TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 505
NGHIÊN CỨU ĐỘNG CƠ MUA SẮM “THỜI TRANG NHANH” CỦA SINH VIÊN
- NGHIÊN CU THC NGHIM TI TRƯNG ĐI HC CÔNG NGHIP HÀ NI
RESEARCH OF STUDENTS' "FAST FASHION" SHOPPING MOTIVES -
EXPERIMENTAL HA NOI UNIVERSITY OF INDUSTRY
Lường Thị Nhung1,*, Nguyễn Thị Thao1, Chu Thị Thu Phương1,
Nguyễn Thị Thủy1, Nguyễn Thị Tâm1, Phạm Thu Huyền2
1Lớp KETO 13 - K15, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: luongnhung100702@gmail.com
TÓM TẮT
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu về động mua sắm thời trang nhanh, phân tích ảnh ởng đến động cơ mua sắm đề
xuất các khuyến nghị hướng đến động mua sắm một cách khoa học hợp của sinh viên Trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội.
Từ khóa: Động cơ mua sắm, thời trang nhanh, sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
ABSTRACT
The research aims to learn about fast fashion shopping motivations, analyze the influence on shopping motivations and
propose recommendations to scientifically and rationally target shopping motivations of students at the Hanoi University
of Industry.
Keywords: Shopping Motivation, The Fast Fashion, Students’ Hanoi University of Industry
1. GIỚI THIỆU
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động mua
sắm thời trang nhanh một đề tài thu hút khá nhiều các nhà
khoa học trên thế giới. Đa số các nghiên cứu này đã tìm ra
được những nhân tố ảnh hưởng đến động cơ mua sắm thời
trang nhanh của sinh viên xuất phát từ động mua sắm đối
tượng là sinh viên như: Nhận thức, điều kiện tài chính, môi
trường, hành vi, sự tác động tbên ngoài. Các nhà nghiên
cứu đã khuyến nghị rằng việc hiểu các động cơ của người
tiêu dùng trong môi trường toàn cầu hóa rất quan trọng
để phát triển chiến lược tiếp thị hiệu quả. [1] các kích thích
khởi đầu, động lực nhất thời, thói quen các biện pháp
khuyến khích từ bên ngoài đều ảnh hưởng đến hành vi mua
sắm. Đồng thời, văn hóa cũng được xem xét là một yếu tố
quan trọng đối với quyết định mua sắm của người tiêu dùng,
theo [2], [3]. Các công trình nghiên cứu như của [4], [5] đã
tập trung o việc khám phá các yếu tố động cơ của người
tiêu dùng khi mua sắm thời trang, cũng như tác động của
quảng cáo và yếu tố cá nhân, xã hội và thời trang lên quyết
định mua sắm. [6] đã nghiên cứu tác động của mô hình sản
xuất nhanh đến người lao động tác động của lên quyết
định mua sắm của người tiêu dùng trong ngành thời trang.
Cuối ng, [7] đã tìm hiểu về c động của người ảnh hưởng
trên mạng hội đối với quyết định mua hàng của người
dùng Instagram trong lĩnh vực thời trang, với sự yêu thích,
độ tin cậysự quen thuộc được xác địnhnhững yếu tố
quan trọng. Các nghiên cứu này cung cấp thông tin quan
trọng để phát triển chiến lược tiếp thị hiểu hơn về
hành vi mua sắm của người tiêu dùng trong môi trường toàn
cầu hóa.
Việt Nam, nghiên cứu về động cơ mua sắm thời trang
nhanh cũng được các nhà khoa học quan tâm. Tiều biểu như
nghiên cứu của tác giả [8], [9] về các nhân tố tác động đến
động mua sắm thời trang nhanh. Nghiên cứu nhằm xác
định các nhân tố tác động đến động mua sắm của sinh
viên Trường Đại học Công nghiệp Nội. Dữ liệu được
thu thập t350 sinh viên của Trường. Nghiên cứu sử dụng
phương pháp phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến
tính đa biến. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng 5 nhân tố
ảnh hưởng tích cực đến đến động mua sắm của sinh viên
gồm: nhận thức về sự hữu ích về thời trang nhanh, điều kiện
tài chính của bản thân, hành vi tiêu dùng, stác động từ bên
ngoài có tác động tới động cơ mua sắm của sinh viên…
Trong nghiên cứu của tác giả [10], [11] về các nhân tố
ảnh hưởng đến động mua sắm thời trang nhanh của
người tiêu dùng tại Việt Nam. Bài nghiên cứu nhằm đánh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 506giá các nhân tố tác động đến động mua sắm của sinh viên
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Nghiên cứu này dựa
trên thuyết hành vi hợp (Theory of Reasoned Action -
TRA), thuyết d định hành vi (Theory of Planned
Behaviour - TPB) và thuyết về lợi ích kỳ vọng (Expectancy
Theory) được sử dụng để xây dựng hình nghiên cứu.
Phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện bằng cách
phỏng vấn 350 đáp viên qua bảng câu hỏi được thiết kế.
Nghiên cứu còn sử dụng các phương pháp như phân tích
thống tả, phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach’s
Alpha, phân ch nhân tố khám phá (Exploratory Factor
Analysis EFA), phân tích tương quan Pearson (Pearson
correlation coefficient) phân tích hồi quy đa biến. Kết
quả cho thấy có mối quan hệ cùng chiều của Nhận thức v
sự hữu ích, Điều kiện tài chính bản thân, Mối quan tâm đến
môi trường, tiếp theo đó, Hành vi tiêu dùng và sự tác động
từ bên ngoài tác động ch cực đến động cơ mua sắm thời
trang nhanh. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý để thúc
đẩy động mua sắm của sinh viên, các hướng nghiên
cứu tiếp theo nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
động mua sắm của sinh viên Trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Thuyết hành động hợp lý TRA
Thuyết hành động hợp được xây dựng bởi [12] Các
nghiên cứu về động cơ mua sắm thời trang nhanh dựa trên
Thuyết hành động hợp lý (TRA) đã thu hút sự quan tâm
của nhiều nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này. Thuyết TRA
nhấn mạnh rằng ý định của nhân tham gia o một hành
vi cụ thể, như mua sắm các sản phẩm thời trang nhanh,
phụ thuộc vào thái độ của hcác quy định xã hội. Trong
ngữ cảnh của thị trường thời trang nhanh, người tiêu dùng
thường xem xét các yếu tố như tiện lợi, giá cả và xu hướng,
đồng thời phản ánh sở thích nhân áp lực tcộng
đồng. Các nghiên cứu trước đây về đề tài này đã khám phá
sâu hơn về quan hệ giữa các biến số như nhận thức, kiến
thức, giá trị nhân với hành vi mua sắm trong ngữ
cảnh thời trang nhanh. Các nghiên cứu của các nhà nghiên
cứu n[13], [7] đã cung cấp thông tin quý gvề cách
thuyết TRA thể được áp dụng để hiểu hành vi mua
sắm trong lĩnh vực thời trang nhanh. Điều này đóng góp
vào sự phát triển của kiến thức và sự hiểu biết sâu hơn về
nguyên nhân kết quả của hành vi mua sắm thời trang
nhanh trong xã hội hiện đại.
2.2. Thuyết về hành vi theo kế hoạch - TPB
Để giải quyết hạn chế của thuyết [14] đã phát triển một
lý thuyết được gọi là thuyết hành vi dự định – TPB. Thuyết
TPB được phát triển bằng cách thêm một thành phần được
gọi “nhận thức kiểm soát hành vi” vào thuyết TRA.
Thuyết này cho rằng ý định của người tiêu dùng tham gia
vào hành vi mua sắm thời trang nhanh được hình thành bởi
thái độ của họ nhận thức về ý kiến của người khác.
Nghiên cứu của Ajzen đã đưa ra cái nhìn sâu hơn về sở
lý thuyết của hành vi tiêu dùng trong lĩnh vực này.
Ngoài ra, nhiều nghiên cứu khác cũng đã được tiến
hành, cả trong ngoài nước, nhằm khám phá các yếu tố
ảnh hưởng đến hành vi mua sắm thời trang nhanh. dụ,
nghiên cứu của [10] đã tập trung vào vai trò của yếu tố văn
hóa vàhội trong quá trình ra quyết định mua sắm. Trong
khi đó, các nghiên cứu của [5] đã tập trung vào những yếu
tố như tác động của truyền thông công nghệ đối với hành
vi mua sắm thời trang nhanh. Những nghiên cứu này đã
cung cấp dẫn chứng quan trọng, giúp hiểu hơn về động
yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm thời trang
nhanh, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh
vực này.
2.3. Lý thuyết về sự kỳ vọng
thuyết về lợi ích kỳ vọng (Expectancy Theory) một
hình thuyết trong lĩnh vực tâm và quản lý, được đề
xuất bởi Victor Vroom vào những năm 1960.
Theo thuyết về lợi ích kỳ vọng, hành vi của một người
được xác định bởi ba yếu tố chính:
Kỳ vọng (Expectancy): Đây là đánh giá của một người
về khả năng thực hiện thành công một hành vi và đạt được
kết quả mong muốn. Nếu một người tin rằng nỗ lực của họ
sẽ dẫn đến hiệu quả thành công, thì kỳ vọng của họ sẽ
cao.
Giá trị (Valence): Giá trị sự đánh giá của một người
về mức độ quan trọng và hấp dẫn của kết quả dự kiến. Mỗi
kết quả một giá trị riêng đối với mỗi người. Ví dụ, một
người có thể coi mức lương cao một kết quả quan trọng
và hấp dẫn, trong khi người khác có thể quan tâm hơn đến
sự thăng tiến trong công việc.
Kết quả (Outcome): Kết quả những một người hy
vọng đạt được từ việc thực hiện một hành vi cụ thể. Nếu
một người tin rằng việc thực hiện một hành vi sẽ dẫn đến
kết quả mà họ mong muốn, và kết quả đó có giá trị đối với
họ, thì họ có xu hướng cao hơn để thực hiện hành vi đó.
2.4. Giả thuyết nghiên cứu
Trên sở thuyết hành động hợp hành vi dự
định từ những kết quả nghiên cứu trước, nhóm nghiên
cứu đề xuất giả thuyết nghiên cứu như sau:
Nhận thức về sự hữu ích của thời trang nhanh
Theo nghiên cứu của [15] sinh viên thường chọn thời
trang nhanh giá cả phải chăng khả năng tiếp cận các
xu hướng mới nhất một cách nhanh chóng. Điều này giúp
sinh viên luôn cập nhật được xu hưng mà không cần phải
chi trả một khoản tiền lớn. Giả thuyết đặt ra đối với nghiên
cứu này là:
H1: Nhận thức về sự hữu ích của thời trang nhanh tác
động tới động cơ mua sắm của sinh viên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 507Điều kiện tài chính của bản thân
Nghiên cứu của [16] đã chỉ ra rằng tình hình tài chính
nhân, bao gồm thu nhập và sự hỗ trợ tài chính từ gia đình,
ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi mua sắm của sinh viên.
Sinh viên với điều kiện tài chính hạn chế thường tìm kiếm
những sản phẩm giá rẻ hơn và cân nhắc kỹ trước khi đưa ra
quyết định mua sắm. Thời trang nhanh, với giá cả phải
chăng và nhiều lựa chọn phong phú, trthành một giải pháp
lý tưởng cho sinh viên có nguồn tài chính hạn chế. Vì vậy,
giả thuyết đặt ra là:
H2: Điều kiện tài chính của bản thân c động tới động
cơ mua sắm của sinh viên
Mối quan tâm đến môi trường
Mối quan tâm đến môi trường ngày càng trở nên quan
trọng trong quyết định mua sắm của người tiêu dùng, đặc
biệt thế hệ trẻ. Nghiên cứu của [17] đã phát hiện rằng
người tiêu dùng trẻ ngày càng quan tâm đến vấn đề môi
trường và điều này ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của
họ. [18] cũng nhận thấy rằng sự nhận thức về tác động môi
trường của thời trang nhanh khiến một số sinh viên tránh xa
tìm kiếm các lựa chọn thời trang thân thiện với môi
trường hơn. Sgia tăng ý thức về môi trường thể làm
giảm động cơ mua sắm thời trang nhanh của sinh viên. Vì
vậy, giả thuyết đặt ra là:
H3: Mối quan tâm đến môi trường tác động tới động cơ
mua sắm của sinh viên
Hành vi tiêu dùng
Hành vi tiêu dùng và động cơ mua sắm có mối quan hệ
chặt chẽtác động cùng chiều đến nhau. [19] hành vi tiêu
dùng thường phản ánh động nhu cầu nhân,
chúng xu hướng tăng cường lẫn nhau. [20] cũng cho thấy
các yếu tố như lòng tự trọng, nhận thức hội và động cơ
nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng sự tương
quan tích cực với động cơ mua sắm. Khi sinh viên thường
xuyên mua sắm thời trang nhanh, hành vi này không chỉ
phản ánh còn củng cố động mua sắm của họ. Giả
thuyết được đặt ra là:
H4: Hành vi tiêu dùng có tác động cùng chiều tới động
cơ mua sắm của sinh viên
Sự tác động từ bên ngoài
Sự tác động từ bên ngoài, bao gồm quảng cáo, bạn bè, gia
đình và mạng xã hội, đóng vai t quan trọng trong việc định
nh động cơ mua sắm của sinh viên. [21] đã chỉ ra rằng các
yếu tố bên ngoài này có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết
định mua sắm của người tiêu dùng. [22] cũng nhấn mạnh
rằng sự tác động của nhóm bạn bè và mạng xã hội là yếu tố
quan trọng trong quyết định mua sắm của sinh viên. Với sự
phát triển của các mạng hội, sinh viên dễ dàng tiếp xúc với
c xu hướng thời trang mới và bị ảnh hưởng bởi ý kiến của
bạn và những nời có ảnh hưởng. Điều này dẫn đến việc
sinh vn có xu hướng mua sắm thời trang nhanh đtheo kịp
xu hướng. Giả thuyết được đặt ra là:
H5: Sự tác động từ bên ngoài tác động tới động
mua sắm của sinh viên
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, nhóm tác giả
đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này sử
dụng với mục đích tìm ra những cơ slý luận khoa học và
phù hợp nhất từ đó hệ thống hóa thành sở luận cho
luận án. Đồng thời, tác giả đã nghiên cứu các tài liệu liên
quan đến các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả học tập của
sinh viên. Đsử dụng phương pháp này, trước hết tác giả
tìm hiểu nguồn gốc, thời gian đăng tải và các nội dung của
tài liệu bao gồm sách, báo, tạp chí…nhằm tìm ra những tài
liệu nghiên cứu phù hợp chất lượng. Sau khi đã lựa chọn
được các tài liệu đảm bảo tiêu chí trên, tác giả tóm tắt toàn
bộ tài liệu với những i liệu có tính phù hợp cao hoặc một
phần với những tài liệu có chứa nội dung liên quan. Sau đó
đánh giá, so sánh mối liên hệ giữa các ý, các tài liệu, các tác
giả khác nhau để phân tích, tổng hợp làm căn chệ thống
hóa cơ sở lý luận cho đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phương pháp
nghiên cứu định lượng được sử dụng thông qua việc tổng
hợp các dữ liệu thu được từ phiếu khảo sát nhằm thu thập
các thông tin về các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua sắm
thời trang nhanh của sinh viên trường Đại học Công Nghiệp
Nội. Sau đó, tiến hành xử bằng công cụ Excel
SPSS 20.0 để kiểm định thang đo, kiểm định giả thuyết và
xây dựng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi
mua sắm của sinh viên được khảo sát.
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông qua dữ liệu thu thập được từ 350 sinh viên các
năm học của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội được hỏi
bằng gửi đường dẫn trực tuyến có chứa nội dung bảng hỏi).
Sau khi làm sạch dữ liệu, loại bỏ các phiếu trả lời không
hợp lệ, mẫu được đưa vào nghiên cứu 306 với một số đặc
điểm thống kê cơ bản như sau:
Số lượng sinh viên tham gia khảo sát giữa sinh viên nam
và sinh viên nữ không quá chênh lệch, cthể sinh viên nam
là 129 người (42,2%), nữ có 177 người (57,8%). Thêm vào
đó lượng sinh viên tham gia khảo sát chủ yếu sinh viên
năm viên năm 4 chiếm 41,5 % tương đương 127/306 sinh
viên tham gia khảo khát.
Thứ hai sinh viên năm 2 chiếm 26,5% tương đương
81/306 sinh viên tham gia khảo sát. Còn lại lần lượt là sinh
viên năm 1 năm 3 chiếm lần lượt 12,4% 19,6%
tương ứng với 38 60 sinh viên thực hiện khảo sát. Sự cân
bằng này cũng phản ánh đúng thực tế xã hội, đảm bảo tính
công bằng và khả năng áp dụng rộng rãi của các phát hiện
từ nghiên cứu..
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 508 Xét về chuyên ngành, đến 31% sinh viên tham gia
khảo sát sinh viên Kế toán tương đương 95/306 sinh viên
tham gia khảo sát. Sinh viên thuộc các ngành khác như
Kiểm toán, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ kỹ thuật ô ,
Công nghệ may, Điện, Quản trkinh doanh,... tham gia khảo
sát nhưng không đáng kể rải rác từ 10 - 20 người/ ngành
chiếm % nhỏ trên tổng thể số sinh viên tham gia khảo t.
số người tham gia khảo sát của khoa khi 9/ 306
người tương ứng với 2,9% điều này cho thấy số người tham
gia của khoa đang là ít nhất so với các khoa khác.
4.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo
Nhóm tác giả phân ch hệ số Cronbachs alpha để loại
c biến không phù hợp hạn chế các biến rác. Đánh giá đtin
cậy của thang đo bằng hệ số Cronbachs Alpha. H s
Cronbachs Alpha thđược ng để đánh giá độ tin cậy
của thang đo loại c biến không phù hợp ra khỏi hình.
Kết quả phân tích thông qua phần mềm SPSS 20.0 về
mức độ hài lòng được thể hiện qua bảng sau: Với mô hình
nghiên cứu gồm 5 nhân tố có mối quan hệ tới động cơ mua
sắm “thời trang nhanh” của sinh viên, các biến quan sát của
từng nhân tố lần lượt được đánh giá thông qua hệ s
Cronbach’s Alpha đều đạt hệ số tin cậy với hệ số
Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan
biến tổng lớn hơn 0,3. Sau khi loại trừ biến MT4 (Giới trẻ
hiện nay chưa thực sự nhìn nhận về việc thời trang nhanh
ảnh hưởng xấu tới môi trường) thì tất cả 18 biến quan sát
còn lại đều được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo. Kết
quả kiểm định thang đo cho các biến độc lập:
Bảng 1. Kết quả kiểm định thang đo cho các biến độc lập
STT
Nhân tố Biến
Số
biến
quan
sát
trước
Số
biến
quan
sát
sau
Cronback’s
alpha
Hệ số
tương
quan
tổng
nhỏ
nhất
1
Nhận thứ
c
về sự hữ
u
ích về thờ
i
trang
nhanh
NT 4 4 0,899 0,721
2
Điều kiệ
n
tài chính
của bả
n
thân
ĐK 4 4 0,891 0,702
3
Mỗ
i quan
tâm tớ
i
môi trường
MT 4 3 0,910 0,791
4
Hành vi
tiêu dùng
tác độ
ng
HV 4 4 0,877 0,637
5
Sự
tác
động từ
bên ngoài
TD 3 3 0,859 0,711
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả, phần mềm SPSS 20.0)
4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là một phương pháp
phân tích định lượng dùng để rút gọn một tập gồm nhiều
biến đo lường phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn
(gọi các nhân tố) để chúng ý nghĩa hơn nhưng vẫn
chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu
(Hair et al. 2009).
Khi sử dụng phân tích EFA nhóm thu được kết quả
(được trình bày phụ lục) nhận thấy được 4 nhóm
nhân tố ý nghĩa. Sau khi phân tích loại đi các biến
không phù hợp - quan sát MT4, nhóm nghiên cứu thu về kết
quả cuối cùng khi sử dụng phân tích EFA như sau:
Bảng 2. KMO and Bartlett's Test
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy.
0,937
Bartlett's
Test of
Sphericity
Approx. Chi-Square 3267,720
Df 78
Sig. 0,000
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả, phần mềm SPSS 20.0)
Qua bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test, ta
thấy:
Giá trị trị số KMO = 0,937 (0,5≤ KMO ≤1), phân tích
nhân tố được chấp nhận với dữ liệu nghiên cứu
Giá trị kiểm định Bartlett’s với mức ý nghĩa thống sig
= 0,000 (<1%). Kết quả này đồng nghĩa với việc các biến
tương quan với nhau trong tổng thể và việc áp dụng phân
tích nhân tố là thích hợp.
Kết quả ma trận xoay Pattern Matrix nhân tố được thể
hiện tại bảng 3.
Bảng 3. Bảng ma trận Rotated Component Matrixa
Rotated Component Matrixa
Component
1 2
MT1 0,855
NT1 0,847
NT2 0,846
MT2 0,812
NT4 0,694
MT3 0,689
NT3 0,678
ĐK4 0,655
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 509HV4 0,857
HV3 0,832
TD2 0,699
HV2 0,691
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 3 iterations.
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả, phần mềm SPSS 20.0)
Sau khi phân tích, nhân tố phù hợp khi hệ số KMO
từ 0,5 đến 1, giá trị độ tin cậy Sig nhỏ hơn 0,005 và các hệ
số tải đều lớn hơn 0,5.
Từ kết quả phân tích EFA nhóm thu được sau khi loại bỏ
các biến k phù hợp thì cho thấy
Trị số KMO là 0,937
Giá trị độ tin cậy Sig bằng 0,000;
Các “hệ số tải nhân tố” đều cao hơn 0,5.
Kết luận: Từ đó cho thấy các nhân tố của biến độc lập
được phân tích phù hợp
4.3. Phân tích tương quan
Mục đích của kiểm tra mối tương quan chặt chẽ giữa các
biến độc lập biến phụ thuộc để loại bớt các nhân tố
thể dẫn đến các hiện tượng đa cộng tuyến trước khi khi chạy
mô hình hồi quy.
Nhóm nghiên cứu thực hiện tính giá trị trung bình cho
các biến đại diện như sau:
NT= (NT1+NT2+NT3+NT4)/4
ĐK= (ĐK1+ĐK2+ĐK3+ĐK4)/4
HV= (HV1+HV2+HV3+HV4)/4
TD= (TD1+TD2+TD3)/3
Y= (MT1+MT2+MT3)/3
Bảng 4. Kết quả phân tích tương quan giữa các biến
Correlations
NT ĐK HV TD Y
NT
Pearson
Correlation 1 0,820**
0,695**
0,724**
0,791**
Sig. (2-tailed)
0,000
0,000
0,000
0,000
N
306 306 306 306 306
ĐK
Pearson
Correlation 0,820**
1 0,770**
0,792**
0,737**
Sig. (2-tailed)
0,000
0,000
0,000
0,000
N
306 306 306 306 306
HV
Pearson
Correlation 0,695**
0,770**
1 0,793**
0,699**
Sig. (2-tailed)
0,000
0,000
0,000
0,000
N
306 306 306 306 306
TD
Pearson
Correlation 0,724**
0,792**
0,793**
1 0,742**
Sig. (2-tailed)
0,000
0,000
0,000
0,000
N
306 306 306 306 306
Y
Pearson
Correlation 0,791**
0,737**
0,699**
0,742**
1
Sig. (2-tailed)
0,000
0,000
0,000
0,000
N
306 306 306 306 306
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả, phần mềm SPSS 20,0)
Dựa vào bảng kết quả hệ số tương quan giữa các biến,
mục đích chạy tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối
tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc với các
biến độc lập và sớm nhận diện vấn đề đa cộng tuyến khi các
biến độc lập cũng có tương quan mạnh với nhau.
Mối quan hệ tương quan giữa biến độc lập và biến phụ
thuộc: Nếu giá trị sig <0,005 thì cặp biến đó mối quan
hệ tương quan tuyến tính với nhau còn cặp biến nào có giá
trị sig >0,005 thì cặp biên đó không có mối quan hệ tương
quan tuyến tính với nhau. Đối với Pearson Correlation >0,3
thì cặp biến đó có mối quan hệ tương quan mạnh.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tất cả các nhân tố đều
giá trsig = 0,000 <0,005 và Pearson Correlation >0,3 nên
chúng mối quan hệ tương quan tuyến nh mạnh. ma
trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập phụ thuộc,
hệ số cao nhất là 0,820 giữa biến.
4.3. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến
Để xác định đo lường đánh giá mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến động cơ mua sắm thời trang nhanh của
sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhóm tác
giả sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội giữa 4 nhân
tố ảnh hưởng thu được từ phần phân tích nhân tố khám p
ở trên.
Sau khi phân tích hồi quy thì phát hiện biến ĐK giá trị
Sig > 0,05 do đó biến này không có ý nghĩa trong mô hình
hồi quy, hay nói cách khác, biến này không có sự tác động
lên biến phụ thuộc nên nhóm tác giả đã loại biến ĐK
chạy lại kết quả hồi quy đa biến.
Từ kết quả ta thấy giá trị Sig. của kiểm định t đều < 0,05
=> 3 biến độc lập đều tác động ý nghĩa thống đến biến
phụ thuộc (Y).
Hệ số phóng đại phương sai VIF đều < 2 = > không có
hiện tượng đa cộng tuyến.
Từ kết quả hình chạy được, nhóm nghiên cứu thu
được mô hình:
Y = 0,526* NT + 0,174* HV + 0,353 * TD + 0,079
Từ kết quả phân tích nhóm nghiên cứu nhìn thấy:
Nhân tố “Nhận thức về sự hữu ích của thời trang nhanh
(NT)” tác động thuận chiều đến Động mua sắm thời