KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - S85 (9/2023)
95
BÀI BÁO KHOA HC
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM LÀM VIỆC
CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL COMMONRAIL CHUYN ĐỔI
SANG SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU P LPG/DIESEL
Lê Văn Tiến1
Tóm tắt: Xu hướng s dng nhiên liu kép LPG/diesel nhm mục đích tăng nh kinh tế, k thut
gim ô nhim môi trường cho động diesel đang được nhiu nhà khoa hc quan tâm nghiên cu. Bài
báo này trình bày kết qu nghiên cứu phân tích và đánh giá đặc điểm làm vic của động cơ mt xi lanh
trang b h thng cung cp nhiên liu tích áp (commomrail) chuyn sang s dng nhiên liu kép
LPG/diesel. Vi h thng cung cấp LPG điều khiển điện tđược chế to mi, các tín hiu t cm biến
tốc độ, nhit độ, lưu lượng, chân ga, áp suất,... được đưa về bộ điều khin cung cp LPG (ELC). ELC ra
tín hiệu để điều khin vòi phun LPG phun LPG vào đường np của động cơ. Các thông số v tiêu th
nhiên liu, din biến áp sut trong xilanh, góc phun sm, phát thi… của động s dng nhiên liu
kép được phân tích, đánh giá cũng như so sánh đối chng với trường hp s dụng đơn nhiên liệu diesel
khi có cùng công suất men để đưa ra những nhận định về ưu nhược điểm ca vic s dng nhiên
liu kép LPG/diesel cũng như làm tài liệu tham kho cho các nghiên cu tiếp theo.
Từ khoá: Nhiên liu kép LPG/diesel, chuyển đổi s dng LPG/diesel.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ *
Vic sử dụng nhiên liệu sạch được coi là một
trong những giải pháp để giải quyết vấn đề ô
nhiễm môi trường và góp phần giảm sự phthuộc
vào nguồn nhiên liệu truyền thống như xăng
dầu diesel (Phạm Minh Tuấn, 2008). Việt Nam,
việc sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) cho mục
đích này trên các phương tiện giao thông đô thị là
phù hp do trữ lượng và tiềm ng sản xuất LPG
hiện nay và trong tương lai rất lớn. Ngoài ra, LPG
có thành phần hóa học đơn giản hơn các loại nhiên
liệu khác. LPG chứa ít tạp chất, không có hợp chất
chứa lưu huỳnh và c. Ngoài ra sản phẩm cháy
của LPG sạch nên không y ô nhiễm môi trường
(Tổng công ty ng dầu Việt Nam, 2023). Đặc
biệt sản phẩm cháy của loại nhiên liệu này không
tạo muội, tạo cặn các bon nên th tăng thời
gian sdụng dầu nhờn và tránh mài n xy lanh.
Hơn nữa, LPG cho năng suất tỏa nhiệt cao hơn
hẳn so với các loại nhiên liu truyền thống nên có
điều kiện ng công suất động cơ. LPG là loi
nhiên liệu ít gây ô nhiễm, đã được nghiên cứu và
1 Khoa Khí, Trưng Đi học Kinh tế K thuật Công nghiệp
sử dụng nhiều trên động cơ xăng ở Việt Nam cũng
như một số nước trên thế giới(Phạm Quốc Thái,
2009; Cha-Lee Myung, 2012). Đối với động
diesel, nhiều kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng LPG
ththay thế một phần nhiên liệu diesel và khi
động sử dụng lưỡng nhiên liệu đảm bảo tính
năng kỹ thuật như các thành phần phát thải HC
tăng, NOx tăng, CO và Soot giảm mạnh (Nguyn
Tường Vi, 2020; Hakan Bayraktar, 2005).
Một nghiên cứu khác trên đối tượng động
diesel Toyota 3C-TE. Kết quả thực nghiệm cho
thấy mức LPG thay thế có thể đạt tới 40%, độ khói
giảm tất cả các chế độ, trong khi đó CO và HC
tăng nhưng vẫn đạt tiêu chuẩn EURO II, lượng
giảm NOx là 6,7% (Trần Thanh Hải Tùng, 2017).
Qua các nghiên cứu trên cho thy rằng hu hết
các kết quả nghiên cứu đều tập trungo c kết quả
v công suất, men và khí thải chưa đ cp
đến c giải pháp chuyển đổi động cơ cũng như
nghiên cứu sâu về c thông số v rung động động
cơ, một vấn đề gây ra t ch n, làm hư hỏng và
gim tuổi thọ động cơ (Đinh Xuân Thành, 2019).
Hthống phun trực tiếp pha lỏng (LPDI) là h
thống tối ưu nhất hiện nay, phun trực tiếp LPG
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - S85 (9/2023)
96
lỏng vào trong buồng cháy. LPG ngay lập tức bốc
hơi, làm t hỗn hợp nhiên liệu không khí trong
buồng cháy kì nén vi các đặc tính và khí thi
được cải tiến hơn, tuy vậy, cần phải thay đổi kết
cấu động nhằm giảm kích nổ (Trương Văn
Binh, 2018).
Mustafa aydin các cộng scũng nghiên cứu
phun trực tiếp LPG vào buồng cy động một
xilanh song song với diesel để tăng tlệ LPG thay
thế, giảm kích nổ với b điều khiển phun LPG
điện tử, kết quả cho thấy, LPG thể thay thế đến
70% diesel. Tuy nhiên phương án này cần phải cải
tiến kết cấu động cơ như khoan lỗ trên mặt y
lắp vòi phun, b điều khiển điện tử cn cấu
hình để tính toán thời điểm, lượng phun rất cao
(Mustafa aydin, 2018).
I Mirica c cộng sự cũng nghiên cứu ảnh
hưởng của tỷ lệ LPG thay thế đến diễn biến áp
suất trong xilanh, hiệu suất của động lưỡng
nhiên liệu LPG/Diesel bng phun gián tiếp, kết
quả cho thấy, LPGthể thay thế đến 40% diesel.
Tuy nhiên nghiên cứu này chưa đo được đrung
động của động để ng tính thuyết phục
(Mirica, 2018).
Qua phân tích ta thấy, hầu hết các kết qu
nghiên cứu đều tập trung vào tính năng kỹ thuật
khí thải chưa đề cập đến các thông số về
rung động động cơ theo tỷ lệ LPG, một vấn đề gây
ra tkích nổ, làm hỏng và giảm tuổi thọ động
rất nhanh hoặc phải thay đổi kết cấu động
nhiều hơn.
Trong nghiên cứu này, tác gi đã s dụng
lưỡng nhiên liệu (LPG) trên động một xilanh
AVL 5402 trang bhthống cung cấp nhiên liu
diesel kiểu commonrail ECU mở (Nguyễn ng
Vi, 2014) h thống cung cấp LPG điều khiển
bằng điện tử được chế tạo mới. Dựa trên hình
thí nghim này, tác gisẽ phân tích đánh giá
ảnh hưởng của nhiên liệu kép LPG/diesel đến phát
thải, diễn biến áp suất, độ rung động động cơ (đặc
biệt là gia tốc rung) và lựa chọn tỷ lệ LPG lớn
nht cho động đảm bảo tránh kích nổ ảnh
hưởng đến tuổi thọ động cơ khi chuyển đổi.
2. TRANG THIT B NI DUNG
TH NGHIM
H thống cung cấp điều khiển LPG là h
thống điều khiển điện tử với các cảm biến đo nhiệt
độ, áp suất và lưu lượng LPG. Các tín hiệu từ cảm
biến tốc độ, cảm biến nhiệt độ, cảm biến lưu
lượng, cảm biến chân ga, cảm biến áp suất,... được
đưa vbộ điều khiển cung cấp ELC được chế tạo
mới. Tín hiệu điều khiển phun LPG được gửi tới
điều khiển vòi phun. Nhiên liệu LPG được chứa
trong bình gas thương mại. LPG được hóa i
hoàn toàn qua b hóa hơi trước khi vào động
(Nguyễn Tường Vi, 2014).
2.1. Động cơ và thiết bị thử nghiệm
Động thử nghiệm động cơ một xy lanh
AVL5402 sdụng hệ thống cung cấp nhiên liu
điều khin điện tử Commonrail, vi ng suất
định mức 9 kW, tốc đđịnh mức 3200 (v/ph) và
tốc độ tối đa 3500 (v/ph).
Băng thử và các h thống đi kèm gồm: ng
thđiện Dyno-AMK mômen lớn nhất 105Nm,
công suất ln nhất 45KW, dải tốc đ0 đến 8000
(v/ph), thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu Fuel Balance
733s, thiết bị điều khiển tay ga THA100, hệ thống
điều khin giám sát băng thử PUMA, hệ thống
điều khiển ECU cung cấp nhiên liệu cho động cơ
INCA, thiết bđo diễn biến áp suất trong xylanh
INDICATING, thiết b xác định nồng độ khí thải
CEB-II, thiết bxác định đmkhói Opacimeter
439, Smoke meter và một số thiết bị phụ trợ khác.
2.2. Nhiên liệu thử nghiệm
Nhiên liu diesel là loại thường dùng hàm
lượng lưu huỳnh <500 ppm. LPG được chứa trong
bình chứa với áp suất 8 bar có tlệ về thể tích của
propan/butan là 50/50.
2.3. Nội dung thnghiệm
+ Th nghiệm xác định tổng lượng LPG +
diesel tiêu th khi sử dụng nhiên liệu kép
LPG/diesel
+ Đánh gảnh hưởng của góc phun sớm của
vòi phun diesel đến chất lượng làm việc của động
cơ khi sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/LPG.
Để đánh giá đặc nh của động khi sử dụng
lưỡng nhiên liệu ta ng phương pháp đối chứng.
Ban đầu thử nghiệm để đo đặc tính tốc độ động cơ
s dụng 100% nhiên liệu diesel, để được các
thông số Mô men, công suất, tiêu thụ nhiên liệu và
thành phần khí thải của động cơ. Sau đó, vận hành
động sử dụng lưng nhiên liu với tỷ lLPG
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - S85 (9/2023)
97
thích hợp lượng diesel giảm xuống sao cho
động sử dụng lưỡng nhiên liệu cùng mô
men, công sut với động đơn nhiên liệu diesel.
Tđó, ta có thể xác định được tỷ lệ LPG thay thế
bằng công thức sau đây:
%LPG = 100*
%)100(
)(%)100(
Di
dualDiDi
BH
BHBH
Trong đó:
%LPG - T lệ LPG ở chế độ thử nghiệm;
BHDi(100%) - Lượng tiêu th nhiên liệu diesel
khi sử dụng đơn nhiên liệu diesel;
BHDi(Dual) - Lượng tiêu th nhiên liu diesel khi
sử dụng lưỡng nhiên liu LPG/diesel.
Tiến hành đo tổng lượng LPG tiêu th, đo din
biến áp suất và gia tốc rung động của động cơ
tốc đ2000vg/ph, 100% ti, góc phun sm 180TK
với các tỷ lệ LPG thay thế khác nhau
Tiến hành thay đổi c phun sớm diesel trong
trường hợp sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/LPG
với tỷ lệ LPG thay thế là 20%, sau đó xác định mô
men, ng suất, diễn biến áp suất trong xylanh
động cơ và phát thải động cơ.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết qu xác định tng lưng LPG tiêu th
Trong đề tài này, áp suất phun LPG 1,5 bar
được lựa chọn trong các chế độ thử nghiệm vì ti
giá tr này cho phép hài hòa các thành phần độc
hại và không làm nh hưởng đến công suất của
động cơ (Nguyễn Tường Vi, 2014).
Quá trình th nghiệm c định t l LPG thay
thế được tiến nh trên đưng đặc tính ngoài
(100% ti) của động cơ. Kết qu th nghim cho
thy khi t l LPG thay thế đến 54% thì bt đầu
gây ra hin tượng kích n (nghe rt tiếng
bên trong xilanh). nh 3 cho thy, khi t l LPG
20%, 30%, thì tổng lượng nhiên liu
Diesel+LPG tu thụ có xu hướng giảm hơn so với
s dụng đơn nhiên liệu diesel. Lượng nhiên liu
Diesel+LPG trung nh trong toàn di tốc độ t
l LPG 20% gim 1,81%, khi t ltăng lên 30%
thì lượng tiêu th nhiên liu Diesel+LPG trung
bình đã gim ti 8%. Khi t l LPG 40% thì lượng
tiêu th nhiên liệu Diesel+LPG đều gim tt c
các chế đ tốc độ th nghim giá tr trung bình
trong toàn di tốc đ gim tới 12,82%. Như vậy
xét v ch tiêu kinh tế, nếu giá nhiên liu diesel và
LPG như nhau thì khi s dụng lượng LPG thay thế
không nh hơn 20% cho phép tiết kiệm được chi
phí nhiên liu.
Hình 1. Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ của động
cơ khi sử dụng hoàn toàn diesel và nhiên liệu kép
LPG/diesel ở các tỷ lệ LPG thay thế khác nhau
3.2. Kết qu din biến áp sut gia tc
rung động của động tốc độ 2000vg/ph,
100% ti, góc phun sm 180TK vi các t l
LPG thay thế khác nhau
Din biến áp sut trong xylanh (Hình 2, bng
1) gia tốc rung đng ca đng đưc đo
nhiu ln vi kết qu tương tự nhau nhm đm
bo nh tin cy. Trong đ i này, tác gi s
dng cm biến gia tc rung (Accelerometer) lp
ti b y để hin th trên màn nh ca h
thng điều khiển đng cơ. Gia tốc rung đng ln
nht ca đng cơ Hình 3, bảng 2 đưc c
định g tr biến thiên ln nht theo c quay
trc khuu, trong nghiên cứu y, đại ng
th ngun m/s2.
Để phân tích đặc điểm làm việc của động cơ,
đề tài so nh diễn biến áp suất và gia tốc rung
giữa hai thông số trên của động khi làm việc
với đơn nhiên liệu diesel và lưỡng nhiên liệu với
các t lệ LPG thay thế khác nhau.
Dthy rng, vi c t l LPG t 20% tr lên
đều cho gtr áp sut đnh quá trình cháy cao
hơn khi sử dụng đơn nhiên liệu diesel.
Bng 1 thhiện giá trị biến thiên áp sut p/
theoc quay trục khuỷu. Với tỷ l LPG 10% thì giá
tr ∆p/∆ lớn nhất là 3,59 bar/0TK tương đương với
trường hợp sử dụng đơn nhiên liệu. Gia tốc rung
động lớn nhất của động cơ cao hơn 20,94% (gia tốc
rung động KAcc lúc này là 552,6 m/s2).
Khi t l LPG là 20% t giá tr ∆p/∆ ln nht
3,69 bar/0TK cao hơn trường hp s dụng đơn
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - S85 (9/2023)
98
nhiên liệu là 2,86%. Trong trường hp này, gia tc
rung động ln nht của động cao hơn ti 30%
(KAcc lúc này là 594 m/s2).
Vi t l LPG 30%, giá tr ∆p/∆ ln nht tăng
lên giá tr 5,19 bar/0TK và cao hơn khi sử dng
đơn nhiên liệu là 44,64%. Đng thi, gia tc rung
động ln nht của động cũng cao hơn
99,69% (KAcc lúc này là 912 m/s2).
T l LPG 40% cho kết qu ∆p/ ln nht
5,47 bar/0TK, cao hơn 52,68% so với khi s dng
đơn nhiên liệu. Lúc này gia tốc rung động ln nht
của động cao hơn tới 130% (KAcc lúc y
1050 m/s2). th nói rng, vi gia tc rung ln,
tốc đ ng áp suất cao, hin tượng kích n bt
đầu xảy ra đi với động . Thực tế th nghim
bng quan sát nghe thy động bắt đầu có
tiếng gõ chế độ th nghim này.
Khi t l LPG là 54% t giá tr ∆p/∆ ln nht
tăng lên rất nhanh, gp 234,29% so vi khi s
dụng đơn nhiên liệu đạt giá tr 11,97
bar/0TK. Đồng thi, gia tốc rung đng ln nht
của động KAcc ng lên tới 300% (KAcc lúc
này 1827 m/s2), nhiều đnh áp sut xut hin,
quá trình kích n din ra mnh.
Tóm li, Kết qu cho thy ∆p/∆ ln nht
LPG thay thế 20%, 30%, 40%, 54% tương ng t
20TK trước điểm chết trên đến 180TK sau điểm
chết trên.
Bảng 1. Giá trị biến thiên áp suất theo góc quay trục khuỷu
0TK
T l
LPG
-20 -15 -10 -5 0 5 10 15 20 25
0% 19.45 25.89 29.59 37.03 55 82.54 73.32 61.79 47.96 38.73
∆p/∆ 1.288 0.74 1.488 3.594 5.508 -1.844 -2.306 -2.766 -1.846 -7.746
10% 21.06 26.07 32.01 40.72 58.67 70.3 65.62 56.26 46.67 37.45
∆p/∆ 1.002 1.188 1.742 3.59 2.326 -0.936 -1.872 -1.918 -1.844 -7.49
20% 21.06 26.07 32.01 40.72 59.2 70.3 65.62 56.26 46.67 37.45
∆p/∆ 1.002 1.188 1.742 3.696 2.22 -0.936 -1.872 -1.918 -1.844 -7.49
30% 20.45 26.21 31.59 39.73 65.7 72.5 67.55 58.18 47.23 37.86
∆p/∆ 1.152 1.076 1.628 5.194 1.36 -0.99 -1.874 -2.19 -1.874 -7.572
40% 20.15 26.01 30.89 38.46 65.8 80.35 73.43 61.9 50.45 39.28
∆p/∆ 1.172 0.976 1.514 5.468 2.91 -1.384 -2.306 -2.29 -2.234 -7.856
54% 19.15 25.21 29.15 35.13 95 92.16 76.02 64.49 52.97 41.44
1.212 0.788 1.196 11.974 -0.568 -3.228 -2.306 -2.304 -2.306 -8.288
Bảng 2. Giá trị gia tốc rung theo góc quay trục khuỷu
0TK
Tỷ lệ
LPG
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
0% -127.4 -164.5 -264.5 192.4 -36.0 146.8 9.7 -36.0 55.4 151.0 -36.0 -36.0 -36.0 146.8 -36.0 55.4 146.8
KAcc -37.1 -100.0 456.9 -228.5 182.8 -137.1 -45.7 91.4 95.7 -187.1 0.0 0.0 182.8 -182.8 91.4 91.4 -135.6
10% -86.3 187.8 -132.0 50.8 -86.3 -40.6 -86.3 279.2 -40.6 100.7 50.8 233.5 -177.7 283.5 -269.1 96.5 -37.8
KAcc 274.2 -319.8 182.8 -137.1 45.7 -45.7 365.5 -319.8 141.4 -50.0 182.8 -411.2 461.2 -552.6 365.5 -134.2 -139.9
20% 279.2 -314.8 -132.0 142.2 -83.5 96.5 -40.6 96.5 -129.1 -40.6 279.2 -132.0 5.1 5.1 57.9 187.8 -40.6
KAcc -594.0 182.8 274.2 -225.6 179.9 -137.1 137.1 -225.6 88.5 319.8 -411.2 137.1 0.0 52.8 129.9 -228.5 182.8
30% -7.0 222.9 -92.7 -7.0 -52.7 -189.8 130.1 -7.0 -231.2 -98.4 -144.1 221.5 -326.8 -324.0 358.6 -508.2 404.2
KAcc 229.9 -315.6 85.7 -45.7 -137.1 319.8 -137.1 -224.2 132.8 -45.7 365.5 -548.3 2.9 682.5 -866.7 912.4 -182.8
40% -146.4 222.0 83.5 -376.3 354.7 34.9 -56.5 34.9 -147.9 -741.9 309.1 -53.6 -513.4 126.3 -284.9 172.0 -10.8
KAcc 368.4 -138.5 -459.8 731.1 -319.8 -91.4 91.4 -182.8 -594.0 1050.9 -362.7 -459.8 639.7 -411.2 456.9 -182.8 45.7
54% -105.8 713.8 -154.4 175.5 -468.5 713.8 -1113.9 302.6 -200.1 576.7 -200.1 -428.5 -108.7 28.4 441.1 -337.1 28.4
819.6 -868.2 329.8 -644.0 1182.3 -1827.7 1416.5 -502.6 776.8 -776.8 -228.5 319.8 137.1 412.7 -778.2 365.5 228.5
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - S85 (9/2023)
99
Hình 2. Diễn biến áp suất xylanh ở tốc độ
2000vg/ph, 100% ti, với các tỷ lệ LPG thay thế
khác nhau
Hình 3. Độ rung động của động cơ ở tốc độ
2000vg/ph, 100% ti, với các tỷ lệ LPG thay thế
khác nhau
3.4. Kết qu th nghiệm đánh g nh
hưởng ca c phun sớm diesel trong trưng
hp s dụng lưỡng nhiên liu diesel/LPG vi t
l LPG thay thế là 20%.
Quá trình đánh giá ảnh hưởng ca góc phun sm
đưc tiến hành tc độ 1400vg/ph 2000vg/ph,
100% tải, trong trường hp động sử dụng lưng
nhiên liu vi t l LPG 20%. Khi s dng nhiên
liu diesel, tc độ động 1400vg/ph thì góc phun
sm tối ưu là 120TK, còn tc độ 2000vg/ph thì góc
phun sm ti ưu là 180TK.
3.4.1 Ảnh hưởng đến mômen, công sut
din biến áp sut trong xylanh động cơ
Kết qu trên hình 4 cho thy, momen ng
suất động thay đổi không đáng k khi tăng
hoc gim góc phun sm trong phạm vi t 20TK
đến 40TK. Nếu thay đi nhiều hơn thì men
công suất động cơ lại gim xung.
Din biến áp sut trong xilanh tốc đ
2000vg/ph, 100% tải được th hin trên hình 5, ta
thy, khi gim góc phun sm xung 140TK
160TK thì giá tr ∆p/∆ ln nht cũng thấp hơn so
với trường hp góc phun sm 180TK, mc
tương ng 3,30 bar/0TK 3,68 bar/0TK (gim
tương ứng 10,59% và 0,19%).
Khi góc phun sớm tăng lên 200TK t giá tr
∆p/∆ ln nht 4,36 bar/0TK, cao hơn trường
hp góc phun sm 180TK là 18,05%. Tiếp tc
tăng góc phun sớm lên 220TK, giá tr ∆p/∆ ln
nht 4,63 bar/0TK, cao hơn so với góc phun
sm 180TK là 25,39%.
Trong trường góc phun sm 240TK, ∆p/ ln
nht 4,58 bar/0TK, cao hơn trường hp góc
phun sm 180TK là 24,28%. Giá tr này thp hơn
so với trường hp góc phun sm 220TK
Như vậy, tc độ động cơ 2000vg/ph, 100% ti thì
giá tr góc phun sớm hp lý khi động cơ s dng lưỡng
nhiên liu vẫn như khi s dụng diesel, góc 180TK.
th thy, din biến áp sut trong xilanh b
ảnh ng rt lớn khi thay đổi c phun sm,
đường cong áp suất xu hướng di chuyn v
phía trước điểm chết trên làm tn hao công nén,
làm gim công suất động khi tăng góc phun
sớm. Đồng thi, áp suất trong xilanh tăng rất
nhanh khi tăng góc phun sớm. Điều này kết hp
vi quan sát thc nghim cho thấy, khi tăng góc
phun sm, động cơ làm việc ồn hơn.
Hình 4. Mômen và công suất 1400vg/ph và 2000
v/ph 100% ti khi thay đổi góc phun sớm
Hình 5. Diễn biến áp suất trong xylanh ở tốc độ
2000 v/ph 100% ti khi thay đổi góc phun sớm