TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 465
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN
PHÒNG TRỌ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
RESEARCH OF FACTORS AFFECTING THE DECISION TO RENT
ACCOMMODATION FOR STUDENTS AT HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY
Nguyễn Thu Huyền1,*, Vũ Thị Mai Hường1,
Trần Mai Linh1, Nguyễn Thị Thủy1, Trần Thùy Linh2
1Lớp KETO 06- K15, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: nguyenthuhuyen22112002@gmail.com
TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm xác định, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên trường
Đại học Công nghiệp Hà Nội và đề xuất những kiến nghị giúp sinh viên tìm được phòng trọ phù hợp với nhu cầu và điều
kiện của họ. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phân tích với 300 phiếu khảo sát hợp lệ từ sinh viên các khóa 18, 17, 16, 15
trường Đại học Công nghiệp Nội. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 gồm phân tích thống mô tả, phân
tích độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá và kết quả tương quan, hồi quy. Kết quả phân tích cho thấy có 4
nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội bao gồm: giá cả,
cơ sở vật chất, vị trí và dịch vụ.
Từ khóa: Quyết định lựa chọn phòng trọ; Phòng trọ; Sinh viên; Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
ABSTRACT
This study aims to identify and evaluate the factors affecting the decision to rent accommodation for students at Hanoi
university of industry and propose recommendations to help students find accomodation that suits their needs and
conditions. The research team conducted a survey of 300 students of courses 18, 17, 16, 15 at Hanoi university of industry.
The data were processed by SPSS 20 software including descriptive statistical analysis, scale reliability analysis,
exploratory factor analysis and correlation and regression results. The analysis results show that there are 4 factors affecting
the decision to rent accommodation for students at Hanoi university of industry, including: price, facilities, location and
service quality.
Keywords: The decision to rent accommodation; Accommodation; Students; Hanoi University of Industry.
1. GIỚI THIỆU
Vấn đề phòng trọ của sinh viên mỗi thời kỳ đều
những thay đổi khác nhau. Mỗi năm đều hàng nghìn sinh
viên từ các tỉnh thành theo học Đại học, Cao đẳng và Trung
cấp chuyên nghiệp, theo đó số lượng sinh viên xu hướng
tăng lên. Tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - một cơ
sở đào tạo định hướng ứng dụng nhiều ngành, nhiều loại
hình, nhiều cấp trình độ mật độ sinh viên tăng dần qua
các năm cụ thể năm 2023 tuyển sinh 7500 chỉ tiêu đại học
chính quy, tăng gần 400 chỉ tiêu so với năm 2022. Từ đó
cho thấy vấn đề về chỗ ở một vấn đề mà sinh viên cũng
như gia đình rất lo lắng quan tâm. Bởi lẽ, không phải
sinh viên nào cũng có nhà hay người thân ở gần trường đại
học. Với số lượng sinh viên đông như vậy, hiện tại kí túc xá
của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội cũng chưa có khả
năng đáp ứng được hết nhu cầu về chỗ cho sinh viên. Điều
đó cho thấy sinh viên sẽ có xu hướng tìm và lựa chọn phòng
trọ tại các căn hộ, dãy trọ cho thuê của người dân xung
quanh trường đại học. Để đưa ra quyết định lựa chọn phòng
trọ thì mỗi sinh viên đều sẽ m hiểu lưỡng các yếu tố cần
thiết theo nhu cầu và khả năng của bản thân mình.
Nghiên cứu hướng tới việc xác định đánh giá mức độ
của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phòng
trọ của sinh viên, qua việc nghiên cứu này giúp cho sinh
viên tìm được phòng trọ phù hợp với nhu cầu và khả năng
của bản thân cũng như tiết kiệm thời gian, chi phí khi tìm
phòng trọ. Mặt khác giúp cho nhà trường định hướng xây
dựng phát triển túc đảm bảo chỗ cho sinh viên
cũng như giúp cho các chủ nhà trọ nắm bắt được các nhân
tố ảnh hưởng đến quyết định thuê trọ của sinh viên để kế
hoạch cải tạo phù hợp.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 4662. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Phòng trọ
Với mỗi người thì sẽ một khái niệm về phòng trọ
riêng cho bản thân. Căn cứ đặc điểm của phòng trọ mà
người ta định nghĩa phòng trọ những ngôi nhà hay
cơ sở, công trình kiến trúc được xây dựng hoặc sử dụng để
cung cấp cho du khách thể tìm kiếm chỗ ở, ngủ lại qua
đêm và có thể được cung cấp thức ăn uống và phải trả cho
người chủ trọ một khoản phí tiền thuê trọ. Nhà trọ hay
phòng trọ là những cơ sở (nhà nguyên căn hoặc một phòng
trong toà nhà hoặc dãy nhà). Dùng cho thuê dài hạn đối với
các đối tượng như sinh viên, công nhân, người lao động,…
Trong thời đại hiện nay với sự phát triển về tất cả mọi
mặt từ kinh tế, văn hoá, hội, giáo dục và sự phát triển
không ngừng của khoa học kỹ thuật đã đang nâng cao
chất lượng cuộc sống của con người. Về mặt giáo dục, trong
đó vấn đề về chỗ của sinh viên hiện nay đang rất được
quan tâm. Với số lượng sinh viên ngày càng tăng cao, để
thuận lợi hơn trong việc học tập đến trường do hầu hết
các sinh viên nhà xa các trường đại học nên họ sẽ nhu
cầu tìm chỗ gần trường, đó thể túc hay nhà
trọ,… Điều này cho thấy cho thấy phần mềm học trực tuyến
đang ngày càng được quan tâm tại Việt Nam.
2.2. Sự quyết định của sinh viên đối với việc lựa chọn
phòng trọ
Cụm từ “sự quyết định” thể được hiểu theo nhiều
cách một chủ đề được thảo luận nhiều trong các nghiên
cứu đặc biệt trong nghiên cứu này chủ yếu nói về sự
quyết định của sinh viên đối với việc lựa chọn phòng trọ.
Quá trình ra quyết định trong tiêu dùng của Kotler 8 cho
rằng quy trình ra quyết định của người tiêu dùng gồm 5 giai
đoạn: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa
chọn, quyết định mua hành vi sau mua. Sau khi mua,
người tiêu dùng thể cảm thấy hài lòng hay không hài
lòng một mức độ nào đó về sản phẩm. Thuyết phân cấp
nhu cầu của Maslow 5 cấp bậc đóng vai trò quan trọng trong
việc ra quyết định của người tiêu dùng. Hệ thống cấp bậc
nhu cầu của Maslow thường được thể hiện dưới dạng một
hình kim tự tháp, các nhu cầu ở bậc thấp thì càng xếp phía
dưới, nghĩa trước khi kích hoạt nhu cầu cao hơn thì nhu
cầu thấp hơn phải được đáp ng. Trong việc thuê phòng trọ,
yếu tố ảnh hưởng đến thuyết này quyết định ảnh
hưởng đến nhu cầu sử dụng ứng dụng tìm phòng trọ [1].
Sự quyết định của sinh viên đối với việc lựa chọn phòng
trọ chủ yếu cảm nhận của sinh viên khi tìm hiểu sử
dụng phòng trọ đó dựa trên các sở, các yếu tố như: Giá
cả; Cơ sở vật chất; Vị trí; Môi trường; Sở thích cá nhân.
2.3. Tổng quan nghiên cứu
Nghiên cứu của tác giả [2] trong đề tài: “Nghiên cứu
hành vi thuê nhà trọ của sinh viên trường đại học Công
nghiệp Nội”. Phương pháp được sử dụng kết hợp
phương pháp nghiên cứu định lượng phương pháp
nghiên cứu định tính. Nghiên cứu đã 8 nhân tố được đề
xuất giá thuê; Diện tích phòng thoáng mát; nhà vệ
sinh riêng; các thiết bị quạt, giường, tủ; chỗ để xe;
Mức độ ồn ào; An toàn; Gn trường. Kết quả nghiên cứu đã
chỉ ra ba yếu tốt quyết định ảnh hưởng tới hành vi
thuê nhà trọ là Giá thuê; Diện tích; Gần trường.
Nghiên cứu của tác giả [3] trong đề tàiCác nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định thuê nhà trọ của sinh viên tại Thành
phố Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu này nhằm mục đích xác
định các yếu tố tác động đến quyết định thuê nhà trọ của
sinh viên trường Đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh. Kết quả phân tích cho thấy 8 nhân tố ý nghĩa
thống đến sự hài lòng của sinh viên đó là: (1) Giá cả
(GC); (2) Cảm nhận (CN); (3) Vị trí (VT); (4) sở vật
chất (CSVC); (5) Chất lượng dịch vụ (CLDV); (6) An ninh
(AN), (7) Môi trường sống, quan hệ hội (MTQH), (8)
Chương trình khuyến mãi (KM). Từ kết quả nghiên cứu, tác
giả đề xuất các hàm ý tới các chủ trọ về các chính sách để
thu hút thêm nhiều sinh viên thuê trọ.
Nghiên cứu của tác giả [4] tiêu đề “Các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định tiếp tục thuê trọ của sinh viên trên địa
bàn quận Thủ Đức”. Nghiên cứu chỉ ra rằng: Mục tiêu của
nghiên cứu là xác định, đánh giá mức độ tác động các yếu
tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục thuê trọ cả sinh viên.
7 nhân tố được đề xuất tác động: Cơ sở vật chất, Dịch
vụ, An ninh, Môi trường, Mối quan hệ hội, Giá cả. Kết
quả phân tích logit cho thấy, chỉ có bốn yếu tố có tác động
tích cực đến sự hài lòng của sinh viên khi thuê trọ: Quan hệ
xã hội, Cơ sở vật chất, Môi trường, Giá cả. Từ kết quả phân
tích, tác giả đưa ra những gợi ý, kiến nghị đến các bạn sinh
viên, người kinh doanh nhà trọ nhằm tạo một chỗ trọ lâu dài
cho sinh viên.
Nghiên cứu “Modeling Satisfaction Factors that Predict
Students Choice of Private Hostels in a Ghanaian
Polytechnic” [5]. Mục tiêu của nghiên cứu này là kiểm tra
mức độ hài lòng của sinh viên với cơ sở vật chất dịch v
do túc nhân cung cấp xác định các yếu tố hài
lòng dự đoán sự lựa chọn ký túc xá của sinh viên Đại học
Bách Khoa Ho, Ghana. Phân tích hồi quy logistic được sử
dụng để xác định các yếu tố dự báo về các yếu tố hài lòng.
Kết quả cho thấy 5 yếu tố: Vấn đề an ninh của túc xá,
sẵn công trình nước, điện, Môi trường yên tĩnh thanh
bình, Có sẵn nhà vệ sinh có ý nghĩa thống kê trong việc dự
đoán mức độ hài lòng của sinh viên đối với cơ sở vật chất
và dịch vụ của ký túc xá.
Nghiên cứu “On-campus accommodation service
quality: the mediating role of students’ satisfaction on word
of mouth” [6]. Nghiên cứu định tính bộ bằng phương
pháp phỏng vấn, qua bảng câu hỏi trực tuyến của 381 sinh
viên sống trong khuôn viên trường Đại học Urbino. Kết quả
nghiên cứu cho thấy chất lượng sinh viên đại học cảm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 467nhận được trong mối quan hệ với nhân dịch vụ tác
động tích cực đến sự hài lòng chung của họ đối với trải
nghiệm ký túc xá. Nữ giới có đánh giá từng khía cạnh của
chỗ trong khuôn viên trường dịch vụ tốt hơn nam giới, đối
với một số thuộc tính nhân phụ nữ yêu cầu cao hơn
nam giới. Các dịch vụ được sinh viên sử dụng nhiều nhất
dịch vụ ăn uống và chỗ (bao quanh cây xanh, công trình
mới nhất được cải tạo, gần nơi thực hiện các hoạt động giáo
dục, nằm trong trung tâm thành phố). Những sở lưu trú
khác nhau dựa trên dịch vụ họ cung cấp (dịch vụ giặt sấy,
ăn uống và các tính năng trong phòng). Phân loại sinh viên
gồm sinh viên ngắn hạn dài hạn cũng sự hài lòng khác
nhau về chất lượng dịch vụ lưu trú.
Nghn cứu Assessment Of The Factors Influencing
Students’ Choice Of Residence In Nigerian Tertiary
Institutions[7]. Nghn cứu này nhằm mục đích kiểm tra
c yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn nơi trú của sinh viên
tại các sở giáo dục đại học Nigeria, sử dụng Đại học
Công nghệ Liên bang Akure m trường hợp điển nh. Phân
ch dữ liệu thu thập được cho thấy rằng khoảng cách gần với
khuôn viên trường, giá trị i sản cho thuê, loại hình cư t
mức độ sở vật chất được cung cấp bốn yếu tố quan trọng
nhất người trả lờin nhắc khi lựa chọn ký c xá.
Theo nghiên cứu của tác giả [8]. Nghiên cứu chỉ ra rằng
độ tuổi và trình độ học vấn ảnh hưởng đến sự lựa chọn chỗ
của sinh viên. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự lựa
chọn nơi của sinh viên là: phí chỗ ở, chất lượng môi
trường, nhu cầu riêng tư, ảnh hưởng của bạn bè/mong muốn
được gần gũi với bạn số lượng sinh viên trong tòa nhà.
Theo nghiên cứu của [9], trong bài viết này, tác giả điều
tra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê phòng của
sinh viên đại học, tập trung vào nhận thức rủi ro nhận
thức về an toàn.
2.4. Khoảng trống nghiên cứu
Như vậy quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên
đối qua các nghiên cứu trong nước nước ngoài thể
thấy các nghiên cứu trước đã đưa ra những khái niệm, nhân
tố ảnh hưởng, hình nghiên cứu. Tuy nhiên đối với các
nghiên cứu trước phần lớn chú trọng đến đối tượng học
sinh tại ký túc xá trường học.
Từ những phân tích trên cho thấy, nghiên cứu các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phòng trọ với đối tượng
khảo sát sinh viên trường Đại học Công nghiệp Nội
tiến nh khảo sát sẽ tạo sở đề xuất đưa ra những quan
điểm và giải pháp nhằm tăng cường sự đúng đắn khi đưa ra
quyết định của sinh viên đối với lựa chọn phòng trọ.
3. KHẢO SÁT QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHÒNG
TRỌ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
NGHIỆP HÀ NỘI
Từ ngày 01/12/2023 đến ngày 31/01/2024 nhóm nghiên
cứu đã tiến hành khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn phòng trọ của sinh viên trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội.
3.1. Thiết kế khảo sát nghiên cứu
* Quy trình thực hiện nghiên cứu
Ðể thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nhóm nghiên cứu s
dụng phương pháp nghiên cứu điều tra xã hội học, trong đó
dữ liệu được thu thập thông qua việc khảo sát bằng bảng
hỏi. Việc tiến hành nghiên cứu được thực hiện theo các
bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu những đề tài nghiên cứu trước đây
đã được công bố các sở thuyết để xác minh được
câu hỏi lý thuyết.
Bước 2: Xây dựng phương pháp nghiên cứu vàhình
nghiên cứu
Bước 3: Sử dụng phương pháp định tính:
-
Thiết kế bài thảo luận
-
Thiết kế thang đo
Bước 4: Sử dụng phương pháp định lượng:
-
Kiểm dịnh thang đo
-
Xây dựng bảng khảo sát (Phụ lục)
-
Thực hiện khảo sát
-
Xử lý dữ liệu định lượng
Bước 5: Xây dựng mô hình hồi quy, kiểm định mức độ
phù hợp của các biến độc lập.
Bước 6: Đưa ra kết luận và kiến nghị.
* Đối tượng nghiên cứu: Ðối tượng khảo sát của nhóm
nghn cứu sinh vn trường Đại học Công nghiệp Nội.
* Thiết kế phiếu khảo sát: Trên cơ sở tổng quan nghiên
cứu và cơ sởthuyết, đồng thời sử dụng thang đo Likert 5
cấp độ, nhóm nghiên cứu thiết kế được phiếu khảo sát với
các nội dung khảo sát xác định bao gồm:
Giá cả,
An ninh,
Cơ sở vật chất,
Dịch vụ,
Vị trí,
Môi trường,
Sở thích cá nhân.
* Hình thức khảo sát: Nhóm nghiên cứu sử dụng hình
thức khảo sát online. Cụ thể, thiết kế phiếu khảo sát online
trên Google Form, tạo ra đường link khảo sát:
https://docs.google.com/forms/d/1Lh7jlfnt_osdTyYwWfgl8
MxUyBndJj2pl_jOU 4RdwK4/prefill
Gửi đường link vào các diễn đàn trong các lớp của các
Khoa, nhờ các Thầy, Cô, Hội sinh viên chia sẻ, nhờ các
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 468thành viên trong hội đồng tham gia nghiên cứu khoa học
gửi trực tiếp cho các đối tượng sinh viên K18 nhờ khảo sát
chủ yếu thông qua Zalo.
3.2. Tổng hợp và phân tích kết quả khảo sát
Từ kết quả thu được, nhóm nghiên cứu tiến hành xử
dữ liệu số lượng phiếu khảo sát đảm bảo yêu cầu:
- Tổng số phiếu khảo sát thu về là: 317 phiếu
- Số phiếu khảo sát hợp lệ để đưa vào phần mềm là: 300
phiếu
Biểu đồ 1. Kết quả khảo sát về giới tính người khảo sát
Với kết quả khảo sát, từ 189 sinh viên nữ tương ứng với
63%, 111 sinh viên nam tham gia khảo sát tương ng với
37% so với tổng toàn bộ phiếu khảo sát hợp lệ.
Biểu đồ 2. Kết quả khảo sát trên khóa học người khảo sát
Với kết quả khảo sát, sinh viên tham gia khảo sát có số
lượng đông nhấtkhóa 15 với 111 sinh viên tương ứng tỉ
lệ 37%, sinh viên khóa 16 khảo sát với 39 sinh viên tương
ứng tỉ lệ 13%, 66 sinh viên khóa 17 đã khảo sát chiếm 22%
còn lại 84 sinh viên tương ứng 28% khảo sát của sinh
viên năm nhất khóa 18.
Biểu đồ 3. Kết quả khảo sát về cơ sở học tập người khảo sát
Với kết quả khảo sát, từ 300 phiếu khảo sát thu được
84 sinh viên với tỉ lệ 28% học tập tại sở 1, đạt số lượng
khảo sát cao nhất là 144 sinh viên tương ứng tỉ lệ 48% sinh
viên học tập tại sở 2, sinh viên học tập tại s3 đa phần
sinh viên năm nhất với 72 sinh viên khảo sát tương ứng
tỉ lệ 24%. Với đặc điểm vị trí học tập khác nhau, thể nhận
thấy rằng nhu cầu của sinh viên về đặc điểm lựa chọn phòng
trọ tại cơ sở có sự khác nhau.
Hình 1. Giá cả
Kết quả cho thấy:
Giá cả của phòng trọ thường tập trung chủ yếu vào dịch
vụ được chủ trọ cung cấp tốt hay không, và sự đảm bảo
về môi trường xung quanh. Cùng với đó chất lượng của
phòng trọ.
Để lựa chọn một phòng trọ có giá cả hợp thì sinh viên
nhận thấy giá điện, nước phù hợp rất quan trọng cũng như
việc chủ nhà trọ không tăng giá quá thường xuyên.
Hình 2. Cơ sở vật chất
Sinh viên khoa Kế toán - Kểm toán tỷ lệ đồng ý rất
cao trong việc lựa chọn phòng trọ đó là phòng phải có nhà
vệ sinh riêng, còn các tiêu chí khác như nhà để xe miễn phí,
tủ lạnh, điều hòa, nóng lạnh được đánh giá tương đối như
nhau. trong quá trình ở mà dùng chung thì rất phúc tạp
lâu ngày sẽ tạo ra mâu thuẫn. vậy để tăng sự quyết
định nhanh chóng của sinh viên thì yêu cầu về phòng có nhà
vệ sinh riêng là điều không thể thiếu.
Hình 3. Dịch vụ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 469Kết quả cho thấy:
Đối với dịch vụ, có 142/300 sinh viên khảo sát rất đồng
ý cho thấy dịch vụ yếu tố quyết định thuê phòng trong
khi đó chỉ có 15 sinh viên không đồng ý và rất không ý. Để
có một dịch vụ tiêu chuẩn thì phòng trọ đó yêu cầu có wifi,
nguồn điện, ớc tất cả phải được cung cấp ổn định
đầy đủ, ngoài ra các dịch vụ về máy giặt hay thang máy
không phải yếu tố quan trọng quyết định đến việc thuê
trọ của sinh viên.
Hình 4. Vị trí
Kết quả cho thấy:
Đối với vị trí, tỷ lệ sinh viên chọn tiêu chí cao gần
trường, gần chợ, gần cửa hàng tiện lợi rất cao, thậm chí
còn cao hơn cả gần cơ sở y tế và các điểm vui chơi giải trí.
Điều này cho thấy những vấn đề về sinh hoạt hàng ngày t
không chỉ những người thuê trọ mà tất cả mọi người chúng
ta đều ưu tiên hơn.
Đối với sinh viên nếu thuê phòng trọ gần trường, gần
chợ,... thì họ sẽ tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí đi
lại hơn.
3.3. Mô hình nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên trên 7 yếu tố
được dự kiến ban đầu, 4 yếu tố bao gồm: (1) Giá cả (GC),
(2) sở vật chất (CSVC), (3) Vị trí (VT) (4) Dịch vụ
(DV). Các yếu tố được xếp theo thứ tự giảm dần về sự ảnh
hưởng cùng chiều tới quyết định lựa chọn phòng trọ của
sinh viên trong đó yếu tố giá cả có tác động mạnh nhất tới
quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên.
Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã xác định được các
nhân tố độc lập đều tác động đến quyết định lựa chọn phòng
trọ của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình đã
xây dựng phù hợp và được ước lượng như sau:
QĐLCPT = 0,137 DV + 0,221 CSVC + 0,276 GC
+ 0,162 VT
4. GIẢI PHÁP
Ðể giúp sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
trong việc quyết định lựa chọn phòng trọ nhóm tác giá đưa
ra các giải pháp đối với từng nhân tố ảnh hưởng nhằm nâng
cao hiệu quả sinh viên của Trường Đại học Công nghiệp Hà
Nội tìm được phòng trọ ưng ý nói riêng ng như tất cả sinh
viên nói chung.
4.1. Giá cả
Thứ nhất đối với chủ trọ: cần xem xét mức giá phù hợp
với chất lượng phòng tài chính của sinh viên, cần tuân
thủ những điều kiện, quy định về hợp đồng cho thuê trọ.
Thứ hai đối với sinh viên: n nhắc lựa chọn thuê phòng
trọ đảm bảo nhu cầu cơ bản và phù hợp với số tiền mình bỏ
ra, tham khảo giá thuê trtrên thị trường trước khi thuê, khi
quyết định ký hợp đồng thuê trọ, sinh viên cần đọc kỹ c
điều khoản trong hợp đồng, sinh viên năm nhất hay chưa có
kinh nghiệm nên đi cùng người thân hoặc người quen khi
đi thuê trọ và kí kết hợp đồng.
4.2. Cơ sở vật chất
Thứ nhất đối với chủ trọ: nên xem xét trang bị cơ sở vật
chất phòng trọ phù hợp với giá thuê nhu cầu thiết yếu
của sinh viên hiện nay, xây dựng khu nhà vệ sinh nhà
bếp đảm bảo vệ sinh, vị trí bếp nấu phòng vệ sinh không
nên quá gần nhau, thiết kế phòng thoáng mát cửa sổ. Nếu
diện tích phòng trọ hẹp, chủ trọ nên thiết kế thêm gác xép
để sinh viên tiện để đồ đạc. Đồng thời, chủ trọ cần thường
xuyên kiểm tra, bảo trì, tu sửa sở vật chất, phát hiện hỏng
hóc để kịp thời xử lý.
Thứ hai đối với sinh viên: khi đi xem phòng trọ cần xem
xét kĩ càng về cơ sở vật chất, đảm bảo cơ sở vật chất có th
sử dụng an toàn bảo đảm, nếu hỏng cần bảo chủ
phòng trọ sửa chữa lại ngay. Sinh viên nên cân nhắc chất
lượng phòng trọ phù hợp với nhu cầu sinh hoạt hàng
ngày và thói quen của bản thân mình hay không. Trong quá
trình thuê trọ, sinh viên nên giữ gìn thiết bị, đồ dùng trong
phòng để có thể sử dụng lâu dài.
4.3. Vị trí
Thứ nhất đối với chủ trọ: nên cân nhắc xây dựng phòng
trọ gần trường học, gần khu vực ăn uống cơ sở y tế, địa
điểm vui chơi, xung quanh đảm bảo an ninh và trật tự.
Thứ hai đối với sinh viên: nên lựa chọn phòng trọ có vị
trí thuận tiện để tiết kiệm chi phí, thời gian và tiền bạc.
4.4. Dịch vụ
Thứ nhất đối với chủ trọ: cần đảm bảo dịch vụ phòng trọ
mức ổn định với nguồn điện ớc, wifi được cung cấp
đầy đủ, ít xảy ra tình trạng thiếu hụt lâu dài, thường xuyên
kiểm tra đường truyền điện, ống dẫn nước và kết nối mạng
để kịp thời phát hiện sửa chữa hư hỏng. Đồng thời, các
chủ trọ cần cần có các giải pháp thay thế khi tình trạng mất
điện nước khu vực xảy ra đột ngột như lưu trữớc trong
các bình PET, đầu tư máy phát điện,… Ngoài ra, chủ trọ có
thể cân nhắc lắp đặt điều hoà, bình nóng lạnh, máy giặt
chung, thang máy, cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo trì thiết
bị hay các dịch vụ khác theo nhu cầu của sinh viên.
Thứ hai đối với sinh viên: cần tìm hiểu dịch vụ phòng
trọ càng trước khi quyết định thuê phòng, tham khảo chất
lượng dịch vụ các vùng lân cận để tìm ra phòng trọ cung
cấp dịch vtốt, sử dụng dịch vụ đúng quy định và tiết kiệm.