BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

------------------

ðẶNG VĂN TẶNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP

HOÁ HỌC VÀ CƠ GIỚI ðẾN SỰ RA HOA, HÌNH THÀNH QUẢ

CỦA GIỐNG VẢI CHÍN SỚM BÌNH KHÊ

TẠI TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. HOÀNG MINH TẤN

HÀ NỘI - 2011

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn

này là trung thực và chưa hề sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.

Trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thiện luận văn mọi sự giúp ñỡ

ñều ñã ñược cám ơn và các trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn

gốc

Tác giả

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

ðặng Văn Tặng

i

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến GS.TS. Hoàng Minh Tấn người ñã

tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn

thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Sinh lý thực

vật - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nhiệt tình giúp ñỡ và tạo mọi

ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập.

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến ban lãnh ñạo, tập thể cán

bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang, Trung tâm Giống

cây ăn quả, cây lâm nghiệp Bắc Giang ñã góp ý, ñộng viên và tạo ñiều kiện

giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình người

thân, anh em, bạn bè, ñồng nghiệp những người luôn ủng hộ, ñộng viên và tạo

ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn.

Tác giả

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

ðặng Văn Tặng

ii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2 4

Giới thiệu chung về cây vải thiều 2.1 4

Yêu cầu ngoại cảnh của cây vải 2.2 9

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ vải thiều trên thế giới và ở Việt Nam 15

2.4 Cơ sở sinh lý của việc hình thành hoa và quả ở vải thiều 19

2.5 Etylen và ứng dụng cho cây ăn quả 22

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 ðịa ñiểm, vật liệu và thời gian nghiên cứu 25

3.2 Nội dung nghiên cứu: 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu 26

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

Thực trạng sản xuất vải ở Bắc Giang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

4.1 31 4.1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng vải của Bắc Giang qua các năm 31 34 4.1.2 Tình hình phát triển vải chín sớm ở Bắc Giang

iii

4.1.3 Những tồn tại trong sản xuất vải ở Bắc Giang và phương hướng

khắc phục 36

4.2 Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến khả năng ra hoa và hình thành quả vải

chín sớm Bình Khê.

4.2.1 Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến khả năng ra lộc thu của giống. 38 38

4.2.2 Ảnh hưởng của cắt tỉa tới thời gian ra hoa, ñậu quả của giống vải

Bình Khê.

4.2.3 Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến số lượng và thành phần các loại hoa.

4.2.4 Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến khả năng ñậu quả vải

4.2.5 Ảnh của cắt tỉa ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

4.2.6 Ảnh hưởng của cắt tỉa tới thành phần cơ giới quả 40 42 44 46 48

4.3 Ảnh hưởng của biện pháp khoanh vỏ ñến ra hoa hình thành quả

vải

4.3.1 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến khả năng ra hoa vải

4.3.2 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến số lượng và thành phần hoa vải

4.3.3 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến ñộng thái ñậu quả 49 50 52 54

4.3.4 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến năng suất và các yếu tố cấu thành

năng suất

4.3.5 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến thành phần cơ giới quả

4.3.6 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến các chỉ tiêu phẩm chất quả 56 58 59

4.4 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến ra hoa và hình thành quả

4.4.1 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến khả năng ra hoa vải

4.4.2 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến số lượng và thành phần hoa vải

4.4.3 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến ñộng thái ñậu quả 60 61 62 64

4.4.4 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến năng suất và các yếu tố cấu thành

năng suất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

4.4.5 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến thành phần cơ giới quả 66 68

iv

4.4.6 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến các chỉ tiêu phẩm chất quả

4.4.7 Hiệu quả kinh tế của việc phun ethrel cho vải 68 69

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71

5.1 Kết luận 71

5.2 ðề nghị: 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

PHỤ LỤC 78

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ðHNNHN ðại học Nông nghiệp Hà Nội

FAO Tổ chức nông lương thế giới

KHKT Khoa học kỹ thuật

NXB Nhà xuất bản

TP Thành phố

CN Cao nhất

TN Thấp nhất

Min Giá trị nhỏ nhất

Max Giá trị lớn nhất

TB Giá trị trung bình

KL Khối lượng

Nhiệt ñộ

T Ao ðộ ẩm

Hàm lượng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

HL

vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Quan hệ giữa nhiệt ñộ và tỷ lệ hoa cái của vải 10

2.2 Mức ñộ thích nghi của cây vải thiều ñối với ñất ñai 13

Hàm lượng dinh dưỡng thích hợp cho ñất trồng vải tính theo tỷ lệ 2.3 14

Diện tích, năng suất và sản lượng vải của tỉnh Bắc Giang qua một 4.1

số năm 31

4.2 Tình hình sản xuất vải của các huyện năm 2010 33

4.3 Tình hình sản xuất vải chín sớm ở các huyện trong tỉnh 35

4.4 Ảnh hưởng của cắt tỉa tới kích thước lộc thu 39

4.5 Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến thời gian ra hoa ñậu quả 41

4.6 Ảnh hưởng của cắt tỉa tới số lượng hoa và thành phần các loại hoa 42

4.7 Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến ñộng thái ñậu quả 44

4.8 Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến năng suất và các yếu tố cấu thành

năng suất 46

4.9 Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến thành phần cơ giới quả 49

4.10 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến khả năng ra hoa. 51

4.11 Ảnh hưởng của khoanh vỏ tới số lượng hoa và thành phần các

loại hoa 52

4.12 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến ñộng thái ñậu quả 55

4.13 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến năng suất và các yếu tố cấu thành

năng suất 56

4.14 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến thành phần cơ giới quả 58

4.15 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến phẩm chất quả vải 59

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

4.16 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến khả năng ra hoa. 62

vii

4.17 Ảnh hưởng của phun ethrel tới số lượng hoa và thành phần các

loại hoa 63

4.18 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến ñộng thái ñậu quả 64

4.19 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến năng suất và các yếu tố cấu thành

năng suất 67

4.20 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến thành phần cơ giới quả 68

4.21 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến phẩm chất quả 69

70

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

4.22 Hiệu quả kinh tế của việc phun ethrel

viii

DANH MỤC HÌNH

Tên hình STT

Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính 4.1

Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến ñộng thái ñậu quả 4.2

Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến năng suất 4.3

Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính 4.4

Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến ñộng thái ñậu quả 4.5

Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến năng suất 4.6

Ảnh hưởng của phun ethrel ñến tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính 4.7

Ảnh hưởng của phun ethrel ñến ñộng thái ñậu quả 4.8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Ảnh hưởng của phun ethrel ñến năng suất Trang 43 45 47 53 55 57 63 65 67 4.9

ix

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài

Cây vải (Litchi chinensis Sonn.), là một trong những cây ăn quả á nhiệt

ñới ñặc sản của Việt Nam. Trong thành phần của quả vải có chứa các chất có

giá trị dinh dưỡng cao như: ñường dễ tiêu, vitamin B, C, phốt pho, sắt, canxi...

Trên thị trường thế giới, quả vải ñược xếp sau dứa, chuối, cam quýt, xoài, bơ.

Về chất lượng vải là cây ăn quả ñược ñánh giá cao với hương vị thơm ngon,

giàu chất bổ ñược nhiều người trong và ngoài nước ưa chuộng. Quả vải ngoài

ăn tươi còn ñược chế biến như sấy khô, làm rượu vang, ñồ hộp, nước giải

khát... Ngoài ra hoa vải còn chứa một nguồn mật rất tốt, cây vải có tán lá xum

xuê quanh năm có thể dùng làm cây cảnh, cây bóng mát, cây chắn gió, chống

xói mòn...

Quả vải có tính cạnh tranh lớn là mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ cao

ñối với nhiều nước. Với ưu thế là loại cây có tính thích ứng rộng, dễ trồng,

khả năng chịu hạn tốt nên có thể trồng trên nhiều loại ñất, trong ñó có ñất ñồi.

Một số tỉnh như: Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh, Phú Thọ, Hà Tây... ñã

và ñang có kế hoạch ñẩy nhanh việc trồng vải với diện tích lớn. Các tỉnh như

Sơn La, Lạng Sơn, Hòa Bình, Thái Nguyên, Tuyên Quang ñã trồng hàng ngàn

ha vải.

Diện tích cây ăn quả của tỉnh Bắc Giang ñến năm 2010 là 47.468 ha,

trong ñó diện tích vải là 35.915 ha, năng suất ñạt bình quân 32,5 tạ/ha, sản

lượng ñạt 116.253 tấn. Giá trị thu nhập từ cây vải của tỉnh hàng năm từ 450

ñến 500 tỷ ñồng, chiếm 13% giá trị thu nhập của ngành nông nghiệp và chiếm

17% giá trị thu nhập của ngành trồng trọt. Cây vải là loại cây ăn quả chiếm

diện tích lớn nhất trong cơ cấu cây ăn quả của tỉnh hiện nay. ðặc tính của cây

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

vải có khả năng chịu hạn tốt, trồng ñược trên nhiều loại ñất, phù hợp với ñiều

1

kiện tự nhiên của tỉnh, cho năng suất, chất lượng cao, do vậy cây vải ñã ñem

lại hiệu quả kinh tế cao trong nhiều năm góp phần rất lớn vào công cuộc xóa

ñói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Bắc Giang nói chung và các

huyện miền núi nói riêng.

Một số năm gần ñây, do sản lượng vải ngày một tăng, trong khi ñó cơ

cấu giống vải của tỉnh chưa thật hợp lý, tỷ lệ giống vải chính vụ chiếm quá

cao gần 90% ñã tạo ra áp lực tiêu thụ khi vào vụ thu hoạch. ðể rải vụ thu

hoạch vải, tỉnh ñã có ñề án ghép cải tạo, cơ cấu lại giống vải tỉnh Bắc Giang,

phấn ñấu ñến năm 2010 ñưa cơ cấu giống vải chín sớm của tỉnh lên từ 15-

20%. ðể mở rộng diện tích trồng giống vải chín sớm, giảm diện tích vải chính

vụ, giải pháp kỹ thuật áp dụng chính là ghép cải tạo giống vải chín sớm trên

gốc vải chính vụ. Thực hiện ñề án, trong những năm qua toàn tỉnh ñã ghép cải

tạo ñược trên 500 ha vải chín sớm, trong ñó chủ lực là giống vải chín sớm

Bình Khê.

Kết quả thực tiễn việc ghép cải tạo giống vải chín sớm tại tỉnh Bắc

Giang cho thấy ñây là biện pháp kỹ thuật có nhiều ưu ñiểm, ñược nông dân

tích cực áp dụng. Tuy nhiên do giống vải chín sớm Bình Khê có tốc ñộ sinh

trưởng phát triển mạnh, một số diện tích vải chín sớm có tỷ lệ ra lộc ñông

nhiều, ra hoa ñậu quả không cao. ðể góp phần giải quyết hiện tượng ra quả

cách năm hoặc ra hoa ñậu quả kém của các giống vải chín sớm trong ñó chủ

lực là giống vải chín sớm Bình Khê, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “

Nghiên cứu ảnh hưởng một số biện pháp hoá học và cơ giới ñến sự ra hoa,

hình thành quả của giống vải chín sớm Bình Khê tại tỉnh Bắc Giang”.

1.2. Mục ñích, yêu cầu

1.2.1. Mục ñích:

Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật cơ giới

và hóa học ñến khả năng ra hoa và hình thành quả của giống vải chín sớm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Bình Khê ñể ñề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao khả năng ra hoa,

2

ñậu quả bổ sung vào quy trình ghép cải tạo giống vải chín sớm Bình Khê trên

giống vải thiều tại tỉnh Bắc Giang.

1.2.2. Yêu cầu

- Xác ñịnh ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật cắt tỉa cành ñến

sinh trưởng, ra hoa hình thành quả của giống vải sớm Bình Khê.

- Xác ñịnh ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật khoanh vỏ ñến sự ra hoa

hình thành quả của giống vải chín sớm

- Sử dụng chất ñiều tiết sinh trưởng ethrel nâng cao khả năng phân hoá

mầm hoa cho giống vải chín sớm Bình Khê.

- ðánh giá năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của các biện pháp

xử lý ra hoa, ñậu quả ñối với giống vải Bình Khê trồng tại Bắc Giang.

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về

ảnh hưởng của một số biện pháp cơ giới và hóa học ñến khả năng ra hoa, ñậu

quả của giống vải chín sớm Bình Khê tại tỉnh Bắc Giang.

- Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa tham khảo trong việc nghiên cứu và

phát triển giống vải chín sớm Bình Khê ở Bắc Giang và các tỉnh khác.

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

ðề xuất biện pháp kỹ thuật như cắt tỉa, khoanh vỏ và xử lý ethrel cho

vải chín sớm Bình Khê ghép trên gốc vải thiều chính vụ ñể nâng cao hiệu quả

của sản xuất vải.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

.

3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về cây vải thiều

2.1.1. Nguồn gốc, phân bố, phân loại và giá trị của cây vải thiều

2.1.1.1. Nguồn gốc, phân bố

Cây vải có nguồn gốc ở vùng giữa miền Nam Trung Quốc, bắc Việt

Nam, bán ñảo Malaysia và ñã ñược trồng trọt cách ñây trên 3.000 năm. Hiện

tại, ở Trung Quốc vẫn còn có những cây vải tổ trên 1.000 năm tuổi ở huyện

Bồ ðiền tỉnh Phúc Kiến, trong ñó, cây to nhất có chu vi thân ñạt 5,6 m, ñường

kính tán cây chỗ lớn nhất ñến 40 m, chiều cao cây trên 16 m và năm cho thu

hoạch cao nhất ñến 1,5 tấn quả [18, 5-6], [37].

Nhiều tài liệu của Trung Quốc cho biết, ở nhiều nơi có cây vải dại như

núi Tạ Hoài Sơn, huyện Liên Giang, tỉnh Quảng ðông; Thạch Phượng Sơn,

huyện Bác Bạch, tỉnh Vân Nam. Từ Tường Hạo và cộng sự căn cứ ñiều tra

thực ñịa và từ góc ñộ lịch sử, hình thái và ñặc trưng quần lạc sinh thái ñã kết

luận: ðảo Hải Nam có nhiều cây vải dại. Ngoài ra ở Dương Xuân, Hóa Châu,

Liêm Giang và trên sáu vạn núi lớn ở vùng giáp ranh huyện Bác Bạch và

huyện Hồ Bắc của tỉnh Quảng Tây... ñều có cây vải dại chứng tỏ cây vải có

nguồn gốc phát sinh từ Trung Quốc [18, 5-6].

Cuối thế kỷ thứ 17, từ Trung Quốc, cây vải ñầu tiên ñược ñưa ñến

Myanma, sau ñó ñược mở rộng sang ðài Loan, Mautirius, Madagasca và Tây

Ấn. Cuối thế kỷ 18, vải ñược ñưa sang Ấn ðộ, Anh, Pháp, Úc, Mỹ, (Singh,

1954), (Meulen, 1957), (Queens và Anon, 1962). ðến thế kỷ thứ 19, cây vải

ñược ñưa ñến trồng tại Israel. Vào những năm 30 của thế kỷ 20, các công

nhân Hoa Kiều gốc Quảng ðông ñã ñưa vải vượt qua xích ñạo vào Công Gô

(Cao Lệ Hoa, 1985) [18, 11-12]. Hiện nay, vải ñược trồng ở trên 20 nước trên

thế giới nhưng chủ yếu phân bố ở các nước vùng ðông Nam Á, Châu ðại

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Dương, các ñảo ở Thái Bình Dương và miền Nam Châu Phi.

4

Ở Châu Á, các nước trồng vải là: Trung Quốc, Ấn ðộ, Thái Lan, Việt

Nam, Myanma, Bănglades, Campuchia, Lào, Malaixia, Philippin, Srilanca,

Indonexia và Nhật Bản.

Ở Châu Phi có: Nam Phi, Madagasca, Công Gô, Ga Bông, Mautirius và

Rêuyniông.

Châu ðại Dương có: Austraylia và Newzealand.

Châu Mỹ có: Hoa Kỳ, Hondurat, Panama, Cu Ba, Tirinidat, Pooctoricô

và Braxin [18, 11-12], [26].

Ở Việt Nam, cây vải ñược trồng cách ñây khoảng 2.000 năm và phân bố từ 18 - 190 vĩ Bắc trở ra, nhưng chủ yếu vẫn là vùng ñồng bằng sông Hồng,

trung du miền núi phía Bắc và một phần khu Bốn cũ. Sử sách ñã chép lại

rằng: cách ñây 10 thế kỷ, dưới thời Bắc thuộc, vải (tiếng Hán là Lệ Chi) là

một trong những cống vật hàng năm Việt Nam phải ñem nộp cho các vua

Trung Quốc. Năm 722, Mai Thúc Loan ñã hiệu triệu những người dân phu ñi

gánh vải quả cống nộp cho chính quyền nhà ðường [26, 6-14], [29, 8].

Theo các tài liệu ñã công bố, Việt Nam cũng ñược coi là một trong

những nước có nguồn gốc phát sinh của cây Vải. Theo tài liệu của Pháp ñể lại

(C. Petelot - 1952) có nói ñến nhiều cây vải dại mọc ở sườn núi Ba Vì. Theo

Vũ Công Hậu - 1982, cây vải ñã ñược phát hiện mọc ở chân núi Tam ðảo,

tỉnh Vĩnh Phúc. ðây là những cây vải dại, quả có hình dạng, mầu sắc và gai

quả giống hệt giống vải trồng, chỉ khác quả nhỏ khoảng 6 - 8 gam, cùi mỏng,

ăn chua… Ở các vùng này người ta còn tìm ñược những cây vải dại quả nhỏ,

gai dài, hạt to, ăn chua... có ñặc ñiểm tương tự như một số giống vải trồng

hiện nay [15], [29, 6-14].

Vùng Thanh Hà (Hải Dương) hiện còn cây vải nhà cụ Hoàng Văn Thu

trên 130 tuổi ñược coi là cây vải tổ. Từ vùng Thanh Hà - Hải Dương, cây vải

ñã ñược ñưa ñi trồng trọt ở hầu hết các tỉnh miền Bắc, miền Trung và cả một

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

số tỉnh Tây Nguyên. Ở thời ñiểm hiện tại, ñã hình thành một số vùng trồng

5

vải mang tính sản xuất hàng hoá lớn như Thanh Hà, Chí Linh, Tứ Kỳ (Hải

Dương); ðông Triều, Hoành Bồ (Quảng Ninh); Lục Ngạn, Lục Nam, Yên

Thế (Bắc Giang); ðồng Hỷ, ðại Từ (Thái Nguyên)... Ở những nơi này cây vải

thực sự ñóng vai trò tiên phong trong công cuộc xoá ñói, giảm nghèo cho

người dân trồng vải [7], [21].

2.1.1.2. Phân loại

Vải (Litchi chinensis Sonn.) thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae), bộ Bồ hòn

(Sapindales), phân lớp hoa hồng (Rosidae). Họ Bồ hòn có 150 chi, với

khoảng 2.000 loài ñược phân bố ở vùng Nhiệt ñới và Á nhiệt ñới, chủ yếu tập

trung ở vùng Châu Á và một số ít loài thuộc Nam Mỹ, Châu Phi và Austraylia

[20, 150-151], [45], [46].

Vải có 3 loài phụ:

Litchi chinensis: loài này tập trung các giống vải thương mại ngày nay có

nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc. Hiện tại Trung Quốc có khoảng trên 100

giống trong ñó có 15 giống thương mại quan trọng, Ấn ñộ có khoảng trên 50

giống, Thái Lan trên 20 giống, Austraylia có trên 40 giống…[38, 559-560].

Litchi philippinensis: ñược trồng nhiều ở Philippines và Papua New

Guinea trên những vùng núi cao, cây sinh trưởng tốt, tán lá rậm rạp mầu xanh

sẫm, quả nhỏ hình ô van, vỏ quả dày, gai quả nhọn, hạt to dài, cùi chỉ là một

lớp mỏng bao quanh hạt, ăn có vị chua và chát.

Litchi javenensis: loài phụ này có nguồn gốc từ Malay Peninsula,

Indonesia, Trung Quốc, West Java và ðông Nam Á, có ñặc ñiểm quả nhỏ, hạt

to, gai dài và ăn có vị chua.

2.1.2. ðặc ñiểm thực vật học cây vải thiều

2.1.2.1. ðặc ñiểm thân, cành

Vải là cây thân gỗ, cây trưởng thành thường cao từ 8 - 10 m, thân to, vỏ

phẳng, nhẵn, mầu nâu xám hoặc nâu ñen, gỗ có vân mịn mầu nâu, cây già có

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

vân gỗ uốn lượn.

6

Tán cây vải có hình bán cầu, cây trưởng thành ñường kính tán

thường có kích thước từ 7 - 12m, cành chính to khoẻ, phân nhánh nhiều,

hơi cong, phân bố ñều về các phía. Cây vải nhân giống bằng phương pháp

chiết hay ghép từ khi trồng ñến 3 năm tuổi chủ yếu là sinh trưởng dinh

dưỡng. Trong thời kỳ này bộ khung tán phát triển mạnh, một năm có thể ra

5 - 6 ñợt lộc [18].

Theo Trần Thế Tục (2000), Vũ Mạnh Hải (1989), số ñợt lộc/cành, kích

thước của mỗi ñợt lộc phụ thuộc vào tuổi cây, tình trạng sinh trưởng của cây,

nước, phân bón, nhiệt ñộ chi phối. Nếu có chế ñộ chăm sóc ñầy ñủ và ñiều

kiện nhiệt ñộ thích hợp vải sẽ ra ñược nhiều ñợt lộc và lộc có kích thước lớn.

Ngược lại, số lộc sẽ ít và có kích thước nhỏ.

Trong ñiều kiện ñủ phân, nước, nhiệt ñộ thích hợp thì từ khi nảy lộc

ñến thành thục một ñợt lộc cần 50 ngày. Cây ñã già chỉ mọc ñược 1 - 2 ñợt

cành/năm [9, 104-106], [13, 129-133], [14], [29].

Theo Nghê Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần (1991), do cây trong thời kỳ

sinh trưởng, chất dinh dưỡng dự trữ không nhiều, từ ñó rất khó hình thành

mầm hoa hoặc tỷ lệ hoa cái thấp, thông thường chỉ chiếm 20% trở xuống.

ðối với cây 7 - 20 năm tuổi, bộ khung tán ñã cơ bản ổn ñịnh, sinh

trưởng khoẻ nhưng không quá mạnh. Thời kỳ này, quá trình sinh trưởng sinh

thực chiếm ưu thế, lượng hoa quả nhiều. Sau vài năm sai quả, cây sẽ bị suy

yếu, nếu không bù ñắp lượng chất ñã bị tiêu hao trong quá trình ra hoa ñậu

quả thì cây có thể rụng lá và già cỗi nhanh.

Những cây trên 20 năm tuổi, lượng quả và khả năng sinh trưởng của

cây bắt ñầu giảm, lượng cành phát sinh ít, cành yếu, cành khô nhiều, rễ mới ít,

bộ rễ suy yếu, cây sẽ già cỗi nhanh nếu không có biện pháp chăm sóc và cải

tạo hợp lý (bón bổ sung dinh dưỡng, ñốn phớt, ñốn ñau, ñốn trẻ lại, phòng trừ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

sâu bệnh...) [18].

7

2.1.2.2. ðặc ñiểm lá vải

Lá vải là loại lá kép hình lông chim chẵn. Ở cây vải thực sinh non, lá

kép thứ nhất và thứ hai chỉ có một ñôi lá nhỏ, lá kép thứ hai và thứ ba có hai

và ba ñôi lá nhỏ, về sau tăng lên ba ñến bốn ñôi, mọc so le hoặc ñối nhau. Lá

nhỏ dài 9 - 15 cm, rộng 3 - 5 cm, hình lá răm, bầu dục dài hoặc hình trứng

ngược, có cuống ngắn, chóp lá nhọn, mặt lá bóng. Lá còn non mầu ñỏ ñồng

hoặc mầu hồng tía. Lá già có mầu lục ñậm, bóng, mặt dưới lá mầu xanh xám.

Gân chính nổi, gân nhánh không rõ lắm, khả năng giữ nước và chống hạn của

khí khổng kém hơn. Kích thước, mầu sắc lá cũng là một trong những ñặc

trưng dùng ñể giám ñịnh giống [18].

2.1.2.3. ðặc ñiểm hoa, quả

- Chùm hoa

Chùm hoa vải mọc trên ñầu cành hoặc nhánh bên, hoa tự hình chóp do

trục chính, trục bên, trục nhánh và nhánh chùm hợp thành. Hoa tự dài 15 - 30

cm, số lượng hoa trên một chùm chênh lệch rất lớn, từ vài chục hoa ñến trên

4.000 hoa. Số lượng hoa có liên quan ñến ñặc tính giống, tình hình dinh

dưỡng của cành mẹ và ñiều kiện khí hậu.

Chùm hoa phần lớn mọc từ chồi ngọn hoặc từ 2 -3 chồi nách phía dưới

cành năm trước. Một số ít giống vải có số lượng khá lớn chồi nách (có khi

ñến 12 chồi) dưới chồi ngọn có khả năng phát sinh chùm hoa. Chùm hoa ít

khi mọc trên cành già và trên thân [18, 78-83], [26], [29].

- Hoa vải

Hoa vải nhỏ, ñường kính hoa chỉ xấp xỉ 4 - 5 mm, mầu vàng nhạt, phần

nhiều không có cánh. ðài hoa của các giống thường có kích thước khác nhau,

trung bình 3 - 4 mm. Nhị ñực và nhị cái mọc trên mâm hoa. Hoa ñực nhỏ hơn

hoa cái. Cây vải phần lớn có hoa ñực và hoa cái khác biệt và ít khi có cùng 1

loại hoa mọc trên cùng một chùm hoa. Vải thường có 4 loại hoa: hoa cái, hoa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

ñực, hoa lưỡng tính, hoa biến thái.

8

- Quả vải

Theo Trần Thế Tục (2000) [26], sau khi ñậu ñược quả, quá trình phát

triển của quả vải ñược phân ra làm 3 giai ñoạn chính:

- Giai ñoạn 1: phôi phát triển, tế bào của vỏ quả và vỏ hạt tăng nhanh,

từ lúc hoa cái nở ñến lúc xuất hiện thịt quả mất 30 - 40 ngày. Sau lúc hoa cái

nở khoảng 10 ngày, quả có ñộ lớn bằng hạt ñậu xanh là lần rụng quả ñầu tiên.

- Giai ñoạn 2: hạt phát triển nhanh, tăng nhanh về thể tích và khối

lượng, vỏ hạt cứng dần cho ñến lúc thịt quả bao kín lấy hạt, thời gian này là

18 - 25 ngày. Lúc này thịt quả phát triển bao lấy 1/3 ñến 2/3 hạt. Thời kỳ này,

do thiếu dinh dưỡng hoặc thiếu các chất kích thích sinh trưởng dẫn ñến rụng

quả lần thứ 2.

- Giai ñoạn 3: thịt quả phát triển rất nhanh và quả ñến giai ñoạn chín.

Từ lúc thịt quả bao kín hạt cho ñến khi quả chín mất thời gian khoảng 19 - 25

ngày. Thời kỳ này là lúc các chất dinh dưỡng trong quả tăng nhanh, cuống

quả bắt ñầu có mầu ñỏ, hàm lượng ñường trong quả tăng lên. Nếu gặp mưa

liên tục sẽ dẫn ñến rụng quả. ðợt rụng quả này thường xuất hiện một tuần

trước lúc thu hoạch và là ñợt rụng quả thứ 3.

2.2. Yêu cầu ngoại cảnh của cây vải

2.2.1. Yêu cầu về nhiệt ñộ

Groff (1921) cho rằng, năng suất vải thường cao ở vùng lạnh, nhiệt ñộ thấp từ (-1,1 ñến 4,40C) nhưng không có sương muối và có thời gian ngủ nghỉ

trước phân hoá mầm hoa. Nhiệt ñộ thấp ức chế việc sinh ra hooc môn sinh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

trưởng, từ ñó làm giảm sự phát lộc và tăng khả năng ra hoa. Theo Nguyễn Thiếu ðường (1984) thì cây vải sinh trưởng tốt ở nhiệt ñộ bình quân là 21 - 250C. Giống chín muộn ở nhiệt ñộ 00C và giống chín sớm ở nhiệt ñộ 40C thì sinh trưởng dinh dưỡng bị ngừng trệ. Khi nhiệt ñộ ở mức 8 - 100C thì cây bắt ñầu hồi phục sinh trưởng, 10 - 200C cây sinh trưởng chậm, trên 210C thì sinh trưởng tốt,

9

ở nhiệt ñộ 23 -260C sinh trưởng mạnh nhất. Tổng nhiệt ñộ thích hợp cho sinh trưởng, phát triển cả năm của vải là: 2.500 - 2.8000C [18, 93-94].

Theo thống kê của cục Nông nghiệp Quảng ðông thì những năm ñược mùa Vải là những năm có nhiệt ñộ thấp nhất trong phạm vi 1,5 - 140C. Trong

vòng 25 năm, có 10 năm ñược mùa vải thì nhiệt ñộ thấp nhất ñều nằm trong

phạm vi này. Nghê Diệu Nguyên (1985) cho rằng: cường ñộ và thời gian kéo

dài của nhiệt ñộ thấp có ảnh hưởng ñến sự phân hoá mầm hoa của giống vải

Hắc Diệp.

Nhiệt ñộ cũng liên quan ñến tỷ lệ hoa cái và hoa ñực của vải trong thời

gian phân hoá mầm hoa. Từ tháng 1 ñến tháng 3, nhiệt ñộ bình quân trong

ngày càng thấp thì tỷ lệ hoa cái càng cao, nhiệt ñộ tăng cao thì tỷ lệ hoa cái lại

giảm (bảng 2.1) [18].

Bảng 2.1. Quan hệ giữa nhiệt ñộ và tỷ lệ hoa cái của vải

Số TT Nhiệt ñộ (0C) Tỷ lệ hoa cái (%)

1 12,8 27,4

2 13,1 24,7

3 14,9 23,9

4 15,4 23,0

5 15,9 23,1

6 16,1 20,0

Nguồn: Nghê Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần - 1991

7 16,4 18,3

Quá trình phân hoá mầm hoa của vải liên quan chặt chẽ tới nhiệt ñộ

thấp của mùa ñông. Năm 1975, Bành Kính Ba theo dõi trên các giống vải Nếp và Hoài chi cho thấy: nhiệt ñộ từ 0 - 100C thuận lợi cho phân hóa mầm hoa và chùm hoa phân nhánh. Ở ñiều kiện 11 - 140C cành hoa và lá ñều có thể phát triển sớm trở thành các chùm hoa có giá trị kinh tế. Nhiệt ñộ 18 - 190C trở

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

xuống vẫn có thể hình thành chùm hoa nhỏ, nhiều lá nhưng không có giá trị

10

về kinh tế. Giống vải Trần tử trong những năm tích luỹ trên 200 giờ nhiệt ñộ dưới 70C, quá trình hình thành hoa và ñậu quả tốt, những năm không ñủ 150

giờ thì hình thành hoa và ñậu quả kém [18, 94-95].

Theo Vũ Công Hậu và Trần Thế Tục, nhiệt ñộ có ảnh hưởng lớn ñến

sinh trưởng và phát triển của cây vải. Những vùng trồng vải thường có nhiệt ñộ bình quân 10 - 170 C, nhiệt ñộ thấp nhất không quá - 20, nhiệt ñộ thích hợp cho sinh trưởng là 24 - 290C [15], [30, 116-121].

Theo Phạm Văn Côn (2004), khi ra hoa, ñậu quả cây vải cần nhiệt ñộ

hơi lạnh và khô, tổng tích ôn khoảng 2.500 - 2.6000C [4, 52].

2.2.2. Yêu cầu về ánh sáng

Vải là cây ưa sáng, vì vậy người Trung Quốc có câu: “ðương nhật lệ

chi, bối nhật long nhãn”, nghĩa là nhãn có thể chịu bóng râm, quay lưng về

phía mặt trời còn vải phải trồng ở chỗ có ánh sáng chiếu chính diện. Cây vải

là cây cần ánh sáng quanh năm, nhất là tháng 11, 12, nắng càng nhiều càng

thuận lợi cho sự phân hóa mầm hoa, tháng 2, 3, có nắng thì quá trình thụ phấn

thụ tinh sẽ thuận lợi. Cây vải cần tổng số giờ chiếu sáng trong năm từ 1.800

giờ trở lên là khá thích hợp.

Theo Nghê Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần (1991), với giống vải Hắc

Diệp, số giờ chiếu sáng nhiều thì lượng hoa cái trên một chùm tăng lên tương

ứng [18, 97].

Ánh sáng thích hợp còn làm tăng khả năng quang hợp cho cây ñồng

thời tăng tích luỹ chất khô, giảm sâu bệnh gây hại. Từ ñó, cần phải bố trí

khoảng cách trồng và cắt tỉa tạo tán hợp lý, tránh sự che khuất lẫn nhau

giữa các cành trên cùng một cây và giữa các cây cùng trong vườn trồng

[16, 352-357].

2.2.3. Yêu cầu về ñộ ẩm và nước

Vải có nguồn gốc ở các vùng mà lượng mưa hàng năm dao ñộng trong

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

khoảng 1.250 - 1.700 mm, nhưng lượng mưa thích hợp nhất là 1.500 mm mỗi

11

năm. Những tháng có mưa nhiều, cây vải sinh trưởng mạnh, bộ lá xanh tốt

thường bị sâu bệnh phá hoại.

ðộ ẩm là một trong những nhân tố quan trọng trong việc xác ñịnh vùng

trồng vải. Vùng trồng thường có gió nóng, khô trong mùa hè gây bất lợi cho

sự phát triển của vải (làm quả bị nứt, sau ñó làm hại ñến thịt quả), ñây chính

là nhân tố ảnh hưởng ñến sự mở rộng diện tích vải. Trong thời kì sinh trưởng

dinh dưỡng, vải yêu cầu lượng nước nhiều ñể phát triển thân lá, tạo tiền ñề

cho năng suất cao ở giai ñoạn về sau. Lượng mưa phân bố ñều sẽ tốt hơn là

lượng mưa ñủ và tập trung. Nếu lượng mưa không ñủ, cần phải có biện pháp

tưới nước kịp thời vào các giai ñoạn cần thiết cho cây.

Những tháng mùa hè và mùa thu là thời gian cây vải sinh trưởng mạnh,

yêu cầu lượng nước lớn. Những tháng mùa ñông nếu mưa nhiều, vải dễ phát

lộc ñông, không thuận lợi cho phân hoá mầm hoa. Theo Nghê Diệu Nguyên

và cộng sự, lượng mưa ảnh hưởng tới hoa vải chủ yếu trong giai ñoạn phân

hóa trục chùm hoa và thời kỳ phân hóa hoa. Nếu ñủ nước, tổng số hoa/chùm

và số hoa ñực/chùm giảm nhưng số hoa cái không bị ảnh hưởng nhiều nên tỷ

lệ hoa cái tăng [18, 158], [19].

Mưa nhiều trong thời gian hoa ñang nở sẽ làm thối hoa, tỷ lệ ñậu quả

thấp, có thể dẫn ñến mất mùa. Phấn hoa trong nước nửa giờ có một bộ phận

bắt ñầu nẩy mầm, 1 - 1,5 giờ phần lớn hạt phấn nảy mầm, sau 2 giờ cơ bản

ngừng nảy mầm. Nếu ngâm phấn hoa trong nước quá nửa giờ, màng ngoài

của 70% số hạt phấn bắt ñầu trương lên; ngâm khoảng 1 giờ, ñầu trên ống

phấn hoa bị vỡ ra, nguyên sinh chất chảy ra ngoài và ngừng sinh trưởng.

Ở các tỉnh phía Bắc nước ta, chế ñộ mưa và ẩm ñộ tương ñối thích hợp

cho sinh trưởng, phát triển của cây vải. Mùa khô bắt ñầu vào các tháng 10, 11,

12 và cũng là lúc vải cần ñiều kiện khô, lạnh ñể phân hoá mầm hoa. Mùa mưa

bắt ñầu vào tháng 4, 5 cũng là lúc vải cần nhiều nước ñể nuôi quả, giúp quả

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

lớn nhanh [4, 42-43].

12

2.2.4. Yêu cầu về ñất ñai

Cây vải có khả năng thích nghi với nhiều loại ñất khác nhau. Các loại

ñất phù xa, ñất có tầng canh tác dày, ñất giàu dinh dưỡng, ñất ñồng bằng...

thích hợp cho vải sinh trưởng, phát triển. Theo Nghê Diệu Nguyên (1991): ñất

núi, ñất ñồi ñịa thế cao, tầng ñất dày, tiêu nước tốt nhưng nghèo chất hữu cơ

và ñộ phì thấp, muốn trồng vải cho hiệu quả kinh tế cao cần cần phải cày xới,

bón phân, tưới nước ñầy ñủ ñể cải tạo ñất, giúp bộ rễ ăn sâu, rộng, tăng ñược

thế sinh trưởng của cây. So với vải trồng ở vùng ñồng bằng, cây vải trồng ở

vùng ñồi núi thường có tuổi thọ cao hơn, vỏ quả dày hơn, mã quả tươi hơn, vị

ngọt và chất lượng khá [18, 99].

Bảng 2.2. Mức ñộ thích nghi của cây vải thiều ñối với ñất ñai

Không thích Mức ñộ thích nghi Chỉ tiêu hợp N S1 S2 S3

Loại ñất P, Fp, Fs Fk, Fv Fa, Fq

ðộ dốc 0 - 8 8 - 15 15 - 25 > 25

ðộ dày tầng ñất > 100 70 - 100 50 - 70 < 50

Nguồn: Trần Thế Tục, Vũ Thiện Chính (1997) [28]

Ghi chú: S1: Rất thích hợp;

S2: Thích hợp; S3: Ít thích hợp. P: ðất phù

sa; Fa: ñất ñỏ vàng trên ñá macma axit; Fp: ñất nâu vàng trên phù sa cổ; Fq: ñất

vàng nhạt trên ñá cát; Fk: ñất nâu ñỏ trên macma bazơ và trung tính; Fs: ñất ñỏ vàng

trên phiến thạch sét và biến chất; Fv: ñất nâu ñỏ trên ñá vôi.

ðộ phì ñất N1 N2 N3

Theo các kết quả nghiên cứu của Trần Thế Tục, Vũ Thiện Chính (1997)

và của Vũ Thiện Chính (1999), ở nước ta, vải là loại cây không kén ñất, có

thể trồng ñược trên nhiều loại ñất từ ñất bãi ven sông, ñất ruộng ñến ñất gò,

ñồi. Mức ñộ thích nghi của cây vải thiều ñối với các loại ñất ñược thể hiện ở

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

bảng 2.2. [5, 84-85], [17, 14], [28, 9-12].

13

2.2.5. Yêu cầu về dinh dưỡng

Menzel C.M. và Simpson D.R. (1992)[51, 36-40] ñã ñưa ra khoảng tối

thích về dinh dưỡng cho ñất trồng vải với cây trưởng thành (bảng 2.3).

Bảng 2.3. Hàm lượng dinh dưỡng thích hợp cho ñất trồng vải

tính theo tỷ lệ

TT Loại dinh dưỡng Khoảng tối thích

1 ðạm (%) 1,50 - 1,80

2 Lân (%) 0,14 - 0,22

3 Kaly (%) 0,70 - 1,10

4 Canxi(%) 0,60 - 1,00

5 Magiê (%) 0,30 - 0,50

6 Sắt (ppm) 50 - 100

7 Mangan (ppm) 100 - 250

8 Kẽm (ppm) 15 - 30

9 ðồng (ppm) 10 - 25

10 Bo (ppm) 40 - 60

11 Natri (ppm) < 500

Nguồn: Menzel C.M. và Simpson D.R. - 1992[51]

12 Clo (%) < 0,25

Theo Nghê Diệu Nguyên (1991) [18] thì tỷ lệ các loại phân bón ñược coi

là thích hợp với cây vải trong thời kỳ cho quả ở Trung Quốc là: N : P : K = 1 :

0,4 : 0,6 - 0,8 hoặc: 1 : 0,4 : 1,6 - 1,8. Các loại phân vi lượng như: Mg, Mn,

Zn, Bo... cũng ñược áp dụng phun bổ sung lên lá nhằm tăng khả năng chống

chịu cho cây, tăng tỷ lệ ñậu quả, giữ quả, chống nứt quả và làm tăng phẩm

chất quả [18]

Ở trong nước, khi nghiên cứu phản ứng ñối với phân bón N - P - K của

cây vải thiều trồng trên ñất ñồi và ñất phù sa chua tại xã Thanh Sơn, huyện

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Thanh Hà, tỉnh Hải Dương và ðội 2, Nông trường Quốc doanh Lục Ngạn, các

14

tác giả của Trường ðại học Nông nghiệp I - Hà Nội nhận thấy: phân bón N, P,

K có ảnh hưởng rõ rệt ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất vải

thiều trồng ở Lục Ngạn và Thanh Hà; có ảnh hưởng rõ ñến hàm lượng ñường,

vitamin C, axít hữu cơ. Lượng phân bón và tỷ lệ bón N, P, K thích hợp cho

vùng Lục Ngạn - Bắc Giang là 180 - 150 - 225 (tỷ lệ N : P : K = 1,2 : 1,0 :

1,5); ñối với vùng Thanh Hà - Hải Dương là 135 - 225 - 225 (tỷ lệ N : P : K =

1,0 : 1,7 : 1,7) [3, 132-148].

Kết quả xác ñịnh liều lượng và tỷ lệ phân bón cho vải chín sớm trên ñất

dốc thời kỳ ñầu kinh doanh (ñối với cây vải 5 năm tuổi) do Viện Nghiên cứu

Rau quả thực hiện cho thấy: năng suất quả của các công thức bón phân 0,18 -

0,35 kg N; 0,10 - 0,20 kg P và 0,4 - 0,6 kg K dao ñộng từ 14,8 - 18,7 kg

quả/cây. Năng suất quả vải giữa các chế ñộ bón phân khác nhau có sự khác

nhau, chênh lệch năng suất dao ñộng từ 0,2 - 3,9 kg/cây. Trên nền 0,15 P2O5

và 0,50 K2O kg/cây bón N từ 0,25 - 0,45 kg N/cây làm tăng suất quả rõ rệt.

Công thức bón nhiều N nhất (0,45 kg N/cây) cho năng suất quả cao nhất (18,7

kg/cây), cao hơn nhiều so với mức bón của người dân. Trên nền 0,35 N và

0,50 K2O kg/cây bón lượng P từ 0,1- 0,2 kg P2O5/cây cho năng suất cao nhất

ở công thức bón 0,15 kg P2O5/cây. Trên nền 0,35 N và 0,15 P2O5 kg/cây bón

K từ 0,4 - 0,6 kg K2O/cây, cho năng suất cao nhất ở công thức bón 0,50 kg

K2O/cây [6, 34-43].

Kết quả khuyến cáo bón phân cho vải thời kỳ ñầu kinh doanh trên ñất

dốc là 0,45 N : 0,15 P2O5 : 0,50 K2O (kg/cây) tương ứng với tỷ lệ N : P2O5 :

K2O = 1,0 : 0,33 : 1,11. ðây là mức phân bón cho năng suất quả cao nhất,

giúp sớm làm cho vải ổn ñịnh về năng suất trong thời kỳ ñầu kinh doanh.

2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ vải thiều trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1. Tình hình sản xuất

Trên thế giới, hiện có trên 20 nước trồng vải, trong ñó các nước Châu Á

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

có diện tích trồng và sản lượng vải cao nhất. Theo Trần Thế Tục [29], diện

15

tích trồng vải của thế giới năm 1990 là 183.700 ha, sản lượng 251.000 tấn.

Năm 2000 ñạt xấp xỉ 780.000 ha, tổng sản lượng ñạt tới 1,95 triệu tấn, trong

ñó các nước ðông Nam Á chiếm khoảng 600.000 ha và sản lượng ñạt xấp xỉ

1,75 triệu tấn (chiếm 77% diện tích và 90% sản lượng vải của thế giới) [34].

Trung Quốc là nước ñứng ñầu thế giới về diện tích và sản lượng vải.

Theo Mitra S.K. (1999), diện tích vải của Trung Quốc ñạt 530.000 ha với sản

lượng là 950.000 tấn; năm 2001 là 584.000 ha với sản lượng ñạt 958.700 tấn

quả tươi [40, 19-23], [42], [43], [49, 25-28].

Theo Singh H. P., Babita B. (1990) và Ghosh (2000), Ấn ðộ là nước

ñứng thứ 2 trên thế giới về diện tích và sản lượng vải. Sản lượng vải của Ấn

ðộ năm 1990 mới chỉ ñạt con số 91.860 tấn thì ñến năm 2000 ñã là 56.200 ha,

với sản lượng ñạt 428.900 tấn.

Diện tích vải ở Thái Lan năm 1999 ñạt 22.200 ha, với sản lượng 85.083

tấn [43].

Ở Bănglades, vải ñược trồng tập trung ở các huyện Dinajpur, Rangpur

và Rangshahi với tổng diện tích trồng trọt năm 1998 ñạt 4.750 ha, sản lượng

ñạt 12.755 tấn.

Tại ðài Loan, năm 1999 diện tích trồng vải ñạt 11.961ha. Trong ñó,

diện tích cho thu hoạch là 11.580 ha với sản lượng là 108.668 tấn. Năm 2001,

diện tích trồng vải của ðài Loan ñã tăng lên trên 12.000 ha [43], [48].

Ở Austraylia, năm 1986, diện tích vải của Austraylia chỉ ñạt khoảng

350ha với sản lượng ước ñạt khoảng 60 tấn [39], [41], [43].

Vải là cây ăn quả Á nhiệt ñới quan trọng xếp sau xoài, dứa và ổi ở

Nepal. Vải ñã ñược trồng ở nước này cách ñây 104 năm. Diện tích vải của

Nepal năm 1999 ñạt 2.830 ha với sản lượng là 13.875 tấn [43].

Châu Phi có 4 nước trồng vải theo hướng hàng hoá là: Nam Phi,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Madagatca, Renyniông, Moritiuyt. Trong ñó, Madagasca nằm ở phía Tây Ấn

16

ðộ Dương, sản lượng hàng năm ñạt 3,5 vạn tấn, là nước có sản lượng vải lớn

nhất ở Châu Phi [29].

Ở Việt Nam, trong các cây ăn quả hiện nay, vải là cây có quy mô sản

xuất lớn, tập trung và mang tính hàng hóa cao. Sản phẩm quả tươi và các sản

phẩm chế biến từ vải không những ñáp ứng ñủ nhu cầu trong nước mà còn

xuất khẩu dưới dạng sản phẩm: vải ñông lạnh, vải nước ñường, vải sấy khô,

purê vải... Chính vì vậy, những năm gần ñây diện tích vải tăng lên nhanh

chóng [44]. Năm 2000, diện tích vải của cả nước ñạt trên 20.000 ha, trong ñó

có 13.500 ha ñang cho thu hoạch với năng suất bình quân ñạt 2 tấn/ha, sản

lượng khoảng 25.000 - 27.000 tấn quả tươi [1]. ðến năm 2007, diện tích trồng

vải cả nước ñã ñạt 88.900 ha với sản lượng 428.900 tấn. Sản xuất vải tập

trung ở một số tỉnh như: Quảng Ninh (diện tích 6.700 ha; sản lượng 22.465

tấn), Thái Nguyên (diện tích 6.861 ha; sản lượng 17.219 tấn), Lạng Sơn (diện

tích 7.473 ha; sản lượng 12.684 tấn), Hải Dương (diện tích 14.219 ha; sản

lượng 47.632 tấn). Tỉnh có diện tích và sản lượng lớn nhất là Bắc Giang (ñạt

39.835 ha chiếm 40,42% về diện tích và 228.558 tấn chiếm 51,36 % sản

lượng vải của cả nước) [34].

2.3.2. Tình hình tiêu thụ

Tổng sản lượng vải xuất nhập khẩu trên thị trường thế giới khoảng

100.000 tấn/năm. Thị trường tiêu thụ vải lớn trên thế giới có thể nói ñến là thị

trường Hồng Kông và Singapore. Trong tháng 6 và tháng 7, thị trường này

tiếp nhận khoảng 12.000 tấn vải từ Trung Quốc, ðài Loan và Thái Lan. ðức

và Pháp nhập 10.000 - 12.000 tấn vải từ Madagasca và Nam Phi trong tháng

10 ñến ñầu tháng 3 năm sau. Một lượng nhỏ ñược nhập từ Israel trong tháng 7

ñến tháng 8 và từ Austraylia trong tháng 10 ñến tháng 3 năm sau. Sau năm

1980, vải từ Thái Lan, ðài Loan, Trung Quốc ñược bán sang Châu Âu, năm

1990, một lượng nhỏ ñược xuất sang Ấn ðộ. Vải hộp chất lượng tốt ñược

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

xuất sang Malaixia, Singapore, Mỹ, Austraylia, Nhật và Hồng Kông [40].

17

Năm 2000, Thái Lan xuất khẩu 12.475 tấn vải tươi và sấy khô trị giá

15,4 triệu ðôla Mỹ sang Singapore, Hồng Kong, Malaysia và Mỹ [36].

Theo Xuming H., Lian Z. (2003), gần một nửa sản lượng vải của

Trung Quốc tiêu thụ tại thị trường nội ñịa. Hàng năm, Trung Quốc chỉ xuất

khẩu một lượng vải khoảng 10.000 ñến 20.000 tấn (chiếm khoảng trên 2% sản

lượng vải). Thị trường xuất khẩu của Trung Quốc chủ yếu là Hồng Kông,

Singapore và một số nước ðông Nam Á. Giá vải của Trung Quốc giao ñộng

từ 0,5 ñến 2,5 USD/kg tuỳ thuộc vào chất lượng quả và thời vụ thu hoạch, cao

nhất là giá của các giống No Mai Chee và Kwai May hạt nhỏ với giá 10,0

USD/kg, giá trung bình tại Singapore và Anh là 6 USD/kg; tại Nam Mỹ là 15

USD/kg [42], [49].

ðài Loan hàng năm xuất khẩu khoảng 5.700 tấn vải cho các nước,

trong ñó: Philippines: 2.000 tấn; Nhật: 1.000 tấn; Singapore: 500 tấn; Mỹ:

1.200 tấn; Canada: 1.000 tấn [49].

Austraylia là nước sản xuất vải với số lượng ít, nhưng lại tập trung chủ

yếu cho xuất khẩu. Khoảng 30% sản lượng vải của Austraylia xuất khẩu cho

Hồng Kông, Singapore, Châu Âu và các nước Ả rập. Tuy nhiên, Austraylia lại

phải nhập khẩu vải của Trung Quốc vào những tháng trái vụ.

Thị trường nội ñịa là thị trường tiêu thụ vải tươi chủ yếu của hầu hết

các quốc gia sản xuất vải trên thế giới. Các nước hàng năm chỉ xuất khẩu một

lượng vải rất nhỏ trên thị trường thế giới [42].

Ở Việt Nam, khoảng 75% sản lượng vải của cả nước ñược tiêu thụ

ngay trong thị trường nội ñịa, phần còn lại ñược sơ chế, xuất khẩu tươi và chế

biến. Các sản phẩm sơ chế và chế biến gồm vải sấy khô, vải lạnh ñông, vải

nước ñường. Thị trường xuất khẩu vải tươi còn rất hạn chế do nhiều nguyên

nhân như: khả năng bảo quản của quả vải ngắn, chất lượng vệ sinh an toàn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

thực phẩm và ñiều kiện vệ sinh cơ sở hạ tầng sau thu hoạch còn hạn chế.

18

Thị trường tiêu thụ vải tươi chủ yếu ở Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí

Minh. Vải sấy khô chủ yếu ñược bán sang Trung Quốc và một phần sang Lào,

Campuchia. Sản phẩm vải một phần ñược tiêu thụ qua các tổ chức thương

mại, một phần do tư thương tổ chức thu mua, tiêu thụ. Thị trường xuất khẩu

vải của nước ta chủ yếu là Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hà

Lan, Thuỵ Sỹ, Mỹ, một số quốc gia khác trong khu vực và thị trường Châu

Âu [1], [2], [35].

2.4. Cơ sở sinh lý của việc hình thành hoa và quả ở vải thiều

2.4.1. Phân hoá mầm hoa

Quá trình phân hoá mầm hoa vải có thể chia thành 3 thời kỳ:

+ Thời kỳ hình thành

Trước khi phân hoá mầm hoa, chóp sinh trưởng có thể tích nhỏ, chồi

ngọn cành mẹ vừa nhú hoặc sau khi nhú mầm. Trong ñiều kiện thích hợp thì

chóp sinh trưởng phình to thành hình bán cầu, ñó là thời kỳ hình thành nền

hoa tự. Thời kỳ này, yêu cầu các ñiều kiện môi trường thích hợp và ñiều kiện

nội tại ñể các mầm nguyên thủy cảm nhận và phân hoá. ðối với các giống

chín sớm, thời kỳ này từ giữa tháng 10 ñến cuối tháng 11, giống chín chính vụ

và chín muộn từ giữa tháng 12 ñến cuối tháng 2.

+ Thời kỳ phân hoá các cấp cành nhánh hoa tự

Nền hoa tự kéo dài thành trục chính của hoa tự hình trụ, ñồng thời phân

hoá lá kép từ dưới lên trên, giữa nách lá sản sinh nền cành thứ nhất to, mập

(trục bên), mắt thường dần dần nhìn thấy ở nách lá, cành non xuất hiện ngày

càng nhiều các chấm trắng rõ rệt, giai ñoạn này thường gọi là trỗ bông.

Do việc phân cành hoa tự phát sinh từ dưới lên trên, vào cuối kỳ phân

hoá cành hoa tự, khi ñầu trục chính còn tiếp tục sản sinh cành nhánh mới thì

trục chùm hoa nhỏ trên cành nhánh phát sinh sớm ở giữa và phía dưới ñã bắt

ñầu phân hoá cơ quan hoa. Như vậy, sự phân nhánh chùm hoa tự và quá trình

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

phân hóa cơ quan hoa diễn ra ñồng thời [26], [29].

19

+ Thời kỳ phân hoá các bộ phận của hoa

Trục chính hoa tự và ñầu cuối cành nhánh các cấp hình thành 3 hoa.

ðoạn ñầu của trục chính và cành nhánh thứ nhất, thứ hai thường chỉ có 1

hoa ở giữa có thể hoàn thành phát dục, hai hoa hai bên thường ngừng phát

dục nửa vời nên trở thành trạng thái hoa ñơn. Cơ quan hoa phân hoá từ

ngoài vào trong theo thứ tự: ñài, nhị ñực, nhị cái, phần nhiều không thấy

phân hoá cánh hoa.

Hoa vải từ lúc bắt ñầu phân hoá mầm hoa cho ñến khi cơ quan hoa tự

của cả chùm hoa hoàn thành phân hoá cần 3 - 4 tháng. Quá trình từ khi phân

hoá hoa ñến lúc hoa nở tiến hành liên tục không có giai ñoạn nghỉ giữa chừng.

Theo nghiên cứu của Lương Vũ Nguyên (1986), trong quá trình phân

hoá mầm hoa, với cây năm sai quả (hình thành hoa nhiều), hàm lượng IAA và

gibberellin ở ngọn cành hơi thấp. ðiều này chứng tỏ hàm lượng các chất này

thấp có lợi cho sự phân hoá mầm hoa.

2.4.2. Sự phát triển của chùm hoa và quá trình nở hoa của vải

- Sự phát triển của chùm hoa

Tốc ñộ phát triển của chùm hoa phụ thuộc vào giống và vùng trồng.

Các giống chín sớm nói chung, chùm hoa xuất hiện vào tháng 12, nở hoa

trong tháng 1; các giống chín chính vụ và chín muộn ra hoa vào cuối tháng 1,

ñầu tháng 2, nở hoa vào tháng 3.

Tỷ lệ ñậu quả của các loại chùm hoa có quan hệ khá chặt chẽ với thời

tiết. Thời gian ra hoa nếu không mưa, nắng ấm áp thì tỷ lệ ñậu quả của chùm

ngắn cao. Trái lại nếu thời tiết mưa, không có nắng thì chùm dài mọc ngoài

tán do nhanh ñược gió thổi khô nước nên tỷ lệ ñậu quả cao. Những chùm hoa

ngắn mọc sâu trong tán lá khó bị gió thổi khô nước thậm chí còn làm cho hoa

bị thối nên tỷ lệ ñậu quả thấp [18], [26], [27], [29], [30].

- Loại hình nở hoa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Cây vải nở hoa theo thứ tự từ dưới lên. Trên một chẽ hoa, hoa ở giữa

20

nở trước rồi ñến hoa 2 bên nở sau. Trong cùng một chùm, thời gian hoa ñực

nở rộ và hoa cái nở rộ cũng không khớp nhau.

Hoa cái của cây vải thường chiếm khoảng 30% trở xuống. Có những

giống tỷ lệ hoa cái ñạt trên 50%. Hoa vải nở cả ngày và ñêm nhưng thông

thường, lượng hoa nở từ 8 giờ sáng ñến 4 giờ chiều chiếm 70% tổng lượng

hoa nở cả ngày và ñêm. Trong cùng một ngày, lượng phấn hoa tung từ 8 giờ

sáng ñến 2 giờ chiều chiếm nhiều nhất. Hoa cái nở chủ yếu vào buổi sáng,

buổi trưa, còn buổi chiều nở rất ít. Quá trình nở hoa thường kéo dài 15 - 20

ngày [16], [33].

2.4.3. Quá trình ñậu quả và quá trình phát triển của quả vải

- Quá trình ñậu quả

Tỷ lệ ñậu quả của vải phụ thuộc vào nhiều các yếu tố khác nhau: ñặc

tính ra hoa, môi giới truyền phấn, ñiều kiện nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa hay

hàm lượng các chất dinh dưỡng cũng như các loại phytohoocmon trong cây.

Quá trình ñậu quả của vải xảy ra phụ thuộc nhiều vào sự thụ phấn và

thụ tinh. Quá trình thụ tinh diễn ra khi hạt phấn bắt ñầu nảy mầm và hình

thành ống phấn. Ống phấn kéo dài, gặp noãn ñể tiến hành quá trình thụ tinh và

hình thành phôi. Thời kỳ này, gặp thời tiết không thuận lợi (mưa nhiều) có thể

xảy ra hiện tượng vỡ ống phấn khi ñang kéo dài gây khó khăn cho thụ tinh

hoặc xảy ra quá trình thụ tinh không hoàn toàn dẫn ñến rụng quả trong quá

trình phát triển. Ngoài ra, môi giới truyền phấn (côn trùng, gió...) cũng ñóng

vai trò tích cực trong việc làm tăng tỷ lệ ñậu quả [26], [27].

- Giai ñoạn phát triển của quả

Nghê Diệu Nguyên (1991) [18, 87-93], khi quan sát trên các giống vải

Tam Nguyệt Hồng, Hắc Diệp và vải Nếp cho thấy: sau khi thụ tinh xong, bầu

nhụy bắt ñầu phát triển. Tiến trình phát triển của quả vải ñược chia làm ba

giai ñoạn: Giai ñoạn phát triển của phôi, giai ñoạn tăng tưởng của lá mầm và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

giai ñoạn tăng trưởng của cùi và chín quả.

21

- Sự rụng quả: Quả vải có ba thời kỳ rụng quả tập trung: rụng quả non (rụng

quả sinh lý ñợt 1), rụng quả ñang phát triển (rụng quả sinh lý ñợt 2) và rụng

quả trước khi thu hoạch.

Nguyên nhân rụng quả là do quá trình thụ tinh không hoàn toàn, sự

tranh chấp dinh dưỡng và nước, thiếu auxin nội sinh và quan trọng là do ñiều

kiện thời tiết bất thuận.

2.5. Etylen và ứng dụng cho cây ăn quả

2.5.1. Etylen [22], [24]

Etylen là một phytohormon ở dạng khí có công thức hóa học ñơn giản

là: CH2=CH2. Nó ñược hình thành trong tất cả tế bào, nhưng nhiều nhất là mô

già và ñặc biệt là trong quả ñang chín và cơ quan sắp rụng. Khác với các

phytohormon khác ñược vận chuyển trong hệ thống mạch, etylen chỉ vận

chuyển bằng con ñường khuếch tán qua các tế bào.

Etylen có vai trò ñiều chỉnh nhiều quá trình phát triển quan trọng trong

cây. Hiệu quả ñặc trưng nhất của etylen là ñiều chỉnh quá trình chín của quả.

Hàm lượng etylen trong quả quyết ñịnh tốc ñộ mức ñộ chín của quả. Với các

quả hô hấp bột phát thì hàm lượng etylen tăng rất nhanh và gây nên sự chín

nhanh của quả. Vì vậy người ta gọi etylen là “hocmon của sự chín”.

Etylen ñiều chỉnh sự rụng của cơ quan như lá, hoa và quả. Etylen hoạt

hóa sự tổng hợp các enzym phân hủy thành tế bào như xelulaza,

pectinaza...làm tầng rời xuất hiện nhanh chóng.

Etylen kích thích sự ra hoa, ñặc biệt là sự ra hoa trái vụ. Hiệu quả này

rất quan trọng trong việc ñiều chỉnh sự ra hoa của cây ăn quả.

Ngoài ra etylen là hocmon gây ra giới tính cái, nên nó thường ñược sử

dụng ñể tăng số lượng hoa cái cho cây ăn quả.

2.5.2. Ethrel và ứng dụng cho cây ăn quả

Ethrel là một chất ñiều hòa sinh trưởng tổng hợp ñược sử dụng khá

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

rộng rãi trong sản xuất nhất là ngành cây ăn quả. Etylen ở dạng khí nên không

22

thể sử dụng trực tiếp cho cây trồng, vì vậy mà người ta tổng hợp nên một chất

ở dạng lỏng có chứa etylen là CEPA (Clor Etylen Photphoric Axit) có tên

thương mại là ethrel hay ethephon.

O

Công thức hoá học: Cl – CH2 – CH2 – P – OH

OH

Khi vào cây, nó bị thủy phân ñể giải phóng etylen gây nên hiệu quả

sinh lý:

O

Cl – CH2 – CH2 – P – OH + H2O HCl + H3PO4 + CH2 = CH2

OH

Ethrel ñược sử dụng rộng rãi cho các cây ăn quả:

- ðiều chỉnh quá trình chín của quả ở trên cây hoặc sau thu hoạch. Xử

lý ethrel làm quá trình chín nhanh, mẫu mã quả ñẹp và không gây ñộc hại.

- Một hiệu quả mà ethrel ñược sử dụng nhiều nhất ñối với cây ăn quả là

ñiều chỉnh sự ra hoa ñậu quả và tăng năng suất quả.

Các nghiên cứu ethrel về ñiều chỉnh ra hoa trái vụ của dứa: Trong sản

xuất dứa hiện nay người ta sử dụng ethrel ñể xử lý ra hoa với liều lượng

khoảng 4 kg chất hữu hiệu pha trong 1.000 lít nước phun cho 1 ha dứa. Ưu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

ñiểm sử dụng ethrel xử lý ra hoa dứa là: Thời ñiểm xử lý có thể vào ban ngày

23

và chỉ cần phun 1 lần, khối lượng thuốc cần ít, quả phát triển bình thường,

ñường kính lõi bé [21, 147-149].

ðối với cây hồng sử dụng ethrel ñể phun vào thời kỳ rụng lá tự nhiên

thì lá của cây rụng nhanh hơn, chỉ sau 6-9 ngày lá hồng rụng hoàn toàn, trong

khi ñó nếu không phun ethrel ñể rụng tự nhiên phải mất 18 ngày. Phun ethrel

cho cây hồng còn làm cho lộc ra tập trung, nâng cao tỷ lệ cành mang hoa cái

[21].

ðối với cây vải sử dụng ethel phun cho vải có tác dụng làm giảm lượng

hoa tổng số, tăng tỷ lệ hoa cái và tỷ lệ ñậu quả. Nồng ñộ ethrel thích hợp phun

cho vải là 1000 ppm [21, 154]. Trong một công trình nghiên cứu trên giống

vải Phú Hộ, Nguyễn Thị Thanh và cộng sự [33, 30-37] ñã tiến hành phun

ethrel vào trung tuần tháng 11, lúc cành mẹ mang quả- cành thu ñã thành

thục, chuẩn bị vào giai ñoạn tiền phân hóa hoa. Kết quả thu ñược cho thấy

phun ethrel làm nâng cao số cành ra hoa, giúp giảm số hoa/chùm, nhưng tỷ lệ

hoa cái và tỷ lệ ñậu quả ñều tăng lên. Tác giả Nguyễn Văn Dũng, trong các

thực nghiệm tiến hành trên giống vải chín sớm Yên Hưng, ñã sử dụng ethrel

ñể diệt lộc ñông, góp phần thúc ñẩy quá trình phân hóa mầm hoa. Kết quả ñã

có tác dụng diệt lộc ñông tốt ở nồng ñộ phun 800 và 1000 ppm [8, 81-84]

Ngoài ra người ta còn sử dụng ethrel ñể ñiều chỉnh giới tính tăng số

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

lượng hoa cái cho: bầu bí, dưa chuột, dưa hấu, nhãn, vải...

24

3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1. ðịa ñiểm, vật liệu và thời gian nghiên cứu

3.1.1. ðịa ñiểm nghiên cứu

Nghiên cứu ñược tiến hành tại vườn cây ăn quả, Trung tâm Giống Cây

ăn quả- cây lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang.

3.1.2. Vật liệu nghiên cứu

- Giống vải Bình Khê: ðây là giống ñã ñược Bộ Nông nghiệp và PTNT

công nhận giống chính thức năm 2005:

Giống vải này có nguồn gốc: Xã Bình Khê - Huyện ðông Triều - Tỉnh

Quảng Ninh.

ðặc ñiểm giống:

Cây sinh trưởng rất khỏe, tán cây hình bán cầu dẹt, lá có mầu xanh tối.

Khối lượng quả trung bình lớn 33,5g (28 - 35 quả/kg), tỷ lệ phần ăn ñ-

ược trung bình 71,5%, ñộ Brix 17 - 20%. Năng suất trung bình cây 30 tuổi

94,2kg/cây (12 - 15 tấn/ha). Thời gian cho thu hoạch 5/5 - 15/5.

Mắt ghép của giống vải Bình Khê ghép cải tạo trên giống vải thiều 5

năm tuổi, từ lúc ghép ñến nay ñược 3 năm và có thể coi giống vải này là 8

năm tuổi.

- Ethrel: dạng nước, ñóng trong lọ nhựa 5 ml và 1 lít, hoạt chất 48%

của Trung Quốc. Công thức: Cl-CH2-CH2-H2PO3;

- + Cl-

Khi hòa tan ethrel trong nước xảy ra phản ứng:

Cl-CH2-CH2-H2PO3 + H20 C2H4 + H2PO4

C2H4 có tác dụng kích thích phân hóa hoa

3.1.3. Thời gian nghiên cứu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Từ tháng 7 năm 2010 ñến tháng 10 năm 2011

25

3.2. Nội dung nghiên cứu:

- ðánh giá hiện trạng sản xuất vải chín sớm tại tỉnh Bắc Giang

- Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa tán ñến khả năng ra hoa

và hình thành quả của giống vải chín sớm Bình Khê.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp khoanh vỏ ñến khả năng ra hoa

hình thành quả.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý ethrel ñến ra hoa và hình thành quả

của giống vải chín sớm.

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa ñến khả

năng ra hoa, hình thành quả của giống vải chín sớm Bình Khê:

Thí nghiệm gồm 4 công thức:

+ Công thức 1: ðối chứng cây vải không cắt tỉa (sau khi thu hoạch quả

vẫn tỉa cành tăm theo quy trình chăm sóc)

+ Công thức 2: Cắt tỉa khi lộc thu dài 5-7 cm, tỉa bỏ chỉ giữ lại 2-3 lộc

to khỏe, không bị sâu bệnh/cành.

+ Công thức 3: Cắt tỉa lộc thu kết hợp tỉa hoa. Tỉa lộc thu kết hợp với

tỉa các hoa dị dạng, hoa nhỏ, hoa bị sâu bệnh, thời gian tỉa hoa ở giai ñoạn cây

ra hoa.

+ Công thức 4: Cắt tỉa lộc thu kết hợp tỉa hoa và quả. Tỉa bỏ toàn bộ

quả nhỏ, quả dị dạng, quả sâu bệnh ñể quả ñược phân bố ñều trên chùm. Thời

gian tỉa quả khi rụng quả sinh lý lần 2.

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm khoanh vỏ ñến

khả năng ra hoa, hình thành quả

Thí nghiệm gồm 3 công thức:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

+ Công thức 1: ðối chứng (cây vải không khoanh vỏ)

26

+ Công thức 2: Khoanh 1 lần vào ñầu tháng 11 khi lộc ñã thành thục.

+ Công thức 3: Khoanh cành khi quả mới ñược hình thành

Khoanh các cành cấp 1, dùng dao sắc hoặc dụng cụ chuyên dụng

khoanh bỏ hết lớp vỏ ñến phần gỗ, chiều rộng vết khoanh 0,3 cm, sau ñó xử

lý thuốc nấm bệnh.

Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý ethrel ñến ra hoa hình

thành quả của giống vải chín sớm.

Thí nghiệm gồm 4 công thức:

+ Công thức 1: ðối chứng (phun nước lã)

+ Công thức 2: Phun dung dịch ethrel nồng ñộ 400 ppm

+ Công thức 3: Phun dung dịch ethrel nồng ñộ 600 ppm

+ Công thức 4: Phun dung dịch ethrel nồng ñộ 800 ppm

Phun vào thời ñiểm ñầu tháng 11, phun ướt toàn bộ tán cây.

Các thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên trên vườn trồng sẵn với

3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại gồm 3 cây. Trên mỗi cây có các lần nhắc lại cho

các chỉ tiêu theo dõi, trong ñó số lần nhắc lại tuỳ thuộc vào tổng chỉ tiêu.

3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh:

* ðối với lộc:

+ Thời gian xuất hiện lộc: 10% số cây bắt ñầu có lộc (ngày)

+ Thời gian ra lộc rộ: 70% số cây kết thúc xuất hiện lộc (ngày)

+ Chiều dài lộc (cm), ñường kính lộc (cm), số lá trên lộc thành thục (lá).

* Các chỉ tiêu về hoa: - Tỷ lệ ra hoa (%), tỷ lệ cành ra hoa (%) - Thời gian ra hoa: Thời gian xuất hiện hoa (10% số cây ra hoa), thời

gian nở hoa rộ (70% số cây nở hoa) và kết thúc nở hoa (80% số cây

kết thúc nở hoa) .

- Kích thước chùm hoa: Chiều dài chùm hoa, chiều rộng chùm hoa, số

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

nhánh phụ trên chùm hoa

27

- Số chùm hoa/cây - Số lượng hoa/chùm: ñánh dấu 3 chùm hoa theo 3 hướng trên cây và

ñếm các loại hoa, 2 ngày ñếm 1 lần, dùng panh ngắt bỏ những hoa

ñã ñếm cho ñến khi hoa trên chùm nở hết. Tổng số chùm hoa theo

dõi cho 1 công thức thí nghiệm là 9 chùm. - Tỷ lệ hoa ñực, tỷ lệ hoa cái + hoa lưỡng tính:

Tổng số hoa cái + hoa lương tính/chùm

Tỷ lệ hoa cái + lưỡng tính(%) = x 100

Tổng số hoa trên chùm

* Các chỉ tiêu về quả:

- Tỷ lệ ñậu quả ban ñầu (sau khi tắt hoa ban ñầu)

Tổng số quả sau tắt hoa

Tỷ lệ ñậu quả(%) = x 100

Tổng số hoa cái + hoa lưỡng tính + hoa ñực

- Tỷ lệ rụng quả sau khi tắt hoa 15; 30; 45; 60 ngày và trước khi thu

hoạch.

Thành phần cơ giới của quả: Lấy 30 quả trên 1 công thức ñể theo dõi

các chỉ tiêu: - Khối lượng quả (g/quả) - Khối lượng hạt (g/hạt) - Khối lượng vỏ (g/quả) - Tỷ lệ cùi (%)

P quả - P hạt – P vỏ

Tỷ lệ cùi(%) = x100

P quả

- Kích thước bình quân quả (cm) (ñường kính, chiều cao quả): Mỗi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

công thức 30 quả. - Kích thước hạt (cm): mỗi công thức 30 quả

28

- Mầu sắc hình dạng quả - Số quả/chùm: Mỗi cây lấy 4 chùm theo 4 hướng - Số quả/cây = Số quả/chùm x số chùm/cây

Số quả/cây(quả) x KLTB quả(g)

- Năng suất lý thuyết (kg/cây) =

1000

- Năng suất thực thu (kg/cây): cân ñong trực tiếp trên vườn khi thu

hoạch.

* Phân tích chất lượng quả:

Phân tích các chỉ tiêu chất lượng quả bao gồm:

+ ðộ Brix: Dùng Brix kế

+ Hàm lượng ñường tổng số: Phương pháp Bectran

+ Hàm lượng Vitamin C: Phương pháp quang phổ

+ Hàm lượng Axit tổng số: Theo phương pháp chuẩn ñộ

(Các chỉ tiêu về chất lượng quả ñược phân tích tại Viện Nghiên cứu

Rau quả)

* Tính hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế = Tổng thu nhập/ ha – tổng chi phí/ ha.

3.3.3 Phương pháp quan trắc và biện pháp kỹ thuật tác ñộng

* Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập các số liệu về hiện trạng

phát triển vải của Bắc Giang thông qua niên giám thống kê của Cục Thống kê

tỉnh Bắc Giang. ðề án: “Cơ cấu lại giống vải tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2006-

2010” và các báo cáo kết quả sản xuất vải tỉnh Bắc Giang của Sở Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang từ năm 2005 ñến năm 2010.

* Phương pháp quan trắc:

- Các chỉ tiêu sinh học:

Theo dõi trực tiếp ngoài ñồng ruộng theo phương pháp thí nghiệm trên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

cây lâu năm, lấy mẫu ñại diện bằng cách ñánh dấu cây theo dõi.

29

- Các chỉ tiêu chất lượng:

Phân tích trong phòng thí nghiệm kết hợp với ñánh giá bằng cảm quan.

* Biện pháp kỹ thuật tác ñộng:

Các biện pháp kỹ thuật chăm sóc như bón phân, tưới nước, phòng trừ

sâu bệnh hại, thu hoạch quả…cho các thí nghiệm là như nhau. Quy trình

chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho vườn cây vải thí nghiệm ñược áp dụng theo

quy trình của Viện Nghiên cứu Rau Quả, nền phân bón ñược sử dụng như

sau:

Phân Lượng phân bón (g/cây) Lần Thời gian và Năm chuồng ðạm Lân Kali bón mục ñích bón tuổi (kg) Urê Supe Clorua

1 Tháng 1: thúc hoa 7 - 10 250 375 450 -

Tháng 3 - 4: nuôi quả 2 - 7 - 10 250 375 450 chống rụng quả

Sau thu hoạch, phục 60 3 7 - 10 500 750 600 hồi cây

4 1000 1500 1500 60 Tổng cộng

3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm

Số liệu thu thập ñược xử lý theo phương pháp thống kê toán học và

chương trình IRRISTAT 4.0 trên máy tính bao gồm:

- Phân tích phương sai sai số thí nghiệm (CV%).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

- Kiểm tra sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD 5% và LSD 1%)

30

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thực trạng sản xuất vải ở Bắc Giang

4.1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng vải của Bắc Giang qua các năm

Theo số liệu thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,

Cục thống kê tỉnh Bắc Giang cho biết về diện tích, năng suất và sản lượng vải

từ năm 2002 - 2010 ñược trình bày ở bảng 4.1

Bảng 4.1. Diện tích, năng suất và sản lượng vải của tỉnh Bắc Giang qua

một số năm

Năng suất Sản lượng TT Năm theo dõi Diện tích (ha) (tạ/ha) (tấn)

23.482 25,5 59.774 2002 1

26.405 22,9 60.551 2003 2

31.873 51,2 163.113 2004 3

34.691 21,3 73.995 2005 4

39.945 18,9 68.192 2006 5

38.835 58,2 228.558 2007 6

39.167 53,7 206.663 2008 7

36.629 35,0 123.793 2009 8

Nguồn: Sở NN&PTNT, Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang [31]

35.915 32,5 116.253 2010 9

Số liệu ở bảng 4.1 cho thấy, diện tích trồng vải trên ñịa bàn tỉnh Bắc

Giang ñã ñược mở rộng và phát triển ñạt cao nhất ở thời ñiểm năm 2006, ñạt

39.945 ha, tăng hơn so với năm 2002 là 16.463 ha. Các năm sau diện tích vải có

xu hướng giảm, nguyên nhân do một phần diện tích vải trồng trên diện tích ñất

có ñộ dốc quá cao, nghèo dinh dưỡng, không ñược ñầu tư thâm canh, dẫn tới

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế thấp. Tỉnh ñã có chủ trương chuyển một

31

phần diện tích vải ở nơi không có ñủ ñiều kiện thâm canh sang trồng một số cây

khác có hiệu quả kinh tế cao hơn trên ñất có ñộ dốc lớn như các loại cây lâm

nghiệp. Diện tích trồng vải ñược giữ ổn ñịnh ñến năm 2010 khoảng 35 ngàn ha.

Diện tích này ñược ñầu tư thâm canh, áp dụng các tiến bộ KHKT mới trong sản

xuất ñể nâng cao năng suất, chất lượng vải. Trong ñó tập trung chỉ ñạo, mở rộng

sản xuất vải an toàn, tạo ra vùng sản xuất hàng hoá tập trung với quy mô lớn.

Cơ cấu giống vải: ñến năm 2010, theo ñiều tra toàn tỉnh có hơn chục

giống vải, tập trung vào hai nhóm giống ñó là nhóm vải chính vụ (vải thiều)

chiếm 85% và nhóm vải chín sớm chiếm 15% tổng diện tích vải, Nhóm vải

chín sớm gồm các giống vải Phúc Hòa, U hồng, U trứng, Bình Khê. Hiện tại ở

một số ñịa phương, nông dân ñã tiến hành ghép cải tạo, trồng mới ñể thay thế

một phần giống vải chính vụ bằng các giống vải chín sớm ñể rải vụ và tăng

giá trị quả vải. Kết quả ñánh giá bước ñầu cho thấy: ghép cải tạo giống vải

chín sớm cây vải sinh trưởng, phát triển khá tốt, nhanh cho thu hoạch, hiệu

quả kinh tế cao hơn rõ rệt.

Năng suất vải có sự biến ñộng qua các năm, các năm 2004, năm 2007

và năm 2008 có năng suất vải thiều cao nhất ñạt 51-58 tạ/ha. Năng suất vải

của các năm khác không cao chỉ dưới 35 tạ/ha. Nguyên nhân năng suất vải

thiều giảm là do: ñiều kiện thời tiết giai ñoạn phân hoá mầm hoa ấm, có mưa.

Dẫn ñến cây vải bị nẩy lộc ñông, diện tích cây vải không ra hoa, hoặc tỷ lệ ra

hoa thấp xẩy ra phổ biến tại các ñịa phương trồng vải, nhất là ñối với diện tích

không có biện pháp xử lý lộc ñông. Tình hình sâu bệnh gây hại trên quả vải

thiều gia tăng trong năm 2009-2010, ñặc biệt là sâu ñục cuống quả ñã gây

rụng phần lớn quả vải ở giai ñoạn trước thu hoạch. Một nguyên nhân khác là

do các năm 2007-2008 ñược mùa vải, nhưng mất giá, dẫn tới hiệu quả kinh tế

từ cây vải thiều của một số vùng thấp. Nông dân không tập trung ñầu tư thâm

canh cây vải như tỉa cành, bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh hại, nên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

năng suất không cao. Tuy nhiên do năm 2009-2010 chất lượng quả vải ñược

32

nâng lên do tích cực áp dụng sản xuất vải an toàn (diện tích sản xuất vải an

toàn của tỉnh hiện nay khoảng trên 2.500 ha), nên giá bán quả vải cao hơn so

với một số năm trước từ 40-50%. Chính vì vậy hiệu quả kinh tế và giá trị thu

nhập từ cây vải thiều ñược tăng lên.

Tình hình sản xuất vải của các huyện trong tỉnh Bắc Giang:

ðiều tra về diện tích, năng suất và sản lượng vải của các huyện năm

2010 của tỉnh thu ñược kết quả ở bảng 4.2

Bảng 4.2. Tình hình sản xuất vải của các huyện năm 2010

Diện tích Năng suất Sản lượng Diện tích cho sản STT Tên huyện (tạ/ha) (tấn) (ha) phẩm(ha)

TP Bắc Giang 18 18 19,8 35,6 1

18.595 18.500 33,0 61.050 Lục Ngạn 2

6.160 6.140 29,3 18.800 Lục Nam 3

2.205 2.205 14,7 3.250 Sơn ðộng 4

4.068 4.068 41,0 16.681 Yên Thế 5

636 620 29,0 1.800 Hiệp Hòa 6

1.507 1.507 47,6 7.173 Lạng Giang 7

1.707 1.700 42,6 7.242 Tân Yên 8

124 123 32 394 Việt Yên 9

895 895 7,0 627 10 Yên Dũng

Nguồn: Cục thống kê Bắc Giang, ngày 26 tháng 01 năm 2011 [31]

35.915 35.776 32,5 116.253 Tổng cộng:

Theo số liệu thống kê từ bảng 4.2 cho thấy, Lục Ngạn là huyện có diện

tích cũng như năng suất và sản lượng vải ñứng ñầu toàn tỉnh với diện tích

18.595 ha chiếm 51,78% diện tích vải của tỉnh, năng suất 33 tạ/ha, sản lượng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

ñạt 61.050 tấn bằng 52,52% sản lượng vải toàn tỉnh. ðồng thời Lục Ngạn

33

cũng là huyện có các vùng vải tập trung lớn nhất của tỉnh và có chất lượng vải

thiều cao nhất. Hiện nay huyện Lục Ngạn ñã xây dựng xong chỉ dẫn ñịa lý ñối

với cây vải thiều. Các huyện khác có diện tích vải ít hơn Lục Ngạn là Lục

Nam, Yên Thế, Sơn ðộng, tiếp ñến là Tân Yên và Lạng Giang… Nhưng các

ñịa phương này vẫn có các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, cây vải thiều

vẫn là cây ăn quả chính ñem lại giá trị thu nhập cao cho người dân.

4.1.2. Tình hình phát triển vải chín sớm ở Bắc Giang

Nhóm vải chín sớm ở tỉnh Bắc Giang là các giống vải có thời gian chín

trước ngày 30/5. Trước năm 2007 diện tích vải chín sớm của tỉnh khoảng gần

3.500 ha, chiếm khoảng 8% tổng diện tích vải của tỉnh. ðến năm 2010 diện

tích vải chín sớm của tỉnh ñạt trên 4.600 ha, chiếm 12,7% diện tích vải của

tỉnh. Như vậy diện tích vải chín sớm của tỉnh trong những năm qua ñã ñược

mở rộng. Nguyên nhân là do thực trạng sản xuất vải của Bắc Giang cơ cấu

giống vải chính vụ chiếm tỷ lệ quá lớn, thời gian thu hoạch ngắn trong khoảng

1 tháng ñã tạo ra áp lực trong tiêu thụ quả vải, ñể rải vụ thu hoạch quả vải,

phải bố trí cơ cấu giống vải của tỉnh một cách hợp lý. Từ năm 2007, tỉnh ñã

có ñề án ghép cải tạo cơ cấu lại giống vải tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2007-

2010. Mục tiêu của ñề án là ñưa giống vải chín sớm của tỉnh lên từ 15-20%

diện tích vải của toàn tỉnh. ðồng thời các giống vải chín sớm ñược trồng tại

tỉnh Bắc Giang ñều cho hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt so với nhóm vải chính

vụ. Về năng suất các giống vải chín sớm có năng suất tương ñương so với vải

chính vụ. Trong khi ñó giá bán vải chín sớm từ 15.000-25.000 ñ/kg, cao hơn

giá bán vải chính vụ từ 30-60%. Các giống vải chín sớm ñược trồng phổ biến

ở Bắc Giang bao gồm: vải Phúc Hòa chiếm 30%, vải U hồng chiếm 45%, vải

Bình Khê chiếm 15% và các giống vải khác chiếm 10%. Trong các giống vải

chín sớm trồng tại Bắc Giang chia thành 2 nhóm, nhóm giống vải cực sớm có

thời gian thu hoạch từ 5/5-20/5: gồm có giống vải Bình Khê, Trứng Thanh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Hà….Nhóm vải sớm thời gian thu hoạch từ 25/5-5/6: gồm vải Phúc Hòa, U

34

hồng…Như vậy giống vải Bình Khê trồng tại Bắc Giang là một trong các

giống có thời gian thu hoạch sớm nhất, nên bán ñược giá cao khoảng từ

20.000-25.000/kg và do thu hoạch sớm hơn vải chính vụ khoảng 1 tháng, nên

góp phần rải vụ thu hoạch vải của tỉnh.

Tuy các giống vải chín sớm có hiệu quả kinh tế cao, song diện tích mở

rộng trồng giống vải này chưa thực sự cao là do giống vải có tốc ñộ sinh

trưởng nhanh, phân hóa mầm hoa và ra hoa sớm, nếu không có biện pháp kỹ

thuật xử lý ra hoa thì phần lớn diện tích vải chín sớm bị nẩy lộc ñông, tỷ lệ ra

hoa và ñậu quả thấp. ðồng thời các giống vải chín sớm hiện nay chủ yếu ñược

sử dụng ñể ăn tươi, việc chế biến như sấy khô là rất hạn chế.

Năm 2009 Sở Nông nghiệp &PTNT tỉnh Bắc Giang ñã ñiều tra diện

tích vải chín sớm và khả năng ra hoa của các giống vải chín sớm ở các huyện

trong tỉnh (bảng 4.3)

Bảng 4.3. Tình hình sản xuất vải chín sớm ở các huyện trong tỉnh

Diện tích ra hoa(ha) Vải chín sớm TT Huyện Tỷ lệ ra hoa (ha) Tổng số (%)

1 Sơn ðộng 530 424 80,0

2 Lục Ngạn 962 673 70,0

3 Lục Nam 1.026 780 76,0

4 Lạng Giang 313 282 90,0

5 Yên Thế 688 654 95,1

6 Tân Yên 702 490 69,8

7 Yên Dũng 27 19 70,3

8 Hiệp Hòa 15 8 53,3

9 Việt Yên 35 18 51,4

Nguồn: Sở Nông nghiệp & PTNT Bắc Giang năm 2009

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

77,9 4.298 3.346 Tổng cộng

35

Kết quả bảng trên cho thấy các huyện có diện tích vải chín sớm lớn là

huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Tân Yên và Yên Thế. Các huyện có diện tích vải

chín sớm không nhiều là huyện Hiệp Hòa, Yên Dũng và Việt Yên diện tích

chỉ khoảng từ 15 ñến 35 ha. Nhìn chung diện tích vải chín sớm ở các ñịa

phương có tỷ lệ ra hoa không cao, bình quân tỷ lệ vải sớm ra hoa của cả tỉnh

là 77,9%. Các huyện có diện tích vải chín sớm ra hoa cao là huyện Lạng

Giang và Yên Thế ñạt trên 90%, các huyện khác tỷ lệ ra hoa dưới 70%. Như

vậy trong sản xuất vải chín sớm của tỉnh Bắc Giang, vấn ñề ñặt ra là phải áp

dụng các biện pháp kỹ thuật ñể nâng cao tỷ lệ ra hoa và ñậu quả của các giống

vải chín sớm, nhằm tăng hiệu quả sản xuất vải chín sớm trên ñịa bàn tỉnh.

4.1.3. Những tồn tại trong sản xuất vải ở Bắc Giang và phương hướng

khắc phục

- Tồn tại:

ðặc tính nổi bật của quả vải là chín rất tập trung, trong ñiều kiện tự

nhiên, thời gian thu hoạch quả của một giống vải chỉ kéo dài trong khoảng

một tháng. Hiện tại, giống vải chủ lực trên ñịa bàn tỉnh là giống vải chín chính

vụ, chiếm khoảng trên 85 %; mùa thu hoạch quả từ khoảng giữa tháng 6 ñến

trung tuần tháng 7. Chính vì vậy, trong mùa thu hoạch vải ñã tạo ra một áp

lực rất lớn về mặt nhân lực, sức tiêu thụ cũng như tỷ lệ thiệt hại do hư hỏng,

giảm phẩm chất quả.

Những năm ñầu khi cây vải ñược nhân dân Bắc Giang mới ñưa vào sản

xuất có giá trị cao nên sau ñó phong trào trồng vải ở các ñịa phương trong

tỉnh diễn ra nhanh chóng, ồ ạt. Một số ñịa phương ñã ñưa cây vải lên trồng

ngay cả ở những khu vực không thích hợp dẫn ñến cây vải sinh trưởng, phát

triển kém, năng suất và chất lượng thấp.

Công nghệ bảo quản và chế biến vải không ñáp ứng ñược nhu cầu của

sản xuất; sản phẩm vải chế biến hiện nay chủ yếu là vải sấy khô, chất lượng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

không cao nên thị trường tiêu thụ hẹp và phụ thuộc nhiều vào Trung Quốc.

36

Công nghệ sau thu hoạch thấp kém, hiện nay vẫn chưa có giải pháp nào hiệu

quả giúp bảo quản vải thiều trong thời gian dài vẫn ổn ñịnh ñược chất lượng

ñể vận chuyển ñi tiêu thụ ở các thị trường ngoài nước.

Quy trình kỹ thuật thâm canh cây vải ñể có sản phẩm an toàn chưa ñược

áp dụng rộng và tuân thủ nghiêm ngặt vì vậy tiềm năng năng suất vải chưa ñược

phát huy hết, chất lượng không cao, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu ñối với các thị

trường khó tính. Nhiều vùng trồng vải lạm dụng hoá chất trong phòng trừ sâu

bệnh và kéo dài thời gian thu hoạch làm ảnh hưởng xấu tới chất lượng vải.

- Phương hướng:

Cây vải là cây ăn quả chủ lực của tỉnh Bắc Giang, ñể nâng cao giá trị

sản xuất cây vải. Tỉnh Bắc Giang ñã có các ñề án, dự án và chương trình lớn

ñể phát triển cây vải một cách bền vững và trở thành vùng sản xuất hàng hóa

tập trung với quy mô lớn, cụ thể như sau:

+ Giảm diện tích trồng vải xuống còn khoảng 35 ngàn ha, chuyển một

phần diện tích vải không ñủ ñiều kiện thâm canh sang trồng các cây khác có

hiệu quả cao hơn trên cùng loại ñất trồng. ðể thực hiện có hiệu quả cao việc

chuyển ñổi này, cần làm tốt công tác quy hoạch các vùng trồng vải tập trung.

+ Thực hiện cơ cấu lại giống vải, trong ñó ñưa tỷ lệ giống vải chín sớm

lên trên 20%, giảm diện tích vải chính vụ xuống còn dưới 80%. Biện pháp

chính ñể thực hiện cơ cấu lại giống vải là áp dụng kỹ thuật ghép cải tạo giống

vải chín sớm trên gốc vải chính vụ. Giống vải chín sớm ñể ghép cải tạo chủ

lực là giống vải Bình Khê, vải U trứng Thanh Hà, vải Phúc Hòa.

+ ðể chủ ñộng nguồn mắt ghép có chất lượng cao phải tiến hành chọn

lọc, bình tuyển các cây vải ñầu dòng, cây ñủ tiêu chuẩn nhân giống ñể phục

vụ cho nhu cầu sản xuất.

+ Tích cực áp dụng, mở rộng diện tích sản xuất vải an toàn theo chương

trình VietGAP, phấn ñấu ñến năm 2015 ñưa diện tích vải an toàn của tỉnh lên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

trên 10 ngàn ha, chiếm khoảng 30% diện tích vải của toàn tỉnh.

37

4.2. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến khả năng ra hoa và hình thành quả vải

chín sớm Bình Khê.

Cắt tỉa là một trong những biện pháp cơ giới ñược áp dụng cho nhiều

loại cây ăn quả và ñang ñược ứng dụng ngày càng rộng rãi trong việc thâm

canh cây ăn quả tại các ñịa phương.

Kỹ thuật cắt tỉa ngoài mục ñích là góp phần ñiều khiển sự phân hóa

mầm hoa, còn góp phần quan trọng tạo ra sự cân bằng giữa sinh trưởng và

phát triển trong nội tại cây trồng, là ñiều kiện cho cây trồng có khả năng sinh

trưởng phát triển tốt, cho chất lượng quả cao, hạn chế tới mức thấp nhất sâu

bệnh gây hại. Cắt tỉa còn có mục ñích là nâng cao tính hoạt ñộng sinh lý của

mô tế bào và hiệu suất thoát hơi nước, giúp cho cây trồng chống hạn tốt hơn.

ðối với giống vải chín sớm Bình Khê do khả năng sinh trưởng rất

nhanh, cắt tỉa có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm tạo cho lộc thu có khả năng

sinh trưởng phát triển thuận lợi nhất. Cắt tỉa lộc ñúng thời ñiểm và kỹ thuật

còn góp phần hạn chế lộc ñông phát triển giúp việc phân hóa mầm hoa ñược

thuận lợi. Việc cắt tỉa hoa và quả tạo ñiều kiện cho quả phát triển ñồng ñều,

nâng cao năng suất và chất lượng quả. ðể nghiên cứu ảnh hưởng của việc cắt

tỉa tới khả năng ra hoa hình thành quả của giống vải chín sớm Bình Khê,

chúng tôi tiến hành thí nghiệm các công thức cắt tỉa ở 3 thời kỳ: cắt tỉa khi lộc

thu dài 5-7 cm, khi cây ra hoa và sau khi rụng quả sinh lý ñợt 2.

4.2.1. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến khả năng ra lộc thu của giống.

Việc chăm sóc cây vải thời kỳ kinh doanh trực tiếp ảnh hưởng ñến ra

hoa, ñậu quả, năng suất và chất lượng quả vải. Mục ñích của chăm sóc là thúc

ñẩy cành lá sinh trưởng ñược bình thường, nâng cao hiệu suất quang hợp, tích

luỹ nhiều gluxit, thúc ñẩy phân hoá mầm hoa.

Thời gian phát sinh cành mẹ phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên của mỗi

vùng và phụ thuộc vào giống. Ở vùng Áo - Quế - Lâm (Quảng ðông - Quế

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Lâm - Phúc Kiến của Trung Quốc) lộc thu là cành mẹ cơ bản ñể ra hoa làm

38

quả nhưng ở vùng Lạc Sơn, ở Tứ Xuyên thì lộc xuân hè là cành mẹ và ở vùng

Nghi Tân thì lộc hè, lộc thu là cành mẹ [18]. Ở Việt Nam, những giống vải

sớm, lộc thu cơ bản là cành mẹ, còn ở vải thiều thì lộc ra vào tháng 10 vẫn có

thể ra hoa trong ñiều kiện thuận lợi. Tuy nhiên, khả năng ra hoa tốt vẫn tập

trung chủ yếu trên ñợt lộc thu.

Nhằm mục ñích bồi dưỡng cành thu ra ñúng thời ñiểm và thành thục

sớm, tạo ñiều kiện cho phân hoá mầm hoa, ta có thể ức chế hoặc thúc ñẩy ra

lộc sớm hay muộn tuỳ theo mục ñích cho ra 1 hay 2 ñợt lộc thu bằng cách thu

quả sớm, bón phân, cày nông ñể cắt bớt một phần rễ.

Các vườn cây ở nhiều ñộ tuổi khác nhau có tình trạng sinh trưởng của

cây cũng khác nhau. Một số vườn ra lộc thu sớm, có vườn ra lộc thu muộn, có

vườn lại phát lộc ñông…, từ ñó ảnh hưởng ñến thời gian thu hoạch và năng

suất quả của giống. ðối với giống vải nói chung và giống vải chín sớm nói

riêng chất lượng lộc thu quyết ñịnh ñến khả năng ra hoa hình thành quả và

năng suất của giống. Ảnh hưởng của việc cắt tỉa ñến sinh trưởng lộc thu ñược

thể hiện qua bảng 4.4

Số lộc/cành

Chiều dài lộc

ðường kính

Số lá kép/lộc

Công thức

( cành)

(cm)

lộc(cm)

(cm)

1.Không cắt tỉa (ñ/c)

2,18

17,9

0,42

5,5

2.Cắt tỉa lộc thu

1,90

19,9

0,71

8,4

3.Cắt tỉa ra hoa

1,90

19,2

0,72

8,3

4.Tỉa khi rụng quả

1,92

20,0

0,64

7,3

sinh lý lần 2

CV%

4,3

4,0

9,7

8,5

LSD 5%

0,16

1,55

0,12

1,25

Bảng 4.4. Ảnh hưởng của cắt tỉa tới kích thước lộc thu

Kết quả bảng 4.4 cho thấy việc cắt tỉa tạo tán dù ở cấp ñộ nào cũng ảnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

hưởng rõ rệt ñến sự sinh trưởng phát triển của cành lộc, cụ thể là:

39

- Về số lộc/cành các công thức cắt tỉa có số lộc/cành trung bình khoảng

1,9 lộc, thấp hơn so với công thức ñối chứng 0,28 lộc. Sự sai khác về số

lộc/cành là có ý nghĩa thống kê.

- Về chiều dài lộc các công thức cắt tỉa ñều có lộc dài hơn rõ rệt so với

công thức ñối chứng (khoảng 2 cm). Trong các công thức cắt tỉa, giữa các công

thức có sự chênh lệch về chiều dài lộc, nhưng không có ý nghĩa thống kê.

- Về ñường kính lộc các công thức cắt tỉa có ñường kính lộc cao hơn hẳn

so ñối chứng không cắt tỉa (0,7 cm so với ñối chứng 0,42 cm). Các công thức cắt

tỉa có sự sai khác số liệu về ñường kính lộc, song không có ý nghĩa thống kê.

- Về số lá/lộc các công thức cắt tỉa cũng có số lá nhiều hơn ñối chứng

từ 2-3 lá/lộc. Trong các công thức cắt tỉa thì công thức cắt tỉa lộc thu và công

thức cắt tỉa hoa có số lá nhiều hơn công thức cắt tỉa khi rụng quả sinh lý lần 2,

nhưng sự sai khác này không có ý nghĩa thống kê.

Sở dĩ việc cắt tỉa cành ảnh hưởng ñến sự hình thành và sinh trưởng của lộc

thu là do khi lộc thu dài từ 5-7 cm ở các công thức cắt tỉa ñược tỉa toàn bộ lộc nhỏ,

lộc bị sâu bệnh, tỉa ñịnh hình ñể số lộc trên cây ñược bố trí ñồng ñều trên cây.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi không có sự sai khác nhiều so với

các kết quả nghiên cứu về cắt tỉa trên cây vải trước ñây và phù hợp với khả

năng sinh trưởng phát triển của giống vải sớm Bình Khê. Việc cắt tỉa lộc thu

tuy số lộc trên cành có giảm ñi, song chất lượng lộc thu ñược nâng lên rõ rệt,

lộc ñồng ñều hơn so với không cắt tỉa, ñây là ñiều kiện thuận lợi cho quá trình

phân hóa mầm hoa và hình thành quả ở giai ñoạn sau.

4.2.2. Ảnh hưởng của cắt tỉa tới thời gian ra hoa, ñậu quả của giống vải

Bình Khê.

Thời gian ra hoa của vải ngoài phụ thuộc vào giống, còn phụ thuộc vào

ñiều kiện thời tiết hàng năm và quan trọng nhất là sự thành thục sớm hay muộn

của cành mẹ mùa thu. Giống vải Bình Khê có thời gian ra hoa rất sớm cho nên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

cành lộc thu ra muộn sẽ có chất lượng kém hơn những cành lộc thu ra sớm bởi

40

thời gian ñể tích luỹ các chất hữu cơ phục vụ phân hoá mầm hoa ngắn hơn.

Biện pháp kỹ thuật làm cho lộc thu ra sớm hơn có ý nghĩa quan trọng giúp cho

cành lộc thu sớm thành thục, có thời gian tích luỹ dài hơn, tạo tiền ñề cho quá

trình ra hoa, ñậu quả của giống ñược tốt hơn. Kết quả theo dõi thời gian ra hoa

ñậu quả của các công thức thí nghiệm ñược thể hiện qua bảng 4.5

Thời gian từ

Thời

Thời

Thời

tắt hoa ñến

Thời gian

Công thức

gian thu

gian tắt

gian nở

thu hoạch

xuất hiện hoa

hoạch

hoa

hoa

(ngày)

1.Không cắt tỉa (ñ/c)

28/12

15/2

18/3

5/6

79

2.Cắt tỉa lộc thu

25/12

12/2

12/3

30/5

78

3.Cắt tỉa ra hoa

25/12

12/2

12/3

30/5

78

4.Tỉa khi rụng quả

25/12

12/2

12/3

30/5

78

sinh lý lần 2

Bảng 4.5. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến thời gian ra hoa ñậu quả

Kết quả bảng trên cho thấy ñối với thời gian xuất hiện hoa thì các công

thức cắt tỉa ñều có thời gian xuất hiện hoa sớm hơn so với ñối chứng từ 5-7

ngày, nguyên nhân do lộc thu có chất lượng tốt hơn và có thời gian thành thục

sớm hơn. Các công thức thí nghiệm có thời gian nở hoa ngắn hơn so với công

thức ñối chứng từ 3-5 ngày. ðiều ñó chứng tỏ các công thức cắt tỉa nở hoa tập

trung hơn, ñây cũng là một trong các yếu tố thuận lợi cho quá trình thụ phấn

thụ tinh, hạn chế ảnh hưởng của thời tiết bất thuận.

ðối với thời gian thu hoạch thì tất cả các giống vải trồng tại Bắc Giang

năm 2011 ñều thu hoạch muộn hơn so với trung bình nhiều năm từ 20-25 ngày,

nguyên nhân là do từ tháng 1 ñến tháng 2 nhiệt ñộ rét ñậm, rét hại kéo dài kết

hợp với thời tiết khô hạn ñã làm kéo dài thời gian nở hoa và phát triển quả. Các

công thức cắt tỉa có thời gian thu hoạch sớm hơn so với ñối chứng khoảng 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

ngày. ðây là một trong các yêu cầu quan trọng ñối với nhóm vải chín sớm, nhằm

41

mục ñích thu hoạch sớm ñể bán ñược giá cao hơn và rải vụ thu hoạch.

Trong các công thức cắt tỉa về thời gian xuất hiện hoa, thời gian nở hoa,

thời gian thu hoạch không có sự sai khác nhau là do các công thức thí nghiệm

cùng có lộc thu xuất hiện sớm, chất lượng lộc thu có chiều dài lộc, ñường

kính lộc và số lá/lộc là tương ñương nhau.

4.2.3. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến số lượng và thành phần các loại hoa.

Cây vải có ñặc ñiểm ra hoa nhiều, nhưng tỷ lệ ñậu quả không cao. Một

trong các nguyên nhân dẫn tới tỷ lệ ñậu quả không cao là do tỷ lệ hoa cái

thấp. Hoa ñực và hoa cái trên cành thường không cùng nở, dẫn tới khả năng

thụ phấn thụ tinh thấp. ðể góp phần làm tăng tỷ lệ ñậu quả ñối với vải cần áp

dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính. Kết

quả theo dõi ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa tới số lượng và thành phần hoa

vải ñược thể hiện qua bảng 4.6

Bảng 4.6. Ảnh hưởng của cắt tỉa tới số lượng hoa và thành phần

Tổng số hoa/chùm

Số hoa ñực/chùm

Hoa cái và lưỡng

Tỷ lệ

( hoa)

(hoa)

tính /chùm (hoa)

hoa cái

Công thức

và lưỡng

So ñ/c

Tổng

So ñ/c

So ñ/c

Tổng số

Tổng số

tính(%)

(%)

số

(%)

(%)

1.Không cắt tỉa

1.839,8

100,0

1.345,2

100,0

494,6

100,0

26,9

(ñ/c)

2.Cắt tỉa lộc thu

1.887,0

102,6

1.307,7

97,2

579,3

117,1

30,7

3.Cắt tỉa ra hoa

1.777,0

96,6

1.185,5

88,1

591,7

119,6

33,3

4.Tỉa khi rụng

quả sinh lý lần

1.874,4

101,9

1.312,3

97,6

562,1

113,6

30,0

2

CV%

4,2

4,3

3,9

LSD 5%

153,8

111,1

43,1

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

các loại hoa

42

35

%) ( h n

30

í t

25

l

20

15

10

5

g n ỡ ư a o h à v ái c a o h ệ

0

l ỷ T

CT1 (ñ/c)

CT2

CT3

CT4

Công thức

Hình 4.1. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính

Kết quả bảng 4.6 và hình 4.1 cho thấy:

- Về tổng số hoa/chùm nhìn chung các công thức thí nghiệm có chênh

lệch nhau ít nhiều, nhưng sự sai khác giữa các công thức cắt tỉa và so với ñối

chứng là không có nghĩa thống kê. Như vậy việc cắt tỉa làm thay ñổi chất

lượng cành lộc thu, nhưng không làm thay ñổi nhiều ñến số lượng hoa. ðiều

này có thể do ñiều kiện thời tiết giai ñoạn phân hóa mầm hoa gặp khô hạn,

các cây vải chín sớm cơ bản phân hóa mầm hoa thuận lợi.

- Về số hoa ñực: Trừ công thức cắt tỉa vào lúc ra hoa thì các công thức

khác và ñối chứng không có sai khác có ý nghĩa. Công thức cắt tỉa lúc ra hoa

có số hoa ñực nhỏ hơn các công thức khác khoảng 150 hoa/chùm. Sở dĩ cắt tỉa

lúc ra hoa có số hoa ñực thấp hơn các công thức khác là do khi tỉa hoa chúng

tôi ñã tiến hành tỉa toàn bộ nhánh hoa nhỏ, hoa dị dạng, bị sâu bệnh. Do vậy

trong số lượng hoa ñược tỉa bỏ có thể có tỷ lệ hoa ñực cao.

- Về hoa cái và hoa lưỡng tính: ðây là chỉ tiêu quan trọng nhất quyết ñịnh

ñến tỷ lệ ñậu quả. Các công thức cắt tỉa ñều có số lượng hoa cái và hoa lưỡng

tính cao hơn rõ rệt so với công thức ñối chứng. Mức ñộ tăng là ñáng kể từ 13-

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

19%. Kết quả này kéo theo tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính ñều tăng so với ñối

43

chứng (tỷ lệ hoa cái và lưỡng tính của các công thức thí nghiệm từ 30-33% so

với ñối chứng là 26,9%). Tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính của các công thức cắt

tỉa cao hơn so với không cắt tỉa là do chất lượng cành lộc thu ñược nâng lên, chất

lượng hoa cụ thể là tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính ñược tăng cao.

Như vậy áp dụng biện pháp tỉa cành, tỉa hoa ñã góp phần tăng tỷ lệ hoa

cái và hoa lưỡng tính, tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình thụ phấn thụ tinh

và hình thành quả vải.

4.2.4. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến khả năng ñậu quả vải

Một trong các nguyên nhân dẫn ñến giảm năng suất và phẩm chất của

quả vải (thậm chí có năm mất trắng mặc dù ñầu vụ vải vẫn ra hoa và hình

thành quả), là do hiện tượng rụng quả ở vải thiều. Có nhiều nguyên nhân gây

ra rụng quả vải: do sinh lý, thiếu dinh dưỡng, nước tưới, sâu bệnh gây hại,

ñiều kiện thời tiết bất thuận...Việc tỉa cành, tỉa hoa quả cũng là một trong

những biện pháp kỹ thuật quan trọng ñể khắc phục các nguyên nhân trên và

góp phần vào việc hạn chế rụng quả không theo mong muốn của con người.

Kết quả theo dõi ảnh hưởng của cắt tỉa ñến ñộng thái ñậu quả vải ñược

thể hiện qua bảng 4.7

Số quả ñậu/chùm (quả)

Tỷ lệ ñậu quả (%)

So với

Công thức

So với

Ban

15

30

45

60

Thu

ban

ñ/c

ñầu

ngày

ngày

ngày

ngày

hoạch

ñầu

64,2

1.Không cắt tỉa (ñ/c)

37,6

16,4 11,5

8,4

7,79

100,0

5,0

69,8

42,8

20,9 15,3 11,2

2.Cắt tỉa lộc thu

8,31

106,68

5,8

72,8

46,7

22,2 17,3 12,7

3.Cắt tỉa ra hoa

8,65

111,05

6,3

4.Tỉa khi rụng quả

71,0

43,7

21,6 15,9 12,9

6,5

9,16

117,59

S.lý lần 2

CV%

6,5

7,5

7,0

8,3

10,2

4,4

LSD 5%

9,0

6,4

2,9

2,5

2,3

0,5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Bảng 4.7. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến ñộng thái ñậu quả

44

80

70

60

CT1(ñ/c)

50

CT2

40

CT3

30

CT4

m ù h c / u ậ ñ ả u q ố S

20

10

0

15 ngày

30 ngày

45 ngày

60 ngày Thu hoạch

Ban ñầu

Thời gian theo dõi sau ñậu quả

Hình 4.2. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến ñộng thái ñậu quả

Số liệu bảng 4.7 và hình 4.2 cho phép nhận xét:

- Các công thức cắt tỉa ñã ảnh hưởng khá rõ rệt ñến tỷ lệ ñậu quả, cụ thể là:

+ Số quả ñậu/chùm sau 15 ngày tắt hoa và bắt ñầu có sự phân biệt giữa

công thức cắt tỉa và công thức ñối chứng không cắt tỉa. Công thức ñối chứng có

số quả 37,6 quả, trong khi ñó các công thức cắt tỉa có số quả từ 43-47 quả/chùm.

+ Từ 30 ngày ñến thu hoạch, sự chênh lệch giữa các công thức cắt tỉa

và không cắt tỉa rất rõ rệt- sự sai khác có ý nghĩa thống kê.

+ Nhìn vào ñồ thị hình 4.2 ta thấy rõ số quả ñậu giảm rất nhanh ñến

ngày 30, sau ñó thì mức ñộ giảm dần cho ñến thu hoạch. Sở dĩ giai ñoạn ñến

30 ngày quả rụng nhiều là do ñặc tính của cây, ñây là giai ñoạn rụng quả sinh

lý lần 1. ðồng thời giai ñoạn này vào tháng 3 có nhiệt ñộ còn thấp, khô hạn,

dẫn tới quả phải rụng nhiều ñể tập trung dinh dưỡng nuôi số quả còn lại. Sau

30 ngày ổn ñịnh dần vì số quả rụng còn trung bình dưới 20 quả/chùm, số

lượng quả này ñã giảm tới trên 60%, nên cây vải cơ bản ñáp ứng ñủ dinh

dưỡng, nước và các chất nội sinh.

- Tỷ lệ ñậu quả: Giữa các công thức cắt tỉa có sự sai khác so với ñối

chứng. Ở công thức ñối chứng, tỷ lệ ñậu quả cuối cùng lúc thu hoạch là

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

7,79%, còn các công thức cắt tỉa khác có tỷ lệ ñậu quả dao ñộng từ 8,31-

45

9,16%, tương ứng với mức tăng từ 6,68-17,59% so với ñối chứng. Nhìn vào

số liệu thì có thể thấy công thức cắt tỉa lúc rụng quả sinh lý ñợt 2 có ưu thế

hơn so với các công thức khác (tỷ lệ ñậu quả tăng 17,59% so ñối chứng).

Kết quả nghiên cứu này của chúng tôi phù hợp với các kết quả nghiên cứu

cắt tỉa trên các giống vải khác. Việc cắt tỉa lúc rụng quả sinh lý ñợt 2 giúp cho

quả ñược phân bố ñồng ñều trên cây, các quả sâu bệnh, quả nhỏ ñược tỉa bỏ. Do

vậy dinh dưỡng ñược tập trung vào nuôi quả và quả phát triển ñồng ñều.

4.2.5. Ảnh của cắt tỉa ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

Năng suất cây trồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong ñó chỉ tiêu khối

lượng quả có thể coi là chỉ tiêu quan trọng ngoài việc quyết ñịnh năng suất nó

còn quyết ñịnh ñến chất lượng quả. ðối với cây vải khối lượng quả và tỷ lệ

ñậu quả là những yếu tố quan trọng quyết ñịnh ñến năng suất. Do vậy việc tác

ñộng các biện pháp kỹ thuật ñể làm tăng khối lượng quả và tỷ lệ ñậu quả là

biện pháp hữu hiệu ñể làm tăng năng suất. Cắt tỉa cành và quả ñể cây thông

thoáng, dinh dưỡng tập trung vào nuôi quả, giúp quả phát triển nhanh và ñồng

ñều. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của cắt tỉa tới các yếu tố cấu thành năng

suất thể hiện qua bảng 4.8

Bảng 4.8. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến năng suất và các yếu tố cấu thành

Khối

Năng suất lý thuyết

Năng suất thực thu

Số

Số chùm

lượng

(kg/cây)

(kg/cây)

Công thức

quả/cây

quả/chùm

quả

% so

(quả)

(chùm)

Tổng số % so ñ/c Tổng số

(g)

ñ/c

1.Không cắt tỉa (ñ/c)

149,5

5,0

23,2

100,0

18,8

30,8

100,0

2.Cắt tỉa lộc thu

145,7

5,8

27,2

117,2

21,4

31,9

113,8

3.Cắt tỉa ra hoa

147,4

6,3

29,7

128,0

23,6

32,0

125,5

4.Tỉa khi rụng

139.0

6,5

33,9

30,6

131,9

24,5

130,3

quả sinh lý lần 2

CV%

6,6

4,4

7,6

2,4

LSD 5%

19,1

0,5

3,96

1,54

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

năng suất

46

35

30

25

20

Năng suất lý thuyết

) y â c / g k ( t

Năng suất thực thu

15

ấ u s g n ă N

10

5

0

CT2

CT3

CT4

CT1(ñ/c)

Công thức

Hình 4.3. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến năng suất vải

Từ số liệu ở bảng 4.8 và hình 4.3 có thể rút ra các nhận xét như sau:

Việc cắt tỉa ñều có ảnh hưởng rất rõ rệt ñến các yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất của giống vải chín sớm Bình Khê, cụ thể là:

- Về số chùm quả và số quả/chùm: Việc cắt tỉa không ảnh hưởng ñến số

chùm quả/cây, nhưng ảnh hưởng rõ rệt ñến số quả/chùm. Các công thức cắt

tỉa ñều có số quả/chùm lớn hơn công thức ñối chứng không cắt tỉa và sự sai

khác này có ý nghĩa thống kê. Công thức không cắt tỉa có số quả 5 quả/chùm,

trong khi ñó công thức cắt tỉa có số quả từ 5,8-6,5 quả/chùm. Số quả/chùm

của các công thức cắt tỉa cũng có sự sai khác nhau, 2 công thức cắt tỉa lúc ra

hoa và cắt tỉa lúc rụng quả sinh lý ñợt 2 có số quả/chùm cao hơn so với công

thức cắt tỉa lộc thu dài 5-7 cm.

- Về khối lượng quả: ðây là chỉ tiêu quyết ñịnh năng suất vải. Các công

thức cắt tỉa có ảnh hưởng ñến khối lượng quả, tuy nhiên các công thức khác

nhau thì mức ñộ ảnh hưởng cũng khác nhau. Công thức cắt tỉa lúc ra hoa và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

lộc dài 5-7 cm tuy có sự sai khác so ñối chứng (31,9 – 32,0 g/quả so với ñối

47

chứng là 30,8 g/quả) nhưng không có ý nghĩa thống kê. Trong khi ñó sự sai

khác về khối lượng quả của công thức cắt tỉa lúc rụng quả sinh lý ñợt 2 không

những sai khác rõ rệt với công thức không cắt tỉa mà còn so với 2 công thức

cắt tỉa khác. ðiều này chắc chắn ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất cuối cùng

của vải.

- Về năng suất của vải: Sự chênh lệch giữa các công thức thí nghiệm là

khá lớn. Công thức ñối chứng không cắt tỉa chỉ ñạt năng suất 18,8 kg/cây.

Còn các công thức cắt tỉa có năng suất là 21,4- 24,5 kg/cây, tương ứng với

tăng 13,8-30,3% so với không cắt tỉa. Các công thức cắt tỉa khác nhau có

năng suất thực thu tuy khác nhau nhưng không có ý nghĩa thống kê.

Rõ ràng hiệu quả của biện pháp cắt tỉa ñối với cây vải chín sớm Bình

Khê là rất lớn - chỉ cần cắt tỉa vào giai ñoạn rụng quả sinh lý ñợt 2 là có thể

tăng năng suất khoảng 30%. Sở dĩ như vậy là vì việc cắt tỉa giúp cho quả vải

ñược bố trí ñồng ñều, hợp lý trên các chùm quả và trên cây. Quả phát triển

ñồng ñều hơn, tỷ lệ ñậu quả cao hơn, khối lượng quả cũng cao hơn.

So với các nghiên cứu khác áp dụng các biện pháp cắt tỉa cho cây vải

ñều cho năng suất tăng cao, thì kết quả nghiên cứu biện pháp cắt tỉa trên

giống vải chín sớm Bình Khê cũng cho kết quả tương tự.

4.2.6. Ảnh hưởng của cắt tỉa tới thành phần cơ giới quả

Quả vải gồm 3 thành phần: vỏ, cùi (phần ăn ñược) và hạt. Trong 3

thành phần trên thì cùi là thành phần ñược quan tâm nhất và cũng là thành

phần chính ñể sử dụng. Kích thước và khối lượng giữa chúng quyết ñịnh

nhiều ñến năng suất và phẩm chất quả vải. Theo dõi ảnh hưởng của cắt tỉa ñến

thành phần cơ giới quả chúng tôi thu ñược kết quả ở bảng 4.9

Kích thước quả liên quan chặt chẽ ñến khối lượng quả, kích thước quả

lớn kéo theo khối lượng cao. Bảng số liệu trên cho thấy: Kích thước quả bao

gồm ñường kính quả, chiều cao quả các công thức thí nghiệm tuy có sự sai

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

khác nhau, nhưng không có ý nghĩa thống kê. ðối với tỷ lệ phần ăn ñược các

48

công thức cắt tỉa có tỷ lệ phần ăn ñược cao hơn có rõ rệt so với công thức

không cắt tỉa, tỷ lệ phần ăn ñược của các công thức cắt tỉa từ 70,0-71,2% so

với công thức ñối chứng là 68,3%. Trong các công thức cắt tỉa thì 2 công thức

cắt tỉa lúc ra hoa và cắt tỉa lúc rụng quả sinh lý ñợt 2 có tỷ lệ phần ăn ñược từ

71,1-71,2% cao hơn so với công thức cắt tỉa khi lộc thu dài 5-7 cm. Như vậy

ở công thức tỉa hoa và quả, do quả to ñồng ñều nên quả có kích cỡ lớn, cùi

dày tỷ lệ phần ăn ñược cao.

Khối lượng

ðường

Chiều cao

Tỷ lệ phần ăn ñược (%)

Công thức

kính quả

quả

quả

Tổng số % so ñ/c

(g)

(cm)

(cm)

30,8

3,40

3,91

68,3

100,0

1.Không cắt tỉa (ñ/c)

31,9

3,61

4,05

70,0

102,5

2.Cắt tỉa lộc thu

32,0

3,74

4,06

71,1

104,1

3.Cắt tỉa ra hoa

4.Tỉa khi rụng quả

33,9

3,60

4,10

71,2

104,3

sinh lý lần 2

2,4

0,5

0,7

0,7

CV%

1,54

0,39

0,59

1,0

LSD 5%

Bảng 4.9. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến thành phần cơ giới quả

Kết quả nghiên cứu kỹ thuật cắt tỉa ñối với giống vải chín sớm Bình

Khê tại tỉnh Bắc Giang cho thấy: Việc cắt tỉa lộc thu tạo ñiều kiện cho cây

thông thoáng, chất lượng lộc thu ñược cải thiện, tạo ñiều kiện thuận lợi cho

quá trình ra hoa, hình thành quả sau này. Áp dụng kỹ thuật tỉa hoa và quả giúp

cho chùm hoa và quả ñược ñồng ñều, dinh dưỡng ñược tập trung vào nuôi

quả, dẫn tới tỷ lệ ñậu quả ñạt cao, quả ñồng ñều, cho năng suất chất lượng quả

vải cao hơn hẳn so với ñối chứng.

4.3. Ảnh hưởng của biện pháp khoanh vỏ ñến ra hoa hình thành quả vải

Kỹ thuật khoanh vỏ ñược áp dụng dựa trên nguyên lý về cân bằng giữa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

hàm lượng C/N trong cành lá của cây trồng mà trước hết là trong lá, cơ quan

49

quan trọng nhất có chức năng tổng hợp chất hữu cơ như năng lượng ánh sáng

thông qua diệp lục

Khi cây ñược khoanh vỏ, dòng nhựa luyện từ phần tán cây chuyển

xuống các cơ quan phía dưới bị chặn lại, các chất hữu cơ ñược tổng hợp sẽ

ñược tích lũy lại ở cành lá, tỷ lệ C/N trong các cơ quan này tăng lên, do vậy

quá trình phân hóa mầm hoa sẽ ñược diễn ra thuận lợi hơn.

ðối với cây vải chín sớm Bình Khê chọn thời ñiểm khoanh vỏ thích

hợp có ý nghĩa quan trọng quyết ñịnh tỷ lệ ra hoa và ñậu quả. Trong khuôn

khổ của ñề tài chúng tôi chọn 2 thời ñiểm ñể khoanh vỏ. ðó là khoanh vào

ñầu tháng 11 trước khi cây vải chín sớm phân hóa mầm hoa và khoanh khi

quả mới ñược hình thành.

4.3.1. Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến khả năng ra hoa vải

Sự phân hoá mầm hoa vải chịu sự chi phối của ñiều kiện nội tại và ñiều

kiện ngoại cảnh. ðiều kiện nội tại là sự khác nhau về ñặc tính giống, trạng

thái sinh trưởng của cành mẹ và ảnh hưởng của nội chất. ðiều kiện ngoại

cảnh cơ bản là nhiệt ñộ và nước.

ðối với giống vải Bình Khê ghép cải tạo trên giống vải chính vụ có khả

năng sinh trưởng rất nhanh. ðồng thời giống vải chín sớm Bình Khê phân hóa

mầm hoa sớm khoảng trung tuần tháng 11, ở thời ñiểm này nhiệt ñộ vẫn còn

khá cao và có mưa ẩm, nên cây vải chín sớm rất dễ bị nẩy lộc ñông ảnh hưởng

ñến quá trình phân hóa mầm hoa. Do vậy khoanh vỏ là biện pháp kỹ thuật

hữu hiệu ñể hạn chế lộc ñông, tạo thuận lợi cho quá trình ra hoa hình thành

quả. Kết quả theo dõi ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến khả năng ra hoa vải thể

hiện quả bảng 4.10

Kết quả bảng 4.10 cho thấy việc khoanh vỏ vào ñầu tháng 11 có ảnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

hưởng ñáng kể ñến thời gian ra hoa và tỷ lệ cành ra hoa. Cụ thể là:

50

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Thời

Thời

Thời

Thời

cành ra

cành ra

cành ra

gian

gian thu

gian tắt

gian nở

Công thức

lộc

hoa + lá

hoa

xuất

hoạch

hoa

hoa

(%)

(%)

(%)

hiện hoa

1.Không

28/12

15/2

17/3

5/6

81,0

8,2

19,1

khoanh vỏ(ñ/c)

2.Khoanh ñầu

23/12

10/2

10/3

28/5

93,8

0,6

1,3

tháng 11

3.Khoanh khi

quả mới H.

25/12

13/2

15/3

29/5

84,5

6,1

11,0

thành

Bảng 4.10. Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến khả năng ra hoa.

- Thời gian ra hoa rút ngắn, sớm hơn so với không khoanh vỏ. Thời

gian xuất hiện hoa và nở hoa công thức khoanh vỏ ñầu tháng 11 sớm hơn 5

ngày, thời gian tắt hoa trước 7 ngày và ñặc biệt thời gian thu hoạch sớm hơn

không khoanh vỏ 7-8 ngày. ðây là hiệu quả rất tốt của khoanh vỏ, làm tăng

hiệu quả kinh tế của vải chín sớm vì càng thu hoạch sớm thì giá vải cao hơn.

ðối với công thức khoanh vỏ khi quả mới hình thành, mặc dù có thời gian ra

hoa không chênh lệch nhiều so ñối chứng, nhưng cho thu hoạch sớm hơn từ

5-6 ngày.

- Tỷ lệ cành ra hoa: Tỷ lệ cành ra hoa của công thức khoanh vỏ ñầu

tháng 11 cao hơn không khoanh vỏ: Công thức không khoanh vỏ tỷ lệ ra hoa

ñạt 81%, trong khi ñó khoanh vỏ ñầu tháng 11 ñạt tỷ lệ 93,8%. Chính vì tỷ lệ

ra hoa tăng mà số cành hoa có lá giảm rõ rệt (ñối chứng tỷ lệ cành vừa ra hoa

vừa ra lá là 8,2% còn khoanh vỏ chỉ là 0,6%) và số cành ra lộc cũng giảm rõ

rệt (tỷ lệ cành ra lộc 1,3% so với ñối chứng là 19,1%).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Rõ ràng khoanh vỏ có ảnh hưởng rất tốt ñến sự ra hoa của vải chín sớm

51

Bình Khê, ra hoa sớm hơn và tăng tỷ lệ cành ra hoa.

- Giữa 2 công thức khoanh vỏ thì công thức khoanh vỏ vào ñầu tháng

11 có thời gian ra hoa sớm hơn công thức khoanh vỏ khi quả mới hình thành

và có tỷ lệ cành ra hoa cũng cao hơn.

4.3.2. Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến số lượng và thành phần hoa vải

Khoanh vỏ cây vải làm hạn chế tối ña sự phát triển của lộc ñông, giúp

cho cây vải phân hóa mầm hoa ñược thuận lợi. Thành phần và số lượng hoa

vải, nhất là tỷ lệ hoa cái có ý nghĩa quan trọng quyết ñịnh tỷ lệ ñậu quả và

năng suất quả sau này. Số liệu ở bảng 4.11 thể hiện sự ảnh hưởng của khoanh

vỏ ñến số lượng hoa và thành phần các loại hoa vải.

Bảng 4.11. Ảnh hưởng của khoanh vỏ tới số lượng hoa và thành phần

Tổng số hoa/chùm

Số hoa ñực/chùm

Hoa cái và lưỡng

Tỷ lệ

(hoa)

(hoa)

tính /chùm (hoa)

hoa cái

Công

thức

và lưỡng

So ñ/c

So ñ/c

So ñ/c

Tổng số

Tổng số

Tổng số

tính (%)

(%)

(%)

(%)

1.Không

khoanh

1.939,8

100,0

1.482,9

100,0

490,2

100,0

25,3

vỏ(ñ/c)

2.Khoanh

1.860,6

95,9

1.316,7

88,8

543,9

111,0

29,2

ñầu tháng

11

3.Khoanh

khi quả

1.845,2

95,1

1.347,4

90,8

497,8

101,6

26,9

mới H.

thành

6,2

6,1

1,8

CV%

LSD 5%

262,1

188,8

21,0

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

các loại hoa

52

30

29

%) ( h n

28

í t

27

l

Hoa cái và hoa lưỡng tính

26

25

g n ỡ ư a o h à v i á c a o h ệ

l ỷ T

24

23

Không khoanh vỏ (ñ/c)

khoanh ñầu tháng 11

Khoanh khi quả mới hình thành

Thời gian khoanh vỏ

Hình 4.4. Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính

Kết quả bảng 4.11 và hình 4.4 cho phép nhận xét như sau:

- Về tổng số hoa/chùm: Các công thức khoanh vỏ có số lượng hoa ít

hơn so với ñối chứng không khoanh vỏ, nhưng sự sai khác này không có ý

ngĩa thống kê.

- Về số hoa ñực: Việc khoanh vỏ có xu hướng giảm số lượng hoa ñực

so với không khoanh vỏ (bằng 88,8% so ñối chứng), nhưng sự sai khác giữa

các công thức thí nghiệm và so với ñối chứng là không có ý nghĩa thống kê.

ðiều ñó có nghĩa là việc khoanh vỏ không làm thay ñổi nhiều ñến tổng

số hoa/chùm và số lượng hoa ñực/chùm.

- Về hoa cái và hoa lưỡng tính: ðây là chỉ tiêu quan trọng nhất của hoa

vải, quyết ñịnh tỷ lệ ñậu quả vải. Số lượng hoa cái và hoa lưỡng tính của

công thức khoanh vỏ ñầu tháng 11 cao hơn rõ rệt so với công thức ñối chứng

không khoanh vỏ và công thức khoanh vỏ khi quả mới hình thành. Số lượng

hoa cái và hoa lưỡng tính của công thức khoanh vỏ ñầu tháng 11 là 543,9 hoa,

công thức ñối chứng chỉ là 490,2 hoa và khoanh vỏ khi quả hình thành là

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

497,8 hoa. Tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính của công thức khoanh vỏ ñầu tháng

53

11 cũng cao hơn hẳn so với công thức không khoanh vỏ và khoanh vỏ khi quả

mới hình thành (29,2% so với 25,3% và 26,9%).

Như vậy việc khoanh vỏ ñầu tháng 11 không làm thay ñổi số lượng

hoa/chùm, nhưng làm tăng số lượng và tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính, tạo

ñiều kiện thuận lợi cho quá trình thụ phấn thụ tinh và hình thành quả giai

ñoạn sau.

4.3.3. Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến ñộng thái ñậu quả

Sau khi ñậu là quá trình tăng trưởng của quả vải. Với số lượng quả ñậu

nhiều, việc cung cấp dinh dưỡng, nước và ñặc biệt là các hooc môn sinh

trưởng bị thiếu hụt nên một số quả phải rụng bớt ñi ñể nhường dinh dưỡng và

các hooc môn cho các quả còn lại. ðây là quá trình rụng quả sinh lý thường

gặp ở các loại cây ăn quả, ñặc biệt là các loại cây có số lượng quả ñậu ban ñầu

nhiều như nhãn, vải.

Trong thực tiễn sản xuất ở giai ñoạn quả mới hình thành, trên cây vải

các cành quả nẩy lộc sẽ dẫn tới tỷ lệ rụng quả rất cao, số quả còn lại cũng phát

triển kém. ðể hạn chế lộc phát triển trong giai ñoạn mới ñậu quả, chúng tôi

thí nghiệm công thức khoanh vỏ khi quả mới ñược hình thành. Số liệu theo

dõi ñược thể hiện qua bảng 4.12 và hình 4.5 cho thấy:

- Về số quả ñậu: Ở tất cả các thời ñiểm theo dõi thì khoanh vỏ có số

quả ñậu cao hơn so với không khoanh vỏ ở mức có ý nghĩa thống kê. Vào thời

ñiểm thu hoạch, số quả của công thức không khoanh vỏ ñạt 4,3 quả/chùm,

còn công thức khoanh vỏ là 5,9-6,5 quả/chùm.

- Tỷ lệ ñậu quả: Tỷ lệ ñậu quả của các công thức khoanh vỏ cũng cao hơn

công thức không khoanh vỏ, nhất là công thức khoanh vỏ vào lúc mới hình

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

thành quả có tỷ lệ ñậu quả tăng 21,63% so với ñối chứng không khoanh vỏ.

54

Tỷ lệ ñậu quả

Số quả ñậu/chùm (quả)

(%)

So

Công thức

Ban

Sau 15

Sau 30

Sau 45

Sau 60

Thu

So với

với

ban

ñầu

ngày

ngày

ngày

ngày

hoạch

ñ/c

ñầu

1.Không khoanh

59,2

36,9

16,6

12,3

8,2

4,3

7,26

100,0

vỏ (ñ/c)

2.Khoanh ñầu

77,6

42,8

26,7

16,6

13,3

5,9

7,60

104,68

tháng 11

3.Khoanh khi

73,6

46,7

24,9

19,2

16,4

6,5

8,83

121,63

quả mới H. thành

CV%

10,0

9,8

13,3

14,4

6,2

7,2

LSD 5%

15,9

9,3

6,8

5,3

1,8

0,9

90

80

70

60

CT1(ñ/c)

CT2

50 40

CT3

30

m ù h c / u ậ ñ ả u q ố S

20

10

0

Ban ñầu 15 ngày 30 ngày

45 ngày

60 ngày

Thu hoạch

Thời gian theo dõi sau ñậu quả

Bảng 4.12. Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến ñộng thái ñậu quả

Hình 4.5. Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến ñộng thái ñậu quả

- Giữa 2 công thức khoanh vỏ thì công thức khoanh vỏ lúc quả mới

hình thành có ưu thế hơn khoanh vỏ sớm khi lộc thành thục, vì hiệu quả của

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

khoanh vỏ là tăng khả năng giữ quả nên khi quả hình thành thì hiệu quả

55

khoanh vỏ sẽ cao hơn.

- Sở dĩ khoanh vỏ có ảnh hưởng lớn ñến khả năng giữ quả là vì khi

khoanh vỏ thì chất dinh dưỡng không vận chuyển xuống rễ và tích lũy ở các

bộ phận trên mặt ñất, auxin từ ngọn không vận chuyển xuống rễ nên hàm

lượng auxin của các cơ quan trên mặt ñất rất cao. Vì vậy mà khả năng ngăn

ngừa sự hình thành tầng rời ở cuống quả là rất tốt. Mặt khác, khi khoanh vỏ tỷ

lệ C/N của các cơ quan trên mặt ñất (trong lá) tăng lên tạo ñiều kiện cho sự

sinh trưởng của quả thuận lợi hơn.

Tuy nhiên nếu khoanh vỏ quá sớm vết khoanh dễ tái sinh, liền vết nên

hiệu quả sẽ giảm.

4.3.4. Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến năng suất và các yếu tố cấu thành

năng suất

Biện pháp khoanh vỏ ảnh hưởng ñến năng suất và các yếu tố cấu thành

năng suất thể hiện qua bảng 4.13

Bảng 4.13. Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến năng suất và các yếu tố cấu

Năng suất thực

Năng suất lý

thu

Khối

Số

Số chùm

thuyết(kg/cây)

(kg/cây)

lượng

quả/chùm

Công thức

quả/cây

quả (g)

(quả)

(chùm)

Tổng

% so

Tổng

% so

số

ñ/c

số

ñ/c

1.Không khoanh

146,2

4,3

30,8

19,5

100,0

15,2

100,0

vỏ (ñ/c)

2.Khoanh ñầu

144,6

5,9

32,1

29,1

149,2

22,2

146,1

tháng 11

3.Khoanh khi

149,0

6,5

31,1

30,0

153,9

23,6

155,3

quả mới H. thành

CV%

7,1

7,2

1,6

2,4

LSD 5%

24,1

0,9

1,1

1,1

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

thành năng suất

56

35

30

25

20

Năng suất lý thuyết

Năng suất thực thu

15

) y â c / g k ( t ấ u s g n ă N

10

5

0

CT1(ñ/c)

CT3

CT2

Công thức

Hình 4.6. Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến năng suất của vải

Việc khoanh vỏ ñối với cây vải chín sớm Bình Khê ñã có ảnh hưởng rõ

rệt ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất, cụ thể là:

- Về số chùm quả và số quả/chùm: Các công thức ñều có số chùm

quả/cây không sai khác nhau nhiều. Nhưng số quả/chùm của các công thức

chênh lệch nhau có ý nghĩa thống kê. Cụ thể công thức ñối chứng không

khoanh vỏ có số quả/chùm là 4,3 quả, trong khi ñó các công thức khoanh vỏ

từ 5,9-6,5 quả/chùm. ðối với 2 công thức khoanh vỏ tuy có số quả/chùm sai

khác nhau nhưng không có ý nghĩa thống kê.

- Về khối lượng quả: Công thức khoanh vỏ lúc quả mới hình thành

không có sự sai khác nhiều so với công thức không khoanh vỏ. Nhưng công

thức khoanh vỏ ñầu tháng 11 khi lộc thành thục thì khối lượng quả lớn hơn

không khoanh vỏ có ý nghĩa thống kê (32,1 g/quả so với 30,8 g/quả). ðiều

này là do khoanh vỏ dinh dưỡng tập trung vào nuôi quả, quả phát triển ñồng

ñều hơn nên quả to, khối lượng quả lớn. Tuy nhiên việc khoanh vỏ vào lúc

quả mới hình thành làm tăng số lượng quả, song dinh dưỡng không ñủ nuôi

quả nên quả có thể không lớn hơn so với không khoanh cành.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

- Về năng suất: Nhìn vào hình 4.6 nhận thấy các công thức có sự chênh

57

lệch năng suất khá lớn. Công thức không khoanh vỏ năng suất chỉ ñạt 15,2

kg/cây, trong khi ñó các công thức khoanh vỏ năng suất ñạt từ 22,3- 23,6

kg/cây (tăng hơn ñối chứng từ 46-53%). Trong 2 công thức khoanh vỏ thì

công thức khoanh vỏ lúc quả mới hình thành có năng suất ñạt cao hơn so với

khoanh vỏ ñầu tháng 11 khi lộc thành thục.

4.3.5. Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến thành phần cơ giới quả

Thành phần cơ giới của quả có liên quan và quyết ñịnh năng suất, chất

lượng quả vải sớm. Thành phần cơ giới của quả vải ñược thể hiện ở bảng

4.14. Việc khoanh vỏ không những ảnh hưởng tốt ñến năng suất quả vải mà

còn ảnh hưởng ñến thành phần cơ giới quả, làm tăng phẩm chất quả vải.

Khối lượng

ðường kính

Chiều cao

Tỷ lệ phần ăn ñược (%)

Công thức

quả (g)

quả (cm)

quả (cm)

Tổng số

% so ñ/c

1.Không khoanh

30,8

3,34

3,93

68,8

100,0

vỏ (ñ/c)

2.Khoanh ñầu

32,1

3,72

4,12

70,1

101,9

tháng 11

3.Khoanh khi

31,1

3,40

3,96

71,3

103,6

quả mới H. thành

1,6

1,9

1,2

0,9

CV%

1,14

0,15

0,11

1,48

LSD 5%

Bảng 4.14. Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến thành phần cơ giới quả

-Về kích thước quả: ðối với ñường kính quả thì công thức khoanh vỏ

lúc quả mới hình thành có ñường kính quả không sai khác so với công thức

không khoanh vỏ. Còn công thức khoanh vỏ ñầu tháng 11 khi lộc thành thục

có ñường kính quả lớn hơn có ý nghĩa thống kê. ðối với chiều cao quả thì

công thức khoanh vỏ ñầu tháng 11 khi lộc thành thục cũng cao hơn ở mức có

ý nghĩa thống kê.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

-Về tỷ lệ phần ăn ñược: công thức khoanh vỏ lúc mới hình thành quả có

58

tỷ lệ phần ăn ñược cao hơn rõ rệt công thức không khoanh vỏ (71,3% so với

68,8%). Còn công thức khoanh vỏ ñầu tháng 11 khi lộc thành thục tỷ lệ phần

ăn ñược có sự sai khác so với không khoanh vỏ nhưng không có ý nghĩa

thống kê.

4.3.6. Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến các chỉ tiêu phẩm chất quả

ðể xác ñịnh chất lượng quả, chúng tôi ñã tiến hành phân tích các chỉ

tiêu chất lượng quả của các vườn quả vải ñã thu thập. Các chỉ tiêu chất lượng

quả bao gồm: Hàm lượng nước, hàm lượng axít, hàm lượng vitamin C, hàm

lượng ñường tổng số và tổng các chất rắn hoà tan (ñộ Brix).

Kết quả phân tích thí nghiệm ảnh hưởng của khoanh cành ñến phẩm

chất quả vải ñược trình bày ở bảng 4.15

VTMC

ðường TS (%)

Axit (%)

Brix (%)

Chất

(mg/100g)

Công thức

khô (%) Tổng

% so

Tổng

% so

Tổng

% so

Tổng

% so

số

ñ/c

số

ñ/c

số

ñ/c

số

ñ/c

1.Không

khoanh vỏ

18,28

16,7

100,0

19,56

100,0

13,02

100,0

0,30

100,0

(ñ/c)

2.Khoanh

17,81

16,3

97,6

19,04

97,3

13,42

103,1

0,34

113,3

ñầu tháng 11

3.Khoanh khi

quả mới H.

17,18

16,1

96,4

19,50

99,7

12,77

98,1

0,31

103,3

thành

Bảng 4.15. Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến phẩm chất quả vải

Kết quả bảng trên cho thấy ñộ Brix ở các công thức khoanh vỏ không

giảm hơn nhiều so với ñối chứng không khoanh vỏ. Các công thức khoanh vỏ

có hàm lượng VTMC và ñường tổng số tương ñương với ñối chứng. Hàm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

lượng axit của các công thức ñối khoanh cành cao hơn ñối chứng từ 3,3-

59

13,3%. Như vậy việc khoanh vỏ không làm thay ñổi nhiều ñến phẩm chất quả

vải, các công thức khoanh vỏ ñều có các chỉ tiêu phẩm chất tương ñương hoặc

cao hơn so với ñối chứng không khoanh vỏ.

Kỹ thuật khoanh vỏ cho cây vải chín sớm vào ñầu tháng 11 giúp cho

cây vải hạn chế thấp nhất nẩy lộc ñông, tạo ñiều kiện thuận lợi cho cây phân

hóa mầm hoa. Việc khoanh vỏ cây vào lúc sau ñậu quả giúp cây vải tập trung

dinh dưỡng vào nuôi quả, tỷ lệ ñậu quả tăng lên, quả phát triển ñồng ñều và

cho năng suất chất lượng quả tăng cao.

4.4. Ảnh hưởng của phun ethrel ñến ra hoa và hình thành quả

Sự phân hoá mầm hoa vải chịu sự chi phối của ñiều kiện nội tại và ñiều

kiện ngoại cảnh. ðiều kiện nội tại là sự khác nhau về ñặc tính giống, trạng

thái sinh trưởng của cành mẹ và ảnh hưởng của nội chất. ðiều kiện ngoại

cảnh cơ bản là nhiệt ñộ và nước.

Những cành lộc mùa thu ra sớm sẽ ra hoa sớm hơn những cành lộc thu

ra muộn và chất lượng cành lộc thu sớm cũng hơn hẳn cành lộc thu muộn bởi

hàm lượng chất dinh dưỡng ñược tích luỹ. Tuy nhiên, những cành lộc thu ra

sớm sẽ nhanh chóng thành thục và rất có thể sẽ hình thành tiếp một ñợt lộc rơi

vào mùa ñông khi gặp ñiều kiện thuận lợi. ðiều này thường hay xảy ra ñối với

giống vải chín sớm Bình Khê ñược ghép cải tạo trên gốc vải chính vụ, do cây

tơ có sức sinh trưởng mạnh.

ðể khắc phục hiện tượng ra lộc vào mùa ñông, phải ngăn chặn không

cho lộc ñông phát sinh bằng cách kiểm soát lượng nước, lượng phân bón

trong vụ thu hoặc khoanh vỏ, chặn bớt rễ, dùng hoá chất hay áp dụng các

biện pháp tổng hợp ức chế sinh trưởng của cây. Trong khuôn khổ của ñề tài

chúng tôi phun ethrel cho vải chín sớm Bình Khê ở các nồng ñộ 400, 600 và

800 ppm, thời ñiểm phun ngày 10 tháng 11 (phun khi lộc ñông xuất hiện dài

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

2-3cm).

60

4.4.1. Ảnh hưởng của phun ethrel ñến khả năng ra hoa vải

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phun ethrel ñến khả năng ra hoa của

giống vải chín sớm Bình Khê, ñược ghi nhận ở bảng 4.16 cho thấy:

Việc xử lý ethrel có ảnh hưởng rõ rệt ñến sự ra hoa của giống vải chín

sớm Bình Khê. Cụ thể là:

- Thời gian ra hoa và thu hoạch: Tất cả các công thức xử lý ethrel có

thời gian xuất hiện hoa, thời gian nở hoa và tắt hoa sớm hơn ñối chứng

khoảng 3 ngày. ðiều quan trọng là thời gian thu hoạch sớm hơn ñối chứng

không xử lý là 5 ngày. ðiều này có ý nghĩa quan trọng ñối với giống vải chín

sớm, vì thu hoạch càng sớm thì giá bán quả càng cao

- Số cành ra hoa và tỷ lệ cành ra hoa: Xử lý ethrel ở cả 3 nồng ñộ ñều

cho số cành ra hoa cao hơn ñối chứng không xử lý có ý nghĩa thống kê. Kết

quả là tỷ lệ cành ra hoa ở các công thức xử lý ñều cao hơn hẳn ñối chứng (

công thức không xử lý ñạt 80,4% còn công thức xử lý ethrel ñạt từ 89,6-

95,3%). Chính nhờ tỷ lệ ra hoa cao mà số cành mang hoa và lộc cũng như số

cành ra lộc giảm hẳn, thậm chí là bằng không (công thức xử lý 600 và 800

ppm không có cành mang hoa và lộc, trong khi ñó ñối chứng có 8,2% số cành

vừa ra hoa vừa ra lộc và 20,8% số cành ra lộc). ðây là một hiệu ứng tốt chắc

chắn ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng vải.

- So sánh giữa các công thức xử lý ethrel 400, 600 và 800 ppm thì

không có sai khác lớn có ý nghĩa thống kê, nhưng xu hướng chung là 2 công

thức xử lý nồng ñộ ethrel cao (600, 800 ppm) có tỷ lệ ra hoa cao hơn công

thức 400 ppm và không có cành vừa ra hoa vừa ra lộc và cành xuất hiện lộc.

- Sở dĩ xử lý ethrel có ảnh hưởng ñến ra hoa vì khi ethrel vào cây bị

thủy phân giải phóng etylen và etylen có hoạt tính sinh lý quan trọng là kích

thích sự ra hoa nhất là ra hoa trái vụ.

- Kết quả nghiên cứu trên cơ bản phù hợp với các kết quả nghiên cứu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

trước ñây trên cây vải, về tỷ lệ ra hoa và hiệu quả diệt lộc ñông của ethrel.

61

Tuy nhiên kết quả nghiên cứu phun ethrel trên giống vải sớm Bình Khê tại

Bắc Giang cho thấy nồng ñộ phun 800 ppm làm cho một số lá trên cây bị

cháy. ðiều này có sự sai khác so với kết quả nghiên cứu phun ethrel trên

giống vải Phú Hộ của Nguyễn Thị Thanh và cộng sự (2000) [33]. khuyến cáo

sử dụng nồng ñộ phun 800-1.000 ppm cho kết quả tốt. Sự sai khác này có thể

do ở thời ñiểm phun ethrel ñầu tháng 11 năm 2010 có thời tiết khô hạn, sức

sinh trưởng của cây kém.

Thời

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

gian

Thời

Thời

Thời

cành ra

cành ra

cành ra

gian nở

gian tắt

gian thu

Công thức

xuất

hoa + lá

hoa

lộc

hiện

hoa

hoa

hoạch

(%)

(%)

(%)

hoa

1. Nước lã (ñ/c)

27/12

15/2

15/3

5/6

80,8

8,2

20,8

2. 400 ppm

24/12

12/2

12/3

30/5

89,6

1,1

1,5

3. 600 ppm

24/12

12/2

12/3

30/5

95,3

0

0

4. 800 ppm

24/12

12/12

12/3

30/5

94,7

0

0

Bảng 4.16. Ảnh hưởng của phun ethrel ñến khả năng ra hoa.

4.4.2. Ảnh hưởng của phun ethrel ñến số lượng và thành phần hoa vải

ðối với giống vải Bình Khê, kích thước chùm hoa và số lượng hoa quá

lớn dẫn ñến tiêu hao mất nhiều dinh dưỡng cho việc hình thành các cơ quan

hoa. Chính vì vậy, việc khống chế kích thước chùm hoa và số lượng hoa có ý

nghĩa rất lớn. ðể làm giảm lượng hoa, tăng tỷ lệ hoa cái, tăng tỷ lệ ñậu quả, ở

Trung Quốc và Việt Nam, các nhà nghiên cứu ñã dùng một số biện pháp như:

khống chế thời gian ra lộc thu, cắt ngắn chùm hoa hoặc dùng chất hoá học

như ethrel, malein hydrazit ñể ñiều hoà và khống chế chùm hoa. Kết quả làm

cho lượng hoa giảm, tăng tỷ lệ hoa cái và tăng tỷ lệ ñậu quả rõ rệt [18]. Kết

quả theo dõi ảnh hưởng của phun ethrel ñến số lượng và thành phần các loại

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

hoa ñược thể hiện qua bảng 4.17

62

Bảng 4.17. Ảnh hưởng của phun ethrel tới số lượng hoa và thành phần

Tổng số hoa/chùm

Số hoa ñực/chùm

Hoa cái và lưỡng

Tỷ lệ

(hoa)

(hoa)

tính/chùm (hoa)

hoa cái

Công thức

So ñ/c

So ñ/c

So ñ/c

lưỡng

Tổng số

Tổng số

Tổng số

(%)

(%)

(%)

tính (%)

1. Nước lã

1.904,4

100,0

1.451,3

100,0

453,1

100,0

23,8

(ñ/c)

2. 400ppm

1.864,5

97,9

1.367,8

94,3

496,7

109,6

26,6

3. 600ppm

1.797,5

94,4

1.263,3

87,1

534,2

117,9

29,7

4. 800ppm

1.842,2

96,7

1.297,7

89,4

544,6

120,2

29,6

CV%

3,5

3,5

5,5

LSD 5%

129,1

93,1

55,5

)

35

30

25

20

15

10

5

% ( h n í t g n ỡ ư l a o h à v ái c a o h ệ l ỷ T

0

CT1 (ñ/c)

CT2

CT3

CT4

Công thức

các loại hoa

Hình 4.7. Ảnh hưởng của phun ethrel ñến tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính

Kết quả bảng 4.17 và hình 4.7 cho phép nhận xét như sau:

- Về tổng số hoa/chùm: Tổng số hoa/chùm của các công thức xử lý

ethrel có xu hướng giảm so với ñối chứng, nhưng không sai khác có ý nghĩa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

thống kê.

63

- Về số lượng hoa ñực: Các công thức xử lý ethrel nồng ñộ 600 và 800

ppm có số hoa ñực giảm hơn ñối chứng có ý nghĩa thống kê (số hoa ñực từ

1.263-1.297 hoa so với 1.451 hoa). Công thức phun ethrel nồng ñộ 400 ppm

không có sự sai khác so ñối chứng ñối với số hoa ñực.

- Về số hoa, tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính: Số hoa cái và hoa lưỡng

tính của công thức phun nồng ñộ 600 và 800 ppm (từ 534-544 hoa) cao hơn

hẳn so với ñối chứng (453 hoa). Ở công thức phun nồng ñộ 400 ppm thì sự sai

khác về số hoa cái và lưỡng tính so ñối chứng là không có ý nghĩa thống kê.

Tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính của 2 công thức phun 600 và 800 ppm tăng

lên rõ rệt so với ñối chứng (29,6-29,7% so với ñối chứng 23,8%). Trong các

công thức xử lý ethrel thì công thức nồng ñộ 400 ppm có tỷ lệ hoa cái và hoa

lưỡng tính là 26,6% thấp hơn so với 2 công thức nồng ñộ 600 và 800 ppm.

4.4.3. Ảnh hưởng của phun ethrel ñến ñộng thái ñậu quả

ðể làm tăng khả năng ñậu quả, nhiều nước ñã và ñang sử dụng các loại

chế phẩm ñiều hòa, kích thích sinh trưởng và dinh dưỡng qua lá nhằm tăng hàm

lượng chất dinh dưỡng hay tăng hàm lượng các phytohoocmon bị thiếu hụt trong

cây, giúp cho quả ñậu tốt hơn và tăng khả năng giữ quả. Nghiên cứu ảnh hưởng

của phun ethrel ñến khả năng ñậu quả ñược thể hiện ở bảng 4.18

Số quả ñậu/chùm (quả)

Tỷ lệ ñậu quả (%)

Công thức

Ban

Sau 15

Sau 30

Sau 45

Sau 60

Thu

So với

So với

ñầu

ngày

ngày

ngày

ngày

hoạch

ban ñầu

ñ/c

1. Nước lã

59,2

38,6

15,6

11,3

8,6

4,8

8,1

100,0

(ñ/c)

2. 400 ppm

72,8

45,1

26,1

16,6

11,6

6,1

8,4

103,7

3. 600 ppm

79,3

46,3

26,9

19,2

13,7

7,0

8,8

108,6

4. 800 ppm

77,8

45,5

25,4

17,8

12,5

6,2

8,0

98,8

CV%

5,3

4,4

8,4

9,7

10,4

6,9

LSD 5%

7,7

3,8

3,9

3,1

2,4

0,8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Bảng 4.18. Ảnh hưởng của phun ethrel ñến ñộng thái ñậu quả

64

90

80

70

60

CT1(ñ/c)

50

CT2

CT3

40

CT4

30

m ù h c / u ậ ñ ả u q ố S

20

10

0

Ban ñầu

15 ngày

30 ngày

45 ngày

60 ngày

Thu hoạch

Thời gian theo dõi sau ñậu quả

Hình 4.8. Ảnh hưởng của phun Ethrel ñến ñộng thái ñậu quả

Kết quả bảng 4.18 và hình 4.8 cho thấy: Việc xử lý ethrel ñã ảnh hưởng

rất rõ rệt ñến khả năng ñậu quả của giống vải chín sớm Bình Khê. Cụ thể là:

- Về số quả ñậu trên chùm: Ở tất cả các thời ñiểm theo dõi cho ñến thu

hoạch thì tất cả các công thức xử lý ñều có số quả ñậu/cành cao hơn ñối

chứng rõ rệt.

Do sự rụng quả thời gian ñầu (ñến 30 ngày) mạnh nên số quả ñậu/chùm

giảm ñi rất nhanh, nhưng sau 30 ngày ñến thu hoạch thì tốc ñộ giảm chậm vì

khả năng giữ quả ở các giai ñoạn cuối tăng lên, phôi phát triển và sản sinh

nhiều auxin nội sinh ngăn cản sự rụng quả.

- Tỷ lệ ñậu quả: Tỷ lệ ñậu quả cuối cùng ở 2 công thức 400 và 600 ppm

có xu hướng cao hơn ñối chứng. Riêng công thức xử lý 800 ppm có tỷ lệ ñậu

quả giảm. Có thể nồng ñộ 800 ppm là tương ñối cao làm cháy một số lá gây

nên sự rụng quả nhiều hơn.

- So sánh giữa 3 công thức xử lý 400, 600 và 800 ppm ñến khả năng

ñậu quả thì công thức 600 ppm có lẽ là thích hợp nhất cho sự ñậu quả, có số

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

lượng quả ñậu cao hơn và tỷ lệ ñậu quả cũng cao hơn (8,8% so với ñối chứng

65

8,1% và so với công thức 800 ppm là 8,0%).

- So với các nghiên cứu khác khi xử lý ethrel cho cây vải giúp tăng tỷ lệ

ñậu quả, Nhưng kết quả nghiên cứu của chúng tôi có khác so với các nghiên

cứu trước ở nồng ñộ phun thích hợp cho giống vải chín sớm Bình Khê là 600

ppm, so với các kết quả nghiên cứu trước nồng ñộ thích hợp là 800-1.000

ppm [33].

4.4.4. Ảnh hưởng của phun ethrel ñến năng suất và các yếu tố cấu thành

năng suất

Kết quả bảng 4.19 và hình 4.9 cho phép nhận xét: Việc xử lý ethrel ở

nồng ñộ từ 400 – 800 ppm ñã ảnh hưởng khá rõ rệt ñến các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất của giống vải chín sớm Bình Khê.

- Về số chùm quả trên cây: Các công thức thí nghiệm có số chùm

quả/cây không chênh lệch nhau nhiều, công thức ñối chứng có số chùm

quả/cây là 144 chùm so với các công thức phun ethrel từ 146-149 chùm

quả/cây, sự chênh lệch không có ý nghĩa thống kê.

- Về số quả trên chùm: Các công thức phun ethrrel có số quả/chùm cao

hơn rõ rệt so với ñối chứng (từ 6,1-7,0 quả/chùm so ñối chứng là 4,8 quả), sự

chênh lệch này có ý nghĩa thống kê. ðối với các công thức phun ethrel thì

công thức phun nồng ñộ 600 ppm có số quả/chùm cao hơn so với phun nồng

ñộ 400 và 800 ppm.

- Về khối lượng quả: Công thức phun nồng ñộ 400 ppm có khối lượng

quả là 32,4 g/quả, cao hơn rõ rệt so với ñối chứng (ñối chứng là 30,5 g/quả).

Còn các công thức khác có sự chênh lệch về khối lượng quả so ñối chứng,

nhưng không có ý nghĩa thống kê.

- Về năng suất: các công thức xử lý ethrel ñều có năng suất cao hơn so

với ñối chứng không phun (22,0- 25,9 kg/cây so ñối chứng 17,5 kg/cây), sự

sai khác này có ý nghĩa thống kê. Như vậy việc xử lý ethrel cho giống vải

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

chín sớm Bình Khê làm cho năng suất tăng so với không xử lý từ 25-48%.

66

Trong các công thức xử lý ethrel thì công thức phun nồng ñộ 600 ppm

có năng suất cao nhất là 25,9 kg/cây, cao hơn rõ rệt so với công thức phun

800 ppm, nhưng sai khác không có ý nghĩa thống kê so với công thức 400

ppm. Công thức phun 400 ppm có số quả/chùm thấp hơn, nhưng khối lượng

quả lại cao, nên năng suất không thấp hơn nhiều.

Bảng 4.19. Ảnh hưởng của phun ethrel ñến năng suất và các yếu tố cấu

Số

Khối

Năng suất lý thuyết

Năng suất thực thu

Số chùm

quả/

lượng

(kg/cây)

(kg/cây)

Công thức

quả/cây

chùm

quả

% so

(chùm)

Tổng số % so ñ/c Tổng số

(quả)

(g)

ñ/c

1. Nước lã (ñ/c)

144,3

30,5

21,0

100,0

17,5

100,0

4,8

32,4

29,0

138,1

22,8

130,3

6,1

146,0

2.400ppm

31,4

32,8

156,2

25,9

148,0

7,0

149,7

3. 600ppm

31,4

28,8

137,1

22,0

125,7

6,2

148,7

4. 800ppm

1,7

9,0

6,9

6,0

CV%

1,1

3,9

0,8

17,6

LSD 5%

35

30

25

20

Năng suất lý thuyết

Năng suất thực thu

15

10

) y â c / g k ( t ấ u s g n ă N

5

0

CT1(ñ/c)

CT2

CT3

CT4

Công thức

thành năng suất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Hình 4.9. Ảnh hưởng của phun Ethrel ñến năng suất của vải

67

4.4.5. Ảnh hưởng của phun ethrel ñến thành phần cơ giới quả

Kết quả ño ñếm thành phần cơ giới quả vải của các công thức thể hiện

qua bảng 4.20 cho phép nhận xét:

- Về Kích thước quả: ðối với ñường kính quả, các công thức xử lý

ethrel có xu hướng tăng so ñối chứng, nhưng không có ý nghĩa thống kê. ðối

với chỉ tiêu chiều cao quả, công thức phun nồng ñộ 400 ppm có chiều cao quả

cao hơn so ñối chứng có ý nghĩa thống kê (4,16 cm so ñối chứng 3,90 cm).

Các công thức khác có sự chênh lệch so ñối chứng, nhưng không rõ rệt.

- Về tỷ lệ phần ăn ñược: Các công thức xử lý ethrel nồng ñộ 400 và 600

ppm có tỷ lệ phần ăn ñược cao hơn so ñối chứng (69,8-71,1% so ñối chứng

68,4%). Công thức xử lý nồng ñộ 800 ppm không có sự sai khác so ñối chứng.

Tỷ lệ phần ăn ñược (%)

Khối lượng

ðường kính

Chiều cao

Công thức

quả (g)

quả (cm)

quả (cm)

Tổng số

% so ñ/c

30,5

3,47

3,90

68,4

100,0

1.Nước lã (ñ/c)

32,4

3,71

4,16

69,8

102,1

2. 400ppm

31,4

3,61

4,01

71,1

104,0

3. 600ppm

31,4

3,64

3,98

68,2

99,7

4. 800ppm

1,7

0,9

1,4

0,6

CV%

1,10

0,67

0,12

0,85

LSD 5%

Bảng 4.20. Ảnh hưởng của phun ethrel ñến thành phần cơ giới quả

4.4.6. Ảnh hưởng của phun ethrel ñến các chỉ tiêu phẩm chất quả

Kết quả phân tích các chỉ tiêu phẩm chất quả ñược ghi nhận ở bảng

4.21. Kết quả cho thấy ñộ Brix của các công thức xử lý ethrel thấp hơn công

thức ñối chứng không ñáng kể (16-16,4% so ñối chứng 16,8%). Hàm lượng

chất khô của các công thức xử lý ethrel thấp hơn hoặc gần tương ñương với

ñối chứng. Hàm lượng ñường tổng số các công thức xử lý nồng ñộ 600 và 800

ppm hàm lượng có cao hơn ñối chứng, còn công thức 400 ppm có hàm lượng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

ñường tổng số tương ñương với ñối chứng. Hàm lượng axit của công thức 400

68

và 600 ppm cao hơn ñối chứng (0,30-0,36% so với ñối chứng 0,26%), công

thức 800 ppm có hàm lượng axit tương ñương ñối chứng. Nhìn chung thì việc

xử lý ethrel không làm thay ñổi nhiều ñến phẩm chất quả vải mặc dù một số

chỉ tiêu phẩm chất quả có ñược cải thiện hơn.

Brix

VTM

ðường TS

Axit

Chất

(%)

(mg/100g)

(%)

(%)

Công thức

khô

Tổng

% so

Tổng

% so

Tổng

% so

Tổng

% so

(%)

số

ñ/c

số

ñ/c

số

ñ/c

số

ñ/c

1.Nước lã

18,22

16,8

100,0 19,67 100,0 13,20 100,0

0,26

100,0

(ñ/c)

2. 400ppm

17,55

16,0

95,2

19,55

99,4

13,12

99,4

0,36

138,5

3.600ppm

16,47

16,4

97,6

18,84

95,8

14,01 106,1

0,30

115,4

4. 800ppm

17,62

16,2

96,4

18,33

93,2

14,12 107,0

0,25

96,2

Bảng 4.21. Ảnh hưởng của phun ethrel ñến phẩm chất quả vải

4.4.7. Hiệu quả kinh tế của việc phun ethrel cho vải

Với các sản phẩm hàng hoá nông nghiệp nói chung và cây vải nói

riêng, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật giúp cho cây trồng tăng năng suất

và chất lượng là vấn ñề rất cần thiết, song ñiều quan trọng nhất là phải hạch

toán ñược hiệu quả sản xuất ñể từ ñó các các hộ dân trồng vải có ñịnh hướng

ñầu tư theo quy trình một cách hợp lý nhất, tạo ra giá trị hàng hoá cao nhất.

Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế của việc phun ethrel cho vải chín sớm Bình

Khê ñược thể hiện ở bảng 4.22.

Kết quả bảng trên cho thấy: năng suất của các công thức ñược quy ra

tạ/ha, giá bán vải sớm Bình Khê năm 2011 bình quân là 20.000 ñ/kg. Tổng

thu nhập của các công thức thí nghiệm ñều cao hơn so ñối chứng, trong khi ñó

chi phí cho phun ethrel ở các công thức thí nghiệm không cao hơn nhiều so

với ñối chứng (cao hơn từ 900.000 ñ ñến 1.300.000 ñ/ha). Do vậy sử dụng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

ethrel phun cho vải chín sớm do có năng suất tăng cao , nên cho lãi cao hơn

69

so với ñối chứng. Trong ñó công thức xử lý nồng ñộ 600 ppm cho lãi cao nhất

trên 106 triệu ñồng/ha, lãi cao hơn ñối chứng gần 50 triệu ñồng/ha. Công thức

phun nồng ñộ 400 và 800 ppm cho lãi trên 80 triệu ñồng/ha, cao hơn ñối

chứng từ 25 ñến 30 triệu ñồng/ha

Bảng 4.22. Hiệu quả kinh tế của việc phun ethrel:

Chỉ tiêu

Lãi thuần

Năng suất

Giá bán BQ

Tổng thu

Tổng chi phí

(Tạ/ha)

(1000ñ/kg)

ñầu tư

Lãi thuần So với ð/c

Công thức

4

1

2

5

(cột 4-5)

1.Nước lã

52,5

20

105.000

48.225

56.775

0

(ñ/c)

68,4

20

136.800

49.125

87.675

+30.900

2. 400ppm

77,7

20

155.400

49.325

106.075

+49.300

3. 600ppm

66,0

20

132.000

49.525

82.475

+25.700

4. 800ppm

ðVT: 1.000 ñ

Như vậy việc xử lý ethrel cho vải chín sớm Bình Khê ở thời ñiểm ñầu

tháng 11 có tác dụng diệt lộc ñông, tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình phân

hóa mầm hoa. ðồng thời xử lý ethrel cho cây vải chín sớm còn có tác dụng

giảm ñược tổng số hoa/chùm, tăng tỷ lệ hoa cái giúp việc thụ phấn thụ tinh

của hoa ñược thuận lợi hơn. Tỷ lệ ñậu quả của các công thức có phun ethrel

ñược tăng lên ñáng kể, do vậy năng suất vải ñược tăng lên rõ rệt. Về chất

lượng quả vải không có sự thay ñổi nhiều, quả vải ở các công thức xử lý

ethrel ñều có kích thước mẫu mã ñẹp, phẩm chất quả tương ñương với công

thức không xử lý ethrel.

Về hiệu quả kinh tế các công thức xử lý ethrel ñều có hiệu quả cao hơn

so với không phun. Trong các nồng ñộ phun ethrel cho cây vải chín sớm Bình

Khê ghép cải tạo tại tỉnh Bắc Giang thì nồng ñộ phun 600 ppm cho hiệu quả

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

kinh tế cao hơn so với nồng ñộ 400 và 800 ppm.

70

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

5.1 Kết luận

1. Bắc Giang là một tỉnh phát triển vải lớn nhất miền Bắc. Diện tích cao

nhất năm 2006-2008 ñạt trên 39.000 ha, năng suất ñạt từ 53-58 tạ/ha và sản

lượng trên 200.000 tấn. Tuy nhiên sau năm 2008 năng suất và sản lượng của

tỉnh giảm mạnh. Nguyên nhân chính của sự giảm sút này là do cơ cấu giống

vải của tỉnh chưa thật hợp lý, ñã tạo ra áp lực khi vào vụ thu hoạch, giá quả

vải hạ, hiệu quả kinh tế không cao. Vì vậy chủ trương của tỉnh Bắc Giang là

phải cơ cấu lại giống vải trên ñịa bàn tỉnh ñể rải vụ thu hoạch. Cụ thể chuyển

ñổi một số diện tích (15-20%) vải chính vụ sang vải chín sớm bằng biện pháp

ghép cải tạo vải chín sớm trên gốc vải chính vụ.

2. Biện pháp cắt tỉa ñúng phương pháp ñã làm thời gian ra hoa, nở hoa

sớm hơn 3-5 ngày, tăng số lượng hoa cái và hoa lưỡng tính lên 13,6-19,6%,

tăng tỷ lệ ñậu quả 6,68-17,59% và làm tăng năng suất từ 13,8-30,3% so với

không cắt tỉa. Phương pháp cắt tỉa lộc thu kết hợp tỉa hoa và quả có hiệu quả

ñạt cao nhất.

3. Biện pháp khoanh vỏ trên cây vải chín sớm Bình Khê ñã làm thời

gian ra hoa và thu hoạch sớm hơn 5-7 ngày, tăng tỷ lệ cành mang hoa, tăng số

lượng hoa cái và hoa lưỡng tính 11,0%, tăng tỷ lệ ñậu quả ñến 21% và tăng

năng suất quả lên từ 46,1-55,3% so với ñối chứng không khoanh vỏ và không

làm thay ñổi nhiều ñến phẩm chất quả vải. Khoanh vỏ lúc quả mới hình thành

có hiệu quả hơn khoanh vỏ lúc lộc thu thành thục.

4. Biện pháp xử lý ethrel cho cây vải chín sớm Bình Khê có tác dụng

kích thích phân hóa hoa, xuất hiện hoa và thu hoạch quả sớm hơn 3-5 ngày so

với không xử lý, ñồng thời tăng tỷ lệ cành ra hoa, làm giảm số hoa ñực và

tăng số lượng hoa cái và hoa lưỡng tính, dẫn ñến tăng số lượng hoa cái và hoa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

lưỡng tính từ 9,6-20,2%, tăng tỷ lệ ñậu quả và tăng năng suất quả lên từ 25,7-

71

48,0% so với không xử lý ethrel và không thay ñổi nhiều ñến phẩm chất của

quả. Lợi nhuận của biện pháp xử lý ethrel tăng so với không xử lý là 25,7-

49,3 triệu ñồng/ha. Công thức xử lý ethrel nồng ñộ 600 ppm có hiệu quả cao

nhất.

5.2 ðề nghị:

1. ðề nghị tiếp tục thực hiện chủ trương ghép cải tạo vải chín sớm lên gốc

vải chính vụ ñể mở rộng diện tích vải chín sớm tại Bắc Giang, góp phần thực

hiện ñề án của tỉnh về cơ cấu lại giống vải tỉnh Bắc Giang, phấn ñấu ñưa diện

tích trồng giống vải chín sớm lên 15-20%.

2. Khuyến cáo người nông dân trồng vải biện pháp cắt tỉa lộc thu kết hợp

với tỉa hoa và quả vào giai ñoạn rụng quả sinh lý lần 2, khoanh vỏ khi quả

mới ñược hình thành và phun ethrel nồng ñộ 600 ppm vào thời ñiểm ñầu

tháng 11 cho vải chín sớm Bình Khê ñể tăng năng suất, rút ngắn thời gian thu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

hoạch và tăng hiệu quả kinh tế của cây vải.

72

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tiếng Việt

1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (1999), ðề án phát triển rau, quả và Hoa cây

cảnh thời kỳ 1999 - 2010.

2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2000), Ứng dụng công nghệ bảo quản ñể nâng

cao năng lực sản xuất và tiêu thụ vải, nhãn (phía bắc), Báo cáo của Bộ

nông nghiệp và PTN tại hội nghị Bắc Giang ngày 13/1/2000.

3. Chương trình hợp tác nghiên cứu NORSK ðông dương - ðại học Nông

nghiệp I - Hà Nội (2000), Kết quả sử dụng phân bón ở miền Bắc Việt Nam,

NXB Nông nghiệp, tr 132 - 148.

4. Phạm Văn Côn (2004), Các biện pháp ñiều khiển sinh trưởng, phát triển,

ra hoa, kết quả cây ăn trái, NXB Nông nghiệp.

5. Vũ Thiện Chính (1999), Khả năng phát triển một số cây ăn quả chủ yếu

vùng ðông bắc - Bắc bộ, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện khoa học kỹ

thuật Nông nghiệp Việt Nam.

6. Dự án Phát triển chè và cây ăn quả (2004), Sổ tay kỹ thuật trồng và chăm

sóc một số Cây ăn quả, NXB Nông nghiệp, Tr 34 - 43.

7. Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (1996), Báo cáo tóm tắt chương

trình phát triển rau quả giai ñoạn 1997 - 2000 và 2010.

8. Nguyễn Văn Dũng (2005), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất ñiều

tiết sinh trưởng và dinh dưỡng qua lá ñến khả năng ra hoa, ñậu quả, năng

suất, phẩm chất vải chín sớm, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn, số ñặc san, NXB Nông nghiệp, tr. 81- 84.

9. Nguyễn Văn Dũng (2005), Nghiên cứu khả năng ra lộc của một số giống

vải chín sớm trồng tại Viện Nghiên cứu Rau quả, Tạp chí Nông nghiệp và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Phát triển nông thôn, số ñặc san, NXB Nông nghiệp, tr. 104 - 106.

73

10. Nguyễn Văn Dũng và cộng tác viên (2006), Nghiên cứu một số biện pháp

kỹ thuật cắt tỉa góp phần nâng cao năng suất, phẩm chất vải chín sớm ở

miền Bắc Việt Nam, Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về rau, hoa,

quả và dâu tằm tơ, NXB Nông nghiệp, tr. 205 - 209.

11. Phạm Tiến Dũng (2003), Xử lý kết quả thí nghiệm bằng IRRISTAT 4.0

trong window, NXB Nông nghiệp.

12. Dương Văn ðảm (1994), Nguyên tố vi lượng và phân vi lượng, NXB Khoa

học và kỹ thuật, tr 122 - 136

13. Vũ Mạnh Hải và cộng tác viên (1986), Một số kết quả nghiên cứu tổng

hợp về cây vải, Kết quả nghiên cứu cây công nghiệp và cây ăn quả, 1980 -

1984, NXB Nông nghiệp, tr. 129-133.

14. Vũ Mạnh Hải, Bùi Văn Ngạc (1989), ðộng thái tích luỹ dinh dưỡng trong

cành lá và nhu cầu sinh thái của cây vải, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật

Nông nghiệp (số 4/1989), tr. 218 - 230.

15. Vũ Công Hậu (1999), Trồng cây ăn quả ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông

nghiệp Thành phố HCM.

16. Nguyễn Văn Hiển (2000), Chọn giống cây trồng, NXB Giáo dục, Tr 352 -

357

17. ðào Quang Nghị (2005), ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và ảnh

hưởng của một số chất ñiều hoà sinh trưởng ñến giống vải chín sớm Bình

Khê tại Uông Bí - Quảng Ninh, Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp.

18. Nghê Diệu Nguyên, Ngô Tố Phần (1998), Lệ chi tài bồi học(tài liệu dịch).

19. Nguyễn ðức Quý, Nguyễn Văn Dung (2006), ðộ ẩm ñất và tưới nước hợp

lý cho cây trồng, NXB Lao ñộng xã hội.

20. Hoàng Thị Sản (2003), Phân loại học thực vật, Nhà xuất bản Giáo dục.

21. Phạm văn Côn (2007), Các biện pháp ñiều khiển sinh trưởng, phát triển,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

ra hoa, kết quả cây ăn trái, NXB Nông nghiệp

74

22. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (1993), Chất ñiều hoà sinh

trưởng ñối với cây trồng, NXB Nông nghiệp.

23. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Trần Văn Phẩm (1994), Giáo

Trình Sinh lý thực vật, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

24. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (1996), Sinh lý thực vật (bài

giảng cao học và nghiên cứu sinh ngành Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Di

truyền giống), Nhà xuất bản Nông nghiệp.

25. Phạm Chí Thành (1976), Phương pháp thí nghiệm ñồng ruộng, NXB Nông

nghiệp.

26. Trần Thế Tục (1997), Hỏi ñáp về nhãn, vải, NXB Nông nghiệp.

27. Trần Thế Tục, Ngô Bình (1997), Kỹ thuật trồng vải, NXB Nông nghiệp.

28. Trần Thế Tục, Vũ Thiện Chính (1997), ðiều kiện tự nhiên và cây vải thiều

ở vùng ðông Bắc Bộ, Kết quả nghiên cứu về rau - quả, Viện Nghiên cứu

Rau quả (1995 - 1997), Nhà xuất bản NN, tr. 9-12.

29. Trần Thế Tục (2004), 100 câu hỏi về cây vải, nhà xuất bản nông nghiệp.

30. Trần Thế Tục (1998), Sổ tay người làm vườn, NXB Nông nghiệp, tr 116 -

121.

31. Cục thống kê tỉnh Bắc Giang (2011), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang

2010, Nhà xuất bản Thống kê.

32. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang (2008), ðề án

ghép cải tạo cơ cấu lại giống vải tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2008-2010

33. Lê ðình Danh, Nguyễn Thị Thanh (2000), Nghiên cứu sự ra hoa, ñậu quả

của vải thiều trồng ở Phú Hộ và một vài biện pháp kỹ thuật làm tăng khả

năng ra hoa, ñậu quả của chúng, Kết quả nghiên cứu khoa học về rau quả

1998 - 2000, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Tr. 30 - 37.

34. Viện Nghiên cứu Rau quả (2007), Số liệu thống kê về cây ăn quả, Tài liệu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

tổng hợp và lưu hành nội bộ.

75

35. Viện Nghiên cứu chính sách lương thực Quốc tế (2002), Ngành rau quả ở

Việt Nam tăng giá trị từ khâu sản xuất ñến tiêu dùng, Tổ chức hỗ trợ kỹ

thuật ðức (GTZ) và Bộ hợp tác kinh tế quốc tế ðức.

II. Tiếng Anh

36. Anupunt P. and Sukhvibul N. (2003), Lychee and Longan Production in

Thailand, Second International symposium on Litchi, Longan, Rambutan

and other sapindceae plant, Chiang Mai, Thailand, 25 - 28 August, 2003,

pp. 8.

37. Bosse T.K and S.K. Mitra (1990), Fruits: Tropical and subpropical, Naya

Prokash 206 Bidhan Sarani.

38. Bose T.K, S.K. Mitra, D. Sanyal (2001), Fruits: Tropical and subpropical,

Volume I. Naya Udyog .

39. Dixon L. W., Leu A.F., Amos R. And Flower A. (2003), The Australian

Lychee Industry, an Overvier, Second International symposium on Litchi,

Longan, Rambutan and other sapindceae plant, Chiang Mai, Thailand, 25 -

28 August, 2003, pp. 4.

40. Ghosh S.P (2000), World trade in litchi: Past, Present and future, First

International symposium on litchi and longan, GuangZhou, China, June 19

- 23, 2000, pp. 16.

41. Menzel C. and G.N. Greer (1986), The potential of lychee in Astralia,

Proceedings of the first National lychee seminar sunshine plantation, Bruce Highway, Nambour, Queensland, Australia, 4560, 14-15th February, 1986.

42. Menzel C. (2002), The lychee crop in Asia and the Pacific, FAO.

43. Minas K. Papademetriou, Frank J. Dent (2002), Lychee production in the

asia Pacific region. FAO.

44. Narong Chomchalow (2004), Friut of VietNam, Food and Agriculture

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Organization of the United Nationas, Regional Office Asia and the Pasific,

76

Bangkok, Thailand.

45. Pandey R.M. and Sharma H.C. (1989), The Litchi, Publication and

information division, India Council of Agricultural Research, Pusa, India.

46. Schaffer.B and Andersen P.C. (1994), Handbook of Environmental

Physiology of Fruit Crops, Volum II: Sub-propical and Tropical Crops,

University of Florida.

47. Stern R.A., D. Stern, H. Miller, Xu Huafu và S. Grazit năm (1999), The

effect of the synthetic auxin 2,4,5 - TP and 3,5,6 - TPA on yiel and fruit size

of young Feizixiao and Heiye tree in Guangxi province, China, First

International symposium on litchi and longan, GuangZhou, China, June 19

- 23, 2000, pp 39.

48. Teng Y. (2003), Lychee Production in Taiwan, Second International

symposium on Litchi, Longan, Rambutan and other sapindceae plant,

Chiang Mai, Thailand, 25 - 28 August, 2003, pp. 5.

49. Xuming H. and Lian Z. (2003), Lychee production in China, Second

International symposium on Litchi, Longan, Rambutan and other

sapindceae plant, Chiang Mai, Thailand, 25 - 28 August, 2003, pp. 3.

50. Zhiyuan Huang, Yungu Zhang, Longhua Li, Aimin Guo, Zhiyong Cai và

Yun Li (2000), Some factors limiting litchi production and their

manipulation, First International symposium on litchi and longan,

GuangZhou, China, June 19 - 23, 2000, pp. 52.

51. Menzel C.m., Barry G.A. and Simpson D.R. (1992), Observations on the

concentrations of soil nutriens in lychee orchards in subtropical Australia,

Journal of Southrn African Society for Horticultural Sciences,Vol 2, 1992,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

pp 36-40.

77

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: ðặc ñiểm khí hậu và ñất ñai vùng nghiên cứu:

* ðặc ñiểm khí hậu:

ðể ñánh giá mức ñộ thích nghi cũng như ảnh hưởng của yếu tố khí hậu,

thời tiết vùng Bắc Giang ñến khả năng sinh trưởng, phát triển và ra hoa ñậu

quả của cây vải chín sớm Bình Khê. Chúng tôi tiến hành thu thập số liệu về

khí tượng thủy văn của vùng từ tháng 6 năm 2010 ñến tháng 5 năm 2011

thông qua Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Giang ñược thể hiện

qua bảng 7.1

Qua bảng 7.1 cho thấy, Bắc Giang có nhiệt ñộ trung bình từ 20,7 – 27,00C lượng mưa trung bình 1.612,9 mm ñây là ñiều kiện thuận lợi cho cây

vải sinh trưởng sinh dưỡng. Các tháng từ tháng 10 ñến tháng 12 là thời ñiểm cây phân hóa mầm hoa, có nhiệt ñộ trung bình cao trên 150C không thuận lợi

cho quá trình phân hóa mầm hoa, thường xuất hiện lộc ñông. ðể diệt lộc

ñông, thuận lợi cho ra hoa ñậu quả vải, phần lớn diện tích vải, nhất là vải chín

sớm phải áp dụng các biện pháp xử lý bằng cơ giới hoặc hóa chất. Nhiệt ñộ

tháng 1 ñến tháng 3 là thời ñiểm giống vải chín sớm nở hoa và phát triển quả có nền nhiệt ñộ quá thấp (tháng 1 có nhiệt ñộ trung bình 12,20C), có nhiều ngày rét hại nhiệt ñộ xuống dưới 100C. ðã ảnh hưởng lớn ñến quá trình thụ

phấn, thụ tinh và hình thành quả vải, tỷ lệ ñậu quả không cao.

Lượng mưa và ñộ ẩm không khí cơ bản thuận lợi cho quá trình sinh

trưởng của cây vải. Nhưng các tháng 10/2010 ñến tháng 2/2011 có lượng mưa

quá thấp xung quanh 10 mm/ tháng, thậm trí tháng 11 không có mưa. ðã gây

khô hạn cho các vườn vải không chủ ñộng nước tưới, quá trình ra hoa, thời

gian nở hoa, hình thành quả bị chậm lại và kéo dài thêm từ 10 ñến 15 ngày

Như vậy ñiều kiện thời tiết tại vùng nghiên cứu cơ bản thuận lợi cho

quá trình sinh trưởng của cây vải nói chung. ðối với các giống vải chính vụ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

việc ra hoa hình thành quả cơ bản thuận lợi. Tuy nhiên ñối với giống vải chín

78

sớm không thuận lợi cho quá trình phân hóa mầm hoa và hình thành quả. Các

vườn vải chín sớm phải sử dụng các biện pháp kỹ thuật xử lý ra hoa kết hợp

với việc tăng cường tưới nước, bón phân.

Bảng 7.1. Một số ñặc trưng về khí hậu của vùng nghiên cứu

Bốc Nhiệt ñộ(0C) ðộ ẩm Mưa Nắng Tháng hơi Cao Thấp (%) (mm) (giờ) TB (mm) nhất nhất

6/2010 29,5 34,1 28,5 81,0 302,2 124,0 139,6

7/2010 29,9 34,2 27,0 81,0 220,5 132,5 199,2

8/2010 27,1 31,9 25,3 87,2 454,6 75,1 127,2

9/2010 27,9 32,4 25,1 85,6 166,7 85,3 158,4

10/2010 24,9 29,3 21,9 73,5 12,1 142,1 140,0

11/2010 21,0 26,2 17,7 75,4 90,1 100,8 0,2

12/2010 18,5 22,7 15,5 80,4 12,7 67,4 73,2

1/2011 12,2 14,7 13,6 71,0 5,2 84,4 6,8

2/2011 17,5 21,2 15,2 82,7 11,4 56,2 43,6

3/2011 16,8 19,5 14,7 82,0 115,2 61,8 11,4

4/2011 23,3 26,8 20,9 85,0 34,2 59,6 52,4

5/2011 26,4 30,7 23,3 81,0 277,9 83,4 150,1

Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Giang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

TB 22,9 27,0 20,7 80,5 1612,9 1061,9 1202,7

79

* ðặc ñiểm ñất ñai:

ðất vùng thí nghiệm tại Trung tâm Giống Cây ăn quả, cây lâm nghiệp

Bắc Giang là ñất bãi phù sa sông Thương. Kết quả phân tích mẫu ñất vùng thí

nghiệm lấy ở tầng ñất từ 0 - 70 cm với 3 phẫu diện: ñược thể hiện ở bảng 7.2

Bảng 7.2. Thành phần hóa học của ñất ñai tại vùng nghiên cứu

S Kết quả Chỉ ðVT TT tiêu TB 0-30 cm 31-50 cm 51-70 cm

5,58 6,64 6,18 3,92 1 pHKCl

2 OM ts (%) 2,24 1,72 1,09 3,92

3 N ts (%) 0,08 0,09 0,07 0,07

(%) 0,05 0,10 0,03 0,03 4 P2O5 ts

(%) 0,32 0,38 0,0033 0,59 5 K2O ts

6 Zn ts (%) 0,004 0,0013 0,0033 0,0075

7 N dt (mg/100g ñất) 5,87 5,00 7,00 5,60

(mg/100g ñất) 13,00 19,10 15,40 4,60 8 P2O5 dt

(mg/100g ñất) 4,57 7,60 3,50 2,60

(ldl/100g ñất) 6,67 8,00 7,20 4,80

Nguồn: Kết quả phân tích ñất vườn cây ăn quả của Trung tâm giống Cây ăn quả,

cây lâm nghiệp Bắc Giang.

9 K2O dt 10 Ca++ tñ 11 Mg++ tñ (ldl/100g ñất) 4,13 6,40 0,80 5,20

Kết quả bảng 7.2 cho thấy ñất trồng vải ở khu vực thí nghiệm có ñộ pH

trung bình là 5,58, ñộ pH ở tầng ñất 0-50 cm ñạt từ 6,18-6,64 ñạt ở mức có ñộ

pH chua ít, phù hợp cho sinh trưởng phát triển của cây vải. Hàm lượng mùn

tổng số ñạt 2,24%, ñược xếp vào loại ñất có hàm lượng mùn từ trung bình ñến

khá. Hàm lượng các chất tổng số có giá trị trung bình thấp (N là 0.08%, P2O5

là 0.05% và K2O là 0.32%). Nhưng hàm lượng các chất dễ tiêu trung bình ñạt

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

ở mức khá N ñạt 5,87 mg/100g ñất, P2O5 ñạt 13 mg/100g ñất và P2O5 ñạt 4,57

80

mg/100g ñất. Ngoài ra qua bảng kết quả phân tích còn có các nguyên tố vi lượng và các chất trao ñổi cũng khá cao Ca++ ñạt 6.67 ldl/100g ñất và Mg++

ñạt 4,13 ldl/100g ñất. Qua kết quả phân tích ở bảng trên cho thấy các chất

dinh dưỡng và các chất trao ñổi ở 3 tầng ñất không giống nhau khi thâm canh

cần ñiều chỉnh lượng phân bón cho cây ở từng giai ñoạn sinh trưởng và từng

tuổi cây cho phù hợp hơn. Nhìn chung với thành phần cơ giới của ñất như trên

hoàn toàn phù hợp ñể cho cây vải sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất,

chất lượng cao. Tuy nhiên ñể thâm canh cây vải trên loại ñất này cho hiệu quả

kinh tế cao nhất cần tăng cường bón bổ sung phân chuồng. ðồng thời trong

kỹ thuật chăm sóc cần có biện pháp diệt lộc ñông ñể tạo ñiều kiện thuận lợi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

cho quá trình ra hoa và hình thành quả.

81

Phụ lục 2: Một số hình ảnh thí nghiệm

Cây vải sau khi cắt tỉa lộc thu Thí nghiệm cắt tỉa cành

Thí nghiệm khoanh vỏ Cây vải ñược tỉa hoa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Cây vải ñược tỉa quả Cây vải phun ethrel

82

Cây vải nẩy lộc khi nuôi quả

Cây vải không cắt tỉa quả Cây vải cắt tỉa quả

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Vườn vải thí nghiệm khoanh vỏ

83

Quả vải thí nghiệm cắt tỉa Quả vải không ñược cắt tỉa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Cây vải phun ethrel

84

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

Phụ lục 3: Xử lý thống kê kết quả nghiên cứu BALANCED ANOVA FOR VARIATE SLTB/C FILE TN1SLTB 6/ 7/** 14:23 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cua cat tia toi kich thuoc loc VARIATE V003 SLTB/C so loc trung binh/ canh LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 .420001E-02 .210000E-02 0.28 0.769 3 2 TRETNAME$ 3 .174167 .580555E-01 7.65 0.019 3 * RESIDUAL 6 .455333E-01 .758889E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 .223900 .203545E-01 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN1SLTB 6/ 7/** 14:23 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS SLTB/C 1 4 2.00000 2 4 1.97000 3 4 1.95500 SE(N= 4) 0.435571E-01 5%LSD 6DF 0.150671 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS SLTB/C CT1(d/c) 3 2.18333 CT2 3 1.90000 CT3 3 1.90000 CT4 3 1.91667 SE(N= 3) 0.502954E-01 5%LSD 6DF 0.173980 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN1SLTB 6/ 7/** 14:23 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | SLTB/C 12 1.9750 0.14267 0.87114E-01 4.4 0.7691 0.0187 BALANCED ANOVA FOR VARIATE CDL FILE TN1CDL 1/ 7/** 9: 5 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cat tia den kich thuoc loc VARIATE V003 CDL chieu dai loc

85

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 .631666 .315833 0.53 0.619 3 2 TRETNAME$ 3 8.29333 2.76444 4.61 0.054 3 * RESIDUAL 6 3.60167 .600278 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 12.5267 1.13879 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN1CDL 1/ 7/** 9: 5 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS CDL 1 4 19.4750 2 4 18.9250 3 4 19.3000 SE(N= 4) 0.387388 5%LSD 6DF 1.34004 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS CDL CT1(d/c) 3 17.9000 CT2 3 19.9000 CT3 3 19.1667 CT4 3 19.9667 SE(N= 3) 0.447317 5%LSD 6DF 1.54734 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN1CDL 1/ 7/** 9: 5 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | CDL 12 19.233 1.0671 0.77478 4.0 0.6191 0.0538 BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKL FILE TN1DKL 1/ 7/** 9: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cua cat tia toi kich thuoc loc VARIATE V003 DKL duong kinh loc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 .411667E-02 .205833E-02 0.56 0.604 3 2 TRETNAME$ 3 .177558 .591861E-01 15.98 0.003 3 * RESIDUAL 6 .222167E-01 .370278E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 .203892 .185356E-01

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

86

----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN1DKL 1/ 7/** 9: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS DKL 1 4 0.645000 2 4 0.600000 3 4 0.627500 SE(N= 4) 0.304252E-01 5%LSD 6DF 0.105246 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS DKL CT1(d/c) 3 0.420000 CT2 3 0.713333 CT3 3 0.720000 CT4 3 0.643333 SE(N= 3) 0.351320E-01 5%LSD 6DF 0.121527 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN1DKL 1/ 7/** 9: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | DKL 12 0.62417 0.13615 0.60850E-01 9.7 0.6038 0.0035 BALANCED ANOVA FOR VARIATE SLK/L FILE TN1SLK 1/ 7/** 9:18 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cua cat tia toi kich thuoc loc VARIATE V003 SLK/L so la kep/ loc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 .216666E-01 .108333E-01 0.03 0.974 3 2 TRETNAME$ 3 16.8567 5.61889 14.30 0.005 3 * RESIDUAL 6 2.35833 .393055 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 19.2367 1.74879 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN1SLK 1/ 7/** 9:18 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS SLK/L

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

87

1 4 7.40000 2 4 7.32500 3 4 7.42500 SE(N= 4) 0.313471 5%LSD 6DF 1.08434 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS SLK/L CT1(d/c) 3 5.46667 CT2 3 8.43333 CT3 3 8.30000 CT4 3 7.33333 SE(N= 3) 0.361965 5%LSD 6DF 1.25209 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN1SLK 1/ 7/** 9:18 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | SLK/L 12 7.3833 1.3224 0.62694 8.5 0.9738 0.0045 BALANCED ANOVA FOR VARIATE TSH/CHUM FILE TN1TSH 6/ 7/** 17:23 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cua cat tia toi so luong hoa VARIATE V003 TSH/CHUM tong so hoa/ chum LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 2137.73 1068.86 0.18 0.840 3 2 TRETNAME$ 3 21842.4 7280.79 1.23 0.379 3 * RESIDUAL 6 35579.8 5929.96 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 59559.8 5414.53 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN1TSH 6/ 7/** 17:23 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS TSH/CHUM 1 4 1842.78 2 4 1829.15 3 4 1861.70 SE(N= 4) 38.5031 5%LSD 6DF 133.188 -------------------------------------------------------------------------------

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

88

MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS TSH/CHUM CT1(d/c) 3 1839.83 CT2 3 1887.00 CT3 3 1776.97 CT4 3 1874.37 SE(N= 3) 44.4596 5%LSD 6DF 153.793 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN1TSH 6/ 7/** 17:23 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | TSH/CHUM 12 1844.5 73.583 77.006 4.2 0.8396 0.3790 BALANCED ANOVA FOR VARIATE HCHLT FILE TN1HCHLT 6/ 7/** 17:25 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cua cat tia toi so luong hoa VARIATE V003 HCHLT Hoa cai va hoa luong tinh LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 476.687 238.343 0.51 0.626 3 2 TRETNAME$ 3 16857.9 5619.29 12.08 0.007 3 * RESIDUAL 6 2790.27 465.044 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 20124.8 1829.53 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN1HCHLT 6/ 7/** 17:25 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS HCHLT 1 4 563.225 2 4 548.325 3 4 559.275 SE(N= 4) 10.7824 5%LSD 6DF 37.2982 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS HCHLT CT1(d/c) 3 494.633 CT2 3 579.300 CT3 3 591.733 CT4 3 562.100

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

89

SE(N= 3) 12.4505 5%LSD 6DF 43.0682 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN1HCHLT 6/ 7/** 17:25 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | HCHLT 12 556.94 42.773 21.565 3.9 0.6263 0.0067 BALANCED ANOVA FOR VARIATE SCHQ/C FILE TN1SCQC 19/ 7/** 13:53 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Thiet ke kieu RCB VARIATE V003 SCHQ/C so chum qua /cay LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 234.327 117.163 1.28 0.346 3 2 TRETNAME$ 3 185.643 61.8808 0.67 0.600 3 * RESIDUAL 6 550.100 91.6834 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 970.069 88.1881 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN1SCQC 19/ 7/** 13:53 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS SCHQ/C 1 4 139.525 2 4 150.175 3 4 146.525 SE(N= 4) 4.78757 5%LSD 6DF 16.5610 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS SCHQ/C CT1(d/c) 3 149.500 CT2 3 145.733 CT3 3 147.400 CT4 3 139.000 SE(N= 3) 5.52821 5%LSD 6DF 19.1230 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN1SCQC 19/ 7/** 13:53 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

90

F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | SCHQ/C 12 145.41 9.3909 9.5751 6.6 0.3457 0.6001 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cat tia toi cac yeu to cau thanh NS VARIATE V003 SQUA/CH so qua/ chum LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 .381667 .190833 2.78 0.139 3 2 TRETNAME$ 3 3.82333 1.27444 18.57 0.002 3 * RESIDUAL 6 .411667 .686112E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 4.61667 .419697 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN1SQCH 1/ 7/** 9:20 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS SQUA/CH 1 4 5.67500 2 4 6.10000 3 4 5.97500 SE(N= 4) 0.130969 5%LSD 6DF 0.453042 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS SQUA/CH CT1(d/c) 3 5.03333 CT2 3 5.83333 CT3 3 6.30000 CT4 3 6.50000 SE(N= 3) 0.151230 5%LSD 6DF 0.523128 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN1SQCH 1/ 7/** 9:20 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | SQUA/CH 12 5.9167 0.64784 0.26194 4.4 0.1392 0.0025

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

91

BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTT FILE TN1NSTT 19/ 7/** 14: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Thiet ke kieu RCB VARIATE V003 NSTT nang suat thưc thu LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 30.5267 15.2633 6.14 0.036 3 2 TRETNAME$ 3 57.8158 19.2719 7.76 0.018 3 * RESIDUAL 6 14.9067 2.48445 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 103.249 9.38629 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN1NSTT 19/ 7/** 14: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS NSTT 1 4 20.1750 2 4 24.0750 3 4 21.9250 SE(N= 4) 0.788106 5%LSD 6DF 2.72619 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS NSTT CT1(d/c) 3 18.8000 CT2 3 21.3667 CT3 3 23.6000 CT4 3 24.4667 SE(N= 3) 0.910027 5%LSD 6DF 3.14793 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN1NSTT 19/ 7/** 14: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSTT 12 22.058 3.0637 1.5762 7.1 0.0357 0.0181 BALANCED ANOVA FOR VARIATE KLQ FILE TN1KLQ 1/ 7/** 9:11 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cua cat tia toi thanh phan co gioi qua VARIATE V003 KLQ Khoi luong qua

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

92

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 .511667 .255834 0.43 0.673 3 2 TRETNAME$ 3 15.1825 5.06083 8.49 0.015 3 * RESIDUAL 6 3.57500 .595833 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 19.2692 1.75174 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN1KLQ 1/ 7/** 9:11 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS KLQ 1 4 32.3000 2 4 32.2750 3 4 31.8500 SE(N= 4) 0.385951 5%LSD 6DF 1.33507 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS KLQ CT1(d/c) 3 30.7667 CT2 3 31.9000 CT3 3 32.0000 CT4 3 33.9000 SE(N= 3) 0.445658 5%LSD 6DF 1.54160 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN1KLQ 1/ 7/** 9:11 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | KLQ 12 32.142 1.3235 0.77190 2.4 0.6725 0.0148 BALANCED ANOVA FOR VARIATE TLAD FILE TN1TLAD 1/ 7/** 9:21 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cua cat tia toi thanh phan co gioi qua VARIATE V003 TLAD ty le phan an duoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 .228146 .114073 0.46 0.656 3 2 TRETNAME$ 3 16.3893 5.46310 21.92 0.002 3 * RESIDUAL 6 1.49518 .249197 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 18.1126 1.64660

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

93

----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN1TLAD 1/ 7/** 9:21 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS TLAD 1 4 70.0750 2 4 70.0750 3 4 70.3675 SE(N= 4) 0.249598 5%LSD 6DF 0.863400 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS TLAD CT1(d/c) 3 68.3167 CT2 3 70.0300 CT3 3 71.1400 CT4 3 71.2033 SE(N= 3) 0.288211 5%LSD 6DF 0.996969 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN1TLAD 1/ 7/** 9:21 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | TLAD 12 70.173 1.2832 0.49920 0.7 0.6563 0.0017 115.80 6.2 0.9372 0.6048 BALANCED ANOVA FOR VARIATE HCHLT FILE TN2HCHLT 1/ 7/** 14:53 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cua khoanh vo den thanh phan hoa VARIATE V003 HCHLT Hoa cai vaf hoa luong tinh LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 495.776 247.888 2.87 0.169 3 2 TRETNAME$ 2 5181.14 2590.57 29.97 0.006 3 * RESIDUAL 4 345.745 86.4363 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 6022.66 752.832 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN2HCHLT 1/ 7/** 14:53 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP -------------------------------------------------------------------------------

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

94

REP NOS HCHLT 1 3 527.433 2 3 530.833 3 3 513.667 SE(N= 3) 5.36769 5%LSD 4DF 21.0402 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS HCHLT CT1(d/c) 3 490.233 CT2 3 543.933 CT3 3 497.767 SE(N= 3) 5.36769 5%LSD 4DF 21.0402 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN2HCHLT 1/ 7/** 14:53 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 9) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | HCHLT 9 523.98 27.438 9.2971 1.8 0.1689 0.0055 BALANCED ANOVA FOR VARIATE SCQ/C FILE TN2SCHQ 19/ 7/** 14:13 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Thiet ke kieu RCB VARIATE V003 SCQ/C so chum qua/ cay LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 268.349 134.174 1.18 0.397 3 2 TRETNAME$ 2 109.575 54.7877 0.48 0.652 3 * RESIDUAL 4 455.278 113.819 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 833.202 104.150 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN2SCHQ 19/ 7/** 14:13 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS SCQ/C 1 3 149.667 2 3 156.767 3 3 143.400

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

95

SE(N= 3) 6.15953 5%LSD 4DF 24.1440 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS SCQ/C CT1(d/c) 3 146.200 CT2 3 154.600 CT3 3 149.033 SE(N= 3) 6.15953 5%LSD 4DF 24.1440 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN2SCHQ 19/ 7/** 14:13 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 9) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | SCQ/C 9 149.94 10.205 10.669 7.1 0.3969 0.6519 BALANCED ANOVA FOR VARIATE SCQ/C FILE TN2SCHQ 1/ 7/** 15: 0 BALANCED ANOVA FOR VARIATE SQ/CH FILE TN2SQ 1/ 7/** 15: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cua khoanh vo den cac yeu to cau thanh NS VARIATE V003 SQ/CH so qua/ chum LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 .642222 .321111 1.99 0.251 3 2 TRETNAME$ 2 7.50889 3.75444 23.30 0.008 3 * RESIDUAL 4 .644444 .161111 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 8.79556 1.09944 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN2SQ 1/ 7/** 15: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 THiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS SQ/CH 1 3 5.76667 2 3 5.20000 3 3 5.76667 SE(N= 3) 0.231741 5%LSD 4DF 0.908373 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ -------------------------------------------------------------------------------

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

96

TRETNAME$ NOS SQ/CH CT1(d/c) 3 4.33333 CT2 3 5.90000 CT3 3 6.50000 SE(N= 3) 0.231741 5%LSD 4DF 0.908373 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN2SQ 1/ 7/** 15: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 THiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 9) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | SQ/CH 9 5.5778 1.0485 0.40139 7.2 0.2509 0.0080 BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTT FILE TN2NSTT 19/ 7/** 14:19 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Thiet ke kieu RCB VARIATE V003 NSTT nang suat thuc thu LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 12.0289 6.01444 25.12 0.007 3 2 TRETNAME$ 2 122.176 61.0878 255.12 0.000 3 * RESIDUAL 4 .957798 .239449 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 135.162 16.8953 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN2NSTT 19/ 7/** 14:19 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS NSTT 1 3 21.8667 2 3 20.1000 3 3 19.0667 SE(N= 3) 0.282518 5%LSD 4DF 1.10741 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS NSTT CT1(d/c) 3 15.2000 CT2 3 22.2000 CT3 3 23.6333 SE(N= 3) 0.282518 5%LSD 4DF 1.10741

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

97

------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN2NSTT 19/ 7/** 14:19 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 9) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSTT 9 20.344 4.1104 0.48934 2.4 0.0072 0.0004 BALANCED ANOVA FOR VARIATE KLQ FILE TN2KLQ 1/ 7/** 14:56 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cua khoanh vo den thanh phan co gioi qua VARIATE V003 KLQ khoi luong qua LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 .648889 .324444 1.28 0.374 3 2 TRETNAME$ 2 2.73555 1.36778 5.38 0.075 3 * RESIDUAL 4 1.01778 .254444 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 4.40222 .550277 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN2KLQ 1/ 7/** 14:56 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS KLQ 1 3 31.5667 2 3 31.5000 3 3 30.9667 SE(N= 3) 0.291230 5%LSD 4DF 1.14156 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS KLQ CT1(d/c) 3 30.8000 CT2 3 32.1000 CT3 3 31.1333 SE(N= 3) 0.291230 5%LSD 4DF 1.14156 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN2KLQ 1/ 7/** 14:56 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

98

VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 9) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | KLQ 9 31.344 0.74181 0.50442 1.6 0.3737 0.0746 BALANCED ANOVA FOR VARIATE TSH/CH FILE TN3TSH 5/ 7/** 9:24 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cua phun ethrel den thanh phan hoa VARIATE V003 TSH/CH tong so hoa/ chum LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 2347.88 1173.94 0.28 0.766 3 2 TRETNAME$ 3 17916.0 5972.01 1.43 0.324 3 * RESIDUAL 6 25057.4 4176.23 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 45321.3 4120.12 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN3TSH 5/ 7/** 9:24 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thie ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS TSH/CH 1 4 1832.75 2 4 1858.55 3 4 1865.18 SE(N= 4) 32.3119 5%LSD 6DF 111.772 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS TSH/CH CT1(d/c) 3 1904.40 CT2 3 1864.53 CT3 3 1797.47 CT4 3 1842.23 SE(N= 3) 37.3105 5%LSD 6DF 129.063 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN3TSH 5/ 7/** 9:24 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thie ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | TSH/CH 12 1852.2 64.188 64.624 3.5 0.7661 0.3239 BALANCED ANOVA FOR VARIATE HOA DUC FILE TN3HD 5/ 7/** 9:28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

99

---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cua phun ethrel den thanh phan hoa VARIATE V003 HCHLT so hoa cai va hoa luong tinh LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 2070.92 1035.46 1.34 0.330 3 2 TRETNAME$ 3 15481.5 5160.51 6.69 0.025 3 * RESIDUAL 6 4625.53 770.922 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 22178.0 2016.18 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN3HCHLT 4/ 7/** 14: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS HCHLT 1 4 504.025 2 4 492.825 3 4 524.550 SE(N= 4) 13.8827 5%LSD 6DF 48.0226 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS HCHLT CT1(d/c) 3 453.100 CT2 3 496.700 CT3 3 534.167 CT4 3 544.567 SE(N= 3) 16.0304 5%LSD 6DF 55.4517 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN3HCHLT 4/ 7/** 14: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | HCHLT 12 507.13 44.902 27.765 5.5 0.3303 0.0250 BALANCED ANOVA FOR VARIATE SCQ/C FILE TN3SCQC 19/ 7/** 14:22 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Thiet ke kieu RCB VARIATE V003 SCQ/C so chum qua/ cay

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

100

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 50.1816 25.0908 0.32 0.737 3 2 TRETNAME$ 3 56.0624 18.6875 0.24 0.865 3 * RESIDUAL 6 464.085 77.3475 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 570.329 51.8481 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN3SCQC 19/ 7/** 14:22 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS SCQ/C 1 4 145.675 2 4 145.750 3 4 150.050 SE(N= 4) 4.39737 5%LSD 6DF 15.2112 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS SCQ/C CT1(d/c) 3 144.267 CT2 3 145.967 CT3 3 149.733 CT4 3 148.667 SE(N= 3) 5.07765 5%LSD 6DF 17.5644 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN3SCQC 19/ 7/** 14:22 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | SCQ/C 12 147.16 7.2006 8.7947 6.0 0.7372 0.8647 BALANCED ANOVA FOR VARIATE SQ/CHUM FILE TN3SQCH 4/ 7/** 14:45 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cua phun ethrel den cac yeu to cau thanh NS VARIATE V003 SQ/CHUM so qua/ chum LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 .291667 .145833 0.85 0.475 3 2 TRETNAME$ 3 7.76667 2.58889 15.11 0.004 3 * RESIDUAL 6 1.02833 .171389 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 9.08666 .826060

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

101

----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN3SQCH 4/ 7/** 14:45 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS SQ/CHUM 1 4 5.82500 2 4 6.20000 3 4 6.07500 SE(N= 4) 0.206996 5%LSD 6DF 0.716031 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS SQ/CHUM CT1(d/c) 3 4.76667 CT2 3 6.13333 CT3 3 7.00000 CT4 3 6.23333 SE(N= 3) 0.239018 5%LSD 6DF 0.826801 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN3SQCH 4/ 7/** 14:45 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | SQ/CHUM 12 6.0333 0.90888 0.41399 6.9 0.4752 0.0040 SE(N= 4) 1.00236 BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTT FILE TN3NSTT 19/ 7/** 14:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Thiet ke kieu RCB VARIATE V003 NSTT nang suat thuc thu LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 7.60167 3.80083 0.96 0.438 3 2 TRETNAME$ 3 109.260 36.4200 9.16 0.013 3 * RESIDUAL 6 23.8450 3.97417 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 140.707 12.7915 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN3NSTT 19/ 7/** 14:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP -------------------------------------------------------------------------------

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

102

REP NOS NSTT 1 4 21.1750 2 4 23.0500 3 4 22.5750 SE(N= 4) 0.996766 5%LSD 6DF 3.44797 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS NSTT CT1(d/c) 3 17.5333 CT2 3 22.8333 CT3 3 25.9333 CT4 3 22.7667 SE(N= 3) 1.15097 5%LSD 6DF 3.98138 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN3NSTT 19/ 7/** 14:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSTT 12 22.267 3.5765 1.9935 9.0 0.4380 0.0125 BALANCED ANOVA FOR VARIATE KLQ FILE TN3KLQ 4/ 7/** 14:40 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Anh huong cua phun ethrel den thanh phan co gioi qua VARIATE V003 KLQ khoi luong qua LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 .649998E-01 .324999E-01 0.11 0.899 3 2 TRETNAME$ 3 5.42917 1.80972 6.00 0.031 3 * RESIDUAL 6 1.80833 .301389 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 7.30250 .663864 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TN3KLQ 4/ 7/** 14:40 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu RCB MEANS FOR EFFECT REP ------------------------------------------------------------------------------- REP NOS KLQ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

103

1 4 31.5000 2 4 31.4500 3 4 31.3250 SE(N= 4) 0.274495 5%LSD 6DF 0.949521 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TRETNAME$ ------------------------------------------------------------------------------- TRETNAME$ NOS KLQ CT1(d/c) 3 30.5000 CT2 3 32.4000 CT3 3 31.4333 CT4 3 31.3667 SE(N= 3) 0.316959 5%LSD 6DF 1.09641 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TN3KLQ 4/ 7/** 14:40 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TRETNAME| (N= 12) -------------------- SD/MEAN | |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | KLQ 12 31.425 0.81478 0.54899 1.7 0.8989 0.0314

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................

104