KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - S85 (9/2023)
130
BÀI BÁO KHOA HC
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GÓC PHUN SỚM VÀ ÁP SUẤT
PHUN CHO ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THỦY KHI
SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU L62
Nguyễn Đình Hoàng1, Lương Đình Thi2, Nguyễn Duy Tuyển1, Trần Đình Huy3
Tóm tắt: Bài báo giới thiệu một số kết quả mô phỏng tính năng kỹ thuật và phát thải của động cơ diesel
tàu thủy Caterpillar C9, sử dụng nhiên liệu L62, bằng phần mm GT-Suite khi thay đổi đặc tính phun
nhiên liệu. Các thông số của đặc tính phun nhiên liệu được khảo sát gồm áp suất phun (ASP) và c
phun sớm (GPS). Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi thay đổi GPS nhiên liệu, tính năng kỹ thuật và phát
thải của động thay đổi đáng kể; tuy nhiên, ASP ít ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của động
hàm lượng phát thải NOx, CO, Soot. Theo đó, để đạt được công suất lớn nhất, suất tiêu hao nhiên liệu
nhnhất thì nên chọn GPS 10 độ góc quay trục khuỷu (gqtk) trước điểm chết trên, đ mức phát
thải CO thấp nhất thì nên chọn góc phun sớm từ 14-18 độ, để mức phát thải Soot thấp nhất thì nên
chọn GPS từ 18 đến 22 độ, trong khi để giảm NOx thì cần giảm GPS. Khi sử dụng nhiên liệu diesel L62,
tính năng kỹ thuật của động cơ được cải thiện so với khi sử dụng nhiên liệu diesel DO.
Từ khóa: Động cơ diesel, nhiên liệu L62, áp suất phun, góc phun sớm.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ *
Động cơ diesel là nguồn động lực chính trên tàu
thủy, loại phương tiện này hàng năm tiêu thụ một
lượng rất lớn nhiên liu trong đó phần lớn là dầu
diesel (Lê Viết Lượng, 2004). Hiện nay, diesel L62
do nhà máy lc dầu Dung Quất sản xuất đạt tiêu
chuẩn TCVN/QS 1754:2014 chất lượng tương
đương với dầu diesel L62 của Nga theo tiêu chuẩn
ГОСТ 305-82 ОСТ 305-82). Nhiên liệu diesel
L62 do Việt Nam sản xuất đang được sử dụng rộng
rãi cho động cơ diesel lắp trên các tàu thủy quân sự
của nước ta. Hiện nay, các nước trên thế giới đều
áp dụng các tiêu chuẩn khí thải rất nghiêm ngặt cho
từng loại phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch
nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Mặc động dùng trong nh vực quân sự
không bắt buộc phải tuân thủ quy định v tiêu
chuẩn khí thải nhưng việc hạn chế lượng phát thải
luôn là cn thiết nhằm bảo vệ môi trường. Ngoài ra,
do tiềm năng sản xuất và sdụng nhiên liu L62
lớn, nên nó hoàn toàn th sử dụng cho các
phương tiện vận tải dân sự, do đó kết quả nghiên
1 Hệ Quản lý Sau đại học, Học viện Kỹ thuật quân sự
2 Viện Cơ khí Động lực, Học viện Kỹ thuật quân s
3 Phòng Hậu cần-K thuật, Vùng Cảnh sát biển 1
cứu về việc sử dụng L62 cho động diesel s
cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho việc hoạch
định chính sách sử dụng của quan chức năng.
Trong (Khổng Minh Tuấn, Nguyễn Hà Hiệp, 2022)
nhóm tác giđã chỉ rõ nhiên liệu L62 hoàn toàn có
th thay thế hoặc dùng lẫn với nhiên liệu DO
0,05%S để phục vụ cho hoạt động của phương tin
ô tô quân sự. Do có hàm lượng lưu huỳnh cao hơn,
độ nhớt lớn hơn và yêu cầu chất lượng lại thấp hơn
n việc sử dụng nhiên liệu diesel L62 sẽ tạo ra
lượng khí thi gây ô nhiễm nhiều hơn so với nhiên
liệu diesel DO 0,05%S, hoặc DO 0,001%S (Phạm
Minh Tuấn, 2009; Nguyễn Hoàng Vũ, 2010). Vì
vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của đặc tính phun
nhiên liu đến tính năng kỹ thuật của động tàu
thy khi sử dụng nhiên liệu L62 do Việt Nam sản
xuất là hết sức cần thiết nhằm phát huy công suất
cho động diesel tàu thủy, đồng thời đưa ra c
khuyến cáo phù hp để đáp ứng các yêu cầu
nghiêm ngt v tiêu chuẩn kthải hiện nay. Bài
báo này hướng tới việc tìm ra các thông s phù hợp
nhất của đặc tính phun (ASP và GPS) nhằm cải
thiện tính năng kỹ thuật (công suất, suất tiêu hao
nhiên liệu) mà vẫn hạn chế được lượng phát thải
của động cơ.
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - S85 (9/2023)
131
2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu động diesel
Caterpillar C9, được lắp trên lớp xuồng tuần tra
cao tốc Metal Shark thuộc biên chế của lực lượng
Cảnh sát biển Việt Nam. Đây là động cơ 4 kỳ, 6 xi
lanh b trí thẳng hàng, h thống nhiên liệu kiểu
HEUI (Hydraulically Actuated Electronically
Controlled Unit Injector), làm mát bằng chất lỏng.
Động được tăng áp bằng btuabin khí thải với
khí nạp được làm mát. Thông s kỹ thuật của
động Caterpillar C9 (Caterpillar Inc., 2012)
được thể hiện trong bảng 1.
Bảng 1. Tính năng kỹ thuật của
động cơ Caterpillar C9
Thông s Đơn vị Giá tr
Công suất định mc kW 298
Tốc độ định mc v/ph 2200
S xi lanh - 6
T s nén - 17:1
Đường kính xy lanh mm 115
Hành trình pit tông mm 149
Mô men xon ln nht Nm 1293,5
Sut tiêu hao nhiên liu
ích g/kWh 190
c phun sm (GPS) độ gqtk 15
Áp sut nâng kim phun MPa 162
Nhiên liệu được sử dụng cho động diesel
L62 (do Việt Nam chế xuất). Các tính chất lý-hóa
của nhiên liệu diesel DO 0,05%S (Nguyn Hoàng
Vũ, 2010) diesel L62 (Tiêu chun TCVN/QS
1754:2014) được thể hiện trong bảng 2.
Bảng 2. Tính chất lý-hóa ca nhiên liệu diesel
DO 0,05%S và diesel L62
CHỈ TIÊU DO
0,05%S L62
Hàm lượng lưu huỳnh, % 0,05 0,2
Trị số xê tan 49 51
Khối lượng riêng 200C,
kg/m3 830 840
Nhit trị thấp, MJ/kg 42,5 43,1
Nhit độ chớp cháy, oC 55 62
2.2. Cơ sở lý thuyết
c hình toán hc được sử dụng để tính toán
chu trình công tác theo phương pháp cân bằng năng
lượng bao gồm: định luật nhiệt động học thnhất,
mô nh cháy, nh thời gian cháy trễ, mô hình
truyn nhiệt, mô hình tổn hao giới, mô hình tính
toán m lượng c chất ô nhiễm (NOx, Soot, CO,
HC) có trong k x (J.A Caton, 2016).
Trong động đốt trong, quá trình cháy quá
trình không thuận nghịch biến hoá năng thành
nhit năng, được thể hiện qua phương trình nhiệt
động thnhất:
.. .
cw
F BB
c BB
d m u dQ
dQ dm
dV
p h
d d d d d
(1)
Mô hình cháy Vibe:
.
. 1 m
a y
dx
x d e
d
(2)
Mô hình thi gian cháy trễ Arrhenius:
*
3 2 , 5 1 , 0 4
, , 4 , 0 .1 0 e x p
P P P
P
E
P T p
T
(3)
Mô hình truyền nhiệt Woschni:
0 , 8
,10 , 2 0 ,8 0 ,5 3
1 2 , 0
,1 ,1
.
1 3 0 . . . .
D c
w c c m c c
c c
V T
D p T C c C p p
p V
(4)
Mô hình tính toán hàm lượng bồ hóng (Soot):
0,5 exp
g
sf sf
f f
dm E
A m P
dt RT
(5)
Mô hình tính toán hàm lượng NOx (Zeldovich):
2
2 2
1 2
1 2 2 3
1 /
21 /
NO K O N
dNO k O N
dt
k NO k O k NO
(6)
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - S85 (9/2023)
132
Khí thi CO HC sản phẩm của quá trình
cháy thiếu oxy được c định theo tỷ lệ không
khí/ nhiên liệu cấp vào xi lanh.
2.3. y dng và hiu chỉnh hình phỏng
Công c ng để phỏng, tính toán các
thông số thể hiện tính năng kỹ thuật hàm lượng
phát thải của động cơ phần mềm GT-Suite. S
dụng dữ liệu bảng 1 và bng 2 làm sliệu đầu
vào cho hình phỏng trong phần mềm GT-
suite. hình phỏng động cơ Caterpillar C9
được thể hiện trên hình 1.
nh 1. nh phng động cơ Caterpillar C9
Vic tính toán phỏng tính năng kỹ thuật của
động cơ Caterpillar C9 trước tiên được thực hiện
chế độ định mức (100% tải, tốc độ 2200 v/ph) sử
dụng nhiên liệu diesel DO 0,05%S rồi so sánh kết
quphỏng với số liệu trong bảng 1 nhằm kiểm
nghiệm độ chính xác và tin cậy của hình
phng. Sau khi hiệu chỉnh hình, kết quả thu
được như bảng 3.
Bảng 3. So sánh tính năng kỹ thuật
của động cơ Caterpillar C9
Giá tr
Thông s Đơn vị Nhà xản
xuất Tính toán Sai s
(%)
Công suất
định mức kW 298 284,2 4,6
Suất tiêu hao
nhiên liệu g/kWh 193 198,2 4,3
Kết quả so sánh ở bảng 3 cho thấy hình mô
phỏng cho kết quả phù hợp với số liệu công bố
của nhà sn xuất. Do vậy, hình này đảm bảo
độ tin cậy và th sử dụng để nghiên cứu các
vấn đề chuyên sâu.
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trong nghiên cứu này, nhiên liệu sử dụng là
diesel L62, lượng nhiên liệu cấp vào động
không thay đổi, GPS nhiên liệu được thay đổi lần
lượt 0, 4, 8, 10, 12, 14, 15, 18, 22 độ gqtk trước
điểm chết trên, ASP nhiên liệu được điều chỉnh
lần lượt là 820, 1020, 1220, 1420, 1620, 1820,
2000 bar.
ASP nhiên liệu 820 bar, công suất của động
được thể hiện như trên hình 2. Kết quả cho
thấy, công suất của động đạt giá tr cao nhất là
292,5 kW ở 10 độ gqtk.
Hình 2. Diễn biến công suất của động cơ theo
GPS vi ASP 820 bar
Tương tự như trên, trong các trường hợp ASP
1020, 1220, 1420, 1620, 1820, 2000 bar ta thu
được kết quả về ng suất của động như trong
bảng 4.
T kết qunh tn trong bảng 4 cho thấy,
ơng ng với c g tr ASP nhiên liệu 820,
1020, 1220, 1420, 1620, 1820, 2000 bar, công
suất của động đt g tr cao nhất g tr
GPS 10 đgqtk. Khi thay đổi ASP thì ng
suất động cơ thay đi kng đáng kể, điều này
th là do ASP ca động C9 luôn gtr
cao hơn nhiều so với động dùng hệ thng
nhn liệu kiểu cơ khí truyn thng (Nguyn
Hoàng Vũ, Hà Quang Minh, 2010), di áp suất
nghiên cu, điều kiện pn rã của chùm tia
nhn liệu thay đổi không nhiều nên kh ng
bay i hình tnh a k thay đi kng
đáng kể.
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - S85 (9/2023)
133
Bảng 4. Kết quả tính toán công suất ca động cơ (kW) theo ASP GPS
GPS (độ)
ASP (bar) 0 4 8 10 12 14 15 18 22
820 276,6 284,1 290,1 292,5 290,4 289,2 288,9 283,9 274,6
1020 276,9 284,2 290,4 292,1 288,8 289,0 288,8 281,7 274,4
1220 277,7 284,5 291,5 291,3 290,2 289,5 287,1 283,3 276,0
1420 276,9 284,7 291,2 291,4 289,5 288,6 287,4 281,4 273,7
1620 276,8 284,8 291,5 291,6 291,1 288,9 288,0 284,2 276,2
1820 277,4 284,3 289,7 291,4 290,5 288,6 288,3 283,4 275,2
2000 276,4 284,5 291,1 291,6 290,2 289,9 288,2 282,5 276,1
So sánh kết quả phỏng về ng suất của
động khi sử dụng nhiên liệu DO 0,05%S với
L62 chế đtiêu chuẩn (tốc độ 2200 v/p, ASP là
1620 bar, GPS là 15 độ) cho thấy, công suất động
khi ng nhiên liệu L62 đạt 288 kW so với
284,2 kW khi ng diesel DO (Bng 3), điều này
là do nhit trị, khối lượng riêng và tr số xêtan của
nhiên liệu L62 cao hơn so với diesel DO (Bảng 2).
áp suất phun nhiên liệu 820 bar, suất tiêu
hao nhiên liu của đng đưc th hiện n
trên nh 3. Kết qu cho thấy, suất tiêu hao
nhn liu đạt gtrthấp nhất là 196,1 g/kWh
10 độ gqtk.
Hình 3. Diễn biến suất tiêu hao nhiên liệu của
động cơ theo GPS với ASP 820 bar
Tương t như trên, trong các trường hp ASP 1020,
1220, 1420, 1620, 1820, 2000 bar ta thu đưc kết qu v
sut tiêu hao nhiên liu ca đng cơ bảng 5.
Bảng 5. Kết quả tính toán suất tiêu hao nhiên liệu (g/kWh) của động cơ theo ASP và GPS
GPS(độ)
ASP (bar) 0 4 8 10 12 14 15 18 22
820 207,4 201,6 197,5 196,1 197,2 197,9 198,3 202,1 208,0
1020 207,3 202,0 197,2 196,5 198,8 197,7 197,7 203,8 208,1
1220 206,7 201,8 196,9 197,0 197,8 197,3 198,9 204,0 209,4
1420 207,3 201,6 197,0 197,0 198,3 197,9 198,7 202,8 208,1
1620 207,4 201,6 196,9 196,9 197,2 197,7 197,9 202,1 208,0
1820 206,9 201,9 198,2 197,0 197,6 197,9 198,1 202,0 208,5
2000 207,7 201,8 197,2 196,9 197,8 197,0 198,2 204,0 208,0
T kết qu tính toán trong bảng 5 cho thấy,
tương ng với các g tr ASP nhiên liệu, suất
tiêu hao nhiên liệu của động cơ đạt giá trị thấp
nhất g tr GPS 10 độ gqtk. Khi thay đổi
ASP tsuất tiêu hao nhiên liệu thay đổi không
đáng kể.
V tính năng phát thải NOx, hàm lượng phát
thải NOx ng với trường hợp áp suất phun 1620
bar được thhiện như trên hình 4.
Hình 4. Hàm lượng phát thải NOx theo GPS
với ASP 1620 bar
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - S85 (9/2023)
134
Kết quả tính toán phỏng hàm lượng phát thải NOx của động các ASP từ 820 đến 2000 bar
được thể hiện trong bảng 6.
Bảng 6. Lượng phát thải NOx (ppm) của động cơ
GPS (độ)
ASP (bar) 0 4 8 10 12 14 15 18 22
820 556,2 681,7 814,6 893,6 949,1 1009,6 1052,6 1136,3 1198,9
1020 553,7 680,9 816,7 889,1 930,9 1010,1 1057,8 1101,7 1210,6
1220 564,3 686,7 821,2 885,4 946,8 1018,5 1026,5 1124,8 1236,9
1420 564,2 685,7 821,1 887,8 937,9 1010,8 1036,4 1098,3 1180,8
1620 564,1 685,6 823,3 891,3 956,2 1014,8 1045,1 1145,5 1244,6
1820 558,8 684,4 816,7 891,6 950,9 1012,3 1048,9 1140,4 1239,2
2000 558,9 689,9 824,6 894,3 950,5 1024,4 1050,5 1125,3 1248,5
Tkết quả hình 4 bng 6 cho thấy, khi
giảm GPS thì hàm lượng NOx giảm theo, điều này
do khi giảm GPS thì nhiệt đlớn nhất trong xy
lanh cũng giảm mạnh (Hình 5), hàm lượng
NOx sinh ra tlệ thuận với nhiệt đcủa i chất
công tác trong xy lanh. giá trị GPS thấp, hàm
lưng NOx ít thay đổi theo áp suất phun, tuy
nhiên giá tr GPS cao thì hàm lưng NOx tăng
theo áp suất phun đáng kể. Kết qu này cho
thấy, hàm lượng phát thải NOx rất nhạy cảm vi
nhit độ của môi chất trong xy lanh.
Hình 5. Diễn biến nhiệt độ trong xylanh
theo GPS với ASP 1620 bar
Về tính năng phát thải khí CO, hàm lượng phát
thải CO ng với trường hợp ASP 1620 bar được
thể hiện như trên hình 6.
Hình 6. Hàm lượng phát thải CO theo GPS với
ASP 1620 bar
Kết quả tính toán phỏng hàm lượng phát
thải CO của động cơ các ASP từ 820 đến 2000
bar được thhiện trong bảng 7.
Bảng 7. Lượng phát thải CO (ppm) của động cơ
GPS (độ)
ASP (bar) 0 4 8 10 12 14 15 18 22
820 822,6 673,0 484,2 408,9 402,2 380,4 364,5 376,9 464,9
1020 829,5 664,7 480,1 416,9 426,2 381,6 368,5 415,7 463,7
1220 787,6 662,5 463,1 423,6 404,4 372,3 391,2 390,7 433,7
1420 833,9 647,3 465,0 425,2 412,6 390,2 385,2 421,6 489,4
1620 848,9 644,9 460,4 420,2 388,3 386,0 377,7 372,0 427,8
1820 800,4 690,6 486,7 421,7 394,6 387,4 373,7 380,7 439,7
2000 856,7 661,3 455,1 416,6 398,7 367,8 371,7 401,1 424,3