KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 84 (6/2023)
49
BÀI BÁO KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP SUẤT PHUN
TRÊN ĐƯỜNG NẠP ĐẾN SỰ VẬN HÀNH CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL
MỘT XYLANH SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU KHÍ THIÊN NHIÊN
Trần Đăng Quốc
1
, Nguyễn Đỗ Thị Đan Thanh
2
, Lê Sỹ Vọng
1
Tóm tắt: Bài báo này trình bày một nghiên cứu về ảnh hưởng của áp suất phun đến chất lượng làm việc
của động diesel một xylanh chuyển đổi thành động sử dụng khí thiên nhiên phun trên đường nạp
bằng phương pháp thực nghiệm. Áp suất phun nhiên liệu được thay đổi từ 1 bar đến 5 bar xem xét
các thông số lượng nhiên liệu cung cấp, mô men và công suất của động cơ, góc đánh lửa được khảo sát
để xác định góc đánh lửa tối ưu. Kết quả thu được từ nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của áp suất phun
đến lượng nhiên liệu cung cấp men, ng suất của động rất lớn. Tăng áp suất phun lên 5
bar giúp tăng lượng nhiên liệu cải thiện men công suất của động tất cả các tốc độ, cần
điều chỉnh góc đánh lửa trong khoảng 14 – 18 độ trước ĐCT để tối ưu về mô men.
Từ khoá: Nhiên liệu khí thiên nhiên, động một xylanh, hiệu suất làm việc, vòi phun gián đoạn trên
đường nạp, nhiên liệu thay thế.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
*
Tại hội nghị Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
COP26, tất cả 197 quốc gia bao gm Việt Nam đã
thông qua Hiệp ước khí hậu Glasgow v việc thực
hiện gim phát thi nhà kính, bao gồm giảm 45%
lượng phát thi CO
2
vào năm 2030 v 0 vào
khong giữa thế kỷ. Để thực hiện những mục tiêu
này, việc chuyển đổi động đốt trong và sdụng
nhiên liệu thay thế trên các phương tiện vận tải
Việt Nam là rất cần thiết. Khí thiên nhiên với thành
phần chyếu là CH
4
đang là loại nhiên liệu “thân
thin với môi trường” thay thế cho c loi nhiên
liệu truyền thống như xăng và diesel với ưu điểm
trữ lượng lớn, ththu hồi được từ nhiều nguồn
sẵn trong tự nhiên, đặc biệt giảm đáng k
lượng phát thải CO
2
từ quá trình cháy (từ 10 – 15%
CO
2
so với xăng). Tuy nhiên, khi sử dụng khí thiên
nhiên làm nhiên liệu động đốt trong cần phải
khắc phục các nhược điểm tốc độ cháy chậm và thể
tích chiếm chỗ lớn làm cho hệ số nạp của động
bị giảm. Do đó cần thiết phải nghiên cứu các giải
pháp để khắc phục các nhược điểm này.
Trong nghiên cứu này, động diesel một
1
Trường Cơ Khí – Đại học Bách Khoa Hà Nội
2
Khoa Khí Động Lực, Trường Đại học phạm Kỹ
thuật Vĩnh Long
xylanh S1100 đã được chuyển đổi sang sử dụng
nhiên liệu khí thiên nhiên với các thay đổi: lắp đặt
thêm hệ thống đánh la, hệ thống cấp nhiên liệu
trên đường ống nạp, hthống kiểm soát nước làm
mát, h thống khởi động điện cho động
giảm tsố nén từ gtrị 20 xuống gtrị 10. Mục
đích của chuyển đổi từ động diesel thành động
khí thiên nhiên để tận dụng ưu thế về sự
chuyn động rối của đường nạp sự xuất hiện
của hiện tượng squish trong xylanh khi piston tiến
gần đến điểm chết trên. Đây là những ưu điểm cần
thiết để hỗ trợ làm ng khả năng đốt cháy nhiên
liệu và gim tổn thất nhiệt ra thành buồng cháy
động cháy ỡng bức (Olsson, et al. 1995). Do
sự khác biệt về tính chất vật lý hóa học gia
CNG và diesel, khi chuyển đổi động diesel
thành động sử dụng hoàn toàn khí thiên nhiên
cần nhiều sự thay đổi trực tiếp (M.R. Dahake,
et al. 2022). Tuy nhiên, các nghiên cứu chuyn đổi
động diesel thành động sử dụng khí thiên
nhiên đều chỉ ra rằng cần phải gim tỷ s nén của
động cơ diesel ban đầu và thêm vào hệ thống đánh
la (M.M. Ismail, et al. 2016). Động CNG
chuyn đổi từ động diesel d dàng đạt được
hiệu suất nhiệt cao hơn so với chuyn đổi từ đng
cơ xăng, bởi tận dụng được những ưu điểm về cải
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 84 (6/2023)
50
thiện động năng dòng môi chất bên trong xylanh
động (V. Likhanov, et al. 2020). Ngoài ra, số
lượng động diesel một xylanh được người n
sử dụng khá phổ biến nhiều vùng trong cả nước,
vì vậy nguồn cung cũng kđa dạng phtùng
thay thế sẵn có.
Hệ thống cung cấp nhiên liệu ảnh hưởng rất
lớn tới hiệu quả làm việc của động CNG, các
thông s phun nhiên liệu như lưu lượng phun, thời
điểm phun, thời gian phun, áp suất phun hay tỷ lệ
thay thế nhiên liệu CNG đều các ảnh hưởng
nhất định tới hiệu suất làm việc, thông sđặc tính
hay phát thải của động CNG. Các nghiên cứu
trước đây đã chỉ ra rằng áp suất phun vai trò
quan trọng trong việc hình thành hỗn hợp, qua đó
ảnh hưởng trực tiếp đến công suất hình thành
khí thải trong động phun nhiên liệu trên đường
nạp. Nghiên cứu ảnh hưởng của áp suất phun tới
mômen công suất của động được thực hiện
trên động diesel đã chuyển đổi sử dụng khí
thiên nhiên tỉ số nén, = 10 trong điều kin
bướm ga mở hoàn toàn, áp suất phun được xem
xét 1 bar 2 bar với tc đđược thay đổi từ
1000 vòng/phút đến 2000 vòng/phút, bước thay
đổi n = 200 vòng/phút. Kết quả chỉ ra tăng áp
suất phun tới 2 bar sẽ tăng được momen công
suất động khi làm việc ở vùng tốc đ thấp dưới
1400 v/ph. tốc đlớn hơn 1800 v/ph, khi tăng
áp suất phun thì momen công suất sẽ giảm chậm
sơn so với áp suất bằng 1 bar (Hồ Hữu Chấn, nnk
2021). Nghiên cứu ảnh hưởng của áp suất phun
đến hiệu suất, khí thải và các đặc tính đốt cháy của
động cơ với tsố nén 9.2 (Pravin T. Nitnaware, et
al 2019). Các thí nghiệm được thực hiện với áp
suất phun thay đổi 2.0, 2.2, 2.4, 2.6 2.8 bar
với các tốc độ khác nhau bắt đầu từ 2500
vòng/phút đến 4500 vòng/phút, bước thay đổi n
= 500 vòng/phút. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ
số nạp lớn nhất thu được áp suất phun 2.8 bar.
Hiệu suất và các đặc tính khí thải với quá trình đốt
cháy được tối ưu áp suất 2.6 bar và tc đ3000
vòng/phút. Việc chuyn đổi động cơ CNG t động
cơ diesel nhằm tận dụng những ưu điểm như ts
nén cao, hiệu suất nhiệt cao, cải thiện động năng
dòng môi chất từ khi bắt đầu nạp đến cuối quá
trình cháy (R. S. Krishna, 2018). Nghiên cứu về
ảnh hưởng của tỉ snén và hình dạng đỉnh piston
động khí thiên nhiên phun trên đường nạp
(Le Sy Vong, et al. 2022). Kết quả thu được đã ch
ra tại áp suất 1 bar, việc tăng tỉ số nén sẽ làm tăng
được công suất giảm suất tiêu hao nhiên liệu.
Chất lượng hoà trộn giữa nhiên liệu và không khí
để chuẩn b cho quá trình cháy yếu tố rất quan
trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất nhit của
động cơ. Thực hiện một nghiên cứu về tối ưu các
thông số của vòi phun để cải thiện hiệu suất của
một động diesel ỡng nhiên liệu (H
2
hoặc
CH
4
), kết quả chỉ ra chất lượng hòa trộn của hn
hợp không khí nhiên liệu được cải thiện khi tăng
áp suất phun do tạo ra nhiều xoáy rối trên đường
nạp, kết quả là tăng được hiệu suất của động cơ và
lượng khí thải NO
x
giảm (Venkateswarlu
Chintala, et al. 2013). Áp suất phun cũng ảnh
hưởng trực tiếp đến lưu lượng cấp nhiên liệu khí
thiên nhiên qua vòi phun, được thể hiện qua công
thức sau (Erin E. Eldridge, 2016):
(1)
Trong đó:
- : Lưu lượng nhiên liệu (g/s)
- : Tiết diện lỗ phun (m
2
)
- : hng số của chất khí (J/kg.K)
- : nhiệt đ nhiên liệu trong vòi phun (K)
- : tỷ số đon nhiệt của khí
- : áp suất phun nhiên liệu (Pa)
- : áp suất trên đường ống nạp (Pa)
Các giá trị áp suất trong công thức (1) đều
được lấy giá trị tuyệt đối. Nghiên cứu này cũng
chỉ ra rằng khi tỷ s vượt qua một giá trtới
hn thì ng chảy sẽ trạng thái siêu âm lưu
lượng khí thiên nhiên qua vòi phun sẽ không tăng
lên nữa duy trì mt giá trị không đổi. Giá tr
đó là:
(2)
Trong nghiên cứu này, đối tượng nghiên cứu
động diesel mt xylanh đã được chuyn đổi
thành động cơ cháy cưỡng bức cấp khí thiên nhiên
trên đường ống nạp. Phạm vi nghiên cứu xem
xét ảnh hưởng của áp suất phun nhiên liệu trên
đường nạp được thay đổi để xem t sự ảnh
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 84 (6/2023)
51
hưởng đến lượng nhiên liệu cấp, men, công
suất và góc đánh la tối ưu. Nghiên cứu được thc
hiện tại phòng thí nghiệm động đốt trong,
Trường Đại học Sư phm Kỹ thuật Vĩnh Long.
Từ những phân tích trên, thể thấy rằng thc
hiện nghiên cứu Nghiên cứu thực nghiệm về
ảnh hưởng của áp suất phun trên đường nạp
đến sự vận hành của động diesel một xylanh
sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên rất cần
thiết phù hợp với điều kiện nghiên cứu hiện
nay. Mục tiêu của bài báo này xem xét ảnh
hưởng của áp suất phun đến các đặc tính men,
công suất và góc đánh lửa tối ưu của một động
sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên phun trên
đường nạp bằng phương pháp thực nghiệm.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết bị thí nghiệm
Hình 1 và 2 thể hiện các trang thiết bị đo phục
vthí nghiệm và đồ bố trí thiết bthử nghiệm.
Động khí thiên nhiên 1 xylanh được chuyển
đổi từ động cơ diesel S1100. Các thông s kỹ
thuật bản của động nghiên cứu được trình
bày trong Bảng 1. Thiết b phục vụ thí nghiệm
gồm: Bình lưu trữ khí thiên nhiên đặc biệt (120
bar), cụm van giảm áp, thiết b đo hiển thị giá
trị lưu lượng khí thiên nhiên (Mass Flow
Controller: MFC) và một vòi phun khí thiên nhiên
kiểu phun gián đon lắp trên đường nạp,
Dynamometer được sử dụng để đo men của
động , ngoài ra còn h thống nạp/xả, hệ
thống làm mát, b điều khiển động cơ, bộ thu thập
dữ liệu và các hệ thống đo khác.
Hình 1. Động cơ nghiên cứu
và các thiết bị đo thử nghiệm
Bảng 1. Các thông số kỹ thuật
của động cơ nghiên cứu
Thông số Ký hiệu Giá tr Đơn vị
Đường kính xylanh D 103 mm
Hành trình piston S 115 mm
Dung tích xylanh V
tp
1,03 Lít
Số xylanh i 1 -
Số kỳ τ 4 -
Tỷ số nén ε 10 -
Hình 2. Sơ đồ bố trí thực nghiệm
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 84 (6/2023)
52
2.2. Phương pháp thí nghiệm
- Tốc đ động được điều khiển thay đi
trong khoảng từ n = 1000 v/ph ti n = 2000 v/ph
với bước thay đổi Δn = 200 vòng/phút.
- Nhn liu khí thn nhn được lưu tr
trong nh chứa áp sut khong 120 bar, hệ
thống van điều áp có nhiệm vụ điều chỉnh sao
cho áp suất nhn liệu ti i phun được thay
đổi t 1 bar tới 5 bar (áp sut dư). Sau đó hệ
thống điều khin điện tử sẽ tính toán điều
chỉnh thi gian phun nhn liệu sao cho lượng
nhn liệu cấp cho một chu trình là không đổi
hệ s ng không khí lambda gtr
λ = 1.
- Trong suốt quá tnh thí nghiệm, bướm ga
được mở hoàn tn để lượng hỗn hợp nạp o
nhiều nhất hạn chế nh ng của cn tớc
sau ớm ga.
- Góc đánh lửa được điều chỉnh từ IT = 10 đ
trước điểm chết trên (BTDC) tới IT = 30 độ
BTDC với bước thay đổi ΔIT = 2. c đánh lửa
sớm s được thay đi sao cho đạt được g tr
momen lớn nhất (MBT) tại mi g tr áp suất
phun cố định.
3. KẾT QUẢ VÀ THO LUẬN
3.1. Ảnh ng của áp suất phun đến lưu
ng nhiên liệu cung cấp
Hình 3. Ảnh hưởng của áp suất phun đến
u lượng nhn liệu cung cấp
Hình 3 tnh y các kết quả thu được điều
kiện thí nghiệm như: Bướm ga mở 100%, tốc độ
động đã cti c gtr lần lượt n = 1000
vòng/phút, 1200 vòng/phút, 1400 vòng/phút,
1600 vòng/pt, 1800 vòng/phút 2000
vòng/phút, trong khí đó áp sut phun ti i
phun sthay đi t 1 bar đến 5 bar.
Mặc dù động m việc các tốc đkhác
nhau nhưng quy luật thay đổi của lưu lượng
nhn liệu giống nhau, khi áp suất nhn liệu
thay đi từ 1 bar đến 5 bar. Quy luật thay đi
giống nhau y do kết cấu của i phun và
tiết diện thông qua ca lỗ phun không thay
đổi. Áp suất phun ng trong khoảng từ 1 bar
đến 3 bar, ng nhn liệu tăng n rt nhanh,
tuy nhiên khi áp suất phun lớn n 3 bar thì
lượng nhn liệu gần n không thay đổi nhiều
k n định. Mặt khác, khi c định áp suất
phun t lượng nhn liệu lại có xu ớng thay
đổi tlệ thun với tốc độ đng cơ. Cụ thể, khi
động cơ hoạt đng tốc đ1000 ng/pt, lưu
lượng nhiên liệu được phun với áp suất p
f
= 1
bar chv
f
= 28,6 lít/pt, khi p
f
tăng n 2 bar
thì v
f
= 39,6 lít/phút. G trcủa v
f
tiếp tục ng
theo chiều ng áp suất phun lên 49,8 t/phút
với p
f
= 3 bar, tuy nhn sau đó lại kng s
thay đi nhiều khi tiếp tục tăng p
f
= 4 bar 5
bar thì g tr của v
f
lần lượt là 48,7 49
lít/phút. Nvậy tại tốc đy, lưu lượng nhn
liệu đã tăng 74% p
f
= 3 bar so với p
f
= 1 bar
ng 23% so với p
f
= 2 bar. u ng nhiên
liệu tại áp suất phun 4 bar 5 bar chỉ cnh
lệch nhau khoảng 0,6%. các tốc đ khác cũng
xu ớng thay đổi tương tự, n cạnh đó
lượng nhn liệu luôn tăng lên khi ng tốc đ
động cơ với mọi áp suất phun được khảo sát.
ợng nhiên liệu cung cấp lớn nhất được tìm
thấy p
f
= 5 bar n = 2000 ng/phút v
f
=
88,9 lít/pt. Với ng một lượng nhn liệu
cung cấp là xấp x 50 lít/pt, trường hợp 5
bar động cơ ch cần hoạt động tốc đ 1000
vòng/phút trong khi với áp suất thấp n 3
bar thì tốc đ động cơ cn đạt được 1400
vòng/phút với áp sut phun 1 bar tđộng
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 84 (6/2023)
53
cần đạt tốc đcao nhất 2000 ng/phút. Da
o những công thức (1) (2) đã đưa ra trên,
thể giải tch quy luật thay đổi của lưu lượng
khí thn nhn do s thay đổi trong tlệ
giữa áp suất phun áp suất tn đưng ng nạp
của động cơ. Khi tlệ y ng lên t u lượng
v
f
cũng tăng, tuy nhiên khi áp sut phun ng
đến 3 bar trđi thì t lệ y đã vượt quá giá tr
tới hạn. Lúc y dòng chảy ca nhiên liệu đã đt
đến trạng ti siêu âm dn đến lưu ợng qua lỗ
phun không đổi.
Do được cung cấp ợng nhiên liệu nhiều
n, động cơ sẽ phát ra ng sut cao hơn với
áp suất phun lớn. nghiên cứu y, đ làm rõ
ảnh hưởng của áp sut phun, ta cần cố định
lượng nhiên liệu được cung cấp trong một chu
trình. Điều y được thực hiện bng cách điều
chỉnh thời gian phun sao cho tại mỗi trường hợp
cố đnh tốc đ đng thệ s ng kng
khí lambda đều gtr là λ = 1 cho dù thay
đổi áp suất phun. Kết qu y được thể hiện
trong Hình 4.
Hình 4. Thời gian phun nhn liệu được
điều chỉnh đlambda = 1
3.2. nh hưởng của áp suất phun đến mô
men và công suất của động
Hình 5 thể hiện s biến thn của men
theo tốc độ động c áp suất phun kc
nhau, c đánh lửa được điều chỉnh để đạt được
men lớn nhất (IT = MBT) lambda được
điều chỉnh đ g trị λ = 1. Nn chung, tại
ng một tốc đ đng thì g trcủa Me
lớn n tại áp suất phun cao n. G tr
men lớn nhất được tìm thấy ti p
f
= 5 bar n =
1400 ng/phút M
e
= 58 Nm. các tốc đ
thấp hơn t scnh lệch giữa các g tr của
Me nhỏ. Tuy nhn khoảng ch giữa các g
tr y tăng dn c tốc độ cao hơn. Trong
trường hợp tc độ động n = 2000 vòng/phút,
M
e
đạt gtr54 Nm ti áp sut phun 5 bar, ln
n 5% so với M
e
tại áp suất phun 1 bar.
Hình 5. Ảnh hưởng của áp suất phun đến
men ca đng tại các tốc đkhác nhau
Hình 6. Ảnh hưởng của áp suất phun đến
ng suất của động tại các tốc đkc nhau
Kết quvề công suất (N
e
) biến thn theo tốc