1
MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ
A. MÔI TRƯỜNG ĐẤT
1 Định nghĩa
Môi trường đất môi trường sinh thái hoàn chỉnh, bao gồm vật chất sinh sắp xếp
thành cấu trúc nhất định. Các thực vật, động vật và vi sinh vật sống trong lòng trái đất.
Các thành phần này có liên quan mật thiết và chặt chẽ với nhau. Môi trường đất được xem
như môi trường thành phần của hệ môi trường bao quanh gồm nước, không khí, khí
hậu...
2. Những thành phần chủ yếu của môi trường đất
2.1. Thành phần vô sinh
Thành phần này gồm một nữa là các khoáng chất, phân nữa còn lại là không khí
nước và một ít chất hữu từ xác bã các động thực vật trong đất. Chất khoáng trong
đất được từ sự phân hũy đá mẹ, và nguồn khác đến từ sông hồ, dòng chảy đại dương,
các cơn gió bảo, và t các nguồn khác... y theo kích thước cỡ hạt người ta chia thành
cát, bụi, sét, hạt keo.
2.2 Thành phần hữu sinh.
2.2.1 Vi sinh vt
Vi sinh vật đất gồm vi sinh vật hiếu khí, yếm khí và hiếm khí. Vi sinh vật là hsinh vật
quan trọng của môi trường đất. Đóng vai trò phân hũy để cung cấp chất hữu cơ.
2.2.2 Thực vật
Thực vật sống trong lòng đất như rễ cây, thực vật không diệp lục, thực vật đơn bào.
Thực vật trên mặt đất gồm nhiều loài, họ, bộ tạo nên quần xã thực vật, mỗi dạng môi
trường đất đặc trưng cho hệ thực vật nhất định. Thí dụ; cỏ năng thấy ở vùng đất phèn.
2.2.3 Động vật
Động vật trong và trên lòng đất như: giun, chuột, mối, kiến, sâu bọ, côn trùng đẻ trứng
trong lòng đất. Mỗi loại đất cũng hệ động vật nhất định như sặc rằng vùng đất
phèn.... Các thành phần này liên kết thành chuỗi thực phẩm năng lượng tồn tại tất yếu
trong môi trường đất.
Các thành phần sinh hữu sinh tạo thành một dây chuyền thực phẩm và dây chuyền
năng lượng, tồn tại tất yếu trong môi trường đất.
3. Suy thoái đất
3.1 Định nghĩa
2
Suy thoái đất được xem như s suy giảm chất lượng đất đai, s suy giảm này ảnh
hưởng đến năng suất và chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp. Tiến trình suy thoái
đất có thể nhanh hoặc chậm phụ thuộc vào điều kiện của thời tiết khí hậu, và trình độ hiểu
biết của chủ thể sử dụng khai thác đất. Ngày nay suy thoái đất là vấn đề môi trường
nan giải nhất ở các quốc gia đang phát triển nhất là Châu Phi, đặc biệt là ở những vùng sa
mạc, bán sa mạc, cũng như vùng khí hậu ẩm ướt
Tài nguyên đất trên thế giới nhìn chung đang vào tình trạng bị suy thoái nghiêm trọng
do bkhai thác quá mức với những phương thức không thích hợp, do phá hoại tầng phủ
thực vật gây xói mòn, rửa trôi. Ở Hoa Kỳ bình quân mỗi năm khoảng 8,5 triệu ha bị nước
gió xói cuốn đi khoảng 25.000 triệu tấn đất màu mỡ. Trên mỗi ha đất canh tác trung
bình bị xói mòn từ 1,8 đến 3,4 tấn đất/năm. Lượng chất dinh dưỡng bị rửa trôi vào khoảng
5,4 – 8,4 triệu tấn hàng năm, tương đương với sự mất đi 30 – 50 triệu tấn lương thực.
Biến đổi khí hậu kết hợp biện pháp sử dụng đất không hợp lý gây ra sa mạc hóa. Ước tính
đến nay 10% đất có tiềm năng khai thác nông nghiệp trên Trái Đất đã bị sa mạc hóa.
Các biện pháp làm đất, bón phân và tưới tiêu, xả thải nước, không hợp lý cũng gây ra tình
trạng đất bị ô nhiễm bởi các hóa chất độc; trở thành chua, mặn hoặc laterit hóa.
Uớc tính hàng năm 15% đất toàn cầu bị suy thoái vì lý do nhân tạo. Trong đó suy thoái vì
xói mòn do nước chiếm 55,7%, do gió 28%, 12,1% do mất chất dinh dưỡng. Trung
Quốc diện tích đất đã bsuy thoái là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong đó 36,67
triệu ha đất đồi bị xói mòn nặng, 6,67 triệu ha bị chua mặn, 4 triệu ha bị úng, lầy. Ấn
Độ hàng năm mất 3,7 triệu ha đất trồng trọt. Tại khu vực Châu Á và Thái Bình Dương
860 triệu ha đất đã bị hoang mạc hóa ảnh hưởng đến đời sống của 150 triệu người.
3.2 Các nguyên nhân chính gây suy thoái đất
3.2.1 Do tự nhiên.
- Địa hình đất có độ dốc cao
- Các tiến trình địa chất
3.2.2 Do con người
- Do canh tác không đúng khoa học (du canh, phá rừng, thâm canh) nên đất bị cằn cỗi và
cạn kiệt dưỡng chất, cấu trúc cuả đất bị phá vỡ.
- Làm gia tăng nồng độ độc chất và các muối trong đất như: lạm dụng phân bón, thuốc trừ
sâu.
-Độc chất và ô nhiễm đến từ các hoạt động công nghiệp và chất thải từ các thành phố.
- Quản lý đất kém (đất bị phá vỡ cấu trúc). Đa dạng sinh học trong môi trường đất bị giảm
thiểu, nhất là giảm sút hoạt động của vi sinh vật đất do hạn chế trồng các cây có thể tạo đ
phì tự nhiên cho đất. Sừ dụng đất đai không hợp
3.3 Các cấp độ suy thoái đất
3
-Suy thoái đất nhẹ: một phần đất bề mặt bị mất đi, 70% thực vật còn được duy trì che ph
đất.
- Suy thoái đất trung bình: hầu hết đất bề mặt bị mất đi. Dinh dưỡng bị nghèo kiệt, thể
gây độc cho cây trồng, khả năng giữ nước kém. Chỉ có từ 30-70% thảm thực vât che phủ.
- Suy thoái đất nặng: dinh dưỡng nghèo kiệt trầm trọng, độc chất tác hại đến cây, thực vật
nghèo nàn. khoảng ít n 30% thực vật tự nhiên che phủ. Khả ng phục hồi chất
lượng đất tương đối khó và cực ktốn kém.
- Suy thoái đất trầm trọng: không còn thực vật che phủ và không thể phục hồi.
3.4 Các loại hình suy thoái đất
Như đã đề cập ở phần trên, suy thoái đất là hậu qủa của hoạt động con người và s
tương tác của hoạt động này với môi trường tự nhiên. Qua nghiên cứu, các Nhà khoa
học đã chia ra ba loại hình suy thoái chính như sau:
- Suy thoái đất lý học.
- Suy thoái đất hóa học.
- Suy thoái đất sinh học.
3.5 Hậu quả suy thoái đất
Sự suy thoái chất lượng đất, gây ra do canh tác, sử dụng đất không phù hợp của con người
đưa đến những thay đổi lớn về tình trạng dưỡng chất, nguồn hữu cơ, nồng độ các chất và
độc tố. Cụ thể:
- Làm giảm tiềm năng sản xuất của hệ sinh thái.
- Phá vỡ cân bằng nước, năng lượng, và chu trình vật chất trong hệ sinh thái.
- Tác hại đến môi trường sinh thái như làm giảm giá trị của đất, giảm khả ng dẫn thủy,
giảm sức chứa của các hồ...
- Ngoài tác động của suy thoái lên sản lượng nông nghiệp, môi trường còn dẫn đến
tình trạng bất ổn về xã hội, thúc đẩy sthâm canh, gia tăng tốc độ khai hoang, làm ô
nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của cộng đồng.
- Tăng nguồn đầu tư vốn canh tác nông nghiệp.
- Giảm đa dạng sinh học.
3.6 Suy thoái đất ở Việt Nam
Tổng diện tích đất tự nhiên khoảng n 33 triệu ha (thứ 57 s/v các nước trên thế giới và
diện tích đất bình quân khoảng 0.6 ha/người, thấp thứ 159 s/v thế giới). Đặc biệt, đất vùng
đồi núi chiếm khoảng 22 triệu ha (67% s/v tổng diện tích cả nước). Việt Nam thuộc vùng
nhiệt đới, mưa nhiều, nhiệt độ không khí cao, do đó, các tiến trình khoáng hóa và rửa trôi,
xói mòn trong đất xảy ra khá mạnh. Do đặc điểm khí hậu Việt Nam, nên đất dễ dàng
chiều hướng bị thoái hóa. Hiện nay, khoảng 55 % diện tích đất tự nhiên được sử dụng cho
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp chuyên dùng khác trong đó gần 7 triệu ha (21% s/v
tổng diện tích tự nhiên) là đất nông nghiệp.
4
a. Vài số liệu đất bị suy thoái ở Việt Nam
- 10 triệu ha đang bị xói mòn do nước.
- 1,35 triệu ha đất nghèo kiệt dưỡng chất.
- Và các diện tích đất bị chua hóa, phèn hóa, xói mòn do gió, cỏ hóa, ngập úng, ...
chưa tổng kết cụ thể (ước tính khoảng 2 triệu ha).
Riêng đất ĐBSCL với hệ thống phân loại USDA/soil taxonomy, cho thấy đất cũng
những trở ngại nhất định trong sự suy thoái đất.
b. Thực trạng suy thoái đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tài nguyên đất ở ĐBSCL đã được khai thác và sử dụng qua nhiều thế hệ, cùng với thời
gian con người định cư và sinh sống tại đây. Người dân địa phương đã áp dụng nhiều biện
pháp kinh nghiệm: làm đất thủ công, làm đất bằng giới, ém phèn, rửa phèn, tưới
tiêu, bón phân hoặc chỉ thuần túy dựa vào sức sản xuất tự nhiên của đất trên từng vùng đất
khác nhau nhầm đạt hiệu qủa cao nhất. Ngoài những tác động của con người, đất ĐBSCL
vẫn phát triển theo các tiến trình lý-hóa-sinh học tự nhiên trong đất dưới ảnh hưởng của
các điều kiện môi trường. Kết quả của những quá-tiến trình này đã làm cho đất ngày càng
thay đổi, phát triển khả năng dẫn đến những suy thoái về dinh dưỡng, phèn hóa, mặn
hóa, tính kém, nghèo vquần thể vi sinh vật và cuối cùng làm cho đất giảm tiềm năng
sản xuất, đưa đến sự phát triển nông nghiệp không ổn định và lâu bền trên toàn vùng. Qua
kết quả phân loại đất theo hệ thống phân loại USDA/Soil taxonomy, đất ĐBSCL khả
năng bạc màu theo các dạng sau đây:
- Đất tiềm năng nén dẻ, hình thành tầng đất tích tụ sét tính thấm và những đặc tính
vật khác kém, làm giới hạn tầng đất canh tác đối với sự phát triển của hệ thống rễ cây
trồng, xảy ra trên các các loại đất thuộc nhóm đất phù sa xa sông Tiền và sông Hậu đang
và đã phát triển mạnh.
- Đất có khả năng xảy ra hiện tượng khô cứng trên mặt đất, đối với các nhóm đất có thành
phần cơ giới tầng mặt khá nhẹ thuộc nhóm đất phù sa ven sông Tiền và sông Hậu.
- Tính học của đất m trngại cho việc làm đất, đất bị phèn hóa sinh ra nhiều độc
chất làm cho đất trở nên thích nghi kém hoặc không thích nghi tạm thời trong nông
nghiệp, nếu chưa được cải tạo. Có thể quan sát thấy ở các nhóm đất: đất phèn tiềm tàng và
đất phèn hoạt động.
- Đất thể mặn hóa (dẫn đến sodic hóa) và úng thủy tạo điều kiện thuận lợi cho suy
thoái lý-hóa học hình thành. Dạng nầy thể xảy ra các nhóm đất bị nhiễm mặn và
ngập mặn theo triều chưa phát triển hoặc phát triển yếu.
- Đất bị kiệt màu, thể tích đất khả năng bị giới hạn trong tầng đất canh tác, độ sâu tầng
đất hoạt động của rể cây trồng mỏng dần và bị nước xói mòn.
5
Trên đây là những tiềm năng mang tính chất dự đoán, dự báo được đánh giá từ đặc tính và
chất lượng đất của từng nhóm, từng loại đất. Sự thoái hóa đất sẽ xảy ra theo các tiến trình
tnhiên. Do đó, tùy thuộc vào tác động của con người trong sử dụng, cải tạo đất thể
làm cho đất thay đổi theo hướng lợi hoặc ngược lại và tất nhiên cần phải trải qua thời
gian lâu dài.
4. Quan điểm và bảo tồn đất trên cơ sở phát triển bền vững
4.1 Quan điểm của FAO/Unesco
Quan đim
-Bảo tn i nguyên đt đưc coi vn đề kỹ thut.
- Tp trung bảo tn đt.
-Mục tiêu chung.
-Nhà nước đóng vai trò chđo.
- Nông dân bị áp lc thc hin.
-Đất đai người dân bị trưng dụng.
-Ít mang lại li ích cho người nông dân, đôi khi nhng nh hưởng tiêu cc.
Quan đim mi
-Chú ý quyn li người dân.
-Khích lệ các dự án hiu quả.
- Thuyết phục nông dân trong công c bảo tn i nguyên đt.
- Nông dân thc hin nhim vụ chính.
-Áp dụng trên quy mô nhỏ
-m kiếm hthng shu đt đai tt, môi trường kinh tế, hi điu kin
chính trị phù hp.
c bước nh chính sau đây cn chú ý thc hin để “chiến lược bảo tn i nguyên đt
quc gia” được thành công:
-Thành lp hi đng hoc ban tư vn vchiến lược bảo tn i nguyên đt.
-c đnh c nguyên chính đưa đến sử dụng đt sai lm.
- Phân nhim cụ th.
- Xây dng cơ sd liu về tài nguyên đt đai.
- Gii thiu c hthng lut pháp liên quan