồng ý với mỗi phát biểu được đánh giá từ thấp đến cao
1. Hoàn toàn không đồng ý
2. Không đồng ý
3. Bình thường
4. Đồng ý
5. Hoàn toàn đồng ý
A
Lợi ích cá nhân
Mức độ ảnh hưởng
1. Nghiên cứu CÓ THỂ mang lại cho tôi
1
2
3
4
5
điều trị tốt hơn hiện nay
2. Tôi nhận được sự chăm sóc tốt hơn
1
2
3
4
5
KHI THAM GIA NGHIÊN CỨU
3. Tình hình sức khỏe của tôi được bác
1
2
3
4
5
sĩ theo dõi chặt chẽ hơn KHI THAM
GIA NHIÊN CỨU
B
Chi phí
4.
Tôi được uống thuốc và xét nghiệm
1
2
3
4
5
miễn phí KHI THAM GIA NGHIÊN
CỨU
5.
Tôi được hỗ trợ chi phí đi lại cho mỗi
1
2
3
4
5
lần tái khám KHI THAM GIA
NGHIÊN CỨU
6.
Tôi được bảo hiểm khi tham gia
1
2
3
4
5
nghiên cứu
C
Những người ảnh hưởng
7. Gia đình tôi muốn tôi tham gia vào
1
2
3
4
5
nghiên cứu
8. Một thành viên trong gia đình (HAY
1
2
3
4
5
MỘT NGƯỜI BẠN) của tôi đã và
đang tham gia nghiên cứu
9. Tôi tin tưởng vào bác sỹ giải thích
1
2
3
4
5
cho tôi về nghiên cứu
D
Trách nhiệm với cộng đồng
10. Tôi muốn đóng góp cho sự phát triển
1
2
3
4
5
của nghiên cứu khoa học
11. Tôi cảm thấy kết quả nghiên cứu có
1
2
3
4
5
thể mang lại lợi ích cho những người
khác
E
Rào cản tham gia
12. Tôi cảm thấy không an toàn do thể
1
2
3
4
5
gặp các tác dụng phụ khi uống thuốc
nghiên cứu
13.
Tôi không muốn trở thành VẬT THÍ
1
2
3
4
5
NGHIỆM CHO NGHIÊN CỨU
14. Tôi không thể tuân thủ theo lịch
1
2
3
4
5
khám của nghiên cứu
15. Tôi không hiểu rõ những gì bác sỹ
1
2
3
4
5
giải thích về nghiên cứu lâm sàng
F
Yếu tố hỗ trợ
16. Tôi sẽ hiểu rõ hơn về nghiên cứu nếu
1
2
3
4
5
bác sỹ giải thích bằng hình ảnh minh
họa
17. Tôi sẽ hiểu rõ hơn về nghiên cứu nếu
1
2
3
4
5
tôi có cơ hội nói chuyện với một bệnh
nhân đã tham gia
18. Tôi sẽ hiểu rõ hơn về nghiên cứu nếu
1
2
3
4
5
cho tôi gặp một nhóm hỗ trợ các bệnh
nhân đã tham gia vào nghiên cứu lâm
sàng
G
Ý định tham gia nghiên cứu lâm sàng
19. Tôi sẽ tìm hiểu thêm về các nghiên
1
2
3
4
5
cứu lâm sàng
20. Tôi có SẴN LÒNG tham gia nghiên
1
2
3
4
5
cứu lâm sàng nếu có cơ hội
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý anh/chị!
PHỤ LỤC 8
DANH SÁCH CHUYÊN GIA TRONG LĨNH VỰC
Số thứ
Họ và tên
Chức danh trong nghiên cứu
Nơi công tác
tự
lâm sàng
1.
BS CKII. Nguyễn
Nghiên cứu viên/ điều phối
Khoa Nội tiết - Bệnh
Thị Bội Ngọc
viên nghiên cứu
viện Nhân dân 115
2.
ThS.BS. Mai Trọng
Nghiên cứu viên/ điều phối
Khoa Nội tiết - Bệnh
viên nghiên cứu
viện Nhân dân 115
Trí
3.
ThS. BS. Võ Tấn
Nghiên cứu viên
Khoa Nội tiết - Bệnh
Khoa
viện Nhân dân 115
4.
TS.BS. Nguyễn Thị
Nghiên cứu viên chính
Khoa Nội tiết – Bệnh
Thu Thảo
viện Nhân Dân Gia
Định
5.
ThS.BS. Võ Văn
Nghiên cứu viên chính
Khoa Nội thần kinh
Tân
– Bệnh viện Nhân
Dân Gia Định
6.
GS.TS.BS. Phạm
Nghiên cứu viên chính quốc gia Khoa Nội tiết – Bệnh
Văn Bùi
viện Nguyễn Tri
Phương
7.
TS.BS. Nguyễn
Chủ tịch hội đồng đạo đức
Bệnh viện Nguyễn
Đình Xướng
Tri Phương
8.
Nguyễn Ngọc Thanh
Giám sát viên nghiên cứu lâm
Paraxel Việt Nam
Tuyền
sàng
9.
Nguyễn Trần Đan
Giám sát viên nghiên cứu lâm
Astra Zeneca
Phương
sàng
Vietnam
10.
Nguyễn Tuyết Trang Giám đốc phòng hỗ trợ nghiên
Big Leap Research
cứu lâm sàng
THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG