TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 486
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH DU HỌC
CỦA SINH VIÊN KHOA KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
STUDYING HOW FACTORS AFFECT THE INTENTIONS TO STUDY ABROAD OF
STUDENTS OF ACCOUNTING FACULTY OF HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY
Nguyễn Ngọc Nhi1, Lê Thị Ngọc1,
Bùi Quỳnh Trang1, Nguyễn Thị Quế2,*
1Lớp KETO 02- K15, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: nguyenthique@haui.edu.vn
TÓM TẮT
Nghiên cứu về ý định du học của sinh viên khoa Kế toán Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội được dựa trên khung
thuyết như Mô hình thuyết hành động hợp (Theory of Reasoned Action - TRA); Thuyết “đẩy - kéo” (push–pull theory);
thuyết nh vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) để phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến ý
định du học của sinh viên. Từ đó đề xuất một mô hình nghiên cứu bao gồm Quan điểm cá nhân; Quan điểm của gia đình
và xã hội; Chính sách yêu cầu của trường, nước du học; Yếu tố môi trường nước du học tác động đến ý định du học của
sinh viên. Đề tài nghiên cứu cho thấy đối tượng tham gia khảo sát có tỷ lệ nữ chiếm nhiều hơn tỷ lệ nam 57% theo số liệu
đã được thống kê trong báo cáo. Trong 214 mẫu khảo sát, có 46 sinh viên nam (chiếm 21,5%) và 168 sinh viên nữ (chiếm
78,5%). Qua phân tích SPSS, nhóm tác giả đưa ra kết luận 4 nhân tố được đề xuất trong mô hình nghiên cứu đều có ảnh
hưởng đến ý định du học của sinh viên Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
Từ khóa: Quan điểm nhân; Quan điểm của gia đình hội; Chính sách yêu cầu của trường, nước du học;
Yếu tố môi trường nước du học.
ABSTRACT
Research on the intention to study abroad of students of the Faculty of Accounting at Hanoi University of Industry is
based on theoretical frameworks such as the Theory of Reasoned Action (TRA) Model; Push-pull theory; Theory of
Planned Behavior (TPB) to analyze and evaluate factors affecting students' intention to study abroad. From there, a research
model is proposed that includes personal perspective; Viewpoints of family and society; Policies and requirements of the
school and country of study abroad; Environmental factors in the study abroad country affect students' intention to study
abroad. The research topic shows that the proportion of women participating in the survey is 57% more than the proportion
of men according to the statistics in the report. In the 214 survey samples, there were 46 male students (accounting for
21.5%) and 168 female students (accounting for 78.5%). Through SPSS analysis, the authors concluded that the 4 factors
proposed in the research model all influence the intention to study abroad of students of the Faculty of Accounting -
Auditing at Hanoi University of Industry.
Keywords: Personal opinion; Viewpoints of family and society; Policies and requirements of the school and country of
study abroad; Environmental factors of study abroad country.
1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu về ý định du học của sinh viên khoa
Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
đã rất nhiều công trình nghiên cứu trong nước nước
ngoài có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu
như: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định du học
sau khi tốt nghiệp của sinh viên khoa Kinh tế Trường Đại
học Cần Thơ” của Phan Anh Tú và Trịnh Thúy Hằng thuộc
Khoa kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ hay “Yearning for
it” and “no turning back” - A study on Chinese international
high school students’ motivations in the context of the
COVID19 outbreak” của nhóm tác giả Yuhuan Feng, Xie
Xinyi and Fan Aiai,...
Để nghiên cứu về ý định du học, nhóm tác giả sử dụng
các khung thuyết bao gồm: hình thuyết hành động
hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA); Thuyết “ đẩy-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 487kéo” (push–pull theory); thuyết hành vi hoạch định (
Theory of Planned Behavior - TPB). Qua đó, cho thấy rằng
các yếu tố quyết định cơ bản trong các khung lý thuyết trên
phải kể đến đầu tiên là yếu tố cá nhân, tiếp đến là yếu tố xã
hội, cuối cùng là yếu tố về môi trường.
Thông qua các khung thuyết trên, nhóm tác giả đưa
ra được mô hình nghiên cứu như sau:
Hình 1. Mô hình nghiên cứu
Giả thiết 1: Quan điểm cá nhân tác động tích cực đến ý
định du học của sinh viên khoa Kế toán Trường Đại học
Công nghiệp Hà Nội
Giả thiết 2: Quan điểm của gia đình hội tác động
tích cực đến ý định du học của sinh viên khoa Kế toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Giả thiết 3: Chính sách và yêu cầu của trường, nước du
học tác động tích cực đến ý định du học của sinh viên
Giả thiết 4: Yếu tố môi trường nước du học (bao gồm
văn hóa, kinh tế, phong tục tập quán)
2. THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Thống kê, mô tả
- Giới tính tham gia khảo sát
Đối ợng tham gia khảo sát tỷ lệ nữ chiếm nhiều hơn
tỷ lệ nam 57% theo số liệu đã được thống kê dưới bảng.
Trong 214 mẫu khảo sát, 46 sinh viên nam (chiếm
21,5%) và 168 sinh viên nữ (chiếm 78,5%).
- Ý định của đối tượng tham gia khảo sát
Trong 214 mẫu đạt chuẩn, 38 sinh viên tham gia khảo
sát chắc chắn ý định du học (chiếm 17,8%), 101 sinh
viên khảo sát chắc chắn không ý định du học (chiếm
47,2%), có 63 sinh viên khảo sát có dự định du học (chiêm
29,4%) và có 12 sinh viên khảo sát sẽ xem xét nếu được h
trợ (chiếm 5,6%). Nhóm tác giả khảo sát ý định du học của
mỗi sinh viên do điều kiện dự định của mỗi sinh viên
khác nhau, kết quả thu được hoàn toàn là ngẫu nhiên.
2.2. Kiểm định chất lượng thang đo
- Kiểm định thang đo nhân tố Quan điểm cá nhân
Bảng 1. Hệ số Cronback's Alpha của Quan điểm cá nhân
Cronbach's Alpha N of Items
0,859 4
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích từ SPSS 26
Hệ số Cronbach's Alpha sau khi chuẩn hóa biến quan sát
= 0,859 (> 0,6) nghĩa nhân tố Quan điểm nhân đảm
bảo độ tin cậy cho mô hình.
- Kiểm định thang đo nhân tố Quan điểm của gia đình
và xã hội
Bảng 2. Hệ số Cronback's Alpha của Quan điểm của gia đình và
xã hội
Cronbach's Alpha N of Items
0,842 4
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích từ SPSS 26
Hệ số Cronbach’s Alpha sau khi chuẩn hóa biến quan
sát = 0,842 (> 0,6) nghĩa nhân tố Quan điểm của gia
đình và xã hội đảm bảo độ tin cậy.
- Kiểm định thang đo nhân tố Chính sách và yêu cầu
của trường, nước du học
Bảng 3. Hệ số Cronback's Alpha của Chính sách và yêu cầu của
trường, nước du học
Cronbach's Alpha N of Items
0,842 4
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích từ SPSS 26
Hệ số Cronbach’s Alpha sau khi chuẩn hóa biến quan
sát = 0,842 (> 0,6) nghĩa nhân tố Chính sách yêu
cầu của trường, nước du học đảm bảo độ tin cậy cho
hình.
- Kiểm tra thang đo nhân tố Yếu tố môi trường nước
du học
Bảng 4. Hệ số Cronback's Alpha của Yếu tố môi trường nước du
học
Cronbach's Alpha N of Items
0,826 4
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích từ SPSS 26
Hệ số Cronbach’s Alpha sau khi chuẩn hóa biến quan
sát = 0,826 (> 0,6) nghĩa nhân tố Yếu tố môi trường
nước du học đảm bảo độ tin cậy cho mô hình.
- Tổng hợp kết quả phân tích hệ số Cronbach’Alpha
của các biến độc lập trong mô hình
Bảng 5. Tổng hợp kết quả phân tích hsố Cronbach’Alpha của
các biến độc lập trong mô hình
STT
Thang
đo Biến đặc trưng
Hệ số
tương
quan
Cronback’s
Alpha
1
Quan
điểm
nhân
QDCN1 0,681
0,859
QDCN2 0,725
QDCN3 0,695
QDCN4 0,719
2 Quan
điểm
QDGDVXH1 0,634 0,842
QDGDVXH2 0,722
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 488gia
đình và
xã hội
QDGDVXH3 0,708
QDGDVXH4 0,650
3
Chính
sách và
yêu
cầu của
nước
du học
CSVYCCNDH1
0,609
0,842
CSVYCCNDH2
0,739
CSVYCCNDH3
0,655
CSVYCCNDH4
0,703
4
Yếu tố
môi
trường
nước
du học
YTMTNDH1 0,578
0,826
YTMTNDH2 0,690
YTMTNDH3 0,711
YTMTNDH4 0,632
Nhận xét:
Sau khi phân tích hệ số Cronbach’s Alpha từng nhân tố
(biến độc lập) thu được các biến độc lập các biến quan
sát được giữ lại mô hình như ở bảng bên trên.
- Hệ số Cronbach’s Alpha của các biến độc lập lớn hơn
0,6 đảm bảo được độ tin cậy cho mô hình.
- Không nhân tố (biến độc lập) nào hệ số
Cronbach’s Alpha nhỏ hơn 0,6 nên không biến nào
không đạt yêu cầu chất lượng không bị loại ra khỏi
hình.
- Hệ số tương quan với biến tổng của tất cả các biến quan
sát đều lớn hơn 0,3. Vì vậy, các biến quan sát đều ý nghĩa
thống kê và có thể giữ lại trong mô hình.
Kết luận:
Qua phân tích kiểm định Cronbach’s Alpha, mô hình
4 thang đo đảm bảo chất lượng với 16 biến đặc trưng.
2.3. Phân tích nhân tố khám phá
Bảng 6. KMO and Bartlentt's Test
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy.
0,869
Bartlett's Test of
Sphericity
Approx. Chi-Square 1611,413
df 120
Sig. <0,001
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích từ SPSS 26
Bảng 7. Bảng giải thích tổng phương sai
Component
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared
Loadings
Rotation Sums of Squared
Loadings
Total % of
Variance
Cumulative %
Total % of
Variance
Cumulative %
Total % of
Variance
Cumulative %
1 5,581 34,882 34,882 5,581 34,882 34,882 2,838 17,735 17,735
2 2,869 17,931 52,812 2,869 17,931 52,812 2,717 16,980 34,715
3 1,542 9,636 62,448 1,542 9,636 62,448 2,704 16,900 51,615
4 0,966 6,040 68,488 0,966 6,040 68,488 2,700 16,873 68,488
5 0,703 4,393 72,881
6 0,576 3,597 76,478
7 0,528 3,303 79,781
8 0,493 3,080 82,961
9 0,421 2,631 85,492
10 0,408 2,550 88,041
11 0,403 2,520 90,561
12 0,363 2,266 92,828
13 0,336 2,092 94,920
14 0,305 1,904 96,824
15 0,271 1,695 98,519
16 0,237 1,481 100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích từ SPSS 26
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 489Hệ số KMO = 0,869 (trong khoảng từ 0,5 đến 1)
nghĩa dữ liệu đưa vào phân tích phù hợp để thực hiện
phân tích nhân tố khám phá.
Hệ số Sig. trong kiểm định Bartlett’s Test < 0,5 nghĩa
các biến quan sát không tương quan với nhau. Kiểm định
này có ý nghĩa thống kê.
Trị số Eigenvalue > 1 3 nhân tố nghĩa sẽ 3
nhân tố được giữ lại trong mô hình.
Tổng phương sai trích là 68,488% (>50%) cho thấy mô
hình phân tích nhân tố khám phá và dữ liệu phù hợp.
Bảng 8. Ma trận xoay các nhân tố
Rotated Component Matrixa
Component
1 2 3 4
QDCN2 0,856
QDCN4 0,851
QDCN3 825
QDCN1 0,817
QDCGDVXH1 0,774
QDCGDVXH3 0,768
QDCGDVXH2 0,740
QDCGDVXH4 0,710
CSVYCCTNDH2 0,815
CSVYCCTNDH4 0,773
CSVYCCTNDH3 0,771
CSVYCCTNDH1 0,651
YTMTNDH3 0,827
YTMTNDH2 0,784
YTMTNDH4 0,781
YTMTNDH1 0,702
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 5 iterations.
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích từ SPSS 26
Kết quả ma trận xoay cho thấy, 16 biến quan sát được
phân thành 4 nhân tố, tất cả các biến quan sát đều có hệ số
tải nhân tố Factor Loading lớn hơn 0,5 không còn các
biến xấu.
Như vậy, phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến
độc lập được thực hiện một lần. 16 biến quan sát được đưa
vào phân tích, 16 biến quan sát hội tụ và phân biệt thành 4
nhân tố.
2.4. Phân tích nhân tố khám phá
Bảng 9. Tóm tắt mô hình
Model Summaryb
Model R R
Square
Adjusted
R Square
Std. Error
of the
Estimate
Durbin-
Watson
1 0,701a
0,491
0,481 0,57475 1,542
a. Predictors: (Constant), YTMTNDH, QDCN,
CSVYCCTNDH, QDCGDVXH
b. Dependent Variable: YDDH
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích từ SPSS 26
Hệ số R2 hiệu chỉnh phải lớn hơn 0,5. Trong bảng phân
tích trên, hệ số R2 hiệu chỉnh giá trị = 0,491 nghĩa
49,1% sự thay đổi của mức độ ảnh hưởng được giải thích
bởi Quan điểm nhân (QDCN ), Quan điểm gia đình
hội (QDGDVXH), Chính sách yêu cầu của nước du
học (CSVYCCNDH), Yếu tố môi trường nước du học
(YTMTNDH).
Hệ số Sig. của nhân tố Quan điểm nhân, Quan điểm
gia đình và xã hội, Chính sách và yêu cầu của trường, nước
du học đều nhỏ hơn 0,05 (Lần lượt là 0,04 ;<0,01 ; <001) ,
riêng nhân tố Yếu tố môi trường nước du học lớn hơn 0,05
cụ thể 0,17 Các tác động lên Ý định du học đều ý
nghĩa thống kê.
Hệ số VIF của 2 nhân tố đều <10 – Không thể xảy ra đa
cộng tuyến => Được giữ lại mô hình.
Bảng 10. Hệ số
Model Unstandardized Coefficients
Standardized
Coefficients t Sig. Collinearity Statistics
B Std. Error Beta Tolerance VIF
1
(Constant) 0,569 0,224 2,536 0,012
Sinh viên 0,125 0,043 0,145 2,909 0,004 0,979 1,022
Kiểm tra tổ chức 0,368 0,062 0,405 5,925 <0,001 0,522 1,917
Giảng Viên 0,243 0,061 0,267 3,990 <0,002 0,545 1,835
Nhà trư
ờng 0,131 0,054 0,139 2,410 0,017 0,728 1,374
a. Dependent Variable: YDDH
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích từ SPSS 26
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 490Hệ số Beta chuẩn hóa của bốn nhân tố đều dương – Tác
động trực tiếp cùng chiều đến Mức độ ảnh hưởng đến ý định
du học của sinh viên. Quan điểm gia đình hội tác động
mạnh nhất đến ý định du học của sinh viên Yếu tố môi
trường nước du học tác động nhỏ nhất đến ý định du học
của sinh viên.
Phương trình hồi quy chuẩn hóa:
YDDH = 0,145 x QDCN + 0,405 x QDGDVXH +
0,267 x CSVYCCNDH + e
3. KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP
3.1. Về nhân tố “Quan điểm cá nhân”
- Sinh viên cần chủ động nâng cao trí tuệ văn hoá của
bản thân; nên tranh thủ thời gian để khám phá, tìm hiểu các
giá trị văn hoá từ nhiều nước trên thế giới thông qua nhiều
phương tiện như sách vở, báo chí, Internet,…
- Hơn nữa, sinh viên cần có nhận thức rõ ràng về giá trị
lĩnh hội của việc du học, trải nghiệm thực tế các hoạt
động văn hoá như tham gia các lễ hội, triển lãm
- Cuối cùng, sinh viên cũng cần phải trau dồi một số kỹ
năng sống khác cho bản thân như kỹ năng tự xử tình
huống, kỹ năng xây dựng các mối quan hệ, kỹ năng quản
tài chính,…
3.2. Về nhân tố “Quan điểm của gia đình và xã hội”
- Hình thành các chương trình liên kết đào tạo với các tổ
chức giáo dục nước ngoài bằng việc phối hợp tài trợ những
suất học bổng đối với các sinh viên tài năng, phát triển
những chính sách thúc đẩy ý định du học của sinh viên,....
- Hơn nữa, các trường đại học cao đẳng cần chú trọng
bồi dưỡng kỹ năng và trải nghiệm cho người học.
3.3. Về nhân tố “Chính sách yêu cầu của trường,
nước du học”
- Các tổ chức giáo dục ngoài nước cần chú ý tập trung
vào một số hoạt động trong công tác tuyển sinh nhằm thúc
đẩy ý định du học của các sinh viên. Thực hiện tốt nhất
nhiệm vụ và hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục đào
tạo.
- Cần những chính sách ưu đãi đối với các sinh viên
quốc tế như học bổng dành cho các đối tượng thuộc diện ưu
tiên; trợ cấp, miễn giảm học phí; miễn hoàn toàn bảo hiểm
y tế,…
3.4. Về nhân tố “Yếu tố môi trường nước du học”
- Môi trường giáo dục thân thiện như Mỹ nơi tập trung
nhiều người từ khắp nơi trên thế giới. Người ta sẽ thấy hầu
hết người Mỹ rất hiếu khách, thân thiện, tốt bụng, o
phóng chấp nhận nước ngoài. Đây những đặc điểm
nhiều sinh viên quốc tế áp dụng mang về nhà. Đồng thời
cũng tạo nên môi trường thuận lợi cho quá trình học tập và
rèn luyện của học sinh, sinh viên ngoại quốc.
- Nhiều du học sinh nhận ra rằng bạn và kinh nghiệm
thu được trong cuộc sống ở trường có giá trị ngang với bản
thân việc giáo dục. Những bài học về kinh nghiệm sống
cùng với những đặc trưng về văn hóa với du học sinh từ
khăp nơi trên thế giới sẽ nguồn kiến thức giá đối với
mỗi người.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. I. Ajzen, The Theory of Planned Behavior, 1991. Organizational Behavior and Human Decision Processes,
Vol.50, No.2. 179-211.
[2]. A.Y.N Cheng, 2014. Perceived Value and Preferences of Short-Term Study Abroad Programmes: A Hong Kong
Study, Procedia-Social and Behavioral Sciences, Vol.116, pp.4277-4282.
[3]. D.M.Frías-Jamilena, C.M.Sabiote-Ortiz, J.D.Martín-Santana, A.Beerli-Palacio, 2018. Antecedents and
Consequences of Cultural Intelligence in Tourism, Journal of Destination Marketing & Management, Vol.8, pp.350-358.
[4]. K.Hackney, D.Boggs, A.Borozan, 2012. An Empirical Study of Student Willingness to Study Abroad, Journal of
Teaching in International Business, Vol.23, pp.123-144.
[5]. S. Han, J. Yoon, 2020. Cultural Intelligence on Perceived Value and Satisfaction of Ethnic Minority Groups
Restaurant Experiences in Korea, Journal of Tourism and Cultural Change, Vol.18, No.3, pp.310-332.
[6]. E.Merklen, K.L.Wolfe, 2020. Assessing Cultural Intelligence and Study Abroad Experiences of Dietetics Students
and Professionals, Journal of Nutrition Education and Behavior, Vol.52, pp.964-969.
[7]. B.M.Racicot, D.L.Ferry, 2016.The Impact of Motivational and Metacognitive Cultural Intelligence on the Study
Abroad Experience, Journal of Educational Issues, Vol.2, No.1, pp.115-129.
[8] Majid, 2009, The participation factors of postgraduate students in Education, The International Journal of
Learning, Vol.16 No.5, pp.357 - 372.
[9]. Maslow, A.H. 1943, A theory of Human Motivation, Psychological Review, Vol.50, No.4, pp.370 - 396.