N N KINH T TRI TH C
VÀ CÁC CH TIÊU TH NG PH N ÁNH
Nguy n Bích Lâm
Vi n Khoa h c Th ng kê
Trong m t th p k tr l i đây, các nhà kinh t qu n t i nhi u qu c ế
gia trên th gi i đã đ c p đ n khái ni m “N n kinh t tri th c”. C s đ a raế ế ế ư
khái ni m này d a trên d đoán v nh ng b c ti n nh y v t, ch a t ng th y ướ ế ư
v khoa h c công ngh trong th k XXI. N n kinh t tri th c nh ng nét ế ế
đ c tr ng c a gì?, các nhà th ng dùng nh ng ch tiêu đ ph n ánh ư
n n kinh t tri th c. ế
Trong báo cáo “Kinh t l y tri th c làm n n t ng”, c quan nghiên c u c aế ơ
Liên h p qu c đã đ nh nghĩa: “Kinh t tri th c kinh t đ c xây d ng trên c ế ế ượ ơ
s s n xu t, phân ph i, s d ng tri th c thông tin (xem [1], trang 13). T
đ nh nghĩa n n kinh t tri th c có th rút ra hai tiêu chí ch y u: ế ế
- L y tri th c, trí óc làm y u t then ch t đ phát tri n kinh t tri th c, ế ế
trí óc tr thành y u t tham gia tr c ti p vào quá trình s n xu t c a n n kinh t ế ế ế
gi ng nh y u t s c lao đ ng vài nguyên; ư ế
- Trong quá trình phát tri n s n xu t c a n n kinh t , tri th c th hình ế
thành nên m t ngành kinh t , t c kinh t chuyên ngành v i tiêu chí ngành ế ế
khoa h c k thu t cao.
Tiêu chí th hai là m t nét m i, g i nhi u n i dung đáng suy nghĩ cho công
tác th ng kê nh : phân ngành kinh t ; xác đ nh ph m vi c a ngành kinh t m i ư ế ế
này; ph ng pháp đánh giá k t qu s n xu t đóng góp vào tăng tr ngươ ế ưở
chung c a n n kinh t thông qua các ch tiêu giá tr s n xu t, giá tr tăng thêm. ế
Trong n n kinh t tri th c ngu n v n quan tr ng nh t ngu n v n trí tu ế
và công ngh thông tin tr thành ngành kinh t quan tr ng. N n kinh t tri th c ế ế
mang nh toàn c u a; quan h phân ph i trao đ i mang nh v a h p c,
v a c nh tr nh r t cao; quan h s h u và s d ng luôn có s đan xen[4].
Trong nh ng năm g n đây, nhi u qu c gia đã đ a ra chi n l c xây d ng ư ế ượ
phát tri n đ t n c theo tiêu th c c a n n kinh t tri th c. Trong “Ch ng ướ ế ươ
trình năm 2000”, Liên minh châu Âu cũng đ t vi c tri th ca o v trí u tiên ư
ng đ u, đi u y ch ng t kinh t tri th c xu th phát tri n t t y u c a ế ế ế
th i đ i, đ c bi t trong b i c nh toàn c u hóa hi n nay.
Đ c tr ng c a n n kinh t tri th c th hi n trong ba n i dung: ư ế
Kinh t hóa tri th cế nghĩa nhân t tri th c v i ch ng lo i ngày càng
phong phú, trình đ ngày càng cao hòa nh p vào qtrình ho t đ ng kinh t ế
cũng ch ra k t qu c a vi c hòa nh p này. Trình đ “Kinh t hóa” c a tri th c ế ế
th đánh giá b ng t tr ng c a s n nghi p tri th c trong n n kinh t qu c ế
n(xem [4], trang 27).
V i ch hi u v kinh t hóa tri th c nêu trên, ngành Th ng kê s dùng ch ế
tiêu đ đánh g trình đ kinh t hóa c a tri th c?. S n nghi p thu t ng ế
t t ng th nói chung nh ng i s n đ sinh s ng ho c đ kinh doanh
nh v y s n nghi p tri th c là bi u hi n s c s n xu t thu c th h m i. Theoư ế
tôi, s n nghi p tri th c có th đánh giá b ng giá tr c a các b ng phát minh sáng
ch ; giá tr b n quy n; ch ng trình ph n m m; giá tr các công trình nghiênế ươ
c u khoa h c đ a vào áp d ng mang l i l i ích cho th c ti n,v.v Nhóm ch ư
tiêu th ng kê ph n ánh trình đ kinh t hóa tri th c t l c a s n nghi p tri ế
th c so v i t ng giá tr i s n c a n n kinh t , ch tiêu này th phân theo ế
ngành kinh t . ế
Tri th ca kinh t ế là xu h ng tri th c c a quá trình kinh t k t quướ ế ế
c a càng tăng m nh thì hàm l ng tri th c càng tăng cao. Trong quá trình ượ
phát tri n, y u t tri th c không ng ng đan xen và n y n vào m i lĩnh v c c a ế
đ i s ng. Ch ng h n, thi t k m u mã hàng a mang b n s c văn hóa, trang ế ế
trí, tuyên truy n qu ng cáo hàng hóa c ho t đ ng đ a y u t tri th c vào ư ế
kinh doanh nói riêng vào quá trình kinh t nói chung. ế
Ch tiêu th ng ng đ t đ c tr ng y th t tr ng chi cho ư
thi t k m u mã, trang trí đóng gói, qu ng cáo s n ph m đ đ y m nh tiêu thế ế
so v i g tr nguyên v t li u và các chi phítính v t ch t đ s n xu t ra s n
ph m.
S n nghi p hóa tri th c là v t ch t a văn hoá, tinh th n, ý t ng ng ưở
t o, là s thăng hoa c a n n kinh t hàng hóa và s n nghi p (xem [4], trang 28). ế
Nh v y, s n nghi p a tri th c bi u hi n nét đ c tr ng quan h đ ng nh t,ư ư
th ng nh t c a tri th c và kinh t . ế
Trong ti n trình phát tri n, các nhà kinh t đ u nh n đ nh ngoài s n nghi pế ế
th nh t thu c lĩnh v c nông, lâm nghi p và th y s n; s n nghi p th hai thu c
lĩnh v c công nghi p và s n nghi p th ba thu c khu v c d ch v truy n th ng,
đã manh nha s n nghi p m i đ c c u thành b i nh ng y u t c b n nh văn ượ ế ơ ư
a, trí óc, tri th c, nhân i, tin t c, khoa h c k thu t, ý t ng sáng t o (xem ưở
[4], trang 29).
Không ch tiêu th ng đ n thu n đ c đ a ra nh toán đ t nét ơ ượ ư
đ c tr ng th ba c a n n kinh t tri th c. Theo tôi, th ng b ng n đ i ư ế
liên ngành đ phân ch nh h ng c a m t s ngành văn hóa, du l ch văn hóa, ưở
du l ch tri th c đ i v i c ngành s n xu t v t ch t và tiêu dùng c a dân c qua ư
c ch tiêu: nhân t đ u ra (Output multiplier); liên h ng c (Backward ượ
linkage) và liên h xuôi (Fordward linkage).
Tiêu chí c a n n kinh t tri th c đ c bi u hi n qua hai nhóm: nhóm tiêu ế ượ
chí v c u trúc kinh t nhóm tiêu chí xã h i. ế
Nhóm tiêu chí v c u trúc kinh t ế
L c l ng s n xu t t li u s n xu t hai nhóm y u t tác đ ng t i ư ư ế
ti n trình phát tri n c a m t qu c gia. L c l ng s n xu t h i bao g mế ượ
ng i lao đ ng, công c lao đ ng và đ i t ng lao đ ng. Trong n n kinh t triườ ượ ế
th c, khoa h c k thu t ti n b đ c th hi n trong c ba y u t c a l c ế ượ ế
l ng s n xu t. nhiên, trong các y u t c a l c l ng s n xu t, con ng iượ ế ượ ườ
là y u t “đ ng nh t”, quan tr ng nh t. ế
T li u s n xu t thay đ i, p h p v i t ng xã h i. Trong h i nôngư
nghi p, đ t đai t li u s n xu t quan tr ng nh t; trong h i công nghi p, ư
ng x ng nguyên li u thay th đ t đai. n trong h i thông tin, c sưở ế ơ
h t ng thông tinngu n tài nguyên tin t c s t li u s n xu t quan tr ng ư
nh t (xem [4], trang 178). Đ xây d ng phát tri n thành n n kinh t tri th c ế
c n ph i đ u t phát tri n b n c t tr quan tr ng c a nó: công ngh cao; ư
nhân l c ch t l ng cao; c s h t ng thông tin và ngu n tài nguyên tin t c; th ượ ơ
tr ng.ườ
Thông tin th ng kê ph n ánh c u trúc kinh t c a n n kinh t tri th c nên ế ế
chia thành hai nm: nhóm ch tiêu ph n ánh t m vĩ mô và nhóm ch tu ph n
ánh t m vi mô.
Đ i v i t m bao g m các ch tiêu: chi cho nghiên c u tri n khai
c công trình khoa h c o th c ti n so v i t ng chi ngân sách nhà n c; chi ướ
mua nh n chuy n giao công ngh so v i t ng chi ngân sách nhà n c; chi ướ
cho đào t o ngu n nhân l c ch t l ng cao so v i t ng chi cho giáo d c c a ượ
toàn xã h i; năng su t nhân t t ng h p (TFP),v.v…
Đ i v i t m vi mô bao g m c ch tiêu: chi cho nghiên c u tri n khai
c công trình khoa h c vào th c ti n so v i t ng v n đ u t c a khu v c doanh ư
nghi p; t l cán b làm nghiên c u và tri n khai công ngh c a khu v c doanh
nghi p so v i t ng s lao đ ng c a khu v c doanh nghi p; s l ng y nh ượ
ng trong khu v c doanh nghi p,v.v
Nhóm tiêu chí v xã h i
T đ nh nghĩa c a n n kinh t tri th c, có th kh ng đ nh tri th cthông ế
tin là hai y u t then ch t và nó quy t đ nh b n ch t xã h i c a n n kinh t nàyế ế ế
- đó là “xã h i thông tin”. Xã h i thông tin đòi h i năm đi u ki n sau đây:
- C c u s c lao đ ng có s thay đ i căn b n, nh ng ng i làm côngơ ườ
c thông tin chi m h n 50% t ng s ng i đang làm vi c;ế ơ ườ
- Trong t ng giá tr s n xu t c a n n kinh t , kinh t thông tin chi m h n ế ế ế ơ
50%;
- ng nghi p tng tin phát tri n đ y đ , xây d ng đ c m ng l i ượ ướ
thông tin tiên ti n;ế
- Thông tin hóa đ i s ng xã h i;
- Tri th c tr thành ngu n tài nguyên to l n đ ng l c thúc đ y ch y u ế
cho xã h i phát tri n.
Năm đi u ki n c a h i thông tin g i cho c nhà Th ng đ a ra h ư
th ng ch tiêu đ ph n ánh, đo l ng n n kinh t tri th c qua các ch tiêu v lao ườ ế
đ ng nh : t l lao đ ng làm công tác thông tin so v i t ng s lao đ ng đang ư
làm vi c trong n n kinh t , t l lao đ ng trí óc so v i lao đ ng chân tay; các ch ế
tiêu v ti p c n, s d ng và th h ng thông tin trong đ i s ng h ng ngày c a ế ưở
n c .ư